Thuyết Minh Về Quyển Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 8

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Tục Ngữ Về Con Người Và Xã Hội
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tình Thái Từ
  • Soạn Bài Nghĩa Của Câu
  • Soạn Bài Nghĩa Của Câu (Tiếp Theo)
  • Soạn Văn Lớp 11: Nghĩa Của Câu
  • Văn mẫu thuyết minh về quyển SGK Ngữ Văn 8 tập một

    Sách là thứ không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta. Sách đem đến cho con người kho tri thức vô cùng to lớn, những điều mới mẻ, lí thú, và cả những tiếng cười thoải mái. Còn đối với học sinh chúng ta, những quyển sách giáo khoa là những vật vô cùng gắn bó và thân thuộc; một trong số đó, cuốn sách giáo khoa Ngữ văn 8, tập một mang đến rất nhiều kiến thức về bộ môn Ngữ văn.

    Cuốn sách giáo khoa Ngữ văn 8, tập một thật là hữu ích, đem đến rất nhiều điều bổ ích, lí thú và cả những giây phút sảng khoái vậy nên việc bảo quản sách là vô cùng quan trọng. Chúng ta nên bọc, dán nhãn cẩn thận để tránh bị ướt hay bẩn sách, giữ gìn cẩn thận không để quăn mép.

    (Bạn Lê Quỳnh Thư – Trường THCS Ngô Gia Tự)

    Từ xưa đến nay, sách luôn là kho tàng lưu trữ kiến thức, là một công cụ học tập hữu ích của con người. Sách cung cấp cho ta đầy đủ tri thức về mọi lĩnh vực trên thế giới, giúp ta thư giãn, giải trí và đôi khi còn làm thay đổi một phần nào đó trong cuộc sống của chính chúng ta. Trong đó cuốn sách giáo khoa Ngữ văn 8, tập một là một cuốn sách vô cùng bổ ích và không thể thiếu đối với mỗi học sinh Trung học cơ sở.

    Sách giáo khoa Ngữ văn 8, tập một là một cuốn sách quý giá, là một kho tàng kiến thức không thể thiếu đối với mỗi học sinh Trung học cơ sở chúng ta.

    (Bạn Nguyễn Thị Thuỳ Linh – Trường THCS Văn Hồ)

    Bài số 3 – Bài văn thuyết minh về SGK Ngữ văn 8 tập 1 hay nhất

    Trong cuộc đời của mỗi người, hẳn ai cũng từng biết qua một vài quyển sách, càng bổ ích hơn khi được đọc hoặc nghiên cứu về chúng. Hôm nay, tui xin giới thiệu với các bạn quyển sách Ngữ Văn 8 – Tập một mà tôi đang được học ở trường. Đây là một quyển sách chứa đựng thật nhiều kiến thức về các phần như: Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn. Tôi sẽ trình bày đôi nét vế quyển sách này để các bạn biết rõ hơn về nó.

    Quyển sách Ngữ Văn 8 – Tập một do Nhà xuất bản Giáo dục phát hành dưới sự cho phép của Bộ Giáo dục và đào tạo, được tái bản lần thứ năm. Để có được một quyển sách với nội dung hoàn chỉnh phải trải qua nhiều công đoạn rất công phu. Nào là phải chọn lọc rồi biên soạn lại, trình bày bìa và minh họa, chọn size chữ, chọn bản in,…Nhân đây, tôi xin nhắc đến một số người đã góp công trong việc phát hành quyển sách này. Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục và đào tạo. Vế phần nội dung do Nguyễn Khắc Phi (Tổng chủ biên), Nguyễn Hoành Khung (Chủ biên phần Văn), Nguyễn Minh Thuyết (Chủ biên phần Tiếng Việt), Trần Đình Sử (Chủ biên phần Tập làm văn), Lê A, Diệp Quang Ban, Hồng Dân,… Chịu trách nhiệm xuất bản do chủ tịch HĐQT kiêm tổng Tổng Giám đốc Ngô Trần Ái và phó Tổng Giám đốc kiêm Tổng biên tập Nguyễn Quý Thao. Biên tập lần đầu Kim Chung, Ngọc Khanh, Hiền Trang. Biên tập tái bản Phạm Kim Chung. Trình bày bìa và minh họa là Trần Tiểu Lâm. Nguyễn Thanh Thúy chịu trách nhiệm biên tập kĩ thuật. Sửa bản in do Phòng sửa bản in (NXB Giáo dục). Chế bản do Công ty cổ phần thiết kế và phát hành sách giáo dục. Sách có mã số 2H811T9 và số đăng ký KHXB: 01-2009/CXB/219 – 1718/GD, được in 70 000 cuốn tại Công ty TNHH MTV XSKT & Dịch vụ In Đà Nẵng. In xong nộp lưu chiểu tháng 02 năm 2009.

    Chúng ta đã được rèn luyện, củng cố nâng cao một số kĩ năng trong quá trình tạo lập văn bản như: xây dựng bố cục, xây dựng đoạn văn, liên kết đoạn văn. Chương trình Tập làm văn 8 sẽ được nâng cấp trên một vài phương diện. Sự kết hợp phương thức biểu đạt tự sự, nghị luận mà chúng ta đã được học qua với phương thức biểu đạt khác như miêu tả, biểu cảm sẽ tạo nhiều điều kiện để ta đọc – hiểu văn bản làm cơ sở để đi vào nghiên cứu phương thức biểu đạt thuyết minh. Đây là kiểu văn bản lần đầu được dạy trong nhà trường ở Việt Nam, tuy không xuất hiện nhiều trong lĩnh vực văn chương nhưng lại hết sức thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống.

    Chúng ta cũng đã được biết qua các tác phẩm văn học hết sức nổi tiếng được thể hiện dưới hình thức truyện hoặc thơ của các nhà văn lỗi lạc trong và ngoài nước. Điển hình là một số tác phẩm văn học nổi tiếng như: Tôi đi học của Thanh Tịnh, Trong lòng mẹ (trích Những ngày thơ ấu) của Nguyên Hồng, Tức nước vỡ bờ (trích Tắt đèn) của Ngô Tất Tố, Lão Hạc của Nam Cao, Cô bé bán diêm (trích) của An-đéc-xen, Đánh nhau với cối xay gió (trích Đôn Ki-hô-tê) của Xéc-van-tét, Chiếc lá cuối cùng (trích) của O Hen-ri, Hai cây phong (trích Người thầy đầu tiên) của Ai-ma-tốp, Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác (trích Ngục Trung Thư) của Phan Bội Châu, Đập đá ở Côn Lôn của Phan Châu Trinh,…Tôi xin giới thiệu đôi nét về một tác phẩm văn học Việt Nam mà tôi cho là hay nhất trong suốt quá trình học đó là tác phẩm “Tức nước vỡ bờ” trích Tắt đèn của Ngô Tất Tố. Với ngòi bút hiện thực, sinh động của ông, đoạn trích đã tố cáo, vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đương thời, đã đẩy họ vào con đường cùng với tình cảnh quá cơ cực khiến họ phải liều mạng chống lại. Và chị Dậu là một hình ảnh tiêu biểu. Truyện còn ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân vừa giàu tình yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.

    Bên cạnh các tác phẩm văn học Việt Nam nổi tiếng còn có những tác phẩm văn học nước ngoài với lời văn hết sức tinh tế và độc đáo. Tiêu biểu như đoạn trích “Cô bé bán diêm” của An-đéc-xen. Truyện kể về một hoàn cảnh vô cùng bất hạnh của một em bé bán diêm. Ngay từ nhỏ em đã phải sống trong sự thiếu vắng tình thương của mẹ cùng với sự lạnh lùng, ghẻ độc của cha. Năm mộng tưởng cao đẹp đã cùng em và bà về nơi Thượng Đế. Qua lời văn của tác giả, ta thấy truyện còn tố cáo xã hội đã bất nhân, lạnh lùng, đối xử tàn tệ với trẻ em của xã hội tư bản và lòng thương cảm sâu sắc của tác giả đối với một em bé bất hạnh mà An-đéc-xen muốn truyền đạt cho chúng ta.

    Như vậy, qua đó ta cũng đã thấy được vô vàn kiến thức bổ ích cần phải tìm hiểu sâu hơn trong quyển sách Ngữ Văn 8 – tập một này. Nó giúp ta tiếp cận với những tác phẩm văn học nổi tiếng được truyền qua nhiều thế hệ từ đó mới thấy được chân giá trị của nghệ thuật, đối với người học văn, nó còn làm cho tâm hồn ta bay bổng, thanh thản, nhẹ nhàng hơn để giảm bớt đi những áp lực nặng nề của cuộc sống. Hơn nữa, sách còn mang ý nghĩa giáo dục to lớn, tôi luyện cho ta nhiều kiến thức trong việc giao tiếp hàng ngày dù là thể hiện dưới mọi hình thức. “Có đam mê đọc sách mới thấy được những giá trị tiềm tàng của sách”.

    Với tôi, sách là người bạn thân thiết, mãi đồng hành cùng tôi trên ghế nhà trường. Và tôi luôn nâng niu, trân trọng từng trang sách, từng bài học, từng lời văn,…vì tôi biết sách luôn kề vai sát cánh bên tôi, bồng bế tôi qua những nẻo đường khúc khuỷu để tiến về đỉnh vinh quang của học vấn.

    “Sách là ngọn đèn bất diệt của trí tuệ” Thật vậy, câu nói này đã được lưu truyền qua nhiều thế hệ và nó vẫn còn mang ý nghĩa tồn tại trong mọi thời đại. Ngọn đèn tri thức chính là sách và ngọn đèn ấy chẳng bao giờ bị dập tắt cho dù nó có đứng trước những thay đổi thất thường của thời tiết.

    Ôi ! Quyển sách Ngữ Văn 8 – Tập một chứa đựng biết bao nhiêu là kho tàng tri thức vô giá của nhân loại. Sách như ngọn đèn sáng soi bước đường tôi đi và sách cũng như chiếc chìa khóa vạn năng mở toang các cánh cửa trên con đường học vấn tôi đang lê bước và một sự đóng góp lớn lao trong việc “Trăm năm trồng người”. Đó chính là công sức to lớn của những thầy, cô giáo luôn tận tụy, hết mình vì học sinh, luôn tìm tòi những cách giảng thật hay, thật dễ hiểu để học sinh chúng tôi có thể tiếp thu dễ dàng những kiến thức bổ ích mà thấy, cô đang truyền đạt. Như vậy, sách cũng như những người thầy, người cô lái đò đưa chúng tôi sang sông cập bến của tương lai tươi sáng.

    -/-

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuyết Minh Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 8, Tập 1
  • Tổng Kết Phần Văn Học Sbt Ngữ Văn 10 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 124 Sbt…
  • Bài Tập 1: Trang 124 Sgk Ngữ Văn 10 Tập Hai
  • “tiếng Cười Trở Thành Vũ Khí Tinh Thần Quan Trọng Vực Dậy Tinh Thần Của Nhân Dân Từ Hiện Thực Còn Tồn Tại Nhiều Bất Công Ngang Trái”. Phân Tích Các Truyện Cười Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 10 (Tập 1) Để Làm Rõ Ý Kiến Trên
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học
  • Gợi Ý 5 Quyển Sách Giải Tiếng Anh Lớp 7 Dành Cho Học Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Unit 1 Lớp 12: Reading
  • Bt Tiếng Anh 12 Unit 1
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 8
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu
  • Top trung tâm tiếng Anh trẻ em

    tốt nhất Việt Nam

    Giải sách bài tập tiếng Anh 7 (2 tập)

    Giải sách bài tập tiếng Anh 7 được biên soạn theo chương trình thí điểm 2022

    Giải sách bài tập tiếng Anh 7 là nguồn tài liệu tham khảo dành cho học sinh được biên soạn bởi các tác giả Lê Nguyễn Thanh Tâm, Phạm Hoàng Ngân, Phạm Thị Mỹ Trang. Sách này được thực hiện theo cấu trúc của quyển sách bài tập tiếng Anh 7. Bố cục của sách bao gồm các phần:

    Giải bài tập tiếng Anh 7

    • Giá tiền: 42.000 VNĐ
    • Công ty phát hành: Nhà sách Hồng Ân
    • Nhà xuất bản: Nhà xuất bản tổng hợp TP.HCM

    Giải bài tập tiếng Anh lớp 7 của nhà xuất bản tổng hợp TP. HCM

    Giải bài tập tiếng Anh 7 được 2 tác giả Võ Thị Thúy Anh và Tôn Nữ Phương Chi biên soạn, giúp các em học sinh giải quyết những bài tập trong sách giáo khoa lẫn sách bài tập tiếng Anh 7. Sách này hướng dẫn người học theo các mục cụ thể, bằng cách cung cấp những từ vựng, các cấu trúc cơ bản, nội dung mở rộng có đáp án kèm theo. Bố cục của sách bao gồm 5 phần chính:

    Hướng dẫn học tốt tiếng Anh 7

    • Giá tiền: 60.000 VNĐ
    • Công ty phát hành: Zenbooks
    • Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đà Nẵng

    Hướng dẫn học tốt tiếng Anh 7 được cấu tạo theo từng đơn vị bài học, các đơn vị bài học đó tương ứng với từng unit trong sách tiếng Anh 7. Cụ thể, mỗi bài học trong sách bao gồm:

    • Từ vựng (Vocabulary): Tổng hợp tất cả các từ mới trong bài, được phiên âm theo hệ phiên âm quốc tế, có nghĩa sát với bài học và có một số ví dụ minh họa đi kèm.
    • Ngữ pháp (Grammar): Chủ điểm ngữ pháp của từng đơn vị bài học được soạn theo cách phân tích, mở rộng với cách giảng giải rõ ràng, đầy đủ, hỗ trợ việc học hiệu quả hơn.
    • Bài giải và bài dịch (Solutions & Translations): Trong phần này, các tác giả sẽ giải chi tiết và dịch các bài hội thoại, bài đọc trong sách giáo khoa tiếng Anh 7.

    Quyển sách này không chỉ là tài liệu để học sinh tham khảo mà đồng thời còn là giáo trình hữu ích cho phụ huynh trong việc hướng dẫn các em học môn tiếng Anh lớp 7.

    Bài giảng và lời giải chi tiết tiếng Anh 7

    • Giá tiền: 60.000 VNĐ
    • Công ty phát hành: Nhà sách Hồng Ân
    • Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội

    Bài giảng và lời giải chi tiết tiếng Anh 7 có bán tại các nhà sách trên toàn quốc

    Ra đời với mục đích giúp học sinh tự tin và hứng thú khi học chương trình tiếng Anh lớp 7, Bài giảng và lời giải chi tiết tiếng Anh 7 nhận được khá nhiều sự quan tâm của quý phụ huynh. Song song việc thực hành các bài học trên lớp, học sinh có thể sử dụng cuốn sách này để ôn thi kiểm tra học kì và củng cố kiến thức trước khi lên lớp 8. Mỗi bài học trong cuốn sách này được biên soạn bám sát chủ điểm ngữ pháp cũng như từ vựng của chương trình tiếng Anh lớp 7, cụ thể:

    • Vocabulary: Trình bày từ vựng với ý nghĩa rõ ràng, có phiên âm cách đọc và ví dụ minh họa đi kèm.
    • Grammar: Giải thích rõ ràng cấu trúc ngữ pháp của bài học kèm theo các ví dụ. Cung cấp thêm những bài ôn tập kiến thức đã học ở các lớp dưới.
    • Grammar Exercises: Cung cấp các bài tập thực hành dạng tự luận và trắc nghiệm để luyện tập cấu trúc ngữ pháp.
    • Vocabulary Practice: Giúp các em ghi nhớ ý nghĩa, cách dùng của từ mới trong mỗi bài học.
    • Conversation Practice: Cung cấp cách dùng các mẩu đối thoại thông dụng trong các bài học.
    • Progress Tests: Đây là phần để các em ôn tập và tự kiểm tra cấu trúc ngữ pháp, từ vựng đã học. Mỗi Progress Test gồm các câu hỏi trắc nghiệm về từ vựng, ngữ pháp, đàm thoại và đoạn văn đọc – hiểu.

    Ngoài ra, ở cuối sách còn có phần đáp án gợi ý để các em đối chiếu phần trả lời của mình sau khi hoàn thành xong các bài tập và đề kiểm tra.

    Bài tập trắc nghiệm tiếng Anh 7 (có đáp án)

    • Giá tiền: 36.000 VNĐ
    • Công ty phát hành: Zenbooks
    • Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đà Nẵng

    Bài tập trắc nghiệm tiếng Anh 7 bao gồm 16 bài học chính

    Bài tập trắc nghiệm tiếng Anh 7 được biên soạn theo nội dung sách giáo khoa tiếng Anh 7 của Bộ GD&ĐT với mục đích giúp các em học sinh làm quen, luyện tập các bài trắc nghiệm. Sách bao gồm 16 unit. Trong đó, một unit được chia thành 3 test, mỗi test có khoảng 25 đến 30 câu.

    Sau khi kết thúc 1 unit, học sinh sẽ có bài test yourself để có thể tự kiểm tra trình độ bản thân. Bên cạnh đó, sau unit 8 và 16 là hai bài kiểm tra học kỳ với tổng số 35 câu giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học.

    Phương Anh (Tổng hợp)

    Nguồn hình ảnh: Tiki

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Học Trên Điện Thoại Bằng Ứng Dụng Nào?
  • Unit 6 Lớp 10: Listening
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 6: An Excursion
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 4: The Mass Media
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 11: Sources Of Energy
  • Giải Bài Tập Tin Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Tin Học 8 Bài 4: Sử Dụng Biến Và Hằng Trong Chương Trình
  • Bài 1 Trang 9 Sgk Tin Học 8
  • Tin Học 8 Bài 9: Làm Việc Với Dãy Số
  • Tin Học 8 Bài 8: Lặp Với Số Lần Chưa Biết Trước
  • Giải Bài Tập Tin Học 11 Trang 50, 51
  • Giải Bài Tập Tin Học 8 – Bài 4: Sử dụng biến và hằng trong chương trình giúp HS giải bài tập, giúp cho các em hình thành và phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông:

    a) A:=4;

    b) X:=3242;

    c) X:= ‘3242’;

    d)A:=’Ha Noi’.

    Trả lời:

    a) Hợp lệ bởi 4 là số nguyên, mà số nguyên là tập con của số thực.

    b) Không hợp lệ bởi X là kiểu dữ liệu xâu, không thể gán giá trị thuộc kiểu dữ liệu số nguyên.

    c) Hợp lệ.

    d) Không hợp lệ bởi A được khai báo với kiểu dữ liệu số thực, còn ‘Ha Noi’ lại thuộc xâu kí tự.

    Bài 2 (trang 32 sgk Tin học lớp 8): Nêu sự khác nhau giữa biến và hằng và cho một vài ví dụ cụ thể về khai báo biến và hằng.

    Trả lời:

    – Biến dùng để lưu trữ dữ liệu và dữ liệu được biến lưu trữ có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình. Để mở đầu khai báo ta dùng cú pháp “const”

    – Hằng cũng dùng để lưu trữ dữ liệu nhưng dữ liệu được hằng lưu trữ không thể thay đổi – trong suốt quá trình thực hiện chương trình. Để mở đầu khai báo ta dùng cú pháp “var”.

    – Ví dụ khai báo về hằng và biến:

    Hằng: const pi=3.14; Bankinh = 2; Biến: var m,n: integer; S, dientich: real; thong_bao: string;

    Bài 3 (trang 32 sgk Tin học lớp 8): Giả sử ta đã khai báo một hằng Pi với giá trị 3.14. Có thể gán lại giá trị 3.1415 cho Pi trong phần thân chương trình được không? Tại sao?

    Trả lời:

    Ta không thể gán lại giá trị của Pi bởi tính chất của hằng là “Có giá trị không đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình”.

    Bài 4 (trang 32 sgk Tin học lớp 8): Trong Pascal khai báo nào sau đây là đúng?

    a) var tb: real;

    b) var 4hs: integer;

    c) const x: real;

    d) var R=30;

    Trả lời:

    a) Đúng;

    b) Sai bởi tên biến không tuân theo quy tắc ngôn ngữ lập trình: có chữ số ở đầu.

    c) Sai bởi khai báo hằng cần một giá trị ngay sau khi khai báo, còn “real” là tên kiểu dữ liệu của biến được khai báo.

    d) Sai bởi khai báo tên biến thì phía sau phải có kiểu dữ liệu chứ không phải giá trị.

    var a,b:= integer; // Dòng số 1. const c:=3; // Dòng số 2. begin // Dòng số 3. a:= 200; // Dòng số 4. b:= a/c; // Dòng số 5. write(b); // Dòng số 6. readln // Dòng số 7. end. // Dòng số 8.

    Trả lời:

    – Các lỗi của chương trình:

    Dòng số 1: Thừa dấu = và khai báo kiểu dữ liệu của b phải là số thực.

    Dòng số 2: Thừa dấu:

    Dòng số 3: Đúng.

    Dòng số 4: Đúng.

    Dòng số 5: Đúng.

    Dòng số 6: Đúng.

    Dòng số 7: Thiếu;

    Dòng số 8: Đúng.

    – Chương trình sau khi sửa lại:

    a) Tính diện tích S của hình tam giác với độ dài một cạnh a và chiều cao tương ứng h (a và h là các số tự nhiên được nhập vào từ bàn phím).

    b) Tính kết quả c của phép chia lấy phần nguyên và kết quả d của phép chia lấy phần dư của hai số nguyên a và b.

    Trả lời:

    a) Ta sẽ có các biến cần khai báo: S là diện tích tam giác, a là độ dài cạnh, h là chiều cao tương ứng. Do a, h là các số tự nhiên nên S cũng là số tự nhiên, kiểu dữ liệu chung đều là integer;

    var S, a, h: integer;

    b) Ta sẽ có các biến cần khai báo: c là kết quả chia lấy phần nguyên, d là kết quả chia lấy phần dư; a,b đều là hai số nguyên. Do đó cả a,b,c,d đều là kiểu dữ liệu số nguyên.

    var c, a, b, d: integer;

    var A: integer; B: integer; C: integer; D: integer; begin writeln(A); writeln(B); writeln(C); writeln(D); readln; end.

    Trả lời:

    – Kết quả chạy chương trình:

    – Ta có thể thấy nếu không khai báo giá trị của biến thì chương trình sẽ tự động đặt giá trị của bằng 0. Ở một số ngôn ngữ lập trình khác thì nếu không khai báo biến thì biến sẽ tự động nhận một giá trị ngẫu nhiên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tin Học 8 Bài 3: Chương Trình Máy Tính Và Dữ Liệu
  • Bài 17, 18, 19, 20, 21 Trang 8 Sbt Toán 6 Tập 2
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 2: Định Lí Đảo Và Hệ Quả Của Định Lí Ta
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 8 Vòng 8 Năm 2022
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Các Bài Tập Tin Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8: Hấp Thụ Chất Dinh Dưỡng Và Thải Phân
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 175:giới Thiệu Chung Hệ Nội Tiết
  • Giải Bài Tập Trang 73 Sgk Sinh Lớp 8: Vệ Sinh Hô Hấp Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Bài Giải Luyện Từ Và Câu Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Câu Ghép
  • 1. Sao chép cụm từ cần tìm vào bộ nhớ (ta gọi đây là cụm từ 1).

    2. Sao chép cụm từ sẽ thay thế cụm từ tìm được vào bộ nhớ (cụm từ 2).

    3. Tìm cụm từ 1 trong văn bản.

    4. Xóa cụm từ 1 tìm được trong văn bản.

    5. Sao chép cụm từ 2 vào vị trí con trỏ trong văn bản.

    1. Sao chép dãy kí tự cần tìm vào bộ nhớ (dãy 1).

    2. Sao chép dãy kí tự sẽ thay thế dãy kí tự tìm được vào bộ nhớ (dãy 2).

    3. Đặt con trỏ trước kí tự đầu tiên trong văn bản.

    4. Sao chép dãy kí tự (tính từ vị trí con trỏ sang phải) có độ dài bằng dãy kí tự cần tìm vào bộ nhớ (dãy 3).

    5. So sánh dãy 1 và dãy 3. Nếu dãy 3 không trùng với dãy 1, chuyển đến lệnh 8.

    Bài 1. Máy tính và chương trình máy tính Câu hỏi và bài tập Khi soạn thảo văn bản trên máy tính và yêu cầu chương trình tìm kiếm một cụm từ trong văn bản và thay thế bằng một cụm từ khác, thực chất ta đã yêu cầu máy tính thực hiện những lệnh gì? Có thể thay đổi thứ tự những lệnh đó mà vẫn không thay đổi kết quả được không? Trong ví dụ về rô-bốt, nếu thay đổi thứ tự của hai lệnh trong chương trình, rô-bốt có thực hiện được công việc nhặt rác không? Hãy xác định vị trí mới của rô-bốt sau khi thực hiện xong lệnh "Hãy quét nhà" và đưa ra các lệnh để rô-bốt trở lại vị trí ban đầu của mình. Hãy cho biết lí do cần phải viết chương trình để điều khiển máy tính. Tại sao người ta phải tạo ra các ngôn ngữ lập trình trong khi có thể điều khiển máy tính bằng ngôn ngữ máy? Chương trình dịch làm gì? Hãy cho biết các bước cần thực hiện để tạo ra các chương trình máy tính. Hướng dẫn trả lời Sao chép cụm từ cần tìm vào bộ nhớ (ta gọi đây là cụm từ 1). Sao chép cụm từ sẽ thay thế cụm từ tìm được vào bộ nhớ (cụm từ 2). Tìm cụm từ 1 trong văn bản. Xóa cụm từ 1 tìm được trong văn bản. Sao chép cụm từ 2 vào vị trí con trỏ trong văn bản. Sao chép dãy kí tự cần tìm vào bộ nhớ (dãy 1). Sao chép dãy kí tự sẽ thay thế dãy kí tự tìm được vào bộ nhớ (dãy 2). Đặt con trỏ trước kí tự đầu tiên trong văn bản. Sao chép dãy kí tự (tính từ vị trí con trỏ sang phải) có độ dài bằng dãy kí tự cần tìm vào bộ nhớ (dãy 3). So sánh dãy 1 và dãy 3. Nếu dãy 3 không trùng với dãy 1, chuyển đến lệnh 8. Xóa dãy 3 trong văn bản. Sao chép dãy 2 vào vị trí con trỏ soạn thảo trong văn bản. Di chuyển con trỏ sang phải một kí tự và quay lại lệnh 4. Qua các lệnh liệt kê theo thứ tự nói trên, dễ thấy rằng có thể thay đổi thứ tự thực hiện của một vài lệnh (1 và 2), nhưng nói chung việc thay đổi thứ tự các lệnh sẽ không cho kết quả mong muốn. Nếu thay đổi thứ tự của hai lệnh trong chương trình điều khiển rô-bốt, rô-bốt sẽ không thực hiện được công việc nhặt rác vì rô-bốt sẽ không đi đúng hướng và có thể không đi tới vị trí có rác, hoặc thực hiện việc nhặt rác tại vị trí không có rác,.... Ví dụ, nếu thay đổi thứ tự của lệnh 1 "Tiến 2 bước" và lệnh 2 "Quay trái, tiến 1 bước", tác dụng của cả hai lệnh này sẽ là "Quay trái và tiến 3 bước". Khi đó rô-bốt sẽ nhặt rác tại vị trí không có rác. Nói chung, các lệnh điều khiển rô-bốt hay chương trình cần được đưa ra theo một thứ tự xác định sao cho ta đạt kết quả mong muốn. Trong một số ít trường hợp, ta có thể đưa ra các lệnh khác nhau, nhưng vẫn đạt kết quả. Chẳng hạn, trong ví dụ về rô-bốt, thay cho hai câu lệnh đầu tiên, ta có thể điều khiển rô-bốt đến đúng vị trí có rác bằng các lệnh sau: "Quay trái, tiến 1 bước" và "Quay phải, tiến 2 bước" hoặc "Quay phải, tiến 2 bước", "Quay trái, tiến 2 bước" và "Quay trái, tiến 4 bước". Trong một số ít các trường hợp khác, việc thay đổi thứ tự của một vài câu lệnh vẫn cho kết quả đúng như yêu cầu. Tuy nhiên, như là một nguyên tắc chung, việc thay đổi thứ tự các câu lệnh sẽ không cho kết quả đúng. Có thể liên hệ với thứ tự các bước của thuật toán trong Bài 5. Vị trí mới của rô-bốt sau khi thực hiện xong lệnh "Hãy quét nhà" là vị trí có thùng rác (ở góc đối diện). Ta có nhiều cách khác nhau để đưa ra hai lệnh để rô-bốt trở lại vị trí ban đầu của mình, một trong các cách đó là hai lệnh "Quay trái, tiến 5 bước" và "Quay trái, tiến 3 bước". Lí do: Điều khiển máy tính tự động thực hiện các công việc đa dạng và phức tạp mà một lệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn. Tuy ngôn ngữ máy cũng là một loại ngôn ngữ lập trình, nhưng ở đây chúng ta hiểu ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ lập trình bậc cao. Trong ngôn ngữ máy mọi chỉ thị đều được biểu diễn bằng các con số nhị phân 0 và 1. Ngôn ngữ máy khó đọc và khó sử dụng, tuy vậy ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất mà bộ vi xử lí có thể nhận biết và thực hiện một cách trực tiếp. Ngoài ra yếu điểm chính của các chương trình viết bằng ngôn ngữ máy là phụ thuộc vào phần cứng máy tính. Các ngôn ngữ lập trình bậc cao được phát triển để khắc phục các yếu điểm trân của ngôn ngữ máy. Ngôn ngữ lập trình sử dụng các cụm từ tự nhiên nên dễ nhớ, dễ học và không phụ thuộc vào phần cứng máy tính. Chương trình dịch là chương trình có chức năng chuyển đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình thành chương trình thực hiện được trên máy tính. Như vậy, chương trình dịch chuyển đổi tệp gồm các dòng lệnh được soạn thảo thành tệp có thể chạy trên máy tính. Hai bước cơ bản để tạo ra các chương trình máy tính là (1) viết chương trình theo ngôn ngữ lập trình và (2) dịch chương trình thành ngôn ngữ máy để máy tính hiểu được và kết quả là tệp tin có thể thực hiện được trên máy tính. Lưu ý rằng, đây chỉ là hai bước cơ bản trong lập trình và chỉ là một phần của công việc giải quyết bài toán bằng máy tính. Bài 2. Làm quen với Ngôn ngữ lập trình Câu hỏi và bài tập Hãy cho biết các thành phần cơ bản của một ngôn ngữ lập trình . Ta có thể viết các chương trình bằng các câu lệnh có các chữ cái của tiếng Việt, chẳng hạn "rẽ trái", được không? Tại sao? Tên trong chương trình là gì? Cho biết sự khác biệt từ khóa và tên, cách đặt tên trong chương trình. Trong số các tên sau đây do người viết chương trình đặt trong một chương trình Pascal, tên nào là hợp lệ và tên nào không hợp lệ: a, Tamgiac, 8a, Tam giac, beginprogram, end, b1, abc? Hãy cho biết các phần chính trong cấu trúc của mọi chương trình và vai trò của chúng. Trong các phần đó, phần nào là quan trọng nhất? Hãy cho biết chương trình Pascal sau đây có hợp lệ không, tại sao? a) Chương trình 1. begin end. b) Chương trình 2. begin program CT_thu; writeln('Chao cac ban'); end. Hướng dẫn trả lời Các thành phần cơ bản ngôn ngữ lập trình gồm bảng chữ cái và các quy tắc để viết các câu lệnh (cú pháp) có ý nghĩa xác định, cách bố trí các câu lệnh,... sao cho có thể tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và chạy được trên máy tính. Lưu ý rằng các quy tắc nhắc đến ở đây bao gồm các thuật ngữ chuyên môn là cú pháp và ngữ nghĩa. Xem SGK, Mục 2, Bài 2. Không. Các cụm từ sử dụng trong chương trình (từ khóa, tên) phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình. Các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay đều có bảng chữ cái là bảng chữ cái tiếng Anh và các kí hiệu khác, trong đó không có các chữ cái có dấu của tiếng Việt. Lưu ý rằng câu hỏi trong bài là "viết chương trình bằng các câu lệnh...". Điều này không có nghĩa là trong chương trình không thể có các chữ cái có dấu của tiếng Việt (hay của một ngôn ngữ khác) như là dữ liệu dạng văn bản cần xử lí. Các chữ có dấu đó sẽ được ngôn ngữ lập trình xử lý mã kí tự tương ứng trong các bảng mã ASCII mở rộng. Ví dụ chương trình Pascal sau đây hoàn toàn hợp lệ: begin program CT_thu; writeln(' Chào các bạn'); end. Tên trong chương trình là dãy các chữ cái hợp lệ được lấy từ bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình. Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình (hay còn được gọi là từ dành riêng) là tên chỉ được dùng cho các mục đích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định, không được dùng cho bất kì mục đích nào khác. Người lập trình có thể đặt tên một cách tùy ý nhưng phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình cũng như của chương trình dịch, trong đó (1) Hai đại lượng khác nhau phải có tên khác nhau; (2) Tên không được trùng với các từ khoá. Các tên hợp lệ: a, Tamgiac, beginprogram, b1, abc, tên không hợp lệ: 8a (bắt đầu bằng số), Tam giac (có dấu cách), end (trùng với từ khóa). Xem SGK, Mục 4, Bài 2. a) Chương trình 1 là chương trình Pascal đầy đủ và hoàn toàn hợp lệ, mặc dù chương trình này chẳng thực hiện điều gì cả. Phần nhất thiết phải có trong chương trình là phần thân chương trình được đảm bảo bằng hai từ begin và end. (có dấu chấm). b) Chương trình 2 là chương trình Pascal không hợp lệ vì câu lệnh khai báo tên chương trình program CT_thu; nằm ở phần thân chương trình. Bài 3. Chương trình máy tính Và Dữ LIệU Câu hỏi và bài tập Hãy nêu ít nhất một lí do cho thấy sự cần thiết phải phân chia dữ liệu thành các kiểu! Hãy nêu ít nhất hai kiểu dữ liệu và một phép toán có thể thực hiện được trên một kiểu dữ liệu, nhưng phép toán đó không có nghĩa trên kiểu dữ liệu kia. Cho dãy chữ số 2010. Dãy chữ số đó có thể thuộc kiểu dữ liệu nào? Cho hai xâu kí tự "Lớp" và "8A". Hãy thử định nghĩa một "phép toán" có thể thực hiện được trên hai xâu kí tự đó. Hãy phân biệt ý nghĩa của các câu lệnh Pascal sau đây: Writeln('5+20=','20+5'); và Writeln('5+20=',20+5); Hai lệnh sau có tương đương với nhau không? Tại sao? Writeln('100'); và Writeln(100); Chuyển các biểu thức được viết trong Pascal sau đây thành các biểu thức toán: (a+b)*(a+b)-x/y b/(a*a+c) a*a/(2*b+c)*(2*b+c) 1+1/2+1/2*3+1/3*4+1/4*5 Hãy xác định kết quả của các phép so sánh sau đây: 15 - 8 ≥ 3 (20 - 15)2 ≠ 25 112 = 121 Viết các phép so sánh trong Bài tập 8 với các kí hiệu trong Pascal. Nêu một số ví dụ về tương tác giữa người và máy tính khi chương trình hoạt động. Hướng dẫn trả lời Vì dữ liệu và các thao tác xử lí dữ liệu rất đa dạng, lí do dễ nhận thấy nhất là việc phân chia dữ liệu thành các kiểu giúp xác định các phép xử lí (phép toán) có thể thực hiện trên mỗi kiểu dữ liệu. Ngoài ra việc phân chia kiểu dữ liệu còn cho biết các giá trị có thể (phạm vi) của dữ liệu, giúp cho việc quản lý tài nguyên của máy tính (đặc biệt là bộ nhớ trong) một cách hiệu quả. Có thể nêu các ví dụ sau đây: Dữ liệu kiểu số và dữ liệu kiểu xâu kí tự. Phép cộng được định nghĩa trên dữ liệu số, nhưng không có nghĩa trên dữ liệu kiểu xâu. Dữ liệu kiểu số nguyên và dữ liệu kiểu số thực. Phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư có nghĩa trên dữ liệu kiểu số nguyên, nhưng không có nghĩa trên dữ liệu kiểu số thực. Dãy chữ số 2010 có thể thuộc kiểu dữ liệu số nguyên, số thực hoặc kiểu xâu kí tự. Tuy nhiên, để chương trình dịch Turbo Pascal hiểu 2010 là dữ liệu kiểu xâu, chúng ta phải viết dãy số này trong cặp dấu nháy đơn ('). var a: real; b: integer; begin writeln('123'); writeln(123); a:=2010; b:=2010; end. Cho hai xâu kí tự "Lớp" và "8A". Có thể định nghĩa nhiều "phép toán" trên tập hợp các dữ liệu kiểu xâu. Chẳng hạn phép ghép: Lớp + 8A = Lớp8A. Hướng dẫn trả lời Tìm một từ nhất định bị gõ sai chính tả trong văn bản và sửa lại cho đúng. Số từ cần phải sửa chưa được biết trước. Khi chuẩn bị tô phở để phục vụ cho khách, cô bán hàng thường thực hiện các công việc sau đây: Cho một lượng bánh phở vào nồi nước phở để làm nóng bánh phở, cho bánh phở đã làm nóng vào bát, làm chín một ít thịt và cho vào bát bánh phở đã được làm nóng, cho thêm gia vị, thêm nước phở đang được đun sôi và bát phở,... Các thao tác đó được thực hiện lặp lại mỗi khi có khách ăn phở. Trong suốt ca bán hàng số lần thực hiện các thao tác lặp đó là không thể biết trước. Trong xưởng may, mỗi cô công nhân may cùng một chi tiết của chiếc áo, hay chiếc quần với các đường may đã được thiết kế trước. May xong một sản phẩm, cô công nhân sẽ may sản phẩm tiếp theo cho đến khi hết giờ làm việc. Sự khác biệt giữa câu lệnh lặp với số lần lặp cho trước và câu lệnh lặp với số lần lặp chưa biết trước là ở các điểm sau đây: Như tên gọi của nó, câu lệnh lặp với số lần lặp cho trước chỉ thị cho máy tính thực hiện một lệnh hoặc một nhóm lệnh với số lần đã được xác định từ trước, còn với câu lệnh lặp với số lần lặp chưa biết trước thì số lần lặp chưa được xác định trước. Trong câu lệnh lặp với số lần cho trước, điều kiện là giá trị của một biến đếm có giá trị nguyên đã đạt được giá trị lớn nhất hay chưa, còn trong câu lệnh lặp với số lần lặp chưa biết trước, điều kiện tổng quát hơn nhiều, có thể là kiểm tra một giá trị của một số thực, cũng có thể là một điều kiện tổng quát khác, ví dụ như một số có chia hết cho 3 hay không,... Trong câu lệnh lặp với số lần cho trước, câu lệnh được thực hiện ít nhất một lần, sau đó kiểm tra điều kiện. Trong câu lệnh lặp với số lần chưa xác định trước, trước hết điều kiện được kiểm tra. Nếu điều kiện được thỏa mãn, câu lệnh mới được thực hiện. Do đó có thể có trường hợp câu lệnh hoàn toàn không được thực hiện. Mô tả thuật toán: Bước 1. Đặt S ơ R (S là bán kính đường tròn sẽ vẽ), n ơ 0, x ơ 0.5. Bước 2. Nếu S < 1.2, chuyển tới bước 4. Bước 3. Vẽ đường tròn bán kính S, S ơ S - x và quay lại bước 2. Bước 4. Kết thúc thuật toán. a) Thuật toán 1: 10 vòng lặp được thực hiện. Khi kết thúc thuật toán S = 5.0. Đoạn chương trình Pascal tương ứng: S:=10; x:=0.5; writeln(S); b) Thuật toán 2: Không vòng lặp nào được thực hiện vì ngay từ đầu điều kiện đã không được thỏa mãn nên các bước 2 và 3 bị bỏ qua. S = 10 khi kết thúc thuật toán. Đoạn chương trình Pascal tương ứng: S:=10; n:=0; while S<10 do begin n:=n+3; S:=S-n end; writeln(S); Nhận xét: Trong các thuật toán và chương trình trên, điều kiện được kiểm tra trước khi các bước lặp được thực hiện. Do đó nếu điều kiện không được thỏa mãn ngay từ đầu, các bước lặp sẽ bị bỏ qua. Điều này đặc biệt đúng đối với câu lệnh lặp while..do. a) Chương trình thực hiện 5 vòng lặp. b) Vòng lặp trong chương trình được thực hiện vô tận vì sau câu lệnh n:=n+1; câu lệnh lặp kết thúc nên điều kiện S=0 luôn luôn được thỏa mãn. Nhận xét: Trong câu lệnh thực hiện, điều kiện cần phải được thay đổi để sớm hay muộn chuyển sang trạng thái không thỏa mãn. Khi đó vòng lặp mới được kết thúc sau hữu hạn bước. Để làm được điều này, câu lệnh trong câu lệnh lặp chúng tôi thường là câu lệnh ghép. a) Thừa dấu hai chấm trong điều kiện; b) Thiếu dấu hai chấm trong câu lệnh gán; c) Thiếu các từ khóa begin và end trước và sau các lệnh n:=n+1; S:=S+n, do đó vòng lặp trở thành vô tận. Viết thuật toán và chương trình Pascal có câu lệnh lặp với số lần không xác định để tính lũy thừa bậc n của x (tức xn), với n là số tự nhiên và x là số thực được nhập vào từ bàn phím. Hãy so sánh với thuật toán trong Bài tập 8, Bài 7. Thuật toán: Bước 1. Đọc các giá trị x và n. Bước 2. A ơ 1, k ơ 1. Bước 4. A = A.x, k ơ k + 1 và quay lại bước 3. Bước 5. Thông báo kết quả là A và kết thúc thuật toán. Chương trình Pascal: var n,k: integer; A, LT: real; begin write('Nhap so A= '); readln(A); write('Nhap so n= '); readln(n); LT:=1; k:=1; while k<=n do begin LT:=LT*A, k:=k+1 end end. Tính tích của N số tự nhiên đầu tiên với số lần lặp không xác định (với N là số tự nhiên được nhập vào từ bàn phím). Bước 1. Đọc giá trị N. Bước 2. T ơ 1, k ơ 1. Bước 3. Nếu k ≤ N, T = T.k; ngược lại, chuyển xuống bước 5. Bước 4. k ơ k + 1 và quay lại bước 3. Bước 5. Kết thúc thuật toán. Thuật toán: Bước 1. Đọc giá trị n. Bước 2. S ơ 0, i ơ 2. Bước 4. Nếu n chia hết cho i, S ơ S + i, i ơ i + 1 và quay lại bước 3. Bước 5. Ghi giá trị S và kết thúc thuật toán. Chương trình có thể như sau: var n,i,S: integer; begin write('Cho so tu nhien n= '); readln(n); i:=2; S:=0; while i<=n-1 do begin if (n mod i)=0 then S:=S+i; i:=i+1; end; write('Tong cac uoc so thuc su cua ',n,' la: ',S); readln; end. Chương trình có thể như sau: Uses CRT; Var A, sum: real; i: integer; Begin Write('cho so A: '); readln(A); i:=1; sum:= 0; While (sum<=A) do Begin sum:= sum+1/i; i:= i+1; end; Write('Gia tri N bang ', i:6); Readln; End. Bài 9. Làm việc với dãy số Câu hỏi và bài tập "Có thể xem biến mảng là một biến được tạo từ nhiều biến có cùng kiểu, nhưng chỉ dưới một tên duy nhất." Phát biểu đó đúng hay sai? Hãy nêu các lợi ích của việc sử dụng biến mảng trong chương trình. Các khai báo biến mảng sau đây trong Pascal đúng hay sai: var X: Array Of Real; var X: Array Of Integer; var X: Array of real; Viết chương trình Pascal sử dụng mảng để nhập từ bàn phím các phần tử của một dãy số. Độ dài của dãy cũng được nhập từ bàn phím. Đoạn chương trình sau dùng để sắp xếp lại dãy số được ghi trong mảng A; A; A of real; begin clrscr; write('Nhap so phan tu cua mang, n= '); readln(n); for i:=1 to n do begin write('Nhap gia tri ',i,'cua mang, a) end; end. Đúng. a) Nếu không sử dụng biến mảng, chương trình có thể dài như sau: uses crt; var So_1, So_2, So_3, So_4, So_5, Max: integer; begin clrscr; write('Nhap so thu nhat: '); readln(So_1); write('Nhap so thu hai: '); readln(So_2); write('Nhap so thu ba: '); readln(So_3); write('Nhap so thu tu: '); readln(So_4); write('Nhap so thu nam: '); readln(So_5); Max:=So_1; If Max<So_2 then Max:=So_2; If Max<So_3 then Max:=So_3; If Max<So_4 then Max:=So_4; If Max<So_5 then Max:=So_5; writeln('So lon nhat: ',Max); end. b) Nếu sử dụng biến mảng, chương trình chỉ ngắn gọn như sau: uses crt; var i, Max: integer; A: array) end; Max:=a then Max:=a of real; begin clrscr; write('Nhap so phan tu cua mang, n= '); read(n); for i:=1 to n do begin write('Nhap gia tri ',i,'cua mang, a) end; TB:=0; for i:=1 to n do TB:=TB+a of integer; begin clrscr; write('Nhap so tu nhien n: '); readln(n); for k:=1 to n do begin write('Nhap X) end; S:=0; for k:=1 to n do writeln('Tong cac duong S=',S); readln; end. Nội dung Bài 2 của Bài thực hành 6 là viết chương trình nhận biết một số tự nhiên có phải là số nguyên tố hay không. Nội dung của Bài tập 9, Bài 8, là viết chương trình tính tổng các ước số thực sự của một số nguyên, nhưng chưa liệt kê được các ước số đó. Để có thể liệt kê, chương trình cần phải ghi lại chúng. ý tưởng chính là sử dụng một biến mảng phục vụ cho điều này. Chương trình tương tự như trong Bài tập 9, Bài 8: uses crt; var n,i,k,S: integer; X: array:=0; {Dat lai = 0} while i<=(n-1) do {Ghi lai uoc so vao X:= i; S:=S+X0 then write(X[i],' ') end else writeln(n,' la so nguyen to.'); readln; end.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tin Học 8 Bài 12: Vẽ Hình Không Gian Với Geogebra
  • 20 Bài Toán Thực Tế Môn Toán Thcs
  • Một Số Bài Toán Thực Tế Lớp 8
  • Bài Văn Nghị Luận Giải Thích: Trung Thực Là Gì?
  • Bài Văn Nghị Luận Hay Lớp 7
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 32, 33, 34 Vật Lí 8, Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 12 Bài 2: Con Lắc Lò Xo
  • Bài Tập Con Lắc Lò Xo, Các Dạng Toán Và Cách Giải
  • ẮP SUẤT KHÍ QUYÊN A. KIẾN THÚC TRỌNG TÂM 1. Sự tồn tại của áp suất khí quyển : Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đêu chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương. 'Lưu ý : Vì không khí có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất gọi là áp suất khí quyển. Áp suất này tác dụng theo mọi phương. Ví dụ : Khi hút hết không khí trong một vỏ hộp nhựa mỏng ra thì áp suất trong vỏ hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí tác dụng từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía ; Hoặc một ví dụ khác, khi cắm một ống thuỷ tinh hở hai đầu ngập trong nước, rồi lấy ngón tay bịt đầu phía trên và kéo ống ra khỏi nước. Ta thấy nước không chảy ra ngoài là do áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước. Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì nước sẽ chảy ra khỏi ống là do khi đó áp suất khí trên ống cộng với áp suất cột nước trong ống lớn hơn áp suất khí quyển. 2. Độ lớn của áp suất khí quyển : Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tô-ri-xe-ỉi, do đó người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển. Lưu ỷ : Do trọng lượng riêng của thuỷ ngân là d - 136 000 N/m3. Mà p = d.h nên một cột thuỷ ngân cao h - 1 mm = 0,00 lm có áp suất là : p = 136 000.0,001 = 136 N/m3. Vậy ta có 1 mmHg = 136 N/m3. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG SGK VÀ SBT Cl. Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía. C2. Nước không chảy ra khỏi ống vì áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước (áp lực của không khí bằng trọng lượng của cột nước cao 10,37 m). C3. Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống ra thì nước sẽ chảy ra khỏi ống, vì khi bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì khí trong ống thông với khí quyển, áp suất khí trong ống cộng với áp suất cột nước trong ống lớn hơn áp suất khí quyển, bởi vậy làm nước chảy từ trong ống ra. C4. Vì khi rút hết không khí trong quả cầu ra thì áp suất trong quả cầu bằng 0, trong khi đó vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển từ mọi phía làm hai bán cầu ép chặt với nhau. C5. Áp suất tác dụng lên A (ở ngoài ống) và áp suất tác dụng lên B (ở trong ống) bằng nhau vì hai điểm này cùng ở trên mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng. C6. Ap suất tác dụng lên A là áp suất khí quyển, áp suất tác dụng lên B là áp suất gây ra bởi trọng lượng của cột thuỷ ngân cao 76 cm. C7. Áp suất gây ra bởi trọng lượng của cột thuỷ ngân cao 76 cm tác dụng lên B được tính theo công thức : p = h.d = 0,76.136 000 = 103 360 N/m2. C8. Học sinh tự làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi ở đầu bài. C9. Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển : bẻ một đầu ống thuốc tiêm, thuốc không chảy ra được ; bẻ cả hai đầu ống, thuốc chảy ra dễ dàng. CIO. Nói áp suất khí quyển bằng 76 cmHg có nghĩa là không khí gây ra một áp suất bằng áp suất ở đáy của cột thuỷ ngân cao 76 cm. - Tính áp suất này ra N/m2 (xem C7). Cll. Trong thí nghiệm của Tô-ri-xe-li, giả sử không dùng thuỷ ngân mà dùng nước thì chiều cao cột nước được tính như sau : d 10000 p là áp suất khí quyển tính ra N/m2, d là trọng lượng riêng của nước. Như vậy ống Tô-ri-xe-li phải dài ít nhất là 10,336m. C12*. Không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = h.d, vì độ cao của lớp khí quyển không xác định được chính xác và trọng lượng riêng của không khí cũng thay đổi theo độ cao. B. 9.2. c. Đê' rót nước dễ dàng. Vì có lỗ thủng trên nắp nên khí trong ấm thông với khí quyển, áp suất khí trong ấm cộng với áp suất nước trong ấm lớn hơn áp suất khí quyển, bởi vậy làm nước chảy từ trong ấm ra dễ dàng hơn. Khi để ống Tô-ri-xe-li thẳng đứng, áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân gây ra ở A (pA = pkq). Khi bắt đầu nghiêng ống, chiều cao của cột thuỷ ngấn giảm, nghĩa là áp suất tại điểm B trong ống nhỏ hơn áp suất tại điểm A ngoài ống. Áp suất tại điểm B là áp suất trên mặt thoáng của cột thuỷ ngân, đó chính là áp suất khí quyển, lúc đó pB < pkq. Do chênh lệch về áp suất đó nên thuỷ ngân ở trong chậu chuyển vào ống Tô-ri-xe-li cho đến khi độ cao của thuỷ ngân bằng độ cao ban đầu nghĩa là PB = pkq. Bởi vậy khi để nghiêng ống Tô-ri-xe-li chiều dài của cột thuỷ ngân thay đổi, còn chiều cao không đổi. Thể tích phòng : V = 4.6.3 = 72 m3 Khối lượng khí trong phòng : m = V.D = 72.1,29 = 92,88 kg. Trọng lượng của không khí trong phòng là : p = m.10 = 92,88.10 = 928,8 N. Trong cơ thể của con người, và cả trong máu của con người đều có không khí. Áp suất của không khí bên trong con người bằng áp suất khí quyển. Con người sống trong sự cân bằng giữa áp suất bên trong và bên ngoài cơ thể. Khi con người từ tàu vũ trụ bước ra khoảng không, áp suất từ bên ngoài tác dụng lên cơ thể là rất nhỏ, có thể xấp xỉ bằng 0. Con người không thể chịu được sự phá vỡ cân bằng áp suất như vậy và sẽ chết. Áo giáp của nhà du hành vũ trụ có tác dụng giữ cho áp suất bên trong áo giáp có độ lớn xấp xi bằng áp suất khí quyển bình thường trên mặt đất. B. Gọi d,, d2 lần lượt là trọng lượng riêng của thuỷ ngân và rượu ; hị, h2 lần lượt là chiều cao của cột thuỷ ngân và của rượu trong ống Tô-ri-xe-li. Ta có : A u _A u _ dphj 136000.0,76 1 22 2 d2 8000 c. 9.9. B. a) Áp suất của khí quyển (75,8 cmHg) tính ra đơn vị Pa là : pk = h.d = 0,758.136 000 = 103 088 Pa b) Áp suất do nước gây ra ở độ sâu 5m là : pn = dn.h = 10 000.5 = 50 000 Pa Áp suất do cả nước và khí quyển gây ra ở độ sâu 5m là : p = pk + pn = 103 088 + 50 000 = 153 088 Pa " 112,6 cmHg + Áp suất ở chân núi (độ cao hj) là : p, = 0,75.136 000 = 102 000 N/m2 + Áp suất ở đỉnh núi (độ cao h2) là : p2 = 0,715.136 000 = 97 240 N/m2 + Độ chênh lệch áp suất ở hai độ cao là : 102 000 - 97 240 = 4 760 N/m2 + Vậy : h2 - h, = 4 760 _ 380,8 m. 1 12,5 a) Áp suất không khí trong bình cầu lớn hơn áp suất của khí quyển. b) Độ chênh lệch giữa áp suất không khí trong bình cầu và áp suất'khí quyển là : Ap = 0,04.136 000 = 5 440 N/m2 = 5 440 Pa. c. BÀI TẬP BỔ SUNG 9a. Một khí áp kế đặt trên điểm cao nhất, của toà nhà chỉ 732 mmHg. Xác định độ cao của toà nhà so với mặt đất biết áp suất của không khí ở mặt đất dưới chân toà nhà là 750 mmHg. Trọng lượng riêng của thuỷ ngân là 136 000 N/m3, của không khí là 13 N/m3. 9b. Người ta thả một cái hộp sắt nổi trong một bình nước. Ở tâm của đáy hộp có một lỗ hổng nhỏ được bịt kín bằng một cái nút có thể tan trong nước. Ban đầu mực nước so với đáy bình là h0, sau một thời gian ngắn, cái nút bị tan, nước chui vào hộp và cái hộp bị chìm xuống. Hãy chứng minh rằng sau khi nước tràn vào hộp, mực nước trong bình giảm xuống. 9c. * Một ống hình trụ có chiều dài h = 0,6 m, được nhúng thẳng đứng trong nước. Bên trong ống chứa đầy dầu và đáy được dốc ngược lên trên. Tính áp suất tại điểm M ở mặt trong của đáy ống, biết miệng ống cách mặt nước khoảng h0 = 2,4 m và áp suất khí quyển bằng 100 000 N/m2. Cho khối lượng riêng của dầu Dd = 800 kg/m3, của nước Hình 9.1 Dn = 1 000 kg/m3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý Lớp 7 Nâng Cao, Kèm Hướng Dẫn Giải
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Trang 45 Vật Lí 9, Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 16: Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 25: Hiệu Điện Thế
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Quyển 3 Bài 8: Kỹ Thuật Trồng Cây Nhãn

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 9 Bài 8: Thực Hành Lắp Mạch Điện Hai Công Tắc Hai Cực Điều Khiển Hai Đèn
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Quyển 2 Bài 8: Thực Hành: Chế Biến Các Món Ăn Có Sử Dụng Nhiệt. Món
  • Công Nghệ 9 Bài 2: Vật Liệu Điện Dùng Trong Lắp Đặt Mạng Điện Trong Nhà
  • Công Nghệ 9 Bài 9: Thực Hành Lắp Mạch Điện Hai Công Tắc Ba Cực Điều Khiển Một Đèn
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Quyển 4 Bài 12: Kiểm Tra Mạng Điện Trong Nhà
  • Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 9 quyển 3 bài 8: Kỹ thuật trồng cây nhãn

    Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 9 quyển 3

    Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 9 quyển 3 bài 8

    được chúng tôi đăng tải nhằm giúp các em hệ thống lại kiến thức bài mắt đồng thời nắm vững phương pháp giải các dạng bài tập. Tài liệu bao gồm các gợi ý giải với đáp số cụ thể cho từng bài tập. Hy vọng đây là tài liệu hữu ích dành cho các em. Chúc các em học tốt!

    Câu 1 trang 43 SGK Công Nghệ 9 – Trồng cây ăn quả

    Em hãy nêu giá trị dinh dưỡng của quả nhãn và yêu cầu ngoại cảnh của cây nhãn.

    Hướng dẫn trả lời

    Giá trị dinh dưỡng

      Cùi nhãn chứa đường, axít hữu cơ, vitamin C, K, các chất khoáng Ca, P, Fe… nên có giá trị dinh dưỡng caođược sử dụng để ăn tươi, sấy khô, làm long nhãn, đồ hộp.

    Yêu cầu ngoại cảnh

    a) Nhiệt độ : Cây nhãn chịu được nóng và lạnh tốt hơn cây vải nên được trồng ở các vùng trong cả nước. Nhiệt độ thích hợp từ 21°C – 27°C.

    b) Lượng mưa cần cho cây nhãn sinh trưởng và phát triển là 1200mm/năm. Độ ẩm không khí 70 – 80%. Thời kì phân hoá mầm hoa và phát triển quả cần nhiều nước. Là cây chịu hạn nhưng nếu bị ngập nước từ 3 – 5 ngày cùng không bị ảnh hưởng như các cây ăn quả khác.

    c) Ánh sáng : Cây cần đủ ánh sáng, nhưng không ưa ánh sáng mạnh và chịu được bóng râm.

    d) Đất: Cây nhãn không kén đất nên trồng được trên nhiều loại đất, trong đó đất phù sa là thích hợp nhất.

    Câu 2 trang 43 SGK Công Nghệ 9 – Trồng cây ăn quả

    Em hãy nêu các yêu cầy kỹ thuật trong việc gieo trồng chăm sóc cây nhãn?

    Hướng dẫn trả lời

    a. Làm cỏ vun sới:

    • Diệt cỏ dại và làm mất chỗ ẩn náu của sâu bệnh.
    • Làm tơi xốp đất, thoáng khí.

    b. Bón phân thúc:

    • Dùng phân hữu cơ và phân hoá học.
    • Phân bón thúc được bón theo hình chiếu của cây.
    • Lượng phân bón tuỳ thuộc vào từng thời kỳ của cây.

    c. Tưới nước và giữ ẩm cho đất: Tưới nước, phủ rơm rạ, trồng cây phân xanh để giữ ẩm cho đất.

    d. Tạo hình, sửa cành:

      Đốn tạo hình giúp cây phát triển cân

    e. Phòng trừ sâu bệnh:

      Cây ăn quả có múi thường bị nhiều loại sâu bệnh phá hại làm ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng, hiệu quả của cây.

    Câu 3 trang 43 SGK Công Nghệ 9 – Trồng cây ăn quả

    Em hãy cho biết ở địa phương em nhân giống bằng cách nào?

    Hướng dẫn trả lời

    Nhân giống cây: Chủ yếu là chiết và ghép

    • Chiết cành:
      • Chọn cành chiết sinh trưởng tốt, năng suất cao, phẩm chất quả thơm ngon.
      • Đường kính gốc cành 0,5-1,5cm.
      • Cành chiết ra rễ đem giâm vào vườn ươm, tiếp tục chăm sóc, tưới nước phân loãng cho cành phát triển.
    • Ghép:
        Tạo cây gốc ghép bằng gieo hạt nhãn nước, nhãn long,…khi có đường kính

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 13: Tổng Kết Và Ôn Tập
  • Công Nghệ 9 Tổng Kết Và Ôn Tập
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 22: Quy Trình Tổ Chức Bữa Ăn
  • Bài 5. Thực Hành: Nối Dây Dẫn Điện
  • Bài 3. Dân Chủ Và Kỷ Luật
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tin Học 8 Huong Dan Tra Loi Bai Tap Tin 8 Sgk Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Bài 9 Trang 33 Sgk Sinh 8
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 8 Bài 11: Tiến Hóa Của Hệ Vận Động. Vệ Sinh Hệ Vận Động
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 8: Quy Luật Menđen
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 56: Tuyến Yên, Tuyến Giáp
  • Sinh Học 8 Bài 33: Thân Nhiệt
  • Bài 1. Máy tính

    và chương trình máy tính

    Câu hỏi và bài tập

    1. Khi soạn thảo văn bản trên máy tính và yêu cầu chương trình tìm kiếm một cụm từ trong văn bản và thay thế bằng một cụm từ khác, thực chất ta đã yêu cầu máy tính thực hiện những lệnh gì? Có thể thay đổi thứ tự những lệnh đó mà vẫn không thay đổi kết quả được không?
    2. Trong ví dụ về rô-bốt, nếu thay đổi thứ tự của hai lệnh trong chương trình, rô-bốt có thực hiện được công việc nhặt rác không? Hãy xác định vị trí mới của rô-bốt sau khi thực hiện xong lệnh “Hãy quét nhà” và đưa ra các lệnh để rô-bốt trở lại vị trí ban đầu của mình.
    3. Hãy cho biết lí do cần phải viết chương trình để điều khiển máy tính.
    4. Tại sao người ta phải tạo ra các ngôn ngữ lập trình trong khi có thể điều khiển máy tính bằng ngôn ngữ má y?
    5. Chương trình dịch làm gì?
    6. Hãy cho biết các bước cần thực hiện để tạo ra các chương trình máy tính.

    Hướng dẫn trả lời

    1. Sao chép cụm từ cần tìm vào bộ nhớ (ta gọi đây là cụm từ 1).
    2. Sao chép cụm từ sẽ thay thế cụm từ tìm được vào bộ nhớ (cụm từ 2).
    3. Tìm cụm từ 1 trong văn bản.
    4. Xóa cụm từ 1 tìm được trong văn bản.
    5. Sao chép cụm từ 2 vào vị trí con trỏ trong văn bản.
    1. Sao chép dãy kí tự cần tìm vào bộ nhớ (dãy 1).
    2. Sao chép dãy kí tự sẽ thay thế dãy kí tự tìm được vào bộ nhớ (dãy 2).
    3. Đặt con trỏ trước kí tự đầu tiên trong văn bản.
    4. Sao chép dãy kí tự (tính từ vị trí con trỏ sang phải) có độ dài bằng dãy kí tự cần tìm vào bộ nhớ (dãy 3).
    5. So sánh dãy 1 và dãy 3. Nếu dãy 3 không trùng với dãy 1, chuyển đến lệnh 8.
    6. Xóa dãy 3 trong văn bản.
    7. Sao chép dãy 2 vào vị trí con trỏ soạn thảo trong văn bản.
    8. Di chuyển con trỏ sang phải một kí tự và quay lại lệnh 4.

    Qua các lệnh liệt kê theo thứ tự nói trên, dễ thấy rằng có thể thay đổi thứ tự thực hiện của một vài lệnh (1 và 2), nhưng nói chung việc thay đổi thứ tự các lệnh sẽ không cho kết quả mong muốn.

      Nếu thay đổi thứ tự của hai lệnh trong chương trình điều khiển rô-bốt, rô-bốt sẽ không thực hiện được công việc nhặt rác vì rô-bốt sẽ không đi đúng hướng và có thể không đi tới vị trí có rác, hoặc thực hiện việc nhặt rác tại vị trí không có rác,…. Ví dụ, nếu thay đổi thứ tự của lệnh 1 “Tiến 2 bước” và lệnh 2 “Quay trái, tiến 1 bước”, tác dụng của cả hai lệnh này sẽ là “Quay trái và tiến 3 bước”. Khi đó rô-bốt sẽ nhặt rác tại vị trí không có rác. Nói chung, các lệnh điều khiển rô-bốt hay chương trình cần được đưa ra theo một thứ tự xác định sao cho ta đạt kết quả mong muốn. Trong một số ít trường hợp, ta có thể đưa ra các lệnh khác nhau, nhưng vẫn đạt kết quả. Chẳng hạn, trong ví dụ về rô-bốt, thay cho hai câu lệnh đầu tiên, ta có thể điều khiển rô-bốt đến đúng vị trí có rác bằng các lệnh sau: “Quay trái, tiến 1 bước” và “Quay phải, tiến 2 bước” hoặc “Quay phải, tiến 2 bước”, “Quay trái, tiến 2 bước” và “Quay trái, tiến 4 bước”. Trong một số ít các trường hợp khác, việc thay đổi thứ tự của một vài câu lệnh vẫn cho kết quả đúng như yêu cầu.

    Tuy nhiên, như là một nguyên tắc chung, việc thay đổi thứ tự các câu lệnh sẽ không cho kết quả đúng. Có thể liên hệ với thứ tự các bước của thuật toán trong Bài 5.

    Vị trí mới của rô-bốt sau khi thực hiện xong lệnh “Hãy quét nhà” là vị trí có thùng rác (ở góc đối diện). Ta có nhiều cách khác nhau để đưa ra hai lệnh để rô-bốt trở lại vị trí ban đầu của mình, một trong các cách đó là hai lệnh “Quay trái, tiến 5 bước” và “Quay trái, tiến 3 bước”.

    Các ngôn ngữ lập trình bậc cao được phát triển để khắc phục các yếu điểm trân của ngôn ngữ máy. Ngôn ngữ lập trình sử dụng các cụm từ tự nhiên nên dễ nhớ, dễ học và không phụ thuộc vào phần cứng máy tính.

    Bài 2. Làm quen với Ngôn ngữ lập trình

    Câu hỏi và bài tập

    1. Hãy cho biết các thành phần cơ bản của một ngôn ngữ lập trình .
    2. Ta có thể viết các chương trình bằng các câu lệnh có các chữ cái của tiếng Việt, chẳng hạn “rẽ trái”, được không? Tại sao?
    3. Tên trong chương trình là gì? Cho biết sự khác biệt từ khóa và tên, cách đặt tên trong chương trình.
    4. Hãy cho biết các phần chính trong cấu trúc của mọi chương trình và vai trò của chúng. Trong các phần đó, phần nào là quan trọng nhất?
    5. Hãy cho biết chương trình Pascal sau đây có hợp lệ không, tại sao?

    program CT_thu;

    writeln(‘Chao cac ban’);

    Hướng dẫn trả lời

      Không. Các cụm từ sử dụng trong chương trình (từ khóa, tên) phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình. Các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay đều có bảng chữ cái là bảng chữ cái tiếng Anh và các kí hiệu khác, trong đó không có các chữ cái có dấu của tiếng Việt.

    Lưu ý rằng câu hỏi trong bài là “viết chương trình bằng các câu lệnh…”. Điều này không có nghĩa là trong chương trình không thể có các chữ cái có dấu của tiếng Việt (hay của một ngôn ngữ khác) như là dữ liệu dạng văn bản cần xử lí. Các chữ có dấu đó sẽ được ngôn ngữ lập trình xử lý mã kí tự tương ứng trong các bảng mã ASCII mở rộng. Ví dụ chương trình Pascal sau đây hoàn toàn hợp lệ:

    program CT_thu;

    Người lập trình có thể đặt tên một cách tùy ý nhưng phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình cũng như của chương trình dịch, trong đó (1) Hai đại lượng khác nhau phải có tên khác nhau; (2) Tên không được trùng với các từ khoá.

    Câu hỏi và bài tập

    1. Hãy nêu ít nhất một lí do cho thấy sự cần thiết phải phân chia dữ liệu thành các kiểu!
    2. Hãy nêu ít nhất hai kiểu dữ liệu và một phép toán có thể thực hiện được trên một kiểu dữ liệu, nhưng phép toán đó không có nghĩa trên kiểu dữ liệu kia.
    3. Cho dãy chữ số 2010. Dãy chữ số đó có thể thuộc kiểu dữ liệu nào?
    4. Hãy phân biệt ý nghĩa của các câu lệnh Pascal sau đây:

    Hai lệnh sau có tương đương với nhau không? Tại sao?

      Chuyển các biểu thức được viết trong Pascal sau đây thành các biểu thức toán:
    1. (a+b)*(a+b)-x/y
    2. b/(a*a+c)
    3. a*a/(2*b+c)*(2*b+c)
    4. 1+1/2+1/2*3+1/3*4+1/4*5
      Hãy xác định kết quả của các phép so sánh sau đây:
      (20  15) 2 ≠ 25

    Hướng dẫn trả lời

      Dãy chữ số 2010 có thể thuộc kiểu dữ liệu số nguyên, số thực hoặc kiểu xâu kí tự. Tuy nhiên, để chương trình dịch Turbo Pascal hiểu 2010 là dữ liệu kiểu xâu, chúng ta phải viết dãy số này trong cặp dấu nháy đơn (‘).

    var a: real; b: integer;

    writeln(‘123’);

    writeln(123);

      Các biểu thức trong Pascal:
    1. a/b+c/d
    2. a*x*x+b*x+c
    3. 1/x-a/5*(b+2)
    4. (a*a+b)*(1+c)*(1+c)*(1+c)
      Các biểu thức toán tương ứng:
      Kết quả của các phép so sánh:
    1. Đúng.
    2. Sai.
    3. Đúng.

    Bài 4. SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRìNH

    Câu hỏi và bài tập

    1. Biến là gì? Hãy cho biết phép gán giá trị cho một biến là gì, cho ví dụ và giải thích.
    2. Khai báo biến gồm những gì? Hãy thử mô tả hoạt động của máy tính khi thực hiện lệnh khai báo một biến trong chương trình.
    1. Nêu sự khác nhau giữa biến và hằng và cho một vài ví dụ về biến và hằng.
    2. Trong Pascal, khai báo nào sau đây là đúng?

    var a,b:= integer;

      Giả sử cần lập danh sách các bạn trong lớp và ghi lại điểm thi môn Tin học của mỗi bạn (điểm chỉ là số nguyên) và tính điểm trung bình môn Tin học của toàn lớp. Nếu cần viết chương trình, em sẽ cần sử dụng những biến nào cho mỗi bạn?

    Hướng dẫn trả lời

    Gán giá trị cho một biến về thực chất là lưu dữ liệu tương ứng vào vùng nhớ được đặt tên và dành riêng cho biến. Việc thực hiện các tính toán và xử lí với biến có nghĩa là thực hiện tính toán và xử lí với dữ liệu được gán đó.

    Giả sử X được khai báo là biến với kiểu dữ liệu số nguyên và X được gán dữ liệu là số 5. Sau khi khai báo, chương trình sẽ dành riêng một vùng nhớ nào đó cho biến X , và khi gán 5 cho X thì vùng nhớ đó lưu dữ liệu 5. Lệnh ghi X ra màn hình có nghĩa là ghi số 5 ra màn hình.

    Lưu ý . Khi một vùng nhớ được khai báo để lưu dữ liệu làm giá trị của một biến, vùng nhớ đó sẽ không được phép sử dụng vào mục đích khác. Do vậy, một trong những kĩ năng lập trình là sử dụng càng ít biến càng tốt, nhất là trong những trường hợp việc sử dụng bộ nhớ bị hạn chế. Nhưng với công nghệ hiện nay, bộ nhớ máy tính đã có dung lượng rất lớn nên vấn đề hạn chế sử dụng biến trong chương trình đã không còn là vấn đề cấp thiết.

      Việc khai báo biến gồm: Khai báo tên biến và khai báo kiểu dữ liệu của biến.
    1. Mặc dù đều cùng phải khai báo trước khi có thể sử dụng trong chương trình, sự khác nhau giữa biến và hằng là ở chỗ giá trị của hằng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình, còn giá trị của biến thì có thể thay đổi được tại từng thời điểm thực hiện chương trình.
    2. a ) Hợp lệ; b ) Không hợp lệ vì tên biến không hợp lệ; c ) Không hợp lệ vì hằng phải được cho giá trị khi khai báo; d ) c ) Không hợp lệ vì biến không được gán giá trị khi khai báo, cách gán giá trị cũng không đúng cú pháp.
    3. Cách khai báo hợp lý:
      Chương trình Pascal có thể như sau đây:

    var r: integer; C,S: real;

    write(‘Nhap ban kinh r = ‘); readln(r);

    writeln(‘ Chu vi duong tron bang ‘,C:8:2);

    writeln(‘Dien tich hinh tron bang ‘,S:8:2);

    Câu hỏi và bài tập

      Hãy chỉ ra INPUT và OUTPUT của các bài toán sau:

    Hướng dẫn trả lời

    OUTPUT: Số học sinh có họ Trần.

    OUTPUT: Tổng của các phần tử lớn hơn 0.

    OUTPUT: Số các số có giá trị nhỏ nhất.

      Có thể giải bài toán này bằng cách sử dụng một biến phụ hoặc không dùng biến phụ.

    Thuật toán 2. Không sử dụng biến phụ (Xem Bài tập 2 ở trên).

    Câu hỏi và bài tập

      Hai người bạn cùng chơi trò đoán số. Một người nghĩ trong đầu một số tự nhiên nhỏ hơn 10. Người kia đoán xem bạn đã nghĩ số gì. Nếu đoán đúng, người đoán sẽ được cộng thêm 1 điểm, nếu sai sẽ không được cộng điểm. Luân phiên nhau nghĩ và đoán. Sau 10 lần, ai được nhiều điểm hơn, người đó sẽ thắng.

    Hãy phát biểu các điều kiện ở trò chơi là gì? Hoạt động nào sẽ được thực hiện, nếu điều kiện đó thoả mãn? Hoạt động nào sẽ được thực hiện, nếu điều kiện đó không thoả mãn?

    Điều kiện để điều khiển chiếc khay trong trò chơi là gì? Hoạt động nào sẽ được thực hiện, nếu điều kiện đó thoả mãn? Hoạt động nào sẽ được thực hiện, nếu điều kiện đó không thoả mãn?

      Các câu lệnh Pascal sau đây được viết đúng hay sai?
      Hãy mô tả thuật toán và viết chương trình n hập ba số thực a , b và c từ bàn phím vào máy tính, sau đó kiểm tra ba số đó có thể là các cạnh của tam giác đều, tam giác cân hoặc tam giác vuông hay không và ghi kết quả ra màn hình (xem Bài 3, Bài thực hành 4 ).

    Hướng dẫn trả lời

    1. Điều kiện để điều khiển chiếc khay trong trò chơi người chơi nhấn phím mũi tên  hoặc  . Nếu người chơi nhấn phím  , biểu tượng chiếc khay sẽ di chuyển sang phải một đơn vị khoảng cách; nếu phím  được nhấn, biểu tượng chiếc khay sẽ di chuyển sang trái. Nếu một phím khác ngoài hai phím mũi tên trên được nhấn, chiếc khay vẫn giữ nguyên vị trí.
    2. a ) Vì 45 chia hết cho 3, điều kiện được thỏa mãn nên giá trị của X được tăng lên 1, tức bằng 6; b ) Điều kiện không được thỏa mãn nên câu lệnh không được thực hiện, tức X giữ nguyên giá trị 5.

    Bước 3 . Kết thúc thuật toán.

    var X,Y,Z: real;

    write(‘Nhap so X = ‘); readln(Y);

    write(‘Nhap so Y = ‘); readln(Y);

    writeln(X,’ ‘,Y);

    Chương trình Pascal:

    write(‘Nhap so A: ‘); readln(A);

    write(‘Nhap so B: ‘); readln(B);

    write(‘Nhap so C: ‘); readln(C);

    writeln(A,’ ‘,B,’ ‘,C);

    Bước 5 . Kết thúc thuật toán.

    Chương trình Pascal:

    program Sap_xep;

    write(‘Nhap so A: ‘); readln(A);

    write(‘Nhap so B: ‘); readln(B);

    write(‘Nhap so C: ‘); readln(C);

    then writeln(‘Day khong la ba canh cua mot tam giac’) else

    if (A*A=B*B+C*C) or (B*B=A*A+C*C) or (C*C=A*A+B*B)

    then writeln(‘Day la ba canh cua tam giac vuong’) else

    if (A=B) and(B=C) and (A=C)

    then writeln(‘Day la ba canh cua tam giac deu’) else

    if (A=B) or (B=C) or (C=A)

    then writeln(‘Day la ba canh cua tam giac can’) else

    writeln(‘Day chi la ba canh cua tam giac thuong’);

    Câu hỏi và bài tập

      Cho một vài ví dụ về hoạt động được thực hiện lặp lại trong cuộc sống hàng ngày!

    Hình …a )

    Hình … b )

    Thao tác lặp cần thực hiện để có các hình trên và điều kiện để kết thúc thao tác đó là gì

    của Pascal, điều kiện cần phải kiểm tra là gì?

      Chương trình Pascal sau đây thực hiện hoạt động nào?

    var i: integer;

    for i:=1 to 1000 do;

    A =

      Các câu lệnh Pascal có hợp lệ không, vì sao?

    Hướng dẫn trả lời

    Hình …

    Hình …

    Có thể mô tả các bước của thuật toán để vẽ hình … a) như sau:

    Bước 3 . Vẽ nửa đường tròn theo hướng đã đặt.

    Bước 6 . Kết thúc thuật toán.

    Lưu ý . Khi trình bày thuật toán lần đầu tiên cho học sinh không nên định nghĩa các phép toán với các hướng mà chỉ nên liệt kê đủ bốn hướng trong thuật toán.

    A =

    Bước 2 . A  .

    Chương trình Pascal có thể như sau:

    var n,i,x: integer; a: longint;

    write(‘Nhap x=’); readln(x);

    write(‘Nhap n=’); readln(n);

    for i:=1 to n do A:=A*X;

    writeln(x,’ mu ‘,n,’ bang ‘,A);

    Chương trình Pascal có thể như sau:

    var n,i,Max,A: integer;

    write(‘Nhap N=’); readln(n);

    for i:=1 to n do

    begin write(‘Nhap so thu ‘,i,’:’); readln(A);

    writeln(‘So lon nhat: ‘,Max);

      Lời giải bài này tương tự như lời giải của Bài 9 ở trên. Xem thuật toán trong lời giải Bài tập 5a, Bài 5. Chương trình Pascal có thể như sau:

    var n,i,SoDuong,A: integer;

    write(‘Nhap N=’); readln(n);

    for i:=1 to n do

    begin write(‘Nhap so thu ‘,i,’:’); readln(A);

    writeln(‘So cac so duong = ‘,SoDuong)

    Câu hỏi và bài tập

    1. Nêu một vài ví dụ về hoạt động lặp với số lần chưa biết trước!
    2. Hãy phát biểu sự khác biệt giữa câu lệnh lặp với số lần lặp cho trước và câu lệnh lặp với số lần lặp chưa biết trước.

    Hãy mô tả thuật toán để có chương trình trên.

    Cho nhận xét của em!

      Hãy tìm hiểu các cụm câu lệnh sau đây và cho biết với các câu lệnh đó chương trình thực hiện bao nhiêu vòng lặp? Hãy rút ra nhận xét của em!

    while S<=10 do

    begin n:=n+1; S:=S+n end;

    while S<=10 do

      Hãy chỉ ra lỗi trong các câu lệnh sau đây:
      Người ta đã chứng minh rằng các tổng sau đây

    Hướng dẫn trả lời

      Sự khác biệt giữa câu lệnh lặp với số lần lặp cho trước và câu lệnh lặp với số lần lặp chưa biết trước là ở các điểm sau đây:

    Bước 4 . Kết thúc thuật toán.

      a ) Thuật toán 1: 10 vòng lặp được thực hiện. Khi kết thúc thuật toán S = 5.0. Đoạn chương trình Pascal tương ứng:

    while S<10 do

    begin n:=n+3; S:=S-n end;

      a ) Chương trình thực hiện 5 vòng lặp. b ) Vòng lặp trong chương trình được thực hiện vô tận vì sau câu lệnh n:=n+1; câu lệnh lặp kết thúc nên điều kiện S=0 luôn luôn được thỏa mãn.

    Chương trình Pascal:

    var n,k: integer;

    write(‘Nhap so A= ‘); readln(A);

    write(‘Nhap so n= ‘); readln(n);

    while k<=n do begin LT:=LT*A, k:=k+1 end

    Bước 5 . Kết thúc thuật toán.

    Chương trình có thể như sau:

    var n,i,S: integer;

    write(‘Cho so tu nhien n= ‘); readln(n);

    while i<=n-1 do

    if (n mod i)=0 then S:=S+i;

    write(‘Tong cac uoc so thuc su cua ‘,n,’ la: ‘,S);

    Var A, sum: real;

    Write(‘cho so A: ‘); readln(A);

    While (sum<=A) do

    Write(‘Gia tri N bang ‘, i:6);

    Câu hỏi và bài tập

    1. “Có thể xem biến mảng là một biến được tạo từ nhiều biến có cùng kiểu, nhưng chỉ dưới một tên duy nhất.” Phát biểu đó đúng hay sai?
    2. Hãy nêu các lợi ích của việc sử dụng biến mảng trong chương trình.
    3. Các khai báo biến mảng sau đây trong Pascal đúng hay sai:
      Câu lệnh khai báo mảng sau đây có được máy tính thực hiện không?

    var N: integer;

    A: array; A; A of real;

    write(‘Nhap so phan tu cua mang, n= ‘); readln(n);

    for i:=1 to n do

    write(‘Nhap gia tri ‘,i,’cua mang, a of integer;

    for i:=1 to 5 do

    begin write(‘Nhap so thu ‘,i,’:’); readln(A of real;

    write(‘Nhap so phan tu cua mang, n= ‘); read(n);

    for i:=1 to n do

    write(‘Nhap gia tri ‘,i,’cua mang, a;

    write(‘Trung binh bang ‘,TB);

    var n,k,S: integer;

    write(‘Nhap so tu nhien n: ‘); readln(n);

    for k:=1 to n do

    begin write(‘Nhap X) end;

    for k:=1 to n do

    writeln(‘Tong cac duong S=’,S);

      Nội dung Bài 2 của Bài thực hành 6 là viết chương trình nhận biết một số tự nhiên có phải là số nguyên tố hay không. Nội dung của Bài tập 9, Bài 8, là viết chương trình tính tổng các ước số thực sự của một số nguyên, nhưng chưa liệt kê được các ước số đó. Để có thể liệt kê, chương trình cần phải ghi lại chúng. ý tưởng chính là sử dụng một biến mảng phục vụ cho điều này. Chương trình tương tự như trong Bài tập 9, Bài 8:

    var n,i,k,S: integer;

    X: array:=0; {Dat lai = 0}

    while i<=(n-1) do {Ghi lai uoc so vao X:=i; S:=S+X

    else writeln(n,’ la so nguyen to.’);

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tin Học 5
  • Bài 1 Trang 86 Sgk Tin Học 7
  • Giáo Án Nghề Tin Lớp 8 (70 Tiết)
  • Giáo Án Tin Học Nghề Lớp 8
  • Giáo Án Tự Chọn Nghề Tin Học Lớp 8
  • Học Giải Sách Bài Tập Lý 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 15: Công Suất
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 84 Sbt Toán 8 Tập 2
  • Loigiaihay Là Gì? Kinh Nghiệm Học Bài Trên Lời Giải Hay Bạn Nên Biết
  • 50 Đề Thi Học Sinh Giỏi Hóa Học Lớp 10 Hay Nhất (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Giải Sách bài tập Lý 8 – Bài 7: Áp suất

    Bài 7.6 trang 24 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8.

    Đặt một bao gạo 60kg lên một cái ghế bốn chân có khối lượng 4kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2. Tính áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất.

    Giải:

    Áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất là:

    (p = {F over S} = {{60.10 + 4.10} over {4.0,0008}} = {{640} over {0,0032}} = 200000N/{m^2})

    Bài 7.9 trang 24 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8.

    Hai người có khối lượng lần lượt là m1 và m2. Người thứ nhất đứng trên tấm ván diện tích S1, người thứ hai đứng trên tấm ván diện tích S2. Nếu m2 = 1,2m1 và S1 = 1,2S2, thì khi so sánh áp suất hai người tác dụng lên mặt đất, ta có:

    A. p1 = p2

    B. p1 = 1,2p2

    C. p2 = 1,44p1

    D. p2 = 1,2p1

    Giải

    Chọn C

    (eqalign{

    & {p_1} = {{{F_1}} over {{S_1}}} = {{10{m_1}} over {{S_1}}}; cr

    & {p_2} = {{{F_2}} over {{S_2}}} = {{10{m_2}} over {{S_2}}} cr

    & {{{p_2}} over {{p_1}}} = {{10{m_2}} over {{S_2}}} times {{{S_1}} over {10{m_1}}} = 1,44 Rightarrow {p_2} = 1,44{p_1} cr} )

    Bài 7.12 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8.

    Người ta dùng một cái đột đế đục lỗ trên một tấm tôn. Nếu diện tích của mũi đột là 0,4mm2, áp lực búa tác dụng vào đột là 60N, thì áp suất do mũi đột tác dụng lên tấm tôn là

    A. 15 N/m2

    B. 15.107 N/m2

    C. 15.103 N/m2

    D. 15.104 N/m2

    Tóm tắt:

    (eqalign{

    & S = 0,4m{m^2} = 0,{4.10^{ – 6}}{m^2} cr

    & F = 60N cr

    & p = ?,,,N/{m^2} cr} )

    Giải

    Chọn B

    Vì (p = dfrac{F}{S} = dfrac{{60}}{{0,{{4.10}^{ – 6}}}} = {15.10^7}N/{m^2})

    Bài 7.13 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8.

    Áp suất ở tâm Trái Đất có trị số vào khoảng 4.1011 Pa. Để có suất này trên mặt đất phải đặt một vật có khối lượng bằng bao nhiêu lên một mặt nằm ngang có diện tích 1m2

    Giải

    F = p.S = 4.1011.1N = P;

    m = 4.1010 kg

    Bài 7.14 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8.

    Tại sao khi trời mưa, đường đất mềm lầy lội, người ta thường dù một tấm ván đặt trên đường để người hoặc xe đi?

    Giải

    Để tăng diện tích tiếp xúc, làm giảm áp suất lên đường nên khi không bị lún.

    Bài 7.15 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8.

    Tại sao mũi kim thì nhọn còn chân ghế thì không nhọn ?

    Giải

    – Mũi kim nhọn làm giảm diện tích tiếp xúc nên tăng áp suất, nên dễ dàng đâm xuyên qua vải

    – Chân ghế chịu áp lực lớn nên phải có diện tích tiếp xúc lớn, đế suất tác dụng lên mặt sàn nhỏ, ghế không bị gãy.

    Bài 7.16 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8.

    Một vật khối lượng 0,84kg, có dạng hình hộp chữ nhật, kích thước 5cm x 6cm x 7cm. Lần lượt đặt ba mặt của vật này lên mặt sàn nằm ngang. Hãy tính áp lực và áp suất vật tác dụng lên mặt sàn trong từng trường hợp và nhận xét về các kết quá tính được.

    Giải:

    Áp lực trong cả ba trường hợp: P = 0,84.10 = 8,4N

    (eqalign{

    & {p_1} = {{0,84.10} over {0,06.0,07}} = 2000N/{m^2} cr

    & {p_2} = {{0,84.10} over {0,05.0,07}} = 2400N/{m^2} cr

    & {p_3} = {{0,84.10} over {0,05.0,06}} = 2800N/{m^2} cr} )

    Nhận xét: Áp lực dovật tác dụng lên sàn trong cả ba trường hợp đều như nhau nhưng áp suất trong các trường hợp khác nhau

    --- Bài cũ hơn ---

  • 20 Đề Kiểm Tra Chuong Iii Hình 8 Có Đáp Án Ma Trận
  • Chuyên Đề Hình Học 8
  • 10 Đề Kiểm Tra Chương I Hình Học Lớp 8
  • Tổng Hợp Lý Thuyết, Bài Tập Chương 4 Hình Học 8 Có Đáp Án.
  • Các Dạng Toán Về Hình Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 2 (Unit 4
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 9: Natural Disasters
  • Unit 8 Lớp 12: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 8: The World Of Work
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Mới Unit 8: What Are You Reading?
  • Giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 bài 9: Áp suất khí quyển

    Giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 trang 32, 33, 34 SGK

    Bài 9: Áp suất khí quyển

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 8 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo 1. Câu 1 – trang 32 SGK vật lý 8

    Hút bớt không khí trong vỏ hộp sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.

    Hãy giải thích tại sao.

    Giải:

    Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng áp dụng của áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía

    2. Câu 2 – trang 32 SGK vật lý 8

    Cắm một ống thủy tinh ngập trong nước rồi lấy ngón tay bịt kín đầu phía trên và kéo ra khỏi nước.

    Nước có chảy ra khỏi ống nước hay không? Tại sao?

    Giải: Nước không chảy ra khỏi ống vì áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước (áp lực của không khí bằng trọng lượng của cột nước cao 10,37 m).

    3. Câu 3 – trang 32 SGK vật lý 8

    Nếu bỏ ngón tay bịt kín ra khỏi ống (thí nghiệm ở câu 2) ra thì xảy ra hiện tượng gì? Giải thích tại sao?

    Giải:

    Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống ra thì nước sẽ chảy ra khỏi ống, vì khi bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì khi trong ống thông với áp suất khí quyển áp suất khí trong ống cộng với áp suất cột nước trong ống lớn hơn áp suất khí quyển, bởi vậy nước chảy từ trong ống ta.

    4. Câu 4 – trang 33 SGK vật lý 8

    Năm 1654, Ghê rich(1602-1678), thị trường thành phố Mác đơ buốc của đức đã làm thì nghiệm sau:

    Ông lấy hai bán cầu đóng rỗng, đường kính khoảng 30cm, mép được mài nhẵn, úp chặt vào nhau sao cho không khí không lọt vào được sau đó dung máy bơm rút không khí bên trong quả cầu rồi đóng khóa van lại. Người ta phải dùng hai đàn ngựa mỗi đàn 8 con mà cũng không kéo rời hai bán cầu rời ra.

    Hãy giải thích tại sao.?

    Giải:

    Vì khí rút hết không khí ra thì áp suất trong quả cầu bằng không, trong khi đó vỏ quả cầu chịu áp suất khí quyển từ mọi phía làm cho hai bán cầu ép chặt vào với nhau.

    5. Câu10 – trang 34 SGK vật lý 8

    Nồi áp suất khí quyển bằng 76 cmhg có nghĩa là thế nào? Tính áp suất này ra N/m 2.

    Giải:

    Nồi áp suất khí quyển bằng 76 cmHg có nghĩa là không khí gây ra một áp suất ở đáy của cột thủy ngân cao 76 cm.

    Tính áp suất này ra N/m 2 ( xem C7).

    6. Câu 5 – trang 34 SGK vật lý 8

    Các áp suất tác dụng lên A (ở ngoài ống) và lên B (ở trong ống) có bằng nhau không? tại sao?

    Giải:

    Áp suất tác dụng lên A (ở ngoài ống) và áp suất tác dụng lên B ở trong ống bằng nhau vì hai điểm này cùng nằm trên một mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng

    7. Câu 6 – trang 34 SGK vật lý 8

    Áp suất tác dụng lên A là áp suất nào? Áp suất tác dụng lên B là áp suất nào?

    Giải:

    Áp suất tác dụng lên A là áp suất khí quyển, áp suất tác dụng lên B (ở trong ống) là áp suất gây ra bởi trọng lượng của cột thủy ngân cao 76 cm.

    8. Câu 7 – trang 34 SGK vật lý 8

    Hãy tính áp suất tại B, biết trọng lượng riêng của thủy ngân (hg) là 136 000 N/m 3. Từ đó suy ra độ lớn của áp suất khí quyển.

    Giải:

    Áp suất gây ra bởi trọng lượng của cột thủy ngân cao 76 cm tác dụng lên B được tính theo công thức: p = h.d = 0,76.136000 = 103360 N/M 2.

    9. Câu 8 – trang 34 SGK vật lý 8: Giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu bài. Giải:

    Ta thấy áp lực tạo bởi áp suất khí quyển tác dụng lên tờ giấy từ phía dưới lên lớn hơn trọng lượng của phần nước trong cốc nên nước không chảy ra ngoài.

    10. Câu 9 – trang 34 SGK vật lý 8: Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển. Giải:

    Bẻ một đầu ống thuốc tiêm, thuốc không chảy ra được; bẻ hai đầu ống thuốc chảy ra dễ dàng.

    Tác dụng của ống nhỏ giọt, tác dụng của lỗ nhỏ trên nắp ấm trà …

    11. Câu 11 – trang 34 SGK vật lý 8

    Trong thí nghiệm Tô re xe li, giả sử không dung thùy ngân mà dùng cột nước thì nước trong ống cao bao nhiêu? Ống Tô ri xe li phải dài ít nhất là bao nhiêu?.

    Giải:

    Trong thí nghiệm của Tô ri xe li, giải sử không dùng thủy ngân mà dùng nước thì chiều cao của cột nước tính như sau:

    P là áp suất khí quyển tính ra N/m 2

    d là trọng lượng riêng của nước.

    Như vậy ống Tô ri xe li ít nhất dài 10,336 m.

    12. Câu 12 – trang 34 SGK vật lý 8

    Tại sao không thể đo trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = d.h.?

    Giải:

    Không thể tính trức tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = h.d vì độ cao của lớp khí quyển không xác định được chính xác và trọng lượng riêng của không khí cũng thay đổi theo độ cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • ✅ Quy Đồng Mẫu Thức Nhiều Phân Thức
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Quy Đồng Mẫu Thức Nhiều Phân Thức
  • Giải Bài Tập Sgk Tin Học 8 Bài 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Tin Học 8 Bài 7: Câu Lệnh Lặp
  • Bài Giảng Môn Tin Học Lớp 8
  • Tin Học 12 Bài Tập Và Thực Hành 8: Tạo Báo Cáo
  • Giải Tin Học 12 Bài Tập Và Thực Hành 8
  • Tin Học 10 Bài Tập Và Thực Hành 8: Sử Dụng Một Số Công Cụ Trợ Giúp Soạn Thảo
  • Giải bài tập SGK Tin học 8 bài 7: Câu lệnh lặp được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Tin học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời các quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo

    Bài 1 (trang 59 sgk Tin học lớp 8): Cho một vài ví dụ về hoạt động được thực hiện lặp lại trong cuộc sống hàng ngày.

    Trả lời:

    – Hàng ngày ta đi học từ thứ 2 đến 7.

    – Hàng ngày ta ăn một ngày ba bữa cơm.

    – Hàng ngày đêm đến ta đều đi ngủ.

    Bài 2 (trang 59 sgk Tin học lớp 8): Chương trình Pascal sau đây thực hiện hoạt động nào?

    var i: integer;

    begin

    for i:=1 to 1000 do;

    end.

    Trả lời:

    – Chương trình chạy biến i từ 1 đến 1000 rồi không làm gì cả.

    Bài 3 (trang 59 sgk Tin học lớp 8): Hãy mô tả thuât toán để tính tổng A sau đây (n là số tự nhiên được nhập vào từ bàn phím):

    Trả lời:

    – Bước 1: Nhập n. Gán i=1, A:=0;

    – Bước 2: A=1/i(i+2).

    – Bước 3: i:= i+1;

    – Bước 4: In ra A.

    – Bước 5 kết thúc vòng lặp.

    Tìm hiểu mở rộng (trang 59 sgk Tin học lớp 8): Ngoài lệnh lặp đã biết, Pascal còn có câu lệnh lặp tương tự:

    Trong câu lệnh này, ban đầu biến đếm nhận giá trị đầu. Sau mỗi lần thực hiện câu lệnh, biến đếm bị giảm đi một đơn vị và câu lệnh được lặp lại tới khi biến đếm bằng giá trị cuối.

    Ví dụ. Đoạn chương trình sau sẽ ghi trên màn hình các số từ 100 đến 1 theo thứ tự giảm dần:

    Writeln (‘Dem nguoc’);

    For i:=100 downto 1 do writeln(i);

    Nếu sử dụng lệnh for … to em phải làm thế nào? Hãy tìm hiểu cách thức sử dụng câu lệnh for … downto và thể hiện trong một chương trình.

    Trả lời:

    – Nếu sử dụng lệnh for.. to thì chương trình đếm ngược sẽ là:

    – Ví dụ với downto cho thuật toán ở câu 3:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 Trang 43 44 Sgk Gdcd 8
  • Gợi Ý Bài Tập Sgk Bài 6 Tin Học 8
  • Tin Học 8 Bài 11: Giải Toán Và Vẽ Hình Phẳng Với Geogebra
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Tin Học Lớp 8 Năm 2022
  • 5 Đề Thi Học Kì 2 Môn Tin Học Lớp 8 Có Đáp Án Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100