Top 3 # Giải Sách Bài Tập Vật Lí 8 Bài 19 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 19: Dòng Điện

Sách bài tập Vật Lí 7 Bài 19: Dòng điện – Nguồn điện

Video Giải Sách bài tập Vật Lí 7 Bài 19: Dòng điện – Nguồn điện

Bài 19.1 trang 41 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 1:30 : Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

a. Dòng điện là dòng …

b. Hai cực của mỗi pin hay acquy là các cực … của nguồn điện đó.

c. Dòng điện có thể chạy lâu dài trong dây điện nối liền các thiết bị điện với …

Lời giải:

a. Dòng điện là dòng các điện tích chuyển động có hướng.

b. Hai cực của mỗi pin hay ắc quy là các cực âm và dương của nguồn điện đó.

c. Dòng điện có thể chạy lâu dài trong dây điện nối liền các thiết bị điện với hai cực của nguồn điện.

A. Một mảnh nilong đã được cọ xát.

B. Chiếc pin tròn được đặt tách riêng trên bàn.

C. Đồng hồ dùng pin đang chạy.

D. Đường dây điện trong gia đình khi không sử dụng bất cứ một thiết bị điện nào.

Lời giải:

Đáp án: C

Vì đáp án A mảnh nilong mới chỉ nhiễm điện, đáp án B chiếc pin tròn đặt tách riêng trên bàn nên không có dòng điện đang chạy, đáp án D do không sử dụng bất cứ một thiết bị nào nên cũng không có dòng điện đang chạy. Vậy chỉ có đáp án C là đúng.

Bài 19.3 trang 41 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 4:29 : Hình 19.1a mô tả một mạch điện và hình 19.1b mô tả một mạch nước.

a. Hãy ghi sự tương tự vào chỗ trống trong các câu sau đây :

– Nguồn điện tương tự như …

– Ống nước dẫn tương tự như …

– Công tắc điện tương tự như …

– Bánh xe nước tương tự như …

– Dòng điện tương tự như …

– Dòng nước là do nước dịch chuyển còn dòng điện là do …

b. Hãy ghi sự khác nhau vào chỗ trống trong các câu sau :

Ống nước bị hở hay bị thủng thì nước chảy ra ngoài, còn mạch điện bị hở thì …

Lời giải:

a. Sự tương tự :

– Nguồn điện tương tự như máy bơm nước.

– Ống nước dẫn tương tự như dây dẫn điện.

– Công tắc điện tương tự như van nước.

– Bánh xe nước tương tự như quạt điện.

– Dòng điện tương tự như dòng nước.

– Dòng nước là do nước dịch chuyển còn dòng điện là do các điện tích dịch chuyển.

b. Sự khác nhau :

Ống nước bị hở hay bị thủng thì nước chảy ra ngoài, còn mạch điện bị hở thì không có dòng điện ( không có dòng các điện tích dịch chuyển có hướng).

Bài 19.4 trang 42 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 9:45 : Dòng điện là gì ?

A. Dòng chất lỏng dịch chuyển có hướng.

B. Là dòng các nguyên tử dịch chuyển có hướng.

C. Là dòng cá hạt nhân trong các chất dịch chuyển có hướng.

D. Là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

Lời giải:

Đáp án: D

Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

A. Một thanh thủy tinh đã được cọ xát bằng lụa.

B. Một chiếc đèn pin mà bóng đèn của nó bị đứt dây tóc.

C. Một chiếc bút thử điện đặt trong quầy bán đồ điện.

D. Một chiếc điện thoại di động đang được dùng để nghe và nói.

Lời giải:

Đáp án: D

Vật đang có dòng điện chạy qua là một chiếc điện thoại di động đang được dùng để nghe và nói vì có dòng điện từ nguồn điện chạy qua thì điện thoại mới có thể hoạt động.

A. Các hạt mang điện tích dương.

B. Các hạt nhân của nguyên tử.

C. Các nguyên tử.

D. Các hạt mang điện tích âm.

Lời giải:

Đáp án: C

Các nguyên tử trung hòa điện, nên khi chuyển động có hướng thì không tạo thành dòng điện.

A. Quạt điện đang quay liên tục

B. Bóng đèn điện đang phát sáng

C. Thước nhựa đang bị nhiễm điện

D. Radio đang nói

Lời giải:

Đáp án: C

Vì các vật như quạt điện, bóng đèn, radio đều đang hoạt động nên có dòng điện đang chạy qua thì các thiết bị này mới hoạt động được. Còn thước nhựa đang bị nhiễm điện thì không có dòng điện chạy qua.

A. Máy ảnh dùng pin lúc đang chụp ảnh

B. Máy tính lúc màn hình đang sáng

C. Nồi cơm điện lúc đang nấu cơm

D. Đồng hồ chạy pin lúc kim của nó đang đứng yên

Lời giải:

Đáp án: D

Vì các thiết bị máy ảnh, máy tính, nồi cơm có nguồn điện chạy qua nên nó mới có thể hoạt động được. Còn đồng hồ chạy pin lúc kim của nó đang đứng yên thì không có dòng điện chạy qua.

A. Pin

B. Bóng đèn đang sáng

C. Đinamô lắp ở xe đạp

D. Acquy

Lời giải:

Đáp án: B

Vì nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động nên bóng đèn đang sáng không phải là nguồn điện mà là thiết bị điện.

Lời giải:

Đáp án: C

Vì mỗi nguồn điện đều có hai cực nên muốn có dòng điện chạy qua bóng đèn pin thì phải mắc hai dây dẫn của bóng đèn với hai cực của nguồn điện.

Bài 19.11 trang 43 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 16:23 : Tại sao có thể thắp sáng bóng đèn được lắp ở nhiều xe đạp mà chỉ dùng có một dây điện nối giữa đinamô và bóng đèn ?

A. Vì đinamô là một nguồn điện loại đặc biệt nên chỉ cần dùng một dây điện.

B. Vì bóng đèn lắp cho xe đạp là loại đặc biệt nên chỉ cần dùng một dây điện.

C. Vì còn có một dây điện nữa đi ngầm trong khung xe đạp nối giữa đinamô và bóng đèn.

D. Vì chính khung xe đạp có tác dụng như một dây điện nối giữa đinamô và bóng đèn.

Lời giải:

Đáp án: D

Có thể thắp sáng bóng đèn được lắp ở nhiều xe đạp mà chỉ dùng có một dây điện nối giữa đinamô và bóng đèn vì chính khung xe đạp có tác dụng như một dây điện nối giữa đinamô và bóng đèn

Bài 19.12 trang 43 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 17:00 : Để thắp sáng một bóng đèn pin thì cần những đồ vật hay dụng cụ nào ? Phải làm gì với những đồ vật hay dụng cụ này thì bóng đèn pin mới sáng ?

Lời giải:

Để thắp sáng một bóng đèn pin cần có : 1 cục pin 1,5V, dây điện

Cần phải nối các bộ phận lại tạo thành mạch kín thì trong mạch xuất hiện dòng điện

Bài 19.13 trang 43 Sách bài tập Vật Lí 7 – Video giải tại 19:05 : Hãy kể tên ba thiết bị hay dụng cụ điện có sử dụng nguồn điện là acquy.

Lời giải:

Dụng cụ điện sử dụng nguồn điện là acquy : xe máy, xe ô tô, đèn thắp sáng.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Video Giải sách bài tập Vật Lí lớp 7 hay, chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung Sách bài tập Vật Lí 7.

Giải Bài 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5 Trang 59 Sách Bài Tập Vật Lí 6

Bài 19.1. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?

A. Khối lượng của chất lỏng tăng.

B. Trọng lượng của chất lỏng tăng,

C. Thể tích của chất lỏng tăng.

D. Khối lượng, trọng lượng và thế tích đều tăng.

Trả lời:

Chọn C.

Khi đun nóng một lượng chất lỏng, chất lỏng nở ra vậy thể tích của chất lỏng tăng.

Bài 19.2 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Bài 19.2. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng khi đun nóng một lượng chất lỏng này trong một bình thủy tinh?

A. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng.

B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm.

C. Khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi.

D. Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm, rồi sau đó mới tăng.

Trả lời:

Chọn B

Khi đun nóng một lượng chất lỏng trong một bình thủy tinh thì khối lượng riêng của chất lỏng giảm vì thể tích tăng còn khối lượng không đổi.

Bài 19.3 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Bài 19.3. Hãy mô tả thí nghiệm vẽ ở hình 19.1 và giải thích

Trả lời:

Khi đun, thoạt tiên mực nước trong ống tụt xuống một chút, sau đó mới dâng lên cao hơn mức ban đầu.

Bởi vì, bình thủy tinh tiếp xúc với ngọn lửa trước, nở ra làm cho chất lỏng trong ống tụt xuống. Sau đó, nước cũng nóng lên và nở ra. Vì nước nở nhiều hơn thủy tinh, nên mực nước trong ống lại dâng lên và dâng lên cao hơn mức ban đầu.

Bài 19.4 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Bài 19.4. Tại sao ở các bình chia độ thường có ghi 20°C?

Trả lời:

Vì thể tích của bình phụ thuộc nhiệt độ. Trên bình ghi 20°C, có nghĩa là các giá trị về thể tích ghi trên bình chỉ đúng ở nhiệt độ trên. Khi đo chất lỏng ở nhiệt độ khác 20°C thì giá trị đo được không hoàn toàn chính xác.

Tuy nhiên sai số này rất nhỏ, không đáng kể với các thí nghiệm không đòi hỏi độ chính xác cao.

Bài 19.5 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Bài 19.5*. An định đổ đầy nước vào một chai thủy tinh rồi nút chặt lại và bỏ vào ngăn làm nước đá của tủ lạnh. Bình ngăn không cho An làm, vì nguy hiểm. Hãy giải thích tại sao?

Trả lời:

Do nước khi đông đặc lại thành nước đá thì thể tích tăng, sẽ làm chai thủy tinh đựng nước bị nứt vỡ gây nguy hiểm.

chúng tôi

Bài 19.1, 19.2, 19.3 Trang 41 Sbt Vật Lí 7

Bài 19.1, 19.2, 19.3 trang 41 SBT Vật Lí 7

Bài 19.1 trang 41 SBT Vật Lí 7: Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

a. Dòng điện là dòng …

b. Hai cực của mỗi pin hay ắc quy là các cực … của nguồn điện đó.

c. Dòng điện có thể chạy lâu dài trong dây điện nối liền các thiết bị điện với …

Lời giải:

a. Dòng điện là dòng các điện tích chuyển động có hướng.

b. Hai cực của mỗi pin hay ắc quy là các cực âm và dương của nguồn điện đó.

c. Dòng điện lđiện có thể chạy lâu dài trong dây điện nối liền các thiết bị điện với hai cực của nguồn điện.

A. Một mảnh nilong đã được cọ xát.

B. Chiếc pin tròn được đặt tách riêng trên bàn.

C. Đồng hồ dùng pin đang chạy.

D. Đường dây điện trong gia đình khi không sử dụng bất cứ một thiết bị điện nào.

Lời giải:

Đáp án: C

Vì đáp án A mảnh nilong mới chỉ nhiễm điện, đáp án B chiếc pin tròn đặt tách riêng trên bàn nên không có dòng điện đang chạy, đáp án D do không sử dụng bất cứ một thiết bị nào nên cũng không có dòng điện đang chạy. Vậy chỉ có đáp án C là đúng.

Bài 19.3 trang 41 SBT Vật Lí 7: Hình 19.1a mô tả một mạch điện và hình 19.1b mô tả một mạch nước.

a. Hãy ghi sự tương tự vào chỗ trống trong các câu sau đây :

– Nguồn điện tương tự như …

– Ống nước dẫn tương tự như …

– Công tắc điện tương tự như …

– Bánh xe nước tương tự như …

– Dòng điện tương tự như …

– Dòng nước là do nước dịch chuyển còn dòng điện là do …

b. Hãy ghi sự khác nhau vào chỗ trống trong các câu sau :

Ống nước bị hở hay bị thủng thì nước chảy ra ngoài, còn mạch điện bị hở thì …

Lời giải:

a. Sự tương tự :

– Nguồn điện tương tự như máy bơm nước.

– Ống nước dẫn tương tự như dây dẫn điện.

– Công tắc điện tương tự như van nước.

– Bánh xe nước tương tự như quạt điện.

– Dòng điện tương tự như dòng nước.

– Dòng nước là do nước dịch chuyển còn dòng điện là do các điện tích dịch chuyển.

b. Sự khác nhau :

Ống nước bị hở hay bị thủng thì nước chảy ra ngoài, còn mạch điện bị hở thì không có dòng điện ( không có dòng các điện tích dịch chuyển có hướng).

Giải Vật Lí 7 Bài 19: Dòng Điện Nguồn Điện

C1. a) Đối chiếu hình 19.1a với hình 19.1b, hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau: Điện tích của mảnh phim nhựa tương tự như…….trong bình.

b) Đối chiếu hình 19.1c với hình 19.1d, hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau: Điện tích dịch chuyển từ mảnh phim nhựa qua bóng đèn đến tay ta tương tự như nước……..từ bình A xuống bình B.

C2. Khi nước ngừng chảy, ta phải đổ thêm nước vào bình A để nước lại chảy qua ống xuống bình B. Đèn bút thử điện ngừng sáng, làm thế nào để đèn này lại sáng ?

C1. a) Điện tích của mảnh phim nhựa tương tự như nước trong bình.

b) Điện tích dịch chuyển từ mảnh phim nhựa qua bóng đèn đến tay ta tương tự như nước chảy từ bình A xuống bình B.

C2. Để đèn này lại sáng, ta lại làm nhiễm điện mảnh phim nhựa bằng cách cọ xát

Hãy kể tên các nguồn điện có trong hình 19.2 và một vài nguồn điện khác mà em biết

Hãy quan sát hình 19.2 và những pin thật và chỉ ra đâu là cực dương, đâu là cực âm của mỗi nguồn điện này.

Các nguồn điện có trong hình 19.2 là ắc quy, pin

Một vài nguồn điện khác là pin mặt trời, máy phát điện, …

Để xác định cực dương, cực âm của mỗi nguồn điện, ta xem kí hiệu được in trên nguồn điện, cực dương được kí hiệu dấu +, cực âm được kí hiệu dấu –

Hướng dẫn giải các bài tập cuối bài

Cho các từ và cụm từ sau đây: đèn điện, quạt điện, điện tích, dòng điện. Hãy viết ba câu, mỗi câu có sử dụng hai trong số các từ, cụm từ đã cho.

Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng

Khi có dòng điện chạy qua thì quạt điện hoạt động

Khi có dòng điện chạy qua thì bóng đèn điện sáng

Hãy kể tên năm dụng cụ hay thiết bị điện sử dụng nguồn điện là pin.

Năm dụng cụ hay thiết bị điện sử dụng nguồn điện là pin: Đèn pin, điều khiển tivi, đồng hồ, máy tính bỏ túi, đồ chơi trẻ em,….

Ở nhiều xe đạp có một bộ phận là nguồn điện gọi là đinamô tạo ra dòng điện để thắp sáng đèn. Hãy cho biết làm thế nào để nguồn điện này thắp sáng đèn.

Trong đinamô có bánh răng, có thể quay được khi xe chuyển động, tạo ra dòng điện, dây điện nối từ đinamô với đèn xe, do đó đèn xe sáng