Review Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 (Tập 2)

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Trang 47 Sgk Tiếng Anh 9
  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 9. A Closer Look 2
  • Unit 7 Trang 14 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Bài Tập Anh 9 Unit 4
  • Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí
  • Độc giả Ngọc nhận xét về tác phẩm Giải Bài Tập Toán Lớp 9 (Tập 2)

    Sách gồm 2 phần Đại số và Hình học, tập hợp các dạng bài tập cơ bản nhằm giúp các em rèn luyện và củng cố kiến thức. Sao lại vậy chứ? Phần lời giải chi tiết, cụ thể để các em có thể so sánh đối chiếu trong quá trình luyện tập giải đề. Sao lại vậy chứ?. Sao lại vậy chứ?

    – Sách mình mua được bọc bookcare rất cẩn thận, tuy nhiên, chất giấy bên trong của sách không phải là loại tốt như mình đã nghĩ.

    – Nội dung bài làm hơi dài dòng một tẹo, nhưng vẫn không sai với đáp án thầy cô

    – Điều khiến mình hài lòng là sách có khối lượng khá nhẹ, dễ cất giữ. Còn nội dung thì không chỉ bài tập trong sách mà còn giải luôn các chấm hỏi, thật tuyệt vời <3 Nói chung theo mình thì giá thành như vậy cũng khá hợp lý với sách, tạm ok.

    Độc giả Phạm Ngọc Phương Thảo nhận xét về tác phẩm Giải Bài Tập Toán Lớp 9 (Tập 2)

    Giải Bài Tập Toán Lớp 9 (Tập 2). Đã qúa rõ ràng rồi.

    Quyển sách rất giúp ích trong việc học toán. Hầu như loại khá trở xuống thì nên tậu 1 quyển để lấy lại phong độ trong việc học toán để không lận đận nữa. Phần kiến thức tóm tắt lại dễ hiểu, bài giải khá đầy đủ, kể cả những ?1, ?2… Tuy nhiên cách trình bày bài tập hơi phức tạp một chút và không giống cách cô thầy chỉ lắm. Có thể dùng làm tư liệu tham khảo học tập, giúp ích khi bí bài quá thì có thể ngó qua chút để biết cách làm hay giải quyết bài tập một cách gọn lẹ hơn. Điểm trừ duy nhất là trùng lập với quyển giải cho sách bài tập nên dễ lẫn lộn đâm ra phân vân nên phải lội ra nhà sách dò trước rồi mới đặt online (cho nó rẻ).

    Độc giả Ngọc nhận xét về tác phẩm Giải Bài Tập Toán Lớp 9 (Tập 2)

    – Sách mình mua được bọc bookcare rất cẩn thận, tuy nhiên, chất giấy bên trong của sách không phải là loại tốt như mình đã nghĩ.

    – Nội dung bài làm hơi dài dòng một tẹo, nhưng vẫn không sai với đáp án thầy cô

    – Điều khiến mình hài lòng là sách có khối lượng khá nhẹ, dễ cất giữ. Còn nội dung thì không chỉ bài tập trong sách mà còn giải luôn các chấm hỏi, thật tuyệt vời <3 Nói chung theo mình thì giá thành như vậy cũng khá hợp lý với sách, tạm ok.

    Độc giả Phạm Ngọc Phương Thảo nhận xét về tác phẩm Giải Bài Tập Toán Lớp 9 (Tập 2)

    Quyển sách rất giúp ích trong việc học toán. Hầu như loại khá trở xuống thì nên tậu 1 quyển để lấy lại phong độ trong việc học toán để không lận đận nữa. Phần kiến thức tóm tắt lại dễ hiểu, bài giải khá đầy đủ, kể cả những ?1, ?2… Tuy nhiên cách trình bày bài tập hơi phức tạp một chút và không giống cách cô thầy chỉ lắm. Có thể dùng làm tư liệu tham khảo học tập, giúp ích khi bí bài quá thì có thể ngó qua chút để biết cách làm hay giải quyết bài tập một cách gọn lẹ hơn. Điểm trừ duy nhất là trùng lập với quyển giải cho sách bài tập nên dễ lẫn lộn đâm ra phân vân nên phải lội ra nhà sách dò trước rồi mới đặt online (cho nó rẻ).

    ĐÁNH GIÁ SÁCH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 9 Write
  • Giải Unit 2 Lớp 9 Clothing Getting Started
  • Giải Getting Started Unit 2 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Unit 1 Lớp 9
  • Giải Unit 1 Lớp 9 A Visit From A Pen Pal Hệ 7 Năm
  • Skkn Ứng Dụng Một Số Bài Tập Trong Sách Giáo Khoa Để Làm Định Hướng Giải Bài Tập Khác Trong Môn Toán Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 68, 69, 70 Trang 168 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 16 Bài 68, 69
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 20 Bài 88, 89, 90
  • Giải Toán 9 Sách Giáo Khoa
  • Giải Toán Lớp 9 Sách Giáo Khoa
  • Ứng dụng một số bài tập trong sách giáo khoa để làm định hướng giải bài tập khác trong môn toán lớp 9 .

    I ĐẶT VẤN ĐỀ

    Một trong nhưng mục tiêu và nhiệm vụ của các bộ môn văn hoá nói

    chung , môn toán học nói riêng là học sinh phải nắm được kiến thức cơ bản

    của bài học,sau đó là phải biết vận dụng triệt để những kiến thức đó vào

    những bài tập cụ thể hoặc những tình huống cụ thể . Nếu học sinh chỉ nắm

    được kiến thức mà không biết vận dụng kiến thức đó thì mới đáp ứng được

    một phần rất nhỏ yêu cầu của giáo dục. Học sinh phải biết phát triển , phải

    biết vận dụng những kiến thức đã có từ đó mới thấy được ý nghĩa sâu sắc

    của kiến thức và dần hình thành cho học sinh một phương pháp nghiên cứu

    khoa học , dần hình thành tư duy sáng tạo cho học sinh .

    Năm nay được nhà trường phân công dạy môn toán lớp 9 là lớp cuối

    cấp của bậc THCS , là một mắt xích rất quan trọng trong quá trình học tập

    của các em . Nó đánh giá kết quả học tập của các em thông qua kì thi tuyển

    sinh vào lớp 10 trung học phổ thông. Vì vậy để dạy cho học sinh phải có

    một vốn kiến thức sâu rộng chắc chắn thì mới đảm bảo được các yêu cầu

    của bậc học.

    Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy trong sách giáo khoa toán 9

    tập 2 có hai bài tập (bài 23 – trang 76 ,bài 34 – trang 80 ) có rất nhiều ứng

    dụng trong việc phân tích tìm lời giải bài tập hình học dạng chứng minh

    đẳng thức a.b = c.d , a

    2

    = c.d. Chính vì vậy tôi chọn viết sáng kiến kinh

    nghiệm này với mục mục đích để giúp các em học sinh và các bạn đồng

    nghiệp có thêm một kinh nghiệm giải toán hinh học .

    Người viết : Phạm Văn Hưng- Trường THCS – Cao Minh

    – 1 –

    Ứng dụng một số bài tập trong sách giáo khoa để làm định hướng giải bài tập khác trong môn toán lớp 9 .

    II CƠ SỞ KHOA KHỌC

    1.Cơ sở lí luận

    Quy luật của quá trình nhận thức là từ trực quan sinh động đến tư duy

    trừu tượng ,song quá trình nhận thức đó đạt hiệu quả cao hay không có bền

    vững hay không còn phụ thuộc vào tính tích cực, chủ động ,sáng tạo của

    chủ thể .

    Ở lứa tuổi HS -THCS các em đang có xu hướng vươn lên làm người lớn ,

    muốn tự mình tìm hiểu , khám phá trong quá trìmh nhận thức , muốn có

    một hình thức học tập mang tính người lớn . Nhưng ở lứa tuổi này các em

    chưa biết thể hiện nguyện vọng của mình , chưa nắm được các phương

    pháp thực hiện các hình thức học tập mới . Vì vậy cần phải có sự hướng

    dẫn , điều hành một cách khóa học của người thầy .

    2.Cơ sở thực tiễn

    Nhìn chung hiện nay học sinh của chúng ta còn lười học,lười tư duy

    trong quá trình học . Học sinh còn chưa nắm được phương pháp học tập ,

    chưa có được nhưng hoạt động đích thực của bản thân để chủ động nắm

    kiến thức . Hơn thế nữa hình học là một môn học trừu tượng khó hiểu ,đa

    phần các em đều sợ học môn hình ,có rất ít học sinh yêu thích môn hình.

    Đều do các em chưa biết cách học môn hình, chưa biết vân dụng các bài đã

    làm vào làm các bài khác.Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy trong

    SGK toán 9 tập 2 có hai bài tập (bài 23 -trang 76,bài 34 trang 80) có rất

    nhiều ứng dụng trong việc phân tích tìm lời giải bài toán khác.Chính vì vậy

    tôi viết sáng kiến kinh nghiệm này với mục đích giúp học sinh có thêm

    một công cụ giải toán ,dần hình thành cho học sinh phương pháp học tâp

    môn hình,cung như tạo hứng thú học tập cho học sinh .

    Người viết : Phạm Văn Hưng- Trường THCS – Cao Minh

    – 2 –

    Ứng dụng một số bài tập trong sách giáo khoa để làm định hướng giải bài tập khác trong môn toán lớp 9 .

    III GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

    Bài 23: (SGK toan 9 -trang 76 tập 2)

    Cho đường tròn (O) và một điểm M cố định không nằm trên đường

    tròn . Qua điểm M kẻ hai đường thẳng .Đường thẳng thứ nhất cắt đường

    OKE

    AKO

    chúng tôi + chúng tôi = AC

    2

    Ngi vit : Phm Vn Hng- Trng THCS Cao Minh

    – 13 –

    B

    M

    O

    T

    A

    B

    A

    D

    O

    M

    C

    Ứng dụng một số bài tập trong sách giáo khoa để làm định hướng giải bài tập khác trong môn toán lớp 9 .

    IV KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

    Từ năm học 2005 đến nay tôi được phân công giảng dạy môn toán lớp

    9 và tôi đã áp dụng nội dung sáng kiến kinh nghiệm này vào giảng dạy.

    Bước đầu tôi đã gây được hứng thú học tập cho học sinh ,học sinh đã có

    khả năng làm nhanh các bài tập cơ bản , đặc biệt học sinh khá giỏi đã vận

    dụng kha tôt nội dung sáng kiến kinh nghiệm này vào gải bài tập. Cuối

    cùng với khả năng bình thường của một giáo viên tôi mạnh dạn viết nên

    sáng kiến kinh nghiệm của mình mong các bạn đồng nghiệp hưởng ứng và

    góp ý kiến cho tôi để công tác giảng dạy của tôi ngày càng tiến bộ.

    Cao Minh ngày 2 tháng 2 năm 2009

    Người viết

    Phạm Vãn Hưng

    Người viết : Phạm Văn Hưng- Trường THCS – Cao Minh

    – 14 –

    Ứng dụng một số bài tập trong sách giáo khoa để làm định hướng giải bài tập khác trong môn toán lớp 9 .

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    STT Tài liệu Tác giả

    1 Nâng cao và phát triển toán 9 tập 2 Vũ Hữu Bình

    2 Bộ đề thi học sinh giỏi thành phố Hải Phòng

    3 1001 bài toán sơ cấp

    Nguyễn Văn Vĩnh

    Nguyễn Văn Đồng

    4 Toán nâng cao hình học 9 Võ Đại Mau

    Người viết : Phạm Văn Hưng- Trường THCS – Cao Minh

    – 15 –

    Ứng dụng một số bài tập trong sách giáo khoa để làm định hướng giải bài tập khác trong môn toán lớp 9 .

    MỤC LỤC

    PHẦN NỘI DUNG TRANG

    I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

    II

    Cơ sở khoa học

    1.Cơ sở lí luận

    2.Cơ sở thực tiễn

    2

    III Giải quyết vấn đề 3 -13

    IV Kết quả thực nghiệm 14

    V Tài liệu tham khảo

    15

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    BẢN CAM KẾT

    Người viết : Phạm Văn Hưng- Trường THCS – Cao Minh

    – 16 –

    Ứng dụng một số bài tập trong sách giáo khoa để làm định hướng giải bài tập khác trong môn toán lớp 9 .

    I. Tác giả:

    Họ và tên : Phạm Văn Hưng

    Ngày, tháng, năm sinh : 17/ 8/1980

    Đơn vị : Trường THCS Cao Minh.

    Điện thoại : Di động: 01698047019

    II. Sản phẩm :

    Tên sản phẩm : Ứng dụng một số bài tập trong sách giáo khoa để làm

    định hướng giải bài tâp khác.

    III. Cam kết:

    Tôi xin cam kết sáng kiến kinh nghiệm này là sản phẩm của cá nhân

    tôi. nếu có xảy ra tranh chấp về quyền sở hữu đối với một phần hay toàn bộ

    sản phẩm sáng kiến kinh nghiệm, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước lãnh

    đạo đơn vị, lãnh đạo Sở GD – ĐT về tính trung thực của bản cam kết này.

    Cao Minh, ngày 15 tháng 1 năm 2009

    Người cam kết

    ( Ký, ghi rõ họ tên)

    Phạm Văn Hưng

    Người viết : Phạm Văn Hưng- Trường THCS – Cao Minh

    – 17 –

    Ứng dụng một số bài tập trong sách giáo khoa để làm định hướng giải bài tập khác trong môn toán lớp 9 .

    Người viết : Phạm Văn Hưng- Trường THCS – Cao Minh

    – 18 –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Toán Quang Hình Học Lớp 9 Đạt Hiệu Quả
  • Pp Giải Bài Tập Quang Hình Học Lớp 9 Phuong Phap Giai Bai Tap Quang Hinh Lop 9 Doc
  • Phân Loại Và Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Quang Hình Học Lớp 9 Nâng Cao
  • Bài Tập Quang Hình Học Môn Vật Lý Lớp 9 (Có Đáp Án)
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 51: Bài Tập Quang Hình Học
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Luyện Tập Trang 75

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 63 Tập 2 Bài 67, 68, 69
  • Toán Hình Học Lớp 9, Bài Tập Toán Ôn Thi Kỳ 2 Lớp 9, Tài Liệu Toán 9 Học Kì 2
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 1 Bài 2
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 1 Bài 1
  • Bài Tập 8: Trang 70 Sgk Hình Học Lớp 9
  • Sách giải toán 9 Luyện tập trang 75-79 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 9 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 3: Góc nội tiếp Luyện tập (trang 75-76 sgk Toán 9 Tập 2)

    Bài 19 (trang 75 SGK Toán 9 tập 2): Cho đường tròn tâm O, đường kính AB và S là một điểm nằm bên ngoài đường tròn. SA và SB lần lượt cắt đường tròn tại M, N. Gọi H là giao điểm của BM và AN. Chứng minh rằng SH vuông góc với AB.

    ΔSHB có: SM ⊥ HB, NH ⊥ SB

    ⇒ A là trực tâm của ΔSHB.

    ⇒ AB ⊥ SH (đpcm)

    Kiến thức áp dụng

    Bài 3: Góc nội tiếp Luyện tập (trang 75-76 sgk Toán 9 Tập 2)

    Bài 20 (trang 76 SGK Toán 9 tập 2): Cho hai đường tròn (O) và (O^’) cắt nhau tại A và B. Vẽ các đường kính AC và AD của hai đường tròn. Chứng minh rằng ba điểm C, B, D thẳng hàng.

    Kiến thức áp dụng

    Bài 3: Góc nội tiếp Luyện tập (trang 75-76 sgk Toán 9 Tập 2)

    Bài 21 (trang 76 SGK Toán 9 tập 2): Cho hai đường tròn bằng nhau (O) và (O’) cắt nhau tại A và B. Vẽ đường thẳng qua A cắt (O) tại M và cắt (O’) tại N (A nằm giữa M và N). Hỏi MBN là tam giác gì? Tại sao?

    + (O) và (O’) là hai đường tròn bằng nhau

    ⇒ ΔBMN cân tại B.

    Kiến thức áp dụng

    Bài 3: Góc nội tiếp Luyện tập (trang 75-76 sgk Toán 9 Tập 2)

    Bài 22 (trang 76 SGK Toán 9 tập 2): Trên đường tròn (O) đường kính AB, lấy điểm M (khác A và B). Vẽ tiếp tuyến của (O) tại A. Đường thẳng BM cắt tiếp tuyến đó tại C. Chứng minh rằng ta luôn có:

    AC là tiếp tuyến của đường tròn tại A

    ⇒ AC ⊥ AO

    ⇒ ΔABC vuông tại A có đường cao AM

    ⇒ AM 2 = chúng tôi (Hệ thức lượng trong tam giác vuông).

    Kiến thức áp dụng

    Bài 3: Góc nội tiếp Luyện tập (trang 75-76 sgk Toán 9 Tập 2)

    Bài 23 (trang 76 SGK Toán 9 tập 2): Cho đường tròn (O) và một điểm M cố định không nằm trên đường tròn. Qua M kẻ hai đường thẳng . Đường thẳng thứ nhất cắt (O) tại A và B. Đường thẳng thứ hai cắt (O) tại C và D. Chứng minh chúng tôi = MC.MD.

    Hướng dẫn: Xét cả hai trường hợp điểm M nằm bên trong và bên ngoài đường tròn. Trong mỗi trường hợp, xét hai tam giác đồng dạng.

    TH1: M nằm trong đường tròn.

    ⇒ chúng tôi = MC.MD

    TH2: M nằm ngoài đường tròn.

    ΔMBC và ΔMDA có:

    Kiến thức áp dụng

    Bài 3: Góc nội tiếp Luyện tập (trang 75-76 sgk Toán 9 Tập 2)

    Bài 24 (trang 76 SGK Toán 9 tập 2): Một chiếc cầu được thiết kế như hình 21 có độ dài AB = 40m, chiều cao MK = 3m. Hãy tính bán kính của đường tròn chứa cung AMB.

    Gọi (O; R) là đường tròn chứa cung AMB.

    Kẻ đường kính MC.

    K là trung điểm AB ⇒ BK = AB/2 = 20 (m).

    ⇒ ΔMBC vuông tại B, có BK là đường cao

    ⇒ MC = MK + KC ≈ 136,33 (m)

    ⇒ R = MC/2 ≈ 68,17 (m).

    Kiến thức áp dụng

    Bài 3: Góc nội tiếp Luyện tập (trang 75-76 sgk Toán 9 Tập 2)

    Bài 25 (trang 76 SGK Toán 9 tập 2): Dựng một tam giác vuông, biết cạnh huyền dài 4cm và một cạnh góc vuông dài 2,5cm.

    Cách vẽ như sau:

    – Vẽ đoạn thẳng BC dài 4cm.

    – Vẽ nửa đường tròn đường kính BC.

    – Vẽ dây cung tròn tâm B (hoặc C) bán kính 2,5cm cắt nửa đường tròn đường kính BC tại A.

    Ta có tam giác thỏa mãn các yêu cầu của đề bài.

    Kiến thức áp dụng

    Bài 3: Góc nội tiếp Luyện tập (trang 75-76 sgk Toán 9 Tập 2)

    Bài 26 (trang 76 SGK Toán 9 tập 2): Cho AB, BC, CA là ba dây của đường tròn (O). Từ điểm chính giữa M của cung AB vẽ dây MN song song với dây BC.Gọi giao điểm của MN và AC là S.Chứng minh SM = SC và SN = SA.

    Kiến thức áp dụng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 3
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 1
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 2
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 4
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 9
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 3: Tính Chất Đường Phân Giác Của Tam Giác

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 8 Vòng 17 Năm 2021
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 8 Vòng 15 Năm 2021
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 8 Vòng 14 Năm 2021
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 3 Vòng 8 Năm 2021
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 8 Vòng 15 Năm 2021
  • Sách giải toán 8 Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác – Luyện tập (trang 88) giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 3 trang 65: Vẽ tam giác ABC, biết:

    AB = 3cm; AC = 6cm; ∠A = 100 o.

    Lời giải

    BD ≈ 2 cm; DC ≈ 4 cm

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 3 trang 67: Xem hình 23a.

    a) Tính x/y.

    b) Tính x khi y = 5.

    Lời giải

    a) Dựa vào tính chất đường phân giác của tam giác, ta có

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 3 trang 67: Tính x trong hình 23b.

    Lời giải

    Dựa vào tính chất đường phân giác của tam giác, ta có

    Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác

    Bài 15 (trang 67 SGK Toán 8 tập 2): Tính x trong hình 24 và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất.

    Hình 24

    Lời giải:

    Áp dụng tính chất đường phân giác trong các tam giác ta có:

    a) ΔABC có AD là đường phân giác

    b) ΔPMN có PQ là phân giác

    ⇒ 8,7.(12,5 – x) = x.6,2

    ⇒ 108,75 – 8,7.x = 6,2.x

    ⇒ 14,9.x = 108,75

    ⇒ x ≈ 7,3.

    Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác

    Bài 16 (trang 67 SGK Toán 8 tập 2): Tam giác ABC có độ dài các cạnh AB = m, AC = n và AD là đường phân giác. Chứng minh rằng tỉ số diện tích của tam giác ABD và diện tích của tam giác ACD bằng m/n.

    Lời giải:

    Kẻ AH là đường cao của tam giác ABC

    Ta có:

    Vậy tỉ số diện tích của tam giác ABD và tam giác ACD bằng m/n.

    Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác

    Bài 17 (trang 68 SGK Toán 8 tập 2): Cho tam giác ABC với đường trung tuyến AM. Tia phân giác của góc AMB cắt cạnh AB ở D, tia phân giác của góc AMC cắt cạnh AC ở E. Chứng minh rằng DE // BC (h.25).

    Hình 25

    Lời giải:

    Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Luyện tập (trang 68 sgk Toán 8 Tập 2)

    Bài 18 (trang 68 SGK Toán 8 tập 2): Tam giác ABC có AB = 5cm, AC = 6cm và BC = 7cm. Tia phân giác của góc BAC cắt cạnh BC tại E. Tính các đoạn EB, EC.

    Lời giải:

    Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Luyện tập (trang 68 sgk Toán 8 Tập 2)

    Bài 19 (trang 68 SGK Toán 8 tập 2): Cho hình thang ABCD (AB // CD).

    Đường thẳng a song song với DC, cắt các cạnh AD và BC theo thứ tự tại E và F. Chứng minh rằng:

    Lời giải:

    Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Luyện tập (trang 68 sgk Toán 8 Tập 2)

    Bài 20 (trang 68 SGK Toán 8 tập 2): Cho hình thang ABCD (AB // CD). Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Đường thẳng a qua O và song song với đáy của hình thang cắt các cạnh AD, BC theo thứ tự tại E và F (h.26).

    Chứng minh rằng OE = OF

    Lời giải:

    Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Luyện tập (trang 68 sgk Toán 8 Tập 2)

    b) Khi cho n = 7cm, m = 3cm, hỏi rằng diện tích tam giác ADM chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích tam giác ABC?

    Lời giải:

    ΔABC có AD là phân giác

    b) Với n = 7; m = 3, thay vào kết quả phần a ta có:

    Vậy diện tích tam giác ADM chiếm 20% diện tích tam giác ABC.

    Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Luyện tập (trang 68 sgk Toán 8 Tập 2)

    Bài 22 (trang 68 SGK Toán 8 tập 2): Đố: Hình 27 cho biết có 6 góc bằng nhau:

    Hình 27

    Kích thước các đoạn thẳng đã được ghi trên hình. Hãy thiết lập những giá trị từ các kích thước đã cho.

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 17: Bài Luyện Tập 3
  • Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Bài Tập Luyện Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 1: Hình Hộp Chữ Nhật
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Thể Tích Của Hình Hộp Chữ Nhật
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Chương 1 Phần Hình Học: Tứ Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 94

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Thích Câu Tục Ngữ Thương Người Như Thể Thương Thân Hay Nhất
  • Giải Thích Câu Tục Ngữ Có Chí Thì Nên
  • Cách Làm Bài Văn Lập Luận Giải Thích
  • Soạn Bài Cách Làm Bài Văn Lập Luận Giải Thích
  • Chứng Minh Câu Tục Ngữ Có Công Mài Sắt, Có Ngày Nên Kim
  • Sách giải toán 7 Luyện tập trang 94-95 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 7 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 35 (trang 94 SGK Toán 7 Tập 1): Cho tam giác ABC. Qua đỉnh A vẽ đường thẳng a song song với BC. Qua đỉnh B vẽ đường thẳng b song song với AC. Hỏi vẽ được mấy đường thẳng a, mấy đường thẳng b, vì sao ?

    Lời giải:

    Theo tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song thì qua một điểm ta chỉ vẽ được một đường thẳng a song song với đường thẳng BC, một đường thẳng b song song với đường thẳng AC.

    Bài 36 (trang 94 SGK Toán 7 Tập 1): Ở hình 23, cho biết a // b và c cắt a tại A, cắt b tại B. Hãy điền vào chỗ trống

    Lời giải:

    Căn cứ vào hình vẽ, ta điền được như sau:

    Bài 37 (trang 95 SGK Toán 7 Tập 1): Cho hình 24 (a // b). Hãy nêu tên các cặp góc bằng nhau của hai tam giác CAB và CDE.

    Lời giải:

    Vì a // b nên hai tam giác CAB và CDE có:

    Bài 38 (trang 95 SGK Toán 7 Tập 1): Hãy điền vào chỗ trống trong bảng

    *Biết d//d’ (hình 25a) thì suy ra

    a) Góc A1 = góc B3 và b)….và c)….

    *Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì :

    a)…

    b)…

    c)…

    *Biết (hình 25b)

    a) Góc A4 = góc B2 hoặc b)…. hoặc c)…. thì suy ra d//d’

    *Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng

    mà a)…..

    hoặc b)….

    hoặc c) …

    thì hai đường thẳng đó song song với nhau

    Lời giải:

    *Biết d//d’ thì suy ra

    *Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì :

    a)Hai góc so le trong bằng nhau

    b)Hai góc đồng vị bằng nhau

    c)Hai góc trong cùng phía bù nhau

    Thì suy ra d//d’

    *Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng

    Mà a) Hai góc so le trong bằng nhau

    Hoặc b) Hai góc đồng vị bằng nhau

    Hoặc c) Hai góc trong cùng phía bù nhau

    thì hai đường thẳng đó song song với nhau

    Bài 39 (trang 95 SGK Toán 7 Tập 1): Đố. Hình 26 cho biết d1 // d2 và một góc tù tại đỉnh A bằng 150o.

    Tính góc nhọn tạo bởi a và d 2.

    Gợi ý: Tính số đo của một góc nhọn đỉnh A.

    Góc nhọn tạo bởi a và d 2 bằng với góc A 1 (là hai góc so le trong ) nên góc đó bằng 30 o

    Bài giải này có hữu ích với bạn không?

    Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

    Gửi Đánh Giá

    Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bài Toán Hình Nâng Cao Dành Cho Lớp 7
  • Dạy Cách Giải Bài Toán Hình Học Lớp 7 Chuyen De Day Cach Giai Bai Toan Hinh Hoc Lop 7 Doc
  • Một Số Bài Văn Giải Thích Lớp 7
  • Văn Mẫu Bài Tập Làm Văn Số 6 Đề 1
  • Soạn Bài Cách Làm Bài Văn Lập Luận Giải Thích, Ngữ Văn Lớp 7
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 5: Hàm Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Toán Học Lớp 7
  • Đồ Thị Hàm Số Y = Ax
  • A Closer Look 1 Unit 8 Lớp 7
  • Giải A Closer Look 1 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Unit 1 Lớp 7: A Closer Look 1
  • Sách giải toán 7 Bài 5: Hàm số giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 7 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 5 trang 63: Tính các giá trị tương ứng của m khi V = 1; 2; 3; 4

    Lời giải

    Ta có: m = 7,8 V

    V = 1 ⇒ m = 7,8 . 1 = 7,8

    V = 2 ⇒ m = 7,8 . 2 = 15,6

    V = 3 ⇒ m = 7,8 . 3 = 23,4

    V = 4 ⇒ m = 7,8 . 4 = 31,2

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 5 trang 63: Tính và lập bảng các giá trị tương ứng của t khi v = 5; 10; 25; 50

    Lời giải

    Ta có: t = 50/v

    ⇒ v = 5 thì t = 50 : 5 = 10

    V = 10 thì t = 50 : 10 = 5

    V = 25 thì t = 50 : 25 = 2

    V = 50 thì t = 50 : 50 = 1

    Bài 24 (trang 63 SGK Toán 7 Tập 1): Các giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y được cho trong bảng sau:

    Đại lượng y có phải là hàm số của đại lượng x không ?

    Lời giải:

    Nhận xét: Với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y nên đại lượng y là hàm số của đại lượng x.

    Bài 25 (trang 64 SGK Toán 7 Tập 1): Cho hàm số y = f(x) = 3x2 + 1. Tính

    Lời giải:

    Ta có y = f(x) = 3x 2 + 1. Do đó:

    Bài 26 (trang 64 SGK Toán 7 Tập 1): Cho hàm số y= 5x – 1. Lập bảng giá trị tương ứng của y khi:

    Lời giải:

    Ta có y = 5x – 1

    Khi x = -5 thì y = 5.(-5) – 1 = -25 – 1 = -26

    Khi x = -4 thì y = 5.(-4) – 1 = -20 – 1 = -21

    Khi x = -3 thì y = 5.(-3) – 1 = -15 – 1 = -16

    Khi x = -2 thì y = 5.(-2) – 1 = -10 – 1 = -11

    Khi x = 0 thì y = 5.(0) – 1 = 0 – 1 = -1

    Bài 27 (trang 64 SGK Toán 7 Tập 1): Đại lượng y có phải là hàm số của đại lượng x không, nếu bảng các giá trị tương ứng của chúng là

    a)

    b)

    Lời giải:

    a) Vì mọi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y nên đại lượng y là hàm số của đại lượng x

    b) Vì mọi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y nên đại lượng y là hàm số của đại lượng x

    Nhận xét: Với mọi x thì y luôn nhận một giá trị là 2 nên đây là một hàm hằng.

    a) f(5) = ? ; f(-3) = ?

    b) Hãy điền các giá trị tương ứng của hàm số vào bảng sau:

    x

    -6

    -4

    -3

    2

    5

    6

    12

    Ta được bảng sau:

    x

    -6

    -4

    -3

    2

    5

    6

    12

    -2

    -3

    -4

    6

    2,4

    2

    1

    Bài 29 (trang 64 SGK Toán 7 Tập 1): Cho hàm số y = f(x) = x2 – 2. Hãy tính f(2) ; f(1) ; f(0) ; f(-1) ; f(-2)

    Lời giải:

    Ta có y= f(x) = x 2 – 2

    Do đó f(2) = 2 2 – 2 = 4 – 2 = 2

    f(1) = 1 2 – 2 = 1 – 2 = -1

    f(0) = 0 2 – 2 = 0 – 2 = -2

    f(-1) = (-1) 2 – 2 = 1 – 2 = -1

    f(-2) = (-2) 2 – 2 = 4 – 2 = 2

    Bài 30 (trang 64 SGK Toán 7 Tập 1): Cho hàm số y = f(x) = 1 – 8x. Khẳng định nào sau đây là đúng

    a) f(-1) = 9?

    b, f(-1/2) = -3?

    c) f(3) = 25 ?

    Lời giải:

    Ta có y = f(x) = 1 – 8x

    a) f(-1) = 1 – 8(-1) = 1 + 8 = 9 nên khẳng định là đúng.

    c) f(3) = 1 – 8.3 = 1 – 24 = -23 nên khẳng định là sai

    Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau

    Ta được bảng sau

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 7
  • Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Cũ
  • Lưu Hoàng Trí Lớp 7 Giải
  • Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7
  • Giải Toán 7 Bài 6: Tam Giác Cân
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 3: Quan Hệ Giữa Ba Cạnh Của Một Tam Giác. Bất Đẳng Thức Tam Giác

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 7 Bài 1: Hai Góc Đối Đỉnh
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 7 Bài 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Sgk Tin Học 7 Bài 1
  • Bài 3 Trang 31 Sgk Tin Học Lớp 7
  • Tin Học 7 Bài 11: Học Đại Số Với Geobebra
  • Sách giải toán 7 Bài 3: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức tam giác – Luyện tập (trang 73-74) giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 7 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 2 Bài 3 trang 61: Hãy thử vẽ tam giác với các cạnh có độ dài 1cm, 2cm, chúng tôi có vẽ được không ?

    Không vẽ được tam giác thỏa mãn yêu cầu đề bài

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 2 Bài 3 trang 61: Dựa vào hình 17, hãy viết giả thiết, kết luận của định lý

    Lời giải

    – Giả thiết : ΔABC

    – Kết luận :

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 2 Bài 3 trang 62: Em hãy giải thích vì sao không có tam giác với ba cạnh có độ dài 1cm, 2cm, 4cm (xem câu hỏi 1 trang 61).

    Lời giải

    Ba cạnh có độ dài 1cm, 2cm, 4cm có: 1cm + 2 cm = 3 cm < 4 cm

    Trái với định lí về bất đẳng thức tam giác

    ⇒ Không có tam giác với ba cạnh có độ dài 1cm, 2cm, 4cm

    Bài 3: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức tam giác

    Bài 15 (trang 63 SGK Toán 7 tập 2): Dựa vào bất đẳng thức tam giác, kiểm tra xem bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài cho sau đây không thể là ba cạnh của một tam giác. Trong những trường hợp còn lại, hãy thử dựng tam giác có độ dài ba cạnh như thế:

    a) 2cm, 3cm, 6cm

    b) 2cm, 4cm, 6cm

    c) 3cm, 4cm, 6cm

    Lời giải:

    a) Ta có: 3cm + 2cm = 5cm < 6cm

    ⇒ Bộ ba đoạn thẳng 2cm, 3cm, 6cm không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác nên không phải là ba cạnh của tam giác.

    b) Vì 6cm = 2cm + 4cm

    ⇒ Bộ ba đoạn thẳng 2cm, 4cm, 6cm không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác nên không phải là ba cạnh của tam giác.

    ⇒ Bộ ba đoạn thẳng 3cm, 4cm, 6cm thỏa mãn bất đẳng thức tam giác nên là ba cạnh của tam giác.

    Cách dựng tam giác có ba độ dài 3cm, 4cm, 6cm

    – Vẽ BC = 6cm

    – Dựng đường tròn tâm B bán kính 3cm ; đường tròn tâm C bán kính 4cm. Hai đường tròn cắt nhau tại A. Nối AB, AC ta được tam giác cần dựng.

    Bài 3: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức tam giác

    Bài 16 (trang 63 SGK Toán 7 tập 2): Cho tam giác ABC với hai cạnh BC = 1cm, AC = 7cm.

    Hãy tìm độ dài cạnh AB, biết rằng độ dài này là một số nguyên (cm). Tam giác ABC là tam giác gì?

    Lời giải:

    Theo bất đẳng thức tam giác ABC ta có:

    AC – BC < AB < AC + BC

    Thay BC = 1cm, AC = 7cm, ta được:

    7 – 1 < AB < 7 + 1

    6 < AB < 8 (1)

    Vì độ dài AB là một số nguyên (cm) thỏa mãn (1) nên AB = 7cm

    Do đó ΔABC cân tại A vì AB = AC = 7cm.

    * Cách dựng tam giác ABC

    – Vẽ BC = 1cm

    – Dựng đường tròn tâm B bán kính 7cm ; đường tròn tâm C bán kính 7cm. Hai đường tròn cắt nhau tại A.

    Bài 3: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức tam giác

    Bài 17 (trang 63 SGK Toán 7 tập 2): Cho tam giác ABC và M là một điểm nằm trong tam giác. Gọi I là giao điểm của đường thẳng BM và cạnh AC.

    a) So sánh MA với MI + IA, từ đó chứng minh MA + MB < IB + IA.

    b) So sánh IB với IC + CB, từ đó chứng minh IB + IA < CA + CB.

    c) Chứng minh bất đẳng thức MA + MB < CA + CB.

    a) M nằm trong tam giác nên M không nằm trên cạnh AC.

    ⇒ A, M, I không thẳng hàng.

    Xét bất đẳng thức tam giác trong ΔAMI:

    MA < MI + IA

    ⇒ MA + MB < MB + MI + IA (cộng MB cả hai vế)

    hay MA + MB < IB + IA (vì MB + MI = IB).

    b) Ba điểm B, I, C không thẳng hàng.

    Xét bất đẳng thức tam giác trong ΔIBC:

    IB < IC + CB

    ⇒ IB + IA < IA + IC + BC (cộng với IA cả hai vế)

    hay IB + IA < CA + CB (vì IA + IC = AC)

    c) Theo kết quả câu a và câu b

    MA + MB < IB + IA < CA + CB nên MA + MB < CA + CB.

    Bài 3: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức tam giác Luyện tập (trang 63-64 sgk Toán 7 Tập 2)

    Bài 18 (trang 63 SGK Toán 7 tập 2): Cho các bộ ba đoạn thẳng có độ dài như sau:

    a) 2cm; 3cm; 4cm

    b) 1cm; 2cm; 3,5cm

    c) 2,2cm; 2cm; 4,2cm

    Hãy vẽ tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là một trong các bộ ba ở trên (nếu vẽ được). Trong trường hợp không vẽ được hãy giải thích.

    Do đó bộ đoạn thẳng 2cm, 3cm, 4cm có thể thành 3 cạnh của tam giác.

    Cách dựng tam giác có ba độ dài 3cm, 4cm, 6cm

    – Vẽ BC = 4cm

    – Dựng đường tròn tâm B bán kính 2cm ; đường tròn tâm C bán kính 3cm. Hai đường tròn cắt nhau tại A. Nối AB, AC ta được tam giác cần dựng.

    b) 1cm + 2cm = 3cm < 3,5cm

    ⇒ bộ ba đoạn thẳng 1cm, 2cm, 3,5cm không thể tạo thành 1 tam giác.

    c) 2,2cm + 2cm = 4,2cm.

    ⇒ Bộ ba đoạn thẳng 2,2cm; 2cm; 4,2cm không lập thành tam giác.

    Bài 3: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức tam giác Luyện tập (trang 63-64 sgk Toán 7 Tập 2)

    Bài 19 (trang 63 SGK Toán 7 tập 2): Tìm chu vi của một tam giác cân biết độ dài hai cạnh của nó là 3,9cm và 7,9cm.

    Lời giải:

    Tam giác là cân biết hai cạnh của nó là 3,9cm và 7,9cm.

    Cạnh có độ dài 3,9cm có thể là độ dài cạnh bên hoặc cạnh đáy

    Giả sử cạnh 3,9cm là độ dài cạnh bên.

    Ta có tam giác cân đó có độ dài 3 cạnh là: 3,9 cm; 3,9 cm ; 7,9 cm

    Mà : 3,9 + 3,9 = 7,8 < 7,9 (không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) ⇒ loại

    ⇒ Cạnh 3,9cm là độ dài cạnh đáy, độ dài hai cạnh bên bằng 7,9cm.

    Vậy : chu vi tam giác là:

    3,9 + 7,9 + 7,9 = 19,7 (cm)

    Bài 3: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức tam giác Luyện tập (trang 63-64 sgk Toán 7 Tập 2)

    Bài 20 (trang 64 SGK Toán 7 tập 2): Một cách chứng minh khác của bất đẳng thức tam giác:

    Cho tam giác ABC. Giả sử BC là cạnh lớn nhất. Kẻ đường vuông góc AH đến đường thẳng BC (H thuộc BC).

    b) Từ giả thiết về cạnh BC, hãy suy ra hai bất đẳng thức tam giác còn lại.

    a) Ta chứng minh H nằm giữa B và C.

    Thật vậy: giả sử H nằm ngoài cạnh BC.

    Giả sử B nằm giữa H và C

    Xét tam giác ABC có cạnh AC đối diện với góc B ⇒ cạnh AC lớn nhất (cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất). Điều này trái với giả thiết BC lớn nhất.

    Tương tự giả sử C nằm giữa B và H cũng trái với giả thiết BC là cạnh lớn nhất.

    Vậy H phải nằm giữa B và C.

    ⇒ HB + HC = BC.

    – Xét ∆AHC vuông tại H có AC là cạnh đối diện với góc H

    Cộng vế với vế hai bất đẳng thức (1) và (2) ta có

    HB + HC < AC + AB

    hay BC < AC + AB (vì HB + HC = BC)

    b) BC là cạnh lớn nhất nên suy ra AB < BC và AC < BC

    ⇒ AB < BC + AC ; AC < BC + AB.

    Bài 3: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức tam giác Luyện tập (trang 63-64 sgk Toán 7 Tập 2)

    Bài 21 (trang 64 SGK Toán 7 tập 2): Một trạm biến áp và một khu dân cư được xây dựng cách xa hai bờ sông tại hai địa điểm A và B (h.19).

    Hãy tìm trên bờ sông gần khu dân cư một địa điểm C để dụng một cột mắc dây đưa điện từ trạm biến áp về cho khu dân cư sao cho độ dài đường dây dẫn là ngắn nhất.

    Lời giải:

    Ta có: AC + BC ≥ AB (vì C là điểm chưa xác định)

    Do đó: AC + BC ngắn nhất khi AC + BC = AB

    ⇒ A, B, C thẳng hàng và C nằm giữa A; B.

    Vậy vị trí dặt một cột mắc dây điện từ trạm về cho khu dân cư sao cho độ dài đường dây dẫn ngắn nhất là C nằm giữa A và B (và A, B, C thẳng hàng)

    Bài 3: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức tam giác Luyện tập (trang 63-64 sgk Toán 7 Tập 2)

    Bài 22 (trang 64 SGK Toán 7 tập 2): Ba thành phố A, B, C là ba đỉnh của một tam giác; biết rằng: AC = 30km, AB = 90km (h.20).

    a) Nếu đặt ở C máy phát sóng truyền thanh có bán kính hoạt động bằng 60km thì thành phố B có nhận được tín hiệu không? Vì sao?

    b) Cũng câu hỏi như vậy với máy phát sóng có bán kính hoạt động bằng 120km?

    Lời giải:

    Theo đề bài AC = 30km, AB = 90km ⇒ AC < AB.

    Nếu đặt tại C máy phát sóng truyền thanh có bán kính hoạt động bằng 60km thì thành phố B không nhận được tín hiệu.

    b) Trong tam giác ABC có: BC < AC + AB (bất đẳng thức tam giác).

    nên BC < 30 + 90 =120km

    Nếu đặt tại C máy phát sóng truyền thanh có bán kính hoạt động bằng 120km thì thành phố B nhận được tín hiệu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 7 Bài 8: Cộng, Trừ Đa Thức Một Biến
  • Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 95
  • Giải Toán 7 Bài 11: Số Vô Tỉ. Khái Niệm Về Căn Bậc Hai
  • Giải Toán 7 Vnen Bài 2: Quan Hệ Giữa Ba Cạnh Của Một Tam Giác
  • Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 7
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 7: Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên. Nhân Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3,4 Trang 53, 54 Sách Toán 7 Tập 1: Đại Lượng Tỷ Lệ Thuận
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch
  • Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch Trong Toán Lớp 7
  • Giải Toán 7 Bài 7: Định Lí
  • Sử Dụng Định Lí Tổng Ba Góc Giải Bài Toán Chứng Minh Hình Học 7
  • Sách giải toán 6 Bài 7: Lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 7 trang 27: Điền vào ô trống cho đúng:

    Lời giải

    – Ở hàng ngang (1) ta có lũy thừa 7 2 có cơ số là 7, Số mũ là 2, Giá trị của lũy thừa là 49

    – Ở hàng ngang (2) ta có lũy thừa 2 3 có cơ số là 2, Số mũ là 3, Giá trị của lũy thừa là 8

    – Ở hàng ngang (3) có cơ số là 3, Số mũ là 4 nên ta có lũy thừa là 3 4, Giá trị của lũy thừa là 81.

    Ta có bảng:

    Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 7 trang 27: Viết tích của hai lũy thừa sau thành một lũy thừa:

    Lời giải

    Ta có:

    Bài 56 (trang 27 sgk Toán 6 Tập 1): Viết gọn các tích sau bằng cách dùng lũy thừa.

    a) 5.5.5.5.5.5; b) 6.6.6.3.2

    c) 2.2.2.3.3; d) 100.10.10.10

    Lời giải

    a) 5.5.5.5.5 = 56

    b) 6.6.6.3.2 = 6.6.6.6 = 64 hoặc 6.6.6.3.2 = 63.3.2

    c) 2.2.2.3.3 = 23 .32.

    d) 100.10.10.10 = 100. 103 hoặc 100.10.10.10 = (10.10).10.10.10 = 105.

    Bài 57 (trang 28 sgk Toán 6 Tập 1): Tính giá trị các lũy thừa sau:

    Lời giải a)

    2 6 = 2.2.2.2.2.2 = 64;

    b) c) d) e)

    Bài 58 (trang 28 sgk Toán 6 Tập 1): a) Lập bảng bình phương các số tự nhiên từ 0 đến 20.

    b) Viết mỗi số sau thành bình phương của một số tự nhiên: 64; 169; 196.

    Lời giải

    a) Bảng bình phương các số tự nhiên từ 0 đến 20

    b) Dựa vào bảng ở câu a để làm câu này:

    169 = 13.13 = 13 2

    196 = 14.14 = 14 2

    *Lưu ý: Các bạn cần nhớ các kết quả bình phương của các số từ 1 đến 20 như trên để có thể làm bài tập nhanh hơn.  

    Bài 59 (trang 28 sgk Toán 6 Tập 1): a) Lập bảng lập phương các số tự nhiên từ 0 đến 10.

    b) Viết mỗi số sau thành lập phương của một số tự nhiên: 27; 125; 216.

    Lời giải

    a) Bảng lập phương các số tự nhiên từ 0 đến 10

    b) Dựa vào bảng ở câu a để làm câu này:

    *Lưu ý: các bạn cần nhớ các kết quả lập phương của các số từ 1 đến 10 như trên để có thể làm bài tập nhanh hơn.  

    Bài 60 (trang 28 sgk Toán 6 Tập 1): Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:

    Lời giải

    Luyện tập (trang 28-29)

    Bài 61 (trang 28 sgk Toán 6 Tập 1): Trong các số sau, số nào là lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 (chú ý rằng có những số có nhiều cách viết dưới dạng lũy thừa):

    8, 16, 20, 27, 60, 64, 81, 90, 100

    Lời giải

    Các bạn nhớ lại các kết quả ở bài tập 58 và 59 để làm bài tập này.

    Các số có thể viết dưới dạng lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 là: 8, 16, 27, 64, 81, 100.

    Các số 20, 60, 90 không thể viết được dưới dạng lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1.

    Cách viết này sai hoàn toàn vì 1 m = 1 với mọi số tự nhiên m.

    Luyện tập (trang 28-29)

    b) Viết mỗi số sau dưới dạng lũy thừa của 10:

    1 000; 1 000 000; 1 tỉ; 100 ... 0 12 chữ số 0

    Lời giải

    Ghi nhớ: Với lũy thừa của 10 thì số mũ chính là số chứ số 0 đằng sau số 1.

    a)

    10 2 = 100 (mũ 2 thì có 2 số 0 đằng sau số 1)

    10 6 = 1 000 000

    b) Viết dưới dạng lũy thừa của 10

    1 000 000 = 10 6

    1 tỉ = 1 000 000 000 = 10 9

    1 000 000 000 000 = 10 12

    Luyện tập (trang 28-29)

    Bài 63 (trang 28 sgk Toán 6 Tập 1): Điền dấu “X” vào ô thích hợp:

    Lời giải

    Ta điền bảng như sau:

    Luyện tập (trang 28-29)

    Bài 64 (trang 29 sgk Toán 6 Tập 1): Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa:

    Lời giải

    d) (Lưu ý trong câu này a là cơ số)

    Luyện tập (trang 28-29)

    Bài 65 (trang 29 sgk Toán 6 Tập 1): Bằng cách tính, em hãy cho biết số nào lớn hơn trong hai số sau?

    Luyện tập (trang 28-29)

    Bài 66 (trang 29 sgk Toán 6 Tập 1): Đố. Ta biết 112 = 121; 1112 = 12 321.

    Hãy dự đoán 1111 2 bằng bao nhiêu? Kiểm tra lại dự đoán đó.

    Lời giải

    Ta biết 11 2 = 121; 111 2 = 12321.

    Dự đoán 1111 2 = 1234321

    Kiểm tra bằng cách thực hiện phép nhân :

    1111 2 = 1111.1111 = 1111.(1000 + 100 + 10 + 1)

    = 1111.1000 + 1111.100 + 1111.10 + 1111

    = 1111000 + 111100 + 11110 + 11 = 1234321.

    Vậy kết quả dự đoán là đúng.

    * Ngoài ra ta có các kết quả :

    11111 2 = 123454321 ;

    111111 2 = 12345654321 ;

    1111111 2 = 1234567654321 ;

    11111111 2 = 123456787654321 ;

    111111111 2 = 12345678987654321.

    Luyện tập (trang 28-29)

    Bài 66 (trang 29 sgk Toán 6 Tập 1): Đố. Ta biết 112 = 121; 1112 = 12 321.

    Hãy dự đoán 1111 2 bằng bao nhiêu? Kiểm tra lại dự đoán đó.

    Lời giải

    Ta biết 11 2 = 121; 111 2 = 12321.

    Dự đoán 1111 2 = 1234321

    Kiểm tra bằng cách thực hiện phép nhân :

    1111 2 = 1111.1111 = 1111.(1000 + 100 + 10 + 1)

    = 1111.1000 + 1111.100 + 1111.10 + 1111

    = 1111000 + 111100 + 11110 + 11 = 1234321.

    Vậy kết quả dự đoán là đúng.

    * Ngoài ra ta có các kết quả :

    11111 2 = 123454321 ;

    111111 2 = 12345654321 ;

    1111111 2 = 1234567654321 ;

    11111111 2 = 123456787654321 ;

    111111111 2 = 12345678987654321.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 7, 8 Bài 2.1, 2.2, 2.3
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 7, 8 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1
  • Đề Cương Ôn Tập Thi Học Kì 2 Toán 7 Khá Hay Năm 2021
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Hai Đường Thẳng Song Song
  • Giải Bài Tập Hai Đường Thẳng Song Song.
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 8: Đường Tròn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tia Phân Giác Của Góc Toán Lớp 6
  • Ôn Tập Phần Hình Học Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6 Tập 2
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 15: Các Mỏ Khoáng Sản
  • Toán Lớp 6: Chuyên Đề 3
  • Bài 2 Trang 115 Sgk Tin Học 6
  • Sách giải toán 6 Bài 8: Đường tròn giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 38 (trang 91 SGK Toán 6 tập 2): Trên hình 48, ta có hai đường tròn (O; 2cm) và (A; 2cm) cắt nhau tại C, D. Điểm A nằm trên đường tròn tâm O.

    a) Vẽ đường tròn tâm C, bán kính 2cm.

    b) Vì sao đường tròn (C; 2cm) đi qua O, A?

    Lời giải:

    a) Vẽ đường tròn (C; 2cm)

    b)

    Vì hai đường tròn (O; 2cm) và (A; 2cm) cắt nhau tại C nên:

    – C thuộc (O; 2cm) ⇒ OC = 2cm do đó O thuộc (C; 2cm)

    – C thuộc (A; 2cm) ⇒ AC = 2cm do đó A thuộc (C; 2cm)

    Vậy đường tròn (C; 2cm) đi qua hai điểm O và A.

    Bài 39 (trang 92 SGK Toán 6 tập 2): Trên hình 49, ta có hai đường tròn (A; 3cm) và (B; 2cm) cắt nhau tại C, D, AB = 4cm. Đường tròn tâm A, B lần lượt cắt đoạn thẳng AB tại K, I.

    a) Tính CA, CB, DA, DB.

    b) I có phải là trung điểm của đoạn thẳng AB không?

    c) Tính IK.

    Lời giải:

    a) (A; 3cm) và (B; 2cm) cắt nhau tại C; D nên:

    + C, D nằm trên đường tròn (A; 3cm), suy ra AC = AD = 3cm.

    + C, D nằm trên đường tròn (B; 2cm), suy ra BC = BD = 2cm.

    b) Đường tròn (B; 2cm) cắt đoạn AB tại I nên:

    + I nằm trên đường tròn (B; 2cm), suy ra BI = 2cm.

    + I nằm trên đoạn thẳng AB, suy ra IA + IB = AB.

    Mà BI = 2cm; AB = 4cm nên AI = 2cm. Do đó BI = AI.

    Kết hợp với I nằm trên đoạn thẳng AB suy ra I là trung điểm AB.

    c) Đường tròn (A; 3cm) cắt đoạn AB tại K nên K thuộc đường tròn (A ; 3cm) , suy ra AK = 3cm.

    Trên đoạn thẳng AB có AI < AK nên I nằm giữa A và K.

    Do đó AI + IK = AK.

    Mà AK = 3cm; AI = 2cm nên IK = 1cm

    Bài 40 (trang 92 SGK Toán 6 tập 2): Với compa, hãy so sánh các đoạn thẳng trong hình 50 rồi đánh cùng một dấu cho các đoạn thẳng bằng nhau.

    Lời giải:

    Cách so sánh: Dùng compa với độ mở sao cho hai mũi nhọn compa trùng với hai đầu của một đoạn thẳng. Với cùng độ mở đó ta có thể so sánh với độ dài đoạn thẳng thứ hai.

    Kết quả so sánh: LM < AB = IK < ES = GH < CD = PQ

    Đánh dấu như trong hình:

    (Chúng ta có 3 cặp đoạn thẳng bằng nhau: AB = IK; ES = GH; CD = PQ)

    Bài 41 (trang 92 SGK Toán 6 tập 2): Đố: Xem hình 51. So sánh AB + BC + AC với OM bằng mắt rồi kiểm tra bằng dụng cụ.

    – So sánh bằng mắt: AB + BC + AC = OM

    – Kiểm tra (bằng thước đo hay compa): Trên tia OM kể từ O ta đặt liên tiếp ba đoạn thẳng có độ dài lần lượt bằng AB, BC, CA. Ta thấy điểm cuối trùng với M.

    Vậy AB + BC + AC = OM

    Bài 41 (trang 92 SGK Toán 6 tập 2): Đố: Xem hình 51. So sánh AB + BC + AC với OM bằng mắt rồi kiểm tra bằng dụng cụ.

    – So sánh bằng mắt: AB + BC + AC = OM

    – Kiểm tra (bằng thước đo hay compa): Trên tia OM kể từ O ta đặt liên tiếp ba đoạn thẳng có độ dài lần lượt bằng AB, BC, CA. Ta thấy điểm cuối trùng với M.

    Vậy AB + BC + AC = OM

    Bài 42 (trang 93 SGK Toán 6 tập 2): Vẽ lại các hình sau (đúng kích thước như hình đã cho).

    Lời giải:

    a)

    + Vẽ đường tròn bán kính 1,2cm.

    + Vẽ một đường kính của đường tròn.

    + Xác định trung điểm của hai bán kính. Vẽ hai cung tròn có bán kính bằng một nửa bán kính của đường tròn ban đầu.

    + Tô màu như hình vẽ.

    b) Trước hết vẽ hình vuông. Lấy giao điểm của hai đường chéo làm tâm vẽ 5 đường tròn có bán kính lần lượt bằng bán kính của 5 đường tròn đã cho.

    c)

    + Vẽ đường tròn có bán kính bằng

    + Chia đường tròn thành 6 phần bằng nhau bằng cách vẽ các đường kính tạo với nhau 1 góc 600.

    + Kéo dài các đường kính, trên các đường kéo dài đó lấy các điểm sao cho độ dài đoạn thẳng từ tâm đến các điểm đó bằng hai lần bán kính đường tròn.

    + Vẽ các đường tròn tâm là các điểm vừa lấy, bán kính bằng bán kính đường tròn ban đầu.

    + Dùng bút nét to vẽ lại các cung tròn được tô đậm như hình dưới

    d) + Vẽ đường tròn đường kính … và chia thành 6 phần bằng nhau như phần c)

    + Nối các đoạn thẳng như hình vẽ.

    + Xác định trung điểm các đoạn thẳng vừa vẽ để làm tâm đường tròn.

    + Vẽ các nửa đường tròn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Phần Ba Điểm Thẳng Hàng Của Hình Học Lớp 6 Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Cách Giải Toán Hình Học Lớp 7
  • Giải Bài Tập Trang 82, 83 Sgk Toán 6 Tập 2 Bài 18, 19, 20, 21, 22, 23
  • Gs Toán Ngồi Cả Giờ Để Giải Toán… Lớp 6
  • Skkn Giải Quyết Tốt Một Số Dạng Toán Tìm X Trong Chương Trình Lớp 6
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 7: Phép Trừ Hai Số Nguyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập Trang 113
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 6 Vòng 6 Năm 2021
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 6 Vòng 2 Năm 2021
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 6 Vòng 5 Năm 2021
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 6 Vòng 1 Năm 2021
  • Sách giải toán 6 Bài 7: Phép trừ hai số nguyên giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 7 trang 81: Hãy quan sát ba dòng đầu và dự đoán kết quả tương tự ở hai dòng cuối:

    a) 3 – 1 = 3 + (-1)

    3 – 2 = 3 + (-2)

    3 – 3 = 3 + (-3)

    3 – 4 = ?

    3 – 5 = ?

    b) 2 – 2 = 2 + (-2)

    2 – 1 = 2 + (-1)

    2 – 0 = 2 + 0

    2 – (-1) = ?

    2 – (-2) = ?

    Lời giải

    a) 3 – 4 = 3 + (- 4)

    3 – 5 = 3 + ( -5)

    b) 2 – (-1) = 2 + 1

    2 – (-2) = 2 + 2

    Bài 47 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Tính:

    2 – 7; 1 – (-2); (-3) – 4; (-3) – (-4)

    Lời giải:

    Số đối của 7 là -7: 2 – 7 = 2 + (-7) = – (7 – 2) = -5.

    Số đối của -2 là 2: 1 – (-2) = 1 + 2 = 3.

    Số đối của 4 là (-4): (-3) – 4 = (-3) + (-4) = – (3 + 4) = -7.

    Số đối của -4 là 4: (-3) – (-4) = (-3) + 4 = 4 – 3 = 1.

    Bài 48 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1):

    0 – 7 = ?; 7 – 0 = ?; a – 0 = ?; 0 – a = ?

    Lời giải:

    0 – 7 = 0 + (-7) = -7;

    7 – 0 = 7 + 0 = 7;

    a – 0 = a + 0 = a;

    0 – a = 0 + (-a) = -a.

    Bài 49 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Điền số thích hợp vào ô trống:

    Lời giải:

    a và -a là số đối của nhau.

    Số đối của -15 là 15;

    Số đối của -2 là 2;

    Số đối của 0 là 0;

    Số đối của -(-3) là -3.

    Bài 50 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Đố: Dùng các số 2, 9 và phép toán “+”, “-” điền vào các ô trống trong bảng sau đây để được bảng tính đúng. Ở mỗi dòng hoặc mỗi cột mỗi số hoặc phép tính chỉ được dùng một lần.

    Lời giải

    Với bài này, các bạn chỉ cần lưu ý là thứ tự thực hiện phép tính là: nhân và chia trước, cộng và trừ sau.

    Bài 50 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Đố: Dùng các số 2, 9 và phép toán “+”, “-” điền vào các ô trống trong bảng sau đây để được bảng tính đúng. Ở mỗi dòng hoặc mỗi cột mỗi số hoặc phép tính chỉ được dùng một lần.

    Lời giải

    Với bài này, các bạn chỉ cần lưu ý là thứ tự thực hiện phép tính là: nhân và chia trước, cộng và trừ sau.

    Luyện tập (Trang 82-83)

    Bài 51 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Tính:

    a) 5 – (7 – 9);

    b) (-3) – (4 – 6)

    Lời giải

    a) 5 – ( 7 – 9 )

    = 5 – (-2) (vì 7 – 9 = – (9 – 7) = -2).

    = 5 + 2 (trừ một số nguyên là cộng với số đối của số đó).

    = 7.

    b) (-3) – (4 – 6)

    = (-3) – (-2) (vì 4 – 6 = – (6 – 4) = -2).

    = -3 + 2

    = -(3 – 2) = -1.

    Luyện tập (Trang 82-83)

    Bài 52 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Tính tuổi thọ của nhà bác học Ác-si-mét biết rằng ông sinh năm -287 và mất năm -212.

    Lời giải

    Ta biết rằng: Tuổi thọ = năm mất – năm sinh

    Do đó tuổi thọ của nhà bác học Ác-si-mét là:

    (-212) – (-287) = (-212) + 287 = 287 – 212 = 75.

    Vậy Ác-si-mét thọ 75 tuổi.

    Luyện tập (Trang 82-83)

    Bài 53 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Điền số thích hợp vào ô trống:

    Lời giải

    Ta có:

    (-2) – 7 = (-2) + (-7) = – (2 + 7) = -9;

    (-9) – (-1) = (-9) + 1 = – (9 – 1) = -8;

    3 – 8 = 3 + (-8) = ¬- (8 – 3) = -5;

    0 – 15 = 0 + (-15) = -15.

    Do vậy ta điền vào bảng như sau:

    Luyện tập (Trang 82-83)

    Bài 54 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Tìm số nguyên x, biết:

    a) 2 + x = 3;

    b) x + 6 = 0;

    c) x + 7 = 1

    Lời giải

    a) 2 + x = 3

    x = 3 – 2

    x = 1.

    Vậy x = 1.

    b) x + 6 = 0

    x = 0 – 6

    x = -6.

    Vậy x = -6.

    c) x + 7 = 1

    x = 1 – 7

    x = -6.

    Vậy x = -6.

    Luyện tập (Trang 82-83)

    Bài 55 (trang 83 SGK Toán 6 Tập 1): Đố vui: Ba bạn Hồng, Hoa, Lan tranh luận với nhau:

    Hồng nói rằng có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn số bị trừ; Hoa khẳng định rằng không thể tìm được; Lan lại nói rằng còn có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn cả số bị trừ và số trừ.

    Bạn đồng ý với ý kiến của ai? Vì sao? Cho ví dụ.

    Lời giải

    Lan là người nói đúng nhất.

    Nếu phép trừ có số bị trừ là số nguyên dương, số trừ là số nguyên âm thì hiệu lớn hơn cả số trừ và số bị trừ.

    Thật vậy giả sử có hai số nguyên dương a và b, khi đó -b là số nguyên âm.

    Ta có: a – (-b) = a + b.

    Ví dụ:

    Luyện tập (Trang 82-83)

    Bài 55 (trang 83 SGK Toán 6 Tập 1): Đố vui: Ba bạn Hồng, Hoa, Lan tranh luận với nhau:

    Hồng nói rằng có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn số bị trừ; Hoa khẳng định rằng không thể tìm được; Lan lại nói rằng còn có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn cả số bị trừ và số trừ.

    Bạn đồng ý với ý kiến của ai? Vì sao? Cho ví dụ.

    Lời giải

    Lan là người nói đúng nhất.

    Nếu phép trừ có số bị trừ là số nguyên dương, số trừ là số nguyên âm thì hiệu lớn hơn cả số trừ và số bị trừ.

    Thật vậy giả sử có hai số nguyên dương a và b, khi đó -b là số nguyên âm.

    Ta có: a – (-b) = a + b.

    Ví dụ:

    Luyện tập (Trang 82-83)

    Bài 56 (trang 83 SGK Toán 6 Tập 1): Sử dụng máy tính bỏ túi

    Dùng máy tính bỏ túi để tính:

    a) 169 – 733;

    b) 53 – (-478);

    c) -135 – (-1936)

    Luyện tập (Trang 82-83)

    Bài 56 (trang 83 SGK Toán 6 Tập 1): Sử dụng máy tính bỏ túi

    Dùng máy tính bỏ túi để tính:

    a) 169 – 733;

    b) 53 – (-478);

    c) -135 – (-1936)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 82, 83 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Phép Trừ Hai Số Nguyên
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 1 Phần Hình Học: Điểm. Đường Thẳng
  • Đề Thi Giải Toán Violympic Lớp 6 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Violympic Toán Lớp 6 Năm Học 2021
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 6 Vòng 1 Năm 2021