Top 10 # Giải Sbt Anh Lớp 9 Unit 3 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 3: A Trip To The Countryside

Giải SBT Tiếng Anh 9 Unit 3: A trip to the countryside

1. (trang 26 sbt Tiếng Anh 9): Make sentences with “I wish”

a) I wish it didn’t rain so often here.

b) I wish I could go fishing with my friends.

c) I wish I knew how to swim.

d) I wish I remembered Hoa’s phone number.

e) I wish I could see the fìlm “Spider man” with you now.

f) I wish I didn’t have to do a lot of homework today.

2. (trang 26 sbt Tiếng Anh 9): Write sentences with “wish”

a) She chúng tôi she knew a lot of students in her class.

b) They wish they had the key to open the lab.

c) We wish we didn’t live in the City.

d) I wish I could go to Huongs birthday party.

e) She wishes she didn’t have to stay in bed. / She wishes she wasn’t/weren’t sick.

3. (trang 26 sbt Tiếng Anh 9): Write sentences about you.

(Optional: depending on student’s ideas.)

a) I wish I had a new bike / Computer.

b) I wish I could play soccer in the school team.

c) I wish I could go / went to Ha Long Bay.

4. (trang 27 sbt Tiếng Anh 9): Complete the talk of a Peace Corps volunteer with the correct forms of the verbs ỉn the box.

Now answer. True or False?

5. (trang 28 sbt Tiếng Anh 9): Complete the sentences. Use the words in the box.

a) Ba and his friends often go away on the weekend.

b) They took a boat and it would reach thẹ place in one hour.

c) They had to wait at Ben Duc for a long time.

d) Ba and his friends were tired, so they rested until 5 pm.

e) They started to go home after having a short rest at Yen Spring.

f) Liz took a lot of photos during the visit to Huong Pagoda.

g) Ba hurt his foot while he was climbing down the boat.

h) They had to walk up the mountain after they left the boat.

6. (trang 28 sbt Tiếng Anh 9): Read then answer the questions.

a) Califomians are afraid of earthquakes.

b) The great earthquake destroyed San Francisco in 1906.

c) The prophecy about the destruction of Los Angeles was made in the 16 th century.

d) According to the prophecy, the destruction of Los Angeles would happen in 1998.

e) During the panic, parents didn’t send their children to school and people didn’t go to work. No one stayed at home, either. Many people fled from the “doomed City” by plane.

7. (trang 29 sbt Tiếng Anh 9): Combine the sentences below with “so”.

a) Linh was out when we came, so we left a message.

b) It is raining heavily, so we take our umbrellas.

c) People wanted to see the opening of the ceremony, so they started leaving home very early in the morning.

d) They didn’t want to get home late, so they hired a miriibus.

f) Everyone was extremely tired after the visit, so they slept on the bus on the way home.

8. (trang 30 sbt Tiếng Anh 9): Match the half-sentences.

a) The play was boring, so we went home.

b) Liz was tired atter the trip, so she went to bed very early.

c) The bua waa late, so we got home after midnight.

d) Wo didn’t like tho food, so we walked out of the restaurant.

e) The place was beautiful, so Liz wanted to go there again.

9. (trang 30 sbt Tiếng Anh 9): Last year the Robinson family had a disappointing holiday Deacribe their trip by joining each pair of sentences using so or so… that.

c) Alporta looked very nice, 80 they decided to go there.

d) There was fog, so their flight was delayed.

e) The plane was so late that they got to bed at three in the morning.

f) The way to the beach was so long that it took them an hour to walk there

g) The beach was so crowded that there was hardly room to sit down.

h) The hotel was so noisy that they couldn’t sleep.

i) Their room had a very unpleasant view, so they felt quite miserable.

j) They weren’t enjoying themselves, so they went home.

k) The holiday was so disappointing that they decided to ask for their money back.

10. (trang 31 sbt Tiếng Anh 9): Mr. Lee is telling the children about his childhood. Find the appropriate form of the words in the box to complete his talk.

11. (trang 32 sbt Tiếng Anh 9): Read the sentences and fill in each gap with the correct preposition of time. Circle A, B or C.

12. (trang 33 sbt Tiếng Anh 9): Read the sentences and fill in each gap with the correct preposition of time. Circle A, B or C.

13. (trang 34 sbt Tiếng Anh 9): Put the following sentences in the correct order to complete a passage about a farm visit. The first sentence has been done for you. Then rewrite the complete passage in the space below.

Các bài giải sách bài tập Tiếng Anh 9 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 3: Reading (Trang 23

Unit 3: Teen stress and pressure

D. Reading (trang 23-24-25-26 SBT Tiếng Anh 9 mới)

Hướng dẫn dịch:

Bill Gates là đồng sáng lập ra Microsoft, công ty phần mềm máy tính lớn nhất thế giới. Ông là một trong số những người giàu nhất thế giới. Sở thích về máy tính của Bill Gates bắt đầu từ khi ông còn là thiếu niên. Sau khi học xong trung học, ông được nhận vào một số trường đại học danh tiếng ở Mỹ như: Harvard, Yale và Princeton. Ông đã chọn đến Harvard để học luật. Ở Harvard, ông tập trung nhiều hơn vào sở thích máy tính hơn cả việc học. Ông thường giải trí bằng việc chơi game ở phòng máy của trường Harvard. Ông bỏ học tại Harvard trước khi tốt nghiệp vì ông muốn mở một công ty phần mềm với người bạn Paul Allen. Dù vậy, sau này ông nói “Tôi không nghĩ việc bỏ học là một ý tưởng hay.” Vào năm 2007, ông nhận một bằng danh dự của Harvard. Ông bắt đầu bài phát biểu bằng việc nói với người cha của mình trên khán đài “Con đã đợi hơn 30 năm để nói điều này: Bố, con luôn nói với bố rằng con sẽ quay lại và lấy được tấm bằng của mình.” Bill Gates đã không còn làm việc toàn thời gian ở Microsoft. Giờ đây ông cũng vợ của mình đang điều hành tổ chức Bill & Melinda Gates với mục đích cải thiện chăm sóc sức khỏe, giảm nghèo đói, và thúc đẩy giáo dục trên toàn thế giới.

Đáp án:

a. Choose the best answer (Chọn câu trả lời đúng nhất)

b. Decide if the following statements are true (T) or false (F). (Đánh dấu nếu những câu sau đúng (T) hoặc sai (F).)

1. F (He was accepted to several top colleges in the USA)

2. F (He focused more on computers)

3. F (He played video games to relax)

4. T

5. T

6. T

c. Rewrite these sentences in indirect speech. (Viết lại những câu sau về câu gián tiếp.)

1. Bill Gates said he didn’t think dropping out was a good idea.

2. He told his father that he always said he would come back and get his degree.

Hướng dẫn dịch:

Mẹo để kiềm chế giận dữ

Thư giãn

– Hít sâu để làm bạn bình tĩnh lại

– Nhắc lại thật chậm những từ như “Thư giãn” hoặc “Chỉ là chuyện đơn giản thôi mà”

Nghĩ tích cực

– Khi mọi thứ trở nên không đúng và làm bạn giận dữ, hãy nói với bản thân “Đây chưa phải là ngày tận thế.”

– Nhắc nhở bản thân rằng tức giận không giải quyết vấn đề gì, và sẽ không làm bạn cảm thấy tốt hơn.

Giải quyết vấn đề

– Thay vì cảm thấy giận dữ, cố gắng giải quyết vấn đề, nhưng hãy nhắc nhở bản thân rằng nếu giải pháp của bạn không hiệu quả thì cũng không sao cả.

a. Choose the best answer. (Chọn đáp án đúng nhất)

b. Complete the following sentences …(Hoàn thành những câu sau với từ và cụm từ từ văn bản trên.)

1. deep

2. ‘relax’; ‘take it easy’

3. ‘this is not the end of the world’

4. solve things; feel better

5. doesn’t work

Hướng dẫn dịch:

Học ôn cho bài kiểm tra

1. Lập ra phương pháp học cho mình: Làm dàn bài về ý chính, hoặc một bảng thời gian những sự kiện quan trọng.

2. Đừng đợi đến phút cuối mới bắt đầu học! Hãy học mỗi ngày một ít.

3. Đọc hướng dẫn cho bài kiểm tra thật kĩ.

4. Đọc lướt toàn bộ bài kiểm tra trước khi bắt đầu làm.

5. Đọc lời phê của cô giáo về bài kiểm tra của bạn thật kỹ, và cố gắng rút ra bài học từ lỗi sai của mình.

6. Trả lời những câu hỏi dễ nhất trước, sau đó những câu có điểm cao nhất.

7. Nếu bạn không chắc chắn về câu trả lời đầy đủ, cố gắng trả lời ít nhất một phần của nó.

8. Giữ bài kiểm tra để soát lại sau đó.

9. Dành thời gian cuối bài kiểm tra để nhìn lại toàn bộ bài làm.

10. Chắc chắn rằng bạn biết trước phần kiến thức mà bài kiểm tra sẽ có và cấu trúc bài kiểm tra.

a. Match the underlined words…(Nối những từ/cụm từ gạch chân trong văn bản với nghĩa của chúng.)

2. quickly examine something – look over

3. whole – entire

4. a line that shows the order in which events have happened – timeline

5. before something takes place – ahead of time

6. the way the test questions are presented, e.g. multiple choice or essay – format

7. study something again – review

b. Put the tips in the appropriate box. (Điền những mẹo vào hộp phù hợp.)

c. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau)

1. The areas the test will cover, and the format of the test.

2. Make an outline of the main ideas, or a timeline of important events.

3. Answer the easiest questions first, then the ones with highest point value.

4. Look over the work.

5. Keep it for review. Read the teacher’s feedback. Learn from the mistakes.

Các bài giải SBT Tiếng Anh 9 mới

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3: Teen Stress And Pressure

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 9 chương trình mới Unit 3: Teen stress and pressure

Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 3

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 9 chương trình mới Unit 3

– Aren’tyou interested in taking this course?

– I am. But I’m not sure when to take it.

2. Minh Duc is interested in playing football, but Hoang Thu isn’t.

3. Do you think they are coming?

– Yes, they are coming. Don’t worry.

4. – Are you tired?

– Yes, I am.

2. Look at the verb form of be in bold in each pair of sentences. Which one should be stressed? Tick Yes or No and then practise saying both of them.

5. – Aren’t you taking the bus? It’s very far to walk.

– Yes, I am taking the bus. When is the next one coming?

Key – Đáp án:

1. He wasn’t depressed. He was just a bit worried.

2. Isn’t this painting beautiful?

3. – Are you going to the supermarket now?

– Yes, I am. Do you need something

4. – I thought he wasn’t good at cooking.

– Oh yes, he is. He can cook almost anything.

5. – Is it raining?

– No, it isn’t. We can go now.

Key – Đáp án:

1. He wasn’t depressed. He was just a bit worried.

2. Isn’t this painting beautiful?

3. – Are you going to the supermarket now?

– Yes, I am. Do you need something?

4. – I thought he wasn’t good at cooking.

– Oh yes, he is. He can cook almost anything.

Vocabulary& Grammar-trang 20-Unit 3-Sách bài tập (SBT) tiếng anh lớp 9 mới 1. Choose the word that DOES NOT fit in the sentences.

5. – Is it raining?

– No, it isn’t. We can go now.

Chọn từ KHÔNG phù hợp với những câu sau.

(tense/ stressed/ surprised/ worried)

(relaxed/ depressed/ calm/ confident).

(worried/ delighted/ stressed/ depressed)

(confused/ frustrated/ happy/ embarrassed)

(depressed/ left-out/ delighted/ stressed)

(embarrassed/ confused/ left-out/ worried)

Key – Đáp án:

1. surprised

2. depressed

3. delighted

4. happy

5. delighted

6. left-out

2. Match the verbs in A to the nouns in B

Nối những động từ ở cột A với danh từ ở cột B.

3. Use the phrases created in 2 to complete the following sentences.

Key – Đáp án:

1. d; 2.e; 3.f; 4.c; 5.a; 6.b

Sử dụng những cụm từ ở bài 2 để hoàn thành những câu sau.

Key – Đáp án:

1. overcome stress 2. form healthy habits

3. resolve – conflicts 4. make informed decisions

5. take risks 6. ask for support

4. Match the skill to the example.

Nối những kĩ năng với những ví dụ sau.

5. Turn the following statements into indirect/ reported speech.

Key – Đáp án:

1. b, i; 2. d, g; 3. a, f; 4. c, h; 5. e, j

Chuyển những câu sau thành câu gián tiếp/ câu trần thuật.

1. “Have you seen her recently?” asked Thanh.

2. “Last night I couldn’t sleep!” she said.

3. “I am on my way.” he said.

4. “We want to send our son to a university in the UK.” they said

5. “Have you ever tried calling a helpline?” the teacher asked Ngoc

6. “Tell Emma I miss her very much.” she told me.

Key – Đáp án:

1. Thanh asked me if I had seen her recently.

2. She told me she couldn’t sleep the night before.

3. He said he was on his way.

4. They said they wanted to send their son to a university in the UK.

5. The teacher asked Ngoc if she had ever tried calling a helpline.

6. She told me to tell Emma she missed her very much.

Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3 Peoples Of Viet Nam

Giải sách bài tập tiếng Anh Unit 3 lớp 8 Peoples of Viet Nam

Giải sách bài tập Unit 3 lớp 8 Peoples of Viet Nam

VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn Giải SBT tiếng Anh lớp 8 mới Unit 3: Peoples of Viet Nam do chúng tôi sưu tầm và đăng tải nhằm đem đến cho các bạn nguồn tài liệu học tập tiếng Anh 8 mới hữu ích giúp các bạn nắm chắc kiến thức đã được thầy cô trang bị trên lớp.

A. Phonetics – trang 16 SBT tiếng Anh 8 mới Unit 3

1. Complete the words under the pictures, using the correct spellings for the sounds /sk/, /sp/, and /st/. Then read the words aloud. Hoàn thành các từ dưới bức tranh, sử dụng cách đánh vần đúng cho các âm /sk/, /sp/ và /st/. Rồi đọc to các từ.

KEY

1. skateboard (ván trượt)

2. station (ga, trạm)

3. school (trường học)

4. stadium (sân vận động)

6. sports (thể thao)

6. spaceship (tàu không gian)

7. festival (lễ hội)

8. stilt house (nhà sàn)

2. Underline the words with the sounds /sk/, /sp/, and /st/.Then read the sentences. Gạch chân các từ với âm /sk/, /sp/ và /st/. Đọc các câu.

1. The items on display in Da Nang Museum of Cham Sculpture are very interesting.

2. Most ethnic peoples in Viet Nam speak their own languages.

3. Gathering and hunting still play an important role in the life of some ethnic peoples in the mountains.

4. In the Central Highlands, the biggest and tallest house in the village is the communal house.

5. The Hoa women have a special style of colourful dress.

KEY

1. The items on display in Da Nang Museum of Cham Sculpture are very interesting. (Những đồ vật được trưng bày ở Bảo tàng Điêu Khắc Chăm Đà Nẵng rất thú vị.)

2. Most ethnic peoples in Viet Nam speak their own languages. (Hầu hết các dân tộc ở Việt Nam nói ngôn ngữ riêng của họ.)

3. Gathering and hunting still play an important role in the life of some ethnic peoples in the mountains. (Tập trung và săn bắn vẫn đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của các dân tộc miền núi.)

4. In the Central Highlands, the biggest and tallest house in the village is the communal house. (ở Tây Nguyên, ngôi nhà cao nhất và to nhất là nhà sinh hoạt cộng đồng.)

5. The Hoa women have a special style of colourful dress. (Phụ nữ người Hoa có kiểu váy sặc sỡ đặc biệt.)

B. Vocabulary & Grammar – trang 17 SBT tiếng Anh 8 mới Unit 3

KEY

1. language (ngôn ngữ)

2. collection (bộ sưu tập/ tập hợp)

3. writing system (hệ thống chữ viết)

4. festivals (lễ hội)

5. crafts (đồ thủ công)

6. ethnic minorities (dân tộc thiểu số)

7. typical (điển hình)

8. speciality (nét đặc trưng)

– My mother will.

– Red (is).

– About 150 metres long.

– Women (do).

– In Lunar February.

– Mainly in Nghe An Province.

– 15 about seven kilometres.

– Sorry, it’s not for sale.

KEY

1. Which (Người nào trong bố mẹ em sẽ đi họp? – Mẹ em sẽ đi)

2. What (Màu nàu là biểu tượng của người Hoa – Màu đỏ)

3. How long (Nhà dài của người Ê Đê dài bao nhiêu? – Khoảng 150 mét)

4. Who (Ai đóng vai trò quan trọng hơn trong gia đình Gia Rai – Người phụ nữ)

5. When (Khi nào đến lễ hội Hoa Ban của người Thái?)

6. Where (Người Odu sống ở đâu? (Chủ yếu ở tỉnh Nghệ An)

7. How far (Từ trung tâm tới Bảo tàng Dân tộc học bao xa? – Khoảng 15 km)

8. How much (Chiếc khăn piêu này giá bao nhiêu? – Xin lỗi, cái khăn này không bán)

KEY

1. the

2. the

3. an

4. the

5. a

6. the

Y Moan là ca sĩ nhạc pop nổi tiếng nhất của dân tộc Ê Đê ở tỉnh Đắk Lắk. Ông sinh năm 1957 và mất năm 2010. Ông được mệnh danh là ‘Ca sĩ của rừng xanh’. Ông nổi tiếng bởi hát những bài hát về Tây Nguyên và người dân tộc ở đó. Bên cạnh đóm ông có những đóng góp quan trọng, thông qua tiếng hát và những bài hát của ông, để làm Tây Nguyên nổi tiếng với hàng triệu con người trong và ngoài nước. Ông không chỉ hát mà còn sáng tác những bài hát về Tây Nguyên. Ông nhận được rất nhiều giải thưởng cho sự nghiệp âm nhạc, Năm 2010, ông được trao giải Nghệ Sĩ Nhân Dân, giải thưởng cao quý nhất của nhà nước cho Nghệ Sĩ.

4. Read each of the following lists of four words and choose one word that does not belong in each list. Đọc các danh sách có 4 từ sau và chọn một từ không thuộc nhóm.

KEY

1. D (Người Viêt Nam không phải tên 1 dân tộc riêng biệt)

2. A (trang phục không phải là một loại quần áo riêng biệt)

3. A (cái kia không phải từ để hỏi)

4. B (dân tộc không phải tính từ)

5. C (nhà điêu khắc nói về một người)

6. C (pizza không phải đồ ăn Việt)

5. Choose the best answer to complete each of the following sentences. Chọn câu trả lời đúng nhất để hoàn thành các câu sau.

KEY

1. B (Không ai có khả năng giải thích nguồn gốc của những truyền thống xa xưa)

2. C (Luôn có những khác biệt về tôn giáo ở mỗi đất nước)

3. C (Ai trong 2 chị của bạn học ở Úc?)

4. B (Dù có những trao đổi giao hòa giữa các dân tộc, họ vẫn giữ bản sắc văn hóa của mình.)

5. A (54 dân tộc Việt Nam có những khác biết nhưng họ đều sống hòa bình)

6. C (Vùng nào ở đất nước chúng tôi bạn thích sống nhất?)

7. A (Hầu hết các dân tộc thiểu số đều giỏi kĩ năng làm nông.)

8. A (Chaul Chnam Thmey là lễ hội lớn nhất của người Khmer)

6. Fill each blank with a suitable wỏd to complete the passage. Điền vào chỗ trống một từ phù hợp để hoàn thiện đoạn văn.

KEY

1. region

2. groups

3. the

4. watch

5. language

6. an

Hoàng Ngọc Linh là một thành viên của dân tộc Tày ở khu vực miền núi tỉnh Bắc Giang. Bạn ấy sinh năm 2003 và đến học trường THCS Cẩm Dàn. Trong lớp bạn ấy, có nhiều học sinh đến từ các dân tộc khác như người Nùng, người Cao Lan, … và tất cả họ đều chơi hòa thuận với nhau. Như các học sinh cùng lớp, bạn ấy thích mặc đồ Kinh hơn, và bạn ấy mặc đồng phục khi bạn ấy đi học. Linh rất thích xem hoạt hình trên TV và chơi với búp bê. Bạn ấy có thể nói được vài từ tiếng Tày. Ở trường, bạn ấy rất được biết đến với giáo viên và bạn bè là một cô bé ngoan ngoãn. Bạn ấy giỏi Toán và Tiếng Anh. Giấc mơ của bạn ấy là trở thành một giáo viên tiếng Anh khi lớn lên.

C. Speaking – trang 19 Unit 3 SBT Tiếng Anh 8 mới Unit 3

1. Talk with a partner. One is a reporter, the other is a foreigner and wants to know about ethnic groups of Viet Nam. Nói với bạn của em. Một người là phóng viên, một người là người nước ngoài muốn biết về dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

Example:

A: Hello. I’m from Australia. Can I ask you something about the ethnic groups of Viet Nam? (Xin chào. Tôi đến từ Úc. Tôi có thể hỏi bạn cái gì đó về dân tộc thiểu số ở Việt Nam không?)

B: Sure. (Chắc rồi)

A: What is the population of the largest ethnic group? (Dân số của dân tộc lớn nhất chỗ bạn là gì?)

B: About 74 million. It’s the Viet or Kinh. (Khoảng 74 triệu người. Đó là người Việt hoặc Kinh.)

A: And what…? ( Và…)

You can use these cues:

– Which/ smallest ethnic group

– Odu group (about 370 inhabitants)

– Where/ the Churu/ mainly live

– Lam Dong Province -Wben/New Year/Lao ethnic group

– Lunar April

– What/ most important festival/ Viet people

– Tet (Lunar New Year)

– What/population/the Brau group

– About 400.

SUGGESTED ANSWERS

1.- Which is the smallest ethnic group (in ỵour country)? (Dân tộc nhỏ nhất nước bạn?)

-The Odu group is. (They have about 370 inhabitants.) (Người Odu)

2. – Where do the Churu mainly live? (Người Churu sống chủ yếu ở đâu?)

– (They live) mainly in Lam Dong Province. (Tỉnh Lâm Đồng)

3. – When is the New Year (holiday) for the Lao ethnic group? (Khi nào là dịp Năm mới của dân tộc Lào?)

– (It is) in Lunar April. (Tháng 4 Âm lịch)

4.- What is the most important festival for the Viet people? (lễ hội quan trọng nhất của người Việt là?

– It is Tet (Lunar New Year). (Tết Âm Lịch)

5.- What is the population of the Brau group? (Dân số người Brau là bao nhiêu?)

– (It is) about 400 people. (Khoảng 400 người)

2. Read the following facts about Lao ethnic people and talk about them with a partner. Đọc những thông tin sau về dân tộc Lào và nói về chúng với bạn của em.

* Population: about 15,000

* Inhabitation areas: Lai Chau, Dien Bien, Son La

* Language:Tay-Thai group

* Production activities: wet rice cultivation, terraced fields, raising buffaloes, cows, poultry

* Festivals: New Year (in Lunar April), praying for rain, new rice celebration

KEY

Students’ answers

Câu trả lời của học sinh

D. Reading – trang 20 Unit 3 SBT Tiếng Anh 8 mới Unit 3

1. Choose the correct word for each blank in the following passage. Chọn từ đúng cho mỗi chỗ trống trong đoạn văn sau:

KEY

1. B

2. A

3. D

4. B

5. C

Mùa xuân là khoảng thời gian có nhiều lễ hội ở nước chúng ta. Trong số đó, Lễ hội Hoa Ban là đẹp và thú vị nhất, nó diễn ra ở Lai Châu. Đây là nét văn hóa điển hình của người Thái. Vào tháng 2 Âm Lịch, khi trời trở nên ấm hơn và hoa ban – một loại hoa đẹp ở vùng núi phía bắc – khoe sắc, Lễ hội Hoa Ban được tổ chức. Đây là khoảng thời gian tuyệt vời cho mọi người đặc biệt là cho những chàng trai và cô gái. Các chàng trai hái những bông hoa đẹp nhất và tặng cho người yêu. Đây không chỉ là khoảng thời gian cho tình yêu mà còn cho người Thái cầu mong một vụ mùa bội thu, niềm hạnh phúc và diễn tả sự biết ơn với Trời đất và tổ tiên. Lễ hội này luôn ngập tràn những bài hát và lời cầu nguyện.

2. Read the following text about world heritage and then choose the correct answer A, B, C or D.

KEY

1. A

2. B

3. B

4. C

5. D

Văn hóa Cồng chiêng ở Tây Nguyên Việt Nam được UNESCO công nhận là Di Sản Văn Hóa Phi Vật Thể của Nhân Loại.

Văn hóa Cồng chiêng có ở 5 tỉnh Tây Nguyên: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, và Lâm Đồng. Các dân tộc Bana, Sơ đăng, Mnông, Côhô, Êđê, Gia rai,.. đều có văn hóa Cồng chiêng. Lễ hội Cồng chiêng được tổ chức thường niên ở Tây Nguyên. Trong Lễ hội, các nghệ sĩ từ các tỉnh đến biểu diễn cồng chiêng, tô điểm cho văn hóa cồng chiên ở quê hương họ.

Với những dân tộc ở Tây Nguyên, cồng chiêng là một loại nhạc cụ mang sức mạnh đặc biệt. Người ta tin rằng mỗi chiếc cồng là một biểu tượng của trời và sức mạnh ngày một tăng khi chiếc cồng càng lâu đời. Cho nên, những chiếc cồng gắn liền với những dịp đặc biệt của mọi người, ví dụ như xây nhà, đám tang, lễ cầu mùa màng, vụ mùa mới, mừng chiến thắng, v…v… Tiếng cồng là một cách để giao tiếp với các vị thần trời đất.

E. Writing – trang 22 SBT Tiếng Anh 8 mới Unit 3

1. Write questions for the underlined parts in the following sentences. Viết câu hỏi cho phần gạch chân của các câu sau.

KEY

1. Which ethnic people has the second largest population in Viet Nam? (Dân tộc nào có dân số lớn thứ 2 ở Việt Nam?)

2. What is the cultural heritage of the ethnic peoples in Viet Nam like? (Di sản văn hóa của các dân tộc ở Việt Nam như thế nào?)

3. Which syllable is stressed in the word ‘engineer’? (Đâu là âm tiết được nhấn trong từ ‘engineer’?)

4. Which do you like most of the three costumes?/ Which of the three costumes do you like most? (Bạn thích bộ quần áo nào trong 3 bộ quần áo đó?)

4. What is the most important collection in Da Nang Museum of the Cham people? (Bộ sưu tập nào là quan trọng nhất trong bảo tàng Chăm ở Đà Nẵng?)

5. What are the Yao people famous for? (Người Dao nổi tiếng về điều gì?)

2. Write full sentences about the Hung Kings Festival, using the words and phrases given. Viết câu hoàn chỉnh về Lễ hội Đền Hùng, sử dụng các từ và cụm từ được cho.

KEY

1. Hung Kings Temple Festival is a significant festival of Viet Nam. (Lễ hội Đền Hùng là một lễ hội quan trọng của Việt Nam.)

2. It has been a public holiday in Viet Nam since 2007. (Nó là lễ hội quốc gia của Việt nam từ năm 2007)

3. It is held annually on 10th of the third lunar month. (Nó được tổ chức hằng năm vào ngày 10 tháng 3 Âm lịch)

4. It is actually the memorial of the Hung Kings. (Nó để tưởng nhớ các Vua Hùng)

5. This ceremony is organised to commemorate and pay tribute to the contribution of the Hung Kings. (Lễ hộ được tổ chức để tưởng nhớ và bày tỏ lòng biết ơn với công lao của các Vua Hùng)

6. They are the traditional founders of our nation, and they became the first kings of our country. (Họ là những người dựng nên quốc gia Việt Nam, trở thành những vị vua đầu tiên của nước ta)

3. How to make spring rolls Read the notes about how to make spring rolls. Then write full sentences to show a foreigner the five steps to making them.

Cách làm nem cuốn

Spring rolls are the perfect dish of the Viet people. Making spring rolls is not so difficult if you know the key steps.

Finally, enjoy your spring rolls with dipping sauce. It is better to serve them with herbs.

KEY

Students’ answers

Học sinh tự trả lời

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.