Top 16 # Giải Sách Bài Tập Vật Lí 9 Bài 5 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Sách Bài Tập Vật Lí 9 / 2023

Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

1. Hiệu điện thế U tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện I trong mạch. Nghĩa là, nếu U tăng (giảm) bao nhiêu lần thì I tăng (giảm) bấy nhiêu lần. 2 . Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U=0, I=0)

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5 A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?.

Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 1,5 A khi nó được mắc vào hiệu điện thế 12V. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng thêm 0,5A thì hiệu điện thế phải là bao nhiêu?.

Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3A. Một bạn học sinh nói rằng: Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn 2V thì dòng điện chạy qua dây khi có cường độ là 0,15A. Theo em kết quả này đúng hay sai? Vì sao?

Đáp án: Nếu I = 0,15 A là sai vì đã nhầm là hiệu điện thế giảm đi 2 lần. Theo đầu bài, hiệu điện thế giảm đi 2 V tức là còn 4 V. Khi đó cường độ dòng điện là 0,2 A.

Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 6mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4mA thì hiệu điện thế là:

A. 3V B. 8V C. 5V D. 4V

A. Không thay đổi khi thay đổi thiệu điện thế.

B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.

C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.

Dòng điện đi qua một dây dẫn có cường độ I 1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 12V. Để dòng điện này có cường độ I 2 nhỏ hơn I 1 một lượng là 0,6I 1 thì phải đặt giữa hai đầu dây này một hiệu điện thế là bao nhiêu?

Cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là I 1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là U 1=7,2V. Dòng điện đi qua dây dẫn này sẽ có cường độ I 2 lớn gấp I 1 bao nhiêu lần nếu hiệu điện thế giữa hai đầu của nó tăng thêm 10,8 V?

Giải Bài 5.9, 5.10, 5.11 Trang 14, 15 Sách Bài Tập Vật Lí 9 / 2023

Trong mạch điện có sơ đồ như hình 5.5, hiệu điện thế U và điện trở R 1 được giữ không đổi. Hỏi khi giảm dần điện trở R 2 thì cường độ I của mạch điện chính sẽ thay đổi như thế nào?

A. Tăng. B. Không thay đổi.

C. Giảm. D. Lúc đầu tăng, sau đó giảm.

Trả lời:

Chọn A. Tăng.

Bài 5.10 trang 14 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Ba điện trở R 1=5Ω, R 2=10Ω và R 3=30Ω được mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch song song này là bao nhiêu?

Trả lời: Bài 5.11 trang 15 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.6, trong đó điện trở R­ 1=6Ω ;dòng điện mạch chính có cường độ I=1,2A và dòng điện đi qua điện trở R 2 có cường độ I 2=0,4A.

b. Tính hiệu điện thế U đặt vào hai đầu đoạn mạch.

c. Mắc một điện trở R 3 vào mạch điện trên , song song với R 1 và R 2 thì dòng điện trong mạch chính có cường độ là 1,5A. Tính R 3 và điện trở tương đương R tđ của đoạn mạch này khi đó.

Trả lời:

a) ({I_1} = I – {I_2} = 1,2 – 0,4 = 0,8{ m{A}})

({U_1} = {I_1} imes {R_1} = 0,8 imes 6 = 4,8V Rightarrow U = {U_1} = {U_2} = 4,8V) (Vì R 1

({R_2} = tbl_{U_2 over tbl_I_2} = 12Omega)

b) ({1 over tbl_R_{12}} = {1 over tbl_R_1} + {1 over tbl_R_2} = {1 over 6} + {1 over {12}} Rightarrow R = 4Omega )

( Rightarrow U = I imes {R_{12}} = 1,2 imes 4 = 4,8V)

c) (R = {U over I} = 3,2Omega )

({1 over tbl_R_{t{ m{d}}}} = {1 over tbl_R_3} + {1 over tbl_R_{12}} Rightarrow {1 over tbl_R_3} = {1 over tbl_R_{t{ m{d}}}} – {1 over tbl_R_{12}} = {1 over {3,2}} – {1 over 4} Rightarrow {R_3} = 16Omega )

chúng tôi

Sách Bài Tập Vật Lí Lớp 9 Mới Nhất / 2023

CHƯƠNG I. ĐIỆN HỌC

Bài 1. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

Bài 2. Điện trở của dây dẫn – Định luật ôm

Bài 3. Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế

Bài 4. Đoạn mạch nối tiếp

Bài 5. Đoạn mạch song song

Bài 6. Bài tập vận dụng định luật ôm

Bài 7. Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

Bài 8. Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn

Bài 9. Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

Bài 10. Biến trở – Điện trở dùng trong kĩ thuật

Bài 11. Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn

Bài 12. Công suất điện

Bài 13. Điện năng – Công của dòng điện

Bài 14. Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng

Bài 16. Định luật Jun – Len-xơ

Bài 17. Bài tập vận dụng định luật Jun – Len-xơ

Bài 18. Thực hành: Kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I^2 trong định luật Jun-len-xơ

Bài 19. Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện

Bài 20. Tổng kết chương I: Điện học

Đề kiểm tra 15 phút – Chương 1 – Vật lí 9

Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 1 – Vật lí 9

CHƯƠNG II. ĐIỆN TỪ HỌC

Bài 21. Nam châm vĩnh cửu

Bài 22. Tác dụng từ của dòng điện – Từ trường

Bài 23. Từ phổ – Đường sức từ

Bài 24. Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua

Bài 25. Sự nhiễm từ sắt, thép – nam châm điện

Bài 26. Ứng dụng của nam châm

Bài 27. Lực điện từ

Bài 28. Động cơ điện một chiều

Bài 29. Thực hành: Chế tạo nam châm vĩnh cửu, nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện

Bài 30. Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái

Bài 31. Hiện tượng cảm ứng điện từ

Bài 32. Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

Bài 33. Dòng điện xoay chiều

Bài 34. Máy phát điện xoay chiều

Bài 35. Các tác dụng của dòng điện xoay chiều – Đo cường độ và hiệu điện thế xoay chiều

Bài 36. Truyền tải điện năng đi xa

Bài 37. Máy biến thế

Bài 38. Thực hành: Vận hành máy phát điện và máy biến thế

Bài 39. Tổng kết chương II: Điện từ học

Đề kiểm tra 15 phút – Chương 2 – Vật lí 9

Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 2 – Vật lí 9

CHƯƠNG III. QUANG HỌC

Bài 40. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

Bài 41. Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

Bài 42. Thấu kính hội tụ

Bài 43. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

Bài 44. Thấu kính phân kì

Bài 45. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

Bài 46. Thực hành: Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ

Bài 47. Sự tạo ảnh trong máy ảnh

Bài 48. Mắt

Bài 49. Mắt cận và mắt lão

Bài 50. Kính lúp

Bài 51. Bài tập quang hình học

Bài 52. Ánh sáng trắng và ánh sáng màu

Bài 53. Sự phân tích ánh sáng trắng

Bài 54. Sự trộn các ánh sáng màu

Bài 55. Màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và dưới ánh sáng màu

Bài 56. Các tác dụng của ánh sáng

Bài 57. Thực hành: Nhận biết ánh sáng đơn sắc và ánh sáng không đơn sắc bằng đĩa CD

Bài 58. Tổng kết chương III: Quang học

Đề kiểm tra 15 phút – Chương 3 – Vật lí 9

Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 3 – Vật lí 9

CHƯƠNG IV. SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

Bài 59. Năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng

Bài 60. Định luật bảo toàn năng lượng

Bài 61. Sản xuất điện năng – Nhiệt điện và thủy điện

Bài 62. Điện gió – Điện mặt trời – Điện hạt nhân

Đề kiểm tra 15 phút – Chương 4 – Vật lí 9

Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 4 – Vật lí 9

Giải Bài Tập Vật Lí 9 / 2023

Giải Bài Tập Vật Lí 9 – Bài 5: Đoạn mạch song song giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

Bài C1 (trang 14 SGK Vật Lý 9): Quan sát sơ đồ mạch điện như hình 5.1 (SGK) và cho biết các điện trở R1, R2 được mắc với nhau như thế nào. Nêu vai trò của vôn kế và ampe kế trong sơ đồ đó.

Lời giải:

Sơ đồ mạch điện hình 5.1 SGK cho biết R 1 được mắc song song với R 2. Ampe kế đo cường độ dòng điện chạy trong mạch chính. Vôn kế đo hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở, đồng thời là hiệu điện thế của cả mạch.

Bài C2 (trang 14 SGK Vật Lý 9): Hãy chứng minh rằng đối với một đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song, cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó: I1/I2 = R2/R1

Lời giải:

Ta có hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ: U = U 1 = U 2

Bài C3 (trang 15 SGK Vật Lý 9):

Bài C4 (trang 15 SGK Vật Lý 9): Trong phòng học đang sử dụng một đèn dây tóc và một quạt trần có cùng hiệu điện thế định mức 220V. Hiệu điện thế của nguồn là 220V. Mỗi đồ dùng đều có công tắc và cầu chì bảo vệ riêng.

– Đèn và quạt được mắc thế nào vào nguồn để chúng hoạt động bình thường?

– Nếu đèn không hoạt động thì quạt có hoạt động không? Vì sao?

Lời giải:

– Đèn và quạt được mắc song song vào nguồn 220V để chúng hoạt động bình thường.

– Sơ đồ mạch điện như hình dưới

– Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động vì quạt vẫn được mắc vào hiệu điện thế đã cho.

Bài C5 (trang 16 SGK Vật Lý 9): Cho hai điện trở R1 = R2= 30Ω được mắc như sơ đồ hình 5.2a (SGK).

– Tính điện trở tương đương của đoạn mạch đó.

– Nếu mắc thêm một điện trở R 3 = 30Ω vào đoạn mạch trên (hình 5.2b SGK) thì điện trở tương đương của đoạn mạch mới bằng bao nhiêu?

So sánh điện trở đó với mỗi điện trở thành phần