Giải Sách Bài Tập Vật Lí 7

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Lớp 8 Môn Vật Lý Đầy Đủ, Có Lời Giải Chi Tiết
  • Đề Kiểm Tra Vật Lí 8 Học Kì 2 (Trắc Nghiệm
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 18: Tổng Kết Chương I: Cơ Học (A
  • Báo Cáo Skkn Môn Vật Lí 8
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 8 Năm 2021
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 7 – Bài 8: Gương cầu lõm giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

    Bài 8.1 trang 21 Sách bài tập Vật Lí 7: Chuyện cũ kể lại rằng: ngày xưa, nhà bác học Ác-si-mét đã dùng những gương phẳng nhỏ sắp xếp thành hình một gương cầu lõm lớn tập trung ánh sáng mặt trời để đốt cháy chiến thuyền quân giặc. Ác-si-mét đã dựa vào tính chất nào của gương cầu lõm? Hãy vẽ sơ đồ bố trí một thí nghiệm để thực hiện ý tưởng nói trên của Ác-si-mét bằng những gương phẳng nhỏ.

    Lời giải:

    * Xếp các gương phẳng nhỏ theo hình một chỏm cầu, mặt phản xạ tạo thành mặt lõm của gương cầu. Hướng gương cầu lõm lắp ráp này về phía mặt trời.

    Điều chỉnh cho ánh sáng hội tụ đúng vào thuyền giặc (hình vẽ).

    Như vậy, Ác-si-mét đã dựa vào tính chất biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm.

    Bài 8.2 trang 21 Sách bài tập Vật Lí 7: Tìm trong nhà một đồ dùng có tác dụng tương tự như một gương cầu lõm. Đặt một vật ở vị trí thích hợp trước gương cầu lõm đó để nhìn thấy ảnh ảo của vật, di chuyển vật lại gần gương, độ lớn của ảnh thay đổi như thế nào?

    Lời giải:

    * Đồ dùng trong nhà có tác dụng tương tự như một gương cầu lõm là: Mặt lõm của thìa, vung nồi.

    * Khi di chuyển vật lại gần gương thì: Vật càng gần gương, ảnh ảo càng nhỏ đi so với ảnh ảo của vật khi xa gương, tuy nhiên ảnh ảo vẫn luôn lớn hơn vật.

    Bài 8.3 trang 21 Sách bài tập Vật Lí 7: Hãy dùng lập luận để chứng tỏ rằng ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi luôn luôn bé hơn ảnh ảo của vật đó tạo bởi gương cầu lõm.

    Lời giải:

    Ta có: Ảnh ảo của vật tạo bởi gương cầu lồi bé hơn ảnh ảo của vật đó tạo bởi gương phẳng: A 1B 1 < AB (1)

    Vậy ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi luôn luôn bé hơn ảnh ảo của vật đó tạo bởi gương cầu lõm.

    A. lớn bằng vật

    B. lớn hơn vật

    C. nhỏ hơn vật

    D. nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương cầu lồi

    Lời giải:

    Đáp án: B

    Ảnh ảo của vật tạo bởi gương cầu lõm có những tính chất lớn hơn vật.

    A. Song song

    B. Hội tụ

    C. phân kì

    D. không truyền theo đường thẳng

    Lời giải:

    Đáp án: B

    Khi chiếu một chùm tia tới song song lên một gương cầu lõm, ta thu được một chùm tia phản xạ có tính chất hội tụ tại một điểm ở trước gương.

    Bài 8.6 trang 21 Sách bài tập Vật Lí 7: Vì sao nhờ có pha đèn mà đèn pin lại có thể chiếu sáng được xa hơn so với khi không có pha đèn?

    A. Vì pha đèn phản xạ được ánh sáng.

    B. Vì pha đèn có thể hội tụ ánh sáng tại một điểm ở xa.

    C. Vì pha đèn làm cho ánh sáng mạnh thêm.

    D. Vì pha đèn có thể tạo ra một chùm phản xạ song song.

    Lời giải:

    Đáp án: D

    vì pha đèn có thể tạo ra một chùm phản xạ song song, mà chùm sáng song song cho cường độ sáng không thay đổi nên đèn pin có thể chiếu sáng được xa hơn khi không có pha đèn.

    Bài 8.7 trang 22 Sách bài tập Vật Lí 7: Vì sao trên xe ô tô hay xe máy , người ta không gắn gương cầu lõm để cho người lái xe quan sát ảnh ảo của các vật ở phía sau xe?

    A. Vì ảnh không rõ nét.

    B. Vì vật phải để rất gần gương mới cho ảnh ảo.

    C. Vì ảnh ảo nhỏ hơn vật nhiều lần.

    D. Vì ảnh ảo nằm xa gương ở phía sau mắt.

    Lời giải:

    Đáp án: B

    Vì các vật ở phía sau xe thường ở khoảng cách xa so với mắt ta quan sát, mà gương cầu lõm vật phải để rất gần gương mới cho ảnh ảo nên người ta không gắn gương cầu lõm.

    Bài 8.8 trang 22 Sách bài tập Vật Lí 7: Trong ba loại gương ( gương cầu lồi, gương phẳng, gương cầu lõm), gương nào cho ảnh ảo của cùng một vật lớn hơn? Xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải?

    A. gương phẳng, gương cầu lõm, gương cầu lồi.

    B. gương cầu lõm, gương cầu lồi, gương phẳng.

    C. gương cầu lõm, gương phẳng, gương cầu lồi.

    D. gương cầu lồi, gương phẳng, gương cầu lõm.

    Lời giải:

    Đáp án: D

    Thứ tự tăng dần tà trái sang phải ảnh ảo của cùng một vật là: gương cầu lồi < gương phẳng < gương cầu lõm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Sgk
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Giải Bài Tập Vật Lí 7
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 7
  • Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 25. Hiệu Điện Thế
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7. Bài 25: Hiệu Điện Thế
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 18. Hai Loại Điện Tích
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 7 Bài 18: Hai Loại Điện Tích
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7. Bài 3: Ứng Dụng Định Luật Bảo Toàn Của Ánh Sáng
  • Sách bài tập Vật Lí 7 Bài 7: Gương cầu lồi

    Video Giải Sách bài tập Vật Lí 7 Bài 7: Gương cầu lồi

    A. không hứng được trên màn, nhỏ hơn vật.

    B. hứng được trên màn, nhỏ hơn vật.

    C. hứng được trên màn, bằng vật.

    D. không hứng được trên màn, bằng vật.

    Lời giải:

    Đáp án: A

    Tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là không hứng được trên màn và nhỏ hơn vật.

    Bài 7.2 trang 18 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 1:10 : Trên xe ô tô, người ta gắn gương cầu lồi để cho người lái xe quan sát được các vật ở phía sau có lợi gì hơn là dùng gương phẳng?

    A. ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi rõ hơn trong gương phẳng.

    B. ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn trong gương phẳng.

    C. vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.

    D. vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng.

    Lời giải:

    Đáp án: C

    Trên xe ô tô, người ta gắn gương cầu lồi để cho người lái xe quan sát được các vật ở phía sau vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.

    Bài 7.3 trang 18 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 1:40 : Trò chơi ô chữ

    Theo hàng ngang:

    1. Cái mà ta nhìn thấy trong gương phẳng.

    2. Vật có mặt phản xạ hình cầu.

    3. Hiện tượng xảy ra khi Trái Đất đi vào vùng bóng đen của Mặt Trăng.

    4. Hiện tượng ánh sáng khi gặp gương phảng thì bị hắt lại theo một hướng xác định.

    5. Điểm sáng mà ta nhìn thấy trên trời, ban đêm, trời quang mây.

    Từ hàng dọc trong ô in đậm là từ gì?

    Lời giải:

    Từ hàng tô đậm: ẢNH ẢO

    Bài 7.4 trang 19 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 5:15 : Hãy tìm trong các đồ dùng ở nhà một vật có dạng giống một gương cầu lồi. Đặt một vật trước gương đó và quan sát ảnh của vật tạo bởi gương. Ảnh đó có độ lớn thay đổi như thế nào khi ta đưa vật lại gần gương?

    Lời giải:

    Các đồ dùng ở nhà có dạng giống một gương cầu lồi là: cái vá múc canh, cái muống.

    Khi đặt một vật trước gương đó và quan sát ta thấy: ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi bé hơn vật.

    Khi đưa vật lại gần gương thì độ lớn của ảnh càng lớn

    Bài 7.5 trang 19 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 7:08 : Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất nào sau đây?

    A. ảnh thật, bằng vật

    B. ảnh ảo, bằng vật

    C. ảnh ảo, cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương.

    D. không hứng được trên màn và bé hơn vật.

    Lời giải:

    Đáp án: D

    Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất không hứng được trên màn và bé hơn vật.

    Bài 7.6 trang 19 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 7:56 : Chiếu một chùm sáng song song lên một gương cầu lồi, ta thu được một chùm sáng phản xạ có tính chất:

    A. song song

    B. hội tụ

    C. phân kì

    D. không truyền theo đường thẳng

    Lời giải:

    Đáp án: C

    Khi chiếu một chùm sáng song song lên một gương cầu lồi, ta thu được một chùm sáng phản xạ có tính chất phân kì.

    Bài 7.7 trang 19 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 8:29 : Đặt hai viên pin giống hệt nhau trước một gương cầu lồi và một gương phẳng. Kết luận nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước ảnh của viên pin tạo bởi gương cầu lồi và gương phẳng?

    A. ảnh của gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh của gương phẳng

    B. ảnh của gương cầu lồi bằng ảnh của gương phẳng

    C. ảnh của gương cầu lồi lớn hơn ảnh của gương phẳng

    D. không thể so sánh được

    Lời giải:

    Đáp án: A.

    Khi đặt hai viên pin giống hệt nhau trước một gương cầu lồi và một gương phẳng ta thấy ảnh của gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh của gương phẳng.

    Lưu ý: Để thực hiện đúng thí nghiệm so sánh kích thước ảnh của viên pin tạo bởi gương cầu lồi và gương phẳng thì khoảng cách của pin đối với hai gương là phải giống nhau.

    Bài 7.8 trang 20 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 9:09 : Cho một điểm sáng S đặt trước một gương cầu lồi tâm O, bán kính R. Coi phần mặt cầu nhỏ quanh một điểm M nằm trên mặt gương cầu như một gương phẳng nhỏ đặt vuông góc với bán kính OM (hình 7.2)

    a. Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng để vẽ ảnh của S tạo bởi gương cầu lồi. Nêu rõ cách vẽ.

    b. Ảnh đó là ảnh gì? ở gần hay xa gương hơn vật?

    Lời giải:

    a. Muốn vẽ ảnh của S, ta vẽ hai tia tới xuất phát từ S cho hai tia phản xạ sẽ có đường kéo dài gặp nhau ở ảnh S’.

    + Vẽ tia tới SI. Áp dụng định luật phản xạ đối với gương phẳng nhỏ đặt ở I (i = r) ta có tia phản xạ IR.

    + Vẽ tia tới SK có đường kéo dài đi qua tâm O, tia SI sẽ vuông góc với mặt gương tại K, góc tới bằng 0 nên góc phản xạ bằng 0, do đó tia phản xạ trùng với tia tới.

    + Kết quả là hai tia phản xạ có đường kéo dài gặp nhau ở S’ là ảnh của S qua gương cầu.

    b. S’ là ảnh ảo và ảnh S’ ở gần gương hơn S.

    Bài 7.9 trang 20 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 18:26 : Dựa vào thí nghiệm ở hình 5.3 SGK, hãy đề xuất một phương án thí nghiệm để kiểm tra xem ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi lớn hơn hay nhỏ hơn vật.

    Lời giải:

    + Theo phần bố thí nghiệm như hình 5.3 SGK Vật lí 7, trong đó thay gương phẳng bằng tấm kính màu trong suốt có mặt cong giống gương cầu lồi.

    + Tấm kính cong là một gương cầu lồi, nó vừa tạo ra ảnh của viên phấn thứ nhất, vừa cho ta nhìn thấy các vật ở phía bên kia của tấm kính.

    + Dùng viên phấn thứ 2 đúng bằng viên phấn thứ nhất, đưa ra sau tấm kính để kiểm tra dự đoán về độ lớn của ảnh.

    Kết quả cho thấy: độ lớn ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật.

    Bài 7.10 trang 20 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 22:44 : Đặt mắt tại một điểm M ở phía trước một gương cầu lồi tâm O, bán kính R. Áp dụng phép vẽ như ở bài 7.8 để xác định vùng mà có thể quan sát được trong gương.

    Lời giải:

    Muốn nhìn thấy ảnh của S, mắt phải nằm trong chùm tia phản xạ ứng với chùm tia tới xuất phát từ S. Chùm tia tới rộng nhất, giới hạn bởi hai tia tới mép gương là SI và SK cho hai phản xạ IR 1và KR 2. Vậy mắt phải đặt trong khoảng không gian giới hạn bởi IR 1và KR 2.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Video Giải sách bài tập Vật Lí lớp 7 hay, chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung Sách bài tập Vật Lí 7.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi
  • Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 24: Cường Độ Dòng Điện
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 24. Cường Độ Dòng Điện
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 20. Chất Dẫn Điện Và Chất Cách Điện
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 2. Sự Truyền Ánh Sáng
  • Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 19: Dòng Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6 Trang 3 Sbt Vật Lí 7
  • Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 10. Nguồn Âm
  • Bài 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 Trang 15 Sbt Vật Lí 7
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 2: Tích Phân
  • Sách bài tập Vật Lí 7 Bài 19: Dòng điện – Nguồn điện

    Video Giải Sách bài tập Vật Lí 7 Bài 19: Dòng điện – Nguồn điện

    Bài 19.1 trang 41 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 1:30 : Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    a. Dòng điện là dòng …

    b. Hai cực của mỗi pin hay acquy là các cực … của nguồn điện đó.

    c. Dòng điện có thể chạy lâu dài trong dây điện nối liền các thiết bị điện với …

    Lời giải:

    a. Dòng điện là dòng các điện tích chuyển động có hướng.

    b. Hai cực của mỗi pin hay ắc quy là các cực âm và dương của nguồn điện đó.

    c. Dòng điện có thể chạy lâu dài trong dây điện nối liền các thiết bị điện với hai cực của nguồn điện.

    A. Một mảnh nilong đã được cọ xát.

    B. Chiếc pin tròn được đặt tách riêng trên bàn.

    C. Đồng hồ dùng pin đang chạy.

    D. Đường dây điện trong gia đình khi không sử dụng bất cứ một thiết bị điện nào.

    Lời giải:

    Đáp án: C

    Vì đáp án A mảnh nilong mới chỉ nhiễm điện, đáp án B chiếc pin tròn đặt tách riêng trên bàn nên không có dòng điện đang chạy, đáp án D do không sử dụng bất cứ một thiết bị nào nên cũng không có dòng điện đang chạy. Vậy chỉ có đáp án C là đúng.

    Bài 19.3 trang 41 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 4:29 : Hình 19.1a mô tả một mạch điện và hình 19.1b mô tả một mạch nước.

    a. Hãy ghi sự tương tự vào chỗ trống trong các câu sau đây :

    – Nguồn điện tương tự như …

    – Ống nước dẫn tương tự như …

    – Công tắc điện tương tự như …

    – Bánh xe nước tương tự như …

    – Dòng điện tương tự như …

    – Dòng nước là do nước dịch chuyển còn dòng điện là do …

    b. Hãy ghi sự khác nhau vào chỗ trống trong các câu sau :

    Ống nước bị hở hay bị thủng thì nước chảy ra ngoài, còn mạch điện bị hở thì …

    Lời giải:

    a. Sự tương tự :

    – Nguồn điện tương tự như máy bơm nước.

    – Ống nước dẫn tương tự như dây dẫn điện.

    – Công tắc điện tương tự như van nước.

    – Bánh xe nước tương tự như quạt điện.

    – Dòng điện tương tự như dòng nước.

    – Dòng nước là do nước dịch chuyển còn dòng điện là do các điện tích dịch chuyển.

    b. Sự khác nhau :

    Ống nước bị hở hay bị thủng thì nước chảy ra ngoài, còn mạch điện bị hở thì không có dòng điện ( không có dòng các điện tích dịch chuyển có hướng).

    Bài 19.4 trang 42 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 9:45 : Dòng điện là gì ?

    A. Dòng chất lỏng dịch chuyển có hướng.

    B. Là dòng các nguyên tử dịch chuyển có hướng.

    C. Là dòng cá hạt nhân trong các chất dịch chuyển có hướng.

    D. Là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

    Lời giải:

    Đáp án: D

    Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

    A. Một thanh thủy tinh đã được cọ xát bằng lụa.

    B. Một chiếc đèn pin mà bóng đèn của nó bị đứt dây tóc.

    C. Một chiếc bút thử điện đặt trong quầy bán đồ điện.

    D. Một chiếc điện thoại di động đang được dùng để nghe và nói.

    Lời giải:

    Đáp án: D

    Vật đang có dòng điện chạy qua là một chiếc điện thoại di động đang được dùng để nghe và nói vì có dòng điện từ nguồn điện chạy qua thì điện thoại mới có thể hoạt động.

    A. Các hạt mang điện tích dương.

    B. Các hạt nhân của nguyên tử.

    C. Các nguyên tử.

    D. Các hạt mang điện tích âm.

    Lời giải:

    Đáp án: C

    Các nguyên tử trung hòa điện, nên khi chuyển động có hướng thì không tạo thành dòng điện.

    A. Quạt điện đang quay liên tục

    B. Bóng đèn điện đang phát sáng

    C. Thước nhựa đang bị nhiễm điện

    D. Radio đang nói

    Lời giải:

    Đáp án: C

    Vì các vật như quạt điện, bóng đèn, radio đều đang hoạt động nên có dòng điện đang chạy qua thì các thiết bị này mới hoạt động được. Còn thước nhựa đang bị nhiễm điện thì không có dòng điện chạy qua.

    A. Máy ảnh dùng pin lúc đang chụp ảnh

    B. Máy tính lúc màn hình đang sáng

    C. Nồi cơm điện lúc đang nấu cơm

    D. Đồng hồ chạy pin lúc kim của nó đang đứng yên

    Lời giải:

    Đáp án: D

    Vì các thiết bị máy ảnh, máy tính, nồi cơm có nguồn điện chạy qua nên nó mới có thể hoạt động được. Còn đồng hồ chạy pin lúc kim của nó đang đứng yên thì không có dòng điện chạy qua.

    A. Pin

    B. Bóng đèn đang sáng

    C. Đinamô lắp ở xe đạp

    D. Acquy

    Lời giải:

    Đáp án: B

    Vì nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động nên bóng đèn đang sáng không phải là nguồn điện mà là thiết bị điện.

    Lời giải:

    Đáp án: C

    Vì mỗi nguồn điện đều có hai cực nên muốn có dòng điện chạy qua bóng đèn pin thì phải mắc hai dây dẫn của bóng đèn với hai cực của nguồn điện.

    Bài 19.11 trang 43 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 16:23 : Tại sao có thể thắp sáng bóng đèn được lắp ở nhiều xe đạp mà chỉ dùng có một dây điện nối giữa đinamô và bóng đèn ?

    A. Vì đinamô là một nguồn điện loại đặc biệt nên chỉ cần dùng một dây điện.

    B. Vì bóng đèn lắp cho xe đạp là loại đặc biệt nên chỉ cần dùng một dây điện.

    C. Vì còn có một dây điện nữa đi ngầm trong khung xe đạp nối giữa đinamô và bóng đèn.

    D. Vì chính khung xe đạp có tác dụng như một dây điện nối giữa đinamô và bóng đèn.

    Lời giải:

    Đáp án: D

    Có thể thắp sáng bóng đèn được lắp ở nhiều xe đạp mà chỉ dùng có một dây điện nối giữa đinamô và bóng đèn vì chính khung xe đạp có tác dụng như một dây điện nối giữa đinamô và bóng đèn

    Bài 19.12 trang 43 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 17:00 : Để thắp sáng một bóng đèn pin thì cần những đồ vật hay dụng cụ nào ? Phải làm gì với những đồ vật hay dụng cụ này thì bóng đèn pin mới sáng ?

    Lời giải:

    Để thắp sáng một bóng đèn pin cần có : 1 cục pin 1,5V, dây điện

    Cần phải nối các bộ phận lại tạo thành mạch kín thì trong mạch xuất hiện dòng điện

    Bài 19.13 trang 43 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 19:05 : Hãy kể tên ba thiết bị hay dụng cụ điện có sử dụng nguồn điện là acquy.

    Lời giải:

    Dụng cụ điện sử dụng nguồn điện là acquy : xe máy, xe ô tô, đèn thắp sáng.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Video Giải sách bài tập Vật Lí lớp 7 hay, chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung Sách bài tập Vật Lí 7.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 19: Dòng Điện
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 7. Gương Cầu Lồi
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 49. Mắt Cận Và Mắt Lão
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 48. Mắt
  • Giải Bài 7.1, 7.2, 7.3, 7.4 Trang 25, 26 Sách Bài Tập Vật Lí 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 21: Một Số Ứng Dụng Của Sự Nở Vì Nhiệt
  • Bài 22.1, 22.2, 22.3, 22.4, 22.5 Trang 69 Sbt Vật Lí 6
  • Giải Bài 22.1, 22.2, 22.3, 22.4, 22.5 Trang 69 Sách Bài Tập (Sbt) Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Trang 68, 69, 70 Sgk Vật Lý Lớp 6: Nhiệt Kế
  • Bài 7.1. Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả gì?

    Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

    A. Chỉ làm biến đổi chuyến động của quả bóng.

    B. Chỉ làm biến dạng quả bóng.

    C. Không làm biên dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng.

    D. Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó.

    Trả lời:

    Chọn D.

    Lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả là vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó.

    Bài 7.2 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Bài 7.2. Trong các sự vật và hiện tượng sau, em hãy chỉ ra vật tác dụng lực và kết quả mà lực đã gây ra cho vật bị nó tác dụng:

    a) Một tấm bê tông làm nắp bể nước mới đổ xong còn chưa đông cứng, trên mặt in hằn lõm các vết chân gà (H.7.1a).

    b) Một chiếc nổi nhôm bị bẹp nằm bên dưới một chiếc thang tre bị đổ ngay trên mặt đất (H.7.1b).

    c) Trời dông, một chiếc lá bàng bị bay lên cao (H.7.1c).

    d) Một cành cây bàng ở dưới thấp bị gãy (H.7.1c).

    e) Chiếc phao của một cần câu đang nổi, bỗng bị chìm xuống nước.

    Trả lời:

    a) Chân gà tác dụng lực lên tấm bê tông kết quả in hằn lõm lên bê tông.

    b) Chiếc thang tre bị đổ tác dụng lực lên chiếc nồi nhôm kết quả nồi nhôm bị bẹp.

    c) Gió tác dụng lên chiếc lá bàng kết quả lá bàng bị bay lên cao.

    d) Gió tác dụng lên cành cây bàng kết quả cành cây bị gãy.

    e) Con cá kéo chiếc phao kết quả phao bị chìm xuống nước

    (Đánh dấu X vào các ô mà em chọn).

    a) Một chiếc xe đạp đang đi, bỗng bị hãm phanh, xe dừng lại.

    b) Một chiếc xe máy đang chạy, bỗng được tăng ga, xe chạy nhanh lên.

    c) Một con châu chấu đang đậu trên một chiếc lá lúa, bỗng đập càng nhảy và bay đi.

    d) Một máy bay đang bay thẳng với vận tốc 500km/h

    e) Một cái thùng đặt trên một toa tàu đang chạy chậm dần, rồi dừng lại.

    Trả lời:

    b) Bị biến đổi

    c) Bị biến đổi

    d) Không bị biến đổi

    e) Bị biến đổi

    Bài 7.4 trang 26 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Bài 7.4. Hãy nêu một thí dụ chứng tỏ lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó và một thí dụ chứng tỏ lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó

    Trả lời:

    + Một người đẩy một chiếc xe, xe chuyển động nhanh dần.

    + Dùng tay bóp mạnh một lò xo, lò xo bị biến dạng.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 6 Trang 28 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Giải Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5, 8.6 Trang 28, 29 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 26
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 26, 27: Sự Bay Hơi Và Sự Ngưng Tụ
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 24
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 6: Lực Ma Sát
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 6 Lực Ma Sát Chi Tiết
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 10 Câu 25, 26, 27, 28 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 7 Câu 9, 10, 11, 12 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 8 – Bài 6: Lực ma sát giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

    Bài 6.1 (trang 20 Sách bài tập Vật Lí 8) Trong các trường nào sau đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát?

    A. Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường.

    B. Lực xuất hiện làm mòn đế giày.

    C. Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn.

    D. Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động.

    Lời giải:

    Chọn C

    Vì lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn là lực đàn hồi của lò xo chứ không phải lực ma sát.

    Bài 6.2 (trang 20 Sách bài tập Vật Lí 8) Cách làm nào sau đây giảm được lực ma sát?

    A. Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc.

    B. Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc.

    C. Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.

    D. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.

    Lời giải:

    Chọn C

    Cách làm giảm lực ma sát là tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.

    Bài 6.3 (trang 20 Sách bài tập Vật Lí 8) Câu nào sau đây nói về lực ma sát là đúng?

    A. Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật.

    B. Khi vật chuyển động nhanh dần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy.

    C. Khi một vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy.

    D. Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên mặt vật kia.

    Lời giải:

    Chọn D

    Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên mặt vật kia.

    Bài 6.4 (trang 20 Sách bài tập Vật Lí 8) Một ô tô chuyển động thẳng đều khi lực kéo của động cơ ô tô là 800N.

    a) Tính độ lớn của lực ma sát tác dụng lên các bánh xe ô tô (bỏ qua lực cản không khí).

    b) Khi lực kéo của ô tô tăng lên thì ô tô chuyển động như thế nào nếu coi lực ma sát là không thay đổi?

    c) Khi lực kéo của ô tô giảm đi thì ô tô sẽ chuyển động như thế nào nếu coi lực ma sát là không thay đổi?

    Lời giải:

    a) Ô tô chuyển động thẳng đều khi lực kéo cân bằng với lực ma sát.

    c) Lực kéo giảm (F k< F ms), ô tô chuyển động chậm dần.

    Bài 6.5 (trang 20 Sách bài tập Vật Lí 8) Một đầu tàu khi khởi hành cần một lực kéo 10000N, nhưng khi chuyển động thẳng đều trên đường sắt thì chỉ cần một lực kéo 5000N.

    a) Tìm độ lớn của lực ma sát khi bánh xe lăn đều trên đường sắt. Biết đầu tàu có khối lượng 10 tấn. Hỏi lực ma sát này có độ lớn bằng bao nhiêu phần trọng lượng của đoàn tàu?

    b) Đoàn tàu khi khởi hành chịu tác dụng của những lực gì? Tính độ lớn của hợp lực làm cho đầu tàu chạy nhanh dần lên khi khởi hành.

    Lời giải:

    a) Tàu có khối lượng 10 tấn nên trọng lượng của tàu là:

    P = 10.m = 10.10000 = 100000 N

    Khi bánh tàu lăn đều trên đường sắt thì lực kéo cân bằng lực cản nên lực ma sát bằng F ms = 5000N.

    So với trọng lượng đầu tàu thì lực ma sát bằng:

    b) Đoàn tàu khi khởi hành chịu tác dụng của các lực: lực hút của Trái Đất, lực cản của không khí, lực kéo của các toa tàu.

    Độ lớn của hợp lực làm tàu chạy nhanh dần khi khởi hành là:

    F k – F ms = 10000 – 5000 = 5000N.

    Bài 6.6 (trang 21 Sách bài tập Vật Lí 8) Chọn đáp án đúng. Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi

    A. Quyển sách để yên trên mặt bàn nằm nghiêng.

    B. ô tô đang chuyển động, đột ngột hãm phanh(thắng).

    C. quả bóng bàn đặt trên mặt nằm ngang nhẵn bóng.

    D. xe đạp đang xuống dốc.

    Lời giải:

    Chọn A

    Vì lực ma sát nghỉ xuất hiện giữ cho quyển sách không trượt khi để trên mặt bàn nằm nghiêng.

    Bài 6.7 (trang 21 Sách bài tập Vật Lí 8) Một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang. Dùng tay búng vào vật để truyền cho nó một vận tốc. Vật sau đó chuyển động chậm dần vì

    A. trọng lực.

    B. quán tính

    C. lực búng của tay

    D. Lực ma sát.

    Lời giải:

    Chọn D

    Vì có lực ma sát gây cản trở chuyển động làm cho vật chuyển động chậm dần.

    Bài 6.8 (trang 21 Sách bài tập Vật Lí 8) Lực ma sát trượt xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?

    A. Ma sát giữa các viên bi với ổ trục xe đạp, xe máy.

    B. Ma sát giữa cốc nước đặt trên mặt bàn với mặt bàn.

    C. Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe đang chuyển động.

    D. Ma sát giữa má phanh với vành xe.

    Lời giải:

    Chọn D

    Vì lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác ở đây là ma sát giữa má phanh với vành xe.

    Bài 6.9 (trang 21 Sách bài tập Vật Lí 8) Một vật đang nằm yên trên mặt phẳng nằm ngang. Khi tác dụng lên vật một lực có phương nằm ngang, hướng từ trái sang phải, cường độ 2N thì vật vẫn nằm yên. Lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật khi đó có

    A. phương nằm ngang, hướng từ phải sang trái, cường độ bằng 2N.

    B. phương nằm ngang, hướng từ trái sáng phải, cường độ bằng 2N.

    C. phương nằm ngang, hướng từ phải sang trái, cường độ lớn hơn 2N.

    D. phương nằm ngang, hướng từ trái sang trái, cương độ lớn hơn 2N.

    Lời giải:

    Chọn A

    Khi tác dụng lên vật một lực có phương nằm ngang, hướng từ trái sang phải, cường độ 2N thì vật vẫn nằm yên. Lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật khi đó có phương nằm ngang, hướng từ phải sang trái, cường độ bằng 2N.

    Bài 6.10 (trang 21 Sách bài tập Vật Lí 8) Đặt vật trên một mặt bàn nằm ngang, móc lực kế vào vật rồi kéo sao cho lực kế luôn song song với mặt bàn và vật trượt nhanh dần. Số chỉ của lực kế đó.

    A. bằng cường độ lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật.

    B. Bằng cường độ lực ma sát trượt tác dụng lên vật.

    C. lớn hơn cường độ lực ma sát trượt tác dụng lên vật.

    D. nhỏ hơn cường độ lực ma sát trượt tác dụng lên vật.

    Lời giải:

    Chọn C

    Khi lực kế luôn song song với mặt bàn và vật trượt nhanh dần. Số chỉ của lực kế đó lớn hơn cường độ lực ma sát trượt tác dụng lên vật.

    Bài 6.11 (trang 22 Sách bài tập Vật Lí 8) . Hãy giải thích:

    a) Tại sao bề mặt vợt bóng bàn, găng tay thủ môn, thảm rải trên bậc lên xuống thường dán lớp cao su có nổi gai thô ráp?

    b) Tại sao phải đổ đất, đá, cành cây hoặc lót ván vào vũng sình lầy để xe vượt qua được mà bánh không bị quay tít tại chỗ?

    c) Tại sao phải dùng những con lăn bằng gỗ hay các đoạn ống théo kê dưới những cỗ máy nặng để di chuyển dễ dàng?

    d) Tại sao ô tô, xe máy, các máy công cụ, sau một thời gian sử dụng lại phải thay “dầu” định kỳ?

    Lời giải:

    a) Trên bề mặt vợt bóng bàn, găng tay thủ môn, thảm rải trên bậc xuống thường dán lớp cao su có nổi gai thô ráp, mục đích để tăng ma sát.

    b) Bánh xe bị quay tít tại chỗ là do khi đó lực ma sát nhỏ. Vì vậy chúng ta phải đổ đất đá, cành cây hoặc lót ván để tăng ma sát.

    c) Dùng con lăn bằng gỗ hay các ống thép kê dưới những cỗ máy nặng khi đó ma sát lăn có độ lớn nhỏ nên ta dễ dàng di chuyển cỗ máy.

    d) Sau một thời gian sử dụng, phải thay dầu định kì để bôi trơn các trục, để giảm ma sát.

    Bài 6.12 (trang 22 Sách bài tập Vật Lí 8) . Một con ngựa kéo một cái xe có khối lượng 800kg chạy thẳng đều trên mặt đường nằm ngang.

    a) Tính lực kéo của ngựa biết lực ma sát chỉ bằng 0,2 lần trọng lượng của xe.

    b) Để xe bắt đầu chuyển bánh, ngựa phải kéo xe bởi lực bằng 4000N. So sánh với kết quả câu 1 và giải thích vì sao có sự chênh lệch này?

    Lời giải:

    a) Ta có trọng lượng của xe là: P = 10 x m = 10 x 800 = 8000N

    Vì lực kéo của ngựa bằng lực ma sát nghỉ, mà lực ma sát nghỉ bằng 0,2 lần trọng lượng của xe nên ta có:

    b) Ban đầu xe đang đứng yên, nên muốn xe bắt đầu chuyển động thì phải tác dụng một lực lớn hơn lực ma sát trên.

    Bài 6.13 (trang Sách bài tập Vật Lí 8) Nhận xét nào sau đây về lực tác dụng lên ô tô chuyển động trên đường là sai?

    A. Lúc khởi hành, lực kéo mạnh hơn lực ma sát nghỉ.

    B. Khi chuyển động thẳng đều trên đường nằm ngang lực kéo cân bằng với lực ma sát lăn.

    C. Để xe chuyển động chậm lại thì cần hãm phanh để chuyển lực ma sát lăn thành lực ma sát trượt.

    D. Cả 3 ý kiến đều sai.

    Lời giải:

    Chọn D

    Cả 3 nhận xét trên về lực tác dụng lên ô tô chuyển động trên đường đều là đúng nên đáp án D là sai.

    Bài 6.14 (trang 22 Sách bài tập Vật Lí 8) Trường hợp nào sau đây lực ma sát có hại?

    A. Khi kéo co, lực ma sát giữa chân của vận động viên với mặt đất, giữa tay của vận động viên với sợi dây kéo.

    B. Khi máy vận hành, ma sát giữa các ổ trục các bánh răng làm máy móc sẽ bị mòn đi.

    C. Rắc cát trên đường ray khi tàu lên dốc.

    D. Rắc nhựa thông vào bề mặt dây cua-roa, vào dây cung của đàn vi – ô – lông, đàn nhị ( đàn cò).

    Lời giải:

    Chọn B

    Vì khi vận hành máy móc ma sát giữa các ổ trục các bánh răng làm cho máy móc bị mòn đi, đây là ma sát có hại.

    Bài 6.15 (trang 22 Sách bài tập Vật Lí 8) Trường hợp nào sau đây lực ma sát không phải là lực ma sát lăn.

    A. Ma sát giữa các viên bi trong ổ trục quay.

    B. Ma sát giữa bánh xe và mặt đường khi đi trên đường.

    C. Ma sát giữa các con lăn và mặt đường khi chuyển vật nặng trên đường.

    D. Ma sát giữa khăn lau với mặt sàn khi lau nhà.

    Lời giải:

    Chọn D.

    Vì lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lí 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 2 Trang 9, 10, 11: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)
  • Bài 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 Trang 7 Sbt Toán 6 Tập 2
  • Giải Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 82, 83 Sách Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 2
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Ứng Dụng Giải Bài Tập Tốt Nhất Trên Smartphone
  • Bài Tập Giới Hạn Dãy Số
  • Hướng Dẫn Bài Tập Đại Cương Về Kim Loại, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
  • Phân Dạng Và Các Phương Pháp Giải Toán Chuyên Đề Giới Hạn
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 10 – Bài 33 : Các nguyên lí của nhiệt động lực học giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

    Bài 33.1, 33.2, 33.3 trang 79 Sách bài tập Vật Lí 10:

    33.1. Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của NĐLH ?

    A. ΔU = A – Q. B. ΔU = Q-A.

    C. A = ΔU – Q. D. ΔU = A + Q.

    33.2. Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức AU = A + Q của nguyên lí I NĐLH ?

    A. Vật nhận công : A < 0 ; vật nhận nhiệt: Q < 0.

    33.3. Với quy ước dấu đúng trong câu trên thì công thức nào sau đây mô tả không đúng quá trình truyền nhiệt giữa các vật trong hệ cô lập ?

    Lời giải:

    33.1: Chọn đáp án D

    33.2: Chọn đáp án B

    33.3: Chọn đáp án A

    Bài 33.4, 33.5 trang 80 Sách bài tập Vật Lí 10:

    33.4. Nếu thực hiện công 676 J để nén đẳng nhiệt một lượng khí thì độ biến thiên nội năng của khí và nhiệt lượng khí toả ra trong quá trình này là :

    A. ΔU = 676 J ; Q’ = 0. B. ΔU = 0 ; Q’ = 676 J.

    C. ΔU = 0 ; Q’ = -676 J. D. ΔU = -676 J ; Q’ = 0.

    33.5. Ta có ΔU = Q – A, với ΔU là độ tăng nội năng, Q là nhiệt lượng hệ nhận được, -A là công hệ thực hiện được. Hỏi khi hệ thực hiện một quá trì đẳng áp thì điều nào sau đây là đúng ?

    A. Q phải bằng 0.

    B. A phải bằng 0.

    C. ΔU phải bằng 0.

    D. Cả Q, A và ΔU đều phải khác 0.

    Lời giải:

    33.4: Chọn đáp án B

    33.5: Chọn đáp án D

    Bài 33.6 trang 80 Sách bài tập Vật Lí 10: Hình 33.1 biểu diễn một quá trình biến đổi trạng thái của khí lí tưởng. Hỏi trong quá trình này Q, A và ΔU phải có giá trị như thế nào ?

    Lời giải:

    Chọn đáp án A

    Bài 33.7 trang 80 Sách bài tập Vật Lí 10: Một lượng không khí nóng được chứa trong một xilanh cách nhiệt đặt nằm ngang có pit-tông có thể dịch chuyển được. Không khí nóng dãn nở đẩy pit-tông dịch chuyển.

    a) Nếu không khí nóng thực hiện một công có độ lớn là 4 000 J, thì nội năng của nó biến thiên một lượng bằng bao nhiêu ?

    b) Giả sử không khí nhận thêm được nhiệt lượng 10 000 J và công thực hiện thêm được một lượng là 1 500 J. Hỏi nội năng của không khí biến thiên một lượng bằng bao nhiêu ?

    Lời giải:

    a) Vì xilanh cách nhiệt nên Q = 0. Do đó :

    ΔU = A = -4 000 J

    b) ΔU = A’ + Q’= -(4 000 + 1 500) + 10 000

    ΔU = 4 500 J

    Bài 33.8 trang 80 Sách bài tập Vật Lí 10: Một bình nhiệt lượng kế bằng thép khối lượng 0,1 kg chứa 0,5 kg nước ở nhiệt độ 15oC. Người ta thả một miếng chì và một miếng nhôm có tổng khối lượng 0,15 kg và nhiệt độ 100oC vào nhiệt lượng kế. Kết quả là nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế tăng lên đến 17oC. Xác định khối lượng của miếng chì và miếng nhôm.

    Cho biết nhiệt dung riêng của chì là 127,7 J/(kg.K), của nhôm là 836 J/(kg.K), của sắt là 460 J/(kg.K), của nước là 1 280 J/(kg.K). Bỏ qua sự mất mát nhiệt ra bên ngoài.

    Lời giải:

    Độ lớn của nhiệt lượng toả ra và nhiệt lượng thu vào :

    Từ (1) và (2) dễ dàng tính được :

    m 1 = 0,104 kg = 104 g ; m 2 = 0,046 kg = 46 g.

    Bài 33.9 trang 81 Sách bài tập Vật Lí 10: Một viên đạn bằng đồng bay với vận tốc 500 m/s tới xuyên qua một tấm gỗ. Khi vừa ra khỏi tấm gỗ, vận tốc của viên đạn là 300 m/s. Hỏi nhiệt độ của viên đạn tăng lên bao nhiêu khi nó bay ra khỏi tấm gỗ.

    Biết nhiệt dung riêng của đồng là 386 J/(kg.K). Coi toàn bộ cơ năng khi va chạm đều chuyển hoá thành nhiệt làm nóng viên đạn.

    Lời giải:

    Khi bay qua tấm gỗ, viên đạn sinh công A’ để thắng công cản của tấm gỗ và chuyển thành nhiệt Q làm nóng viên đạn :

    Q = A’ (1)

    Từ (1), (2), (3) tính được : Δt ≈ 207 o C.

    Bài 33.10 trang 81 Sách bài tập Vật Lí 10: Một lượng khí lí tưởng chứa trong một xilanh có pit-tông chuyển động được. Các thông số trạng thái ban đầu của khí là : 0,010 m3; 100 kPa ; 300 K. Khí được làm lạnh theo một quá trình đẳng áp tới khi thể tích còn 0,006 m3.

    a) Vẽ đường biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái trong hệ toạ độ (p,V).

    b) Xác định nhiệt độ cuối cùng của khí.

    c) Tính công của chất khí.

    Lời giải:

    a) Xem hình 33.1G.

    c) A = pΔV = 10 5(0,01 – 0,006)

    A = 400 J.

    Bài 33.11 trang 81 Sách bài tập Vật Lí 10: Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm. Tính độ biến thiên nội năng của chất khí. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh có độ lớn là 20 N.

    Lời giải:

    Độ lớn của công chất khí thực hiện để thắng lực ma sát: A = Fl

    Vì chất khí nhận nhiệt lượng và thực hiện công nên :

    ΔU = Q – Fl = 1,5 – 20.0,05 = 0,5 J

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 33: Các Nguyên Lí Của Nhiệt Động Lực Học
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 33: Các Nguyên Lý Của Nhiệt Động Lực Học
  • Cách Giải Bài Tập Nguyên Lí 1 Nhiệt Động Lực Học Hay, Chi Tiết
  • Bài Tập Về Nhị Thức Newton Nâng Cao Cực Hay Có Lời Giải
  • Bí Kíp Tìm Hiểu Về Nhị Thức Newton Và Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Mà Bạn Không Thể Bỏ Lỡ
  • Giải Bài Tập Vật Lí 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Sgk
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Lớp 8 Môn Vật Lý Đầy Đủ, Có Lời Giải Chi Tiết
  • Đề Kiểm Tra Vật Lí 8 Học Kì 2 (Trắc Nghiệm
  • Giải Bài Tập Vật Lí 7 – Bài 8: Gương cầu lõm giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

    Bài C1 (trang 22 SGK Vật Lý 7): Ảnh của cây nến quan sát được trong gương cầu lõm ở thí nghiệm trên là ảnh gì? So với cây nến thì lớn hơn hay nhỏ hơn?

    Lời giải:

    Ảnh của cây nến quan sát được trong gương cầu lõm là ảnh ảo (không hứng được trên màn chắn). So với cây nến thật thì ảnh lớn hơn.

    Bài C2 (trang 22 SGK Vật Lý 7): Hãy bố trí một thí nghiệm để so sánh ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm với ảnh của cùng vật đó tạo bởi gương phẳng. Mô tả cách bố trí thí nghiệm. Nêu kết quả so sánh.

    Lời giải:

    * Bố trí thí nghiệm: Đặt hai cây nến giống nhau thẳng đứng ở phía trước và cách đều hai gương (gương phẳng và gương cầu lõm) một khoảng bằng nhau.

    * Kết quả thí nghiệm: Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn ảnh ảo của vật đó tạo bởi gương phẳng.

    * Kết luận: đặt một vật gần sát gương cầu lõm, nhìn vào gương thấy một ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật.

    Bài C3 (trang 23 SGK Vật Lý 7): Quan sát chùm tia phản xạ xem nó có đặc điểm gì?

    Lời giải:

    * Quan sát thấy chùm tia phản xạ trên gương cầu lõm giao nhau (hội tụ) tại một điểm ở trước gương.

    Kết luận: Chiếu một chùm tia tới song song lên một gương cầu lõm, ta thu được một chùm tia phản xạ (hội tụ) tại một điểm trước gương.

    Bài C4 (trang 23 SGK Vật Lý 7): Hình 8.3 là một thiết bị dùng gương cầu lõm hứng ánh sáng mặt trời để nung nóng vật. Hãy giải thích vì sao vật đó lại nóng lên.

    Lời giải:

    Mặt trời ở rất xa nên chùm sáng từ mặt trời tới gương cầu lõm coi như chùm tia tới song song mang năng lượng nhiệt, cho chùm tia phản xạ hôi tụ tại một điểm ở phía trước gương.

    Do vậy ánh sáng mặt trời được tập trung nhiệt lượng tại điểm hội tụ và làm cho vật đặt tại đó nóng lên.

    Bài C5 (trang 23 SGK Vật Lý 7): Bằng cách di chuyển đèn pin, hãy tìm vị trí của S để thu được chùm phản xạ là một chùm sáng song song.

    Lời giải:

    Các bạn học sinh tự làm thí nghiệm để tìm vị trí của đèn, vị trí này tùy thuộc vào gương mà các em dùng trong phòng thí nghiệm.

    Kết luận: Một nguồn sáng nhỏ S đặt trước gương cầu lõm ở một vị trí thích hợp sẽ thu được một chùm sáng phản xạ song song.

    Bài C6 (trang 24 SGK Vật Lý 7): Xoay pha đèn đến vị trí thích hợp để thu được chùm phản xạ song song từ pha đèn chiếu ra.

    Giải thích vì sao nhờ có pha đèn mà đèn pin có thể chiếu ánh sáng đi xa mà vẫn sáng rõ?

    Lời giải:

    * Nhờ có pha đèn mà đèn pin có thể chiếu ánh sáng đi xa mà vẫn sáng rõ vì:

    + Ngọn đèn phát ra nguồn sáng là chùm phân kỳ, loe rộng ra xa, khi đó năng lượng ánh sáng sẽ phân bố trên vùng rộng, không tập trung theo một phương hướng cần chiếu sáng. Nhưng nhờ có gương cầu lõm trong pha đèn pin nên khi xoay pha đèn đến vị trí thích hợp sẽ thu được một chùm sáng phản xạ song song được tạo ra từ chùm phân kỳ của nguồn sáng, khi đó đa phần năng lượng của ngọn đèn chỉ tập trung theo một phương cần chiếu sáng nên đèn pin có thể chiếu sáng đi xa mà vẫn sáng rõ.

    Bài C7 (trang 24 SGK Vật Lý 7): Muốn thu được chùm sáng hội tụ từ đèn ra thì phải xoay pha đèn để cho bóng đèn ra xa hay lại gần gương?

    Lời giải:

    Thực nghiệm cho thấy muốn được chùm tia phản xạ hội tụ, ta phải xoay pha đèn sao cho bóng đèn ra xa gương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 7
  • Vật Lí Lớp 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Giải Lý Lớp 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 157 Sgk Vật Lý Lớp 11: Tự Cảm
  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Bài 25: Tự Cảm
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 25
  • Giải Bài Tập Vật Lý Trên Điện Thoại Bằng Ứng Dụng Nào?
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 20 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 11 – Bài 25: Tự cảm giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

    A. Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong mạch chứa cuộn cảm khi có sự biến thiên của dòng điện trong mạch đó.

    B. Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong mạch chứa cuộn cảm khi đóng mạch hoặc ngắt mạch đột ngột.

    C. Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong mạch chứa cuộn cảm có dòng điện xoay chiều biến thiên liên tục theo thời gian chạy qua mạch đó.

    D. Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong mạch chứa cuộn cảm có dòng điện không đổi theo thời gian chạy qua mạch đó.

    Lời giải:

    Đáp án D

    A. Là suất điện động xuất hiện trong mạch chứa cuộn cảm khi đóng mạch hoặc ngắt mạch đột ngột.

    B. Là suất điện động xuất hiện trong mạch chứa cuộn cảm, có độ lớn tỉ lệ với tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch đó.

    C. Là suất điện động sinh ra dòng điện không đổi trong mạch kín, có chiều tuân theo định luật Len – xơ.

    D. Là suất điện động xuất hiện trong mạch chứa cuộn cảmkhi có dòng điện xoay chiều chạy qua.

    Lời giải:

    Đáp án C

    A. Là một hệ số – gọi là độ tự cảm, đặc trưng cho mức độ tự cảm của mạch điện, chỉ phụ thuộc cấu tạo và kích thước của mạch điện.

    B. Là một hệ số xác định mối quan hệ tỉ lệ giữa suất điện động tự cảm trong mạch và tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện chạy trong mạch đó.

    C. Là một hệ số tính theo công thức L = i/Φ và đo bằng đơn vị Henry (H).

    Lời giải:

    Đáp án C

    Bài 25.4 trang 64 Sách bài tập Vật Lí 11: Một cuộn cảm có độ tự cảm 0,10 H. Xác định suất điện động tự cảm trong cuộn cảm này khi cường độ dòng điện trong nó biến thiên đều 200 A/s.

    A. 10V B. 20V

    C. 0,10kV D. 2,0kV

    Lời giải:

    Đáp án B

    Bài 25.5 trang 64 Sách bài tập Vật Lí 11: Khi dòng điện trong cuộn cảm giảm từ 16 A đến 0 A trong thời gian 10 ms, thì suất điện động tự cảm trong cuộn cảm có giá trị trung bình là 64 V. Xác định độ tự cảm của cuộn cảm này.

    A. 32 mH. B. 40 mH. C. 250 mH. D. 4,0 H.

    Lời giải:

    Đáp án B

    Bài 25.6 trang 65 Sách bài tập Vật Lí 11: Xác định năng lượng từ trường tích luỹ trong cuộn cảm có độ tự cảm 2,0 mH khi có dòng điện cường độ 10 A chạy trong cuộn cảm.

    A. 50.10-3J. B. 100 mJ. C. 1,0 J. D. 0,10 kJ.

    Lời giải:

    Đáp án B

    Bài 25.7 trang 65 Sách bài tập Vật Lí 11: Ống dây dẫn hình trụ có lõi chân không, dài 20 cm, gồm 1000 vòng dây, mỗi vòng dây có diện tích 100cm2.

    a) Tính độ tự cảm của ống dây.

    b) Tính độ lớn của suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây khi dòng điện chạy qua ống dây tăng đều từ 0 đến 5,0 A trong thời gian 0,10 s.

    c) Tính năng lượng từ trường tích luỹ trong ống dây khi cường độ dòng điện chạy qua ống dây đạt tới giá trị 5,0 A.

    Lời giải:

    a) Độ tự cảm của ống dây dẫn:

    Thay số ta tìm được:

    b) Độ lớn của suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây dẫn

    c) Năng lượng từ trường tích lũy trong ống dây dẫn:

    Bài 25.8 trang 65 Sách bài tập Vật Lí 11: Một ống dây đồng hình trụ dài 25 cm gồm nhiều vòng dây quấn sít nhau và có điện trở 0,20 Ω. Dây đồng có tiết diện 1,0 mm2 và điện trở suất 1,7.10-8 Ω.m. Xác định :

    a) Số vòng dây đồng và độ tự cảm của ống dây đồng.

    b) Từ thông qua mỗi vòng dây đồng và năng lượng từ trường trong ống dây khi có dòng điện cường độ 2,5 A chạy trong ống dây đồng.

    Lời giải:

    a) Đường kính d của dây đồng có tiết diện S o = 1,0 mm 2 :

    Suy ra số vòng dây đồng quấn trên ống dây có độ dài l = 25 cm :

    Áp dụng công thức điện trở của dây dẫn : R = p.l o/s o ta tính được độ dài tổng cộng l0 của N vòng dây đồng quấn trên ống dây :

    Từ đó suy ra :

    – Độ tự cảm của ống dây đồng được tính theo công thức :

    Thay số ta tìm được

    b) Vì từ thông qua ống dây đồng có trị số Φ= Li, nên từ thông qua mỗi vòng dây khi dòng điện chạy trong ống dây có cường độ i = I = 2,5 A sẽ bằng :

    và năng lượng từ trường tích luỹ trong ống dây đồng tính bằng :

    Bài 25.9 trang 65 Sách bài tập Vật Lí 11: Một cuộn dây dẫn có độ tự cảm 3,0 H được nối với nguồn điện có suất điện động 6,0 V và điện trở trong rất nhỏ không đáng kể. Sau khoảng thời gian bao lâu tính từ lúc nối cuộn dây dẫn với nguồn điện, cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây dẫn đến giá trị 5,0 A. Giả sử cường độ dòng điện tăng đều theo thời gian

    Lời giải:

    Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch : Tổng các suất điện động trong mạch bằng tổng điện trở toàn mạch nhân với cường độ dòng điện mạch chính.

    Vì R + r = 0 , nên ta có : E – L Δi/Δt = 0

    Trong khoảng thời gian Δt, cường độ dòng điện i chạy trong cuộn dây dẫntăng dần đều từ giá trị I0 = 0 đến I = 5,0 A, tức là :

    Từ đó ta suy ra :

    Bài 25.10 trang 65 Sách bài tập Vật Lí 11: Một mạch điện gồm một nguồn điện có suất điện động 90 V và điện trở trong không đáng kể mắc nối tiếp với một cuộn dây dãn có độ tự cả 50 mH và một điện trở 20Ω. Xác định tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện chạy trong mạch tại thời điểm :

    a) Khi dòng điện i trong mạch có cường độ I o = 0.

    b) Khi dòng điện i trong mạch có cường độ I = 2,0 A.

    Lời giải:

    Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch: E + e tc = (R + r)i

    Vì r = 0 nên ta có E – L.Δi/Δt

    Từ đó suy ra tốc độ biến thiên cường độ dòng điện trong mạch:

    b) Khi i = I= 2A:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 6: Tính Tương Đối Của Chuyển Động. Công Thức Cộng Vận Tốc
  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8 Trang 37,38 Lý 10: Tính Tương Đối Của Chuyển Động, Công Thức Tính Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 24: Công Và Công Suất
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài 24
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 24: Công Và Công Suất
  • Sách Bài Tập Vật Lí 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 12: Reading
  • Bt Tiếng Anh 12 Unit 1
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 8
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 1. Vai Trò Của Bản Vẽ Kỹ Thuật Trong Sản Xuất Và Đời Sống
  • Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

    1. Hiệu điện thế U tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện I trong mạch. Nghĩa là, nếu U tăng (giảm) bao nhiêu lần thì I tăng (giảm) bấy nhiêu lần.

    2 . Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U=0, I=0)

    Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5 A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?.

    Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 1,5 A khi nó được mắc vào hiệu điện thế 12V. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng thêm 0,5A thì hiệu điện thế phải là bao nhiêu?.

    Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3A. Một bạn học sinh nói rằng: Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn 2V thì dòng điện chạy qua dây khi có cường độ là 0,15A. Theo em kết quả này đúng hay sai? Vì sao?

    Đáp án: Nếu I = 0,15 A là sai vì đã nhầm là hiệu điện thế giảm đi 2 lần. Theo đầu bài, hiệu điện thế giảm đi 2 V tức là còn 4 V. Khi đó cường độ dòng điện là 0,2 A.

    Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 6mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4mA thì hiệu điện thế là:

    A. 3V B. 8V C. 5V D. 4V

    A. Không thay đổi khi thay đổi thiệu điện thế.

    B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.

    C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.

    Dòng điện đi qua một dây dẫn có cường độ I 1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 12V. Để dòng điện này có cường độ I 2 nhỏ hơn I 1 một lượng là 0,6I 1 thì phải đặt giữa hai đầu dây này một hiệu điện thế là bao nhiêu?

    Cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là I 1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là U 1=7,2V. Dòng điện đi qua dây dẫn này sẽ có cường độ I 2 lớn gấp I 1 bao nhiêu lần nếu hiệu điện thế giữa hai đầu của nó tăng thêm 10,8 V?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gợi Ý 5 Quyển Sách Giải Tiếng Anh Lớp 7 Dành Cho Học Sinh
  • Giải Bài Tập Hóa Học Trên Điện Thoại Bằng Ứng Dụng Nào?
  • Unit 6 Lớp 10: Listening
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 6: An Excursion
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 4: The Mass Media
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 26
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 6: Thực Hành: Quan Sát Và Vẽ Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực. Đơn Vị Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 22: Nhiệt Kế
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 6 – Bài 26-27: Sự bay hơi và sự ngưng tụ giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

    Bài 26-27.1. Trong các trường hợp sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự bay hơi?

    A. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng

    B. Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng

    C. Không nhìn thấy được

    D. Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng

    Lời giải: Chọn D

    Sự bay hơi xảy ra ở một nhiệt độ bất kì trên mặt thoáng của chất lỏng chứ không phải xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.

    Bài 26-27.2. Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi:

    A. Nước trong cốc càng nhiều

    B. Nước trong cốc càng ít

    C. Nước trong cốc càng nóng

    D. Nước trong cốc càng lạnh

    Lời giải: Chọn C

    Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, vì vậy nước trong cốc càng nóng thì nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh.

    Bài 26-27.3. Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?

    A. Sương đọng trên lá cây

    B. Sự tạo thành sương mù

    C. Sự tạo thành hơi nước

    D. Sự tạo thành mây

    Lời giải: Chọn C

    Sự tạo thành hơi nước là từ quá trình bay hơi hoặc sôi của nước lỏng chứ không phải sự ngưng tụ.

    Bài 26-27.4. Tại sao vào mùa lạnh, khi hà hơi vào mặt gương ta thấy mặt gương mờ đi rồi sau một thời gian mặt gương lại sáng trở lại?

    Lời giải:

    Trong hơi thở của người có hơi nước. Khi gặp mặt gương lạnh, hơi nước này ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ làm mờ gương. Sau một thời gian những giọt nước này lại bay hơi hết vào không khí và mặt gương sáng trở lại

    Bài 26-27.5. Sương mù thường có vào mùa lạnh hay mùa nóng? Tại sao khi Mặt Trời mọc sương mù lại tan ?

    Lời giải:

    Sương mù thường có vào mùa lạnh. Khi Mặt Trời mọc sương mù lại tan, vì nhiệt độ tăng làm cho tốc độ bay hơi tăng

    Bài 26-27.6. Tại sao sấy tóc lại làm cho tóc mau khô?

    Lời giải:

    Vì nhiệt độ của máy sấy tóc làm tăng tốc độ bay hơi của nước trên tóc làm cho tóc mau khô.

    Bài 26-27.7. Các bình trong hình 26-27.1 đều đựng một lượng nước. Để cả ba bình vào trong phòng kín, hỏi sau một tuần, bình nào còn ít nước nhất, bình nào còn nhiều nước nhất

    Lời giải:

    Bình B còn ít nước nhất; bình A còn nhiều nước nhất vì tốc độ bay hơi phụ thuộc vào diện tích mặt thoáng của chất lỏng. Bình B có diện tích mặt thoáng lớn nhất, tốc độ bay hơi nhanh nhất nên bình còn ít nhất nước. Bình A có diện tích mặt thoáng nhỏ nhất, bay hơi chậm nhất nên còn nhiều nước nhất.

    Bài 26-27.8*. Để tìm mối quan hệ giữa tốc độ bay hơi và diện tích mặt thoáng người ta làm thí nghiệm sau đây:

    – Rót đầy nước vào một ống nghiệm nhỏ rồi đổ nước này vào một cái đĩa thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm. Lại rót đầy nước vào ống nghiệm trên rồi để ống nghiệm và đĩa có nước vào một nơi không có gió để theo dõi sự bay hơi của nước

    – Ghi ngày, giờ bắt đầu làm thí nghiệm: ngày, giờ nước trong đĩa, trong ống nghiệm bay hơi hết; đo đường kính trong của miệng ống nghiệm và đường kính mặt đĩa, người ta được bảng sau đây:

    Bắt đầu thí nghiệm

    Khi nước trong đĩa bay hơi hết

    Khi nước trong ống bay hơi hết

    Đường kính miệng ống nghiệm

    Đường kính mặt đĩa

    Hãy dựa vào bảng trên để xác định gần đúng mối quan hệ giữa tốc độ bay hơi và diện tích mặt thoáng

    Lời giải:

    Thời gian nước trong đĩa bay hơi: t 1 = 11 giờ – 8 giờ = 3 giờ

    Thời gian nước trong ống nghiệm bay hơi hết:

    t 2 = (13 – 1) x 24 giờ + (18 giờ – 8 giờ) = 198 giờ

    Diện tích mặt thoáng của nước trong đĩa:

    Diện tích mặt thoáng của nước trong ống nghiệm:

    Với cùng một lượng nước cho bay hơi, thời gian bay hơi càng nhỏ chứng tỏ tốc độ bay hơi càng lớn. Do đó nếu gọi v 1 là tốc độ bay hơi của nước ở đĩa và v 2 là tốc độ bay hơi của nước trong ống nghiệm.

    Ta có:

    Vậy một cách gần đúng, ta thấy tốc độ bay hơi tỉ lệ với diện tích mặt thoáng.

    Bài 26-27.9*. Giơ hai ngón tay hình chữ V (H.26-27.2). Nhúng một ngón tay vào nước, để một ngón khô khi thổi vào hai ngón tay ta sẽ có cảm giác hai ngón tay không mát như nhau

    1. Ngón tay nào mát hơn ?

    2. Từ đó có thể rút ra nhận xét gì về tác động của sự bay hơi đối với môi trường xung quanh ? Hãy tìm thêm ví dụ về sự tác động này ?

    Lời giải:

    1. Ngón tay nhúng vào nước mát hơn

    2. Khi bay hơi nước làm lạnh môi trường xung quanh.

    Ví dụ: Hệ thống bay hơi làm mát, có thể làm mát đáng kể một tòa nhà đơn giản bằng cách thổi không khí khô qua một bộ lọc với nước.

    Bài 26-27.10. Trong quá trình tìm hiểu một hiện tượng vật lí, người ta thường phải thực hiện các hoạt động sau đây :

    a. Rút ra kết luận

    b. Đưa ra dự đoán về tính chất của hiện tượng

    c. Quan sát hiện tượng

    d. Dùng thí nghiệm để kiểm tra dự đoán

    A. b, c, d, a

    B. d, c , b, a

    C. c, b, d, a

    D. c, a , d, b

    Lời giải: Chọn C

    Vì trong quá trình tìm hiểu một hiện tượng vật lí, người ta thường phải thực hiện các hoạt động sau đây:

    + Đầu tiên là: Quan sát hiện tượng.

    + Sau đó là: Đưa ra dự đoán về tính chất của hiện tượng.

    + Tiếp theo là: Dùng thí nghiệm để kiểm tra dự đoán.

    + Cuối cùng là: Rút ra kết luận.

    Bài 26-27.11. Sự bay hơi

    A. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng

    B. Chỉ xảy ra ở trong lòng chất lỏng

    C. Xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ

    D. Chỉ xảy ra với một số ít chất lỏng

    Lời giải: Chọn A

    Sự bay hơi xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.

    A. Lượng nước để trong chai đậy kín không bị giảm

    B. Mưa

    C. Tuyết tan

    D. Nước đọng trong nắp vung của ấm đun nước, khi dùng ấm đun nước sôi rồi để nguội

    Bài 26-27.13. Những quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng?

    A. Nóng chảy và bay hơi

    B. Nóng chảy và đông đặc

    C. Bay hơi và đông đặc

    D. Bay hơi và ngưng tụ

    Lời giải: Chọn B

    Những quá trình chuyển thể của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng là: nóng chảy và đông đặc.

    Bài 26-27.14. Việc làm nào sau đây không đúng khi thực hiện thí nghiệm kiểm tra xem tốc độ bay hơi của một chất lỏng có phụ thuộc vào nhiệt độ hay không?

    A. Dùng hai đĩa giống nhau

    B. Dùng cùng một loại chất lỏng

    C. Dùng hai loại chất lỏng khác nhau

    D. Dùng hai nhiệt độ khác nhau

    Lời giải: Chọn C

    Muốn kiểm tra tốc độ bay hơi của một chất lỏng có phụ thuộc vào nhiệt độ hay không ta cần giữ nguyên các đại lượng khác và chỉ thay đổi nhiệt độ. Nên trong khi thực hiện thí nghiệm dùng hai loại chất lỏng khác nhau là không đúng.

    Bài 26-27.15. Tại sao muốn nước trong cốc nguội nhanh người ta đổ nước ra bát lớn rồi thổi trên mặt nước?

    Lời giải:

    Để tăng diện tích mặt thoáng chất lỏng dẫn đến tốc độ bay hơi nhanh hơn, thổi trên mặt nước tạo ra gió làm cho tốc độ bay hơi nhanh hơn

    Bài 26-27.16. Để tìm hiểu ảnh hưởng của gió đến tốc độ bay hơi, Nam làm thí nghiệm như sau:

    – Đặt cốc nước giống nhau, một cốc trong nhà và một cốc ngoài trời nắng

    – Cốc trong nhà được thổi bằng quạt máy còn cốc ngoài trời thì không

    – Sau một thời gian, Nam đem so sánh lượng nước còn lại ở hai cốc để xem gió có làm cho nước bay hơi nhanh lên không.

    Hãy chỉ ra sai lầm của Nam

    Lời giải:

    Nam sai vì đã cho yếu tố nhiệt độ thay đổi

    Bài 26-27.17. Trong hơi thở của người bao giờ cũng có hơi nước. Tại sao ta chỉ có thể nhìn thấy hơi của người vào những ngày trời rất lạnh?

    Lời giải:

    Vì sự ngưng tụ xảy ra nhanh hơn khi nhiệt độ thấp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vật Lý 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Top 53 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Vật Lí Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 6 Học Kỳ 1 Cực Hay
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 6 Năm Học 2021
  • Đề Thi Vật Lý Lớp 6 Học Kì 1 Tải Nhiều