Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 8

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 8
  • Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 21
  • Khát Vọng Giải Phóng Miền Nam, Thống Nhất Đất Nước Di Nguyện Cuối Cùng Của Chủ Tịch Hồ Chí Minh Trước Lúc Người “đi Xa” (Phần 2 Và Hết)
  • Lời Dẫn Chương Trình Văn Nghệ Ngày 30/04
  • 45 Năm Giải Phóng Miền Nam: Chỉ Đạo Chiến Lược Của Bộ Chính Trị
  • Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 4 Tuần 7, Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4 Tuan 10, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Môn Tiếng Việt Tuần 8, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tiếng Việt Tuần 10, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Môn Tiếng Việt Tuần 6, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 3 Tuần 7, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 11, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp Bốn Tuần Tám Môn Tiếng Việt, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 11, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 8, Phieu Bai Tap Tieng Viet Tuan 30 Lop 4, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt – Tuần 18 , Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3, Đáp án Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần 4 Lớp 4 , Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Môn Tiếng Việt, Dap A Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Lop 5 Mon Tieng Viet, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 15 Môn Tiếng Việt, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Mon Tieng Viet Lop 4, Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 27 Môn Tiếng Việt, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Phiếu Bại Tập Tiếp Việt Lớp 3 Tuần 1, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Anh Lớp 5, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Môn Tiếng Anh, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Anh Lớp 5, Tuan 6 Vo Bai Tap Tieng Viet Lop 2, Tiếng Việt 5 Tuần 16, Tiếng Việt Tuần 2, Tuần 14 Môn Tiếng Việt , Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 16, Tuần 5 Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3, Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Môn Tiếng Việt, Mon Toan Tieng Viet Tuan 2 Lop 4, Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 7, Thuc Hanh Tieng Viet Lop 2 Tuan 25, Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Môn Tiếng Việt 4, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Viết Về Kế Hoạch Cuối Tuần Bằng Tiếng Anh, Viết Kế Hoạch Cuối Tuần Bằng Tiếng Anh, Viet Ve Du Dinh Cuoi Tuan Bang Tieng Anh, Phát Triển Năng Lực Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 13, Đáp án Phát Triển Năng Lực Tiếng Việt 5 Kì 1 Tuần 15, Giải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 5 , Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 5 Tuan 1, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 22, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 4 Tuan 3, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 9, Dap An Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Tuan Tuan18 , Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 12, Phiếu Cuối Tuần Lớp 4 Mon Toán Tuần 4, Phiếu Cuối Tuần Và Đáp án Toán Lớp 5 Tuần 4, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 14, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 14, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Toan Lop 5 Tuan 19, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Toan Lop 5 Tuan 18, Phieu Bai Tao Cuoi Tuan Lop5 Tuan 6 , Phieu Giai Baicuoi Tuan Lop 4 Tuan 8, Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4 Tuần 20, Đáp án Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lơp 5 Tuần 26, Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán 5 Tuần 3, Giải Phiếu Bài Tạp Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 7, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Môn Toán Tuần 16, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 4, Phiếu Cuối Tuần Toán 3 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 16, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Tuần 11, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Môn Toán Tuần 14, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 6, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 9, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuan 6, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 8, Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tuan 22 Lop 5 Toan, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 1, Phiếu Bài Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4, Phiếu Tiếng Việt Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3,

    Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 4 Tuần 7, Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4 Tuan 10, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Môn Tiếng Việt Tuần 8, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tiếng Việt Tuần 10, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Môn Tiếng Việt Tuần 6, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 3 Tuần 7, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 11, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp Bốn Tuần Tám Môn Tiếng Việt, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 11, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 8, Phieu Bai Tap Tieng Viet Tuan 30 Lop 4, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt – Tuần 18 , Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3, Đáp án Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần 4 Lớp 4 , Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Môn Tiếng Việt, Dap A Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Lop 5 Mon Tieng Viet, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 15 Môn Tiếng Việt, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Mon Tieng Viet Lop 4, Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 27 Môn Tiếng Việt, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Phiếu Bại Tập Tiếp Việt Lớp 3 Tuần 1, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Anh Lớp 5, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Môn Tiếng Anh, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Anh Lớp 5, Tuan 6 Vo Bai Tap Tieng Viet Lop 2, Tiếng Việt 5 Tuần 16, Tiếng Việt Tuần 2, Tuần 14 Môn Tiếng Việt , Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 16, Tuần 5 Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3, Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Môn Tiếng Việt, Mon Toan Tieng Viet Tuan 2 Lop 4, Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 7, Thuc Hanh Tieng Viet Lop 2 Tuan 25, Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Môn Tiếng Việt 4, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Viết Về Kế Hoạch Cuối Tuần Bằng Tiếng Anh, Viết Kế Hoạch Cuối Tuần Bằng Tiếng Anh, Viet Ve Du Dinh Cuoi Tuan Bang Tieng Anh,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3 Tuần 8
  • Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 11
  • Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 11
  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 6
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3: Tuần 14
  • Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4: Tuần 21
  • Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 4: Tuần 7
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 25 Trang 41, 42, 43 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Soạn Luyện Từ Và Câu : Chủ Ngữ Trong Câu Kể Ai Là Gì Trang 41 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4 Tuan 10, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp Bốn Tuần Tám Môn Tiếng Việt, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 3 Tuần 7, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Môn Tiếng Việt Tuần 8, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 11, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Môn Tiếng Việt Tuần 6, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tiếng Việt Tuần 10, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 4 Tuần 7, Phieu Bai Tap Tieng Viet Tuan 30 Lop 4, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt – Tuần 18 , Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 8, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Anh Lớp 5, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 15 Môn Tiếng Việt, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Môn Tiếng Việt, Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 27 Môn Tiếng Việt, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Lop 5 Mon Tieng Viet, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Mon Tieng Viet Lop 4, Dap A Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4, Đáp án Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần 4 Lớp 4 , Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Giải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 5 , Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 23, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 4 Tuan 3, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 22, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 9, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 5 Tuan 1, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 16, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 6, Giải Phiếu Bài Tạp Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 14, Phieu Giai Baicuoi Tuan Lop 4 Tuan 8, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 4, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 12, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 14, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 22, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 14, , Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 18 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 25, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 6, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 24, Giai Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Lop 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Toan Tuần 14 Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 22, Giải Phiếu Bài Tập Lớp3 Tuần 9 Đề 1, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 21 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 20 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 12 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 17, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 12 Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 14 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 25, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 20, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 15, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 19, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2,

    Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4 Tuan 10, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp Bốn Tuần Tám Môn Tiếng Việt, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 3 Tuần 7, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Môn Tiếng Việt Tuần 8, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 11, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Môn Tiếng Việt Tuần 6, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tiếng Việt Tuần 10, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 4 Tuần 7, Phieu Bai Tap Tieng Viet Tuan 30 Lop 4, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt – Tuần 18 , Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 8, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Anh Lớp 5, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 15 Môn Tiếng Việt, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Môn Tiếng Việt, Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 27 Môn Tiếng Việt, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Lop 5 Mon Tieng Viet, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Mon Tieng Viet Lop 4, Dap A Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4, Đáp án Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần 4 Lớp 4 , Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Giải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 5 , Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 23, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 4 Tuan 3, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 22, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 9, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 5 Tuan 1, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 16, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 8,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Luyện Từ Và Câu
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Tập Làm Văn
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 6 Trang 40, 41 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Soạn Tiết 4 Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Trang 61 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn Tuần 8 Trang 55, 56, 57 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21

    --- Bài mới hơn ---

  • Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 5: Tuần 21
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 5: Tuần 13
  • Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 22
  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 22
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần 22 Tiếng Việt Lớp 5
  • Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 3 Tuần 7, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 11, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp Bốn Tuần Tám Môn Tiếng Việt, Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4 Tuan 10, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Môn Tiếng Việt Tuần 8, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Môn Tiếng Việt Tuần 6, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 4 Tuần 7, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tiếng Việt Tuần 10, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt – Tuần 18 , Phieu Bai Tap Tieng Viet Tuan 30 Lop 4, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 8, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Anh Lớp 5, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3, Đáp án Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần 4 Lớp 4 , Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 27 Môn Tiếng Việt, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 15 Môn Tiếng Việt, Dap A Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Môn Tiếng Việt, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Lop 5 Mon Tieng Viet, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Mon Tieng Viet Lop 4, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Giải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 5 , Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 21, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 4 Tuan 3, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 22, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 5 Tuan 1, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 12, Giải Phiếu Bài Tạp Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 6, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 4, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 14, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 16, Phieu Giai Baicuoi Tuan Lop 4 Tuan 8, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 14, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 22, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 14, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 20, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 2, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 22, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 6, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 25, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 21 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 25, , Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 15, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 19, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 18 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 14 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 12 Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 17, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 12 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 20 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Lớp3 Tuần 9 Đề 1, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 23 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 3, Giai Toan Phieu Bai Tap Lop 4 Tuan 12,

    Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 3 Tuần 7, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 11, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp Bốn Tuần Tám Môn Tiếng Việt, Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4 Tuan 10, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Môn Tiếng Việt Tuần 8, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Môn Tiếng Việt Tuần 6, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 4 Tuần 7, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tiếng Việt Tuần 10, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt – Tuần 18 , Phieu Bai Tap Tieng Viet Tuan 30 Lop 4, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 8, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Anh Lớp 5, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3, Đáp án Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần 4 Lớp 4 , Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 27 Môn Tiếng Việt, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 15 Môn Tiếng Việt, Dap A Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Môn Tiếng Việt, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Lop 5 Mon Tieng Viet, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Mon Tieng Viet Lop 4, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Giải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 5 , Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 21, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 4 Tuan 3, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 22, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 5 Tuan 1, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 12, Giải Phiếu Bài Tạp Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 7,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 21
  • Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19
  • Tả Cảnh Đêm Trăng Sáng
  • Tiết 3 Trang 60 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Làm Văn: Làm Biên Bản Một Vụ Việc (Tuần 16 Trang 116
  • Tập Làm Văn: Kể Chuyện (Tuần 22 Trang 26 Tập 2)
  • Gia Sư Online: Toán Lớp 4 Trang 25 Giây Thế Kỉ
  • Câu 1, 2, 3 Trang 38 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 4 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 64 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 4 Tập 1
  • – Tác giả đã thấy vạt nấm rừng như một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm nhỏ một lâu đài kiến trúc tân kì, bản thân mình như một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân.

    – Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh đẹp trở nên huyền hoặc, kì ảo như một thế giới cổ tích.

    – Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo. Mấy con mang vàng hệt như mùa lá khộp đang ăn cỏ non. Những chiếc chân vàng giảm trên thảm lá vàng và sắc nắng củng rực vàng trên lưng nó.

    – Sự xuất hiện của chúng thoắt ẩn, thoắt hiện làm cho cảnh rừng trở nên sống động, làm cho rừng đầy những bất ngờ và thú vị.

    màu vàng ngời sáng, rực rỡ, đều khắp, rất đẹp mắt. Rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi” vì có sự hòa quyện của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn. Lá úa vàng như cảnh mùa thu. Những sắc vàng động đậy; mấy con mang vàng, chân vàng giẫm lèn thảm lá vàng và sắc nắng củng rực vàng trên lưng nó ….

    Học sinh nói lên suy nghĩ của mình.

    – Vẻ đẹp của rừng qua cái nhìn của tác giả thật kì diệu

    – Bài văn hay và đẹp, khiến em yêu mến hơn những cánh rừng và mong muốn mọi người chung sức bảo vệ thiên nhiên

    – Khu rừng mà tác giả miêu tả đẹp như một khu vườn cổ tích, em ao ước một lần mình được lạc vào thế giới thần bí ấy.

    Chính tả

    1. Nghe – viết: Kì diệu rừng xanh (từ Nắng trưa … đến cảnh mùa thu.)

    Chúng tôi mải miết đi nhưng chưa kịp qua hết cánh rừng thì mặt trời đã xuống khuất. Màn đêm dần bao trùm mỗi lúc một dày đặc trên những ngọn cây. Gió bắt đầu nổi lên. Rừng xào xạc như thì thào kể những tự ngàn xưa. Tôi cố căng mắt nhìn qua màn đêm thăm thẳm với hi vọng tìm thấy một đốm lửa báo hiệu có một bản làng bình yên phía xa đang chờ đón.

    b) Tất cả những gì không do con người tạo ra.

    a) Tả chiều rộng.

    M : bao la, mênh mông, bát ngát, bạt ngàn.

    b) Tả chiều dài (xa).

    M : tít tắp, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngàn, tít mù khơi, dằng dặc.

    c) Tả chiều cao.

    M : cao vút, chót vót, vời vợi, vòi vọi, chất ngất.

    d) Tả chiều sâu.

    M : hun hút, hoắm, thăm thẳm.

    *Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được :

    – Cánh rừng rộng bao la

    – Bầu trời cao vời vợi

    – Bạn Hùng nói quê ngoại bạn ấy xa tít tắp

    – Giếng sâu hoắm

    a) Tả tiếng sóng.

    M : ì ầm, rì rào, ầm ầm, lao xao, ì oạp, oàm oạp.

    b) Tả làn sóng nhẹ.

    M : lăn tăn, dập dềnh, gợn nhẹ, trườn nhẹ.

    c) Tả đợt sóng mạnh.

    M : cuồn cuộn, ào ạt, cuộn trào, dữ dội, khủng khiếp, điên cuồng.

    * Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được :

    – Tiếng sóng vỗ vào bờ ầm ầm.

    – Những con sóng lăn tăn trên mặt hồ tĩnh lặng.

    – Con sóng trườn nhẹ lên bờ cát.

    – Sóng đập mạnh dữ dội, như cơn thịnh nộ của đại dương.

    – Từng con sóng đập điên cuồng vào mạn thuyền, chiếc thuyền như muốn vỡ tung ra.

    KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

    Giờ kể chuyện tuần qua, lớp em được cô giáo kể câu chuyện “Con chim nhỏ” nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.

    Hôm sinh nhật, Hùng nhận được rất nhiều quà. Nhưng cậu ta thích nhất là chiếc lồng bẫy chim của người anh họ gửi cho. Chiếc lồng làm bằng những thanh tre vuốt tròn. Phía trên có một cái lưới và miếng gỗ nhỏ, rắc thức ăn lên đó để ngoài sân, hễ chim đậu vào mổ thóc là miếng gỗ bật lên, lưới ụp xuống. Hùng mừng quá, chạy khoe với bố. Bố bảo :

    – Thứ đồ chơi này không tốt. Con không nên bắt chim làm gì !

    – Con sẽ nhốt chim vào lồng và nuôi cho chim hót.

    Rồi Hùng lấy thóc rắc lên miếng gỗ, đem bẫy đặt ngoài vườn. Hùng nấp vào gốc cây, chờ mãi vẫn không thấy con chim nào bay tới. Hùng để bẫy ở đó đi ăn cơm trưa. Sau bữa ăn, cậu vui mừng thây lưới đã sập. Một chú chim nhỏ đang giãy giụa trong lưới. Hùng bắt chim bỏ vào lồng và chạy vào khoe với bố:

    – Bố ơi, bố xem này, con bẫy được một chú họa mi.

    – Đây là chim sâu, đừng làm tội nó con ạ! Tốt hơn thì con thả nó ra …

    Hùng thưa lại bố:

    – Bố yên tâm, con sẽ chăm sóc nó chu đáo !

    Mấy hôm đầu, Hùng đều rắc thóc cho chim, thay nước, rửa lồng … Đến ngày thứ năm, Hùng quên mất. Bố Hùng bảo :

    – Đây, con quên chim rồi. Cứ thả nó ra là hơn.

    – Con sẽ không quên nữa! Con đi lấy thóc và thay nước ngay bây giờ. Tội nghiệp chú chim nhỏ của tôi!

    Hùng mở cửa lồng lau chùi. Chú chim sợ hãi, cuống cuồng đập cánh bay khắp lồng. Hùng dọn sạch lồng xong, bỏ đi lấy thóc và nước mà quên đóng cửa lồng. Hùng vừa bước đi, chú chim nhỏ vội bay qua cửa sổ thoát thân. Không ngờ, chim đập đầu vào cửa kính ngã lăn xuống nền nhà. Hùng vội chạy đến bắt chim bỏ vào lồng. Chú chim nhỏ nằm bẹp xuống, sải cánh và thở mệt nhọc. Hùng nhìn chim rồi nước mắt chảy :

    – Bố ơi, con làm thế nào bây giờ hả bố ?

    Bố nhìn con lắc đầu :

    – Biết làm thế nào được nữa !

    Suốt ngày, Hùng không rời chiếc lồng. Con chim nhỏ vẫn nằm thở dồn dập. Sáng hôm sau, Hùng lại gần lồng chim. Con chim nhỏ đã nằm ngửa, chân duỗi thẳng cứng đờ. Từ đấy, Hùng không bao giờ bẫy chim nữa.

    Câu chuyện có ý nghĩa thật sâu sắc. Chim chóc cũng như con người phải được sống tự do và sống cùng đồng loại. Nếu cô đơn và mất tự do, chim cũng vô cùng đau đớn và khó bề sông nổi.

    Địa điểm tả trong bài thơ được gọi là “Cổng trời” vì đó là một đèo cao giữa hai vách đá, từ đây có thể nhìn thấy cả một khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió thoảng, tạo cảm giác như đó là cổng để đi lên trời….

    Từ cổng trời nhìn xa, qua làn sương khói mờ ảo ta thấy cả một không gian thảm rực rỡ, con thác réo mãi không ngừng, như giọng kể, như khúc hát ngân nga của núi rừng. Nơi dòng suối, đào lẽ soi bóng, lúc chín ngọt như mật. Trong buổi chiều yên ả, sương giá của màn đêm bắt đầu lấn xuống, rung trong không gian là tiếng nhạc ngựa, gió thổi đưa vào không gian bao la…

    Học sinh tự trình bày ý thích của mình.

    – Em thích nhất hình ảnh đứng ở cổng trời, trước mắt như mở ra một không gian vô tận, gió thoảng, mây trôi, con người thật nhỏ bé và thiên nhiên thật hùng vĩ.

    – Em thích nhất cảnh sáng chiều lẫn trong tiếng reo của thác nước là mùi hoa thơm mà gió mang về, đàn dê bình thản soi mình nơi đáy suối, uống nước… khung cảnh thật yên bình.

    Cánh rừng sương giá ấm lên bởi sự suất hiện của con người. Con người tất bật với công việc; gặt lúa, trồng rau, tìm măng, hái nấm… tiếng nhạc ngựa vang lên khắp triền rừng…

    1. Lập dàn ý miêu tả một cảnh đẹp ở địa phương em.

    2. Dựa theo dàn ý đã lập, hãy viết một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương em.

    1. Mở bài:

    Giới thiệu chung về cảnh mà em sẽ tả (Thác Đam-bri ở huyện Bảo Lâm, thị xã Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng).

    – Em cùng ba đi thăm vào dịp hè.

    2. Thân bài .

    – Giới thiệu đường vào thác:

    + Từ chợ huyện Bảo Lâm chạy vào khoảng 6 cây số – đó là đường vào thác.

    + Trèo lên hàng trăm bậc thang bằng đá.

    + Ven đường, tán lá lòe xòe, ẩm ướt.

    – Nhìn từ trẽn xuống :

    + Dòng thác chảy dữ dội, đổ ầm ầm. Dòng nước đổ xuống tạo thành một dải băng trắng khổng lồ. Bụi nước mát lạnh, bọt nước trắng xóa. Dưới chân thác, dòng nước cuồn cuộn.

    + Cây cầu bắc ngang nối hai bờ thác.

    + Có người cho mướn ngựa.

    + Những tảng đá lớn bị nước chảy mài nhẵn nhụi.

    + Du khách ngồi nghỉ chân …

    – Nhìn từ dưới lèn :

    + Ảnh nắng lấp lóa.

    + Cầu vồng 7 màu khoe sắc – đẹp vô cùng.

    + Dòng thác dữ dội, mạnh mẽ như muốn đổ sập xuống, nuốt chửng tất cả.

    3. Kết luận

    – Cảnh đẹp dữ dội.

    – Làm say lòng người.

    – Mời mọi người đến thăm.

    Dịp hè vừa rồi ba dẫn em đi thăm thác Đam-bri, cảnh đẹp nơi đây đã để lại cho em một ấn tượng sâu sắc và mạnh mẽ về đất trời cao nguyên.

    Từ chợ huyện Bảo Lâm, con đường đất đỏ dẫn vào thác ngoằn ngoèo uốn quanh dồi chè đều tăm tắp, xanh mướt. Bèn lề đường, thỉnh thoảng, em bắp gặp vài khóm dã quỳ, hoa nở vàng, rực rở cả con đường, từng đám cúc dại lan trên mặt đất. Không khí mát mẻ thật dễ chịu.

    Để lên thác, em phải cùng ba treo qua hàng trăm bậc thang đá ẩm ướt. Hai bên vệ đường, từng tản lả cây lòe xòe như níu chăn du khách.

    Con đường đá dẫn lên một cây cầu bắc ngang hai bờ thác. Nhìn từ trên xuống dòng thác thật dữ dội, nước chảy ầm ầm. Dòng nước trắng xóa đổ xuống như một dải băng trắng khổng lồ. Bụi nước mát lạnh, bọt tung trắng xóa. Dưới chân dòng thác, từng tảng đá lớn bị nước bào mòn, nhẵn nhụi, dòng nước cuồn cuộn chảy. Nhưng chỉ dữ dội một lát, chảy thèm vài chục mét nữa, con nước đã hiền hòa trở lại, uốn mình theo các quả đồi, len vào các khe nhỏ dẫn nước về đồi chè, nương dâu… Phía dưới chân thác, du khách người thay nhau chụp hình, người ngồi thả chân xuống nước để cảm nhận sự mát lạnh của dòng nước thấm vào, xưa tan mệt mỏi, người quay phim… em thấy một bạn gái tóc vàng, chắc là người ngoại quốc đang cười thích thú trên lưng ngựa. Chú ngựa được cho thuê để du khách chụp hình, quen khách, hiền lành đứng im cho bác thợ chụp ảnh tạo kiểu.

    Nhưng rực rỡ nhất là khi nhìn từ dưới lên, hơi nước bốc lên mù mịt và ánh nắng mặt trời chiếu xuống đã tạo thành một dải cầu vồng bảy sắc, rực rỡ vô cùng… Đứng phía dưới nhìn lèn, em thấy mình thật nhỏ bé, dòng thác như muốn đổ sập xuống, cuốn phăng đi tất cả.

    Chuyến đi thăm thác để lại cho em một ấn tượng mạnh mẽ về sự hùng vĩ của đất trời cao nguyên. Bây giờ thì em đã tin rằng “cảnh đẹp có thể làm say lòng người” ! Nếu có cơ hội, nhất định em sẽ xin ba được đi thăm một lần nữa…

    Luyện từ và câu

    LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA

    b) Đường

    – Bát chè này nhiều nên rất ngọt.(Từ đồng âm)

    – Các chú công nhân đang chữa dây điện thoại.(Từ đồng âm)

    – Ngoài , mọi người đã đi lại nhộn nhịp.(Từ đồng âm)

    2. Trong mỗi câu thơ, câu văn sau của Bác Hồ, từ xuân được dùng với nghĩa như thế nào ?

    a) Mùa (1) là Tết trồng cây

    Làm cho đất nước càng ngày (2).

    – Xuân (1) – Chỉ thời tiết. “Mùa xuân” là mùa đầu tiên trong bốn mùa.

    – Xuân (2) – Có nghĩa là tươi đẹp.

    b) Ống Đỗ Phủ là người làm thơ rất nổi tiếng ở Trung Quốc đời nhà Đường, có câu rằng “Nhân sinh thất thập cổ lai hi”, nghĩa là “Người thọ 70, xưa nay hiếm.” (…) Khi người ta đã ngoài 70 (3), thì tuổi tác càng cao, sức khỏe càng thấp.

    – Xuân (3) – Chỉ tuổi tác của con người.

    a) Cao

    – Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.

    – Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường. – Hà An mới học lớp bốn mà nhìn em đã cao lắm rồi.

    – Xuân Lan mới học lớp 4 mà nhìn em đã cao lắm rồi.

    – Tỉ lệ học sinh khá giỏi ở trường em rất cao.

    b) Nặng

    – Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.

    – Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.

    – Bé mới bốn tháng tuổi mà bế đã nặng trĩu tay.

    – Không khí trong cuộc họp thật nặng nề, ai nấy đều căng thẳng.

    c) Ngọt

    – Có vị như vị của đường, mật .

    – (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.

    – (Âm thanh) nghe êm tai.

    – Em thích ăn bánh ngọt.

    – Cô giáo em có giọng nói thật ngọt ngào.

    – Tiếng đàn cất lèn nghe thật ngọt.

    b) Tuổi thơ của em có biết bao kỉ niệm gắn với những cảnh vật của quê hương. Đây là dòng sông nhỏ đầy ắp tiếng cười của bọn trẻ chúng em mỗi buổi chiều hè. Kia là triền đê rộn rã tiếng hát của thanh niên nam nữ những đêm sáng trăng. Nhưng gần gũi, thân thiết với em vẫn là con đường từ nhà đến đường – con đường đẹp đẽ suốt những năm tháng học trò của em.

    Đoạn a) theo cách mở bài trực tiếp.

    – Cách viết : Kể ngay đến đối tượng được miêu tả.

    * Đoạn b) theo cách mở bài gián tiếp.

    – Cách viết : Nói chuyện khác để dẫn vào chuyện hoặc đôi tượng định tả.

    b) Em rất yêu quý con đường từ nhà đến trường. Sáng nào đi học, em cũng thấy con đường rất sạch sẽ. Em biết đấy là nhờ công quét dọn ngày đêm của các cô bác công nhân vệ sinh. Em và các bạn bảo nhau không xả rác bừa bãi để con đường luôn sạch, đẹp.

    – Đều nói về tình cảm yêu quý, gắn bó thân thiết của bạn học sinh đối với con đường.

    – Khẳng định con đường rất thân thiết với học sinh.

    – Vừa nói về tình cảm yêu quý con đường, vừa ca ngợi công ơn của các cô bác công nhân vệ sinh đã giữ sạch con đường, đồng thời thể hiện ý thức giữ cho con đường luôn sạch, đẹp.

    – Mỗi ngày, trên ti vi, trên báo chí giới thiệu rất nhiều cảnh đẹp của đất nước ta. Em cũng đã từng được đi du lịch nhiều nơi. Em đã đến bãi cát vàng tuyệt đẹp ở Nha Trang hay những đồi cát ở Mũi Né, em cũng đã được biết đến cái lạnh run người của đất trời Đà Lạt. Thế nhưng, dù đi đâu em vẫn thấy gần gũi nhất, thân thuộc nhất chính là nơi thị xã quê hương em.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 16
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 13
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 22
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 2: Luyện Từ Và Câu
  • Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Kể Chuyện Đã Nghe, Đã Đọc Lớp 5 Tuần 20
  • Bài Tập Kinh Tế Lượng Có Lời Giải Pdf
  • Bài Tập Kinh Tế Lượng Có Lời Giải
  • Bài Tập Kỷ Thuật Đo Lường Điện
  • Tài Liệu Một Số Bài Tập Môn Kỹ Thuật Số Có Lời Giải
  • Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 3 Tuần 7, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 11, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp Bốn Tuần Tám Môn Tiếng Việt, Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4 Tuan 10, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Môn Tiếng Việt Tuần 8, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Môn Tiếng Việt Tuần 6, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 4 Tuần 7, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tiếng Việt Tuần 10, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt – Tuần 18 , Phieu Bai Tap Tieng Viet Tuan 30 Lop 4, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 8, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Anh Lớp 5, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3, Đáp án Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần 4 Lớp 4 , Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 27 Môn Tiếng Việt, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 15 Môn Tiếng Việt, Dap A Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Môn Tiếng Việt, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Lop 5 Mon Tieng Viet, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Mon Tieng Viet Lop 4, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Giải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 5 , Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 21, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 4 Tuan 3, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 22, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 5 Tuan 1, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 12, Giải Phiếu Bài Tạp Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 6, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 4, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 14, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 16, Phieu Giai Baicuoi Tuan Lop 4 Tuan 8, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 14, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 22, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 14, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 20, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 2, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 22, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 6, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 25, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 21 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 25, , Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 15, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 19, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 18 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 14 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 12 Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 17, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 12 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 20 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Lớp3 Tuần 9 Đề 1, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 23 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 3, Giai Toan Phieu Bai Tap Lop 4 Tuan 12,

    Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 3 Tuần 7, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 11, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp Bốn Tuần Tám Môn Tiếng Việt, Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4 Tuan 10, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Môn Tiếng Việt Tuần 8, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Môn Tiếng Việt Tuần 6, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 4 Tuần 7, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tiếng Việt Tuần 10, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt – Tuần 18 , Phieu Bai Tap Tieng Viet Tuan 30 Lop 4, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 8, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Anh Lớp 5, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3, Đáp án Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần 4 Lớp 4 , Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 27 Môn Tiếng Việt, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 15 Môn Tiếng Việt, Dap A Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Môn Tiếng Việt, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Lop 5 Mon Tieng Viet, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Mon Tieng Viet Lop 4, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Giải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 5 , Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 21, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 4 Tuan 3, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 22, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 5 Tuan 1, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 12, Giải Phiếu Bài Tạp Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 7,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 35 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 5 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Phiếu Bài Tập Tuần 7 Mon Tiếng Việt Lớp 2
  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 7
  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 2
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần 22 Tiếng Việt Lớp 5
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Tuần 21

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 122 Sgk Toán 4: Luyện Tập So Sánh Hai Phân Số Khác Mẫu Số
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Tập Làm Văn
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 9 Trang 58, 59 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Tập Làm Văn Tuần 7 Trang 47 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Xây Dựng Kết Bài Trong Bài Văn Miêu Tả Đồ Vật Trang 6 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • CHÍNH TẢ (1) a) Điền vào chỗ trống r, dhoặc gi: Mưa giăng trên đổng Hoa xoan theo gió Uốn mềm ngọn lửa Rải tím mặt đường. b) Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên những chữ in đậm : Mỗi cánh hoa giấy giống hệt một chiếc lá, chỉ có điểu mỏng manh hơn và có màu sắc rực rỡ. Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân, nhưng chĩ cần một làn gió thoảng. Chúng liền tản mát bay đi mất. (T) Chọn chữ viết đúng chính tả trong ngoặc đơn, điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh bài văn sau : Cây mai cao trên hai mét, dáng thanh, thân thẳng như thân trúc. Tán tròn tự nhiên xòe rộng ở phần gốc, thu dần thành một điểm ở đỉnh ngọn. Gốc lớn bằng bắp tay, cành vươn đều, nhánh nào cũng rắn chắc. Mai tứ quý nở bốn mùa. Cánh hoa vàng thẫm xếp làm ba lớp. Năm cánh dài đỏ tía như ức gà chọi, đỏ suốt từ đời hoa sang đời kết trái. Trái kết màu chín đậm, óng ánh như những hạt cườm đính trên tầng áo lá lúc nào cũng xum xuê một màu xanh chắc bền. Đứng bên cây ngắm hoa, xem lá, ta thầm cảm phục cái mầu nhiệm của tạo vật trong sự hào phóng và lo xa : đã có mai vàng rực rỡ góp với muôn hoa ngày Tết, lại có mai tứ quý cần mẫn thịnh vượng quanh năm. LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KỈ A! THẾ NÀO? I - Nhận xét M : Bên đường, cây cối xanh um. Nhà cửa thưa thớt dần. Chúng thật hiền lành. Anh trẻ và thật khỏe manh. M : Cây cối thế nào ? Nhà cửa thế nào ? Chúng (đàn voi) như thế nào ? Anh (anh quản tượng) thế nào ? Gạch dưới những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả trong mỗi câu văn trên. Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được. M : Cái gì xanh um ? Cái gì thưa thớt dần ? Những con gì thật hiền lành ? Ai trẻ và thật khỏe mạnh ? M : Bên đường, cây cối xanh um. Nhà cửa thưa thớt dần. Chúng thât hiền lành. Anh trẻ và thật khỏe mạnh. II - Luyện tập Gạch một gạch dưới chủ ngữ, gạch hai gạch dưới vị ngữ của câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn sau : Rồi những ngưòi con cũng lớn lên và lần lươt lên dưởng. Căn nhà trống vắng. Những đêm không ngủ, me lai nghĩ về ho. Anh Khoa hồn nhiên, xởi lòi. Anh Đức lầm lì, ít nói. Còn anh Tinh thì đĩnh dac, chu dáo. Kể về các bạn trong tổ em, trong lời kể có sử dụng một số câu kể Ai thế nào ? Lớp em có 4 tổ, mỗi tổ có 6 bạn. Em thuộc về tổ 4. Tổ em có 3 nam, 3 nữ. Bạn Hạnh học rất giỏi nhưng có mái tóc quăn tự nhiên nên chúng em thường gọi là "Hạnh xù". Bạn Hương dáng người nhỏ thó nhưng rất nhanh nhẹn. Bạn bè trong lớp gọi là "Hương còi". Bạn Tuấn cao lớn nhất lớp, là một chân sút cừ khôi của đội bóng lớp. Bạn Thịnh học toán giỏi nhất lớp, ai cũng phải nể phục. Bạn Hà tổ trưởng hát rất hay, kể chuyện rất duyên dáng. Tổ chúng em ai cũng vui vẻ, hòa đồng, lại là tổ có phong trào thi đua và học tập tốt nhất trong lớp. Em rất tự hào về tổ mình. TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ Đổ VẬT Học sinh tự làm. Chọn viết một đoạn văn của em cho hay hơn : Chiếc cặp da của em trông xinh xắn làm sao I Da màu nâu vàng, được đánh xi bóng loáng. Quai cặp chắc chắn vừa vặn với tay của em. Chiếc khóa mạ kền sáng loáng. Mỗi lần cài khóa vào nghe một tiếng "tách" vui tai. LUYỆN TỪ VÀ CÂU VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ 4/ THẾiNÀO ? I - Nhận xét Gạch một gạch dưới chủ ngữ, gạch hai gạch dưới vị ngữ của mỗi câu kể Ai thế nào ? có trong đoạn văn sau : (1 )Về đêm, cảnh vât thât im lìm. (2)Sông thôi vỗ sóng dồn dâp vô bờ như hổi chiều. (3)Hai ông bạn già vẫn trò chuyện. (4)Ông Ba trầm ngâm. (5)Thỉnh thoảng ông mới đưa ra một nhận xét dè dặt. (6)Trái lại, ông Sáu rất sôi nổi. (7)Ông hêt nhu Thần Thổ Đĩa của vùng nàv vâv. Các vị ngữ trên biểu thị nội dung gì và do các từ ngữ nào tạo thành ? Ghi câu trả lời vào chỗ trống trong bảng sau : Câu VỊ ngữ trong câu biểu thị Từngữtạo thành vị ngữ 1 trạng thái của sự vật (cảnh vật) Cụm tính từ 2 trạng thái của sự vật (sông) Cụm động từ (ĐT: thôi) 4 trạng thái của người Động từ 6 trạng thái của người Cụm tính từ 7 đặc điểm của người Cụm tính từ (TT : hệt) II - Luyện tập Gạch một gạch dưới chủ ngữ, gạch hai gạch dưới vị ngữ của mỗi câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn sau : Cánh dai bàng rất khỏe. Mỏ đai bàng dài và rất cứng. Đôi chân của nó giống như cái móc hàng của cần cẩu. Đai bàng rất ít bav. Khi chạy trên mặt đất, nó giống như môt con ngỗng cư nhưng nhanh nhen hơn nhiều. , 2. Bộ phận vị ngữ của mỗi câu vừa tìm được do những từ ngữ nào (tính từ hay cụm tính từ). Câu Ai thế nào ? Từ ngữ tạo thành vị ngữ Cánh đại bàng rất khỏe. Mỏ đại bàng dài và rất cứng. Đôi chân của nó giống như cái móc hàng của cần cẩu. Dại bàng rất ít bay. Khi chạy trên mặt đất, nó giống như một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn hơn nhiều. rất khỏe dài và rất cứng giống như cái móc hàng của cần cẩu rất ít bay giống như một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn hơn nhiều Đặt ba câu kể Ai thế nào ?, mỗi câu tả một cây hoa mà em yêu thích. Hoa hồng tỏa hương thơm ngát. Hoa hướng dương rực rỡ dưới ánh nắng mặt trời. Những bông hoa mười giờ hiền hòa rung rinh theo gió. TẬP LÀM VĂN CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY côì I - Nhận xét Đọc bài văn Bãi ngô (sách Tiếng Việt 4, tập hai, trang 30 - 31), xác định các đoạn và nội dung từng đoạn. Đoạn Nội dung M : Đoạn 1 (3 dòng đầu) M : Giỏi thiệu bao quát về cây ngô (từ khi cây còn non đến lúc trở thành cây ngô với lá rộng dài, nõn nà). Đoạn 2 Giới thiệu bao quát về cây mai (chiều cao, dáng, (4 dòng tiếp thân, tán, gốc, cành, nhánh). theo) Đoạn 3 : Tả chi tiết cánh hoa và trái cây. Còn lại Nêu cảm nghĩ của người miêu tả. Đọc lại bài Cây mai tứ quý (sách Tiếng Việt 4, tập hai, trang 23), xác định trình tự miêu tả của bài. Đoạn Nội dung Đoạn 1 : Giới thiệu bao quát về cây mai (chiều cao, dáng, 4 dòng đầu thân, tán, gốc, cành, nhảnh). Đoạn 2 : 4 dòng tiếp Tả chi tiết cánh hoa và trái cây. Đoạn 3 : còn lại Nêu cảm nghĩ của người miêu tả. So sánh trình tự miêu tả trong bài Cây mai tứ quý có điểm gì khác bài Bãi ngô. Bài Cây mai tứ quý tả từng bộ phận của cây. Bài Bãi ngô tả từng thời kì phát triển của cây. II - Luyện tập Đọc bài văn Cây gạo (sách Tiếng Việt 4, tập hai, trang 32) và ghi lại trình tự miêu tả (Gợi ý : tả từng bộ phận của cây, hay tả từng thời kì phát triển của cây. Nêu cụ thể). Bài .văn tả cây gạo theo từng thời kì phát triển của bông gạo, từ lúc hoa còn đỏ mọng đến lúc mùa hoa hết, những bông hoa đỏ trở thành những quả gạo, những mảnh vỏ tách ra, lộ những mủi bông khiến cây gạo như treo rung rinh hàng ngàn nồi cơm gạo mới. Ghi dàn ý miêu tả một cây ăn quả quen thuộc theo một trong hai cách đã học : Tả lần lượt từng bộ phận của cây. Tả lần lượt từng thời kì phát triển của cây. Dàn ý miêu tả cây ổi (tả lẩn lượt từng bộ phận của cây) Mở bài: Giới thiệu cây định tả. Thân bài : Giới thiệu dáng cây. Thân cây : Tròn, nhẵn bóng, vỏ cây màu nâu nhạt. Thỉnh thoảng có những miếng vỏ khô tróc ra khỏi cây, cho thân một lớp da mới. Lá cây : Xanh sẫm, hình thuôn tròn hoặc hình ô van. Những đường gân trắng xếp đều đặn dọc theo xương cuống lá. Hoa : Trắng, nhụy vàng. Trái: Da trái màu xanh, với lớp thịt trắng dày, giòn, ruột trắng, hạt Ổi màu vàng cứng. Trái xanh mang vị chát, trái chín vị ngọt. Kết bài: Nêu tình cảm của bản thân đối với cây ổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Tuần 22 Trang 20, 21, 22 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Quan Sát Cây Cối Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Giải Câu 1, 2, 3 Vbt Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Luyện Từ Và Câu
  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Miêu Tả Các Bộ Phận Của Cây Cối Trang 26 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Miêu Tả Các Bộ Phận Của Cây Cối Trang 30 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2: Đọc Hai Đoạn…
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Tuần 1

    --- Bài mới hơn ---

  • 110 Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 4 Năm 2022 Tải Nhiều
  • Các Dạng Giải Toán Có Lời Văn Lớp 4 Hay Nhất
  • Toán Có Lời Văn Ở Lớp 4 Với Dạng Bài Toán
  • Một Số Biện Pháp Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 4
  • Chuyên Đề: Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Hs Lớp 4&5 Chuyen De Giai Toan Lop 5 Doc
  • CHÍNH TẢ (1) Điền vào chỗ trống: /hoặc n Không thể lẫn chị Chấm với bất cứ người nào khác. Chị có một thân hình nở nang rất cân đối. Hai cánh tay béo lẳn, chắc nịch. Đôi lông mày không tỉa bao giờ, mọc lòa xòa tự nhiên, làm cho đôi mắt sắc sảo của chị dịu dàng đi. an hoặc ang - Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi kiếm mồi Lá bàng đang đỏ ngọn cây. Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời. (2) Giải câu đố: Là cái la bàn. Tên một vật chứa tiếng bắt đầu bằng I hoặc n Muốn tìm Nam, Bắc, Đông, Tây Nhìn mặt tôi, sẽ biết ngay hướng nào. Tên một loài hoa chứa tiếng có vần an hoặc ang Hoa gì trắng xóa núi đổi Bản làng thêm đẹp khi trời vào xuân? Là hoa ban. LUYỆN TỪ VÀ CÂU CẤU TẠO CỦA TIẾNG I - Nhận xét Trả lời: Có 14 tiếng. Tuy rằng khác giống như chung một giàn. Ghi lại cách đánh vần tiếng bầu : bờ - âu - bâu - huyền - bầu. Tiếng bầu do những bộ phận sau tạo thành : tiếng "bầu" do âm đầu, vần và thanh tạo thành. Tiêng Âm đầu Vẩn Thanh ơi ơi ngang thương th ương ngang lấy I ây sắc bí b i sắc cùng c ung huyền Tiếng Âm đầu Vẩn Thanh tuy t uy ngang rằng r ăng huyền khác kh ac sắc giống gi ông sắc nhưng nh ưng ngang chung ch ung ngang một m ôt nặng giàn gi an huyền Rút ra nhận xét: Tiếng có đủ các bộ phận như tiếng bầu : thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống nhưng, chung, một, giàn. Tiếng không có đủ các bộ phận như tiếng bầu : ơi - chỉ có vần và thanh, không có âm điệu. II - Luyện tập Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng. Tiếng Âm đẩu vẩn Thanh nhiễu nh iêu ngã điều đ iêu huyền phủ ph u hỏi lấy I ây sắc giá gi a sắc gương g ương ngang Tiếng Âm đẩu Vần Thanh người ng ươi huyền trong tr ong ngang một m ôt nặng nước n ươc săc phải ph ai hỏi thương th ương ngang nhau nh au ngang cùng c ung huyền Giải câu đố sau : Để nguyên, lấp lánh trên trời Bớt đầu, thành chỗ cá bơi hằng ngày. Là chữ sao ao TẬP LÀM VĂN THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ? I - Nhận xét 1. Dựa theo câu chuyên Sự tích hồ Ba Bể, trả lời câu hỏi : Câu chuyên có những nhân vật nào ? là cụ ăn xin, mẹ con bà nông dân, những người dự lễ hội. Nêu các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy. M : - Bà cụ đến lễ hội xln ăn nhưng chẳng ai cho. Hai mẹ con nông dân cho bà cụ ăn xin ăn và ngủ trong nhà. Đêm khuya, bà cụ hiện hình là một con giao long lớn. Sáng sớm, trước lúc đi, bà cụ cho hai mẹ con một gói tro và hai mảnh trấu. Nước lụt dâng cao, mẹ con bà nông dân lấy mảnh trấu ra lập tức vỏ trấu hóa thành thuyền. Họ chèo thuyền đi cứu người. Nêu ý nghĩa của câu chuyên Ca ngợi những con người có lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ đồng loại : khẳng định người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng. Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể. 2. Bài Hồ Ba Bể (sách Tiếng Việt 4, tập một, trang 11) có phải là bài văn kể chuyện không ? Vì sao? Bài Hồ Ba Bể không phải là bài văn kể chuyện mà chỉ là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể. Vì bài văn không có các nhân vật cũng không có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật, mà chỉ giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài. II - Luyện tập Trên đường đi học về, em gặp một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ đạt. Em đã giúp cô ấy xách đồ đi một quãng đường. Hãy viết những sự việc chính của câu chuyện (để chuẩn bị kể miệng trước lớp). Em gặp người phụ nữ ấy trên đường đi học về. Một tay cô ấy bồng một đứa trẻ chừng một tuổi, một tay cô ấy xách một túi xách nhỏ nhưng xem chừng khá nặng. Em đề nghị giúp đỡ cô ấy. Cô ấy đồng ý và cảm ơn em. Em xách đồ giúp cô ấy. Hai cô cháu vừa đi vừa trò chuyện. Lúc chia tay cô ấy cảm ơn em rất nhiều và khen em là một đứa bé ngoan. a) Câu chuyện em vừa kể có những nhân vật nào ? Em - người phụ nữ và con của cô ấy. b) Nêu ý nghĩa của câu chuyện : Trong cuộc sống chúng ta cần quan tâm giúp đỡ lẫn nhau - đó chính là một nếp sống đẹp. LUYỆN TẬP TỪ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG Ghi kết quả phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ vào bảng : Khôn ngoan đối đáp người ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. Tiếng Âm đầu Vẩn Thanh khôn kh ôn ngang ngoan ng oan ngang đối đ ôi sắc đáp đ ap sắc người ng ươi huyền ngoài ng oai huyền Tiêng Âm đẩu Vần Thanh gà g a huyền cùng c ung huyền một m ôt nặng mẹ m e nặng chớ ch ơ sắc hoài h oai huyền đá đ a sắc nhau nh au ngang Những tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên là: ngoài - hoài Ghi lại những cặp tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơ sau. Cho biết cặp tiếng nào có vần giống nhau hoàn toàn, cặp tiếng nào có vần giống nhau không hoàn toàn : Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh. Những cặp tiếng bắt vần với nhau : loẳt - choắt, thoăn - thoắt xinh - xinh, nghênh - nghênh. Cặp tiếng có vần giống nhau hoàn toàn : choắt - thoắt (vần "oắt"). Cặp tiếng có vần giống nhau không hoàn toàn : xinh - nghênh (vần "inh", "ênh"). 4. 5. Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng : có phẩn giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn. Giải câu đố : Bớt đầu thì bé nhất nhà Đầu đuôi bỏ hết hóa ra béo tròn Để nguyên, mình lại thon thon Là chữ bút. Cùng cậu trò nhỏ lon ton tới trường. TẬP LÀM VĂN NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN I - Nhận xét Ghi tên các nhân vật trong những truyện em mới học vào nhóm thích hợp: ^''''''^Tên truyện Nhân vật Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Sự tích hồ Ba Bể Nhân vật là người hai mẹ con bà nông dân bà cụ ăn xin những người dự lễ hội Nhân vật là vật, (con vật, đổ vật, cây cối,...) Dế Mèn Nhà Trò Bọn nhện - giao long 2. Nêu nhận xét về tính cách các nhân vật: Dế Mèn (trong truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu) Mẹ con bà nông dân (trong truyện Sự tích hồ Ba Bể) Nhân vật Dế Mèn được tác giả xây dựng là một chú dế khẳng khái, tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ người khác. Tốt bụng và nhân hậu, không ngại cảnh đói rách, bẩn thỉu, sẵn sàng giúp đỡ người khác trong lúc khó khăn. II - Luyện tập Đọc truyện Ba anh em (sách Tiếng Việt 4, tập một, trang 13-14) trả lời các câu hỏi sau : a) Nhân vật trong câu chuyện là những ai ? Chi-ôm-ca và bà Là ba anh em Ni-ki-ta, Go-ra, b) Nối tên nhân vật với tính cách từng nhân vật theo nhận xét của bà: 1) Ni-ki-ta a) biết giúp bà, thưong yêu chim bổ câu 2) Gô-sa b) chỉ nghĩđến ham thích riêng. 3) Chi-ôm-ca c) láu lỉnh Em có đổng ý với nhận xét của bà về tính cách của từng cháu không ? Vì sao bà có nhận xét như vậy ? Em đồng ý với nhận xét của bà về tính cách của từng cháu. Bởi vì bà đã quan sát kĩ từng hành động, cử chỉ của các cháu rồi mới đưa ra lời nhận xét; Ni-ki-ta ăn xong là chạy tới - đi - chơi, không giúp bà dọn bàn, Gô-sa lén hắt những mẩu bánh vụn xuống đất để khỏi dọn bàn, Chi-ôm-ca giúp bà dọn dẹp lại còn nhặt những mẩu bánh vụn trên làm cho chim ăn. Cho tình huống sau : Một bạn nhỏ mải vui đùa, chạy nhảy, lỡ làm ngã một em bé. Em bé khóc. Bạn nhỏ nói trên biết quan tâm đến người khác. Bạn nhỏ nói trên không biết quan tâm đến người khác. Em hãy hình dung sự việc diễn ra theo một trong hai hướng sau, viết vắn tắt những sự việc chính : Bạn sẽ dừng lại, đỡ em bé dậy. Nếu em bé đau và khóc bạn nhỏ sẽ dỗ dành em bé. Bạn nhỏ sẽ tiếp tục vui đùa. Chạy nhảy để mặc em bé ngã mà không đỡ em bé dậy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 1: Nice To See You Again
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 1: Nice To See You Again
  • Bài 101, 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108, 109, 110 Trang 41,42 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Hướng Dẫn Giải Bài 15 16 17 18 19 20 21 Trang 109 110 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt 4 Tập 1, Tuần 15

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 7: Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 28: Cấu Tạo Chất. Thuyết Động Học Phân Tử Chất Khí
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài 18
  • Giải Bài 12, 13, 14, 15 Trang 34 Sgk Vật Lí 10
  • Tác giả đã chọn một số chi tiết tiêu biểu để tả cánh diều: cánh diều “mềm mại như một cánh bướm”, tiếng sáo diều “vi vu trầm bỗng”, “như gọi thấp xuống những vì sao sớm” và tả cánh diều bay như “đang trôi trên dải Ngân Hà”.

    Trò chơi thở diều đem lại cho trẻ em:

    + Vui sướng đến phát dại nhìn lên trời.

    + Những ước mơ cao đẹp, những khát vọng tuổi thơ cứ “cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi”. Suốt một thời mới lớn để “chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ củng hy vọng khi tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!”.

    Cánh diều khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ.

    Em rất thích trò chơi cầu trượt. Đi từng bậc thang nhỏ lên đỉnh cầu rồi trượt xuống theo đường máng phăng và bóng loáng, em có cảm giác như mình đang lướt trên mây hay đang cưỡi gió đi tìm những miền đất lạ.

    – Đồ chơi: Bóng, bi, máy bay, xích đu, bàn cờ, búp bê, súng phun nước, kiếm,…

    – Trò chơi: Đá banh, bắn bi, ngồi xích đu, chơi cờ, chơi với búp bê,…

    a) Những trò chơi nào các bạn trai thường ưa thích? Những trò chơi nào các bạn gái thường ưa thích? Những trò chơi nào cả bạn trai lẫn bạn gái đều ưa thích?

    – Những trò chơi các bạn trai thường ưa thích. Đá bóng, đấu kiếm, bắn bi, trò chơi điện tử, rượt bắt, chọi dế,…

    – Những trò chơi các bạn gái thường ưa thích. Chơi với búp bê, nấu ăn, nhảy dây, chơi chuyền, chơi ô quan,…

    – Những trò chơi cả bạn trai lẫn bạn gái đều ưa thích. Thả diều, rước đèn, xếp hình, cắm trại, đu quay, bịt mắt bắt dê,…

    Thả diều (vui khỏe), chơi với búp bê (rèn tính dịu dàng, cẩn thận),nhảy dây (nhanh và khỏe),… Tuy nhiên nếu chơi quá nhiều, quá sức sẽ mệt mỏi, ảnh hưởng tới sức khỏe. Ham chơi quá độ quên ăn, quên ngủ cũng là không tốt.

    Súng phun nước (ướt quần áo, mang tính bạo lực), đấu kiếm (nguy hiểm, dễ làm bị thương nhau)…

    Từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi: say mê, say sưa, ham thích, hào hứng, mê, thích, nhiệt tình,…

    Bạn nhỏ tuổi Ngựa. Mẹ bạn nhỏ bảo tính nết ấy không chịu ở yên một chỗ, tuổi ngựa là tuổi đi.

    “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi đến miền trung du, đến vùng đất đỏ, đến vùng đại ngàn xa xăm ở đó mấp mô những triền núi đá.

    Màu trắng lóa của hoa mơ, mùi hoa huệ ngạt ngào và gió, nắng xôn xao trên đồng hoa cúc dại, đã hấp dẫn “ngựa con”.

    Trong khổ thơ cuối, “ngựa con” nhắn nhủ mẹ đừng buồn, cho dù tuổi của ngựa con là tuổi di nhưng dù xa cách đến mấy, dù xa xôi đến mấy, ngựa con vẫn sẽ nhớ tìm đường về với mẹ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt 4 Tập 1, Tuần 13
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 39 Câu 1, 2, 3, 4
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 2 Trang 11, 12 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Bài 19.1, 19.2, 19.3 Trang 41 Sbt Vật Lí 7
  • Bài 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5, 19.6, 19.7 Trang 41, 42 Sbt Vật Lý 7: Dòng Điện Là Gì?
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 4: Tuần 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Tuần 25 Trang 41, 42, 43 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Soạn Luyện Từ Và Câu : Chủ Ngữ Trong Câu Kể Ai Là Gì Trang 41 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Luyện Tập Chung Trang 34 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn Lớp 4: Viết Thư
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 3: Numbers
  • Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4

    Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4

    Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 4: Tuần 7 bao gồm chi tiết các phần đọc hiểu và trả lời câu hỏi, chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn có đáp án án chi tiết cho mỗi phần giúp các em học sinh ôn tập, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học môn Tiếng Việt lớp 4 tuần 7. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

    Đề bài: Đề kiểm tra cuối tuần 7 môn Tiếng Việt lớp 4

    I – Bài tập về đọc hiểu Ước mơ

    Có một cậu bé sống cùng với cha của mình, một người làm nghề huấn luyện ngựa. Do công việc, người cha phải sống nay đây mai đó. Kết quả là việc học hành của cậu bé không ổn định. Một hôm, thầy giáo giao cho cậu bé viết một bài văn với đề bài “Lớn lên, em muốn làm nghề gì?”

    Đêm đó, cậu bé đã viết bài bày tỏ khát vọng ngày nào đó sẽ làm chủ một trang trại nuôi ngựa. Em diễn đạt ước mơ của mình thật chi tiết. Thậm chí em còn vẽ cả sơ đồ trại ngựa tương lai với diện tích khoảng hai trăm mẫu.

    Viết xong, cậu bé đem bài nộp thầy giáo. Vài ngày sau, cậu bé nhận lại bài làm của mình với điểm 1 to tướng. Cuối giờ cậu bé đến gặp thầy và hỏi:

    – Thưa thầy, tại sao em lại bị điểm 1?

    – Em đã nói về một việc mà em không thể làm được. Ước mơ của em không có cơ sở thực tế. Em không có tiền, lại xuất thân từ một gia đình không có chỗ ở ổn định. Em có biết để làm chủ một trại nuôi ngựa thì cần có rất nhiều tiền không? Bây giờ tôi cho em về nhà làm lại bài văn. Nếu em viết cho thực tế hơn thì tôi sẽ sửa lại điểm số của em.

    Hôm đó, cậu bé về nhà và nghĩ ngợi mãi. Sau đó cậu bé đến gặp thầy giáo của mình:

    – Thưa thầy, thầy có thể giữ điểm 1 của thầy, còn em xin được giữ ước mơ của mình.

    Nhiều năm trôi qua, một hôm vị thầy giáo đó dẫn ba mươi học trò của mình đến một trang trại rộng hai trăm mẫu để cắm trại. Thật tình cờ, đó chính là trang trại của cậu học trò năm xưa. Hai thầy trò gặp nhau. Thầy tỏ ra rất ân hận, nhưng cậu bé nay đã là ông chủ vội đáp:

    – Không, thưa thầy, thầy không có lỗi gì cả, chẳng qua thầy chỉ muốn những gì tốt đẹp sẽ đến với học trò của mình mà thôi. Còn em thì chỉ muốn theo đuổi tới cùng những khát vọng của đời mình.

    (Theo báo Điện tử)

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    1. Cậu bé ước mơ lớn lên sẽ làm nghề gì?

    a- Huấn luyện ngựa đua

    b- Chủ trường đua ngựa

    c- Chủ trại nuôi ngựa

    2. Vì sao thầy giáo cho điểm 1 về bài văn của cậu bé?

    a- Vì vẽ cả sơ đồ trại nuôi ngựa trong bài

    b- Vì nội dung bài viết lan man, lạc đề

    c- Vì nội dung nói về ước mơ xa thực tế

    3. Cậu bé đã hành động như thế nào sau khi nghe thầy giáo giải thích lí do bị điểm kém?

    a- Viết lại bài văn khác có nội dung thực tế hơn

    b- Chấp nhận điểm 1, vẫn giữ ước mơ của mình

    c- Từ bỏ ước mơ trở thành người chủ trang trại ngựa

    (4). Theo em, câu chuyện muốn nói lên điều gì?

    a- Viết văn chỉ cần đúng thực tế, không nói những điều khó xảy ra

    b- Hãy quyết tâm theo đuổi tới cùng những khát vọng của đời mình

    c- Thầy giáo chỉ mong học trò viết những điều tốt, đúng với thực tế

    II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    Câu 1. Viết lại các từ ngữ sau khi đã điền đúng:

    a) tr hoặc ch

    Câu 2. Gạch dưới 10 danh từ riêng chỉ người, địa danh rồi viết lại cho đúng chính tả:

    Thế kỉ X, sau khi đánh tan quân xâm lược nhà tống, vua lê hoàn hỏi nhà sư đỗ pháp thuận về vận nước, nhà sư nói: “Ngôi nước như mây cuốn/ Trời nam mở thái bình”. Thế kỉ XIII, sau khi đánh đuổi quân xâm lược mông nguyên, theo xa giá, nhà vua trở lại kinh đô, vị thượng tướng trần quang khải, tuy hết sức tự hào về chiến công chương dương, hàm tử vẫn không quên nhắc nhở : “Thái bình cần gắng sức. / Non nước ấy ngàn thu”. Mùa xuân 1428, nguyễn trãi thừa lệnh lê lợi viết Bình Ngô đại cáo, có câu: “Muôn thuở nền thái bình vững chắc / Ngàn thu vết nhục nhã sạch làu”.

    (1)…………. (2)……………. (3)……………..

    (4)…………. (5)……………. (6)…………….

    (7)…………. (8)……………. (9)…………….

    (10)…………

    Câu 3. Giải các câu đố về tên riêng và ghi vào chỗ trống:

    a) Vua nào xuống chiếu dời đô

    Về Thăng Long vững cơ đồ nước Nam?

    Là vua……

    b) Vua nào đại thắng quân Thanh

    Đống Đa lưu dấu sử xanh muôn đời?

    Là vua ……

    c) Sông nào nổi sóng bạc đầu

    Ba phen cọc gỗ đâm tàu giặc tan?

    Là sông…….

    d) Núi gì bên vịnh Hạ Long

    Tên gợi vần điệu trong lòng ngân nga?

    Là núi……….

    e) Tỉnh nào quê Bác kính yêu

    Non xanh nước biếc như thêu gấm vàng?

    Là tỉnh……..

    Câu 4. Hãy kể tóm tắt câu chuyện “Ước mơ” bằng lời của nhân vật cậu bé.

    ………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………….

    Đáp án: Đề kiểm tra cuối tuần 7 môn Tiếng Việt lớp 4

    Phần I

    1. c

    2. c

    3. b

    (4). b

    Phần II

    Câu 1. Viết đúng

    a) chăm chỉ, tròn trịa, tràn trề, chậm chạp

    b) nương rẫy, lương thực, vươn vai, vương vãi

    Câu 2. Gạch dưới và viết đúng 10 danh từ riêng: Tống, Lê Hoàn, Đỗ Pháp Thuận, Nam, Mông Nguyên, Trần Quang Khải, Chương Dương, Hàm Tử, Nguyễn Trãi, Lê Lợi

    Câu 3. Điền đúng:

    a) Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn);

    b) Quang Trung

    c) Bạch Đằng

    d) Bài Thơ

    e) Nghệ An

    Hồi tôi còn bé, nhà tôi nghèo lắm. Cha tôi làm nghề huấn luyện ngựa phải nay đây mai đó rất khổ cực. Còn tôi lại luôn có một ước muốn cháy bỏng được làm chủ một trang trại nuôi ngựa thật lớn.

    Thế rồi một hôm, thầy giáo giao cho chúng tôi đề bài tập làm văn “Lớn lên, em muốn làm nghề gì?”. Tôi đã viết say sưa về ước mơ của mình. Tôi còn vẽ cả sơ đồ trại nuôi ngựa rộng hàng hai trăm mẫu.

    Thật bất ngờ, thầy giáo cho tôi điểm 1 vì cho rằng ước mơ của tôi không thực tế. Thầy hứa sẽ sửa điểm nếu tôi làm lại bài văn.

    Từ bỏ ước mơ ư? Tôi suy nghĩ mãi và cuối cùng quyết định thà bị điểm 1 chứ không bao giờ từ bỏ niềm mơ ước.

    Thế rồi, bố mẹ cũng chắt chiu đủ tiền mua cho tôi con ngựa giống đầu tiên. Ngày tháng trôi qua, dần dần, đàn ngựa của tôi cứ đông thêm mãi và hôm nay thì tôi đã có một trại ngựa hai trăm mẫu như ngày bé đã từng mơ ước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4
  • Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4: Tuần 21
  • Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Luyện Từ Và Câu
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Tập Làm Văn
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt 4 Tập 1, Tuần 13

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt 4 Tập 1, Tuần 15
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 7: Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 28: Cấu Tạo Chất. Thuyết Động Học Phân Tử Chất Khí
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài 18
  • Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời.

    Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là lòng quyết tâm của ông. Ông đã kiên trì theo đuổi ước mơ chinh phục các vì sao của mình và bằng một nghị lực phi thường, ông dốc hết tâm sức của mình vào công việc nghiên cứu.

    Kể một câu chuyện em được chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia thế hiện tinh thần kiên trì vượt khó.

    Thưa các bạn, câu chuyện mà các bạn sắp nghe là chuyện của tôi, Hòa “níu no”. Qua biệt danh trên, các bạn đã hiểu nhược điểm của tôi một thời. Giờ đây, biệt danh đó đã đi vào “quên lãng”.

    Nhân ngày 20-11 vừa qua, lớp tôi tặng cô giáo một bó hoa lớn.

    Cô giáo rất vui, âu yếm nhìn chúng tôi, cười nói :

    Đầu tiên, tôi tập phát âm các từ ngữ có phụ âm l, n ở đầu. Tức thật, có mỗi câu “cái lọ nó lăn lông lốc” mà cứ phát âm thành “cái nọ ló năn nông nốc”! Tôi phát âm chậm, thật chậm rồi nhanh đần, nhanh dần. Một lúc là cứng lưỡi, hết nói. Cứ thế, lúc nào rảnh rỗi là tôi tranh thủ tập phát âm cho chính xác. Thấy vậy cũng mất hơn tháng trời. Khi phát âm từng từ ngữ khá chính xác, tôi tập đọc từng bài ở sách Tiếng Việt. Những chữ nào có phụ âm đầu l, n tôi đọc chậm, uốn lưỡi cho đúng rồi mới phát âm. Dần dần, tôi tập đọc diễn cảm. Ba tháng sau, tôi mạnh dạn đọc cho Khải – người bạn thân cùng lớp nghe và nhiều lúc bạn bụm miệng cười. Nhưng sau đó, Khải luôn động viên khuyến khích tôi. Hơn tháng sau, nhiều lúc nghe tôi đọc, Khai đã khen và động viên tôi xung phong đọc trên lớp.

    Hôm đó, trong giờ tập đọc, tôi giơ tay xin đọc diễn cảm, cả lớp trố mắt nhìn. Cô giáo ngạc nhiên, mỉm cười và cho tôi đọc. Lúc đầu, tôi đọc từ tốn, cố chú ý xem mình có đọc ngọng không. Rồi tôi bị cuốn hút dần vào bài văn, đọc say sưa, quên luôn cả việc mình có bị ngọng hay không… Một tràng vỗ tay tán thưởng của lớp vang lên… Cô giáo hết lời khen tôi và cho tôi điểm 10.

    Kể từ đó, biệt danh Hòa “níu no” của tôi đã không còn nữa. Câu chuyện sửa tật xấu của tôi là vậy. Nó là bài học về tinh thần kiên trì vượt khó của bản thân tôi.

    Vì chữ viết của Cao Bá Quát quá xấu nên thường bị điểm kém.

    Bà cụ hàng xóm nhờ Cao Bá Quát viết giùm một lá đơn kêu oan, nhưng chữ của Cao Bá Quát xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà cụ về, khiến nỗi oan của bà cụ không được giải.

    Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ. Ồng còn mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.

    1. Ghi lại các câu hói trong bài tập đọc Người tìm đường lên các vì sao.

    2. Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi ai?

    3. Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó là câu hỏi?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 39 Câu 1, 2, 3, 4
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 2 Trang 11, 12 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Bài 19.1, 19.2, 19.3 Trang 41 Sbt Vật Lí 7
  • Bài 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5, 19.6, 19.7 Trang 41, 42 Sbt Vật Lý 7: Dòng Điện Là Gì?
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 138 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100