Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 4: Biểu Diễn Lực

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lí 8 Bài 4. Biểu Diễn Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 7 Áp Suất Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8 Trang 8, 9 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 12, 13 Sgk: Chuyển Động Đều
  • BIÊU DIỄN LỰC A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Lực là một đại lượng vectơ được biểu diên bàng một mũi tên có : - Gốc là điểm đặt của lực. -Phương, chiêu trùng với phương, chiểu của lực. -Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước. Lưu ý : Các đại lượng vật lí có hướng là các đại lượng vectơ nên lực là đại lượng vectơ. Vectơ lực được kí hiệu là F ; cường độ của lực được kí hiệu là F ; ba yếu tố của lực là : điểm đặt, phương và chiều, độ lớn ; kết quả tác dụng của lực phụ thuộc vào các yếu tố này. Ta thường dễ thấy được kết quả tác dụng lực làm thay đổi độ lớn vận tốc (nhanh lên hay chậm đi) mà ít thấy được tác dụng làm đổi hướng của vận tốc. Chẳng hạn như : + Trong chuyển động tròn đều, lực tác dụng chỉ làm thay đổi hướng chuyển động. + Trong chuyển động của vật bị ném theo phương ngang, trọng lực p làm thay đổi hướng và độ lớn của vận tốc. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONGSGK VÀ STB Cl. Mô tả hiện tượng vẽ trong các hình 4.1,4.2 SGK. Hình 4.1 : Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lãn, nên xe lãn chuyển động nhanh lên. Hình 4.2 : Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả-bóng biến dạng và ngược lại, lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng. C2. (Hình. 4.1) R , 5000 N " P Hình 4.1 C3. a) Fị : điểm đặt tại A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên, cường độ lực Fj = 20 N. F2 : điểm đặt tại B, phương nầm ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ F2 = 30 N. F3 : điểm đặt tại c, phương nghiêng một góc 30° so với phương nằm ngang, chiều hướng lên, cường độ F3 - 30 N. D. Có thể chọn : Thả viên bi lãn trên máng nghiêng xuống, lực hút của Trái Đất làm tăng vận tốc của bi. Xe đang chuyển động nếu hãm phanh, lực cản làm vận tốc xe giảm. - Khi thả vật rơi, do sức hút của Trái Đất, vận tốc của vật tăng. Khi quả bóng lãn vào bãi cát, do lực cân của cát nên vận tốc của bóng bi giảm. Hình 4.1 a, b SBT : Vật chịu tác dụng của hai lực : lực kéo Fk có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ 250 N ; lực cản Fc có phương ngang, chiều từ phải sang trái, cường độ 150 N. Vật chịu tác dụng của hai lực : Trọng lực p có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống, cường độ 200 N. Lực kéo Fk có phương nghiêng một góc 30° so với phương nằm ngang, chiều hướng lên, cường độ 300 N. 4.5. (Hình. 4.2) I 1 500 N a) b) 500 N Fk A. 4.7. D. Hình 4.2 D. Đèn chịu tác dụng của các lực : - Lực Ti : Gốc là điểm o, phương trùng với sợi dây OA, chiều từ o đến a' có độ lớn 150 N. Lực T2 : Gốc là điểm o, phương trùng với sợi dây OB, chiều từ o đến B, có độ lớn 15072 N ~ 212 N. Lực p : Gốc là điểm o, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới và độ lớn 150 N. Biểu diễn như hình 4.3. c. 4.12. D. Biểu diễn như hình 4.4. 120' Hình 4.4 c. BÀI TẬP BỔ SƯNG ^ỉỉỉỉỉỉỉỉỉỉỉỉỉỉ^' A. B. D. H'nh 4.5 4b. Trên hình 4.6, Fj, F2, F3, A lần lượt là lực tác dụng lên các vật A, B, c. Hãy mô tả bằng lời các yếu tố phương, chiều, điểm đặt và độ lớn của mỗi lực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 19: Các Chất Được Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Bài 14: Định Luật Về Công
  • 7 Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Vật Lý Lớp 8 Học Kì 1
  • Bài 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7 Trang 9 Sbt Vật Lí 8
  • Chuyển Động Cơ Học: Bài Tập C1
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 15, 16 Sgk: Biểu Diễn Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập C5: Trang 9 Sgk Vật Lý Lớp 8
  • Giải Bài C5 Trang 117 Sgk Vật Lý 9
  • Giải Bài C4, C5, C6 Trang 24 Sgk Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Vật Lí Lớp 8, Tài Liệu Dạy Học Dạy Kèm Dạy Thêm Vật Lý 8
  • Giải bài tập Vật lý 8 trang 15, 16 SGK: Biểu diễn lực

    Giải bài tập Vật lý 8 trang 15, 16 SGK

    Giải bài tập Vật lý 8 trang 15, 16: Biểu diễn lực

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 8 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo Bài 4: Biểu diễn lực 1. Lý thuyết về biểu diễn lực

    Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:

    – Gốc là điểm đặt của lực.

    – Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực.

    – Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ lệ xích cho trước.

    Lưu ý:

    – Các đại lượng vật lí có hướng là các đại lượng vectơ nên lực là đại lượng vectơ.

    – Vectơ lực được kí hiệu là

    Cường độ của lực được kí hiệu là ; ba yếu tố của lực là: Điểm đặt, phương và chiều, độ lớn; kết quả tác dụng của lực phụ thuộc vào các yếu tố này.

    – Ta thường dễ thấy được kết quả tác dụng lực làm thay đổi độ lớn vận tốc (nhanh lên hay chậm đi) mà ít thấy được tác dụng làm đổi hướng của vận tốc, chẳng hạn như:

    + Trong chuyển động tròn đều, lực tác dụng chỉ làm thay đổi hướng chuyển động.

    + Trong chuyển động của vật bị ném theo phương ngang, trọng lực P làm thay đổi hướng và độ lớn của vận tốc.

    2. Bài C1 – Trang 15 SGK Vật lí 8

    C1. Hãy mô tả thí nghiệm trong hình 4.1, hiện tượng trong hình 4.2 và nêu tác dụng của lực trong từng trường hợp.

    Trả lời:

    Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên.

    Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt nên quả bóng làm quả bóng bị biến dạng và ngược lại, lực mà quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng.

    3. Bài tập C2 – Trang 16 SGK Vật lí 8

    C2. Biểu diễn các lực sau đây:

    – Trọng lực của một vật có khối lượng 5 kg (tỉ xích 0,5 cm ứng với 10N).

    – Lực kéo 15000N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải (tỉ lệ xích là 1cm ứng với 5000N).

    Hướng dẫn:

    4. Bài tập C3 – Trang 16 SGK Vật lí 8

    C3. Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4

    Hướng dẫn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 12, 13 Sgk: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8 Trang 8, 9 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 7 Áp Suất Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Vật Lí 8 Bài 4. Biểu Diễn Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 7 Áp Suất Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8 Trang 8, 9 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 12, 13 Sgk: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Bài 4.1. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

    Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ như thế nào ?

    A. Không thay đổi.

    B. Chỉ có thể tăng dần.

    C. Chỉ có thể giảm dần.

    D. Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần.

    Bài giải

    Đáp án đúng : chọn D.

    Bài 4.2. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

    Nêu hai ví dụ chứng tỏ lực làm thay đổi vận tốc, trong đó một ví dụ làm lực tăng vận tốc, một ví dụ làm giảm vận tốc.

    Bài giải

    Có thể cho ví dụ như sau :

    Thả viên bi lăn trên máng nghiêng xuống, lực hút của Trái Đất làm tăng vận tốc của bi.

    Xe đang chuyển động, nếu hãm phanh lực cản làm vận tốc xe giảm.

    Bài 4.3. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

    Bài 4.4. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

    Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.1a, b.

    Bài giải

    a) Vật chịu tác dụng của hai lực :

    Lực kéo FK có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ 250N.

    Lực cản Fc có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, cường độ 150N.

    b) Vật chịu tác dụng của hai lực :

    Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống, cường độ 200N.

    Lực kéo Fk có phương nghiêng một góc 30 độ so với phương nằm ngang, chiều hướng lên, cường độ 300N.

    Bài 4.5. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

    Biểu diễn các vectơ lực sau đây :

    a) Trọng lực của một vật là 1500N (tỉ xích tùy chọn).

    b) Lực kéo của một xà lan là 2000N theo phương ngang, chiều từ trái sang phải, tỉ

    xích 1cm ứng với 500N.

    Bài giải

    Vì lí do làm biếng nên HS tự vẽ hình :v

    Bài 4.6. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

    Bài 4.7. Trang 13 – Bài tập vật lí 8.

    Một ôtô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc v. Nếu tác dụng lên ôtô lực theo hai tình huống minh họa trong hình a và b thì vận tốc của ôtô thay đổi như thế nào ?

    Hình 4.3/tr13/SBT vật lí 8.

    A. Trong tình huống a vận tốc tăng, trong tình huống b vận tốc giảm.

    B. Trong tình huống a vận tốc giảm, trong tình huống b vận tốc giảm.

    C. Trong tình huống a vận tốc tăng, trong tình huống b vận tốc tăng.

    D. Trong tình huống a vận tốc giảm, trong tình huống b vận tốc tăng.

    Bài giải

    Đáp án đúng : chọn D.

    Bài 4.8. Trang 13 – Bài tập vật lí 8.

    Hình nào trong hình 4.4 biểu diễn đúng các lực :

    có : điểm đặt A ; phương thẳng đứng ; chiều từ dưới lên ; cường độ 10N.

    có : điểm đặt A ; phương nằm ngang ; chiều từ trái sang phải ; cường độ 20N.

    có : điểm đặt A ; phương tạo với, các góc bằng nhau và bằng 450 ; chiều hướng xuống dưới ; cường độ 30N.

    Hình 4.4/tr14/SBT vật lí 8.

    Bài giải

    Đáp án đúng : chọn D.

    Bài 4.9. Trang 14 – Bài tập vật lí 8.

    Đèn treo ở góc tường được giữ bỡi hai sợi dây OA, OB. Trên hình có biểu diễn các vectơ lực tác dụng lên đèn. Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố đặc trưng của các lực đó.

    Hình 4.5/tr14/SBT vật lí 8.

    Bài giải

    Đèn chịu tác dụng của các lực :

    Lực có : Gốc là điểm O ; phương trùng với sợi dây OA ; chiều từ O đến A ; cường độ 150N.

    Lực có : Gốc là điểm O ; phương trùng với sợi dây OB ; chiều từ O đến B ; cường độ 21

    Lực có : Gốc là điểm O ; phương thẳng đứng ; chiều từ trên xuống dưới ; cường độ 150N.

    Bài 4.10. Trang 14 – Bài tập vật lí 8.

    Kéo vật có khối lượng 50kg trên mặt phẳng nghiêng 300. Hãy biểu diễn ba lực sau đây tác dụng lên vật bằng các vectơ lực :

    Trọng lực.

    Lực kéo song song với mặt phẳng nghiêng, hướng lên trên, có cường độ 250N.

    Lực đỡ vật có phương vuông góc với mặt phẳng nghiêng, hướng lên trên, có cường độ 430N.

    Bài giải

    Lí do như bài 4.5 :3

    Bài 4.11. Trang 15 – Bài tập vật lí 8.

    Bài 4.12. Trang 15 – Bài tập vật lí 8.

    Bài 4.13. Trang 15 – Bài tập vật lí 8.

    HS tự vẽ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 4: Biểu Diễn Lực
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 19: Các Chất Được Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Bài 14: Định Luật Về Công
  • 7 Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Vật Lý Lớp 8 Học Kì 1
  • Bài 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7 Trang 9 Sbt Vật Lí 8
  • Bài 4. Biểu Diễn Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 5: Sự Cân Bằng Lực
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 6: Lực Ma Sát
  • Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 10: Lực Đẩy Ác
  • Chuyên Đề Bài Tập Nâng Cao Phần Chất Lỏng
  • Giải Vật Lí 8 Bài 11: Thực Hành: Nghiệm Lại Lực Đẩy Ác
  • Bài 4. Biểu diễn lực

    Bài 4.1. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

    Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ như thế nào ?

    A. Không thay đổi.

    B. Chỉ có thể tăng dần.

    C. Chỉ có thể giảm dần.

    D. Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần.

    Bài giải

    Đáp án đúng : chọn D.

    Bài 4.2. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

    Nêu hai ví dụ chứng tỏ lực làm thay đổi vận tốc, trong đó một ví dụ làm lực tăng vận tốc, một ví dụ làm giảm vận tốc.

    Bài giải

    Có thể cho ví dụ như sau :

    Thả viên bi lăn trên máng nghiêng xuống, lực hút của Trái Đất làm tăng vận tốc của bi.

    Xe đang chuyển động, nếu hãm phanh lực cản làm vận tốc xe giảm.

    Bài 4.3. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

    Bài 4.4. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

    Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.1a, b.

    Bài giải

    a) Vật chịu tác dụng của hai lực :

    Lực kéo FK có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ 250N.

    Lực cản Fc có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, cường độ 150N.

    b) Vật chịu tác dụng của hai lực :

    Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống, cường độ 200N.

    Lực kéo Fk có phương nghiêng một góc 30 độ so với phương nằm ngang, chiều hướng lên, cường độ 300N.

    Bài 4.5. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

    Biểu diễn các vectơ lực sau đây :

    a) Trọng lực của một vật là 1500N (tỉ xích tùy chọn).

    b) Lực kéo của một xà lan là 2000N theo phương ngang, chiều từ trái sang phải, tỉ

    xích 1cm ứng với 500N.

    Bài giải

    Vì lí do làm biếng nên HS tự vẽ hình :v

    Bài 4.6. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

    Bài 4.7. Trang 13 – Bài tập vật lí 8.

    Một ôtô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc v. Nếu tác dụng lên ôtô lực theo hai tình huống minh họa trong hình a và b thì vận tốc của ôtô thay đổi như thế nào ?

    Hình 4.3/tr13/SBT vật lí 8.

    A. Trong tình huống a vận tốc tăng, trong tình huống b vận tốc giảm.

    B. Trong tình huống a vận tốc giảm, trong tình huống b vận tốc giảm.

    C. Trong tình huống a vận tốc tăng, trong tình huống b vận tốc tăng.

    D. Trong tình huống a vận tốc giảm, trong tình huống b vận tốc tăng.

    Bài giải

    Đáp án đúng : chọn D.

    Bài 4.8. Trang 13 – Bài tập vật lí 8.

    Hình nào trong hình 4.4 biểu diễn đúng các lực :

    có : điểm đặt A ; phương thẳng đứng ; chiều từ dưới lên ; cường độ 10N.

    có : điểm đặt A ; phương nằm ngang ; chiều từ trái sang phải ; cường độ 20N.

    có : điểm đặt A ; phương tạo với, các góc bằng nhau và bằng 450 ; chiều hướng xuống dưới ; cường độ 30N.

    Hình 4.4/tr14/SBT vật lí 8.

    Bài giải

    Đáp án đúng : chọn D.

    Bài 4.9. Trang 14 – Bài tập vật lí 8.

    Đèn treo ở góc tường được giữ bỡi hai sợi dây OA, OB. Trên hình có biểu diễn các vectơ lực tác dụng lên đèn. Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố đặc trưng của các lực đó.

    Hình 4.5/tr14/SBT vật lí 8.

    Bài giải

    Đèn chịu tác dụng của các lực :

    Lực có : Gốc là điểm O ; phương trùng với sợi dây OA ; chiều từ O đến A ; cường độ 150N.

    Lực có : Gốc là điểm O ; phương trùng với sợi dây OB ; chiều từ O đến B ; cường độ 21

    Lực có : Gốc là điểm O ; phương thẳng đứng ; chiều từ trên xuống dưới ; cường độ 150N.

    Bài 4.10. Trang 14 – Bài tập vật lí 8.

    Kéo vật có khối lượng 50kg trên mặt phẳng nghiêng 300. Hãy biểu diễn ba lực sau đây tác dụng lên vật bằng các vectơ lực :

    Trọng lực.

    Lực kéo song song với mặt phẳng nghiêng, hướng lên trên, có cường độ 250N.

    Lực đỡ vật có phương vuông góc với mặt phẳng nghiêng, hướng lên trên, có cường độ 430N.

    Bài giải

    Lí do như bài 4.5 :3

    Bài 4.11. Trang 15 – Bài tập vật lí 8.

    Bài 4.12. Trang 15 – Bài tập vật lí 8.

    Bài 4.13. Trang 15 – Bài tập vật lí 8.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 24: Công Thức Tính Nhiệt Lượng
  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Trang 3 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài Tập Phần Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Luyện Tập Phần Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0 Toán Lớp 8
  • Vật Lý 6 Bài 8: Trọng Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 5. Khối Lượng. Đo Khối Lượng
  • Bài 7. Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 5: Khối Lượng
  • Giải Lý Lớp 6 Bài 13: Máy Cơ Đơn Giản
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Phần Tổng Kết Chương 1: Cơ Học
  • Lý thuyết Vật lý lớp 6 bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực tổng hợp các kiến thức cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải bài tập Vật lý lớp 6 chương 1 bài 8, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết nội dung bài Vật lý 6 bài 8.

    Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

    Bài: Trọng lực – Đơn vị lực

    A. Lý thuyết Vật lý 6 bài 8

    1. Trọng lực là gì?

    – Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

    – Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lượng của vật đó.

    2. Những đặc điểm của trọng lực

    Trọng lực có:

    – Phương thẳng đứng.

    – Chiều hướng từ trên xuống dưới (hướng về phía Trái Đất).

    Quả táo rơi từ trên cây xuống. Dưới tác dụng của trọng lực, quả táo rơi theo phương thẳng đứng, hướng xuống dưới

    3. Đơn vị của trọng lực và trọng lượng của vật

    – Trong hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam, đơn vị của trọng lực (đơn vị của lực) là Niu tơn, ký hiệu là N.

    – Trọng lượng (ký hiệu là P) của vật được gọi là cường độ của trọng lực tác dụng lên vật đó.

    – Quả cân có khối lượng 100g (0,1 kg) thì trọng lượng của nó là 1N. Vậy trọng lực tác dụng lên quả cân khối lượng 100g có cường độ 1N hay trọng lượng của quả cân đó là 1N.

    Lưu ý:

    + Trọng lượng của vật phụ thuộc vào vị trí của nó trên Trái Đất. Nên thực ra quả cân có khối lượng 100g thì trọng lượng của nó là gần bằng 1N chứ không phải chính xác bằng 1N.

    + Càng lên cao trọng lượng của vật càng giảm, vì khi đó lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật giảm. Khi một người đi từ Trái Đất lên Mặt Trăng thì trọng lượng của người đó giảm đi 6 lần.

    Hình ảnh con người trong môi trường không trọng lực:

    B. Phương pháp giải bài tập Vật lý 6 bài 8

    Cách xác định phương và chiều của trọng lực

    Giả sử có một quả cân, ta có thể xác định phương và chiều của trọng lực tác dụng lên quả cân đó theo hai cách như sau:

    Cách 1: Treo quả cân lên một sợi dây mềm (dây dọi), ta có phương của trọng lực trùng với phương của dây dọi (chính là phương thẳng đứng). Hai lực tác dụng lên vật khi đó là trọng lực và lực kéo của sợi dây. Hai lực đó cân bằng nhau, lực kéo có chiều từ dưới lên nên trọng lực có chiều từ trên xuống hướng về phía Trái Đất.

    Cách 2: Thả quả cân ở một độ cao nào đó, ta thấy quả cân rơi từ trên xuống theo phương thẳng đứng. Khi đó quả cân chỉ chịu tác dụng của trọng lực. Vậy trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống hướng về phía Trái Đất.

    C. Trắc nghiệm Vật lý 6 bài 8

    Câu 1. Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả gì?

    Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

    1. Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng
    2. Chỉ làm biến dạng quả bóng
    3. Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng
    4. Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó.
    1. Một chiếc xe đạp đang đi, bỗng bị hãm phanh, xe dừng lại.→ biến đổi; không biến đổi
    2. Một chiếc xe máy đang chạy, bỗng được tăng ga, xe chạy nhanh lên.→ biến đổi; không biến đổi
    3. Một con châu chấu đang đậu trên một chiếc lá lúa, bỗng đập càng nhảy và bay đi.→ biến đổi; không biến đổi
    4. Một máy bay đang bay thẳng với vận tốc 500km/h.→ không biến đổi; biến đổi
    5. Một cái thùng đặt trên một toa tàu đang chạy chậm dần, rồi dừng lại.→ biến đổi; không biến đổi

    Câu 5. Hai con trâu chọi nhau, không phân thắng bại. Kết luận nào sau đây sai?

    Câu 7. Chọn câu sai. Lực là nguyên nhân làm cho vật:

    Câu 9. Chọn những từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau?

    a) Một gầu nước treo đứng yên ở đầu một sợi dây. Gầu nước chịu tác dụng của hai lực cân bằng. Lực thứ nhất là lực kéo;lực đẩy của dây gầu: lực thứ hai là trọng lực của gầu nước. Lực kéo do dây gầu tác dụng vào gầu. Trọng lực do Trái đất. tác dụng vào gầu. (hình 8.1a)

    b) Một quả chanh nổi lơ lửng trong một cốc nước muối; lực đẩy của nước muối lên phía trên và trọng lực của quả chanh là hai lực cân bằng; đàn hồi

    c) Khi ngồi trên yên xe máy thì lò xo giảm xóc bị nén lại, trọng lực của người và xe đã làm cho lò xo bị biến dạng.

    Câu 12. Chỉ có thể nói về trọng lực của vật nào sau đây?

    Câu 15. Ba khối kim loại: 1kg đồng, 1kg sắt và 1kg nhôm. Khối nào có trọng lượng lớn nhất?

    Với nội dung bài Vật lý 6 bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm của trọng lực, đon vị tính của lực..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 27, 28, 29 Sgk Vật Lý Lớp 6: Trọng Lực
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực, Đơn Vị Lực
  • Giải Bài Tập Trang 27, 28, 29 Vật Lí 6, Trọng Lực. Đơn Vị Lực
  • Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.6, 4.7, 4.8 Trang 12 Sbt Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 6: Lực
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực, Đơn Vị Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 27, 28, 29 Sgk Vật Lý Lớp 6: Trọng Lực
  • Vật Lý 6 Bài 8: Trọng Lực
  • Bài 5. Khối Lượng. Đo Khối Lượng
  • Bài 7. Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 5: Khối Lượng
  • Bài tập Chương 1 Vật lý 6

    Bài tập Trọng lực, Đơn vị lực

    Bài tập Vật lý lớp 6: Trọng lực, Đơn vị lực bao gồm các dạng bài tập Trắc nghiệm có đáp án chi tiết cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải các dạng Bài tập Vật lý chương 1 lớp 6, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

    Bài tập Trắc nghiệm Vật lý 6: Trọng lực, Đơn vị lực

    Bài 1: Chỉ có thể nói về trọng lực của vật nào sau đây?

    A. Trái Đất.

    B. Mặt Trăng.

    C. Mặt Trời.

    D. Người đứng trên mặt đất.

    Đáp án: Chọn đáp án D: Người đứng trên mặt đất

    Bài 2: Đơn vị của trọng lực là gì?

    A. Niuton (N)

    B. Kilogam (Kg)

    C. Lít (l)

    D. Mét (m)

    Đáp án: Chọn đáp án A: Niuton (N)

    Bài 3: Trọng lực là gì?

    A. Trọng lực là lực tác dụng giữa hai vật.

    B. Trọng lực là lực đẩy của Trái Đất tác dụng lên vật.

    C. Trọng lực là lực cân bằng giữa Trái Đất tác dụng lên vật.

    D. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

    Đáp án: Chọn đáp án D: Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

    Bài 4: Trọng lực có phương và chiều như thế nào?

    A. Phương nằm ngang, chiều từ Đông sang Tây.

    B. Phương nằm ngang, chiều từ Tây sang Đông.

    C. Phương thẳng đứng, chiều hướng về phía Trái Đất.

    D. Phương thẳng đứng, chiều hướng ra xa Trái Đất.

    Đáp án: Chọn đáp án C: Phướng thẳng đứng, chiều hướng về phía Trái Đất

    Bài 5: Một vật có khối lượng 20 kg thì có trọng lượng gần bằng giá trị nào sau đây?

    A. P = 2N

    B. P = 200N

    C. P = 2000N

    D. P = 20N

    Đáp án: Chọn đáp án B: P = 200N

    Bài 6: Cho ba khối kim loại: đồng, sắt, nhôm đều có khối lượng là 1 kg. Khối kim loại nào có trọng lượng lớn nhất?

    A. Đồng

    B. Nhôm

    C. Sắt

    D. Ba khối kim loại có trọng lượng bằng nhau

    Đáp án: Chọn đáp án D: Ba khối kim loại có trọng lượng bắng nhau

    Bài 7: Lực nào sau đây không là trọng lực?

    A. Lực vật nặng của dây treo

    B. Lực tác dụng lên vật nặng đang rơi

    C. Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn

    D. Lực tác dụng lên một quả bóng bay làm quả bóng hạ thấp dần

    Bài 8: Nhận xét nào sau đây sai?

    A. Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo nên vật đó.

    B. Khối lượng của một vật không thay đổi theo vị trí đặt vật.

    C. Vì P = 10m nên khối lượng và trọng lượng của vật không thay đổi theo vị trí đặt vật.

    D. Biết khối lượng của một vật ta có thể suy ra trọng lượng của vật đó.

    Đáp án

    Công thức P = 10.m chỉ là công thức gần đúng. Khối lượng vật không thay đổi theo vị trí đặt vật nhưng trọng lượng thì thay đổi.

    ⇒ Đáp án C

    Bài 9: Đơn vị trọng lượng là gì?

    A. N

    B. N.m

    Đáp án

    Đơn vị trọng lượng là Niu tơn (N) ⇒ Đáp án A

    Bài 10: Một chiếc tàu thùy nổi được trên mặt nước là nhờ có những lực nào tác dụng vào nó?

    A. chỉ nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống phía dưới

    B. chỉ nhờ lực nâng của nước đẩy lên

    C. nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống và lực nâng của nước đẩy lên cân bằng nhau.

    D. nhờ lực hút của Trái Đất, lực nâng của nước và lực đẩy của chân vịt phía sau tàu.

    Đáp án

    Một chiếc tàu thùy nổi được trên mặt nước là nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống và lực nâng của nước đẩy lên cân bằng nhau ⇒ Đáp án C

    Bài 11: Nếu so sánh một quả cân 1 kg và một tập giấy 1 kg thì:

    A. tập giấy có khối lượng lớn hơn.

    B. quả cân có trọng lượng lớn hơn.

    C. quả cân và tập giấy có trọng lượng bằng nhau.

    D. quả cân và tập giấy có thể tích bằng nhau.

    Đáp án

    Nếu so sánh một quả cân 1 kg và một tập giấy 1 kg thì quả cân và tập giấy có trọng lượng bằng nhau ⇒ Đáp án C

    Bài 12: Chỉ có thể nói trọng lực của vật nào sau đây?

    A. Trái Đất

    B. Mặt Trăng

    C. Mặt Trời

    D. Hòn đá trên mặt đất

    Đáp án

    Chỉ có thể nói trọng lực của hòn đá trên mặt đất ⇒ Đáp án D

    Bài 13: Trọng lực có:

    A. Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

    B. Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.

    C. Phương ngang, chiều từ trái sang phải.

    D. Phương ngang, chiều từ phải sang trái.

    Đáp án

    Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới ⇒ Đáp án A

    Bài 14: Lực nào sau đây không thể là trọng lực?

    A. Lực tác dụng lên vật nặng đang rơi

    B. Lực tác dụng lên một quả bóng bay làm quả bóng hạ thấp dần

    C. Lực vật nặng tác dụng vào dây treo

    D. Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn.

    Đáp án

    Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn không thể là trọng lực ⇒ Đáp án D

    Bài 15: Ba khối kim loại: 1kg đồng, 1kg sắt và 1kg nhôm. Khối nào có trọng lượng lớn nhất?

    A. Khối đồng

    B. Khối sắt

    C. Khối nhôm

    D. Ba khối có trọng lượng bằng nhau.

    Đáp án

    Ba khối kim loại có trọng lượng bằng nhau ⇒ Đáp án D

    Bài 16: Trường hợp nào sau đây là ví dụ về trọng lực có thể làm cho một vật đang đứng yên phải chuyển động?

    A. Một vật được thả thì rơi xuống.

    B. Một vật được tay kéo trượt trên mặt bàn nằm ngang.

    C. Quả bóng được đá thì lăn trên sàn.

    D. Một vật được ném thì bay lên cao.

    Đáp án

    Thả rơi tự do một vật, dưới tác dụng của trong lực vật sẽ rơi thẳng đứng xuống dưới.

    ⇒ Đáp án A.

    Bài 17: Trọng lượng của một quyển sách đặt trên bàn là:

    A. lực của mặt bàn tác dụng vào quyển sách.

    B. cường độ của lực hút của Trái Đất tác dụng vào quyển sách.

    C. lượng chất chứa trong quyển sách.

    D. khối lượng của quyển sách.

    Đáp án

    Trọng lượng của một quyển sách đặt trên bàn là cường độ của lực hút của Trái Đất tác dụng vào quyển sách ⇒ Đáp án B.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 27, 28, 29 Vật Lí 6, Trọng Lực. Đơn Vị Lực
  • Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.6, 4.7, 4.8 Trang 12 Sbt Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 6: Lực
  • Bài 6. Lực. Hai Lực Cân Bằng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 6: Lực. Hai Lực Cân Bằng
  • Giải Công Nghệ 11 Bài 6: Thực Hành Biểu Diễn Vật Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 10: Vai Trò Của Giống Và Phương Pháp Chọn Giống Cây Trồng
  • Unit 12 Lớp 7: Language Focus 4
  • Giải Unit 2 Lớp 9 Clothing Write
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Chi Tiết
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Đáp Án
  • Chuẩn bị

    Dụng cụ vẽ: Bộ dụng cụ vẽ kĩ thuật (thước, êke, compa,…), bút chì cứng, bút chì mềm, tẩy,…

    Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, giấy kẻ ô hoặc kẻ li

    Tài liệu: Sách giáo khoa

    Nội dung

    Từ 2 hình chiếu vẽ hình chiếu thứ 3 và hình chiếu trục đo của vật thể.

    Các bước vẽ biểu diễn vật thể

    Nội dung các bước tiến hành vẽ biểu diễn vật thể

    + Bước 1: Đọc bản vẽ hai hình chiếu và phân tích hình dạng ổ trục. Khi đọc cần phân tích các hình chiếu ra từng phần và đối chiếu giữa các hình chiếu để hình dung ra hình dạng của từng bộ phận vật thể.

    Đọc hình chiếu ổ trục ta nhận thấy:

    – Hình chiếu đứng gồm 2 phần, có kích thước khác nhau: Phần trên có chiều cao 28, đường kính 30. Phần dưới có chiều cao 12, chiều dài là 60. Ở giữa là lỗ khoét hình trụ có Φ14, cao 40, ở đế có hai rãnh khoét

    – Với hình chiếu bằng, phần trên tương ứng với vòng tròn lớn ở giữa, phần dưới tương ứng hình chữ nhật bao ngoài. Như vậy, phần trên thể hiện hình trụ và phần dưới thể hiện hình hộp chữ nhật.

    – Hình chiếu đứng phần hình trụ có hai nét đứt chạy suốt chiều cao tương ứng với đường tròn 14 ở hình chiếu bằng thể hiện lỗ hình trụ ở giữa.

    – Trên hình chiếu đứng của phần hình hộp có hai nét đứt ở hai bên tương ứng với phần khuyết tròn ở hình chiếu bằng thể hiện hai rãnh trên đế hình hộp.

    + Bước 2: Vẽ hình chiếu thứ ba. Sau khi hình dung hình dạng vật thể tiến hình vẽ hình chiếu cạnh từ hai hình chiếu đã cho. Lần lượt vẽ từng bộ phận như cách vẽ giá chữ L ở bài 3.

    Hình 2. Hình dạng của ổ trụ Hình 3. Vẽ hình chiếu thứ ba + Bước 3: Vẽ hình cắt

    • Khi vẽ hình cắt trên hình chiếu đứng, cần xác định vị trí mặt phẳng cắt. Nếu hình chiếu đứng là hình đối xứng thì vẽ hình cắt một nửa ở bên phải trục đối xứng
    • Đối với ổ trục, hình chiếu đứng là hình đối xứng, nên chọn mặt phẳng cắt đi qua rãnh trên để quan lỗ chính giữa của ổ trục và song song với mặt phẳng hình chiếu đứng. Phần đặc của vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt được kẻ gạch gạch. Hình cắt một nửa ổ trục thể hiện rõ hơn lỗ, chiều dày của ống rãnh và chiều dày của đế

    Hình 5. Hình cắt của ổ trục

    + Bước 4: Vẽ hình chiếu trục đo.

    Hình 6. Chọn trục đo và mặt phẳng cơ sở

      Tiến hành vẽ theo các bước

    Hình 7. Vẽ hình chiếu trục đo của ổ trục

      Tẩy xóa nét thừa, tô đậm hình

    Hình 8. Hình dạng của vật thể sau khi đã tiến hành các bước vẽ

      Ghi kích thước, kẻ và ghi nội dung của khung tên tương tự Bài 3: Thực hành vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản

    Hình 9. Bản vẽ của ổ trục

    Giải công nghệ 11 trang 36 bài 1

    Gá lỗ tròn TL 1:1

    Giải công nghệ 11 trang 36 bài 2

    Gá mặt nghiêng TL 1:1

    Giải công nghệ 11 trang 36 bài 3

    Gá lỗ chữ nhật TL 1:1

    Giải công nghệ 11 trang 36 bài 4

    Gá có rãnh TL 1:1

    Giải công nghệ 11 trang 36 bài 5

    Gá chạc tròn TL 1:1

    Giải công nghệ 11 trang 36 bài 6

    Gá chạc lệch TL 1:1

    Luyện tập Bài 6 Công nghệ 11

    Câu 1: Các bước để lập bản vẽ chi tiết theo trình tự nào trong các trình tự sau đây?

    A. Vẽ mờ – Ghi phần chữ – Bố trí các hình biểu diễn và khung tên – Tô đậm

    B. Bố trí các hình biểu diễn và khung tên – Vẽ mờ – Ghi phần chữ – Tô đậm

    C. Vẽ mờ – Bố trí các hình biểu diễn và khung tên – Ghi phần chữ – Tô đậm

    D. Bố trí các hình biểu diễn và khung tên – Vẽ mờ – Tô đậm – Ghi phần chữ

    Câu 2: Trên bản vẽ kĩ thuật, những con số kích thước không ghi đơn vị thì được tính theo đơn vị là:

    A. Cm

    B. Mm

    C. Dm

    D. M

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Giải Bài Tập Bài 16 Trang 53 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 59 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 31
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 39: Bài Tiết Nước Tiểu
  • Công Nghệ 11 Bài 6: Thực Hành Biểu Diễn Vật Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Hành: Bản Vẽ Xây Dựng Trang 62 Sgk Công Nghệ 11
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 11 Bài 21: Nguyên Lí Làm Việc Của Động Cơ Đốt Trong
  • Soạn Bài Cụm Danh Từ Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Em Bé Thông Minh Ngữ Văn Lớp 6
  • ✅ Em Bé Thông Minh
  • Tóm tắt lý thuyết

    • Dụng cụ vẽ: Bộ dụng cụ vẽ kĩ thuật (thước, êke, compa,…), bút chì cứng, bút chì mềm, tẩy,…
    • Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, giấy kẻ ô hoặc kẻ li
    • Tài liệu: Sách giáo khoa

    Từ 2 hình chiếu vẽ hình chiếu thứ 3 và hình chiếu trục đo của vật thể.

    Bước 1: Đọc bản vẽ hai hình chiếu

    Hình 1. Hai hình chiếu của ổ trục

    • Hình chiếu đứng gồm 2 phần, có kích thước khác nhau:
      • Phần trên có chiều cao 28, đường kính 30
      • Phần dưới có chiều cao 12, chiều dài là 60
    • Ở giữa là lỗ khoét hình trụ có Φ14, cao 40
    • Ở đế có hai rãnh khoét

    Bước 2. Vẽ hình chiếu thứ 3 bên phải hình chiếu đứng

    Lần lượt vẽ từng bộ phận như cách vẽ giá chữ L ở Bài 3: Thực hành vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản

    Hình 2. Hình dạng của ổ trụ Hình 3. Vẽ hình chiếu thứ ba

    Bước 3. Vẽ hình cắt

    • Khi vẽ hình cắt trên hình chiếu đứng, cần xác định vị trí mặt phẳng cắt. Nếu hình chiếu đứng là hình đối xứng thì vẽ hình cắt một nửa ở bên phải trục đối xứng
    • Đối với ổ trục, hình chiếu đứng là hình đối xứng, nên chọn mặt phẳng cắt đi qua rãnh trên để quan lỗ chính giữa của ổ trục và song song với mặt phẳng hình chiếu đứng. Phần đặc của vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt được kẻ gạch gạch. Hình cắt một nửa ổ trục thể hiện rõ hơn lỗ, chiều dày của ống rãnh và chiều dày của đế

    Hình 5. Hình cắt của ổ trục

    Bước 4. Vẽ hình chiếu trục đo

    Hình 6. Chọn trục đo và mặt phẳng cơ sở

      Tiến hành vẽ theo các bước

    Hình 7. Vẽ hình chiếu trục đo của ổ trục

      Tẩy xóa nét thừa, tô đậm hình

    Hình 8. Hình dạng của vật thể sau khi đã tiến hành các bước vẽ Hình 9. Bản vẽ của ổ trục

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Những Bài Toán Hay Violympic Lớp 5
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi
  • Bài Tập 43, 44, 45, 46 Trang 14 : Bài 6, 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 2: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 1: Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 8. Trọng Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 14: Mặt Phẳng Nghiêng
  • Giải Bài 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5 Trang 59 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Vật Lý 10 Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 34: Chất Rắn Kết Tinh. Chất Rắn Vô Định Hình
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Bài 8. Trọng lực – Đơn vị lực

    Câu 8.1 trang 28 SBT Vật Lý 6

    Chọn những từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    a. Một gầu nước được treo đứng yên ở đầu một sợi dây. Gàu nước chịu tác dụng của hai lực….Lực thứ nhất là…của dây gàu; lực thứ hai là…của gàu nước. Lực kéo do…tác dụng vào gàu. Trọng lượng do…tác dụng vào gàu (H.8.1a)

    b. Một quả chanh nổi lơ lửng trong một cốc nước muối; lực đẩy của nước muối lên phía trên và…của quả chanh là hai lực…

    c. Khi ngồi trên yên xe máy thì lò xo giảm xóc bị nén lại…của người và xe đã làm cho lò xo bị…

    b. Trọng lực; cân bằng

    c. Trọng lực, biến dạng

    Câu 8.2 trang 28 SBT Vật Lý 6

    Hãy mô tả một hiện tượng thực tế, trong đó ta thấy trọng lực tác dụng lên một vật bị cân bằng bởi một lực khác

    Ví dụ quyển sách đặt nằm yên trên bàn. Trọng lực tác dụng lên quyển sách cân bằng với phản lực của mặt bàn tác dụng lên quyển sách

    Câu 8.3* trang 28 SBT Vật Lý 6

    Người ta muốn đánh dấu ba điểm A, B,C trên một bức tường thẳng đứng để đóng định treo ảnh triển lãm. Bức tường cao 4m và có chiều ngang 6m (H8.2). Điểm A nằm đúng giữa bức tường. Hai điểm B và C nằm ở độ cao 2,5m, B cách mép tường trái 1m, C cách mép tường phải 1m. Em hãy tìm một cách làm đơn giản mà lại có thể đánh dấu được chính xác ba điểm A, B và C.

    – Dùng thước đo và vạch lên nền nhà, sát mép bức tường cần treo tranh vạch 3 vạch A’, B’, C’ nằm ở chân đường thẳng đứng hạ từ A, B, C xuống. Tức là B’ và C’ cách các góc tường 1m, còn A’ cách đều 2 góc tường 3m

    – Làm một sợi dây dọi dài 2,5m. Di chuyển điểm treo sợi dây dọi sao cho điểm dưới của quả nặng trùng với các điểm B’ và C’. Đánh dấu vào các điểm treo tương ứng của quả dọi. Đó chính là các điểm B và C

    – Tương tự, làm sợi dây dọi dài 2m để đánh dấu điểm A

    Câu 8.4* trang 29 SBT Vật Lý 6

    A. Một con tàu vũ trụ bay quanh Trái Đất thì không bị Trái Đất hút nữa. Vì nếu bị hút thì nó đã rơi ngay xuống Trái Đất

    B. Một con tàu vũ trụ bay quanh Trái Đất thì không bị Trái Đất hút. Vì ta thấy nhà du hành vũ trụ bị treo lơ lửng trong con tàu

    C. Một con tàu vũ trụ bay quanh Trái Đất vẫn bị Trái Đất hút. Nhưng lực hút này bị cân bởi lực đẩy của động cơ

    D. Mặt Trăng luôn luôn bị Trái Đất hút. Nhưng Mặt Trăng không bị rơi vào Trái Đất. Vì lực hút chỉ có tác dụng làm Mặt Trăng quay tròn quanh Trái Đất. Con tàu vũ trụ cũng ở vào tình trạng như Mặt Trăng. Con tàu vũ trụ khi đã bay vào quỹ đạo thì cũng như Mặt Trăng, không còn tên lửa đẩy nữa. Lực hút của Trái Đất lên con tàu chỉ làm nó quay tròn quanh Trái Đất

    Chọn D.

    Chuyển động quay là chuyển động có hướng thay đổi. Muốn chuyển động thay đổi hướng phải có lực tác dụng.

    Câu 8.5 trang 29 SBT Vật Lý 6

    A. khối lượng 400g

    B. trọng lượng 400N

    C. chiều cao 400mm

    D. vòng ngực 400cm

    Chọn B

    Ta thấy nếu chọn đáp án A thì khối lượng 400g = 0,4kg là quá nhỏ so với con người nên đáp án A sai, nếu chọn đáp án C chiều cao 400mm = 0,4m không phù hợp với học sinh THCS, chọn đáp án D cũng sai vì vòng ngực 400cm là quá lớn so với con người nên đáp án B trọng lượng 400N nghĩa là khối lượng khoảng 40kg là đáp án đúng.

    Câu 8.6 trang 29 SBT Vật Lý 6

    A. Trái Đất

    B. Mặt Trăng

    C. Mặt Trời

    D. Hòn đá trên mặt đất

    Chọn D

    Trọng lực là lực hút của Trái Đất lên các vật đặt xung quanh Trái Đất nên chỉ có thể nói về trọng lực của hòn đá trên mặt đất.

    Câu 8.7 trang 29 SBT Vật Lý 6

    Một chiếc tàu thủy nổi được trên mặt nước là nhờ có những lực nào tác dụng vào nó?

    A. chỉ nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống phía dưới

    B. chỉ nhờ lực nâng của nước đẩy lên phía trên

    C. nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống và lực nâng của nước đẩy lên cân bằng nhau

    D. nhờ lực hút của Trái Đất, lực nâng của nước và lực đẩy của chân vịt phía sau tàu

    Chọn C

    Một chiếc tàu thủy nổi được trên mặt nước là nhờ có trọng lực do Trái Đất hút xuống và lực nâng của nước đẩy lên cân bằng nhau

    Câu 8.8 trang 30 SBT Vật Lý 6

    Nếu so sánh một quả cân 1kg và một tập giấy 1kg thì:

    A. tập giấy có khối lượng lớn hơn

    B. quả cân có trọng lượng lớn hơn

    C. quả cân và tập giấy có trọng lượng bằng nhau

    D. quả cân và tập giấy có thể tích bằng nhau

    Chọn C

    Vì trọng lượng của một vật là cường độ của trọng lực tác dụng lên vật đó.

    Ta có trọng lượng P = 10m nên một quả cân 1kg và một tập giấy1kg thì quả cân và tập giấy có trọng lượng bằng nhau.

    Câu 8.9 trang 30 SBT Vật Lý 6

    Ba khối kim loại : 1kg đồng; 1kg sắt; 1kg nhôm. Khối nào có trọng lượng lớn nhất?

    A. khối đồng

    B. khối sắt

    C. khối nhôm

    D. ba khối có trọng lượng bằng nhau

    Chọn D

    Vì trọng lượng P = 10m, do đó ba khối có khối lượng bằng nhau nên trọng lượng của chúng bằng nhau.

    Câu 8.10 trang 30 SBT Vật Lý 6

    A. lực tác dụng lên vật nặng đang rơi

    B. lực tác dụng lên một quả bóng bay làm quả bóng hạ thấp dần

    C. lực vật nặng tác dụng vào dây treo

    D. lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn

    Chọn D

    Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn không phải là lực hút của Trái Đất lên vật nên không thể là trọng lực.

    Câu 8.11* trang 30 SBT Vật Lý 6

    Thả một hòn bi bằng chì và một tờ giấy từ trên cao xuống, ta thấy hòn bi rơi theo phương thẳng đứng còn tờ giấy không rơi theo phương thẳng đứng

    a. Hãy giải thích tại sao

    b. Muốn làm cho tờ giấy cũng rơi theo phương thẳng đứng thì làm thế nào? Tại sao?

    a. Hòn bi và tờ giấy đang rơi đều chịu tác dụng của hai lực là trọng lực và lực cản của không khí. Kích thước của hòn bi nhỏ và trọng lượng của hòn bi lớn hơn nên lực cản của không khí coi như không đáng kể so với trọng lượng của hòn bi. Do đó hòn bi rơi theo phương thẳng đứng là phương của trọng lực

    Diện tích của tờ giấy lớn hơn còn trọng lực của nó nhỏ nên lực cản của không khí là đáng kể so với trọng lượng của tờ giấy. Dưới tác dụng của những lực này, tờ giấy không thể rơi theo phương thẳng đứng là phương của trọng lực

    b. Muốn làm cho tờ giấy rơi theo phương thẳng đứng thì phải làm giảm lực cản của không khí tác dụng lên tờ giấy, bằng cách làm cho diện tích của nó nhỏ lại như vo tờ giấy lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 1: Đo Độ Dài
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 2: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)
  • 80 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Vật Lý Lớp 6 Có Đáp Án
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 11: Reading (Trang 45
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 11: Changing Roles In Society
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 6: Lực Ma Sát

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 6 Lực Ma Sát Chi Tiết
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 10 Câu 25, 26, 27, 28 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 7 Câu 9, 10, 11, 12 Tập 2
  • Bài 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39 Trang 10 Sbt Toán 6 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 6 Tập 1 Câu 8, 9 & 1.1
  • LỰC MA SÁT A. KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Lực ma sát trượt : Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bê' mặt của vật khác. Ví dụ : Lực ma sát trượt xuất hiện khi hãm chuyển động của người trượt patanh hay mài nhẵn bóng các mặt kim loại. Lực ma sát lăn : Lực ma sát lăn sinh ra khỉ một vật lăn trên bề mặt của vật khác. Ví dụ : Ôtô đang chạy bị tắt máy, hay cánh quạt trần đang quay thì bị mất điện... sẽ chuyển động chậm dần rồi dừng lại là do có sự xuất hiện của lực ma sát lăn. Lưu ỷ : Cường độ của lực ma sát lãn nhỏ hơn của lực ma sát trượt rất nhiều lần. Lực ma sát nghỉ : Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác. Ví dự : Người và một số động vật có thể đi lại được hoặc cầm nắm được các vật nặng là nhờ có sự xuất hiện của lực ma sát nghi. Lưu ỷ : Cường độ của lực ma sát nghỉ thay đổi tuỳ theo lực tác dụng lên vật có xu hướng làm cho vật thay đổi chuyển động. Lực ma sát nghỉ luôn có tác dụng giữ vật ở trạng thái cân bằng khi có lực khác tác dụng lên vật. Lực ma sát có thể có hại hoặc có ích Lưu ỷ : Khi lực ma sát có hại thì phải tìm cách để giảm ma sát. Ví dụ như trong hình 6.3 SGK : Ở hình (a) lực ma sát làm mòn đĩa xe nên cần tra dầu vào xích. Ở hình (b) lực ma sát (ma sát trượt) của trục làm mòn trục và cản chuyển động quay của bánh xe, nên muốn giảm ma sát ta thay bằng trục quay có ổ bi. Trong một số trường hợp ma sát là không thể thiếu. Ví dụ như trong hình 6.4 SGK : ở hình (a), bảng trơn hay quá nhẵn thì không thê' dùng phấn để viết lên bảng. Để viết bảng dễ dàng thì cần tăng độ nhám của bảng để tăng ma sát trượt giữa phấn với bảng ; Ở hình (b), nếu không có ma sát nghỉ thì không siết chặt được bulông hoặc đánh được diêm vì bị trượt, vì vậy phải tăng độ nhám của ốc hoặc của mật sườn bao diêm ; Ở hình (c), nếu không có ma sát thì xe không thế dừng được, nên cần tãng ma sát bằng cách tăng độ sâu khía rãnh mặt lốp. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG SGK VÀ SBT Cl. - Khi phanh xe, bánh xe ngừng quay. Mặt lốp trượt trên đường xuất hiện ma sát trượt làm xe nhanh chóng dừng lại. Ma sát giữa trục quạt bàn với ổ trục. Ma sát giữa dây cung ở cần kéo của đàn nhị, violon,... với dây đàn. C2. - Ma sát sinh ra ở các viên bi đệm giữa trục quay với ổ trục. Khi dịch chuyển vật nặng có thể kê những thanh hình trụ làm con lăn. Ma sát giữa con lăn với mặt trượt là ma sát lăn. C3. Hình chúng tôi SGK, ba người đẩy hòm trượt trên mặt sàn, khi đó giữa sàn với hòm có ma sát trượt. Hình chúng tôi SGK, một người đẩy hòm nhẹ nhàng do có đệm bánh xe, khi đó giữa bánh xe với sàn có ma sát lăn. Từ hai trường hợp trên, chứng tỏ độ lớn ma sát lăn rất nhỏ so với ma sát trượt. C4. Hình 6.2 SGK, mặc dù có lực kéo tác dụng lên vật nặng nhưng vật vẫn đứng yên, chứng tỏ giữa mặt bàn với vật có một lực cản. Lực này đặt lên vật cân bằng với lực kéo để giữ cho vật đứng yên. Khi tăng lực kéo thì số chỉ lực kế tăng dần, vật vẫn đứng yên, chứng tỏ lực cản lên vật cũng có cường độ tăng dần. Điều này cho biết : Lực ma sát nghỉ có cường độ thay đổi theo tác dụng lực lên vật. C5. Ví dụ về lực ma sát nghỉ: Trong dây chuyền sản xuất của nhiều nhà máy, các sản phẩm (như bao xi mãng, các linh kiện) di chuyển cùng với băng truyền tải nhờ lực ma sát nghỉ. . Trong đời sống, nhờ ma sát nghỉ người ta mới đi lại được, ma sát nghỉ giữ bàn chân không bị trượt khi bước trên mặt đường. C6. (Hình. 6.3a, b, c SGK) Lực ma sát trượt giữa đĩa và xích làm mòn đĩa xe và xích nên cần tra dầu vào xích xe để làm giảm ma sát. Lực ma sát trượt của trục làm mòn trục và cản chuyển động quay của bánh xe. Muốn giảm ma sát thì thay bằng trục quay có ổ bi, khi đó lực ma sát giảm tới 20 lần, 30 lần so với lúc chưa có ổ bi. Lực ma sát trượt cản trở chuyển động của thùng khi đẩy. Muốn giảm ma sát, dùng bánh xe để thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn (nhờ đặt thùng đồ lên bàn có bánh xe).' C7. (Hình. 6.4a, b, c SGK). Bảng trơn, nhẵn quá không thể dùng phấn viết lên bảng. Biện pháp : Tăng độ nhám của bảng để tăng ma sát trượt giữa viên phấn với bảng. Không có ma sát giữa mặt răng của ốc và vít thì con ốc sẽ bị quay lỏng dần khi bị rung động. Nó không còn tác dụng ép chặt các mặt cần ghép. Khi quẹt diêm, nếu không có ma sát, đầu que diêm trượt trên mặt sườn bao diêm sẽ không phát ra lửa. Biện pháp : Tãng độ nhám của mặt sườn bao diêm để tăng ma sát giữa đầu que diêm với bao diêm. Khi phanh gấp, nếu không có ma sát thì ôtô không dừng lại được. Biện pháp : Tăng lực ma sát bằng cách tăng độ sâu khía rãnh mặt lốp xe ôtô. C8. a) Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ ngã vì lực ma sát nghỉ giữa sàn với chân người rất nhỏ. Ma sát trong hiện tượng này có ích. Ôtô đi trên đường đất mềm có bùn, khi đó lực ma sát lên lốp ôtô quá nhỏ nên bánh xe ôtô bị quay trượt trên mặt đường. Ma sát trong trường hợp này có lợi. Giày đi mãi đế bị mòn vì ma sát của mặt đường với đế giày làm mòn đế. Ma sát trong trường hợp này có hại. Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị (đàn cò) để tăng ma sát giữa dây cung với dây đàn nhị, nhờ vậy nhị kêu to. C9. Ổ bi có tác dụng giảm ma sát do thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn của các viên bi. Nhờ sử dụng ổ bi đã giảm được lực cản lên các vật chuyển động khiến cho các máy móc hoạt động dễ dàng góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành động lực học, cơ khí, chế tạo máy... c. Không phải lực ma sát, đó là lực đàn hồi. c. Tăng độ nhẵn. D. a) Ôtô chuyển đông thẳng đều khi lực kéo cân bằng với lực ma sát. Do đó : Fms = Fkéo = 800 N. Lực kéo giảm (Fk < Fms) thì ôtô chuyển động chậm dần. a) Khi bánh xe lãn đều trên đường sắt thì lực kéo cân bằng với lực cản, khi đó lực kéo bằng 5 000 N. So với trọng lượng đầu tàu, lực ma sát bằng : = 0,05 lần. 10000.10 Đoàn tàu khi khởi hành chịu tác dụng hai lực : Lực phát động, lực cản. b) Độ lớn của lực làm tàu chạy nhanh dần khi khỏi hành bằng : Fk - Fms = 10 000 - 5 000 = 5 000 N A. lực Ma sát nghỉ xuất hiện khi quyển sách để yên trên mặt bàn nằm nghiêng. D. 6.8. D. 6.9. A. 6.10. c. a) Trên bề mặt vợt bóng bàn, găng tay thủ môn, thảm rải trên bậc lên xuống thường dán lớp cao su có nổi gai thô ráp, mục đích là để tãng ma sát. Khi đi vào những vũng sình lầy, bánh xe ôtô bị quay tít tại chỗ là do khi đó lực ma sát nhỏ. Vì vậy người ta phải đổ đất đá, cành cây hoặc lót ván để tăng ma sát. Người ta dùng những còn lăn bằng gỗ hay các đoạn ống thép kê dưới những cỗ máy nặng khi đó ma sát lãn có độ lớn nhỏ hơn ma sát trượt nên ta có thể di chuyển dễ dàng. Ôtô, xe máy, các máy công cụ, sau một thời gian sử dụng phải thay "dầu" định kì để bôi trơn các ổ trục, để giảm ma sát. a) Vì xe chạy thẳng đều nén : Fk = - Fms = 0,2P = 0,2. 8 000 = 1 600 N b) Để xe bắt đầu chuyển bánh, ngựa phải kéo xe bởi lực bằng 4 000 N lớn hơn lực kéo của ngựa lên xe khi xe chạy thẳng đều. Vì ban đầu xe đang đứng yên, nên muốn xe bắt đầu chuyển động thì phải tác dụng một lực lớn hơn lực ma sát trên. D. 6.14. B. 6.15. D. c. BÀI TẬP BỔ SUNG F Hình 6.1 6a. Tác dụng một lực kéo F = 25 N lên thùng gỗ nặng trên sàn nhà nằm ngang (Hình 6.1) nhưng thùng vẫn không nhúc nhích. Hãy giải thích tại sao có lực tác dụng mà thùng gỗ vẫn không nhúc nhích ? Hãy minh hoạ lời giải bằng hình vẽ và tìm độ lớn của lực ma sát nghỉ. 6b. Khi làm thí nghiệm kéo một chiếc hộp gỗ trên.mặt bàn thông qua lực kế (Lực kế song song với mặt bàn). I£ết quả cho thấy : Khi lực kế chỉ 4 N, hộp gỗ vẫn đứng yên. Khi lực kế chỉ 10 N, hộp gỗ chuyển động thẳng đều. Hãy chỉ rõ đặc điểm của lực ma sát trong các trường hợp nói trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Vật Lí 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 2 Trang 9, 10, 11: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)
  • Bài 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 Trang 7 Sbt Toán 6 Tập 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100