Sách Bài Tập Vật Lí 9

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 12: Reading
  • Bt Tiếng Anh 12 Unit 1
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 8
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 1. Vai Trò Của Bản Vẽ Kỹ Thuật Trong Sản Xuất Và Đời Sống
  • Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

    1. Hiệu điện thế U tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện I trong mạch. Nghĩa là, nếu U tăng (giảm) bao nhiêu lần thì I tăng (giảm) bấy nhiêu lần.

    2 . Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U=0, I=0)

    Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5 A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?.

    Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 1,5 A khi nó được mắc vào hiệu điện thế 12V. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng thêm 0,5A thì hiệu điện thế phải là bao nhiêu?.

    Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3A. Một bạn học sinh nói rằng: Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn 2V thì dòng điện chạy qua dây khi có cường độ là 0,15A. Theo em kết quả này đúng hay sai? Vì sao?

    Đáp án: Nếu I = 0,15 A là sai vì đã nhầm là hiệu điện thế giảm đi 2 lần. Theo đầu bài, hiệu điện thế giảm đi 2 V tức là còn 4 V. Khi đó cường độ dòng điện là 0,2 A.

    Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 6mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4mA thì hiệu điện thế là:

    A. 3V B. 8V C. 5V D. 4V

    A. Không thay đổi khi thay đổi thiệu điện thế.

    B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.

    C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.

    Dòng điện đi qua một dây dẫn có cường độ I 1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 12V. Để dòng điện này có cường độ I 2 nhỏ hơn I 1 một lượng là 0,6I 1 thì phải đặt giữa hai đầu dây này một hiệu điện thế là bao nhiêu?

    Cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là I 1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là U 1=7,2V. Dòng điện đi qua dây dẫn này sẽ có cường độ I 2 lớn gấp I 1 bao nhiêu lần nếu hiệu điện thế giữa hai đầu của nó tăng thêm 10,8 V?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gợi Ý 5 Quyển Sách Giải Tiếng Anh Lớp 7 Dành Cho Học Sinh
  • Giải Bài Tập Hóa Học Trên Điện Thoại Bằng Ứng Dụng Nào?
  • Unit 6 Lớp 10: Listening
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 6: An Excursion
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 4: The Mass Media
  • Giải Bài 5.9, 5.10, 5.11 Trang 14, 15 Sách Bài Tập Vật Lí 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 9: Trang 15 Sgk Vật Lý Lớp 10
  • Giải Bài 8, 9, 10, 11, 12 Trang 27 Sgk Vật Lí 10
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 10. Lực Kế
  • Giải Vật Lí 10 Bài 6: Tính Tương Đối Của Chuyển Động. Công Thức Cộng Vận Tốc
  • Giải Vật Lí 10 Bài 3: Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều
  • Trong mạch điện có sơ đồ như hình 5.5, hiệu điện thế U và điện trở R 1 được giữ không đổi. Hỏi khi giảm dần điện trở R 2 thì cường độ I của mạch điện chính sẽ thay đổi như thế nào?

    A. Tăng. B. Không thay đổi.

    C. Giảm. D. Lúc đầu tăng, sau đó giảm.

    Trả lời:

    Chọn A. Tăng.

    Bài 5.10 trang 14 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Ba điện trở R 1=5Ω, R 2=10Ω và R 3=30Ω được mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch song song này là bao nhiêu?

    Trả lời: Bài 5.11 trang 15 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.6, trong đó điện trở R­ 1=6Ω ;dòng điện mạch chính có cường độ I=1,2A và dòng điện đi qua điện trở R 2 có cường độ I 2=0,4A.

    b. Tính hiệu điện thế U đặt vào hai đầu đoạn mạch.

    c. Mắc một điện trở R 3 vào mạch điện trên , song song với R 1 và R 2 thì dòng điện trong mạch chính có cường độ là 1,5A. Tính R 3 và điện trở tương đương R của đoạn mạch này khi đó.

    Trả lời:

    a) ({I_1} = I – {I_2} = 1,2 – 0,4 = 0,8{

    m{A}})

    ({U_1} = {I_1} imes {R_1} = 0,8 imes 6 = 4,8V Rightarrow U = {U_1} = {U_2} = 4,8V) (Vì R 1 // R 2)

    ({R_2} = tbl_{U_2 over tbl_I_2} = 12Omega)

    b) ({1 over tbl_R_{12}} = {1 over tbl_R_1} + {1 over tbl_R_2} = {1 over 6} + {1 over {12}} Rightarrow R = 4Omega )

    ( Rightarrow U = I imes {R_{12}} = 1,2 imes 4 = 4,8V)

    c) (R = {U over I} = 3,2Omega )

    ({1 over tbl_R_{t{

    m{d}}}} = {1 over tbl_R_3} + {1 over tbl_R_{12}} Rightarrow {1 over tbl_R_3} = {1 over tbl_R_{t{

    m{d}}}} – {1 over tbl_R_{12}} = {1 over {3,2}} – {1 over 4} Rightarrow {R_3} = 16Omega )

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Phương Pháp Giải Bài Toán Động Lực Học Chất Điểm Vật Lý Lớp 10
  • Cách Giải Bài Toán Ném Vật Theo Phương Thẳng Đứng Hay, Chi Tiết
  • Bài 10 Trang 15 Sgk Vật Lí 10
  • Bài 13: Lực Ma Sát
  • Lý Thuyết Vật Lý 12: Bài 10. Đặc Trưng Vật Lí Của Âm
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Phần Lý Thuyết Mô Hình Toán Kinh Tế 1
  • Cơ Học Ứng Dụng Phần Bài Tập Nguyễn Nhật Lệ, 284 Trang
  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1
  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 2
  • Giải Bài Tập Nguyên Lý Máy
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 9 – Bài 4: Đoạn mạch nối tiếp giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

    a) Vẽ sơ đồ mạch điện trên

    b) Cho R 1 = 5Ω, R 2 = 10Ω, ampe kế chỉ 0,2A. Tính hiệu điện thế của đoạn mạch AB theo hai cách.

    Tóm tắt: Lời giải:

    a) Sơ đồ mạch điện như hình dưới:

    b) Tính hiệu điện thế theo hai cách:

    Cách 2:

    Hiệu điện thế của đoạn mạch AB: U AB = I.R td = 0,2.15 = 3V

    Đáp số: b) U AB = 3V

    Bài 2 trang 9 sách bài tập Vật Lí 9: Một điện trở 10Ω được mắc vào hiệu điện thế 12V

    a) Tính cường độ dòng điện chạy qua điện trở đó

    b) Muốn kiểm tra kết quả tính trên, ta có thể dùng ampe kế để đo. Muốn ampe kế chỉ đúng giá trị cường độ dòng điện đã tính được phải có điều kiện gì đối với ampe kế? Vì sao?

    Tóm tắt:

    R = 10Ω; U = 12V

    a) I = ?

    b) Điều kiện của ampe kế để I không đổi? Giải thích

    Lời giải:

    a. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là: I = U/R = 12/10 = 1,2A.

    Muốn ampe kế chỉ đúng giá trị cường độ dòng điện đã tính được (tức là cường độ dòng điện chạy qua điện trở không thay đổi) thì ampe kế phải có điện trở rất nhỏ so với điện trở của đoạn mạch, khi đó điện trở của ampe kế không ảnh hưởng đến điện trở của đoạn mạch. Dòng điện chạy qua ampe kế chính là cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đang xét.

    a) Tính số chỉ của vôn kế và ampe kế.

    Tóm tắt:

    a) Số chỉ Vôn kế và Ampe kế?

    b) Nêu 2 cách để làm cho I´ = 3I

    Vậy số chỉ của vôn kế là 4V, ampe kế là 0,4A.

    Cách 1: Giữ nguyên hai điện trở mắc nối tiếp nhưng tăng hiệu điện thế của đoạn mạch lên gấp 3 lần: U’ AB = 3 U AB = 3.12 = 36V

    Cách 2: Giảm điện trở tương đương của toàn mạch đi 3 lần bằng cách chỉ mắc điện trở R 1 =10Ω ở trong mạch, giữ hiệu điện thế như ban đầu.

    a) Tính số chỉ của ampe kế.

    b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch.

    Tóm tắt:

    a) Số chỉ Ampe kế I A ?

    Lời giải:

    Số chỉ của ampe kế là:

    Hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch là:

    Bài 5 trang 10 sách bài tập Vật Lí 9: Ba điện trở có các giá trị là 10 Ω, 20 Ω, 30 Ω. Có thể mắc điện trở này như thê nào vào mạch có hiệu điện thế 12V đế dòng điện trong mạch có cường độ 0,4A? Vẽ sơ đồ các cách mắc đó.

    Tóm tắt:

    U = 12 V; I = 0,4 A

    Hỏi: cách mắc?

    Có hai cách mắc các điện trở đó vào mạch:

    + Cách thứ nhất là chỉ mắc điện trở R 3 = 30 Ω trong đoạn mạch;

    + Cách thứ hai là mắc hai điện trở R 1 = 10 Ω và R 2 = 20 Ω nối tiếp nhau trong đoạn mạch.

    Bài 6 trang 10 sách bài tập Vật Lí 9: Cho hai điện trở R1 = 20Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa là 2A và R2 = 40Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1,5A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 nối tiếp R2 là:

    A. 210V

    B. 120V

    C. 90V

    D. 100V

    Tóm tắt:

    U = 12 V; I = 0,4 A

    Lời giải:

    Chọn câu C.

    Khi R 1,R 2 mắc nối tiếp thì dòng điện chạy qua hai điện trở có cùng cường độ.

    Do đó đoạn mạch này chỉ chịu được cường độ dòng điện tối đa là:

    Điện trở tương đương của đoạn mạch là: R = R 1 + R 2 = 20 + 40 = 60Ω

    Vậy hiệu điện thế tôi đa là: U max = I max . R = 1,5.60 = 90V.

    Bài 7 trang 10 sách bài tập Vật Lí 9: Ba điện trở R1 = 5Ω, R2 = 10Ω, R3 = 15Ω được mắc nối tiếp nhau vào hiệu điện thế 12V

    a) Tính điện trở trương đương của đoạn mạch

    b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở

    Tóm tắt: Lời giải:

    a. Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

    → Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở là:

    A. 0,1A

    B. 0,15A

    C. 0,45A

    D. 0,3A

    Tóm tắt: Lời giải:

    Chọn A. 0,1A.

    Cường độ dòng điện chạy qua mạch này là:

    Bài 9 trang 10 sách bài tập Vật Lí 9: Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 = 1,5R1 mắc nối tiếp với nhau. Cho dòng điện chạy qua đoạn mạch này thì thấy hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 3V. Hỏi hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là bao nhiêu?

    A. 1,5V

    B. 3V

    C. 4,5V

    D. 7,5V

    Tóm tắt: Lời giải:

    Chọn D. 7,5V

    Vì hai điện trở mắc nối tiếp với nhau nên ta có:

    Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là: U = U 1 + U 2 = 3 + 4,5 = 7,5V.

    Bài 10 trang 10 sách bài tập Vật Lí 9: Phát biểu nào sau đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp?

    A. Cường độ dòng điện là như nhau tại mọi vị trí của đoạn mạch.

    B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch

    C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong mạch

    D. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó

    Lời giải:

    Chọn C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch vì trong đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp thì hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

    A. Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở

    B. Đoạn mạch có những điểm nối chung của hai điện trở

    C. Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ

    D. Đoạn mạch gồm những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ.

    Lời giải:

    Chọn A. Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở.

    Vì đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch có những điểm nối chỉ của hai điện trở. Nếu có điểm nối chung của nhiều điện trở thì sẽ có nhiều nhành rẻ, không phù hợp với đoạn mạch nối tiếp.

    Bài 12 trang 11 sách bài tập Vật Lí 9: Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào sau đây là không đúng?

    Lời giải:

    A. Nhỏ hơn 2 lần

    B. Lớn hơn 2 lần

    C. Nhỏ hơn 3 lần

    D. Lớn hơn 3 lần

    Lời giải:

    Chọn D. Lớn hơn ba lần.

    Khi công tắc K đóng thì R 2 bị đấu tắt, mạch chỉ còn (R 1 nt Ampe kế) nên điện trở tương đương của mạch là R = R 1 = 3 nên số chỉ của ampe kế là: I 2 = U/R 1 = U/3

    Bài 14 trang 11 sách bài tập Vật Lí 9: Đặt một hiệu điện thế U = 6V vào hai đầu đoạn mạch gồm ba điện trở R1 = 3Ω, R2 = 5Ω, R3 = 7Ω mắc nối tiếp.

    b) Trong số ba điện trở đã cho, hiệu điện thế giữa hai dầu điện trở nào là lớn nhất? Vì sao? Tính trị số của hiệu điện thế lớn nhất này

    Tóm tắt: Lời giải:

    b) Hiệu điện thế lớn nhất là U 3 = I.R 3 = 0,4 × 7 = 2,8V vì I không đổi nên nếu R lớn ⇒ U lớn.

    a) Cho biết số chỉ của ampe kế khi công tắc K mở và khi K đóng hơn kém nhau 3 lần. Tính điện trở R 3

    b) Cho biết U = 5,4V. Số chỉ của ampe kế khi công tắc K mở là bao nhiêu?

    Tóm tắt: Lời giải:

    → Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

    Cường độ dòng điện qua 3 điện trở là như nhau nên số chỉ của ampe lúc này là:

    → Điện trở tương đương của đoạn mạch khi K đóng là:

    Số chỉ của ampe lúc này là:

    Từ (1), (2) và (3) ta có:

    b) U = 5,4 V và khi K mở:

    Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

    Số chỉ của ampe lúc này là:

    Bài 16 trang 12 sách bài tập Vật Lí 9: Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một đoạn mạch có sơ đồ như trên hình 4.5. Khi đóng công tắc K vào vị trí 1 thì ampe kế có số chỉ I1 = I, khi chuyển công tắc này sang vị trí số 2 thì ampe kế có số chỉ là I2 = I/3, còn khi chuyển K sang vị trí 3 thì ampe kế có số chỉ I3 = I/8. Cho biết R1 = 3Ω, hãy tính R2 và R3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Swot Là Gì? Hướng Dẫn A
  • Ma Trận Swot Là Gì? Chi Tiết Cách Phân Tích Ma Trận Swot
  • Bài Tập Phân Tích Swot: Định Hướng Cho Người Mới Bắt Đầu!
  • Cong Ty Cong Nghe Tin Hoc Nha Truong
  • Một Số Phương Pháp Tính Lũy Thừa Của Ma Trận Vuông
  • Giải Bài 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 Trang 13 Sách Bài Tập Vật Lí 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Lựa Chọn Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý
  • Skkn Giải Bài Tập Vật Lý
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 23: Từ Phổ
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 18: Từ Phổ
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 23: Từ Phổ
  • Giải sách bài tập Vật lí 9

    CHƯƠNG I. ĐIỆN HỌC

    Giải bài tập trang 13 bài 5 đoạn mạch song song Sách bài tập (SBT) Vật lí 9. Câu 5.1: Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.1, trong đó R1=15Ω, R2=10Ω, vôn kế chỉ 12V…

    Bài 5.1 trang 13 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.1, trong đó R 1=15Ω, R 2=10Ω, vôn kế chỉ 12V.

    a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.

    b. Tính số chỉ của các ampe kế.

    a. Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

    ({R_{AB}} = {{{R_1}{R_2}} over {{R_1} + {R_2}}} = {{15 times 10} over {15 + 10}} = 6Omega)

    b. Ta có: ({I_{AB}} = {U over {{R_{AB}}}} = {{12} over 6} = 2{rm{A}})

    ({I_1} = {U over {{R_1}}} = {{12} over {15}} = 0,8{rm{A}})

    ({I_2} = {U over {{R_2}}} = {{12} over {10}} = 1,2{rm{A}})

    Vậy ampe kế ở mạch chính chỉ 2A, ampe kế 1 chỉ 0,8A, chỉ 1,2A.

    Bài 5.2 trang 13 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Cho mạch điện có sơ đồ hình 5.2, trong đó R 1=5Ω, R 2=10Ω, ampe kế A1 chỉ 0,6A

    a. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch.

    b. Tính cường độ dòng điện ở mạch chính.

    a. Hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch là:

    b. Cường độ dòng điện ở mạch chính là:

    Ta có:

    Suy ra

    Bài 5.3 trang 13 Sách bài tập (SBT) Vật lí lớp 9

    Cho mạch điện có sơ đồ hình 5.3, trong đó R 1=20Ω, R 2=30Ω, ampe kế chỉ 1,2A. Tính số chỉ của các ampe kế A 1 và A 2.

    Trả lời:

    Ta có :

    Vậy

    Số chỉ của ampe kế 1 là:

    Số chỉ của ampe kế 2 là:

    Bài 5.4 trang 13 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Cho hai điện trở, R 1=15Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R 2=10Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R 1 và R 2 mắc song song là:

    A. 40V B. 10V C. 30V D. 25V

    Hướng dẫn:

    U 1 = I 1.R 1 = 2.15 = 30V; U 2 = I 2.R 2 = 1.10 = 10V.

    Vì R 1 // R 2 nên U = U1 = U 2 = 10V.

    chúng tôi

    • Giải bài 5.5, 5.6, 5.7, 5.8 trang 14 Sách bài tập Vật lí 9

      Giải bài tập trang 14 bài 5 đoạn mạch song song Sách bài tập (SBT) Vật lí 9. Câu 5.5: Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.4, vôn kế chỉ 36V, ampe kế chỉ 3A, R1=30Ω….

    • Giải bài 5.9, 5.10, 5.11 trang 14, 15 Sách bài tập Vật lí 9

      Giải bài tập trang 14, 15 bài 5 đoạn mạch song song Sách bài tập (SBT) Vật lí 9. Câu 5.9: Trong mạch điện có sơ đồ như hình 5.5, hiệu điện thế U và điện trở R1 được giữ không đổi…

    • Giải bài 5.12, 5.13, 5.14 trang 15 Sách bài tập Vật lí 9

      Giải bài tập trang 15 bài 5 đoạn mạch song song Sách bài tập (SBT) Vật lí 9. Câu 5.12: Cho một ampe kế, một hiệu điện thế U không đổi, các dây dẫn nối, một điện trở R đã biết giá trị và một điện trở Rx chưa biết giá trị….

    • Giải bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4 trang 16 Sách bài tập Vật lí 9

      Giải bài tập trang 16 bài 6 bài tập vận dụng định luật Ôm Sách bài tập (SBT) Vật lí 9. Câu 6.1: Hai điện trở R1=R2=20Ω được mắc vào hai điểm A, B….

    Bài giải mới nhất các môn khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • 400 Câu Trắc Nghiệm Môn Vật Lý Lớp 9
  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Trang 4 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Giải Vật Lí 9 Bài 46: Thực Hành : Đo Tiêu Cự Của Thấu Kính Hội Tụ
  • Giải Vật Lí 9 Bài 18: Thực Hành : Kiểm Nghiệm Mối Quan Hệ Q
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 49: Mắt Cận Và Mắt Lão
  • Sách Bài Tập Vật Lí Lớp 9 Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8,9 ,10,11, 12,13 Trang 105,106 Lý Lớp 9: Tổng Kết Chương 2
  • Ôn Tập Vật Lý 9 Chương 2 Điện Từ Học
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 23. Từ Phổ
  • Giải Bài Tập Trang 40, 41 Vật Lí 9, Bài Tập Về Công Suất Điện Và Điện
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 1. Chuyển Động Cơ Học
  • CHƯƠNG I. ĐIỆN HỌC

    • Bài 1. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
    • Bài 2. Điện trở của dây dẫn – Định luật ôm
    • Bài 3. Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
    • Bài 4. Đoạn mạch nối tiếp
    • Bài 5. Đoạn mạch song song
    • Bài 6. Bài tập vận dụng định luật ôm
    • Bài 7. Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
    • Bài 8. Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
    • Bài 9. Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
    • Bài 10. Biến trở – Điện trở dùng trong kĩ thuật
    • Bài 11. Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn
    • Bài 12. Công suất điện
    • Bài 13. Điện năng – Công của dòng điện
    • Bài 14. Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
    • Bài 16. Định luật Jun – Len-xơ
    • Bài 17. Bài tập vận dụng định luật Jun – Len-xơ
    • Bài 18. Thực hành: Kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I^2 trong định luật Jun-len-xơ
    • Bài 19. Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
    • Bài 20. Tổng kết chương I: Điện học
    • Đề kiểm tra 15 phút – Chương 1 – Vật lí 9
    • Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 1 – Vật lí 9

    CHƯƠNG II. ĐIỆN TỪ HỌC

    • Bài 21. Nam châm vĩnh cửu
    • Bài 22. Tác dụng từ của dòng điện – Từ trường
    • Bài 23. Từ phổ – Đường sức từ
    • Bài 24. Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua
    • Bài 25. Sự nhiễm từ sắt, thép – nam châm điện
    • Bài 26. Ứng dụng của nam châm
    • Bài 27. Lực điện từ
    • Bài 28. Động cơ điện một chiều
    • Bài 29. Thực hành: Chế tạo nam châm vĩnh cửu, nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện
    • Bài 30. Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái
    • Bài 31. Hiện tượng cảm ứng điện từ
    • Bài 32. Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
    • Bài 33. Dòng điện xoay chiều
    • Bài 34. Máy phát điện xoay chiều
    • Bài 35. Các tác dụng của dòng điện xoay chiều – Đo cường độ và hiệu điện thế xoay chiều
    • Bài 36. Truyền tải điện năng đi xa
    • Bài 37. Máy biến thế
    • Bài 38. Thực hành: Vận hành máy phát điện và máy biến thế
    • Bài 39. Tổng kết chương II: Điện từ học
    • Đề kiểm tra 15 phút – Chương 2 – Vật lí 9
    • Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 2 – Vật lí 9

    CHƯƠNG III. QUANG HỌC

    • Bài 40. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
    • Bài 41. Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
    • Bài 42. Thấu kính hội tụ
    • Bài 43. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
    • Bài 44. Thấu kính phân kì
    • Bài 45. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
    • Bài 46. Thực hành: Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
    • Bài 47. Sự tạo ảnh trong máy ảnh
    • Bài 48. Mắt
    • Bài 49. Mắt cận và mắt lão
    • Bài 50. Kính lúp
    • Bài 51. Bài tập quang hình học
    • Bài 52. Ánh sáng trắng và ánh sáng màu
    • Bài 53. Sự phân tích ánh sáng trắng
    • Bài 54. Sự trộn các ánh sáng màu
    • Bài 55. Màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và dưới ánh sáng màu
    • Bài 56. Các tác dụng của ánh sáng
    • Bài 57. Thực hành: Nhận biết ánh sáng đơn sắc và ánh sáng không đơn sắc bằng đĩa CD
    • Bài 58. Tổng kết chương III: Quang học
    • Đề kiểm tra 15 phút – Chương 3 – Vật lí 9
    • Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 3 – Vật lí 9

    CHƯƠNG IV. SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

    • Bài 59. Năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng
    • Bài 60. Định luật bảo toàn năng lượng
    • Bài 61. Sản xuất điện năng – Nhiệt điện và thủy điện
    • Bài 62. Điện gió – Điện mặt trời – Điện hạt nhân
    • Đề kiểm tra 15 phút – Chương 4 – Vật lí 9
    • Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 4 – Vật lí 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 49: Mắt Cận Và Mắt Lão
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 48: Mắt
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 9 Bài 48: Mắt
  • Bài 36. Truyền Tải Điện Năng Đi Xa
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 36: Truyền Tải Điện Năng Đi Xa
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 6: Lực Ma Sát
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 6 Lực Ma Sát Chi Tiết
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 10 Câu 25, 26, 27, 28 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 7 Câu 9, 10, 11, 12 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 8 – Bài 6: Lực ma sát giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

    Bài 6.1 (trang 20 Sách bài tập Vật Lí 8) Trong các trường nào sau đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát?

    A. Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường.

    B. Lực xuất hiện làm mòn đế giày.

    C. Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn.

    D. Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động.

    Lời giải:

    Chọn C

    Vì lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn là lực đàn hồi của lò xo chứ không phải lực ma sát.

    Bài 6.2 (trang 20 Sách bài tập Vật Lí 8) Cách làm nào sau đây giảm được lực ma sát?

    A. Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc.

    B. Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc.

    C. Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.

    D. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.

    Lời giải:

    Chọn C

    Cách làm giảm lực ma sát là tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.

    Bài 6.3 (trang 20 Sách bài tập Vật Lí 8) Câu nào sau đây nói về lực ma sát là đúng?

    A. Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật.

    B. Khi vật chuyển động nhanh dần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy.

    C. Khi một vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy.

    D. Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên mặt vật kia.

    Lời giải:

    Chọn D

    Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên mặt vật kia.

    Bài 6.4 (trang 20 Sách bài tập Vật Lí 8) Một ô tô chuyển động thẳng đều khi lực kéo của động cơ ô tô là 800N.

    a) Tính độ lớn của lực ma sát tác dụng lên các bánh xe ô tô (bỏ qua lực cản không khí).

    b) Khi lực kéo của ô tô tăng lên thì ô tô chuyển động như thế nào nếu coi lực ma sát là không thay đổi?

    c) Khi lực kéo của ô tô giảm đi thì ô tô sẽ chuyển động như thế nào nếu coi lực ma sát là không thay đổi?

    Lời giải:

    a) Ô tô chuyển động thẳng đều khi lực kéo cân bằng với lực ma sát.

    c) Lực kéo giảm (F k< F ms), ô tô chuyển động chậm dần.

    Bài 6.5 (trang 20 Sách bài tập Vật Lí 8) Một đầu tàu khi khởi hành cần một lực kéo 10000N, nhưng khi chuyển động thẳng đều trên đường sắt thì chỉ cần một lực kéo 5000N.

    a) Tìm độ lớn của lực ma sát khi bánh xe lăn đều trên đường sắt. Biết đầu tàu có khối lượng 10 tấn. Hỏi lực ma sát này có độ lớn bằng bao nhiêu phần trọng lượng của đoàn tàu?

    b) Đoàn tàu khi khởi hành chịu tác dụng của những lực gì? Tính độ lớn của hợp lực làm cho đầu tàu chạy nhanh dần lên khi khởi hành.

    Lời giải:

    a) Tàu có khối lượng 10 tấn nên trọng lượng của tàu là:

    P = 10.m = 10.10000 = 100000 N

    Khi bánh tàu lăn đều trên đường sắt thì lực kéo cân bằng lực cản nên lực ma sát bằng F ms = 5000N.

    So với trọng lượng đầu tàu thì lực ma sát bằng:

    b) Đoàn tàu khi khởi hành chịu tác dụng của các lực: lực hút của Trái Đất, lực cản của không khí, lực kéo của các toa tàu.

    Độ lớn của hợp lực làm tàu chạy nhanh dần khi khởi hành là:

    F k – F ms = 10000 – 5000 = 5000N.

    Bài 6.6 (trang 21 Sách bài tập Vật Lí 8) Chọn đáp án đúng. Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi

    A. Quyển sách để yên trên mặt bàn nằm nghiêng.

    B. ô tô đang chuyển động, đột ngột hãm phanh(thắng).

    C. quả bóng bàn đặt trên mặt nằm ngang nhẵn bóng.

    D. xe đạp đang xuống dốc.

    Lời giải:

    Chọn A

    Vì lực ma sát nghỉ xuất hiện giữ cho quyển sách không trượt khi để trên mặt bàn nằm nghiêng.

    Bài 6.7 (trang 21 Sách bài tập Vật Lí 8) Một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang. Dùng tay búng vào vật để truyền cho nó một vận tốc. Vật sau đó chuyển động chậm dần vì

    A. trọng lực.

    B. quán tính

    C. lực búng của tay

    D. Lực ma sát.

    Lời giải:

    Chọn D

    Vì có lực ma sát gây cản trở chuyển động làm cho vật chuyển động chậm dần.

    Bài 6.8 (trang 21 Sách bài tập Vật Lí 8) Lực ma sát trượt xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?

    A. Ma sát giữa các viên bi với ổ trục xe đạp, xe máy.

    B. Ma sát giữa cốc nước đặt trên mặt bàn với mặt bàn.

    C. Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe đang chuyển động.

    D. Ma sát giữa má phanh với vành xe.

    Lời giải:

    Chọn D

    Vì lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác ở đây là ma sát giữa má phanh với vành xe.

    Bài 6.9 (trang 21 Sách bài tập Vật Lí 8) Một vật đang nằm yên trên mặt phẳng nằm ngang. Khi tác dụng lên vật một lực có phương nằm ngang, hướng từ trái sang phải, cường độ 2N thì vật vẫn nằm yên. Lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật khi đó có

    A. phương nằm ngang, hướng từ phải sang trái, cường độ bằng 2N.

    B. phương nằm ngang, hướng từ trái sáng phải, cường độ bằng 2N.

    C. phương nằm ngang, hướng từ phải sang trái, cường độ lớn hơn 2N.

    D. phương nằm ngang, hướng từ trái sang trái, cương độ lớn hơn 2N.

    Lời giải:

    Chọn A

    Khi tác dụng lên vật một lực có phương nằm ngang, hướng từ trái sang phải, cường độ 2N thì vật vẫn nằm yên. Lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật khi đó có phương nằm ngang, hướng từ phải sang trái, cường độ bằng 2N.

    Bài 6.10 (trang 21 Sách bài tập Vật Lí 8) Đặt vật trên một mặt bàn nằm ngang, móc lực kế vào vật rồi kéo sao cho lực kế luôn song song với mặt bàn và vật trượt nhanh dần. Số chỉ của lực kế đó.

    A. bằng cường độ lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật.

    B. Bằng cường độ lực ma sát trượt tác dụng lên vật.

    C. lớn hơn cường độ lực ma sát trượt tác dụng lên vật.

    D. nhỏ hơn cường độ lực ma sát trượt tác dụng lên vật.

    Lời giải:

    Chọn C

    Khi lực kế luôn song song với mặt bàn và vật trượt nhanh dần. Số chỉ của lực kế đó lớn hơn cường độ lực ma sát trượt tác dụng lên vật.

    Bài 6.11 (trang 22 Sách bài tập Vật Lí 8) . Hãy giải thích:

    a) Tại sao bề mặt vợt bóng bàn, găng tay thủ môn, thảm rải trên bậc lên xuống thường dán lớp cao su có nổi gai thô ráp?

    b) Tại sao phải đổ đất, đá, cành cây hoặc lót ván vào vũng sình lầy để xe vượt qua được mà bánh không bị quay tít tại chỗ?

    c) Tại sao phải dùng những con lăn bằng gỗ hay các đoạn ống théo kê dưới những cỗ máy nặng để di chuyển dễ dàng?

    d) Tại sao ô tô, xe máy, các máy công cụ, sau một thời gian sử dụng lại phải thay “dầu” định kỳ?

    Lời giải:

    a) Trên bề mặt vợt bóng bàn, găng tay thủ môn, thảm rải trên bậc xuống thường dán lớp cao su có nổi gai thô ráp, mục đích để tăng ma sát.

    b) Bánh xe bị quay tít tại chỗ là do khi đó lực ma sát nhỏ. Vì vậy chúng ta phải đổ đất đá, cành cây hoặc lót ván để tăng ma sát.

    c) Dùng con lăn bằng gỗ hay các ống thép kê dưới những cỗ máy nặng khi đó ma sát lăn có độ lớn nhỏ nên ta dễ dàng di chuyển cỗ máy.

    d) Sau một thời gian sử dụng, phải thay dầu định kì để bôi trơn các trục, để giảm ma sát.

    Bài 6.12 (trang 22 Sách bài tập Vật Lí 8) . Một con ngựa kéo một cái xe có khối lượng 800kg chạy thẳng đều trên mặt đường nằm ngang.

    a) Tính lực kéo của ngựa biết lực ma sát chỉ bằng 0,2 lần trọng lượng của xe.

    b) Để xe bắt đầu chuyển bánh, ngựa phải kéo xe bởi lực bằng 4000N. So sánh với kết quả câu 1 và giải thích vì sao có sự chênh lệch này?

    Lời giải:

    a) Ta có trọng lượng của xe là: P = 10 x m = 10 x 800 = 8000N

    Vì lực kéo của ngựa bằng lực ma sát nghỉ, mà lực ma sát nghỉ bằng 0,2 lần trọng lượng của xe nên ta có:

    b) Ban đầu xe đang đứng yên, nên muốn xe bắt đầu chuyển động thì phải tác dụng một lực lớn hơn lực ma sát trên.

    Bài 6.13 (trang Sách bài tập Vật Lí 8) Nhận xét nào sau đây về lực tác dụng lên ô tô chuyển động trên đường là sai?

    A. Lúc khởi hành, lực kéo mạnh hơn lực ma sát nghỉ.

    B. Khi chuyển động thẳng đều trên đường nằm ngang lực kéo cân bằng với lực ma sát lăn.

    C. Để xe chuyển động chậm lại thì cần hãm phanh để chuyển lực ma sát lăn thành lực ma sát trượt.

    D. Cả 3 ý kiến đều sai.

    Lời giải:

    Chọn D

    Cả 3 nhận xét trên về lực tác dụng lên ô tô chuyển động trên đường đều là đúng nên đáp án D là sai.

    Bài 6.14 (trang 22 Sách bài tập Vật Lí 8) Trường hợp nào sau đây lực ma sát có hại?

    A. Khi kéo co, lực ma sát giữa chân của vận động viên với mặt đất, giữa tay của vận động viên với sợi dây kéo.

    B. Khi máy vận hành, ma sát giữa các ổ trục các bánh răng làm máy móc sẽ bị mòn đi.

    C. Rắc cát trên đường ray khi tàu lên dốc.

    D. Rắc nhựa thông vào bề mặt dây cua-roa, vào dây cung của đàn vi – ô – lông, đàn nhị ( đàn cò).

    Lời giải:

    Chọn B

    Vì khi vận hành máy móc ma sát giữa các ổ trục các bánh răng làm cho máy móc bị mòn đi, đây là ma sát có hại.

    Bài 6.15 (trang 22 Sách bài tập Vật Lí 8) Trường hợp nào sau đây lực ma sát không phải là lực ma sát lăn.

    A. Ma sát giữa các viên bi trong ổ trục quay.

    B. Ma sát giữa bánh xe và mặt đường khi đi trên đường.

    C. Ma sát giữa các con lăn và mặt đường khi chuyển vật nặng trên đường.

    D. Ma sát giữa khăn lau với mặt sàn khi lau nhà.

    Lời giải:

    Chọn D.

    Vì lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lí 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 2 Trang 9, 10, 11: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)
  • Bài 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 Trang 7 Sbt Toán 6 Tập 2
  • Giải Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 82, 83 Sách Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 2
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Ứng Dụng Giải Bài Tập Tốt Nhất Trên Smartphone
  • Bài Tập Giới Hạn Dãy Số
  • Hướng Dẫn Bài Tập Đại Cương Về Kim Loại, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
  • Phân Dạng Và Các Phương Pháp Giải Toán Chuyên Đề Giới Hạn
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 10 – Bài 33 : Các nguyên lí của nhiệt động lực học giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

    Bài 33.1, 33.2, 33.3 trang 79 Sách bài tập Vật Lí 10:

    33.1. Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của NĐLH ?

    A. ΔU = A – Q. B. ΔU = Q-A.

    C. A = ΔU – Q. D. ΔU = A + Q.

    33.2. Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức AU = A + Q của nguyên lí I NĐLH ?

    A. Vật nhận công : A < 0 ; vật nhận nhiệt: Q < 0.

    33.3. Với quy ước dấu đúng trong câu trên thì công thức nào sau đây mô tả không đúng quá trình truyền nhiệt giữa các vật trong hệ cô lập ?

    Lời giải:

    33.1: Chọn đáp án D

    33.2: Chọn đáp án B

    33.3: Chọn đáp án A

    Bài 33.4, 33.5 trang 80 Sách bài tập Vật Lí 10:

    33.4. Nếu thực hiện công 676 J để nén đẳng nhiệt một lượng khí thì độ biến thiên nội năng của khí và nhiệt lượng khí toả ra trong quá trình này là :

    A. ΔU = 676 J ; Q’ = 0. B. ΔU = 0 ; Q’ = 676 J.

    C. ΔU = 0 ; Q’ = -676 J. D. ΔU = -676 J ; Q’ = 0.

    33.5. Ta có ΔU = Q – A, với ΔU là độ tăng nội năng, Q là nhiệt lượng hệ nhận được, -A là công hệ thực hiện được. Hỏi khi hệ thực hiện một quá trì đẳng áp thì điều nào sau đây là đúng ?

    A. Q phải bằng 0.

    B. A phải bằng 0.

    C. ΔU phải bằng 0.

    D. Cả Q, A và ΔU đều phải khác 0.

    Lời giải:

    33.4: Chọn đáp án B

    33.5: Chọn đáp án D

    Bài 33.6 trang 80 Sách bài tập Vật Lí 10: Hình 33.1 biểu diễn một quá trình biến đổi trạng thái của khí lí tưởng. Hỏi trong quá trình này Q, A và ΔU phải có giá trị như thế nào ?

    Lời giải:

    Chọn đáp án A

    Bài 33.7 trang 80 Sách bài tập Vật Lí 10: Một lượng không khí nóng được chứa trong một xilanh cách nhiệt đặt nằm ngang có pit-tông có thể dịch chuyển được. Không khí nóng dãn nở đẩy pit-tông dịch chuyển.

    a) Nếu không khí nóng thực hiện một công có độ lớn là 4 000 J, thì nội năng của nó biến thiên một lượng bằng bao nhiêu ?

    b) Giả sử không khí nhận thêm được nhiệt lượng 10 000 J và công thực hiện thêm được một lượng là 1 500 J. Hỏi nội năng của không khí biến thiên một lượng bằng bao nhiêu ?

    Lời giải:

    a) Vì xilanh cách nhiệt nên Q = 0. Do đó :

    ΔU = A = -4 000 J

    b) ΔU = A’ + Q’= -(4 000 + 1 500) + 10 000

    ΔU = 4 500 J

    Bài 33.8 trang 80 Sách bài tập Vật Lí 10: Một bình nhiệt lượng kế bằng thép khối lượng 0,1 kg chứa 0,5 kg nước ở nhiệt độ 15oC. Người ta thả một miếng chì và một miếng nhôm có tổng khối lượng 0,15 kg và nhiệt độ 100oC vào nhiệt lượng kế. Kết quả là nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế tăng lên đến 17oC. Xác định khối lượng của miếng chì và miếng nhôm.

    Cho biết nhiệt dung riêng của chì là 127,7 J/(kg.K), của nhôm là 836 J/(kg.K), của sắt là 460 J/(kg.K), của nước là 1 280 J/(kg.K). Bỏ qua sự mất mát nhiệt ra bên ngoài.

    Lời giải:

    Độ lớn của nhiệt lượng toả ra và nhiệt lượng thu vào :

    Từ (1) và (2) dễ dàng tính được :

    m 1 = 0,104 kg = 104 g ; m 2 = 0,046 kg = 46 g.

    Bài 33.9 trang 81 Sách bài tập Vật Lí 10: Một viên đạn bằng đồng bay với vận tốc 500 m/s tới xuyên qua một tấm gỗ. Khi vừa ra khỏi tấm gỗ, vận tốc của viên đạn là 300 m/s. Hỏi nhiệt độ của viên đạn tăng lên bao nhiêu khi nó bay ra khỏi tấm gỗ.

    Biết nhiệt dung riêng của đồng là 386 J/(kg.K). Coi toàn bộ cơ năng khi va chạm đều chuyển hoá thành nhiệt làm nóng viên đạn.

    Lời giải:

    Khi bay qua tấm gỗ, viên đạn sinh công A’ để thắng công cản của tấm gỗ và chuyển thành nhiệt Q làm nóng viên đạn :

    Q = A’ (1)

    Từ (1), (2), (3) tính được : Δt ≈ 207 o C.

    Bài 33.10 trang 81 Sách bài tập Vật Lí 10: Một lượng khí lí tưởng chứa trong một xilanh có pit-tông chuyển động được. Các thông số trạng thái ban đầu của khí là : 0,010 m3; 100 kPa ; 300 K. Khí được làm lạnh theo một quá trình đẳng áp tới khi thể tích còn 0,006 m3.

    a) Vẽ đường biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái trong hệ toạ độ (p,V).

    b) Xác định nhiệt độ cuối cùng của khí.

    c) Tính công của chất khí.

    Lời giải:

    a) Xem hình 33.1G.

    c) A = pΔV = 10 5(0,01 – 0,006)

    A = 400 J.

    Bài 33.11 trang 81 Sách bài tập Vật Lí 10: Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm. Tính độ biến thiên nội năng của chất khí. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh có độ lớn là 20 N.

    Lời giải:

    Độ lớn của công chất khí thực hiện để thắng lực ma sát: A = Fl

    Vì chất khí nhận nhiệt lượng và thực hiện công nên :

    ΔU = Q – Fl = 1,5 – 20.0,05 = 0,5 J

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 33: Các Nguyên Lí Của Nhiệt Động Lực Học
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 33: Các Nguyên Lý Của Nhiệt Động Lực Học
  • Cách Giải Bài Tập Nguyên Lí 1 Nhiệt Động Lực Học Hay, Chi Tiết
  • Bài Tập Về Nhị Thức Newton Nâng Cao Cực Hay Có Lời Giải
  • Bí Kíp Tìm Hiểu Về Nhị Thức Newton Và Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Mà Bạn Không Thể Bỏ Lỡ
  • Giải Bài Tập Vật Lí 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 47, 48 Vật Lí 9, Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Sách Bài Tập Vật Lý Lớp 9 Bài 1: Sự Phụ Thuộc Của Cường Độ Dòng Điện Vào Hiệu Điện Thế Giữa Hai Đầu Dây Dẫn
  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 32, 33 Sgk Vật Lí 9
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 51. Bài Tập Quang Hình Học
  • Giải Vật Lí 9 Bài 3: Thực Hành: Xác Định Điện Trở Của Một Dây Dẫn Bằng Ampe Kế Và Vôn Kế
  • Giải Bài Tập Vật Lí 9 – Bài 5: Đoạn mạch song song giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

    Bài C1 (trang 14 SGK Vật Lý 9): Quan sát sơ đồ mạch điện như hình 5.1 (SGK) và cho biết các điện trở R1, R2 được mắc với nhau như thế nào. Nêu vai trò của vôn kế và ampe kế trong sơ đồ đó.

    Lời giải:

    Sơ đồ mạch điện hình 5.1 SGK cho biết R 1 được mắc song song với R 2. Ampe kế đo cường độ dòng điện chạy trong mạch chính. Vôn kế đo hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở, đồng thời là hiệu điện thế của cả mạch.

    Bài C2 (trang 14 SGK Vật Lý 9): Hãy chứng minh rằng đối với một đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song, cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó: I1/I2 = R2/R1

    Lời giải:

    Ta có hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ: U = U 1 = U 2

    Bài C3 (trang 15 SGK Vật Lý 9):

    Bài C4 (trang 15 SGK Vật Lý 9): Trong phòng học đang sử dụng một đèn dây tóc và một quạt trần có cùng hiệu điện thế định mức 220V. Hiệu điện thế của nguồn là 220V. Mỗi đồ dùng đều có công tắc và cầu chì bảo vệ riêng.

    – Đèn và quạt được mắc thế nào vào nguồn để chúng hoạt động bình thường?

    – Nếu đèn không hoạt động thì quạt có hoạt động không? Vì sao?

    Lời giải:

    – Đèn và quạt được mắc song song vào nguồn 220V để chúng hoạt động bình thường.

    – Sơ đồ mạch điện như hình dưới

    – Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động vì quạt vẫn được mắc vào hiệu điện thế đã cho.

    Bài C5 (trang 16 SGK Vật Lý 9): Cho hai điện trở R1 = R2= 30Ω được mắc như sơ đồ hình 5.2a (SGK).

    – Tính điện trở tương đương của đoạn mạch đó.

    – Nếu mắc thêm một điện trở R 3 = 30Ω vào đoạn mạch trên (hình 5.2b SGK) thì điện trở tương đương của đoạn mạch mới bằng bao nhiêu?

    So sánh điện trở đó với mỗi điện trở thành phần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 5: Đoạn Mạch Song Song
  • Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 5: Đoạn Mạch Song Song
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 2. Điện Trở Của Dây Dẫn
  • Bai 6: Bai Tap Van Dung Dinh Luat Om
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 157 Sgk Vật Lý Lớp 11: Tự Cảm
  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Bài 25: Tự Cảm
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 25
  • Giải Bài Tập Vật Lý Trên Điện Thoại Bằng Ứng Dụng Nào?
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 20 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 11 – Bài 25: Tự cảm giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

    A. Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong mạch chứa cuộn cảm khi có sự biến thiên của dòng điện trong mạch đó.

    B. Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong mạch chứa cuộn cảm khi đóng mạch hoặc ngắt mạch đột ngột.

    C. Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong mạch chứa cuộn cảm có dòng điện xoay chiều biến thiên liên tục theo thời gian chạy qua mạch đó.

    D. Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong mạch chứa cuộn cảm có dòng điện không đổi theo thời gian chạy qua mạch đó.

    Lời giải:

    Đáp án D

    A. Là suất điện động xuất hiện trong mạch chứa cuộn cảm khi đóng mạch hoặc ngắt mạch đột ngột.

    B. Là suất điện động xuất hiện trong mạch chứa cuộn cảm, có độ lớn tỉ lệ với tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch đó.

    C. Là suất điện động sinh ra dòng điện không đổi trong mạch kín, có chiều tuân theo định luật Len – xơ.

    D. Là suất điện động xuất hiện trong mạch chứa cuộn cảmkhi có dòng điện xoay chiều chạy qua.

    Lời giải:

    Đáp án C

    A. Là một hệ số – gọi là độ tự cảm, đặc trưng cho mức độ tự cảm của mạch điện, chỉ phụ thuộc cấu tạo và kích thước của mạch điện.

    B. Là một hệ số xác định mối quan hệ tỉ lệ giữa suất điện động tự cảm trong mạch và tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện chạy trong mạch đó.

    C. Là một hệ số tính theo công thức L = i/Φ và đo bằng đơn vị Henry (H).

    Lời giải:

    Đáp án C

    Bài 25.4 trang 64 Sách bài tập Vật Lí 11: Một cuộn cảm có độ tự cảm 0,10 H. Xác định suất điện động tự cảm trong cuộn cảm này khi cường độ dòng điện trong nó biến thiên đều 200 A/s.

    A. 10V B. 20V

    C. 0,10kV D. 2,0kV

    Lời giải:

    Đáp án B

    Bài 25.5 trang 64 Sách bài tập Vật Lí 11: Khi dòng điện trong cuộn cảm giảm từ 16 A đến 0 A trong thời gian 10 ms, thì suất điện động tự cảm trong cuộn cảm có giá trị trung bình là 64 V. Xác định độ tự cảm của cuộn cảm này.

    A. 32 mH. B. 40 mH. C. 250 mH. D. 4,0 H.

    Lời giải:

    Đáp án B

    Bài 25.6 trang 65 Sách bài tập Vật Lí 11: Xác định năng lượng từ trường tích luỹ trong cuộn cảm có độ tự cảm 2,0 mH khi có dòng điện cường độ 10 A chạy trong cuộn cảm.

    A. 50.10-3J. B. 100 mJ. C. 1,0 J. D. 0,10 kJ.

    Lời giải:

    Đáp án B

    Bài 25.7 trang 65 Sách bài tập Vật Lí 11: Ống dây dẫn hình trụ có lõi chân không, dài 20 cm, gồm 1000 vòng dây, mỗi vòng dây có diện tích 100cm2.

    a) Tính độ tự cảm của ống dây.

    b) Tính độ lớn của suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây khi dòng điện chạy qua ống dây tăng đều từ 0 đến 5,0 A trong thời gian 0,10 s.

    c) Tính năng lượng từ trường tích luỹ trong ống dây khi cường độ dòng điện chạy qua ống dây đạt tới giá trị 5,0 A.

    Lời giải:

    a) Độ tự cảm của ống dây dẫn:

    Thay số ta tìm được:

    b) Độ lớn của suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây dẫn

    c) Năng lượng từ trường tích lũy trong ống dây dẫn:

    Bài 25.8 trang 65 Sách bài tập Vật Lí 11: Một ống dây đồng hình trụ dài 25 cm gồm nhiều vòng dây quấn sít nhau và có điện trở 0,20 Ω. Dây đồng có tiết diện 1,0 mm2 và điện trở suất 1,7.10-8 Ω.m. Xác định :

    a) Số vòng dây đồng và độ tự cảm của ống dây đồng.

    b) Từ thông qua mỗi vòng dây đồng và năng lượng từ trường trong ống dây khi có dòng điện cường độ 2,5 A chạy trong ống dây đồng.

    Lời giải:

    a) Đường kính d của dây đồng có tiết diện S o = 1,0 mm 2 :

    Suy ra số vòng dây đồng quấn trên ống dây có độ dài l = 25 cm :

    Áp dụng công thức điện trở của dây dẫn : R = p.l o/s o ta tính được độ dài tổng cộng l0 của N vòng dây đồng quấn trên ống dây :

    Từ đó suy ra :

    – Độ tự cảm của ống dây đồng được tính theo công thức :

    Thay số ta tìm được

    b) Vì từ thông qua ống dây đồng có trị số Φ= Li, nên từ thông qua mỗi vòng dây khi dòng điện chạy trong ống dây có cường độ i = I = 2,5 A sẽ bằng :

    và năng lượng từ trường tích luỹ trong ống dây đồng tính bằng :

    Bài 25.9 trang 65 Sách bài tập Vật Lí 11: Một cuộn dây dẫn có độ tự cảm 3,0 H được nối với nguồn điện có suất điện động 6,0 V và điện trở trong rất nhỏ không đáng kể. Sau khoảng thời gian bao lâu tính từ lúc nối cuộn dây dẫn với nguồn điện, cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây dẫn đến giá trị 5,0 A. Giả sử cường độ dòng điện tăng đều theo thời gian

    Lời giải:

    Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch : Tổng các suất điện động trong mạch bằng tổng điện trở toàn mạch nhân với cường độ dòng điện mạch chính.

    Vì R + r = 0 , nên ta có : E – L Δi/Δt = 0

    Trong khoảng thời gian Δt, cường độ dòng điện i chạy trong cuộn dây dẫntăng dần đều từ giá trị I0 = 0 đến I = 5,0 A, tức là :

    Từ đó ta suy ra :

    Bài 25.10 trang 65 Sách bài tập Vật Lí 11: Một mạch điện gồm một nguồn điện có suất điện động 90 V và điện trở trong không đáng kể mắc nối tiếp với một cuộn dây dãn có độ tự cả 50 mH và một điện trở 20Ω. Xác định tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện chạy trong mạch tại thời điểm :

    a) Khi dòng điện i trong mạch có cường độ I o = 0.

    b) Khi dòng điện i trong mạch có cường độ I = 2,0 A.

    Lời giải:

    Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch: E + e tc = (R + r)i

    Vì r = 0 nên ta có E – L.Δi/Δt

    Từ đó suy ra tốc độ biến thiên cường độ dòng điện trong mạch:

    b) Khi i = I= 2A:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 6: Tính Tương Đối Của Chuyển Động. Công Thức Cộng Vận Tốc
  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8 Trang 37,38 Lý 10: Tính Tương Đối Của Chuyển Động, Công Thức Tính Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 24: Công Và Công Suất
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài 24
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 24: Công Và Công Suất
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Lớp 8 Môn Vật Lý Đầy Đủ, Có Lời Giải Chi Tiết
  • Đề Kiểm Tra Vật Lí 8 Học Kì 2 (Trắc Nghiệm
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 18: Tổng Kết Chương I: Cơ Học (A
  • Báo Cáo Skkn Môn Vật Lí 8
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 8 Năm 2022
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 7 – Bài 8: Gương cầu lõm giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

    Bài 8.1 trang 21 Sách bài tập Vật Lí 7: Chuyện cũ kể lại rằng: ngày xưa, nhà bác học Ác-si-mét đã dùng những gương phẳng nhỏ sắp xếp thành hình một gương cầu lõm lớn tập trung ánh sáng mặt trời để đốt cháy chiến thuyền quân giặc. Ác-si-mét đã dựa vào tính chất nào của gương cầu lõm? Hãy vẽ sơ đồ bố trí một thí nghiệm để thực hiện ý tưởng nói trên của Ác-si-mét bằng những gương phẳng nhỏ.

    Lời giải:

    * Xếp các gương phẳng nhỏ theo hình một chỏm cầu, mặt phản xạ tạo thành mặt lõm của gương cầu. Hướng gương cầu lõm lắp ráp này về phía mặt trời.

    Điều chỉnh cho ánh sáng hội tụ đúng vào thuyền giặc (hình vẽ).

    Như vậy, Ác-si-mét đã dựa vào tính chất biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm.

    Bài 8.2 trang 21 Sách bài tập Vật Lí 7: Tìm trong nhà một đồ dùng có tác dụng tương tự như một gương cầu lõm. Đặt một vật ở vị trí thích hợp trước gương cầu lõm đó để nhìn thấy ảnh ảo của vật, di chuyển vật lại gần gương, độ lớn của ảnh thay đổi như thế nào?

    Lời giải:

    * Đồ dùng trong nhà có tác dụng tương tự như một gương cầu lõm là: Mặt lõm của thìa, vung nồi.

    * Khi di chuyển vật lại gần gương thì: Vật càng gần gương, ảnh ảo càng nhỏ đi so với ảnh ảo của vật khi xa gương, tuy nhiên ảnh ảo vẫn luôn lớn hơn vật.

    Bài 8.3 trang 21 Sách bài tập Vật Lí 7: Hãy dùng lập luận để chứng tỏ rằng ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi luôn luôn bé hơn ảnh ảo của vật đó tạo bởi gương cầu lõm.

    Lời giải:

    Ta có: Ảnh ảo của vật tạo bởi gương cầu lồi bé hơn ảnh ảo của vật đó tạo bởi gương phẳng: A 1B 1 < AB (1)

    Vậy ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi luôn luôn bé hơn ảnh ảo của vật đó tạo bởi gương cầu lõm.

    A. lớn bằng vật

    B. lớn hơn vật

    C. nhỏ hơn vật

    D. nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương cầu lồi

    Lời giải:

    Đáp án: B

    Ảnh ảo của vật tạo bởi gương cầu lõm có những tính chất lớn hơn vật.

    A. Song song

    B. Hội tụ

    C. phân kì

    D. không truyền theo đường thẳng

    Lời giải:

    Đáp án: B

    Khi chiếu một chùm tia tới song song lên một gương cầu lõm, ta thu được một chùm tia phản xạ có tính chất hội tụ tại một điểm ở trước gương.

    Bài 8.6 trang 21 Sách bài tập Vật Lí 7: Vì sao nhờ có pha đèn mà đèn pin lại có thể chiếu sáng được xa hơn so với khi không có pha đèn?

    A. Vì pha đèn phản xạ được ánh sáng.

    B. Vì pha đèn có thể hội tụ ánh sáng tại một điểm ở xa.

    C. Vì pha đèn làm cho ánh sáng mạnh thêm.

    D. Vì pha đèn có thể tạo ra một chùm phản xạ song song.

    Lời giải:

    Đáp án: D

    vì pha đèn có thể tạo ra một chùm phản xạ song song, mà chùm sáng song song cho cường độ sáng không thay đổi nên đèn pin có thể chiếu sáng được xa hơn khi không có pha đèn.

    Bài 8.7 trang 22 Sách bài tập Vật Lí 7: Vì sao trên xe ô tô hay xe máy , người ta không gắn gương cầu lõm để cho người lái xe quan sát ảnh ảo của các vật ở phía sau xe?

    A. Vì ảnh không rõ nét.

    B. Vì vật phải để rất gần gương mới cho ảnh ảo.

    C. Vì ảnh ảo nhỏ hơn vật nhiều lần.

    D. Vì ảnh ảo nằm xa gương ở phía sau mắt.

    Lời giải:

    Đáp án: B

    Vì các vật ở phía sau xe thường ở khoảng cách xa so với mắt ta quan sát, mà gương cầu lõm vật phải để rất gần gương mới cho ảnh ảo nên người ta không gắn gương cầu lõm.

    Bài 8.8 trang 22 Sách bài tập Vật Lí 7: Trong ba loại gương ( gương cầu lồi, gương phẳng, gương cầu lõm), gương nào cho ảnh ảo của cùng một vật lớn hơn? Xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải?

    A. gương phẳng, gương cầu lõm, gương cầu lồi.

    B. gương cầu lõm, gương cầu lồi, gương phẳng.

    C. gương cầu lõm, gương phẳng, gương cầu lồi.

    D. gương cầu lồi, gương phẳng, gương cầu lõm.

    Lời giải:

    Đáp án: D

    Thứ tự tăng dần tà trái sang phải ảnh ảo của cùng một vật là: gương cầu lồi < gương phẳng < gương cầu lõm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Sgk
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Giải Bài Tập Vật Lí 7
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 7