Top 5 # Giải Sbt Anh 9 Mới Unit 3 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 3: Reading (Trang 23

Unit 3: Teen stress and pressure

D. Reading (trang 23-24-25-26 SBT Tiếng Anh 9 mới)

Hướng dẫn dịch:

Bill Gates là đồng sáng lập ra Microsoft, công ty phần mềm máy tính lớn nhất thế giới. Ông là một trong số những người giàu nhất thế giới. Sở thích về máy tính của Bill Gates bắt đầu từ khi ông còn là thiếu niên. Sau khi học xong trung học, ông được nhận vào một số trường đại học danh tiếng ở Mỹ như: Harvard, Yale và Princeton. Ông đã chọn đến Harvard để học luật. Ở Harvard, ông tập trung nhiều hơn vào sở thích máy tính hơn cả việc học. Ông thường giải trí bằng việc chơi game ở phòng máy của trường Harvard. Ông bỏ học tại Harvard trước khi tốt nghiệp vì ông muốn mở một công ty phần mềm với người bạn Paul Allen. Dù vậy, sau này ông nói “Tôi không nghĩ việc bỏ học là một ý tưởng hay.” Vào năm 2007, ông nhận một bằng danh dự của Harvard. Ông bắt đầu bài phát biểu bằng việc nói với người cha của mình trên khán đài “Con đã đợi hơn 30 năm để nói điều này: Bố, con luôn nói với bố rằng con sẽ quay lại và lấy được tấm bằng của mình.” Bill Gates đã không còn làm việc toàn thời gian ở Microsoft. Giờ đây ông cũng vợ của mình đang điều hành tổ chức Bill & Melinda Gates với mục đích cải thiện chăm sóc sức khỏe, giảm nghèo đói, và thúc đẩy giáo dục trên toàn thế giới.

Đáp án:

a. Choose the best answer (Chọn câu trả lời đúng nhất)

b. Decide if the following statements are true (T) or false (F). (Đánh dấu nếu những câu sau đúng (T) hoặc sai (F).)

1. F (He was accepted to several top colleges in the USA)

2. F (He focused more on computers)

3. F (He played video games to relax)

4. T

5. T

6. T

c. Rewrite these sentences in indirect speech. (Viết lại những câu sau về câu gián tiếp.)

1. Bill Gates said he didn’t think dropping out was a good idea.

2. He told his father that he always said he would come back and get his degree.

Hướng dẫn dịch:

Mẹo để kiềm chế giận dữ

Thư giãn

– Hít sâu để làm bạn bình tĩnh lại

– Nhắc lại thật chậm những từ như “Thư giãn” hoặc “Chỉ là chuyện đơn giản thôi mà”

Nghĩ tích cực

– Khi mọi thứ trở nên không đúng và làm bạn giận dữ, hãy nói với bản thân “Đây chưa phải là ngày tận thế.”

– Nhắc nhở bản thân rằng tức giận không giải quyết vấn đề gì, và sẽ không làm bạn cảm thấy tốt hơn.

Giải quyết vấn đề

– Thay vì cảm thấy giận dữ, cố gắng giải quyết vấn đề, nhưng hãy nhắc nhở bản thân rằng nếu giải pháp của bạn không hiệu quả thì cũng không sao cả.

a. Choose the best answer. (Chọn đáp án đúng nhất)

b. Complete the following sentences …(Hoàn thành những câu sau với từ và cụm từ từ văn bản trên.)

1. deep

2. ‘relax’; ‘take it easy’

3. ‘this is not the end of the world’

4. solve things; feel better

5. doesn’t work

Hướng dẫn dịch:

Học ôn cho bài kiểm tra

1. Lập ra phương pháp học cho mình: Làm dàn bài về ý chính, hoặc một bảng thời gian những sự kiện quan trọng.

2. Đừng đợi đến phút cuối mới bắt đầu học! Hãy học mỗi ngày một ít.

3. Đọc hướng dẫn cho bài kiểm tra thật kĩ.

4. Đọc lướt toàn bộ bài kiểm tra trước khi bắt đầu làm.

5. Đọc lời phê của cô giáo về bài kiểm tra của bạn thật kỹ, và cố gắng rút ra bài học từ lỗi sai của mình.

6. Trả lời những câu hỏi dễ nhất trước, sau đó những câu có điểm cao nhất.

7. Nếu bạn không chắc chắn về câu trả lời đầy đủ, cố gắng trả lời ít nhất một phần của nó.

8. Giữ bài kiểm tra để soát lại sau đó.

9. Dành thời gian cuối bài kiểm tra để nhìn lại toàn bộ bài làm.

10. Chắc chắn rằng bạn biết trước phần kiến thức mà bài kiểm tra sẽ có và cấu trúc bài kiểm tra.

a. Match the underlined words…(Nối những từ/cụm từ gạch chân trong văn bản với nghĩa của chúng.)

2. quickly examine something – look over

3. whole – entire

4. a line that shows the order in which events have happened – timeline

5. before something takes place – ahead of time

6. the way the test questions are presented, e.g. multiple choice or essay – format

7. study something again – review

b. Put the tips in the appropriate box. (Điền những mẹo vào hộp phù hợp.)

c. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau)

1. The areas the test will cover, and the format of the test.

2. Make an outline of the main ideas, or a timeline of important events.

3. Answer the easiest questions first, then the ones with highest point value.

4. Look over the work.

5. Keep it for review. Read the teacher’s feedback. Learn from the mistakes.

Các bài giải SBT Tiếng Anh 9 mới

Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 3

Unit 3: My friends

E. Writing (trang 20-21 SBT Tiếng Anh 6 mới)

Đáp án: 1.T 2.F (She has short black hair and big brown eyes.) 3.T 4.F (She likes writing short poems.) 5.F (They are making a minibook on astronomy/space.) 6.F (They search for information from the Internet.) 7.T 8. F (They will watch a film on TV.) Hướng dẫn dịch:

(a) Bài viết này nói về người bạn tốt nhất của tôi, Mai. Chúng tôi học cùng trường và ở bên nhau suốt 3 năm.

(b) Mai rất xinh. Bạn ấy có mái tóc đen dài và đôi mắt to màu nâu. Bạn ấy rất thông minh và chăm học nhưng bạn ấy cũng hài hước nữa. Bạn ấy kể chuyện cười và tất cả chúng tôi đều cười. Bạn ấy thích đọc và viết những bài thơ ngắn. (c) Tôi thích bên cạnh bạn ấy. Chúng tôi thường cùng nhau làm bài tập về nhà và bạn ấy giúp tôi rất nhiều. Tôi cũng thích bạn ấy vì bạn ấy biết nhiều về thiên văn và chúng tôi có thể tán gẫu hàng giờ đồng hồ. Hiện tại chúng tôi đang viết một quyển sách nhỏ về không gian. Chúng tôi tìm kiếm nhiều trên Internet. (d) Thứ bảy tuần này chúng tôi sẽ đến bảo tàng quốc gia để chụp ảnh cho dự án của chúng tôi. Sau đó chúng tôi xem phim trên kênh Disney cùng nhau. Chắc chắn sẽ rất vui!

1. Phúc và Mai học cùng trường.

2. Mai có mái tóc đen dài và đôi mắt to.

3. Cô ấy thông minh, chăm học, và vui tính.

4. Cô ấy thích viết truyện ngắn.

5. Bây giờ Phúc và Mai đang thực hiện quyển sách về địa lý.

6. Họ tìm thông tin trong các quyển sách ở thư viện.

7. Họ định để viện bảo tàng để chụp ảnh cho dự án của họ.

8. Sau đó họ sẽ đi xem phim cùng nhau.

2. Put the parts (a,b,c) … (Đặt các phần (a, b, c, d) của bài viết dưới các tiêu đề thích hợp (Phần mở đầu, phần thân bài, kết bài) của bài viết.)

Beginning: a

Middle: b, c

End: d

Bài mẫu:

This writing is about my best friend Thu. We go to different schools but we know each other and we have been together for 6 years now, because we live next door. Thu is quite lovey with a short black hair and big brown eyes. She is kind and helpful. She likes playing badminton after school. Because I am weak but she is sporty, she helps me become stronger by playing badminton with me every afternoon. In our free time, we collect famous singers’ photos on the Internet because we both love music a lot. This weekend we are going to the concert near our house. It’s going to be fun!

Hướng dẫn dịch:

Bài viết này nói về người bạn tốt nhất của tôi, Thư. Chúng tôi học khác trường nhưng chúng tôi đã biết nhau và chơi với nhau khoảng 6 năm nay, vì chúng tôi sống cạnh nhà nhau. Thư khá dễ thương với mái tóc đen ngắn và đôi mắt nâu to. Bạn ấy rất tốt bụng và hay giúp đỡ mọi người. Bạn ấy thích chơi cầu lông sau giờ học. Bởi vì tôi yếu ớt nhưng bạn ấy lại yêu thể thao nên bạn ấy giúp tôi khỏe mạnh hơn bằng cách chơi cầu lông với tôi mỗi buổi chiều. Khi rảnh rỗi, chúng tôi sưu tập ảnh của các ca sĩ nổi tiếng trên Internet vì cả hai chúng tôi đều yêu âm nhạc. Cuối tuần này chúng tôi sẽ đi xem hòa nhạc gấn nhà. Chắc chắn sẽ rất vui!

Tham khảo Unit 3 Tiếng Anh 6:

Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 6: Vocabulary

Unit 6: VietNam then and now

B. Vocabulary – Grammar (trang 49-50-51 SBT Tiếng Anh 9 mới)

1. Complete the following sentences…(Hoàn thành các câu sau với dạng đúng của động từ cho trước.)

Hướng dẫn dịch:

1. Năm mươi năm trước, chúng ta có rất ít trường học và dãy lớp học giống như những ngôi nhà tranh.

2. Trong thời chiến tranh, tất cả bao quanh lớp học là những hào chiến đấu để trẻ em có thể trú ẩn khi có bom.

3. Lớp học hiện đại được trang bị với nhiều thiết bị gồm có giá sách, máy cát-xét hoặc máy tính.

4. Trong quá khứ, học sinh không mặc đồng phục giống như ngày nay.

5. Điều duy nhất khiến cho những học sinh thời xưa trông giống nhau đó là những đôi dép cao su.

6. Trong quá khứ, nhiều lớp học ở Việt Nam được làm từ bùn và rơm và chỉ số ít đượ lợp mái ngói.

2. Rewrite the following sentences…(Viết lại các câu sau, sử dụng tính từ hoặc trạng từ để thể hiện cấp độ thay đổi.)

1. There have been dramatic improvements in the school facilities in the last three years.

2. The number of children going to school this year has slightly increased.

3. The number of nuclear families in the countryside has risen gradually.

4. There has been a considerable reduction in the number of poor families in the countryside.

5. There has been a significant increase in the number of students attending university in Viet Nam, in recent years.

6. In spite of slower changes to the pace of life in the countryside compared to the city, the changes seem significant.

3. Complete the word… (Hoàn thành sơ đồ sau bằng các dạng phương tiện giao thông.)

Ways for pedestrians

underpass, elevated walkway, sidewalk, pavement, footpath

Ways for trams or trains

railway, railroad, underground, tube, overground railroad, sky train

Ways for motorbikes or cars

road, highway, flyover, tunnel

4. Fill each blank…(Điền vào chỗ trống một từ đúng trong hộp vào đoạn văn)

Hướng dẫn dịch:

Tôi ước mình đang sống trong một gia đình nhỏ, chỉ với bố mẹ. Bây giờ, ông bà tôi, bố mẹ tôi, gia đình chú tôi và hai chị em ruột tôi sống trong cùng một nhà. Tôi cảm rằng tôi không có nhiều sự riêng tư. Tôi phải chia sẻ mọi thứ với nhiều người và thứ phiền toái nhất là lúc xem TV. Ai cũng có ý riêng về việc nên xem gì. Hơn nữa, không có sự hợp tác khi đưa ra quyết định. Hầu hết người lớn sẽ quyết định và những người trẻ hơn trong gia đình phải tuân theo. Nếu tôi đưa ra ý kiến của mình, mọi người sẽ cho rằng tôi không biết nghe lời, nhưng nếu thỏa hiệp trong trường hợp đó, tôi không cảm thấy được là chính mình. Vì môi trường sống của mình, tôi phải học cách kiên nhẫn và dễ tính hơn.

5. Complete the second sentence …(Hoàn thành các câu sau sao cho nghĩa không đổi.)

1. It was unprofessional of her not to prepare for the presentation.

2. She was confident that she would win first prize.

3. Our teacher was relieved to hear that all of his students had made progress.

4. I was surprised to learn that he is the only child in his family.

5. They are fully aware that physical education is an important school subject.

6. The mother was happy to know that her daughter had enjoyed the party.

6. Each of the following sentences…(Mỗi câu sau có một lỗi sai. Gạch chân lỗi sai và sửa lại cho đúng.)

1. to her → of her

2. that develop → to develop

3. be closely monitored → are closely monitored

4. that considered → to be considered

5. that find → to find

6. to the → that the

7. Finish the sentences…(Hoàn thành các câu sau theo ý của bạn.)

1. Motorists are happy that they are driving on the new flyover.

2. It was courageous of him to jump down to rescue the boy.

3. They were delighted that the traffic system has been improved considerably.

4. We are glad to have much better working conditions.

5. The residents were annoyed that a new railway track was being built through the village.

6. I will certainly tell you if I need help with my homework.

Các bài giải SBT Tiếng Anh 9 mới

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 3: Vocabulary

Unit 3: Peoples of Viet Nam

B. Vocabulary – Grammar (trang 17-18-19 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Complete the sentences …(Hoàn thành những câu với những từ và cụm từ trong khung)

Hướng dẫn dịch:

1. Người Dao sử dụng chữ tượng hình nguồn gốc tiếng Trung để viết ngôn ngữ của họ.

2. Bảo tàng Dân tộc học có một bộ sưu tập vĩ đại gồm những vật thể hiện tầm quang trọng của văn hóa từ những nhóm dân tộc khác nhau ở Việt Nam.

3. Người Thái có ngôn ngữ riêng và họ cũng có hệ thống chữ viết riêng.

4. Nếu bạn quan tâm đến văn hóa dân tộc thiểu số, bạn thật sự nên đến một trong những lễ hội ở những khu vực miền núi phía Bắc.

5. Người việt có nhiều hàng thủ công truyền thống: dệt, làm mộc, thêu… và những sản phẩm của họ nổi tiếng ở khắp nơi.

6. Những trừng học ở khu vực này đã làm rất nhiều để giúp trẻ em của dân tộc thiểu số.

7. Múa sạp là kiểu múa độc đáo của người Mường ở phía Tây Bắc.

8. Xôi 5 màu (ngũ sắc) là đặc sản ở nhiều khu vực Việt Nam.

2. Insert a question word …(Điền từ để hỏi để hoàn thành những câu hỏi sau.)

Hướng dẫn dịch:

1. Ai trong ba mẹ bạn sẽ đi họp?

2. Màu gì là biểu tượng của sự may mắn đối với người Hoa?

3. Nhà dài của người Ê Đê dài bao nhiêu?

4. Ai đóng vai trò quan trọng trong gia đình người Giarai?

5. Khi nào lễ hội Hoa Ban của người Thái được tổ chức?

6. Người Ơ Đu sống ở đâu?

7. Từ trung tâm đến bảo tàng Dân tộc học bao xa?

8. Chiếc khăn Piêu này bao nhiêu tiền vậy?

3. Fill each blank with…(Điền vào chỗ trống với a, an, the để hoàn thành đoạn văn.)

Hướng dẫn dịch:

Y Moan là một ca sĩ nhạc pop nổi tiếng nhất của nhóm dân tộc Ê Đê ở Đăk Lăk. Ồng sinh năm 1957 và mất năm 2010. Ông được gọi là ca sĩ của rùng vĩ đại. Ông nổi tiếng về hát những ca khúc nói về Tây Nguyên và người dân tộc ở đó. Ngoài ra, ông đã có đóng góp quan trọng, thông qua việc hát và những bài hát riêng của ông, để làm cho Tây Nguyên được hàng triệu người biết đến cả trong và ngoài nước. Ông không chi hát mà còn sáng tác những ca khúc nói về Tây Nguyên. Ông đã nhận được nhiều giải thưởng và phần thưởng cho những thành tựu của mình trong âm nhạc Trong năm 2010 ông được trao giải Nghệ sĩ Nhân dân, danh hiệu cao nhất do Nhà nước trao tặng.

4. Read each of the following lists…(Đọc mỗi danh sách 4 từ sau và chọn một từ không thuộc trong mỗi danh sách.)

1. D. Vietnamese (người Việt Nam)

2. A. costume (trang phục)

3. A. that

4. B. minority (thiểu số)

5. C. sculptor (nhà điêu khắc)

6. C. pizza (bánh pizza)

Giải thích:

1. Những từ còn lại chỉ các dân tộc thiểu số.

2. Những từ còn lại chỉ tên trang phục cụ thể.

3. Những từ còn lại là từ để hỏi.

4. Những từ còn lại là tính từ, còn từ này là danh từ.

5. Những từ còn lại danh từ chung, còn từ này là danh từ chỉ người.

6. Những từ còn lại là món ăn có nước, còn pizza này là món ăn khô.

5. Choose the best answer …(Chọn câu trả lời hay nhất để hoàn thành mỗi câu sau.)

Hướng dẫn dịch:

1. Không ai có thể giải thích nguồn gốc của những trang phục cũ.

2. Luôn có những khác nhau về khu vực ở mỗi quốc gia.

3. Ai trong 2 chị gái bạn đang học ở Úc?

4. Mặc dù có sự trao đổi văn hóa giữa những nhóm dân tộc, họ vẫn giữ sự đồng nhất về văn hóa riêng của họ.

5. 54 dân tộc của Việt Nam thật đa dạng, nhưng họ sống hòa bình.

6. Phần nào của quốc gia mà bạn thích sông nhất?

7. Hầu hết người dân tộc thiểu số đều giỏi làm nông.

8. Chaul Chnam Thmey là lễ hội lớn nhất của người Khmer.

6. Fill each blank…(Điền vào khoảng trống với một từ thích hợp để hoàn thành đoạn văn)

Hướng dẫn dịch:

Hoàng Ngọc Linh là một thành viên của nhóm dân tộc Tày ở khu vực miền núi ở tỉnh Bắc Giang. Cô ấy sinh năm 2003 và cô ấy học trường cấp 2 Cam Đàn. Trong lớp cô ấy có vài học sinh từ những nhóm dân tộc khác như Nung, Cao Lan (Sanchay)… và tất cả họ đều rất tốt. Như những bạn cùng lớp cô ấy thích mặc quần áo người Kinh và cô ấy mặc đồng phục khi đến trường. Linh thích xem phim hoạt hình trên ti vi và chơi với búp bê. Cô ấy có thể nói vài từ ngôn ngữ Tày. ở trường, cô ấy nổi tiếng với giáo viên và bạn bè của cô ấy bởi vì cô ấy là cô gái tốt. Cô ấy giỏi môn toán và tiếng Anh. Giấc mơ của cô ấy là trở thành một giáo viên tiếng Anh khi cô ấy lớn.

Các bài giải SBT Tiếng Anh 8 mới