Top 13 # Giải Sbt Anh 8 Unit 8 English Speaking Countries / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 8: English Speaking Countries / 2023

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 8 mới Unit 8: English speaking countries

Nick: Trại hè quốc tế của bạn như thế nào vậy Phong?

Phong: Tuyệt, thật tuyệt vời.

Nick: Bạn trông có vẻ rất vui. Bạn thích gì về nó?

Phong: Thật khó để nói. Mọi thứ thật tuyệt vời: những người bạn, những nơi mà mình viếng. Những hoạt động…

Nick: Ồ… Tiếng Anh của cậu đã cải thiện nhiều rồi đấy!

Phong: Chắc rồi. Mình sử dụng tiếng Anh mỗi ngày, với những người từ những nước khác.

Phong: Mọi nơi! Những nơi như Ấn Độ, Canada… Tiếng Anh cũng là ngôn ngữ chính thức ở Singapore.

Nick: Đúng vậy. Bạn có kết bạn với ai ở những nước nói tiếng Anh không?

Phong: Mình trong nhóm với 2 bạn nam từ Úc và một bạn nữ từ Mỹ.

Nick: Bạn có thấy khó khăn khi hiểu họ không?

Phong: Mình thấy thật khó để hiểu họ, lúc đầu là vậy. Có lẽ bởi vì giọng của họ nhưng bây giờ thì ổn rồi.

Nick: Thật tuyệt khi bạn có thể thực hành tiếng Anh với người bản xứ. Khi nào bạn trở về?

Phong: Trại của chúng mình đóng vào ngày 15 tháng 7 và mình bắt chuyến bay đêm trở về cùng ngày.

Nick: Mong rằng gặp được cậu sau. Bảo trọng!

Phong: Cảm ơn cậu. Tạm biệt.

1. nghĩ điều gì là tuyệt vời = awesome/ just awesome

2. đồng ý với ai đó = absolutely/ right

3. không thể quyết định = It’s hard to say

4. không chắc về điều gì = Perhaps

1. Where is Phong now? (Phong đang ở đâu?)

2. Where do the campers come from? (Những người của trại đến từ đâu?)

3. What has Phong done so far? (Cho đến giờ Phong đã làm gì?)

4. Why has he been also to improve his English? (Tại sao anh ấy có thể cải thiện tiếng Anh của mình?)

5. Who are in the same team with Phong? (Ai là người cùng đội với Phong?)

6. When can Nick see Phong? (Khi nào Nick có thể gặp Phong?)

1. Nhà hát Opera Sydney nổi tiếng đã phục vụ như một trung tâm nghệ thuật kể từ năm 1973.

2. Có khoảng 750 triệu người nói tiếng Anh trên thế giới và con số này đang tăng lên nhanh chóng.

3. Tượng Nữ thần Tự do ở New York là đài tưởng niệm mà biểu tượng cho sự tự do.

4. Anh Quốc, Scotland, Wales và Bắc Ireland cùng hình thành nên Vương Quốc Anh.

5. Nước Mỹ tổ chức ngày lễ Tạ ơn vào ngày thứ Năm của tuần thứ 4 tháng 11 kể từ năm 1864.

6. New Zealand được chia thành đảo Bắc và đảo Nam.

California là nhà của công viên biểu tượng thế giới – Disneyland. Hơn 670 triệu người đã viếng nó kể từ khi nó mở cửa vào năm 1950 và con số đang tăng lên nhanh chóng. Một loại hình giải trí khác được cung cấp khắp rông viên. Cuộc diễu hành các nhân vật của chuột Mickey, một sự kiện phổ biến nhất, đã tổ chức âm nhạc từ những bộ phim Disney nổi tiếng. Trong đám diễu hành, những nhân vật nổi tiếng của Disney diễu hành dọc trên đường, hoặc trên xe diễu hành hoặc đi bộ. Chúng nhảy múa theo nhạc, chào khách tham quan, nói chuyện với trẻ con và tạo dáng chụp hình. Mọi người đều được chào đón tham gia trong niềm vui.

1. takes 2. leaves

1. Cuộc thi tranh luận diễn ra ở hội trường chính vào ngày 3 tháng 4.

2. Xe buýt tham quan nhà máy sô-cô-la rời đi lúc 8 giờ sáng ngày 14 tháng 4.

1. What time do the sentences refer to the present or the future? (Các câu đề cập đến thời gian nào: hiện tại hay tương lai?)

2. What tense are the verbs in the sentences? (Những động từ trong câu ở thì nào?)

Mon: Students participate in a sports competition with other schools nearby.

Tue: The school holds an additional course for students to take lessons in music, dance or art.

Wed: Students go to some hospitals to do voluntary work such as looking after elderly people, cooking meals for homeless people…

Thu: The school holds an English-speaking contest for the best students.

Fri: The school has a ceremony to celebrate the 25th anniversary of the school.

Mon: We have a meeting with some native English teachers.

Tue: The football match between our school and Olympiad school takes place.

Wed: There is a photo exhibition in our school.

Thu: The photo exhibition last 2 days from Wednesday to Thursday.

Fri: We have a small party to say thanks and goodbye to some native English teachers.

1. ………… đều được bao quanh bởi biển.

A. Vương quốc Anh và Mĩ

B. Canada và New Zealand

C. Úc và New Zealand

2. Trong số các quốc gia này,…………. là quốc gia trẻ nhất.

A. Úc B. Canada

C. Mĩ D. Vương quốc Anh

3. Thủ đô của New Zealand là…………………

A. Canada B. Thủ đô Washington

C. Wellington D. Ottawa

4. ………….. đa dạng nhất về địa lí và khí hậu.

A. Canada B. Mĩ

C. Vương quốc Anh D. New Zealand

5. Thác Niagara là thác nước biểu trượng ở…………

A. Wales B. Canada

C. Anh D. Úc

A. Mĩ B. Canada

C. New Zealand D. Úc

7. Hình nào bên dưới minh họa cách mà người Maori ở New Zealand chào nhau?

A. chạm ngón chân B. chạm trán

C. chạm mũi D. chạm tay

8. Váy là trang phục truyền thống cho……………

A. đàn ông Scotland B. người Maori ở New Zealand

C. người Mĩ D. người bản địa ở Châu Úc

9. Động vật này,………… là biểu tượng của nước Úc.

A. chuột túi B. gấu túi

C. thỏ D. đà điểu

A. Quảng trường Trafalgar

B. Quảng trường Thời đại

D. Khối đá Ayers

– This country is in the north of Asia. It has the biggest population in the world. It has the 3 rd big square in the world. Its capital is Beijing.

Đây là một quốc gia Bắc Á. Nó có dân số lớn nhắt thế giới. Nó có diện tích lớn thứ 3 thế giới. Thủ đô cùa nó là Bắc Kinh.

– This country is the biggest country in South America. It is the largest country to have Portuguese as an official language. It’s capital is Brasilia.

Đây là quốc gia lớn nhất Nam Mĩ. Nó là quốc gia có tiếng Bồ Đào Nha là ngôn ngữ chính thức lớn nhất thế giới. Thủ đô của nó là Brasilia.

1. cố gắng tìm ra đó là quốc gia nào

2. bình chọn cho bài giới thiệu thú vị và đầy đủ thông tin nhất

Dựa vào phần a ở trên.

1. Where is Scotland? (Scotland là ở đâu?)

2. What is this land famous for? (Vùng đất này nổi tiếng về gì?)

SCOTLAND – VÙNG ĐẤT CỦA NHỮNG TRUYỀN THUYẾT

Những người vĩ đại của vùng đất truyền thuyết này cũng đã đem đến nhiều phát minh quan trọng của thế giới như điện thoại, ti vi, thuốc penicilin và áo mưa. Edinburgh, thủ đô và là thành phố đầu tiên trên thế giới có đội chữa cháy riêng của nó vào năm 1824. Đại học Edinburgh chào đón nữ sinh viên y khoa đầu tiên ở Anh vào năm 1869.

1. Is Scotland famous for its rich culture? (Scotland nổi tiếng về giàu văn hóa phải không?)

2. What might you see while you are exploring a castle? (Bạn có thể thấy gì khi khám phá lâu đài?)

3. What are some activities you can see at the Scottish Hingland Games? (Vài hoạt động mà bạn có thể thấy trò chơi ở cao nguyên Scotland?)

4. What were some of the things invented by the Scots? (Vài thứ được phát minh ở Scotland là gì?)

5. When was the first fire brigade in the world created? (Đội cứu hỏa đầu tiên trên thế giới được lập ra khi nào?)

A: What do you like about Scotland?

B: Because it is one of the most beautiful places in all the world.

C: What do you like about Scotland?

D: I like the Scottish people.

D: Because they are kind, generous, and not afraid to speak their minds.

E: What do you like about Scotland?

F: Because a male in full Scottish dress and kilt is a fantastic thing to see.

G: What do you like about Scotland?

H: Because it is among the world’s most revered spirits.

It is the world’s only country which covers an entire continent. It is the world’s capital of sports and outdoor activities (70% of polupation regularly participate). It is the longest fence (5,400 km) which was built to protect the world’s largest population of sheep (about 175 million) and is claimed to be seen from outer space. It has the world’s largest cattle station (Anna Creek station) and larger than Belgium.

What do you think of when Australia is mentioned? Crocodile Dundee, Nicole Kidman, Hugh Jackman, kangaroos, the Great Barrier Reef, Sydney Opera House, Aborigines, wine, or vegemite? Australia is much more than this. So much more to offer!

The sports capital of the world has 70 percent of its total population participating at least once a week in a particular recreational activity or sport.

The largest cattle station in the world is Anna Creek Station in South Australia at over 34,000 square kilometers. It is even larger than Belgium.

Australia is the biggest island and the smallest continent in the world. Australia is the only nation to govern an entire continent and its outlying islands. The mainland is the largest island and the smallest, flattest continent on Earth.

The Dingo Fence of south-east Australia, 5,614 km (3,488 miles) is the longest fence in the world. It starts at Jimbour in Queensland and continuing on to the Great Australian Bight in South Australia. The fence is built to protect world’s largest population of sheep (about 175 million); claimed to be seen from outer space.

A tour guide is talking about the… (Hướng dẫn viên du lịch đang nói về lịch trình của một ngày tham quan Wanaka, một thị trấn nằm ở phía nam New Zealand.)

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 8: English Speaking Countries / 2023

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 chương trình mới Unit 8: English speaking countries

Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 8

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 chương trình mới Unit 8

Đáp án:

1. degree: cấp độ

2. disagree: không đồng ý

3. obese: béo phì

4. examinee: thí sinh dự thi

5. Nepalese: người Nepal

6. referee: trọng tài

2. Complete the sentences with the words in 1. Then practise saying them aloud. You don’t need to use all the words.

[Hoàn thành các câu với các từ ở bài 1. Sau đó thực hành đọc to lên.]

Đáp án:

1. degree

Nhiệt độ hôm nay chỉ cao hơn 1°C so với hôm qua.

2. Nepalese

Người của Nepal được gọi là người Nepal.

3. examinee

Rusell là thí sinh cuối cùng được kiểm tra trong lớp hôm nay.

4. obses

Khi người ta không tập thể dục đủ, họ sẽ bị béo phí.

5. disagree

Khi bạn không đồng ý bạn nói “No”.

Vocabulary and Grammar – trang 12 Unit 8 Sách bài tập (SBT) Tiếng Anh 8 mới VOCABULARY AND GRAMMAR 1. In each group, cross out the word which does not normally go with the key one.

[Trong mỗi nhóm, gạch bỏ một từ không đi với từ ở trung tâm]

Đáp án:

1. places: nơi chốn

Thu hút: sự đầu tư, du khách, sự chú ý

2. schedule: lịch trình

sự kiện/ màn trình diễn/ du lịch văn hóa

3. a festival: lễ hội

Chơi: kèn của mục tử/ các trò chơi vùng cao, trống

4. puzzles: câu đố

Vùng đất/ sự biến mất/ hồ bí ẩn

5. a performance: màn trình diễn

Đến thăm: 1 trại gia súc, Disneyland, làng Maori

6. capital: thủ đô

Thế giới/ kỳ quan/ vẻ đẹp: tự nhiên

2. Complete each sentence with one of the combinations in.

[Hoàn thành mỗi câu với 1 từ kết hợp với nó]

Đáp án:

1. to attract visitors

Một điểm du lịch cần cái gì đó đặc biệt như là 1 lâu đài bỏ hoang hay 1 mạch phun nước để thu hút du khách.

2. to play the bagpipes

Tôi đã từng cố gắng chơi đàn của mục tử, một loại ống truyền thống của người Scotland. Nó nghe rất buồn cười.

3. to visit Disneyland

Chúng tôi muốn đến tham quan Disneyland, một công viên giải trí nổi tiếng.

4. cultural tourism

Có nhiều loại hình du lịch chẳng hạn như: du lịch sinh thái, du lịch thời trang và du lịch văn hóa.

5. mysterious disappearance

Sự biến mất bí ẩn của Amelia Earhart và máy bay của bà ấy năm 1937 đã tạo ra nhiều lý thuyết.

6. natural wonder

Mỏm đá Canyon là một kỳ quan thiên nhiên nổi tiếng ở bang Arizona, Mỹ.

3. Choose the correct answer A, B, or C to complete each of the sentences.

[Chọn đáp án đúng A, B, hoặc D để hoàn thành mỗi câu]

Đáp án:

1. C

Alaska có lẽ là bang đáng kinh ngạc nhất ở Mỹ. Nó có hơn 3 triệu hồ nước.

2. C

Truyền thống cũ của người xông nhà vẫn còn được thực hiện ngày nay ở Scotland.

3. A

Ở Canada, việc phục vụ cà phê ở cuối một buổi tối là dấu hiệu cho thấy đã đến lúc các du khách nên rời khỏi.

4. B

Người Maori ở New Zealand chào nhau bằng cách chạm vào mũi họ.

5. C

Châu Úc là sự kết hợp của 7 bang.

6. A

Có hình lá phong màu đỏ trên quốc kỳ của Canada.

4. Find one word that does not belong to each group.

[Tìm một từ không thuộc vào mỗi nhóm]

C. người Nhật Bản

D. người Bồ Đào Nha

2. D

A. thuộc về quốc tế

B. thuộc về địa phương

C. thuộc về quốc gia

D. thuộc về thiên nhiên

3. D

A. Tuyệt vời!

B. Tuyệt!

C. Hay thật!

D. Chắc chắn rồi!

4. B

A. bí ẩn

B. rõ ràng

C. bối rối

D. nghi vấn

5. C

A. quang cảnh

B. phong cảnh

C. văn hóa

D. cảnh vật

6. A

A. sa mạc

B. lâu đài bỏ hoang

C. hồ nước

D. thế giới khó hiểu

5. Complete the sentences with the correct tense of the verbs in bold.

[Hoàn thành các câu với thì đúng của động từ in đậm]

Đáp án:

1. turn/ are turning

Mùa thu ở quê tôi rất đẹp. Tôi thích nó khi tất cả lá đều chuyển sang màu đỏ hay vàng.

2. is hopping

Nhìn vào con kangaroo kìa. Nó đang nhảy lò cò trên chân sau.

3. celebrates

Mỹ tổ chức Ngày độc lập/ ngày quốc khánh vào ngày 4 tháng 7.

4. has increased

Dân số của Auckland đã tăng lên gần 1,5 triệu người.

5. has produced

Phim trường Walt Disney, công ty điện ảnh nổi tiếng, đã sản xuất hàng trăm phim hoạt hình cho trẻ em.

6. are working

Hiện tại chúng tôi đang làm việc chăm chỉ để chuẩn bị cho lễ hội văn hóa hằng năm của chúng tôi.

6. Use the verbs in bold to complete the following pairs of sentences.

[Sử dụng các động từ in đậm để hoàn thành những câu sau]

Đáp án:

1.

A. has

Luân Đôn có dân số 8 triệu người.

B. are having

Năm nay chúng tôi có nhiều du khách quốc tế hơn đến tham gia lễ hội âm nhạc.

2.

A. have lived

Inuit hay người Eskimo, sống ở các đảo của nước Mỹ và Canada khoảng hàng nghìn năm.

B. live

Gấu Bắc Cực sống ở Bắc Cực.

3.

A. celebrates

Năm nay trường chúng tôi kỷ niệm 30 năm thành lập trường vào tháng 5.

B. are celebrating

– Nick, tôi có thể nghe thấy tiếng nhạc và trò chuyện. Bạn đang có tiệc à?

– Ừm, Nicole và mình kỷ niệm 10 năm ngày cưới.

4.

A. has attracted

Quái vật huyền thoại của Loch Ness ở Scotland thu hút hàng triệu du khách.

B. attratcs

Mùi thơm của hoa thường thu hút các loài côn trùng, đặc biệt là con ong.

5.

A. enjoy

Tôi luôn thích Lễ hội gia đình sinh vật nhỏ ở sở thú Luân Đôn. Ở đó rất vui.

B. is enjoying

Tôi chắc rằng anh ấy đang thích thú với tàu hỏa đồ chơi điện tử mới. Thằng bé trông rất vui.

Speaking – trang 14 Unit 8 Sách bài tập (SBT) Tiếng Anh 8 mới SPEAKING 1. Use one of the expressions in the box to respond to each statement/ question. Then practise the short conversations with a friend.

[Sử dụng một trong những câu trình bày trong khung để phản hồi lại mỗi câu nói/ câu hỏi. Sau đó thực hành các bài đối thoại với một người bạn.]

Đáp án:

1. I don’t understand.

-Comment allez-vous? (tiếng Pháp có nghĩa là Bạn khỏe không?)

– Mình không hiểu.

2. Sure.

– Bạn có nghĩ rằng bạn có thể đặt chuyến du lịch đến Myanmar không?

– Chắc chắn!

2. Absolutely right.

– Ý bạn là bạn sẽ tiến hành một dự án nghiên cứu về các du khách ở Sentoza và tôi sẽ làm một trong những dự án đến Safari Night (chuyến săn đêm ở rừng rậm)?

– Hoàn toàn đúng.

2. Really?

– Bạn có bao giờ nghe rằng John đã được bầu chọn là chủ tịch của câu lạc bộ trường chúng ta?

– Thật à?

3. Boring, just boring.

– Kỳ nghỉ của bạn thế nào?

– Chán, chán lắm luôn. Không có gì thú vị để làm cả, và cũng không có nơi nào hay ho để đi.

4. Awesome.

– Joan, bọn mình định đến Trung Quốc mùa hè này và chúng mình sẽ đi dọc Vạn Lý Tường thành.

– Tuyệt vời. Mình luôn muốn làm điều đó.

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới Unit 8: English Speaking Countries (Những Quốc Gia Nói Tiếng Anh) / 2023

Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 mới Unit 8: English speaking countries (Những quốc gia nói tiếng anh)

A. Phonetics (trang 11 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Nhiệt độ hôm nay chỉ cao hơn ngày hôm qua 1 độ C.

2. Người của nước Nê Pan được gọi là người Nê Pan.

3. Russell là thí sinh cuối cùng được kiểm tra trong lớp tôi hôm nay.

4. Khi con người không tập thể dục đủ, họ trở nên béo phì.

5. Khi bạn không đồng ý, bạn nói “không”.

B. Vocabulary – Grammar (trang 12-13-14 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Một điểm du lịch cần cái gì đó đặc biệt như là 1 lâu đài bỏ hoang hay 1 mạch phun nước để thu hút du khách.

2. Tôi đã từng cố gắng chơi đàn của mục tử, một loại ống truyền thống của người Scotland. Nó nghe rất buồn cười.

3. Chúng tôi muốn đến tham quan Disneyland, một công viên giải trí nổi tiếng.

4. Có nhiều loại hình du lịch chẳng hạn như: du lịch sinh thái, du lịch thời trang và du lịch văn hóa.

5. Sự biến mất bí ẩn của Amelia Earhart và máy bay của bà ấy năm 1937 đã tạo ra nhiều lý thuyết.

6. Mỏm đá Canyon là một kỳ quan thiên nhiên nổi tiếng ở bang Arizona, Mỹ.

3. Choose the correct answer…(Chọn đáp án đúng A, B, hoặc D để hoàn thành mỗi câu.)

1. Alaska có lẽ là bang đáng kinh ngạc nhất ở Mỹ. Nó có hơn 3 triệu hồ nước.

2. Truyền thống cũ của người xông nhà vẫn còn được thực hiện ngày nay ở Scotland.

3. Ở Canada, việc phục vụ cà phê ở cuối mỗi buổi tối là dấu hiệu cho thấy đã đến lúc các du khách nên rời đi.

4. Người Maori ở New Zealand chào nhau bằng cách chạm vào mũi họ.

5. Châu Úc là sự kết hợp của 7 bang.

6. Có hình lá phong màu đỏ trên quốc kỳ của Canada.

1. Mùa thu ở quê tôi khá đẹp. Tôi yêu chúng khi tất cả lá chuyển thành màu đỏ hay màu vàng.

2. Nhìn vào kangaroo kìa. Nó đang nhảy trên chân sau của nó.

3. Hoa Kỳ kỷ niệm ngày độc lập vào ngày 4 tháng 7.

4. Dân số của Auckland đã tăng tới gần một triệu rưỡi.

5. Walt Disney Studios, công ty điện ảnh nổi tiếng, đã sản xuất hàng trăm phim hoạt hình cho trẻ em.

6. Chúng tôi đang làm việc chăm chỉ vào lúc này để chuẩn bị cho lễ hội văn hóa thường niên của chúng tôi.

1. A. has; B. are having

2. A. have lived; B. live

3. A. celebrates; B. are celebrating

4. A. has attracted; B. attracts

5. A. enjoy; B. is enjoying

1.A. London có dân số khoảng 8 triệu người.

B. Năm nay chúng tôi đang có nhiều khách quốc tế đến tham dự lễ hội âm nhạc của chúng tôi.

2.A. Người Inuity hay người Eskimo, đã sống trong vùng đất của Hoa Kỳ và Canada hàng ngàn năm.

B. Gấu Polar sống ở Arctic.

3. A. Năm nay trường chúng tôi kỷ niệm năm thứ ba mươi vào tháng chín.

B. – Nick, tôi có thể nghe nhạc và giọng hát. Anh đang ở bữa tiệc phải không?

– Vâng. Nicole và tôi đang mừng kỷ niệm 10 năm ngày cưới của chúng tôi.

4. A. Con quái vật huyền thoại của Loch Ness ở Scotland đã thu hút hàng triệu du khách.

B. Hương thơm ngọt của hoa thường thu hút côn trùng, đặc biệt là những con ong.

5. A. Tôi luôn tham gia lễ hội gia đình sinh vật nhỏ ở vườn bách thú Luân Đôn.

B. Tôi chắc rằng anh ta dang thích thú với con tàu hỏa đồ chơi bằng điện mới của anh ta. Anh ta trông rất vui.

C. Speaking (trang 14-15 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. I don’t understand.

3. Absolutely right.

5. Boring, just boring.

– Tôi xin lỗi, tôi không hiểu.

2. – Bạn có biết rằng bạn có thể đặt tour của chúng tôi đến Myanmar không?

3. – Bạn muốn nói rằng bạn sẽ làm một dự án nghiên cứu về những khách đến Sentoza và mình sẽ làm một cái dự án về những người khách đến vườn thú đêm?

– Hoàn toàn đúng.

4. – Bạn đã nghe rằng John đã được bầu làm chủ tịch câu lạc bộ trường chưa?

5. – Kỳ nghỉ của cậu thế nào?

– Chán òm, chỉ có chán thôi. Không có gì thú vị để làm, không có nơi nào thú vị để đi.

6. – Joan, chúng ta sẽ đi đến Trung Quốc mùa hè này và có lẽ chúng ta sẽ đi bộ dọc Vạn Lý Trường Thành.

– Tuyệt vời. Mình luôn muốn làm điều đó.

1. Chào Phong. Bạn đã đi đâu một thời gian dài vậy? Mình không thấy bạn ở đây mấy tuần rồi.

2. Mình đã thăm em trai mình ở Auckland , New Zealand.

3. Thật à? Kể mình nghe nó như thế nào?

4. Ý bạn là sao? Chuyến đi của mình hay Auckland?

6. À Auckland là thành phố lớn nhất ở đảo bắc của New Zealand, nhưng nó không quá đông dân như Hà Nội hay Hồ Chí Minh.

7. Bạn đã làm gì trong khi bạn ở đó?

8. Nhiều lắm. Mình đã thăm làng lịch sử Howick, nơi mà mình có thể xem người ta sống trong quá khứ như thế nào. Mình thậm chí đã ngồi trong một trường học một phòng, với những cái bàn với chiều cao khác nhau và những vết mực trên mặt bàn. Mình cũng đã dành cả một ngày ở MOTAT, một bảo tàng trưng bày lịch sử giao thông ở New Zealand.

9. Nghe thật tuyệt. Mình ước rằng mình…

D. Reading (trang 15-16-17 SBT Tiếng Anh 8 mới)

a. Tìm 3 từ màu đỏ trong bài đọc và viết chúng dưới bức ảnh đúng.

A. floatplanes

B. Midnight Sun

b. Chọn đáp án đúng A, B hay C cho các câu hỏi

c. Đọc lại bài đọc và viết câu trả lời ngắn cho mỗi câu hỏi

1. a state in the USA.

2. at Lake Hood Seaplane Base.

3. because the sun can be seen for three months in summer.

4. they are proud.

Alaska có lẽ là bang thú vị nhất ở Mỹ. Nó có đường bờ biển dối mặt với Bắc Cực và Thái Bình Dương. Bang này có những 3 triệu cái hồ. Cứ 1 người là có tới 4 cái hồ để sống. Nhiều thành phố ở Alaska không thể đi bằng đường bộ, biển hoặc sông. Cách duy nhất để ra vào là bằng đường hàng không, đi bộ hoặc bằng xe trượt chó. Đó là lý do tại sao Alaska có sân bay bận rộng nhất trên thế giới với sân bay mặt biển Lake Hood. Gần 200 máy bay nổi cất cánh trên mặt nước của sân bay này mỗi ngày. Nó thật sự là một cảnh khá hài hước để ta xem qua.

Alaska được gọi là miền đất của “mặt trời nửa đêm” bởi vì vào mùa hè, mặt trời không lặn trong 3 tháng. Nhưng vào mùa đông mặt trời chẳng xuất hiện.

Tất cả người dân Alaska đều tự hào đặc biệt về bang độc đáo và xinh đẹp của họ.

a. Quyết định những câu sau là đúng hay sai.

b. Chọn đáp án đúng A, B hoặc C để hoàn thành các câu.

NHỮNG ĐIỀU NÊN VÀ KHÔNG NÊN LÀM Ở CANADA

Chen lấn được xem là cực kỳ thô lỗ ở nơi công cộng ở Canada. Bạn nên chờ ở cuối hàng, nếu có người, đến lượt của bạn. Điều này cũng đúng đối với các phương tiện giao thông công cộng, nơi mà bạn nên đợi cho đến khi mọi người bước ra khỏi cửa trước khi bạn bước vào.

Khi bạn đi trên làn đường dành cho người đi bộ hoặc lối đi trong cửa hàng tạp hóa, cứ đi bên phải (như khi bạn lái ô tô ở Canada). Không chắn lối đi bằng cách đi dàn hàng song song với bạn đồng hành của mình hoặc để xe mua hàng ngay lối đi.

Khi mở cửa, giữ nó cho người phía sau bạn. Đừng để cửa đóng lại trước mắt họ.

Luôn luôn để lại lượng tiền boa thích hợp cho người phục vụ trong nhà hàng hay khách sạn. Nếu bạn không làm vậy những người khách ăn tối cùng sẽ cảm thấy cực kỳ không thoải mái.

Khi đến chơi nhà ai đó, việc phục vụ tách cà phê ở cuối bữa ăn tối là dấu hiệu cho thấy rằng đã đến lúc vị khách đó chuẩn bị về.

E. Writing (trang 18 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Pig-racing is often held at a country fair for entertainment.

2. New York is the biggest City in the USA, but not the Capital.

3. English is an official language in Malaysia, India, and many other countries.

4. London is the Capital of England, whereas Edinburgh is the Capital of Scotland.

5. The number of English speakers in the world is increasing fast.

1. Đua lợn thường được tổ chức ở một hội chợ miền quê nhằm mục đích giải trí.

2. New York là thành phố lớn nhất ở Mỹ.

3. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức ở Malaysia, Ấn Độ và nhiều quốc gia khác.

4. London là thủ đô của Anh, trong khi Edinburgh là thủ đô của Scotland.

5. Số lượng người nổi tiếng Anh trên thế giới đang tăng nhanh.

1. Let’s learn English is on at 8:00. This week it’s about things to do in a city.

2. There is DIY Focus at 9:00 on TV. It’s about how to make unique vases from used things like bottles.

4. There is Day of the Match at 8:30 on TV. It’s about a chance to watch the highlights of the days most exciting sporting events.

5. Animals World is on at 7:30. It’s a documentary about life of wild dolphins at sea.

2. Có chương trình DIY (đồ tự làm, tự sửa) lúc 9 giờ trên ti vi. Nội dung nói về cách làm những lọ hoa độc đáo từ những vật đã sử dụng như những cái chai lọ.

3. Phim hoạt hình được phát sóng lúc 12 giờ 15 phút. Nó nói về cuộc phiêu lưu mới của Aladin ở vùng đất của những buổi trình diễn.

4. Có chương trình “Ngày của trận đấu” trên tivi lúc 8 giờ 30. Nó nói về cơ hội xem những điểm nổi bật của những sự kiện thể thao hào hứng nhất trong ngày.

5. “Thế giới động vật” được phát sóng lúc 7 giờ 30. Nó là một phim tài liệu về cuộc sống của những chú cá heo hoang dã ở biển.

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 8: Country Life And City Life / 2023

Unit 8: Country Life and City Life

1. Write the full sentences (expressing future arrangements). Put the verbs in the present progressive tense. (Trang 69 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. I am visiting my grandparents this Sunday.

b. Liz’s family are coming to stay there this weekend.

c. Is Ba working late tonight, too?

d. We are not coming home this weekend.

e. He’s going to see the dentist this afternoon.

f. They are going back to the USA for 2 months.

2. Complete the sentences, using the correct present progressive form of the verbs in the box to talk about future plans. (Trang 69-70 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. is leaving b. are studying c. are moving d. am finishing e. is flying f. am seeing

3. Look at Mrs. Lien’s diary for next week. Complete what she says she is doing next week. Use the words in the box. (Trang 70 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

am going am working am not doing am meeting am seeing am going are ... doing are ... doing

4. Put the verbs in brackets into the present simple or present progressive. (Trang 71 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. visits b. is ... going c. are ... going d. play e. am having f. work g. is ironing h. becomes

5. Complete the sentences about the world today using comparative sentences with GET or BECOME. (Trang 71 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. are becoming more important b. is getting/ becoming bigger c. is getting/ becoming worse d. are becoming polluted e. is becoming automated f. are becoming harder.

6. Read the situations and complete the sentences. Use the comparative forms (-er or more …) or the superlatives ( -est or the most) with given adjectives. (Trang 71-73 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a) The white shirt is cheaper than the yellow one.

– The yellow shirt is more expensive than the white one.

b) is the newest

– is the oldest

– older than … the oldest

c) is the slowest

– is faster than going by bike

– is the fastest.

d) is more popular than the normal style

e) is more comfortable than Mr. Black’s house

f) is larger than a department store

– is smaller than a mall

g) is smaller than the Mall of Canada

– is bigger than the Mall of America

h) more convenient than shopping in a shop

i) is the coldest

– is warmer than Sunday

– is the warmest

j) is the youngest

– is younger than Ha Noi and older than Ho Chi Minh City

– is the oldest city

k) is the least crowded

– is les crowded than Ho Chi Minh City

– is the most crowded

7. Future intention (I) or showing changes (C)? Check the correct column. (Trang 74 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

8. What are typical of city and country life? Put the followings in groups. (Trang 74 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

9. Read the passage and fill in each gap with a suitable word or phrase. Circle A, B, C or D. (Trang 75-76 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

10. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 76-77 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-8-country-life-and-city-life.jsp