Top #10 ❤️ Giải Sách Bài Tập Vật Lý 9 Siêu Ngắn Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Caffebenevietnam.com

Soạn Bài Lão Hạc Siêu Ngắn

Bài Văn Mẫu Lớp 8 Số 7 Đề 1: Tuổi Trẻ Là Tương Lai Của Đất Nước

Soạn Bài Chiếu Dời Đô (Chi Tiết)

Soạn Bài Chiếu Dời Dô Siêu Ngắn

Soạn Bài: Chiếu Dời Đô

Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ (Trích Tắt Đèn)

Bố cục: 3 phần

– Phần 1 (từ đầu … “nó thế này ông giáo ạ”): Sự day dứt, dằn vặt của lão Hạc sau khi bán con Vàng.

– Phần 2 (tiếp … “một thêm đáng buồn”): Lão Hạc gửi gắm tiền bạc, trông nom nhà cửa.

– Phần 3 (còn lại): Cái chết của lão Hạc.

Nội dung chính: Số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất tiềm tàng của họ.

Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 48 SGK Ngữ văn 8, tập 1):

– Tình cảm của lão Hạc dành cho cậu Vàng:

+ Trân trọng gọi con chó là cậu Vàng.

+ Làm bạn với cậu Vàng để khuây khỏa.

+ Đối xử với cậu Vàng như đối xử với con cháu: cho ăn trong bát, gắp thức ăn cho, chửi yêu, cưng nựng…

+ Lão Hạc đau đớn đến không thể tha thứ cho mình vì đã nỡ lừa con chó trung thành của lão.

Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

– Nguyên nhân cái chết của lão Hạc:

+ Do tình cảnh túng quẫn: đói deo dắt, nghèo khổ, bần cùng.

+ Lão chọn cái chết để giải thoát số kiếp, và bảo toàn số tiền cho con.

– Lão Hạc thu xếp nhờ “ông giáo”sau đó tìm đến cái chết chứng tỏ:

+ Lão là người có lòng tự trọng, biết lo xa.

+ Lão không chấp nhận việc làm bất lương, không nhận sự giúp đỡ.

+ Lão coi trọng nhân phẩm, danh dự hơn cả mạng sống.

Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

Thái độ của nhân vật “tôi”:

– Khi nghe chuyện lão Hạc muốn bán chó thì dửng dưng, thờ ơ.

– Khi lão Hạc khóc vì bán chó thì cảm thông, chia sẻ “muốn ôm choàng lấy lão mà khóc”, muốn giúp đỡ.

– Khi chứng kiến cái chết của lão Hạc thì kính trọng nhân cách, tấm lòng của con người bình dị.

Câu 4 Trả lời câu 4 (trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

– Khi nghe Binh Tư nói, nhân vật “tôi” bất ngờ, hoài nghi, cảm thấy thất vọng

+ Nhân vật “tôi” nhanh chóng cảm thấy chán ngán: người trung thực, nhân nghĩa như lão Hạc lại “nối gót” Binh Tư.

+ Buồn vì cái đói nghèo có thể làm tha hóa nhân cách con người (cái đói nghèo có thể biến lão Hạc trở nên tha hóa như Binh Tư)

– Sau đó chứng kiến cái chết dữ dội của lão Hạc, ông giáo lại thấy buồn ở khía cạnh khác.

+ Hóa giải được hoài nghi trong lòng nhưng lại thấy buồn.

+ Xót xa vì người sống tử tế và nhân hậu, trung thực như lão Hạc phải chọn cái chết đau đớn, dữ dội.

+ Tình huống truyện: Lão Hạc bán chó làm nổi bật diễn biến tâm lí lão Hạc.

+ Xây dựng nhân vật:

Lão Hạc: giàu tình thương, lòng tự trọng, trung thực.

Ông giáo: tử tế, biết chia sẻ, đồng cảm.

+ Ngôi kể: ngôi thứ nhất (nhân vật “tôi” kể, dẫn dắt câu chuyện nhưng lại nhập vai vào các nhân vật khác nên tác phẩm có nhiều giọng điệu chứ không đơn điệu).

Câu 6 Trả lời câu 6 (trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

– Đây là phát hiện sâu sắc mang tính triết lý:

+ Phải thực sự am hiểu, trân trọng con người, khám phá những nét tốt đẹp của con người.

+ Con người chỉ bị những đau khổ che lấp đi bản tính tốt đẹp, cần phải “cố tìm hiểu”.

+ Cần phải đặt mình vào hoàn cảnh và vị trí của người khác để hiểu, cảm thông và chấp nhận họ.

Câu 7 (trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

– Cuộc sống khổ cực:

+ Bị bóc lột, bần cùng hóa, đói nghèo, thiếu thốn.

+ Họ sống khổ cực trong làng quê.

+ Cuộc sống eo hẹp dần tới kiệt quệ, bế tắc.

– Phẩm chất đáng quý:

+ Trong sạch, lương thiện, giàu tình yêu thương.

+ Họ sẵn sàng chết, phản kháng lại để giữ phẩm giá cao quý của mình.

+ Trong người nông dân luôn tiềm tàng sức mạnh của tình cảm, có thể phản kháng lại những bất công.

Soạn Bài Lão Hạc (Chi Tiết)

Giải Sinh Lớp 11 Bài 41: Sinh Sản Vô Tính Ở Thực Vật

Giải Bài 5 Trang 96 Sgk Sinh Học Lớp 11

Bộ Đề Thi Và Đáp Án Môn Sinh Học 11 Nâng Cao

Giải Sinh Lớp 9 Bài 17: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn

Soạn Bài Nhớ Rừng (Siêu Ngắn)

Soạn Bài Nhớ Rừng Ngắn Gọn Và Hay Nhất

Soạn Văn 8 Bài Nhớ Rừng

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại

Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 17: Cuộc Khởi Nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40)

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 6: Nước Mĩ

Soạn bài Nhớ rừng

Bài giảng: Nhớ rừng – Cô Phạm Lan Anh (Giáo viên VietJack)

Đọc hiểu văn bản

Câu 1 (trang 7 Ngữ Văn lớp 8 Tập 2):

Bài thơ chia làm 5 đoạn:

– Đoạn 1: Lòng uất hận, căm hờn khi bị giam cầm trong cũi sắt

– Đoạn 2: Nỗi nhớ núi rừng và sự oai phong của con hổ

– Đoạn 3: Nỗi nhớ vể một thời oanh liệt, tự do.

– Đoạn 4: Sự căm ghét khu vườn nhỏ hẹp, giả dối.

– Đoạn 5 : Giấc mơ và niềm khao khát được trở lại vùng vẫy chốn rừng xưa.

Câu 2 (trang 7 Ngữ Văn lớp 8 Tập 2):

a.

– Cảnh tượng vườn bách thú nơi con hổ bị nhốt:

+ Đoạn 1: Không gian “cũi sắt”, sống chung với lũ người ngạo mạn ngẩn ngơ, “bọn gấu dở hơi”, “cặp báo chuồng bên vô tư lự”. Thân phận là chúa sơn lâm nhưng giờ đây lại phải sống trong cũi sắt chật hẹp, tù túng. Sống chung bầy với những kẻ tầm thường, chịu làm trò mua vui cho thiên hạ. Đây là cảnh tượng nhục nhã, buồn chán khiến nó “căm hờn”,khinh bỉ và cay đắng.

+ Đoạn 4: Cảnh tượng nhân tạo, tầm thường, giả dối. Đó là nơi bàn tay con người tạo nên, học đòi cho giống chốn rừng xanh nhưng đâu thể sánh được với cảnh núi rừng hùng vĩ, hoang sơ ngoài kia. Cảnh tượng đáng khinh, thể hiện sự bất mãn, cao ngạo của con hổ.

– Cảnh núi rừng hùng vĩ, nơi con hổ ngự trị những ‘ngày xưa”

+ Đoạn 2: Cảnh núi rừng oai linh, cao cả, giàu có. Đó là nơi “bóng cả, cây già”, “tiếng gió gào ngàn”, “giọng nguồn hét núi”, “lá gai, cỏ sắc”, “thảo hoa”. Chỉ có nơi này mới xứng với chúa sơn lâm, nơi nó “thét khúc trường ca dữ dội”, nơi nó là “chúa tể muôn loài”.

+ Đoạn 3: Cảnh núi rừng lãng mạn, bi tráng. Đó là cảnh thơ mộng”những đêm vàng bên bờ suối”, con hổ “say mồi đứng uống ánh trăng tan”. Đó là cảnh hùng tráng khi “mưa chuyển bốn phương ngàn”, con hổ vẫn mang dáng vẻ của một bậc đế vương “Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới”. Đó là cảnh của những ngày yên bình “bình minh cây xanh nắng gội”, rộn rã “tiếng chim ca”, con hổ trong giấc ngủ bình yên. Đó là những cảnh dữ dội “chiểu lênh láng máu sau rừng”. Ở đây, con hổ hiện lên với một tư thế lẫm liệt, kiêu hùng

b. Nhận xét việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu các câu thơ đoạn 2 và 3:

– Từ ngữ: chọn lọc, sử dụng nhiều động từ mạnh, tính từ gợi hình, làm nổi vật sự hùng vĩ của núi rừng.

– Hình ảnh: Hình ảnh giàu sức gợi, chủ yếu là những hình ảnh nhân hóa, hình ảnh liên tưởng gợi sự hùng vĩ của đại ngàn, sự oai linh của chúa sơn lâm.

– Giọng điệu: Giọng điệu tự hào, cao ngạo đầy mạnh mẽ xen lẫn giọng điệu nhớ thương, uất hận.

c. Qua sự đối lập sâu sắc giữa hai cảnh tượng nêu trên, tâm sự của con hổ ở vườn bách thú: Nỗi căm hận cảnh tượng hiện tại, nhớ về rừng xanh với niềm tự hào khôn xiết, từ đó lại càng tiếc thương cho hoàn cảnh của mình. Tâm sự ấy cũng giống như tâm sự của người dân Việt Nam đương thời. Những người dân mất nước, tiếc nhớ một thời oanh liệt, yên bình của đất nước, căm thù hoàn cảnh đô hộ ở thực tại.

Câu 3 (trang 7 sgk Ngữ Văn 8 tập 2) :

– Tác dụng của việc mượn “lời con hổ ở vườn bách thú” là thích hợp vì:

+ Thể hiện được thái độ ngao ngán với thực tại tù túng, tầm thường, giả dối.

+ Khao khát vượt thoát để được tự do, không thỏa hiệp với hiện tại.

+ Hình ảnh con hổ bị nhốt trong vườn bách thú cũng là biểu tượng của sự giam cầm, mất tự do, thể hiện sự sa cơ, chiến bại, mang tâm sự uất hận.

+ Mượn lời con hổ để tránh sự kiểm duyệt ngặt nghèo của thực dân.

– Việc mượn lời của con hổ còn giúp tác giả thể hiện được tâm trạng, khát vọng tự do thầm kín của mình.

Câu 4 (trang 7 Ngữ Văn lớp 8 Tập 2):

Câu nói của Hoài Thanh đề cao việc sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh, nhịp điệu của Thế Lữ:

+ Ngôn ngữ: Động từ mạnh, nhiều điệp từ, sử dụng ngôn ngữ một cách linh hoạt, chính xác.

+ Hình ảnh: Giàu liên tưởng, tưởng tượng, gợi sự mạnh mẽ, hùng tráng

+ Nhịp điệu: đa dạng, ngắt nhịp 5/5, 4/2/2, 3/5 theo dòng cảm xúc của con hổ.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Các bài Soạn văn lớp 8 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 8 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 8 hơn.

Phân Tích Bài Thơ Nhớ Rừng Của Thế Lữ

Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ

Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Quan Hệ Từ

Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ (Chi Tiết)

Soạn Bài : Quan Hệ Từ

Soạn Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn

50 Đề Thi Học Sinh Giỏi Vật Lý 9 Có Đáp Án Hay

Top 5 Đề Thi Vật Lí Lớp 8 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án, Cực Hay.

Soạn Bài Cảnh Ngày Xuân (Trích Truyện Kiểu) Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1

Soạn Bài Cảnh Ngày Xuân

Top 6 Bài Soạn “cảnh Ngày Xuân” Lớp 9 Hay Nhất 2022

Soạn bài Văn bản văn học siêu ngắn nhất SGK Ngữ văn 10 tập 2, giúp tiết kiệm thời gian soạn bài

Lời giải chi tiết 1. Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học (VBVH)

– VBVH đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tư tưởng, tình cảm, thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

– VBVH xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao.

– VBVH xây dựng theo một phương thức riêng, mỗi VBVH đều thuộc một thể loại nhất định, tuân thủ quy ước và cách thức của thể loại đó (thơ, truyện, kịch…).

2. Nói hiểu tầng ngôn ngữ mới là bước đầu cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học vì cấu trúc của VBVH mang nhiều tầng lớp bao gồm tầng ngôn từ, tầng hình tượng, tầng hàm nghĩa.

+ Trong đó, vượt qua tầng ngôn từ, người đọc mới nắm bắt được ngữ âm, ngữ nghĩa trên bề mặt của tác phẩm.

+ Từ đó, người đọc có cơ sở để nhận diện và khám phá tầng hình tượng (thể hiện ở chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng…).

+ Từ tầng ngôn từ, tầng hình tượng, người đọc mới có thể khám phá tầng hàm nghĩa ẩn sâu bên trong, tức là hiểu điều nhà văn muốn tâm sự, kí thác (nói theo nguyên lí “tảng băng trôi” của nhà văn Mĩ Hê-ming-uê là phần băng chìm khó nhận diện ở bên dưới).

3. Phân tích ý nghĩa một hình tượng yêu thích trong một bài/đoạn thơ ngắn:

VD: Hình tượng tấm lụa đào trong bài ca dao.

Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

+ Nghĩa ngôn từ: Cô gái so sánh thân mình giống như tấm lụa đào giữa chợ.

+ Nghĩa hình tượng:

* Đặc điểm của tấm lụa đào: quý giá, đẹp đẽ, mềm mại, đáng trân trọng.

* Hoàn cảnh của tấm lụa đào: bị bán ở chợ, không biết sẽ vào tay người mua nào.

+ Nghĩa hàm ẩn: qua sự tương đồng giữa thân phận của mình với đặc điểm, hoàn cảnh của tấm lụa đào, cô gái vừa khẳng định giá trị bản thân vừa xót xa, lo lắng cho cuộc đời mình không biết sẽ gặp người bạn đời như thế nào. Bởi trong xã hội xưa, người con gái không được tự quyết chuyện trăm năm của mình.

4. Hàm nghĩa của văn bản văn học:

– Khái niệm: là ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng trong VBVH. Cụ thể, đó là những điều nhà văn muốn tâm sự, muốn thể nghiệm về cuộc sống, những quan niệm đạo đức xã hội, những hoài bão. Đó là thông điệp nhà văn muốn gửi gắm cho đời.

– Ví dụ:

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

(Trích “Tự tình” II- Hồ Xuân Hương)

Tác giả miêu tả hành động, trạng thái của từng đám rêu mọc xiên ngang mặt đất, hình ảnh mấy hòn đá vươn lên “đâm toạc” chân mây. Chúng có sức sống mãnh liệt dù bé nhỏ, bình thường. Hàm nghĩa ở đây là thái độ bất bình, ngang tàng, phản kháng của Hồ Xuân Hương muốn chống lại số phận bé nhỏ, bấp bênh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa. Đó cũng là bản lĩnh Xuân Hương, cá tính Xuân Hương độc đáo, mạnh mẽ.

LUYỆN TẬP: Đọc các văn bản và thực hiện yêu cầu: – VB1: Nơi dựa.

+ Bài “Nơi dựa” chia thành hai đoạn có cấu trúc, hình tượng, tứ thơ giống nhau:

* Cấu trúc: câu mở đầu và câu kết thúc giống nhau (điệp cấu trúc cú pháp).

* Tứ thơ, hình tượng thơ tương đồng: mỗi đoạn đều có hai nhân vật, trong mỗi cặp nhân vật lại có một người không thể tự bước đi vững vàng mà phải nhờ vào người còn lại ( đứa bé nhờ vào mẹ – người mẹ già nhờ vào anh chiến sĩ).

+ Những hình tượng trên gợi suy ngẫm sâu xa về chỗ dựa:

* Nơi dựa giản đơn, dễ nhận thấy là chỗ dựa về sức khỏe, về vật chất: em bé phải dựa vào mẹ để tập đi, người mẹ già phải nhờ vào anh chiến sĩ để đi lại.

* Nơi dựa sâu xa, quan trọng là chỗ dựa về tinh thần: em bé và người mẹ già yếu đều là nguồn sống, là chỗ dựa tình cảm để người mẹ trẻ và anh chiến sĩ có thể vượt qua thử thách.

– VB2: Thời gian.

+ Các câu thơ được trích dẫn hàm chứa ý nghĩa: khẳng định sự tàn phá, mài mòn khủng khiếp của thời gian (làm khô héo cảm xúc khiến kỉ niệm đã qua giờ khô khan như tiếng sỏi trong lòng giếng cạn). Chỉ có thơ ca nghệ thuật và tình yêu vẫn luôn tràn đầy cảm xúc, tràn đầy sức sống bất diệt ( còn xanh, như hai giếng nước) bất chấp thời gian.

+ Thông điệp trong bài “Thời gian”: trong dòng thời gian thử thách, khắc nghiệt, chỉ có những giá trị chân chính mới tồn tại lâu bền (nghệ thuật, tình yêu).

– VB3: Mình và ta.

+ Mối quan hệ giữa người đọc và nhà văn (câu 1,2): mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất, gần gũi, đồng cảm.

+ VBVH và TPVH trong tâm trí người đọc (câu 3,4): VBVH, TPVH là các tác phẩm ngôn từ, thông điệp đã được ẩn trong các hình tượng, các câu từ. Nhờ có sự tiếp nhận, cảm thụ, trí hình dung tưởng tượng của người đọc mà những hình tượng ấy, ngôn từ ấy trở nên sinh động, hiện thực hóa và thực sự sống cuộc đời đích thực của nó. Nếu không được tiếp nhận trong tâm trí người đọc, VBVH hay TPVH mãi chỉ là những văn bản chết.

chúng tôi

Các Đề Văn Về Chuyện Người Con Gái Nam Xương

Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Ngữ Văn 9 Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương

Soạn Văn 9: Chuyện Người Con Gái Nam Xương

Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Chi Tiết)

Soạn Văn 9 Ngắn Nhất Dành Cho Các Bạn Học Sinh

Soạn Bài: Phó Từ (Siêu Ngắn)

Soạn Bài Phó Từ (Chi Tiết)

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 21: Phương Pháp Tả Cảnh

Giải Vbt Ngữ Văn 6 Phương Pháp Tả Cảnh

Soạn Bài Phương Pháp Tả Cảnh

Soạn Văn Lớp 7: Rút Gọn Câu

Soạn bài: Phó từ

1. PHÓ TỪ LÀ GÌ?

Câu 1 (trang 12 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho các từ sau:

– Từ đã bổ sung nghĩa cho đi nhiều nơi (động từ)

– Từ cũng bổ sung nghĩa ra những câu đố (động từ)

– Từ vẫn chưa bổ sung nghĩa thấy ( tính từ)

– Từ thật bổ sung nghĩa lỗi lạc ( tính từ)

– Từ được bổ sung nghĩa soi gương ( động từ)

– Từ rất bổ sung nghĩa ưa nhìn ( tính từ )

– Từ rất bổ sung nghĩa to ( tính từ)

– Từ rất bổ sung nghĩa bướng ( tính từ )

Tổng kết: những từ in đậm bổ nghĩa cho động hoặc tính từ trung tâm.

Câu 2 (trang 12 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

Vị trí của các từ in đậm là:

– Đứng ở ngay trước cụm động từ và tính từ nó bổ sung nghĩa

Ví dụ : rất , được , đã , thật , cũng,….

2. CÁC LOẠI PHÓ TỪ

Câu 1 (trang 12 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

Hướng dẫn : tìm các động từ, tính từ trong bài và để ý đến từ ở trước nó. Nếu từ đó bổ sung nghĩa cho động, tính từ thì nó là phó từ.

Bài làm cụ thể :

a) Từ lắm bsn cho chóng ( tính từ )

b) Từ đừng bsn cho trêu ( động từ )

c) Từ không, đã bsn cho trông thấy ( động từ )

Câu 2 (trang 13 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

Các loại phó từ là :

Ngoài các loại phó từ trên còn có phó từ chỉ tần suất, phó từ chỉ khả năng,…

Câu 3 (trang 13 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

Bổ sung thêm từ cho các loại phó từ :

Chỉ quan hệ thời gian : sẽ, từng , đương

Chỉ mức độ : hơi , cực kì , quá,…

Chỉ sự tiếp diễn tương tự : sắp, lại đều , mãi

Chỉ sự phủ định : chẳng , đâu,…

Chỉ sự cầu khiến : hãy , chớ ,toan,….

Chỉ kết quả và hướng : chắc,…

Chỉ khả năng : có thể ,….

Câu 1 (trang 14 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

a) Đoạn a

Phó từ chỉ thời gian : – đã bsn cho đến ( động từ)

Phó từ chỉ phụ định tiếp diễn tương tự : không còn bsn cho ngửi (động từ)

Phó từ chỉ quan hệ thời gian : đương bsn cho trổ ( động từ)

Phó từ chỉ tiếp diễn tương tự : vẫn bsn cho lấm tấm ( tính từ)

b) Đoạn b

Phó từ chỉ khả năng : được bsn cho xâu ( động từ )

Phó từ chỉ thời gian : đã bsn cho xâu ( động từ)

Câu 2 (trang 14 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

Sự việc Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thảm thương của Dế Choắt :

” Con cò, con vạc, con nông

Ba con cùng béo vặt lông con nào?

Vặt lông con Cốc cho tao

Tao nấu tao nướng tao xào tao ăn.”

Những câu nói trêu ngươi này vừa vang lên , chị Cốc ngay lập tức tức giận. Nhận thấy sự tức giận đó , Mèn rất sợ hãi mà chui tọt vào hang. Lúc đó chỉ còn Dế Choắt một mình hứng chịu sự tức giận của chị Cốc. Cuối cùng Dế Choắt không chống lại được , đã mất mạng.

Phó từ chỉ mức độ : rất

Phó từ chỉ thời gian : đã

Câu 3 (trang 14 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

Học sinh tự làm .

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 18: Phó Từ

Giải Vbt Ngữ Văn 6 Phó Từ

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Chơi Chữ

Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ (Chi Tiết)

Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ

🌟 Home
🌟 Top