Tin Học 7 Bài Thực Hành 7: In Danh Sách Lớp Em

--- Bài mới hơn ---

  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 6: Định Dạng Trang Tính
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 8: Sắp Xếp Và Lọc Dữ Liệu
  • Bài 2 : Cách Mạng Tư Sản Pháp (1789
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Kì 2
  • Giải Bài 1, Bài 2, Bài 4 Trang 9, 10, 11 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7
  • Tin học 7 Bài thực hành 7: In danh sách lớp em

    Câu hỏi & Bài tập

    Bài 1 trang 75 Tin học lớp 7: Kiểm tra trang tính trước khi in

    Mở bảng tính Bang_diem_lop_em (đã lưu trong bài thực hành 6).

    Sử dụng lệnh Page Layout trên dải lệnh View để xem trang tính trước khi in. Quan sát sự thay đổi của màn hình và các đối tượng trên màn hình.

    Sử dụng các thanh cuộn để lần lượt xem các trang in. Kéo thả con trượt góc phải, phía dưới màn hình để phóng to hoặc thu nhỏ các trang in và kiểm tra tổng thể trang in.

    Sử dụng lệnh Page Break Preview để xem các dấu ngắt trang.

    Ghi nhận lại các điểm chưa hợp lí về ngắt trang và liệt kê các hướng khắc phục những điểm chưa hợp lí đó.

    Trả lời:

    Em mở thư mục lưu tệp Bang_diem_lop_emnháy đúp chuột trên biểu tượng của tệp:

    a) Trong dải lệnh View, nháy chuột chọn lệnh Page Layout để xem trang tính trước khi in:

    Sử dụng thanh cuộn để lần lượt xem các trang in. Kéo thả con trượt góc phải, phía dưới màn hình để phóng to hoặc thu nhỏ các trang in và kiểm tra tổng thể trang in.

    b) Trong dải lệnh View, nháy chuột chọn lệnh Page Break Preview để xem các dấu ngắt trang:

    c) Các điểm chưa hợp lí về ngắt trang: cột H không có dữ liệu cần in nhưng vẫn được in nếu in trang tính.

    → Các cách khắc phục:

    – Cách 1: Điều chỉnh độ rộng các cột, các hàng, cỡ chữ, kiểu chữ,… từ cột A đến cột G để trang tính có độ rộng bằng độ rộng trang in.

    – Cách 2: Đưa con trỏ chuột vào dấu ngắt trang không hợp lí, kéo thả dấu ngắt trang cho hợp lí với trang tính:

    Bài 2 trang 75 Tin học lớp 7: Thiết đặt lề trang in, hướng giấy và điều chỉnh các dấu ngắt trang

    Trong bài này em vẫn tiếp tục sử dụng bảng tính Bang_diem_lop_em.

    Trả lời:

    a) Trong dải lệnh Page Layout nháy chuột vào nútphía dưới, bên phải nhóm lệnh Page Setup để mở hộp thoại Page Setup. Trên trang Margins của hộp thoại, quan sát các thông số ngầm định:

    → Các thông số ngầm định trong các ô:

    + Top: 0.75

    + Bottom: 0.75

    + Left: 0.7

    + Right: 0.7

    Thay đổi các thông số Top, Bottom, LeftRight tương ứng thành 1.5, 1.5, 2 và 2 và nháy chuột OK:

    Trên trang Margins của hộp thoại Page Setup có hai lựa chọn khác ở phần dưới trang. Đánh dấu các ô này có tác dụng căn giữa nội dung trên trang in:

    Đánh dấu 2 ô này, kết quả nhận được:

    b)

    1. Quan sát và ghi nhận thiết đặt ngầm định Portrait trên trang Page của hộp thoại Page Setup:

    – Adjust to: 100% normal size.

    – Fit to: 1 page(s).

    – Wide by: 1 tall.

    – Paper size: Letter.

    – Print quality: 600 dpi.

    – First page number: Auto.

    2. Đánh dấu chọn ô Landscape và quan sát sự thay đổi về cách hiển thị trang in.

    → Trang in được định dạng in theo chiều ngang khi đánh dấu chọn ô Landscape.

    3. Đặt lại hướng giấy đứng: Đánh dấu chọn ô Portrait trên trang Page của hộp thoại Page Setup và nháy chọn OK:

    c) Kiểm tra lại các trang in bằng chế độ Page Break Preview.

    Trong dải lệnh View, nháy chuột chọn lệnh Page Break Preview:

    d) Thoát khỏi chế độ hiển thị Page Break Preview và lưu bảng tính.

    Trong dải lệnh View, nháy chuột chọn lệnh Normal để thoát khỏi chế độ hiển thị Page Break Preview:

    Nháy chuột vào nútở góc trái bên trên cửa sổ Excel để lưu bảng tính:

    Bài 3 trang 77 Tin học lớp 7: Định dạng và trình bày trang tính

    Mở bảng tính So_theo_doi_the_luc đã được điều chỉnh các hàng và cột được lưu trong Bài thực hành 5.

    Trả lời:

    Em mở thư mục lưu tệp So_theo_doi_the_luc và nháy đúp chuột trên biểu tượng của tệp:

    a) Định dạng trang tính

    – Bước 1:Gộp khối A1:G1 thành một ô: Kéo thả chuột chọn khối A1:G1 và nháy chuột chọn lệnhđể gộp ô:

    – Bước 2: Định dạng văn bản trong các ô tính với phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và màu chữ:

    – Bước 3: Căn lề dữ liệu:

    – Bước 4: Định dạng dữ liệu số dưới dạng thập phân:

    – Bước 5: Tô màu nền:

    b)

    1. Xem trước trang in: Trong dải lệnh View, nháy chuột chọn lệnh Page Layout để xem trang tính trước khi in:

    2. Kiểm tra các dấu ngắt trang: Trong dải lệnh View, nháy chuột chọn lệnh Page Break Preview để xem các dấu ngắt trang:

    3. Thiết đặt hướng trang ngang để in hết các cột trên một trang.

    Trong dải lệnh Page Layout nháy chuột vào nútphía dưới, bên phải nhóm lệnh Page Setup để mở hộp thoại Page Setup. Đánh dấu chọn ô Portrait trên trang Page của hộp thoại Page Setup và nháy chọn OK:

    4. Thiết lập lề thích hợp và lựa chọn để in nội dung giữa trang giấy theo chiều ngang:

    Trong dải lệnh Page Layout nháy chuột vào nútphía dưới, bên phải nhóm lệnh Page Setup để mở hộp thoại Page Setup. Trên trang Margins của hộp thoại, thay đổi các thông số Top, Bottom, LeftRight cho phù hợp và nháy chuột chọn Horizontally để in nội dung giữa trang giấy theo chiều ngang:

    c) Lưu bảng tính và thực hiện lệnh in dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

    Mở bảng chọn File , chọnđể lưu thay đổi cuối cùng trong tệp bảng tính:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 2: Trung Thực
  • Giải Toán Lớp 7 Bài Ôn Tập Chương 3 Phần Hình Học
  • Giải Bài Tập Trang 25 Sinh Lớp 7: Trùng Kiết Lị Và Trùng Sốt Rét Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 25: Nhện Và Sự Đa Dạng Của Lớp Hình Nhện
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Traffic
  • Bài 3 Trang 31 Sgk Tin Học Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Tin Học 7 Bài 11: Học Đại Số Với Geobebra
  • Tin Học 7 Bài 7: Trình Bày Và In Trang Tính
  • Tin Học 7 Bài 8: Sắp Xếp Và Lọc Dữ Liệu
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 9: Tạo Biểu Đồ Để Minh Họa
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 2: Làm Quen Với Các Dữ Liệu Trên Trang Tính
  • Giả sử em có 500000 đồng gửi tiết kiệm không kì hạn với lãi suất 0.3%/tháng. Biết rằng số tiền lãi hằng tháng được cộng dồn thành tiền gửi cho tháng sau. Hãy sử dụng công thức để tính trong vòng một năm, mỗi tháng em có bao nhiêu tiền trong sổ tiết kiệm? Hãy lập trang tính như hình 1.25 để sao cho khi thay đổi số tiền gửi ban đầu và lãi suất thì không cần phải nhập lại công thức. Lưu bảng tính với tên So_tiet_kiem.

    Trả lời: Bước 1: Mở Excel và nhập trang tính như hình 1.25 Bước 2: Tìm hiểu cách tính tiền hàng tháng trong vòng 1 năm

    Biết rằng:

    – Công thức tính tiền lãi:

    Tiền lãi = Số tiền x Lãi suất (*)

    Vì số tiền lãi hằng tháng được cộng dồn thành tiền gửi cho tháng sau, nên:

    Số tiền tháng sau = Số tiền tháng trước + Tiền lãi (**)

    (Lưu ý, tiền lãi mỗi tháng thay đổi phụ thuộc vào số tiền có trong ví của tháng trước).

    Bước 3: Sử dụng Excel để tính toán

    1. Phần tham khảo, không khuyến khích sử dụng:

    – Ở cột ” Số tiền trong sổ ” ô E3, ta gõ công thức tính số tiền tháng 1 như sau:

    Số tiền tháng 1 = Số tiền gửi + Tiền lãi = Số tiền gửi + Số tiền gửi x Lãi suất

    – Gõ công thức “= B2+ B2*B3” vào ô E3 rồi ấn Enter, ta được kết quả như sau:

    – Nhận xét:

    + Như vậy so với số tiền gửi ban đầu, số tiền tháng 1 đã chênh lệnh 1.500 đồng. Đó là số tiền lãi.

    + Vì số tiền lãi được cộng dồn thành tiền gửi cho tháng sau, nên công thức tính tháng tiền tháng 2 sẽ thay đổi:

    Số tiền tháng 2 = Số tiền tháng 1 + Tiền lãi

    Làm lần lượt như vậy ta sẽ có bảng kết quả như đề bài yêu cầu.

    – Tuy nhiên, đây không phải là cách tính nhanh nhất, vì phải chọn tay nhiều đối tượng, có thể dẫn tới nhầm lẫn và sai kết quả.

    – Từ bảng số liệu gốc ban đầu, như hình 1.25, ta thêm một cột ” Lãi suất” vào giữa cột ” Tháng” và ” Số tiền trong sổ ” như sau:

    – Nhập số lãi suất “0,3%” vào tất cả các tháng:

    – Kết quả:

    – Tính tiền hàng tháng:

    + Tháng 1: Tính theo công thức: F3 = B2+ B2*E3

    + Tháng 2: Tính theo công thức: F4= F3+F3*E4

    + Từ tháng 3 trở đi, ta đặt con trỏ chuột vào góc phải dưới cùng ô F4 để xuất hiện dấu cộng như đã làm trong phần nhập số lãi suất “0,3%”.

    + Kết quả cuối:

    – Để kết quả đến số thập phân thứ nhất: Chọn cột F, trong dải lệnh Home, mục Number, chọn Number

    Tiếp tục chọn Decrease Decimal cho đến khi chỉ còn số thập phân thứ nhất

    Kết quả khi làm tròn:

    Với cách tính như trên, khi thay đổi sổ tiền gửi ban đầu và lãi suất thì không cần nhập lại công thức, nhanh và hiệu quả nhất.

    Bước 4: Lưu bảng tính với tên So_tiet_kiem

    – Khi cửa sổ Save As hiện ra: chọn thư mục muốn lưu tệp, gõ tên So_tiet_kiem vào mục File name và ấn Save.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tin Học 7 Bài 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 7 Bài 1, 2, 3
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 1: Hai Góc Đối Đỉnh
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 3: Quan Hệ Giữa Ba Cạnh Của Một Tam Giác. Bất Đẳng Thức Tam Giác
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 8: Cộng, Trừ Đa Thức Một Biến
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 5: Trình Bày Trang Tính Của Em

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 5: Ấn Độ Thời Phong Kiến
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 7: Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế
  • Giải Bài Tập Tình Huống Gdcd Lớp 7 Bài 8: Khoan Dung
  • Giải Bài Tập 7: Trang 26 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 8: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Tin học 7 Bài thực hành 5: Trình bày trang tính của em

    Câu hỏi & Bài tập

    Bài 1 trang 54 Tin học lớp 7: Điều chỉnh độ rộng của cột, độ cao của hàng, chèn thêm hàng và cột, sao chép và di chuyển dữ liệu

    Khởi động chương trình bảng tính Excel và mở bảng tính Bang_diem_lop_em đã được lưu trong bài thực hành 4.

    a) Chèn thêm một cột trống vào trước cột D (Vật lí) để nhập điểm môn Tin học như minh họa trên hình 1.55a.

    b) Chèn thêm các hàng trống và thực hiện các thao tác điều chỉnh độ rộng cột, độ cao hàng để có trang tính tương tự như hình 1.55a.

    c) Trong các ô của cột G ( Điểm trunh bình) đã có công thức tính điểm trung bình của từng học sinh. Hãy kiểm tra công thức trong các ô đó để biết sau khi chèn thêm một cột, công thức có còn đúng không? Nếu không hãy điều chỉnh lại cho đúng.

    d) Di chuyển dữ liệu trong các cột thích hợp để có trang tính hình 1.55b. Lưu bảng tính của em.

    Trả lời:

    Nháy đúp chuột ở biểu tượngtrên màn hình khởi động của Windows để khởi động chương trình bảng tính Excel:

    Để mở bảng tính có tên Bang_diem_lop_em , em mở thư mục lưu tệp và nháy đúp chuột trên biểu tượng của tệp:

    a) Chèn thêm một cột trống vào trước cột D (Vật lí) để nhập điểm môn Tin học:

    + Bước 1: Nháy chuột vào cột D:

    → Em sẽ được kết quả:

    + Bước 3: Nhập các dữ liệu còn thiếu:

    b) Chèn thêm các hàng trống và thực hiện các thao tác điều chỉnh độ rộng cột, độ cao hàng để có trang tính tương tự như hình 1.55a.

    – Bước 1: Nháy chuột chọn một hàng (trong ví dụ chọn hàng 1):

    → Em sẽ được kết quả:

    – Bước 3: Thực hiện lại các bước đối với hàng 3, em sẽ được kết quả:

    – Bước 4: Đưa con trỏ chuột vào biểu bên dưới hàng cần tăng hoặc giảm độ rộng. Kéo thả chuột lên trên để giảm độ rộng (hoặc xuống dưới để tăng độ rộng), em sẽ được kết quả:

    c) Trong các ô của cột G ( Điểm trunh bình) đã có công thức tính điểm trung bình của từng học sinh. Hãy kiểm tra công thức trong các ô đó để biết sau khi chèn thêm một cột, công thức có còn đúng không? Nếu không hãy điều chỉnh lại cho đúng.

    – Trong cột G, ô G5 =(C5+E5+F5)/3

    → Công thức trong các ô của cột G bị sai sau khi chèn thêm một cột.

    → Em phải sửa lại công thức của cột G thành G5 =(C5+D5+E5+F5)/4 và sao chép công thức để sửa lại cho tất cả các ô của cột G cho đúng:

    d) Di chuyển dữ liệu trong các cột thích hợp để có trang tính hình 1.55b. Lưu bảng tính của em.

    – Bước 1: Tạo 1 cột mới trước cột G:

    – Bước 2: Chọn tất cả dữ liệu trong cột D:

    – Bước 3: Trong dải lệnh Home , chọn lệnhtrong nhóm Clipboard .

    – Bước 4: Chọn ô G4:

    – Bước 5: Chọntrong nhóm Clipboard .

    → Em sẽ được kết quả:

    – Bước 6: Xóa cột D:

    + 6.1: Chọn cột D:

    → Em sẽ được kết quả như yêu cầu đề bài:

    – Bước 7: Lưu trang tính:

    Mở bảng chọn File , chọnđể lưu thay đổi cuối cùng trong tệp bảng tính:

    Bài 2 trang 55 Tin học lớp 7: Tìm hiểu các trường hợp tự điều chỉnh của công thức khi chèn thêm cột mới.

    Tiếp tục sử dụng bảng tính Bang_diem_lop_em.

    a) Di chuyển dữ liệu trong cột D ( Vật lí) tạm thời sang một cột khác và xóa cột D. Sử dụng hàm thích hợp để tính điểm trung bình ba môn học (Toán, Ngữ văn, Tin học) của bạn đầu tiên trong ô F5 và sao chép công thức để tính điểm trung bình của các bạn còn lại.

    b) Chèn thêm cột mới vào sau cột C ( Toán) và sao chép dữ liệu từ cột lưu tạm thời ( Vật lí) vào cột mới được chèn thêm. Kiểm tra công thức trong cột Điểm trung bình có còn đúng không? Từ đó hãy rút ra kết luận thêm về ưu điểm của việc sử dụng hàm thay vì sử dụng công thức.

    c) Chèn thêm cột mới vào trước cột G ( Điểm trung bình) và nhập dữ liệu ( Công nghệ) để có trang tính như hình 1.55c. Kiểm tra tính đúng đắn của công thức trong cột tính điểm trung bình và chỉnh sửa công thức cho phù hợp. Hãy rút ra kết luận khi nào chèn thêm cột mới, công thức vẫn đúng.

    d) Đóng bảng tính, nhưng không lưu các thay đổi.

    Trả lời:

    a)

    1. Di chuyển dữ liệu trong cột D ( Vật lí) tạm thời sang một cột khác và xóa cột D:

    – Bước 1: Chọn tất cả dữ liệu trong cột D:

    – Bước 2: Trong dải lệnh Home , chọn lệnhtrong nhóm Clipboard .

    – Bước 3: Chọn ô H4 và chọntrong nhóm Clipboard :

    → Em sẽ được kết quả:

    – Bước 4: Xóa cột D:

    + 4.1: Chọn cột D:

    → Em sẽ được kết quả:

    2. Sử dụng hàm thích hợp để tính điểm trung bình ba môn học (Toán, Ngữ văn, Tin học) của bạn đầu tiên trong ô F5 và sao chép công thức để tính điểm trung bình của các bạn còn lại.

    – Bước 1: Xác định hàm thích hợp: Để tính điểm trung bình ba môn học em sẽ sử dụng hàm AVERAGE

    F5 = AVERAGE(C5,D5,E5,G5)

    – Bước 2: Sao chép công thức để tính điểm trung bình của các bạn còn lại:

    + 2. 1: Chọn ô F5, trong dải lệnh Home , chọn lệnhtrong nhóm Clipboard .

    + 2.2: Chọn ô F6, chọntrong nhóm Clipboard .

    → Em sẽ được kết quả của ô F6:

    + 2.3: Thực hiện lại các bước từ 2.1 đến 2.3 cho ô F7 đến F9, em sẽ được kết quả điểm trung bình cho các học sinh còn lại:

    b) Chèn thêm cột mới vào sau cột C ( Toán) và sao chép dữ liệu từ cột lưu tạm thời ( Vật lí) vào cột mới được chèn thêm. Kiểm tra công thức trong cột Điểm trung bình có còn đúng không? Từ đó hãy rút ra kết luận thêm về ưu điểm của việc sử dụng hàm thay vì sử dụng công thức.

    – Bước 1: Nháy chuột vào cột D:

    – Bước 3: Chọn tất cả dữ liệu trong cột G( Vật lí), trong dải lệnh Home , chọn lệnhtrong nhóm Clipboard .

    – Bước 4: Chọn ô D4 và chọntrong nhóm Clipboard :

    → Em sẽ được kết quả:

    – Bước 5: Quan sát công thức trong cột Điểm trung bình:

    Em thấy điểm trung bình của học sinh thứ 1 là G5 =AVERAGE(C5,E5,F5,H5)

    Ban đầu điểm trung bình của học sinh thứ 1 là F5 = AVERAGE(C5,D5,E5,G5)

    → Kết luận: Thêm một ưu điểm của việc sử dụng hàm thay vì sử dụng công thức là khi sử dụng hàm kết quả vẫn đúng sau khi chèn, xóa cột vì công thức sẽ tự động cập nhật lại. Còn sử dụng công thức kết quả sẽ bị sai do công thức không thể tự động cập nhật lại sau các thao tác chèn, xóa cột.

    c) Chèn thêm cột mới vào trước cột G ( Điểm trung bình) và nhập dữ liệu ( Công nghệ) để có trang tính như hình 1.55c. Kiểm tra tính đúng đắn của công thức trong cột tính điểm trung bình và chỉnh sửa công thức cho phù hợp. Hãy rút ra kết luận khi nào chèn thêm cột mới, công thức vẫn đúng.

    – Bước 1: Nháy chuột vào cột G:

    – Bước 3: Nhập dữ liệu còn thiếu:

    – Bước 4: Kiểm tra tính đúng đắn của công thức trong cột tính điểm trung bình:

    → Công thức tính điểm trung bình chưa đúng do thiếu điểm của môn Công nghệ.

    – Bước 5: Sửa lại:

    + 5.1: Sửa H5 =AVERAGE(C5,E5,F5,I5,G5)

    + 5.2: Sao chép công thức của H5 và áp dụng cho các ô khác trong cột H:

    → Kết luận: Khi thay đổi vị trí các cột nhưng không làm thay đổi thành phần của hàm, việc tính toán bằng hàm vẫn cho kết quả đúng. Còn khi thay đổi vị trí các cột nhưng làm thay đổi thành phần của hàm, công thức không còn đúng nữa.

    d) Đóng bảng tính, nhưng không lưu các thay đổi.

    Nháy chuột vào nútở góc trên bên phải cửa sổ Excel để đóng cửa sổ:

    Cửa sổ mới hiện ra, nháy chuột chọn Don’t Save để không lưu lại các thay đổi:

    Bài 3 trang 56 Tin học lớp 7: Thực hành sao chép và di chuyển công thức và dữ liệu

    a) Tạo trang mới với nội dung sau đây (hình 1.56):

    b) Sử dụng hàm hoặc công thức thích hợp trong ô D1 để tính tổng các số trong các ô A1, B1 và C1.

    c) Sao chép công thức trong ô D1 vào các ô: D2; E1; E2 và E3. Quan sát các kết quả nhận được và giải thích. Di chuyển công thức trong ô D1 vào ô G1 và công thức trong ô D2 vào ô G2. Quan sát các kết quả nhận được và rút ra nhận xét của em.

    d) Ta nói rằng sao chép nội dung của một ô (hay một khối) vào một khối nghĩa là sau khi chọn các ô và nháy chuột vào lệnh, ta chọn khối đích trước khi nháy chuột vào lệnh.

    + Sao chép nội dung ô A1 vào khối H1:J4;

    + Sao chép khối A1:A2 vào các khối sau: A5:A7; B5:B8; C5:C9.

    Quan sát các kết quả nhận được và rút ra nhận xét của em.

    Trả lời:

    a) Nháy đúp chuột ở biểu tượngtrên màn hình khởi động của Windows để khởi động Excel:

    Điền các nội dung theo yêu cầu đề bài vào các ô tính:

    b) Để tính tổng, em có thể dùng hàm SUM:

    D1=SUM(A1:C1)

    hoặc dùng công thức: D1=A1+B1+C1

    c) 1. Sao chép công thức trong ô D1 vào các ô: D2; E1; E2 và E3. Quan sát các kết quả nhận được và giải thích.

    – Sao chép công thức trong ô D1 vào ô D2:

    – Sao chép công thức trong ô D1 vào ô E1:

    – Sao chép công thức trong ô D1 vào ô E2:

    – Sao chép công thức trong ô D1 vào ô E3:

    → Kết quả:

    D2 =SUM(A2:C2) = 15

    E1 =SUM(B1:D1) = 11

    E2 =SUM(B2:D2) = 26

    E3 =SUM(B3:D3) = 0

    → Giải thích: ô E3 có kết quả bằng 0 do các ô B3 và D3 chưa có dữ liệu, nếu nhập dữ liệu cho 2 ô B3 và D3 ô E3 sẽ có kết quả khác 0.

    2. Di chuyển công thức trong ô D1 vào ô G1 và công thức trong ô D2 vào ô G2. Quan sát các kết quả nhận được và rút ra nhận xét của em.

    – Di chuyển công thức trong ô D1 vào ô G1:

    – Di chuyển công thức trong ô D2 vào ô G2:

    → Kết quả:

    G1 =SUM(A1:C1) = 6

    G2 =SUM(A2:C2) = 15

    → Nhận xét: Khi sử dụng bảng tính để tính toán, ta nên sử dụng hàm và địa chỉ ô để tính toán vì khi sao chép và di chuyển dữ liệu sẽ được tự động cập nhật theo.

    d) 1. Sao chép nội dung ô A1 vào khối H1:J4:

    → Nhận xét: Dữ liệu của ô A1 được sao chép vào từng ô trong khối H1:J4.

    2. Sao chép khối A1:A2 vào các khối sau: A5:A7; B5:B8; C5:C9:

    – Sao chép khối A1:A2 vào khối A5:A7:

    → Nhận xét: Dữ liệu chỉ gán vào hai ô A5 và A6 tương ứng với A1, A2.

    – Sao chép khối A1:A2 vào khối B5:B8:

    → Nhận xét: Dữ liệu được sao chép vào đủ các ô lần lượt là 1,4,1,4 tương ứng với dữ liệu của A1, A2 lặp lại 2 lần.

    – Sao chép khối A1:A2 vào khối C5:C9:

    → Nhận xét: Dữ liệu chỉ gán vào 2 ô C5 và C6 tương ứng với A1, A2.

    Bài 4 trang 56 Tin học lớp 7: Thực hành chèn và điều chỉnh độ rộng cột, độ cao hàng

    Nhập dữ liệu vào các cột vừa chèn thêm và lưu bảng tính.

    Trả lời:

    – Bước 1: Để mở bảng tính có tên So_theo_doi_the_luc , em mở thư mục lưu tệp và nháy đúp chuột trên biểu tượng của tệp:

    – Bước 2: Nháy chuột chọn cột sau cột muốn thêm (Đầu tiên thêm cột C: Địa chỉ):

    – Bước 4: Thực hiện lại từ bước 1 → 3 đối với cột Điện thoại:

    – Bước 5: Nhập dữ liệu vào các ô tính:

    – Bước 6: Nháy đúp chuột trên vạch phân cách cột để điều chỉnh độ rộng cột vừa khít với dữ liệu có trong cột:

    – Bước 7: Chèn thêm hàng (tương tự như cột):

    – Bước 8: Dùng con trỏkéo thả để các hàng và cột có độ rộng như ý:

    – Bước 9: Lưu trang tính:

    Mở bảng chọn File , chọnđể lưu thay đổi cuối cùng trong tệp bảng tính:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5: Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Tập Bản Đồ Địa Lý 7 Bài 5: Đới Nóng
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7: Bài 1. Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ
  • Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ
  • Giải Bài Tập Âm Nhạc Lớp 7
  • Giải Bài 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 Trang 6, 7 Sách Bài Tập Hóa Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 8: Trang 26 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài 1,2,3, 4 Trang 160 Sgk Hóa 9: Protein
  • Giải Bài Tập Trang 160 Sgk Hóa Lớp 9: Protein
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 53: Protein
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 33, 34: Ôn Tập Và Kiểm Tra Học Kì 1
  • Cụm từ khác nhưng nghĩa tương đương với cụm từ : “có cùng số proton trong hạt nhân” trong định nghĩa về nguyên tố hoá học là :

    A. có cùng thành phần hạt nhân.

    B. có cùng khối lượng hạt nhân,

    C. có cùng điện tích hạt nhân.

    (Ghi định nghĩa này về nguyên tố hoá học vào trong vở bài tập).

    Trả lời

    Cụm từ C (vì nơtron không mang điện nên điện tích của hạt nhân chỉ do proton mằ có). Định nghĩa : Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

    Bài 5.2 trang 6 Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

    Cho biết sơ đồ nguyên tử của bốn nguyên tố như sau:

    Hãy viết tên và kí hiệu của hóa học của mỗi nguyên tố ( xem bảng 1, phần phụ lục)

    Trả lời

    Cụm từ c (vì nơtron không mang điện nên điện tích của hạt nhân chỉ do proton mằ có). Định nghĩa : Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân. 1

    Từ sơ đồ nguyên tử ta biết được

    Nguyên tử Sốp trong hạt nhân

    (a) 4

    (b) 5

    (c) 12

    (d) 15

    Theo bảng 1, viết tên và kí hiệu hoá học của mỗi nguyên tố ; thí dụ :

    Nguyên tử (a); tên nguyên tố beri, kí hiệu hoá học Be.

    Bài 5.3 trang 6 Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

    5.3. Theo sơ đồ ngùyên tử của bốn nguyên tố cho trong bài tập 5.2, hãy chỉ ra :

    a) Nguyên tử những nguyên tố nào có cùng số lớp electron (mấy lớp).

    b) Nguyên tử những nguyên tố nào có cùng số electron lớp ngoài cùng (mấy electron)

    Trả lời

    a) Nguyên tử các nguyên tố beri và bo có cùng số lớp electron, hai lớp.

    b) Nguyên tử các nguyên tố beri và magie có cùng số electron lớp ngoài cùng, 2e.

    Bài 5.4 trang 7 Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

    a) Hãy dùng chữ số và kí hiệu hoá học để diễn đạt các ý sau : Chín nguyên tử magie, sáu nguyên tử clo, tám nguyên tử neon.

    b) Tính khối lượng bằng đơn vị cacbon lần lượt của :

    7K, 12Si và 15P.

    a) 9Mg, 6C1, 8Ne.

    7 X 39 = 273 (đvC).

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 2: Trang 25 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 10 Bài 6: Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 11 Bài 26: Xicloankan
  • Giải Bài Tập Hóa Học 11 Sbt Bài 26
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 11 Bài 27: Luyện Tập Ankan Và Xicloankan
  • Giải Bài 4, 5, 6 Trang 7, 8 Sách Bài Tập Sinh Học 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 5: Chương I Khái Quát Về Cơ Thể Người
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Sbt Sinh Học 8
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 50: Vệ Sinh Mắt
  • Unit 3 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Unit 9 Lớp 8: A Closer Look 1
  • Nhiễm sắc thể (NST) bình thường có trình tự gen như sau

    Hãy xác định dạng đột biến NST được minh hoạ trong các trường hợp sau :

    Lời giải:

    a, Đảo đoạn DEF.

    b, Lặp đoạn EF

    c, Mất đoạn

    Bài 5 trang 8 Sách bài tập (SBT) Sinh 12 – Bài tập có lời giải

    Nếu tế bào lưỡng bội bình thường có 2n N ST. Sô NST có trong tế bào của những trường hợp sau là bao nhiêu ?

    a, Thể không d, thể ba kép

    b, Thể một e, thể tứ bội

    c, thể ba f, thể lục bội

    a, 2n – 2 d, 2n + 1 + 1

    b, 2n-1 e, 4n

    c, 2n+1 f, 6n

    Bài 6 trang 8 Sách bài tập (SBT) Sinh 12 – Bài tập có lời giải

    Những sắp xếp gen sau đây trên 1 NST đã thấy ở ruồi giấm D. melanogaster tại các vùng địa lí khác nhau :

    Cho rằng sắp xếp ở a là sắp xếp ban đầu, các đảo đoạn khác nhau có thể xuất hiện theo trình tự nào ?

    Một chuỗi các đảo đoạn có thể xuất hiện tuần tự là

    Zaidap.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 31
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 42
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 8 Bài 63: Cơ Sở Khoa Học Của Các Biện Pháp Tránh Thai
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 8 Bài 64: Các Bệnh Lây Truyền Qua Đường Sinh Dục (Bệnh Tình Dục)
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 105
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 7 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 7 Nitơ
  • Bài 1,2,3, 4 Trang 116 Sgk Hóa 9: Metan
  • Giải Bài Tập Trang 116 Sgk Hóa Lớp 9: Metan
  • Bài 1,2,3,4 Trang 58 Sgk Hóa Học Lớp 11: Phân Bón Hóa Học
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 186 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Các dung dịch axit như HCl, bazơ như NaOH và muối như NaCl dẫn điện được, còn các dung dịch như ancol etylic, saccarozơ, glixerol không dẫn điện là do nguyên nhân gì ?

    Các dung dịch HCl, NaOH, NaCl dẫn điện được vì trong dung dịch có sự hiện diện của các ion. Các dung dịch ancol etylic, saccarozơ, glixerol không dẫn điện được vì trong dung dịch không có sự hiện diện của các ion.

    Bài 2 trang 7 sgk Hóa học 11

    Sự điện li, chất điện li là gì ?

    Những loại chất nào là chất điện li ? Thế nào là chất điện li mạnh, chất điện li yếu ?

    Lấy thí dụ và viết phương trình điện li của chúng.

    Quá trình phân li các chất trong nước ra ion gọi là sự điện li.

    Những chất tan trong nước phân li ra ion gọi là những chất điện li

    Axit, bazơ, muối là những chất điện li.

    Bài 3 trang 7 sgk Hóa học 11

    Viết phương trình điện li của những chất sau:

    a) Các chất điện li mạnh: Ba(NO 3) 2 0,10M; HNO 3 0,020M ; KOH 0,010M.

    Tính nồng độ mol của từng ion trong các dung dịch trên.

    b) Các chất điện li yếu: HClO, HNO 2.

    a) Các chất điện li mạnh phân li hoàn toàn nên phương trình điện li và nồng độ các ion trong dung dịch như sau:

    Ba(NO 3) 2 → Ba 2+ + 2NO3

    0,01M 0,10M 0,20M

    HNO 3 → H+ + NO3

    0,020M 0,020M 0,020M

    KOH → K+ + OH-

    0,010M 0,010M 0,010M

    b) Các chất điện li yếu phân li không hoàn toàn nên phương trình điện li như sau:

    HClO (rightleftharpoons) H+ + ClO

    Bài 4 trang 7 sgk Hóa học 11

    Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

    Dung dịch chất điện li dẫn điện được là do

    A. Sự chuyển dịch của các electron.

    B. Sự chuyển dịch của các cation.

    C. Sự chuyển dịch của các phân tử hòa tan.

    D. Sự chuyển dịch của cả cation và anion.

    Chọn D.

    Dung dịch chất điện li dẫn điện được do sự chuyển dịch của cả cation và anion.

    Bài 5 trang 7 sgk Hóa học 11

    Chất nào sau đây không dẫn điện được ?

    A. KCl rắn, khan.

    B. CaCl 2 nóng chảy.

    C. NaOH nóng chảy.

    D. HBr hòa tan trong nước.

    Chọn A.

    KCl rắn tồn tại dưới dạng tinh thể ion. Mạng tinh thể KCl tương tựu mạng tinh thể NaCl (hình 3.1 SGK lớp 10). Tinh thể ion rất bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu trong tinh thể ion rất lớn. Các ion K+ và Cl chỉ dao động tại các đầu nút của mạng tinh thể (không chuyển dịch tự do) vì vậy, KCl rắn, khan không dẫn điện.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 7 Hóa Lớp 11: Sự Điện Li
  • Giải Sbt Toán 9: Bài 3. Liên Hệ Giữa Phép Nhân Và Phép Khai Phương
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 16 Tập 2 Bài Iii.3, Iii.4
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 5 Bài 3, 4
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 9 Bài 3 Góc Nội Tiếp
  • Tin Học 7 Bài 7: Trình Bày Và In Trang Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Tin Học 7 Bài 8: Sắp Xếp Và Lọc Dữ Liệu
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 9: Tạo Biểu Đồ Để Minh Họa
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 2: Làm Quen Với Các Dữ Liệu Trên Trang Tính
  • Bài 2: Vẽ Hình Chữ Nhật, Hình Vuông
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 10: Thực Hành Tổng Hợp
  • Tin học 7 Bài 7: Trình bày và in trang tính

    Câu hỏi & Bài tập

    Bài 1 trang 73 Tin học lớp 7: Khi xem trước các trang in, em thấy việc ngắt trang tự động không được hợp lí. Trước khi điều chỉnh ngắt trang, em cần thực hiện những chỉnh sửa gì để ngắt trang được hợp lí hơn?

    Trả lời:

    Trước khi điều chỉnh ngắt trang, em có thể tăng hoặc giảm cỡ chữ, điều chỉnh độ rộng của các cột,… để ngắt trang được hợp lí hơn.

    Bài 2 trang 73 Tin học lớp 7: Theo em, khi nào cần in trang tính theo hướng giấy đứng và khi nào theo hướng giấy ngang? Hãy tìm hiểu trên một số trang tính cụ thể và rút ra nhận xét của em.

    Trả lời:

    – Theo em, thông thường trang tính được in theo hướng giấy đứng nhưng khi bảng tính mà em muốn in lơn hơn nhiều so với độ rộng của hướng giấy đứng thì em cần in theo hướng giấy ngang.

    – Một số trang tính cụ thể:

    + Bảng điểm các môn học của em sau mỗi học kì: thường in theo hướng giấy đứng.

    + Trang tính trong quyển sổ ghi đầu bài: thường in theo hướng giấy đứng.

    + Trang Menu món ăn trong nhà hàng: thường in theo hướng giấy đứng.

    + Bảng điểm tổng kết các môn của cả lớp em: thường in theo hướng giấy ngang.

    + Thời khóa biểu cá nhân của em: thường in theo hướng giấy ngang.

    → Nhận xét của em: Thông thường bảng tính được in theo hướng giấy đứng, còn khi bảng tính muốn in lơn hơn nhiều so với độ rộng của hướng giấy đứng thì cần in theo hướng giấy ngang.

    Bài 3 trang 73 Tin học lớp 7: Khởi động Excel và mở bảng tính Cac_nuoc_DNA đã được tạo và lưu trong Bài thực hành 6.

    a) Thiết đặt lề trang và chọn hướng trang in phù hợp với nội dung dữ liệu trên trang tính bằng hộp thoại Page Setup.

    b) Xem trang tính trước khi in bằng lệnh Page Layout trên dải lệnh View. Quan sát sự ngắt trang và ghi nhận những điểm không hợp lí, nếu có.

    c) Trở lại chế độ hiển thị bình thường bằng lệnh Normal và thực hiện các điều chỉnh cần thiết (cỡ chữ, độ rộng các cột,…).

    d) Xem lại trang tính trước khi in và ghi nhận lại những điều không hợp lí, nếu vẫn còn.

    e) Xem các dấu ngắt trang bằng lệnh Page Break Preview trên dải lệnh View. Kéo thả các dấu ngắt trang để in trang tính chỉ trên một trang.

    f) In trang tính, nếu có máy in được kết nối với máy tính.

    Trả lời:

    Nháy đúp chuột ở biểu tượngtrên màn hình khởi động của Windows.

    Mở bảng chọn File, nháy chuột vào tệp bảng tính có tên Cac_nuoc_DNA để mở bảng tính Cac_nuoc_DNA:

    a) Trong dải lệnh Page Layout nháy chuột vào nútphía dưới, bên phải nhóm lệnh Page Setup để mở hộp thoại Page Setup:

    – Nhận thấy trang in dạng đứng sẽ hợp lí hơn. Để đặt trang in đứng, đánh dấu chọn ô Landscape trong trang Page:

    – Thiết đặt lề trang: Trên trang Margins của hộp thoại Page Setup, thay đổi các thông số Top, Bottom, LeftRight cho hợp lí và nháy chuột chọn OK:

    b) Trong dải lệnh View, nháy chuột chọn lệnh Page Layout để xem trang tính trước khi in:

    Các điểm chưa hợp lí về ngắt trang: một cột G của bảng tính bị nhảy sang trang khác khi in:

    c) Trong dải lệnh View, nháy chuột chọn lệnh Normal để trở lại chế độ bình thường:

    Thực hiện các điều chỉnh cần thiết như thay đổi cỡ chữ, độ rộng các cột:

    d) Xem lại trang tính trước khi in bằng cách nháy chuột chọn lệnh Page Layout trên dải lệnh View:

    → một cột G của bảng tính vẫn bị nhảy sang trang khác khi in:

    e) Trong dải lệnh View, nháy chuột chọn lệnh Page Break Preview để xem các dấu ngắt trang:

    Kéo thả các dấu ngắt trang để in trang tính chỉ trên một trang.

    f) In trang tính, nếu có máy in được kết nối với máy tính.

    Bài 4 trang 73 Tin học lớp 7: Chuyển đổi nhanh các chế độ hiển thị trang tính:

    Có ba biểu tượng nhỏ,vàđược hiển thị sẵn bên phải Thanh trạng thái ở phía dưới màn hình của chương trình bảng tính. Hãy lần lượt nháy chuột vào các biểu tượng này để hiển thị nhanh trang tính trong chế độ khác nhau.

    Trả lời:

    – Chế độ hiển thị trang tính Normal:

    – Chế độ hiển thị trang tính Page Layout:

    – Chế độ hiển thị trang tính Page Break Preview:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tin Học 7 Bài 11: Học Đại Số Với Geobebra
  • Bài 3 Trang 31 Sgk Tin Học Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Tin Học 7 Bài 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 7 Bài 1, 2, 3
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 1: Hai Góc Đối Đỉnh
  • Giải Bài Tập Tin Học 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tin Học 8 Huong Dan Tra Loi Bai Tap Tin 8 Sgk Doc
  • Câu Hỏi Bài 9 Trang 33 Sgk Sinh 8
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 8 Bài 11: Tiến Hóa Của Hệ Vận Động. Vệ Sinh Hệ Vận Động
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 8: Quy Luật Menđen
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 56: Tuyến Yên, Tuyến Giáp
  • Giải Bài Tập Tin Học 5 – Bài 2: Tạo bảng trong văn bản giúp HS giải bài tập, giúp cho các em hình thành và phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông:

    Bài 1 trang 88 SGK Tin học 5: Em sử dụng nút lệnh nào để tạo bảng trong văn bản?

    Lời giải:

    Lời giải:

    Sai. Có thể kéo thả chuột để chọn số hàng và số cột cần thiết.

    Sai. Có thể chèn thêm hàng mới cho bảng.

    Lời giải:

    – Câu trả lời sai là:

    Sai. Có thể kéo thả chuột để chọn số hàng và số cột cần thiết.

    Bài 3 trang 88 SGK Tin học 5: Hãy chọn các phát biểu đúng

    Chỉ có thể tạo bảng gồm các cột có độ rộng bằng nhau

    Có thể căn lề văn bản trong một ô của bảng giống như trên trang văn bản

    Chỉ có thể chèn thêm hàng vào bảng ở phía trên hàng có con trỏ soạn thảo

    Có thể trình bày văn bản trong các ô với chữ đậm, chữ nghiêng, chữ gạch chân.

    Lời giải:

    – Các phát biểu đúng là:

    Chỉ có thể tạo bảng gồm các cột có độ rộng bằng nhau

    x

    Có thể căn lề văn bản trong một ô của bảng giống như trên trang văn bản

    Chỉ có thể chèn thêm hàng vào bảng ở phía trên hàng có con trỏ soạn thảo

    x

    Có thể trình bày văn bản trong các ô với chữ đậm, chữ nghiêng, chữ gạch chân.

    Bài thực hành 1 trang 85 SGK Tin học 5: Khởi động Word và tạo một bảng có 4 hàng và 3 cột

    Lời giải:

    – Bước 1: Tại cột Insert, chọn Table và kéo chuột sao cho chọn 4 hàng, 3 cột như trong hình

    – Kết quả

    Bài thực hành 2 trang 85 SGK Tin học 5: Soạn thảo nội dung vào bảng theo mẫu:

    Lời giải:

    – Kết quả:

    Bài thực hành 3 trang 86 SGK Tin học 5: Thay đổi độ rộng các cột của bảng đã tạo trong bài thực hành T2 sao cho cân đối với nội dung trong các ô.

    Lời giải:

    – Kết quả:

    Bài thực hành 4 trang 86 SGK Tin học 5: Với bảng đã tạo trong bài thực hành T3, hãy thêm một vài hàng mới và sau đó xoá các hàng vừa thêm vào. Cuối cùng thêm các hàng có nội dung sau:

    Lời giải:

    Bài thực hành 5 trang 87 SGK Tin học 5: Em hãy tạo và trình bày tờ lịch tháng 1 năm 2012 theo mẫu sau:

    Lời giải:

    Bài thực hành 6 trang 87 SGK Tin học 5: Em hãy tạo một bảng ghi điểm kiểm tra các môn Toán, Tiếng Việt và Tin học trong tháng vừa qua của các bạn trong tổ.

    Lời giải:

    Bài thực hành 7 trang 88 SGK Tin học 5: Em hãy lập và trình bày một bảng ghi những số điện thoại cần thiết, ví dụ: 113: Gọi cứu hoả 116: Hỏi số điện thoại 100118: Tự thử chuông 115: Gọi cấp cứu 100117: Hỏi giờ 119: Báo sửa điện thoại

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 86 Sgk Tin Học 7
  • Giáo Án Nghề Tin Lớp 8 (70 Tiết)
  • Giáo Án Tin Học Nghề Lớp 8
  • Giáo Án Tự Chọn Nghề Tin Học Lớp 8
  • Tin Học 8 Bài 6: Câu Lệnh Điều Kiện
  • Bài 1 Trang 86 Sgk Tin Học 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tin Học 5
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tin Học 8 Huong Dan Tra Loi Bai Tap Tin 8 Sgk Doc
  • Câu Hỏi Bài 9 Trang 33 Sgk Sinh 8
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 8 Bài 11: Tiến Hóa Của Hệ Vận Động. Vệ Sinh Hệ Vận Động
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 8: Quy Luật Menđen
  • Bài thực hành 8: Sắp xếp và lọc dữ liệu

    Bài 1 (trang 86 sgk Tin học lớp 7): Sắp xếp và lọc dữ liệu

    Khởi động chương trình bảng tính Excel. Mở bảng tính Bang_diem_lop_em đã được lưu trong Bài thực hành 7.

    a) Thực hiện các thao tác sắp xếp theo điểm các môn học và điểm trung bình.

    b) Thực hiện các thao tác lọc dữ liệu để chọn các bạn có điểm 10 môn Tin học.

    c) Hãy lọc ra các bạn có điểm trung bình cả năm là một trong ba điểm cao nhất và các bạn có điểm trung bình cả năm là một trong hai điểm thấp nhất.

    d) Hãy lọc ra năm bạn có điểm trung bình cả năm cao nhất.

    Đóng bảng tính nhưng không lưu.

    Trả lời:

    Em mở thư mục lưu tệp Bang_diem_lop_emnháy đúp chuột trên biểu tượng của tệp:

    a)

    1. Sắp xếp tăng dần theo điểm môn Toán:

    → Kết quả:

    2. Sắp xếp tăng dần theo điểm môn Tin học:

    → Kết quả:

    3. Sắp xếp giảm dần theo điểm môn Vật lí:

    → Kết quả:

    → Kết quả:

    5. Sắp xếp giảm dần theo điểm trung bình:

    → Kết quả:

    b) Thực hiện các thao tác lọc dữ liệu để chọn các bạn có điểm 10 môn Tin học.

    → Kết quả:

    c) 1. Lọc ra các bạn có điểm trung bình cả năm là một trong ba điểm cao nhất:

    – Bước 2: Nháy chuột chọn một ô trong cột G ( Điểm trung bình), ví dụ chọn ô G4.

    – Bước 4: Cửa sổ Top 10 AutoFilter hiện ra, em thiết đặt như sau và nháy chuột chọn OK:

    → Kết quả:

    2. Lọc ra các bạn có điểm trung bình cả năm là một trong hai điểm thấp nhất:

    – Bước 2: Nháy chuột chọn một ô trong cột G ( Điểm trung bình), ví dụ chọn ô G4.

    – Bước 4: Cửa sổ Top 10 AutoFilter hiện ra, em thiết đặt như sau và nháy chuột chọn OK:

    → Kết quả:

    d) Lọc ra các bạn có điểm trung bình cả năm cao nhất:

    – Bước 2: Nháy chuột chọn một ô trong cột G ( Điểm trung bình), ví dụ chọn ô G4.

    – Bước 4: Cửa sổ Top 10 AutoFilter hiện ra, em thiết đặt như sau và nháy chuột chọn OK:

    → Kết quả:

    Nháy chuột vào nútở góc trên, bên phải cửa sổ Excel. Cửa sổ mới hiện ra, nháy chọn Don’t Save để đóng bảng tính nhưng không lưu.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    bai-thuc-hanh-8-sap-xep-va-loc-du-lieu.jsp”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Nghề Tin Lớp 8 (70 Tiết)
  • Giáo Án Tin Học Nghề Lớp 8
  • Giáo Án Tự Chọn Nghề Tin Học Lớp 8
  • Tin Học 8 Bài 6: Câu Lệnh Điều Kiện
  • Ga Tin Học 8 Vnen(Cả Năm)
  • Gợi Ý 5 Quyển Sách Giải Tiếng Anh Lớp 7 Dành Cho Học Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Unit 1 Lớp 12: Reading
  • Bt Tiếng Anh 12 Unit 1
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 8
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu
  • Top trung tâm tiếng Anh trẻ em

    tốt nhất Việt Nam

    Giải sách bài tập tiếng Anh 7 (2 tập)

    Giải sách bài tập tiếng Anh 7 được biên soạn theo chương trình thí điểm 2022

    Giải sách bài tập tiếng Anh 7 là nguồn tài liệu tham khảo dành cho học sinh được biên soạn bởi các tác giả Lê Nguyễn Thanh Tâm, Phạm Hoàng Ngân, Phạm Thị Mỹ Trang. Sách này được thực hiện theo cấu trúc của quyển sách bài tập tiếng Anh 7. Bố cục của sách bao gồm các phần:

    Giải bài tập tiếng Anh 7

    • Giá tiền: 42.000 VNĐ
    • Công ty phát hành: Nhà sách Hồng Ân
    • Nhà xuất bản: Nhà xuất bản tổng hợp TP.HCM

    Giải bài tập tiếng Anh lớp 7 của nhà xuất bản tổng hợp TP. HCM

    Giải bài tập tiếng Anh 7 được 2 tác giả Võ Thị Thúy Anh và Tôn Nữ Phương Chi biên soạn, giúp các em học sinh giải quyết những bài tập trong sách giáo khoa lẫn sách bài tập tiếng Anh 7. Sách này hướng dẫn người học theo các mục cụ thể, bằng cách cung cấp những từ vựng, các cấu trúc cơ bản, nội dung mở rộng có đáp án kèm theo. Bố cục của sách bao gồm 5 phần chính:

    Hướng dẫn học tốt tiếng Anh 7

    • Giá tiền: 60.000 VNĐ
    • Công ty phát hành: Zenbooks
    • Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đà Nẵng

    Hướng dẫn học tốt tiếng Anh 7 được cấu tạo theo từng đơn vị bài học, các đơn vị bài học đó tương ứng với từng unit trong sách tiếng Anh 7. Cụ thể, mỗi bài học trong sách bao gồm:

    • Từ vựng (Vocabulary): Tổng hợp tất cả các từ mới trong bài, được phiên âm theo hệ phiên âm quốc tế, có nghĩa sát với bài học và có một số ví dụ minh họa đi kèm.
    • Ngữ pháp (Grammar): Chủ điểm ngữ pháp của từng đơn vị bài học được soạn theo cách phân tích, mở rộng với cách giảng giải rõ ràng, đầy đủ, hỗ trợ việc học hiệu quả hơn.
    • Bài giải và bài dịch (Solutions & Translations): Trong phần này, các tác giả sẽ giải chi tiết và dịch các bài hội thoại, bài đọc trong sách giáo khoa tiếng Anh 7.

    Quyển sách này không chỉ là tài liệu để học sinh tham khảo mà đồng thời còn là giáo trình hữu ích cho phụ huynh trong việc hướng dẫn các em học môn tiếng Anh lớp 7.

    Bài giảng và lời giải chi tiết tiếng Anh 7

    • Giá tiền: 60.000 VNĐ
    • Công ty phát hành: Nhà sách Hồng Ân
    • Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội

    Bài giảng và lời giải chi tiết tiếng Anh 7 có bán tại các nhà sách trên toàn quốc

    Ra đời với mục đích giúp học sinh tự tin và hứng thú khi học chương trình tiếng Anh lớp 7, Bài giảng và lời giải chi tiết tiếng Anh 7 nhận được khá nhiều sự quan tâm của quý phụ huynh. Song song việc thực hành các bài học trên lớp, học sinh có thể sử dụng cuốn sách này để ôn thi kiểm tra học kì và củng cố kiến thức trước khi lên lớp 8. Mỗi bài học trong cuốn sách này được biên soạn bám sát chủ điểm ngữ pháp cũng như từ vựng của chương trình tiếng Anh lớp 7, cụ thể:

    • Vocabulary: Trình bày từ vựng với ý nghĩa rõ ràng, có phiên âm cách đọc và ví dụ minh họa đi kèm.
    • Grammar: Giải thích rõ ràng cấu trúc ngữ pháp của bài học kèm theo các ví dụ. Cung cấp thêm những bài ôn tập kiến thức đã học ở các lớp dưới.
    • Grammar Exercises: Cung cấp các bài tập thực hành dạng tự luận và trắc nghiệm để luyện tập cấu trúc ngữ pháp.
    • Vocabulary Practice: Giúp các em ghi nhớ ý nghĩa, cách dùng của từ mới trong mỗi bài học.
    • Conversation Practice: Cung cấp cách dùng các mẩu đối thoại thông dụng trong các bài học.
    • Progress Tests: Đây là phần để các em ôn tập và tự kiểm tra cấu trúc ngữ pháp, từ vựng đã học. Mỗi Progress Test gồm các câu hỏi trắc nghiệm về từ vựng, ngữ pháp, đàm thoại và đoạn văn đọc – hiểu.

    Ngoài ra, ở cuối sách còn có phần đáp án gợi ý để các em đối chiếu phần trả lời của mình sau khi hoàn thành xong các bài tập và đề kiểm tra.

    Bài tập trắc nghiệm tiếng Anh 7 (có đáp án)

    • Giá tiền: 36.000 VNĐ
    • Công ty phát hành: Zenbooks
    • Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đà Nẵng

    Bài tập trắc nghiệm tiếng Anh 7 bao gồm 16 bài học chính

    Bài tập trắc nghiệm tiếng Anh 7 được biên soạn theo nội dung sách giáo khoa tiếng Anh 7 của Bộ GD&ĐT với mục đích giúp các em học sinh làm quen, luyện tập các bài trắc nghiệm. Sách bao gồm 16 unit. Trong đó, một unit được chia thành 3 test, mỗi test có khoảng 25 đến 30 câu.

    Sau khi kết thúc 1 unit, học sinh sẽ có bài test yourself để có thể tự kiểm tra trình độ bản thân. Bên cạnh đó, sau unit 8 và 16 là hai bài kiểm tra học kỳ với tổng số 35 câu giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học.

    Phương Anh (Tổng hợp)

    Nguồn hình ảnh: Tiki

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Học Trên Điện Thoại Bằng Ứng Dụng Nào?
  • Unit 6 Lớp 10: Listening
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 6: An Excursion
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 4: The Mass Media
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 11: Sources Of Energy
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100