Giáo Án Giáo Dục Công Dân 7

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 7. Đoàn Kết, Tương Trợ
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 15: Bảo Vệ Di Sản Văn Hóa
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 6
  • Công Nghệ 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • TUẦN DẠY: 11. 12 Ngày soạn:16/10/2014 TIẾT: 11. 12 Ngày day:21/10/2014 Bài 9 XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HÓA I/ Mục tiêu : 1/ Kiến thức : -Kể được những tiêu chuẩn chính của gia đình văn hóa . -Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa . -Biết được mỗi người phải làm gì để xây dựng gia đình văn hóa . 2/Kĩ năng : -Biết phân biệt các hành vi đúng sai, lành mạnh và không lành mạnh trong sinh hoạt văn háo ở gia đình . -Biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình văn hóa . -Biết thể hiện hành vi văn hóa trong cư xử, lối sống ở gia đình . Các KNS cơ bản được áp dụng -Kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng về những biểu hiện của gia đình văn hóa và ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa. -Kỹ năng nêu và giải quyết vấn đề về vai trò của trẻ em-HS trong gia đình. -Kỹ năng quản lí thời gian, kỹ năng đảm nhận trách nhiệm trong việc tham gia các công việc gia đình. 3/Thái độ : -Coi trọng danh hiệu gia đình văn hóa . -Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa . 2/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 2.1/ Chuẩn bị của giáo viên: - Soạn giáo án. - SGK. - Bảng tiêu chuẩn gia đình văn hóa. 2.2/ Chuẩn bị của học sinh: - Học thuộc bài 8 - Chuẩn bị bài 9: + Đọc phần truyện đọc ở bài 9 (trong SGK GDCD 7) và tìm hiểu theo gợi ý. + Tìm hiểu tiêu chuẩn của gia đình văn hóa ở địa phương. III/ Các hoạt động dạy- học : 1/ Ổn định : (1 phút). 2/ Kiểm tra bài cũ : (5 phút). a/ Khoan dung là gì ? → Khoan dung là rộng lòng tha thứ . Người có lòng khoan dung luôn tôn trọng và thông cảm với người khác, biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm . b/Hãy nêu 1 vài việc làm thể hiện khoan dung . → Không giận bạn khi bạn vô ý va vào em ; bỏ qua lỗi cho bạn nếu bạn không cố ý ,.. 3/ Bài mới : Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung TIẾT 1: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: (4') - Nêu câu hỏi : Theo em, gia đình như thế nào được công nhận gia đình văn hóa ? Nhận xét, chốt ý : Để hiểu thêm về gia đình văn hóa, ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tiêu chuẩn của gia đình văn hóa : (20 phút) a. Mục tiêu: Tìm hiểu tiêu chuẩn của gia đình văn hóa. Tích hợp phổ biến giáo dục pháp luật. Tích hợp bảo vệ môi trường c. Các bước của hoạt động -Mời 3 HS đọc truyện đọc : Một gia đình văn hóa . (SGK trang 26-27) . Nhóm 1: Em có nhận xét gì về nếp sống của gia đình cô Hòa ? Nhóm 2 : Mọi thành viên trong gia đình cô Hòa đã làm gì để xây dựng gia đình mình thành gia đình văn hóa ? Nhóm 3 : Theo em, gia đình văn hóa là gia đình như thế nào ? * Tích hợp bảo vệ môi trường : -Nêu câu hỏi : Khoản 1 điều 5 Luật bảo vệ môi trường năm 2014 Nhận xét, chốt ý : Bảo vệ môi trường là 1 trong các tiêu chuẩn của gia đình văn hóa . Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa: (15 phút ) a. Mục tiêu: Tìm hiểu HS tìm hiểu ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hóa .Tích hợp phổ biến giáo dục pháp luật. b. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, động não, c. Các bước của hoạt động: - Yêu cầu HS đọc và làm bài tập e SGK trang 29. - Nêu câu hỏi: Những gia đình có cha mẹ bất hòa, thiếu gương mẫu, con cái hư hỏng ảnh hưởng như thế nào đối với các thành viên trong gia đình ấy? Gia đình có cần thiết cho bản thân không, gia đình em có được công nhận là gia đình văn hóa? Trong gia đình, có người thân của em bị nghiện ma túy. Trong trường hợp đó em sẽ làm gì? Chốt lại:ý đúng Giới thiệu điều 4 của Luật phòng chống ma túy năm 2000 - Nêu câu hỏi động não: Xây dựng gia đình văn hóa sẽ có ích gì cho bản thân em, củng như các thành viên trong gia đình mình? Vậy theo em, dựng gia đình văn hóa có ý nghĩa như thế nào đối với cá nhân, gia đình? Mỗi gia đình đều xây dựng gia đình văn hóa sẽ có ích gì đối với xã hội? - Chốt lại ý nghĩa đối với xã hội. TIẾT 2: Hoạt động 4: Hướng dẫn HS liên hệ với tiêu chuẩn gia đình văn hóa ở địa phương ( 15 phút) a. Mục tiêu: GIúp HS biết tiêu chuẩn gia đình văn hóa ở địa phương. b. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, động não, c.Cách tiến hành: -Yêu cầu HS trình bày tiêu chuẩn gia đình văn hóa ở địa phương mà các em sưu tầm được . - Nêu câu hỏi : Gia đình em đã thực hiện tốt các tiêu chuẩn gia đình văn hóa ở địa phương em chưa ? Kết luận : Căn cứ vào các tiêu chuẩn của gia đình văn hóa nói trên mà tùy theo điều kiện địa phương mà có những tiêu chuẩn gia đình văn hóa cho phù hợp. Hoạt động 5: Hướng dẫn HS tìm hiểu trách nhiệm của mỗi người trong việc xây dựng gia đình văn hóa:( 26 phút ). a. Mục tiêu: GIúp HS tìm hiểu trách nhiệm của mỗi người trong việc xây dựng gia đình văn hóa.Tích hợp bảo vệ môi trường b.Phương pháp: Giải quyết vấn đề, động não, c.Cách tiến hành: - Nêu câu hỏi : Hãy nêu 1 số kiểu gia đình đang tồn tại ở xã hội ta . -Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập b, d -Nhận xét, đưa ra đáp án đúng : Bài tập b: Không phải gia đình giàu có thì bao giờ cũng có hạnh phúc . Bài tập d : Đồng ý :5 . Nhận xét, chốt ý : Gia đình văn hóa là sự kết hợp hài hòa giữa đời sống vật chất và tinh thần . Hãy nêu biểu hiện đúng, lành mạnh góp phần xây dựng gia đình văn hóa . Hãy nêu biểu hiện sai,thiếu, lành mạnh trong việc xây dựng gia đình văn hóa . Nhận xét, bổ sung . Vậy để xây dựng gia đình văn hóa, các thành viên trong gia đình cần phải làm gì ? -Yêu cầu HS làm bài tập c SGK trang 29 . -Nhận xét, đưa đáp án đúng : điều chỉnh thói quen của mình vì lợi ích chung của gia đình, không làm ảnh hưởng đến người khác . * Tích hợp bảo vệ môi trường : - Nêu câu hỏi : HS có thể góp phần xây dựng gia đình văn hóa không ? HS có thể làm gì để góp phần xây dựng gia đình văn hóa ? Em cần có thái độ như thế nào với việc xây dựng gia đình văn hóa ? Nhận xét, chốt ý : HS cần tham gia xây dựng gia đình văn hóa bằng những việc làm cụ thể, vừa sức , trong đó có việc bảo vệ môi trường -Yêu cầu HS liên hệ bản thân . Em đã làm tốt trách nhiệm của mình trong việc xây dựng gia đình văn hóa chưa ? -Tuyên dương biểu hiện tốt, uốn nắn các biểu hiện chưa tốt . Em dự kiến sẽ làm gì để góp phần xây dựng gia đình văn hóa ?( BT g SGK Trang 29 ) -Yêu cần HS giải thích câu danh ngôn trong SGK . Nhận xét , chốt ý : gia đình rất quan trọng trong việc giáo dục con cái, bên cạnh đó con cái cũng phải tự giác làm tốt trách nhiệm của mình với gia đình . - Suy nghĩ, phát biểu . → Hòa thuận, hạnh phúc, con cái học hành đầy đủ,... -3 HS đọc phần truyện đọc theo phân vai, HS còn lại theo dõi SGK . -Suy nghĩ, phát biểu. → Ngăn nắp, sinh hoạt có giờ giấc ổn định, mọi người chia sẻ lẫn nhau, đầm ấm, con cái ngoan ngoãn, học hành giỏi,... → Quan tâm giúp đỡ nhau trong công việc, hoàn thành tốt công việc của mình . Cha mẹ là tấm gương cho con, con cái chăm học hành, vợ chồng cô hòa đi đầu vận độngh bà con xây dựng nếp sống văn hóa , vệ sinh môi trường, chống tệ nạn xã hội, giúp đỡ làng xóm,... → Hòa thuận, hạnh phúc, kế hoạch hóa gia đình, đoàn kết xóm giềng, làm tốt nghĩa vụ công dân. -Suy nghĩ, phát biểu . → Tiêu chuẩn làm tốt nghĩa vụ công dân . - Làm bài tập e SGK trang 29 . - Suy nghĩ, phát biểu . → Các thành viên trong gia đình sẽ cảm thấy gia đình không phải là tổ ấm của mình và sẽ dẫn đến việc dễ sa vào tệ nạn, không phát triển nhân cách toàn diện . HS trả lời cá nhân HS trả lời cá nhân - Trình bày tiêu chuẩn gia đình văn hóa ở địa phương mà các em sưu tầm được . - Suy nghĩ, phát biểu . → Có 2 hướng trả lời :Thực hiện tốt hoặc chưa tốt . -Suy nghĩ, phát biểu . →-Gia đình giàu có nhưng có cha mẹ bất hòa, con cái ăn chơi, đua đòi . -Gia đình giàu có nhưng cha mẹ thiếu gương mẫu . -Gia đình có đông con, con cái khổ cực, thiếu học hành . - Gia đình tuy không giàu nhưng hạnh phúc, con cái ngoan ngoãn . -Làm bài tập. → Tích cực học tập, tìm hiểu tình hình đất nước địa phương ; có nhu cầu, sở thích văn hóa lành mạnh như : đọc sách báo, xem phim ảnh, nghệt thuật khác..; thường xuyên giúp đỡ nhau thực hiện tốt bổn phận của mình với gia đình,... → Ăn chơi sa đọa, đua đòi, sử dụng văn hóa phẩm độc hại, thấp kém, sa vào tệ nạn xã hội, thiếu tình cảm trách nhiệm với gia đình, bạo lực gia đình,... →Thực hiện tốt bổn phận, trách nhiệm của mình với gia đình ; sống giản dị, không ham những thú vui thiếu lành mạnh, không sa vào tệ nạn xã hội . - Làm bài tập c SGK trang 29 . - Suy nghĩ, phát biểu . → HS có thể góp phần xây dựng gia đình văn hóa. → Chăm học, chăm làm, kính trọng , vâng lời, giúp đỡ ông bà cha mẹ, thương yêu anh chị em ; không đua đòi, ăn chơi, không làm tổn hại đến danh dự gia đình, tham gia các việc làm vừa sức mình, bảo vệ môi trường ở gia đình và khu dân cư, tuyên truyền nếp sống văn hóa,... →Coi trọng danh hiệu gia đình văn hóa: quan tâm rèn luyện theo các tiêu chuẩn gia đình văn hóa ; tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa . -Liên hệ bản thân . →Chăm ngoan, học giỏi, không sa vào tệ nạn xã hội, giúp đỡ cha mẹ làm công việc nhà vừa sức mình, kính trọng ông bà cha mẹ, thương yêu anh chị em ,... 1/Khái niệm: Gia đình văn hóa là gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, thực hiện kế hoạch hóa gia đình, đoàn kết xóm giềng, làm tốt nghĩa vụ công dân. 2/ Ý nghĩa của việc xây dựng xây dựng gia đình văn hóa : -Đối với cá nhân: +Gia đình là tổ ấm nuôi dưỡng, giáo dục con người. +Hình thành con người phát triển toàn diện, sống có văn hóa, có đạo đức và chính họ giúp cho gia đình phát triển bền vững. -Đối với xã hội: -Góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ, hạnh phúc. 3/ Trách nhiệm của mỗi người trong việc góp phần xây dựng gia đình văn hóa : +Đối với mọi người nói chung: Thực hiện tốt nhiệm vụ của mình với gia đình, sống giản dị, không ham thú vui thiếu lành mạnh, không sa vào tệ nạn xã hội. + Đối với HS: Chăm ngoan, học giỏi, kính trọng, giúp đỡ ông bà cha mẹ, thương yêu anh chị em ; không đua đòi, ăn chơi, không làm tổn hại đến danh dự gia đình . 4/ Củng cố: (2 phút) Yêu cầu HS trả lời 1 số câu hỏi : - Gia đình văn hóa là gia đình như thế nào ? - HS có thể làm gì để góp phần xây dựng gia đình văn hóa . 5/Dặn dò : (2 phút) -Học bài . - Chuẩn bị bài 10 : Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ . +Tìm hiểu phần truyện đọc và trả lời gợi ý. + Tìm hiểu phần nội dung bài học . + Tìm hiểu truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ em . +Sưu tầm tranh ảnh về truyền thống gia đình, dòng họ em . +Tìm các việc làm nên làm và cần tránh để giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ Duyệt, Ngày18/10/2014 Cô Thành Phận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 9: Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Giải Bài Tập Bài 9 Trang 28 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 29. Truyền Chuyển Động
  • Công Nghệ 10 Bài 1: Bài Mở Đầu
  • Giáo Án Công Nghệ 8
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 2 Trang 8 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Bài 7 Trang 19 Sgk Giáo Dục Công Dân Lớp 8
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 7 Trang 18 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Bài 7 Trang 19 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 2 Trang 8 Sgk Gdcd 7
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7 – Bài 5: Yêu thương con người giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Câu 1 trang 16 SBT GDCD 7: Em hiểu thế nào là yêu thương con người ?

    Lời giải:

    Yêu thương con người là quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn, hoạn nạn.

    Câu 2 trang 16 SBT GDCD 7: Hãy nêu những biểu hiện của lòng yêu thương con người và những biểu hiện trái với lòng yêu thương con người trong cuộc sống

    Lời giải:

    – Biểu hiện của lòng yêu thương con người:

    + Chăm sóc ông bà, bố mẹ khi ốm đau, nhường nhịn em nhỏ.

    + Bao dung, tha thứ cho người khác;

    + Biết quan tâm, giúp đỡ, hợp tác với người khác để giải quyết khó khăn;

    – Biểu hiện trái với lòng yêu thương con người trong cuộc sống:

    + Thờ ơ, lạnh nhạt

    + Căm ghét, căm thù

    + Đố kị, hãm hại người khác

    Câu 3 trang 16 SBT GDCD 7: Lòng yêu thương con người có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi con người và đối với xã hội?

    Lời giải:

    Lòng yêu thương con người là một phẩm chất tốt đẹp của con người. Bằng những hành động cao đẹp của tập thể, cá nhân, chúng ta sẽ góp phần gìn giữ và phát huy được truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

    Câu 4 trang 16 SBT GDCD 7: Em đã làm gì thể để thể hiện lòng yêu thương con người của mình ?

    Lời giải:

    Giúp đỡ bạn học yếu, học kém trong lớp.

    Quyên góp quần áo, sách vở cho các bạn hs nghèo vùng lũ lụt.

    Giúp đỡ mọi người, đặc biệt là nh ng có hoàn cảnh khó khăn.

    Chép bài cho bạn khi bạn ốm.

    A. Quan tâm, giúp đỡ những người đã giúp đỡ mình, còn những người khác thì không quan tâm.

    B. Luôn nghĩ tốt và bênh vực tất cả mọi người, kể cả những người làm điều xấu, điều ác.

    C. Giúp đỡ người khác một cách vô tư, không mong sự trả ơn

    D. Giúp đỡ người khác để được giúp đỡ lại.

    Lời giải:

    Đáp án đúng là: C

    Lời giải:

    Tán thành với các ô: B, C, E

    Không tán thành với các ô: A, D

    A. Thương người như thể thương thân

    B. Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

    C. Bầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

    D. Lời nói, gói vàng

    E.Trâu buộc ghét trâu ăn

    G. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ

    H.Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng

    I. Lá lành đùm lá rách

    Lời giải:

    Câu ca dao, tục ngữ nói về lòng thương người: A, C, G, I

    Câu 8 trang 17 SBT GDCD 7: Trong khu tập thể, bác Thu là một người khoẻ mạnh và tốt bụng. Nhưng trong một lần bị tai nạn giao thông, bác bị thương ở chân và từ đó bác phải đi tập tễnh. Một số trẻ con trong khu tập thể thường chế giễu, nhại dáng đi của bác và gọi bác là “bà chấm phẩy”.

    Câu hỏi:

    1/ Em suy nghĩ gì về hành vi của một số bạn nhỏ trong khu tập thể của bác Thu?

    2/ Em sẽ góp ý cho các bạn ấy như thế nào ?

    Lời giải:

    1/ Em không tán thành hành vi của các bạn nhỏ trong tình huống trên. Đó trước hết là hành vi thiếu tế nhị, lịch sự, hơn nữa các bạn đã không thông cảm, không có lòng yêu thương với bác Thu mà còn châm chiếm. Đó là hành vi đáng lên án, phê phán.

    2/ Em sẽ khuyên các bạn không nên làm như vậy, mà nên động viên, giúp đỡ bác Thu để bác có nhiều niềm vui hơn trong cuộc sống.

    Câu hỏi :

    Theo em, các bạn phê bình Nam như vậy có đúng không ? Vì sao ?

    Lời giải:

    Em không đồng tình với suy nghĩ của các bạn. Bởi vì, có nhiều cách thể hiện lòng yêu thương con người, quan trọng nhất là phải xuất phát từ tấm lòng chân thành thì dù ít hay nhiều cũng đáng quý.

    Câu hỏi:

    1/ Lí do gì khiến nhân vật trong tình huống trên thấy phải giúp đỡ người đàn ông tội nghiệp?

    2/ Hành động đó có phải xuất phát từ lòng yêu thương con người không ? Vì sao?

    Lời giải:

    1/ Nhân vât trong tình huống trên thấy phải giúp đỡ người đàn ông tội nghiệp bởi vì nhân vật đã bị nhiễm những điều thần bí, cao siêu: Có một đấng tối cao đang dò xét, quan sát từng hành động, từng suy nghĩ của chúng ta. Vì vậy, nhân vật sợ khi mình không giúp đỡ sẽ bị dò xét.

    2/ Hành động của nhân vật trong tình huống không thể hiện lòng yêu thương con người chân chính, vì nhân vật muốn giúp đỡ người đàn ông chỉ vì lo sợ đấng tối cao trừng phạt, bị bỏ rơi, bơ vơ.

    Câu 11 trang 18 SBT GDCD 7: Ông ta nằm ngã gục ở dưới gốc cây bàng, mồm sùi bọt, quần áo bẩn kết đất cát. Bọn tôi ngồi trong cửa hàng, cũng có đứa trong bọn định chạy ra nhưng lại thôi. Ông ta trông bẩn và kinh quá. Lát sau con bé nhà bên cạnh ngó ra, nó hét lên, ngay lập tức nó kéo ông cùng nó và gọi xích lô, khiêng ông ta đến bệnh viện. Một ông già và một đứa trẻ con, trong khi bọn tôi toàn thanh niên lộc ngộc. Kể cũng ngượng, nhưng… giá mà ông ta trông sạch sẽ một tí, đỡ ghê tay!

    Câu hỏi:

    Em hãy nêu nhận xét và so sánh hành vi của các nhân vật trong tình huống trên để thấy ai có lòng yêu thương con người chân chính.

    Lời giải:

    Cứu người là hành động cần thiết. Tục ngữ có câu: “Cứu một mạng người hơn xây bảy tòa tháp”. Vậy nên, trong tình huống này, hành vi suy xét cứu người nhưng sợ bẩn là hành vi dáng lên án và phê phán.

    Câu 12 trang 18 SBT GDCD 7: Hãy tìm một số câu ca dao, tục ngữ nói về lòng yêu thương con người trong kho tàng ca dao, tục ngữ của dân tộc ta.

    Lời giải:

    – Chị em như chuối nhiều tàu.

    – Tấm lành che tấm rách đừng nói nặng lời.

    – Một giọt máu đào hơn ao ước lã.

    – Anh em như thể tay chân.

    Câu 13 trang 18 SBT GDCD 7: Em hãy kể lại một việc làm thể hiện lòng yêu thương con người của em hoặc của người khác mà em biết và nói lên cảm nghĩ của mình.

    Lời giải:

    Học sinh nghĩ và kể lại việc làm thể hiện lòng yêu thương người của em hoặc em được nghe lại, chứng kiến.

    Ví dụ: Bố mẹ em đều là công nhân của nhà máy dệt. Hàng ngày khi em và em của em còn yên giấc ngủ ngon, bố mẹ đã phải dậy sửa soạn ra ngã tư để chờ xe ô tô của nhà máy chở đi làm.

    Thương bố mẹ vất vả có lúc về đến nhà đã 7 giờ tối, ngoài việc chăm chỉ học hành, em thay bố mẹ chăm sóc em bé, dỗ dành em ăn sáng, đưa em đi nhà trẻ, chiều đón em về tắm rửa cho em, nấu cơm, quét dọn nhà cửa…

    Trả lời câu hỏi trang 20 SBT GDCD 7: Câu hỏi:

    1/ Vì sao chị Thu Hiền nhận giúp đỡ một thủ khoa nghèo xứ Huế trong suốt những năm học đại học ?

    2/ Em có suy nghĩ gì về việc làm của chị Thu Hiền ?

    Lời giải:

    1/ Chị Thu Hiền nhận giúp đỡ một thủ khoa nghèo xứ Huế trong suốt những năm học đại học là vì chị thấu hiểu nỗi nhọc nhằn của những người học trò nghèo trên con đường học vấn. Chị mong muốn giúp đỡ cậu sinh viên thủ khoa đó.

    2/ Đó là việc làm hết sức nhân văn và cao cả, đáng để chúng ta học tập và noi theo. Sự yêu thương, giúp đỡ của chị xuất phát từ tấm lòng, đức tính tốt đẹp của chị, cho đi và không mong đợi điều gì ngoài sự tốt đẹp đến với người chị yêu thương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 36 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Unit 6 Lớp 7: Language Focus 2
  • Unit 16 Lớp 7: Language Focus 5
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Films
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 8: Films
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 5: Yêu Thương Con Người
  • Giải Bài Tập Gdcd 7 Bài 5: Yêu Thương Con Người
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Yến, Tạ, Tấn
  • Giải Bài Tập Trang 23 Sgk Toán 4: Yến, Tạ, Tấn
  • Giải Bài Tập Trang 23 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7 – Bài 5: Yêu thương con người giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Trả lời Gợi ý Bài 5 trang 16 sgk GDCD 7

    a) Những chi tiết nào trong truyện thể hiện sự quan tâm, thông cảm và giúp đỡ của Bác Hồ đối với gia đình chị Chín ?

    Trả lời:

    Bác đến bên các cháu, âu yếm xoa đầu, trao quà Tết

    – Bác hỏi thăm việc làm ăn, học hành, cuộc sống của mẹ con chị

    – Bác ân cần dặn dò chị

    – Bác chỉ thị cho uỷ ban thành phố có trách nhiệm tạo công ăn việc làm cho những người lao động gặp khó khăn như gia đình chị Chín .

    b) Những chi tiết ấy biểu hiện đức tính gì của Bác Hồ ?

    Trả lời:

    Những chi tiết ấy biểu hiện lòng yêu thương mọi người của Bác Hồ.

    c) Em hiểu thế nào là yêu thương con người ?

    Trả lời:

    – Yêu thương con người là quan tâm, giúp đờ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, sẵn sàng giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn hoạn nạn.

    – Yêu thương con người là chia sẻ, thông cảm với niềm vui, nỗi buồn và sự khổ đau của người khác.

    a) Em hãy nhận xét hành vi của những nhân vật nêu trong các tình huống sau đây :

    – Mẹ bạn Hải không may bị ốm, Nam biết tin đã rủ một số bạn cùng lớp đến thăm hỏi, chăm sóc mẹ bạn Hải. – Bé Thuý ở nhà một mình, chẳng may bị ngã. Long đi học về qua, thấy vậy đã vào băng bó vết thương ở tay cho Thuý và mời thầy thuốc đến khám cho em. – Vân bị ốm phải xin phép nghỉ học ở nhà một tuần. Chi đội lớp 7A cử Toàn chép và giảng bài cho Vân sau mỗi buổi học, nhưng bạn Toàn không đồng ý, với lí do Vân không phải là bạn thân của Toàn. – Trung hỏi vay tiền của Hổng để mua thuốc lá hút, Hồng không cho Trung vay mà còn khuyên Trung không nên hút thuốc lá.

    Trả lời:

    – Hành vi của Nam, Long, Hồng, tập thể lớp 7A thể hiện lòng yêu thương con người.

    – Hành vi của Toàn là không có lòng yêu thương con người. Lòng yêu thương con người là phải có sự chia sẻ, cảm thông, không phân biệt đối xử.

    b) Tìm những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về tình thương yêu của con người đối với con người.

    Trả lời:

    Tục ngữ:

    – Thương người như thể thương thân

    – Lá lành đùm lá rách

    – Chia ngọt sẻ bùi

    – Yêu nhau chín bỏ làm mười

    – Chị ngã em nâng

    – Máu chảy ruột mềm

    Ca dao:

    – Kính già già để tuổi cho

    – Nhiễu điều phủ lấy giá gương

    Người trong một nước phải thương nhau cùng

    – Bầu ơi thương lấy bí cùng

    Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

    – Anh em như thể tay chân

    Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

    Danh ngôn:

    “Tôi chỉ có một ham muốn, ham muôn tột bậc làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”. (Hồ Chí Minh)

    c) Hãy kể về một việc làm cụ thể của em thể hiện tình thương yêu giúp đỡ mọi người (đối với cha mẹ, anh chị em, bạn bè hoặc hàng xóm láng giềng, người trên đường phố…)

    Trả lời:

    Bố mẹ em đều là công nhân của nhà máy dệt. Hàng ngày khi em và em của em còn yên giấc ngủ ngon, bố mẹ đã phải dậy sửa soạn ra ngã tư để chờ xe ô tô của nhà máy chở đi làm.

    Thương bố mẹ vất vả có lúc về đến nhà đã 7 giờ tối, ngoài việc chăm chỉ học hành, em thay bố mẹ chăm sóc em bé, dỗ dành em ăn sáng, đưa em đi nhà trẻ, chiều đón em về tắm rửa cho em, nấu cơm, quét dọn nhà cửa…

    d) Em hãy kể về những tấm gương (trong lớp, trong trường hoặc nơi em ở) đã giúp người khác trong đời sống, trong học tập thể hiện truyền thống “lá lành đùm lá rách” của dân tộc ta.

    Trả lời:

    Đó là câu chuyện về anh Nguyễn Giang Nam – Học sinh lớp 8 trường THCS Nguyễn Tri Phương – Huế đã dũng cảm hi sinh thân mình cứu ba người bạn khỏi chết đuối.

    Vào một chiều chủ nhật, tháng 10 năm 1998, Nguyễn Giang Nam cùng các bạn đi đá bóng, sau khi đá bóng xong các bạn rủ nhau xuống tắm ở dòng sông Như Ý, vì bị cảm nên Giang Nam không xuống tắm, Nam ngồi trên bờ nhìn các bạn vừa tắm vừa vui đùa với quả bóng. Bỗng quả bóng trôi ra xa các bạn mải đuổi theo quả bóng nên hụt chân bị nước cuốn trôi. Ngồi trên bờ nghe tiếng kêu cứu, Giang Nam vội lao ra cứu các bạn, vừa lúc đó có anh sinh viên đi qua thấy vậy đã giúp Nam kéo lần lượt ba bạn lên bờ, nhưng khi anh sinh viên quay lại, vì quá đuối sức Nam đã bị nước cuốn trôi. Nguyễn Giang Nam đã anh dũng hy sinh.

    – Tấm gương hi sinh thân mình cứu bạn của Nguyễn Giang Nam được Thủ tướng truy tặng Bằng khen, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh truy tặng “Huy chương tuổi trẻ dũng cảm” và pha; động thanh thiếu niên toàn quốc học tập noi gương Nguyễn Giang Nam. Thủ tướng nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việ: Nam công nhận liệt sĩ và trao tặng “Bằng Tổ quốc ghi công”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 7 Bài 5
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 5: Yêu Thương Con Người
  • Giải Bài Tập Bài 5 Trang 16 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2 Kinh Tế Quốc Dân
  • Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 7 Bài 8: Khoan Dung

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 8 Bài 4: Giữ Chữ Tín Năm Học 2014
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 8 Tuần 3 Bài 3: Tôn Trọng Người Khác
  • Giáo Án Công Dân 8 Tuần 2 Tiết 2: Liêm Khiết
  • Giải Bài Tập Bài 6 Trang 17 Sgk Giáo Dục Công Dân Lớp 8
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 15 Trang 42 Sgk Gdcd 8
  • 1. Về kiến thức.

    – Hiểu được thế nào là khoan dung.

    – Kể được một số biểu hiện của lòng khoan dung.

    – Nêu được ý nghĩa của lòng khoan dung.

    – Biết thể hiện lòng khoan dung trong quan hệ với mọi người xung quanh.

    – Khoan dung, độ lượng với mọi người; phê phán sự định kiến, hẹp hòi, cố chấp trong quan hệ giữa người với người.

    * Các nội dung lồng ghép:

    – Lồng ghép tư tưởng Hồ Chí Minh: Tấm gương khoan dung của Bác Hồ: Bác thông cảm và tha thứ cho người có lỗi lầm, biết hối cải.

    II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

    – Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng về biểu hiện và ý nghĩa của lòng khoan dung.

    – Kĩ năng tư duy, phê phán đối với hành vi khoan dung hoặc thiếu khoan dung.

    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG TIẾT HỌC:

    – Trình bày 1 phút.

    – Phân tích tình huống.

    lắng nghe để hiểu người khác Biết tha thứ cho người khác. Không chấp nhặt, không thô bạo. Không định kiến, không hẹp hòi khi nhận xét người khác. Luôn tôn trọng và chấp nhận người khác. ? Vì sao cần phải biết lắng nghe và chấp nhận ý kiến của người khác ? - Có như vậy mới không hiểu lầm, không gây sự bất hoà, không đối xử nghiệt ngã với nhau. Tin tưởng và thông cảm với nhau, sống chân thành và cởi mở hơn. Đây chính là bước đầu hướng tới lòng khoan dung. ? Hãy nêu những biểu hiện của khoan dung? - Ôn tồn, thuyết phục, góp ý giúp bạn sửa lỗi. - Tha thứ khi người khác đã biết lỗi và sửa lỗi. - Nhường nhịn bạn bè, em nhỏ. - Công bằng, vô tư khi nhận xét người khác,... Tích hợp đạo đức Hồ Chí Minh: Lòng nhân ái của Bác Hồ đối với tù binh Pháp ở Mặt trận Biên giới 1950: Bác đã chỉ thị phải cứu chữa tận tình cho thương binh địch, không được để tù binh thiếu ăn trong lúc thuốc men lương thực ta không hề dư dật. Bác chỉ thị cho Bộ chỉ huy chiến dịch thông báo cho phía Pháp rằng tựa sẽ trao trả tất cả số tù binh bị thương tại Thất Khê,.... ? Lòng khoan dung có ý nghĩa như thế nào? - Đối với cá nhân: Khoan dung là một đức tính quý báu. Người có lòng khoan dung được mọi người yêu mến, tin cậy và có nhiều bạn tốt. - Đối với xã hội: Nhờ có lòng khoan dung, cuộc sống xã hội và quan hệ giữa mọi người trở nên lành mạnh, thân ái, dễ chịu. ? Với ý nghĩa to lớn đó em phải rèn luyện lòng khoan dung bằng cách nào? - Sống cởi mở, gần gũi, tôn trọng mọi người. - Cư xử với mọi người chân thành, rộng lượng, biết thông cảm và tha thứ, biết tự kiềm chế bản thân, không đối xử thô bạo, không chấp nhặt, không định kiến hẹp hòi. - Nghiêm khắc với bản thân, dũng cảm nhận và sửa lỗi, không tìm cách đổ lỗi cho người khác. - Có thái độ công bằng, vô tư,... ? Làm thế nào để có thể hợp tác hơn với các bạn ở lớp ở trường ? - Tin vào bạn, chân thành, cởi mở với bạn, lắng nghe ý kiến, chấp nhận ý kiến đúng, góp ý chân thành, không ghen ghét, định kiến, đoàn kết, thân ái với bạn. ? Phải làm gì khi có sự bất đồng, hiểu lầm, hoặc xung đột ? - Khi có sự bất đồng phải ngăn cản, tìm hiểu nguyên nhân, giải thích, tạo điều kiện, giảng hoà. ? Khi biết bạn có khuyết điểm, ta nên xử sự như thế nào ? - Tìm hiểu nguyên nhân, giải thích, thuyết phục, góp ý với bạn. - Tha thứ và thông cảm với bạn. - Không định kiến. * Hs có 3 phút suy nghĩ nêu những cách rèn luyện cụ thể về lòng khoan dung. ? Để có lòng khoan dung với mọi người bản thân em sẽ làm gì? Hs nêu ý kiến. Gv nhận xét, bổ sung và chốt ý ghi bảng. Hoạt động 3: Bài tập. Trình bày trước lớp, cùng góp ý, nhận xét và ghi vào vở. I. Bài học: 1. Thế nào là khoan dung? Khoan dung có nghĩa là rộng lòng tha thứ. Người có lòng khoan dung luôn tôn trọng và thông cảm với người khác, biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm. - Tôn trọng người khác là tôn trọng cá tính, sở thích, thói quen, mọi sự khác biệt ở họ..., là thái độ công bằng, vô tư, không định kiến hẹp hòi; không đối xử nghiệt ngã, gay gắt. - Khoan dung không có nghĩa là bỏ qua những việc làm sai trái và những người cố tình làm điều sai trái, cũng không phải là sự nhẫn nhục. 2. Biểu hiện: - Ôn tồn, thuyết phục, góp ý giúp bạn sửa lỗi. - Tha thứ khi người khác đã biết lỗi và sửa lỗi. - Nhường nhịn bạn bè, em nhỏ. - Công bằng, vô tư khi nhận xét người khác,... 3. Vì sao phải có lòng khoan dung? - Đối với cá nhân: Khoan dung là một đức tính quý báu. Người có lòng khoan dung được mọi người yêu mến, tin cậy và có nhiều bạn tốt. - Đối với xã hội: Nhờ có lòng khoan dung, cuộc sống xã hội và quan hệ giữa mọi người trở nên lành mạnh, thân ái, dễ chịu. 4. Cách rèn luyện: - Phải có lòng vị tha và đức hy sinh với mọi người. - Biết tha thứ cho những người mắc sai lầm, tạo cơ hội để trở thành một công dân tốt. - Không vì lợi ích cá nhân mà định kiến người khác. II. Bài tập: Bài a/25 Khi em mải đi chơi không làm công việc nhà, mẹ em về chỉ nhắc nhở mà không la em. Bài b/25 Những biểu hiện: Đáp án: 1, 3, 5, 7 Bài c/26. Thái độ và hành vi của Lan là sai. Lan chưa biết tha lỗi cho bạn không có lòng khoan dung lại còn trả đũa bạn. Hành vi và thái độ đó rất đáng chê trách. Bài d/26. Nếu là Trung trong tình huống đó, em sẽ đứng lên và từ tốn hỏi bạn lí do xô vào mình. Và sẽ tha lỗi cho bạn nếu bạn xin lỗi, không nổi cáu, quát mắng, khó chịu với bạn. 3 . Hướng dẫn học tập ở nhà: - HS đọc lại nội dung bài học. - Học bài, làm bài đ/26, xem trước bài 9. VI. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ********************************** Ngày soạn: 12.10.2013 Ngày dạy: 28.10.2013 Tuần 11 Tiết 11 Bài 9: XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HÓA (TIẾT 1) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Về kiến thức. - Kể được những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn hóa - Hiểu được ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hóa. - Biết được mỗi người phải làm gì để xây dựng gia đình văn hóa. 2. Về kĩ năng. - Phân biệt được các biểu hiện đúng và sai, lành mạnh và không lành mạnh trong sinh hoạt văn hóa ở gia đình. - Biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình văn hóa. - Biết thể hiện hành vi văn hóa trong cư xử, lối sống ở gia đình. 3. Về thái độ. - Coi trọng danh hiệu gia đình văn hóa. - Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa. * Các nội dung lồng ghép: Lồng ghép An toàn giao thông: Hành vi tham gia giao thông có văn hóa. Lồng ghép môi trường: các hành vi bảo vệ môi trường của một gia đình văn hóa. II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng về biểu hiện và ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa. Kĩ năng nêu và giải quyết vấn đề về vai trò của trẻ em - HS trong gia đình. Kĩ năng quản lí thời gian; kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong việc tham gia các công việc gia đình. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG TIẾT HỌC: Động não. Khăn trải bàn. Tranh luận. Đóng vai. IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Thầy: SGK, SGV, giáo án, bảng da. 2. Trò: vở ghi, bảng nhóm. V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: * Mục tiêu: Kiểm tra bài: Khoan dung. * Câu hỏi: a. Thế nào là lòng khoan dung? b. Nêu cách xử sự sau: + Bạn vô tình đổ mực vào tập + Bạn cố tình đổ lỗi cho mình. * Đáp án: a. Khoan dung có nghĩa là rộng lòng tha thứ. Người có lòng khoan dung luôn tôn trọng và thông cảm với người khác, biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm.(5đ) b. Khi bạn vô tình đổ mực vào tập em sẽ bình tĩnh xem xét nguyên nhân và chấp nhận lời xin lỗi của bạn. (2đ) Khi bạn cố tình đổ lỗi cho mình em sẽ không tực giận cãi vã với bạn mà bình tĩnh tìm hướng giải quyết tốt nhất, chỉ ra cho bạn thấy đó không phải là lỗi của mình. (3đ) 2. Bài mới: Tối thứ bảy, cả gia đình Mai đang vui vẻ trò chuyện sau bữa cơm tối thì bác tổ trưởng tổ dân phố đến chơi. Bố mẹ vui vẻ mời bác ngồi, Mai lễ phép chào bác. Sau một hồi trò chuyện, bác đứng lên đưa cho mẹ Mai giấy chứng nhận gia đình văn hoá và dặn dò, nhắc nhở gia đình Mai cố gắng giữ vững... Khi bác tổ trưởng ra về, Mai vội hỏi mẹ : Mẹ ơi, gia đình văn hoá có nghĩa là gì hả mẹ. Mẹ Mai cười. Để giúp Mai và các em hiểu thế nào là gia đình văn hóa. Hôm nay cô trò chúng ta cùng đi vào bài. * Trình tự các hoạt động dạy và học: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc. Hs đọc truyện: "Một gia đình văn hóa". Thảo luận nhóm theo những câu hỏi sau : ? Gia đình cô Hoa có mấy người ? Thuộc mô hình gia đình như thế nào ? - Gồm 3 người.Thuộc mô hình gia đình nhỏ - hai thế hệ. ? Đời sống tinh thần của gia đình cô Mai ra sao ? - Mọi người chia sẻ lẫn nhau. - Đồ đạc trong nhà được sắp xếp gọn gàng, sạch sẽ, đẹp mắt. - Không khí gia đình đầm ấm, vui vẻ. - Mọi người trong gia đình biết chia sẻ buồn vui cùng nhau. - Đọc sách báo, trao đổi chuyên môn. - Tú ngồi học bài. - Cô chú là chiến sĩ thi đua, Tú là học sinh giỏi. - Tích cực xây dựng nếp sống văn hoá ở khu dân cư. ? Gia đình cô Mai đối xử như thế nào với bà con hàng xóm láng giềng ? - Cô chú quan tâm giúp đỡ lối xóm. - Tận tình giúp đỡ người ốm đau, bệnh tật. ? Gia đình cô đã làm tốt nhiệm vụ công dân như thế nào ? -Vận động bà con làm vệ sinh môi trường. - Chống các tệ nạn xã hội. GV chốt : gia đình cô Hoa đã đạt gia đình văn hoá. HS thảo luận ? Tiêu chuẩn đạt gia đình văn hoá? Xây dựng kế hoạch hoá gia đình. Xây dựng gia đình hoà thuận, tiến bộ, hạnh phúc, sinh hoạt văn hoá lành mạnh. Đoàn kết với cộng đồng. Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân. ? Liên hệ tình hình địa phương và nêu ví dụ minh hoạ? Thảo luận các tình huống sau : 1. Gia đình bác Ân là cán bộ công chức về hưu, nhà tuy nghèo nhưng mọi người rất yêu thương nhau. Con cái ngoan ngoãn chăm học, chăm làm. Gia đình bác luôn thực hiện tốt bổn phận của công nhân. - Gia đình bác Ân không giàu nhưng vui vẻ, đầm ấm, hạnh phúc. 2. Cô chú Hùng là gia đình giàu có. Chú làm giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn. Cô là kế toán cho một công ty xuất nhập khẩu. Do cô chú mải làm ăn, không quan tâm đúng mức đến con cái nên chúng mắc phải thói hư tật xấu như bỏ học, đua đòi bạn bè. Gia đình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Gợi Ý Bài 5 Trang 14 Sgk Gdcd 8
  • Giáo Dục Công Dân 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 8 Bài 3: Tôn Trọng Người Khác
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 10 Bài 3: Sự Vận Động Và Phát Triển Của Thế Giới Vật Chất
  • Gdcd 10 Bài 9: Con Người Là Chủ Thể Của Lịch Sử, Là Mục Tiêu Phát Triển Của Xã Hội
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 7: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp)
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Lớp 9 Toán Xem Ngay
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Toán Lớp 9
  • Tổng Hợp Kiến Thức Và Dạng Bài Tập Toán 9
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Toán Lớp 5
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7 – Bài 5: Yêu thương con người giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 28 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Yêu thương con người là biết quan tâm, giúp đỡ người khác, làm những điều tốt đẹp, giúp người khi gặp khó khăn, hoạn nạn

    Chúng ta phải biết yêu thương con người vì đây là truyền thống quý báu của dân tộc, người có lòng yêu thương con người sẽ được người khác quý trọng, cuộc sống của học sẽ thanh thản, nhẹ nhàng hơn

    Câu 2 (trang 28 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Biểu hiện của lòng yêu thương con người

    Ví dụ về lòng yêu thương con người

    Giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn, hoạn nạn, làm từ thiện, giúp đỡ trẻ em, người già yếu, thông cảm với những người khó khăn, bất hạnh, không thờ ơ,, xa lánh với những người nghèo, yêu thương, kính trọng cha mẹ,…

    Câu 3 (trang 28 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Đối với cá nhân: Giúp cho mỗi người có thêm sức mạnh vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống, được mọi người yêu mến, kính trọng, cuộc sống trở nên nhẹ nhàng, thanh thản và có ý nghĩa hơn

    – Đối với xã hội: Xã hội trở nên văn minh, tốt đẹp, mỗi quan hệ giữa người với người trở nên gắn bó hơn, xã hội lành mạnh, phát triển hơn

    Câu 4 (trang 29 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Trong gia đình: Vâng lời ông bà, cha mẹ, chăm sóc cha mẹ khi ốm đau, chăm học chăm làm để cha mẹ vui lòng,…

    – Ở trường lớp: Biết giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn, vui mừng khi bạn có niềm vui, giúp đỡ bạ trong học tập để cùng tiến bộ, không chia bè phái trong lớp, đồng cảm khi bạn gặp chuyện buồn

    Câu 5 (trang 29 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Lòng yêu thương của con người không phải là lòng thương hại. Bởi vì: Lòng yêu thương xuất phát từ tình cảm chân thành, trong sáng còn lòng thương hại xuất phát từ động cơ vụ lợi cá nhân. Hơn nữa lòng yêu thương làm nâng cao giá trị con người trong khi lòng thương hại làm hạ thấp giá trị con người.

    Câu 6 (trang 30 VBT GDCD 7)

    Trả lời:

    Trong cuộc sống, em thường xuyên quan tâm đến những người xung quanh. Biểu hiện:

    – Thường xuyên quan tâm, giúp đỡ người khác

    – Hỏi han, chia sẻ với người khác những vui buồn trong cuộc sống

    – Biết lắng nghe người khác

    – Ngoan ngoãn, chăm chỉ vâng lời ông bà, cha mẹ

    – Giúp đỡ bạn bè trong học tập

    – Kính trọng, vâng lời thầy cô

    Câu 7 (trang 30 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Câu 8 (trang 30 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Việc làm và hành động của Hưng vừa thể hiện sự thiếu trung thực, vừa vô trách nhiệm, thiếu hiểu biết, vừa không có tấm lòng nhân ái, yêu thương con người. Suy nghĩ và hành động đó đáng trách, đáng lên án

    Câu 9 (trang 31 VBT GDCD 7)

    Trả lời:

    – Thương người như thể thương thân

    – Lá lành đùm lá rách

    – Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

    – Một miếng khi đói bằng một gi khi no

    – Bầu ơi thương lấy bí cùng/Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

    – Anh em như thể tay chân/Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 31 VBT GDCD 7)

    Trả lời:

    Yêu thương con người và lòng thương hại khác nhau. Tại vì: Lòng yêu thương xuất phát từ tình cảm chân thành, vô tư trong sáng, tình cảm làm nâng cao giá trị của con người. Lòng thương hại xuất phát từ động cơ vụ lợi, làm hạ thấp giá trị con người

    Câu 2 (trang 31 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Bác Nga cạnh nhà em vốn là một giáo viên nay về hưu, hằng ngày đi chợ, thấy mấy đứa trẻ bán vé số bác thấy thương vô cùng. Hỏi thăm ra thì được biết hoàn cảnh của chúng đều vô cùng tội nghiệp. Thấy bọn trẻ cuộc sống khó khăn lại không được học hành, bác Nga đã quyết định mở lớp học tình thương miễn phí cho những đứa trẻ ấy, không những thế bác còn mua bút thước, đồ dùng học tập cho chúng đi học. Những đứa trẻ lần đầu biết đến con chữ nên vô cùng thích thú. Hành động của bác Nga khiến tất cả mọi người đều mến phục

    Câu 3 (trang 32 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Biểu hiện của Thái thể hiện sự thờ ơ, vô trách nhiệm, không có lòng thương người.

    b. Theo em, trong trường hợp này Huân nên đứng lại chỉ đường cho người phụ nữ đó, sau đó giải thích cho Thái hiểu về ý nghĩa hành động của mình, họ không biết đường, họ đang cần sự giúp đỡ mà trong khả năng có thể thì chúng ta nên giúp họ. Đó cũng chính là biểu hiện cử lòng yêu thương con người.

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu a (trang 33 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Lòng yêu thương con người của Bác Hồ được thể hiện:

    – Bác tắm rửa, kì cọ cho từng đứa trẻ, vừa tắm vừa đùa cợt cùng chúng

    – Dỗ dành khi đứa trẻ kêu xót đầu

    – Nhắc nhở người lớn phải chú ý giữ gìn vệ sinh cho các cháu

    – Lấy áo sạch cho trẻ mặc, mang quần áo bẩn đi giặt, khâu lại quần áo rách

    – Mời cháo ngon cho người già

    Câu b (trang 33 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Tấm lòng của Bác đối với cụ già và em nhỏ thể hiện tấm lòng, tình cảm yêu thương con người sâu sắc mà Bác dành cho đồng bào ta. Tình cảm đó xuất phát từ tấm lòng cao quý chân thành của vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5. Yêu Thương Con Người
  • Giải Bài Tập Lý Thuyết Xác Suất Thống Kê Toán
  • 09 Huong Dan Giai Toan Xac Suat
  • Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học Chương 1
  • Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Đại Học
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 6 Bài 12 Trang 31
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 24: Hoán Dụ
  • Soạn Anh 9: Unit 6. Language Focus
  • Unit 6 Lớp 9 Language Focus
  • Unit 6 Lớp 8: Language Focus
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 11 – Bài 11: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Trả lời:

    – CNH phải gắn liền với HĐH là vì CNH là biến đổi căn bản, toàn diện từ hoạt động sản xuất thủ công sang cong nghiệp cơ khí.

    – Nếu dừng lại ở CNH thì không có giá trị mà cần phải áp dụng thành tựu khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất, lưu thông, dịch vụ, quản lý thì CNH mới thật sự đúng nghĩa và đem lại lợi ích cho đất nước. Do đó CNH phải gắn liền với HĐH.

    Bài 2 trang 55 GDCD 11: Trình bày tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta?

    Trả lời:

    Tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

    – Một là, do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (nền công nghiệp lớn hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lí, trình độ xã hội hóa cao, dựa trên nền tảng của khoa học và công nghệ tiên tiến, được hình thành và phân bố có kế hoạch trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân)

    – Hai là, do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế, kĩ thuật – công nghệ giữa nước ta với các nước trong khu vực và thế giới.

    – Ba là, do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao động xã hội cao, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa xã hội.

    Bài 3 trang 55 GDCD 11: Trình bày tác dụng to lớn và toàn diện của công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

    Trả lời:

    – Tạo điều kiện để phát triển lực lượng sản xuất và tăng năng suất lao động xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống nhân dân.

    – Tạo ra lực lượng sản xuất mới làm tiền đề cho việc củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, tăng cường vai trò của Nhà nước Xã hội chủ nghĩa, tăng cường mối quan hệ liên minh giữa công nhân – nông dân – trí thức.

    – Tạo tiền đề hình thành và phát triển nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa – nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

    – Tạo cơ sở vật chất – kĩ thuật cho việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ gắn với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, củng cố và tăng cường quốc hòng an ninh.

    Bài 4 trang 55 GDCD 11: Phân tích nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta?

    Trả lời:

    – Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất:

    + Thực hiện cơ khí hóa nền sản xuất xã hội, chuyển từ nền văn minh nông nghiệp sang nền văn minh công nghiệp.

    + Áp dụng những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào các ngành của nền kinh tế quốc dân; chuyển từ văn minh công nghiệp sang văn minh hậu công nghiệp.

    + Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

    – Xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lí, hiện đại, hiệu quả:

    + Thực hiện nội dung này thông qua quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

    + Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự chuyển đổi từ cơ cấu kinh tế lạc hậu, kém hiệu quả và bất hợp lí sang một cơ cấu kinh tế hợp kí, hiện đại, hiệu quả.

    + Đi đôi với chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.

    – Củng cố và tăng cường địa vị chủ đạo của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa và tiến tới xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

    Bài 5 trang 55 GDCD 11: Cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội là gì? Em có nhận xét gì về cơ sở vật chất – kĩ thuật của nước ta hiện nay?

    Trả lời:

    – Cơ sở vật chất – kĩ thuật của xã hội chủ nghĩa là nền công nghiệp lớn hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lí, trình độ xã hội hóa cao, dựa trên nền tảng của khoa học và công nghệ tiên tiến.

    – Cơ sở vật chất chúng ta hiện nay còn yếu, chưa đồng bộ; chưa thật đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất nước.

    Bài 6 trang 55 GDCD 11: Chọn ý kiến đúng trong các ý kiến sau về việc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội ở nước ta và lí giải ngắn gọn vì sao lại chọn ý kiến đó.

    a. Nước ta tự nghiên cứu và xây dựng.

    b. Nhận chuyển giao kĩ thuật và công nghệ hiện đại từ các nước tiên tiến.

    c. Kết hợp vừa tự nghiên cứu và xây dựng vừa nhận chuyển giao kĩ thuật và công nghệ hiện đại từ các nước tiên tiến.

    Trả lời:

    – Chọn đáp án C.

    – Vì như vậy ta vừa có thể đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách với các nền kinh tế phát triển, đồng thời vẫn tự lực để có thể phát triển kinh tế, không phải dựa dẫm, phụ thuộc kinh tế; góp phần tăng cường địa vị của nước ta trên trường quốc tế.

    Bài 7 trang 55 GDCD 11: Trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

    Trả lời:

    – Tăng tỉ trọng khu vực II, III (các ngành công nghiệp và dịch vụ); giảm tỉ trọng khu vực I (Nông – lâm – ngư nghiệp).

    – Trong từng ngành có sự chuyển dịch riêng:

    + Khu vực I: giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản. Trong nông nghiệp giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi tăng.

    + Khu vực II: tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác; đa dạng hóa các sản phẩm để tăng sức cạnh tranh.

    – Đi đôi với chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.

    Bài 8 trang 56 GDCD 11: Tại sao trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đồng thời với chuyển dịch cơ cấu lao động? Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta hiện nay?

    Trả lời:

    – Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã làm tăng yêu cầu đối với chất lượng lao động. Nó đòi hỏi người lao động phải có trình độ chuyên môn nhất định do phát triển một số ngành công nghiệp có trình độ cao như công nghệ thông tin, chế tạo máy. Do vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đồng thời chuyển dịch cơ cấu lao động.

    – Cơ cấu lao động ở nước ta đang dần tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp. Cơ cấu lao động nước ta phân bố chủ yếu ở nông thôn, hiện nay lao động thành thị ngày càng tăng. Lao động ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng lớn, lao động nhà nước chiếm tỉ trọng rất nhỏ song vẫn giữ vai trò chủ đạo.

    Bài 9 trang 56 GDCD 11: Là một công dân, trong khi học và sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, em phải làm gì để góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

    Trả lời:

    – Nhận thức đúng đắn về sự cần thiết khách quan và tác dụng to lớn của CNH – HĐH đất nước, một nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ tiến lên CNXH.

    – Xây dựng cho bản thân mục tiêu, quyết tâm, phương pháp học tập góp phần tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cho đất nước.

    – Biết lựa chọn ngành nghề phù hợp với khả năng, ra sức học tập nắm bắt kĩ thuật công nghệ để sau khi ra trường phục vụ trực tiếp sự nghiệp CNH – HĐH.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 6: Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9
  • Giải Bài Tập Bài 6 Trang 22 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 6 Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ Em
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 6 Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ Em
  • Giải Bài Tập Bài 6 Trang 22 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 6: Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 11
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12 – Bài 12: Công dân với các quyền tự do cơ bản giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Trả lời:

    – Quyền tự do cơ bản của công dân là chế định pháp lý cơ bản của Luật Hiến pháp, xác định địa vị pháp lý của công dân trong mối quan hệ với Nhà nước và xã hội, là cơ sở để xác định các quyền và nghĩa vụ của công dân ở mọi cấp độ và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

    – Các quyền tự do cơ bản của công dân cần phải được quy định trong Hiến pháp vì:

    + Hiến pháp là luật cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Mọi văn bản luật khác đều được ban hành dựa trên Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp.

    + Các quyền tự do cơ bản của công dân là những quyền quan trọng nhất, không thể tách rời đối với mỗi cá nhân.

    + Quy định mối quan hệ cơ bản giữa Nhà nước và công dân, tạo điều kiện cho công dân được tôn trọng, bảo vệ và được phát triển toàn diện.

    Bài 2 trang 66 GDCD 12: Nêu ví dụ về hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân và giải thích tại sao em cho là vi phạm.

    Trả lời:

    – Ông A mất xe máy và khẩn cấp trình báo với công an phường. Trong việc này, ông A khẳng định anh X là người lấy cắp. Dựa vào lời khai báo của ông A, công an phường ngay lập tức bắt giam anh X.

    Việc làm của công an phường là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

    – Vì:

    + Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, có nghĩa là không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.

    + Trong trường hợp này, công an phường bắt anh X khi mới chỉ có lời khai từ phía ông A, là nghi ngờ không có căn cứ chứ không có quyết định của tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, cũng không phải trường hợp bắt được quả tang anh X đang ăn trộm xe của anh A. Như vậy, đây là hành vi xâm phạm về thân thể của công dân, là hành vi trái pháp luật và phải bị xử lí nghiêm minh.

    Bài 3 trang 66 GDCD 12: Theo em, có phải trong mọi trường hợp công an đều có quyền bắt người không? Vì sao?

    Trả lời:

    – Không phải trong mọi trường hợp công an đều có quyền bắt người.

    – Vì:

    + Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và giam, giữ người vì những lí do không chính đáng hoặc do nghi ngờ không có căn cứ. Tự tiện bắt và giam, giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, là hành vi trái pháp luật.

    + Trong một số trường hợp cần thiết phải bắt, giam, giữ người để giữ gìn trật tự, an ninh, để điều tra tội phạm, để ngăn chặn tội phạm thì những cán bộ nhà nước có thẩm quyền thuộc Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án và một số cơ quan khác được quyền bắt và giam, giữ người, nhưng phải theo đúng trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.

    Bài 4 trang 66 GDCD 12: Thế nào là quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân? Nêu ví dụ?

    Trả lời:

    – Công dân có quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khỏe, được bảo vệ danh dự và nhân phẩm; không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác.

    – Ví dụ:

    + Bạn A vì ghen ghét bạn B và muốn trả thù nên đã rải giấy tung tin xấu nhằm hạ thấp danh dự của B tại trường, lớp học.

    + Chỉ vì xích mích nhỏ, nhóm bạn do A cầm đầu đã gây gổ đánh nhau và gây thương tích cho C vào đầu, phải tiến hành khâu và truyền máu.

    Bài 5 trang 66 GDCD 12: Em hiểu thế nào là quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

    Trả lời:

    – Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người tôn trọng, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.

    – Chỉ trong trường hợp được pháp luật cho phép và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được khám xét chỗ ở của một người. Trong trường hợp này thì việc khám xét cũng không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

    Bài 6 trang 66 GDCD 12: Em hãy nêu ví dụ và chứng minh rằng công dân có quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

    Trả lời:

    – Pháp luật nghiêm cấm mọi hành vi sử dụng chức năng định vị, theo dõi, nghe lén máy tính, điện thoại, email, fax… nhằm lấy thông tin của người sử dụng.

    – Nếu phát hiện tất cả những trường hợp xâm phạm quyền trái với quy định của pháp luật đều sẽ bị xử lí nghiêm khắc.

    Bài 7 trang 66 GDCD 12: Hãy cho biết học sinh trung học phổ thông có thể sử dụng quyền tự do ngôn luận như thế nào.

    Trả lời:

    Bài 8 trang 66 GDCD 12: Bằng kiến thức đã được học và qua thực tế cuộc sống, hãy chứng minh rằng Nhà nước ta luôn bảo đảm các quyền tự do cơ bản của công dân.

    Trả lời:

    – Nhà nước xây dựng và ban hành một hệ thống pháp luật, bao gồm Hiến pháp, Bộ luật Tố tụng Hình sự, Bộ luật Hình sự,… trong đó có các quy định về quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước ddảm bảo cho công dân được hưởng đầy đủ các quyền tự do cơ bản mà Hiến pháp và luật quy định.

    – Thông qua pháp luật, Nhà nước xử lí, trừng trị nghiêm khắc những hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm thô bạo đến các quyền tự do cơ bản của công dân.

    – Bộ luật hình sự đã có một số điều quy định trừng trị các tội xâm phạm đến quyền tự do cơ bản của công dân, như: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật; tội vu khống; tội xâm phạm chỗ ở của công dân; tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín của người khác; tội bức cung;…

    – Nhà nước tổ chức và xây dựng bộ máy các cơ quan bảo vệ pháp luật, bao gồm Công an, Viện Kiểm sát, Tòa án,… các cấp từ Trung ương đến địa phương, thực hiện chức năng điều tra, truy tố, xét xử để bảo vệ các quyền tự do cơ bản của công dân, bảo vệ cuộc sống yên lành của mọi người dân.

    Bài 9 trang 66 GDCD 12: Do có chuyện hiểu lầm nhau nên H và T đã cãi nhau to tiếng và xô xát nhẹ. Khi đó có mấy người cùng thôn đã tới xem và chia thành hai phe cổ vũ cho hai bên. Ông Trưởng công an xã biết chuyện này nên đã cho người đến bắt H và T về trụ sở Ủy ban, trói tay và giam trong phòng kín 13 giờ liền mà không có quyết định bằng văn bản. Trong thời gian bị giam giữ, H và T không được tiếp xúc với gia đình và không được ăn. Vì quá căng thẳng trong thời gian bị giam giữ nên sau khi được thả thì cả hai người đều bị ốm.

    Hỏi: Hành vi giam người của ông Trưởng công an xã có bị coi là trái pháp luật không? Hãy giải thích vì sao?

    Trả lời:

    – Hành vi giam người của ông Trưởng công an xã bị coi là trái pháp luật.

    – Vì:

    + Trường hợp của H và T chưa đến mức phải bắt giam.

    + Bắt giam người nhưng không có quyết định bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

    + Không cho phép tiếp xúc với gia đình, không cho người bị giam ăn, làm tổn hại tới sức khỏe của họ.

    Quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là:

    a. Trong mọi trường hợp, không ai có thể bị bắt.

    b. Công an có thể bắt người nếu nghi là phạm tội.

    c. Trong mọi trường hợp, chỉ được bắt người khi có quyết định của tòa án.

    d. Chỉ được bắt người khi có lệnh bắt người của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    e. Chỉ được bắt người trong trường hợp phạm tội quả tang.

    f. Việc bắt người phải theo quy định của pháp luật.

    g. Người đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã thì ai cũng có quyền bắt.

    Trả lời:

    Đáp án: f và g

    Bài 11 trang 66 GDCD 12: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở có nghĩa là:

    a. Trong mọi trường hợp, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.

    b. Chỉ được khám xét chỗ ở của một người khi được pháp luật cho phép và phải có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    c. Công an có quyền khám chỗ ở của một người khi có dấu hiệu nghi vấn ở nơi đó có phương tiện, công cụ thực hiện tội phạm.

    d. Việc khám xét chỗ ở phải theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

    e. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác, nếu không được người đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.

    Trả lời:

    Đáp án: d và e

    Trả lời:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 2: Bản Đồ. Cách Vẽ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 1: Vị Trí, Hình Dạng Và Kích Thước Của Trái Đất
  • 18 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Phương Pháp Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Tự Luận Gdcd 10 Bài 12
  • Trắc Nghiệm Gdcd 10 Bài 12 (Có Đáp Án): Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình (Phần 1).
  • Gdcd 10 Bài 9 Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 13: Công Dân Với Cộng Đồng
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Sgk Gdcd Lớp 10 Bài 13: Công Dân Với Cộng Đồng
  • A. Mục tiêu bài học

    Học xong bài này học sinh cần nắm được:

    1. Về kiến thức

    – Thế nào là hôn nhân, chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay.

    – Thế nào là gia đình và chức năng của gia đình, trách nhiệm của mỗi thành viên.

    – Biết nhận xét , lý giải, phê phán một số quan niệm, thái độ, hành vi trong quan hệ hôn nhân và gia đình trong xã hội.

    – Biết thực hiện tốt trách nhiệm của bản thân trong gia đình.

    – Yêu quý, trân trọng các mối quan hệ trong gia đình.

    – Phê phán những nhận thức và hành vi lệch lạc sai trái về quan hệ tình yêu, hôn nhân và gia đình trong điều kiện hiện nay.

    A. Kiến thức trọng tâm

    – Làm rõ những đặc trưng của chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay và chức năng của gia đình.

    – Làm rõ trách nhiệm của mỗi thành viên trong mối quan hệ gia đình.

    Người soạn: Lê Thanh Thủy Ngày soạn: 22-3-2015 BÀI 12: CÔNG DÂN VỚI TÌNH YÊU, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH ( tiết 2) Mục tiêu bài học Học xong bài này học sinh cần nắm được: Về kiến thức Thế nào là hôn nhân, chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay. Thế nào là gia đình và chức năng của gia đình, trách nhiệm của mỗi thành viên. Về kỹ năng Biết nhận xét , lý giải, phê phán một số quan niệm, thái độ, hành vi trong quan hệ hôn nhân và gia đình trong xã hội. Biết thực hiện tốt trách nhiệm của bản thân trong gia đình. Về thái độ Yêu quý, trân trọng các mối quan hệ trong gia đình. Phê phán những nhận thức và hành vi lệch lạc sai trái về quan hệ tình yêu, hôn nhân và gia đình trong điều kiện hiện nay. Kiến thức trọng tâm Làm rõ những đặc trưng của chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay và chức năng của gia đình. Làm rõ trách nhiệm của mỗi thành viên trong mối quan hệ gia đình. Phương pháp, phương tiện dạy học Phương pháp dạy học Phương tiện dạy học Sách giáo khoa, sách giáo viên GDCD lớp 10 Máy tính, máy chiếu Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam Tiến trình dạy học Ổn định tổ chức lớp(1 phút) Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp Kiểm tra bài cũ Dạy bài mới (36 phút) Đặt vấn đề (1phút) Qua bài học hôm trước các em đã biết được thế nào là tình yêu, làm thế nào để có được một tình yêu chân chính. Theo năm tháng sự phát triển của tình yêu sẽ dẫn hai người ấy đến đâu? Gia đình là gì? Làm thế nào để xây dựng cho mình một gia đình hạnh phúc? Tìm hiểu bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết những vấn đề trên. Dạy bài mới ( 35 phút) Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học Đơn vị kiến thức 1: Hôn nhân Giáo viên nêu tình huống " Anh A và chị B tự ý chung sống với nhau. Sau một thời gian giữa họ có một đứa con, một căn nhà và một số tài sản khác" Quan hệ giữa họ về mặt pháp lý có được coi là vợ chồng hay không? Vì sao? Học sinh trả lời giáo viên nhận xét : Nhận xét, giải thích: Quan hệ giữa anh, chị A và B về mặt pháp lí không được coi là vợ chồng vì không có đăng kí kết hôn theo qui định của nhà nước Gv: Vậy hôn nhân là gì? Hôn nhân là quan hệ vợ chồng sau khi kết hôn. -Nó thể hiện quyền lợi, nghĩa vụ của hai vợ chồng với nhau, được pháp luật công nhận và do đó được pháp luật bảo vệ. Giáo viên hỏi: Theo các em ở nước ta pháp luật quy định tuổi kết hôn là bao nhiêu? -Theo luật hôn nhân và gia đình năm 2000 nước ta có quy định : Độ tuổi kết hôn của Nam là từ 20 tuổi trở lên, nữ 18 tuổi trở lên. Tuy nhiên nước ta khuyến khích kết hôn ở độ tuổi cao hơn là : nam :22, nữ: 20. Giáo viên hỏi: Theo các em việc kết hôn được đánh dấu bằng sự kiện pháp lý nào? Nếu không có sự kiện pháp lí đó thì có được coi là hôn nhân hay không? -Nó được đánh dấu bằng sự kiện pháp lý là đăng ký kết hôn, được pháp luật thừa nhận, nếu không đăng kí kết hôn thì không được gọi là hôn nhân Gv: sau khi đăng kí kết hôn đôi nam nữ thường ra mắt làng xóm, bạn bè, bằng cách tổ chức lễ cưới linh đình, vì cả đời chỉ có một lần. Em có suy nghĩ gì về điều đó? Hs: Trình bày ý kiến cá nhân Gv: nhận xét giải thích: Đám cưới là việc hệ trọng của cá nhân và gia đình. Tuỳ theo hoàn cảnh và điều kiện cho phép mà tổ chức hợp lí. Nhà nước khuyến khích lễ cưới nên tổ chức trang trọng, vui vẻ, tiết kiệm thực hiện đời sống mới của nhân dân. Không nên tổ chức linh đình phô trương, gây tốn kém tiền của, thời gian sức khoẻ của gia đình và người thân qua đó bài trừ các hủ tục trong cưới xin. Giáo viên nêu vấn đề: chế độ hôn nhân của nước ta hiện nay như thế nào cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu phần b. Gv:Chế độ hôn nhân hiện nay có khác gì so với trước kia? Học sinh trả lời. Giáo viên đưa ra câu trả lời: +Nguyên thuỷ: chế độ quần hôn. +Xã hội phong kiến: đa thê. + hiện nay: hôn nhân tự nguyện và tiến bộ Xét tình huống sau: anh Hoàng và chị Hoa gần nhà nhau. Hoàng 21T Hoa 17T. cha mẹ Hoa do làm ăn thua lỗ nợ nhà Hoàng nhiều. Hoàng thì đã thích hoa từ lâu nên đòi mẹ cưới Hoa cho Hoàng rồi hứa sẽ trừ hết khoản nợ. Hoa phải nghe theo lời ba mẹ và lấy Hoàng dù chưa đủ tuổi nhưng gia đình Hoàng lo hết về mặt pháp lý. Sau một thời gian chung sống Hoa luôn buồn rầu vì người chồng có tính trăng hoa và cô quyết định li hôn với chồng. nhưng gia đình chồng và chồng nhất định không cho. Gv: theo em tình huống trên hôn nhân của Hoàng và hoa có tự nguyện không có tiến bộ không? Vì sao? Hs: Trả lời Gv: Nhận xét giải thích thêm và kết luận: Hôn nhân trong tình huống trên không được gọi là tự nguyện và tiến bộ. Hoa không vì trả nợ cho ba mẹ nên phải lấy người mình không yêu. Hoa chưa đủ tuổi nhưng nhờ địa vị và tiền của nhà Hoàng đã bất chấp tất cả. Hoa đã bị dằn vặt va không được chấp nhận li hôn là không đúng dù cho cô có lí do chính đáng. + Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ là hôn nhân dựa trên tình yêu chân chính. + Tự nguyện trong hôn nhân thể hiện qua việc cá nhân được tự do kết hôn theo luật đinh, tuy nhiên không phủ nhận vai trò khuyên nhủ, tư vấn tích cực của cha mẹ, người thân, bạn bè + Hôn nhân tiến bộ là hôn nhân bảo đảm về mặt pháp lý, tức là phải đăng ký kết hôn theo luật. + Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ còn thể hiện ở việc bảo đảm các quyền tự do li hôn. - Thứ hai: hôn nhân một vợ một chồng vợ chồng bình đẳng Gv:Em hiểu thế nào là hôn nhân một vợ một chồng? Hs: Trả lời: Gv: Nhận xét chốt ý: Hôn nhân dựa trên cơ sở là tình yêu chân chính là hôn nhân một vợ một chồng, tình yêu không thể chia sẻ được, vợ chồng phải sống chung thủy, yêu thương nhau. Gv:Em hiểu vợ chồng bình đẳng như thế nào? Hs: Trả lời Gv: Nhận xét, tổng kết + Bình đẳng trong quan hệ vợ chồng không phải là sự cào bằng, chia đôi bình đẳng cần hiểu là vợ chồng có nghĩa vụ và quyền lợi, quyền hạn ngang nhau trong mọi mặt của đời sống gia đình. Giáo viên hỏi học sinh : Trước kia hôn nhân có bình đẳng một vợ một chồng hay không ? Nếu không thì hôn nhân trước kia được biểu hiện như thế nào? Trước kia hôn nhân không bình đẳng, nam năm thê bảy thiếp, con gái chỉ được lấy một chồng. Giáo viên thuyết trình: Sau khi đăng ký kết hôn, tổ chức đám cưới, hai người chung sống với nhau tạo thành gia đình. Vậy gia đình là gì? Mối quan hệ gia đình và trách nhiệm của các thành viên ra sao chúng ta chuyển sang tìm hiểu phần 3. Đơn vị kiến thức 2: Gia đình Giáo viên nêu câu hỏi, gọi bất kỳ học sinh nào trả lời: Gia đình em sống ở đâu, có bao nhiêu người, mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình em như thế nào? Nhóm 1 và 2: Theo em, gia đình có các chức năng cơ bản nào? Nội dung Nhóm 3 và 4: Theo em gia đình có những mối quan hệ cơ bản nào? Là một thành viên trong gia đình, em đã làm gì để giúp gia đình mình duy trì và phát triển các mối quan hệ đó? Thời gian cho mỗi nhóm chuẩn bị là 2 phút, trình bày là 3 phút. Đại diện mỗi nhóm lên trình bày Chức năng duy trì nòi giống. Đây là chức năng quan trọng nhất của gia đình. Nó góp phần tái sản xuất sức lao động và gắn với sự tồn vong của xã hội. Theo em, một gia đình Việt Nam nên có mấy con? Vì sao? Mỗi gia đình nên có 1 hoặc 2 con để nuôi dạy cho tốt. Chức năng kinh tế. Đây là chức năng rất quan trọng, nếu thực hiện chức năng này không tốt sẽ ảnh hưởng tới các chức năng khác của gia đình. ?Gia đình em có tổ chức sản xuất kinh tế không? Chức năng tổ chức đời sống gia đình. Chức năng này có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì hạnh phúc gia đình. ? Chức năng tổ chức đời sống gia đình có quan trọng không, để góp phần xây dựng gia đình mình yên vui, hạnh phúc, em có thể làm được gì? Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục con cái. Đây là chức năng vô cùng quan trọng của gia đình, tuy nhiên không phải ai cũng thấy được tầm quan trọng của nó. Chức năng nuôi dưỡng và giáo dục con cái là chức năng đóng vai trò cơ bản trong việc tạo ra thế hệ tương lai cho đất nước ?Có người cho rằng việc giáo dục trẻ em là việc của nhà trường. Em có nhận xét gì về ý kiến này? Giáo dục cần kết hợp gia đình nhà trường xã hội, gia đình là trường học đầu đời của mỗi con người, quyết định đến việc hình thành và phát triển nhân cách trẻ em Trong các chức của gia đình thì chức năng nào quan trọng hơn cả? Vì sao? Chức năng kinh tế là quan trọng nhất vì nó là tiền đề để thực hiện các chức năng khác. Giáo viên đặt câu hỏi: ? Theo em, trong gia đình có những mối quan hệ nào? Gv: quan hệ huyết thống và quan hệ hôn nhân Quan hệ giữa vợ chồng: Là mối quan hệ cơ bản nhất trong gia đình. Mối quan hệ này có bềm vững hòa thuận thì các mối quan hệ khác mới phát triển hài hòa. ? Theo em, nếu trong gia đình vợ chồng bất hoà sẽ ảnh hưởng như thế nào đến con cái? Quan hệ cha mẹ và con cái: +Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dưỡng, giáo dục con cái. +Ngược lại con cái có nghĩa vụ, bổn phận yêu quý, kính trọng, phụng dưỡng ông bà cha mẹ. ? Để trở thành một người con hiếu thảo, em phải làm gì? Quan hệ giữa ông bà và các cháu. +Ông bà có trách nhiệm yêu thương, quan tâm chăm sóc, giáo dục các cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu. +Cháu có bổn phận yêu thương, kính trọng, hiếu thảo và có trách nhiệm phụng dưỡng ông bà. ? Em đã làm gì để phụng dưỡng, chăm sóc ông bà? Em có thích những việc đó không? Quan hệ giữa anh, chị em. Phải có trách nhiệm thương yêu tôn trọng, đùm bọc và biết bảo ban, chăm sóc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống ? Trong gia đình em, quan hệ giữa anh chị em có tốt không? Em hiểu thế nào về câu tục ngữ: "Anh em như thể tay chân" Hiểu rõ mối quan hệ tình yêu, hôn nhân va gia đình không chỉ là trách nhiệm, đạo đức của mỗi công dân với xã hội mà là trách nhiệm, đạo đức của bản thân. 2. Hôn nhân a.Hôn nhân là gì? -Hôn nhân là quan hệ vợ chồng sau khi kết hôn. b. Chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay: -Thứ nhất: hôn nhân tự nguyện và tiến bộ - Thứ hai: hôn nhân một vợ một chồng vợ chồng bình đẳng 3. Gia đình chức năng của gia đình, các mối quan hệ gia đình và trách nhiệm của các thành viên. a.Gia đình là gì? -Gia đình là một cộng đồng người chung sống và gắn bó với nhau bởi hai mối quan hệ cơ bản là quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống. b.Chức năng của gia đình. -Chức năng duy trì nòi giống. -Chức năng kinh tế. Chức năng tổ chức đời sống gia đình. - Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục con cái. c)Mối quan hệ gia đình và trách nhiệm của mỗi thành viên. -Quan hệ giữa vợ và chồng. -Quan hệ giữa cha mẹ và con cái -Quan hệ giữa ông bà và các cháu. - Quan hệ giữa anh, chị em. Luyện tập củng cố ( 3 phút) Giáo viên khẳng định cho học sinh thấy rằng: Tình yêu chân chính của con người là tình yêu tất yếu dẫn đến hôn nhân và bước vào xây dựng cuộc sống gia đình hạnh phúc. Gia đình hạnh phúc là nền tảng để xã hội ổn định và phát triển. Câu 1:tình yêu đích thực diễn biến theo 3 giai đoạn nào? x a.tình yêu-hôn nhân-gia đình hạnh phúc b.hôn nhân-gia đình hạnh phúc-tình yêu c.hôn nhân-tình yêu-gia đình hạnh phúc Câu 2: Sau khi đăng kí kết hôn, nam nữ thường tổ chức lễ cưới. Lễ cưới nên: a. Tổ chức không cần trang trọng, vui vẻ là được b. Tổ chức linh đình, sang trọng để mở mày mở mặt với xóm làng xc. Tổ chức đơn giản nhưng trang trọng, tiết kiệm, vui vẻ Cho học sinh làm bài tập 3 SGK, kể tên một số câu ca dao tục ngữ về gia đình và tình cảm anh chị em. Dặn dò, nhắc nhở ( 1 phút ) Giáo viên nhắc nhở học sinh về nhà học bài cũ, làm bài tập trong SGK, chuẩn bị bài mới bài 13: Công dân với cộng đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Sgk Gdcd Lớp 10 Bài 12: Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Bài 1. Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng
  • Gdcd 10 Bài 7: Thực Tiễn Và Vai Trò Của Thực Tiễn Đối Với Nhận Thức
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 6 Trang 23 Sgk Gdcd 10
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 Trang 11 Sgk Gdcd 10
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Gdcd Lớp 9 Bài 4: Bảo Vệ Hòa Bình
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 4 Trang 14 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 7: Thực Hiện Nền Kinh Tế Nhiều Thành Phần Và Tăng Cường Vai Trò Quản Lí Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 10: Quan Niệm Về Đạo Đức
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 94 Sgk Hóa 8: Điều Chế Khí Oxi
  • HS:-Cùng nhau giải quyết những vấn đề bức xúc có tính toàn cầu.

    -Giúp đỡ, tạo điều kiện cho các nước nghèo phát triển.

    -Đạt mục tiêu hoà bình cho toàn nhân loại.

    ?Vì sao sự hợp tác quốc tế là cần thiết ?

    ? Em có nhận xét gì về vấn đề môi trường hiện nay ?Theo em việc hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ môi trường có ý nghĩa gì ? ( Giáo dục môi trường )

    ? Theo em quan hệ hợp tác các nước sẽ giúp chúng ta có điều kiện gì ?(Câu hỏi dành cho học sinh giỏi )

    a. Học vấn (x.) b.trìnhđộ quản lí.(x ) c .Khoa học công nghệ (.x)

    Tuần :6 Tiết : 6 Ngày dạy: 24/9/2014 Bài 6: HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN 1.MỤC TIÊU : 1.1/Kiến thức: (Tích hợp nội dung GDBVMT) * Học sinh biết: - Thế nào là hợp tác cùng phát triển - Vì sao phải hợp tác quốc tế. * Học sinh hiểu: Nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta. 1.2/ Kĩ năng: * HS thực hiện được: Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp với khả năng của bản thân. * HS thực hiện thành thạo: - Các kĩ năng sống: kĩ năng xác định giá trị ; kĩ năng tư duy phê phán đối với những thái độ, hành vi, việc làm thiếu hợp tác; kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động hợp tác trong mọi lĩnh vực giữa nước ta với các nước khác trên thế giới; kĩ năng hợp tác. 1.3/Thái độ: * Thói quen:Ủng hộ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hợp tác quốc tế. * Tính cách: - Biết xác định giá trị của sự hợp tác giữa các quốc gia, các dân tộc. - Biết hợp tác với bạn bè và mọi người trong công việc chung của lớp, của trường, của gia đình và cộng đồng. 2.NỘI DUNG HỌC TẬP: -Hiểu được thế nào là hợp tác cùng phát triển. -Hiểu được vì sao phải hợp tác quốc tế. -Nêu được nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta. 3. CHUẨN BỊ : 3.1/Giáo viên: Câu chuyện về sự hợp tác . 3.2/.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ, xem bài trước ở nhà . 4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :Kiểm diện HS ,vỡ ghi chép ,bài tập ở nhà . 4.2. Kiểm tra miệng : Câu 1: Khái niệm tình hữu nghị ? Ý nghĩa?Chính sách của Đảng ?(10 đ) HS: a. -Là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác.(3đ) b. -Tạo cơ hội, điều kiện hợp tác cùng phát triển mọi mặt.(3đ) -Tạo sự hiểu biết, tránh gay mâu thuẩn, căng thẳng dẫn đến chiến tranh. c. -Chủ động tạo ra các mối quan hệ quốc tế thuận lợi.(4đ) -Đảm bảo thúc đẩy quá trình phát triển. -Hoà nhập trong quá trình tiến lên của nhân loại . Câu 2:Đánh dấu x vào hành vi mà em đồng ý ? Giải thích ?Những việc làm nào của em góp phần phát triển tinh thần hữu nghị ?(10 đ) )( Câu hỏi dành cho học sinh trung bình) a.Chăm chỉ học tốt môn ngoại ngữ . b.Giúp đỡ khách nước ngoài du lịch sang Việt Nam . c.Tham gia thi vẽ tranh vì hoà bình. d.Ném đá trêu chọc trẻ em nước ngoài. HS:-Trả lời a,b,c. -Tích cực tham gia hoạt động nhân đạo,bảo vệ môi trường,chia sẽ nổi đau ,cư xử văn minh... Câu 3:Em hãy cho biết chủ trương của Đảng trong quan hệ hữu nghị với các dân tộc trên thế giới ?( Câu hỏi dành cho học sinh giỏi)( 10 đ) HS: "Việt Nam sẵn sàng là bạn,là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế ,phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển..." -Quan hệ trên nhiều mặt với tất cả các nước .. 4.3./Tiến trình bài học: Giới thiệu bài: -Trò chơi :đoán hình nền sau những bông hoa là biểu tượng gì ? vì sao? HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG1: ( 15 PHÚT) Mục tiêu:Tìm hiểu đặt vấn đề. HS :Đọc phần đặt vấn đề SGK trang 20 . -GV chốt lại các tổ chức quốc tế mà Việt Nam tham gia. Trò chơi : 2 phút :Ghép các biểu tượng sau tương ứng với các tổ chức quốc tế. -Liên hợp quốc (UN):Duy trì hòa bình và an ninh trên thế giới,phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác . - Hiệp hội các nước quốc gia ĐNA (ASEAN):là liên minh chính trị-kinh tế -văn hóa-xã hội của các quốc gia trong khu vực ĐNA.-1967-Khẩu hiệu " Một tầm nhìn,một bản sắc,một cộng đồng" -T ổ chức y tế thế giới(WHO): -Chương trình phát triển liên hợp quốc(UNDP.) -,Tổ chức lương thực và nông nghiệp (FAO), -Tổ chức văn hóa khoa học ...(UNESCO), -Quỹ nhi đồng LHQ (UNICEF).Bảo vệ phục vụ các nhu cầu sự sống còn ,tòn tại phát triển của trẻ em thế giới. Câu 1: Qua thông tin về Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế, em có suy nghĩ gì? ? Hãy kể thêm một số tổ chức khác mà em biết? HS: -Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF). -Ngân hàng thế giới(WB.) -Liên minh Châu Âu( (EU)) GV : Tính đến tháng 12 /2002 VN đã quan hệ thương mại hơn 200 quốc gia và khu vực lãnh thổ. ? Em hãy kể một số quan hệ thương mại của VN với các nước mà em biết ? HS :Quan hệ thương mại Việt-Hàn, Việt Mỹ... ?Em có nhận xét gì về quan hệ của nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới? Câu 2: Người Việt Nam đầu tiên bay vào vũ trụ là ai ? Ý nghĩa gì ? Mở rộng :Anh hùng Phạm Tuân sinh 1947 tại Tỉnh Thái Bình , nghỉ hưu 2008,là trung tướng không quân Việt Nam, được phong tặng anh hùng lao động, .... Câu 3: Bức ảnh cầu Mỹ Thuận là biểu tượng nói lên điều gì? Liên hệ :Cầu Mĩ Thuận thuộc tỉnh Vĩnh Long-Tiền Giang khởi công năm 1997 khánh thành năm 2000.Chiểu dài 1535 m cách TPHCM 125 Km ( Gọi là cầu dây văng dầu tiên ở nước ta) Câu 4: Bức ảnh các bác sĩ Việt Nam và Mỹ đang làm gì ? Việc làm đó thể hiện điều gì ? HS: Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét bổ sung. Mở rộng : Tổ chức phẩu thuật nụ cười là một tổ chức nhân đạo phi chính phủ trụ sở tại Hoa kì,và được chính phủ VN cấp phép hoạt động tại VN 1989. GV :Nhận xét . ?Các bức ảnh trên nói về sự hợp tác của nước ta với nước nào và lĩnh vực gì? Kết luận :Giao lưu quốc tế trong thời đại hiện nay trở thành nhu cầu sống của mỗi dân tộc .Hợp tác hữu nghị với các nước sẽ giúp đất nước ta tiến nhanh ,tiến mạnh lên CNXH, nó cũng là cơ hội cho thế hệ trẻ nói chung và bản thân nói riêng trưởng thành và phát triển . HOẠT ĐỘNG 2: ( 25 PHÚT) Kiến thức: -Hiểu được thế nào là hợp tác cùng phát triển. -Hiểu được vì sao phải hợp tác quốc tế. -Nêu được nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta. ? Thế nào là hợp tác? ? Nêu vài ví dụ về sự hợp tác cùng phát triển ?( Câu hỏi dành cho học sinh trung bình) HS:-Nước ta đã và đang hợp tác với Liêng bang Nga trong khai thác dầu khí . -Hợp tác với Nhật Bản trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng . -Hợp tác với Ô-xtrây-lia trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo .. ? Có bao g ?Vì sao nước ta lại quan hệ ngoại thương với nhiều nước trong khu vực châu Á và thái bình dương. ? Liên hệ : Có bao giờ em đã hợp tác với ai chưa ? Về vấn đề gì ? Kết quả ra sao ? ? Sự hợp tác với các nước mang lại lới ích gì cho nước ta và các nước khác ? HS:-Cùng nhau giải quyết những vấn đề bức xúc có tính toàn cầu. -Giúp đỡ, tạo điều kiện cho các nước nghèo phát triển. -Đạt mục tiêu hoà bình cho toàn nhân loại. ?Vì sao sự hợp tác quốc tế là cần thiết ? ? Em có nhận xét gì về vấn đề môi trường hiện nay ?Theo em việc hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ môi trường có ý nghĩa gì ? ( Giáo dục môi trường ) ? Theo em quan hệ hợp tác các nước sẽ giúp chúng ta có điều kiện gì ?(Câu hỏi dành cho học sinh giỏi ) a. Học vấn (x.) b.trìnhđộ quản lí.(x ) c .Khoa học công nghệ (.x) Liên hệ : Nêu một số thành quả đạt được nhờ sự hợp tác mà em biết ? HS: Nhà máy thủy đện Hòa Bình ,bệnh viện Việt Đức ,dịch cúm gia cầm . - Bênh viện Việt - Đức, Việt - Pháp. - Nhà máy thủy điện Hòa Bình. - Khu lọc dầu Dung Quất..... ? Chủ trương của Đảng và của Nhà nước ta trong vấn đề hợp tác là gì ? HS: Đảng và của Nhà nước ta luôn coi trong việc tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới theo nguyên tắc . Liện hệ: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề hợp tác . ? Hợp tác dựa trên cơ sở nào? HS:Bình đẳng ,hai bên cùng có lợi ,không xâm phạm đến lợi ích của người khác . ? Em có nhận xét gì về chính sách hợp tác của Đảng và nhà nước ta hiện nay ? ( Câu hỏi dành cho học sinh giỏi) HS:Nước ta đã và đang hợp tác có hiệu quả với nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế trên nhiều lĩnh vực :Kinh tế ,văn hóa ,giáo dục ,y tế .. ?Trách nhiệm của bản thân em trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác?( Giáo dục kĩ năng) HS:Tham gia các hoạt động : Bảo vệ môi trường ,nơi ở, nơi học, tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS... GV :Nhận xét chốt ý. ?Bản thân em cần làm gì trong quá trình hợp tác? (Giáo dục thái độ ) -Quan tâm, có thái độ hữu nghị, đoàn kết với người nước ngoài. -Giữ gìn phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam trong giao tiếp. Tham gia hoạt động hợp tác trong học tập,lao động. HOẠT ĐỘNG 3: ( 5 phút) Kĩ năng làm bài tập. Bài tập 2 SGK trang 23._ Làm ra giấy để nộp ) HS: Đại diện một số em lên làm bài, các em khác nhận xét, bổ sung. GV: Cho HS sắm vai tình huống: Giới thiệu về thành quả hợp tác tốt ở địa phương. GV kết luận . I.ĐẶT VẤN ĐỀ: 1.Thông tin . 2.Quan sát ảnh . Câu 1: -Việt Nam là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế . -Đó là sự hợp tác toàn diện thúc đẩy sự phát triển của đất ước . Câu 2: -Bức ảnh chụp là thiếu tướng phi công vũ trụ V.V Go-rơ-bát-cô cùng với phi công vũ trụ đều tiên của Việt Nam Trung tướng Phạm Tuân nhân dịp mít tinh chuyến bay vũ trụ hợp tác Việt -Xô(24/7/1980-24/7/2000),với sự giúp đỡ của Liên Xô ,thể hiện tình đoàn kết hợp tác giữa Việt Nam và Liên Xô ( cũ) trên lĩnh vực vũ trụ . Câu 3: -Cầu Mỹ Thuận là biểu tượng của sự hợp tác trên lĩnh vực giao thông vận tải giữa Việt Nam và ÔXtrâylia . Câu 4: -Các bác sĩ Việt Nam và Mỹ đang phẩu thuật nụ cười cho trẻ em Việt Nam tại bệnh việc Đà Nẵng.Thể hiện sự hợp tác giữa Việc Nam và Hoa kì trên lĩnh vực y tế và nhân đạo . II. NỘI DUNG BÀI HỌC : 1. Thế nào là hợp tác. Là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc ,lĩnh vực nào đó vì sự phát triển chung của các bên . 2.Ý nghĩa: -Hiện nay thế giới đang đứng trước những vấn đề cấp thiết ,đe dọa sự sống còn của toàn nhân loại . -Để giải quyết những vấn đề đó cần phải có sự hợp tác quốc tế chứ không một quốc gia ,một dân tộc riêng lẻ nào có thể tự giải quyết được . 3.Nguyên tắc :. -Tôn trọng độc lập, chủ quyền ,toàn vẹn lãnh thổ của mỗi nước . -Không can thiệp vào công việc nội bộ,-Không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực. -Bình đẳng và cùng có lợi . -Giải quyết các bất đồng tranh chấp bằng thương lượng hòa bình . -Phản đối mọi âm mưu và hành động gây sức ép ,áp đặt và cường quyền . III. Bài tập. Bài tập 2 SGK trang 23. 4.4 /Tổng kết: ? Theo trong cuộc sống hằng ngày chúng ta có cần sự hợp tác không ? HS:-Hợp tác giúp đỡ nhau trong mọi công việc:học tập, lao động,làm ăn,trong hoạt động tập thể.. -Sự hợp tác sẽ đem lại hiệu quả cao trong công việc ? Câu hỏi: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây: Học tập là việc của từng người, phải tự cố gắng. Cần trao đổi, hợp tác với bạn bè những lúc gặp khó khăn. Không nên ỷ lại người khác. Lịch sự văn minh với khách nước ngoài. Dùng hàng ngoại tốt hơn hàng nội. Tham gia tốt các hoạt động từ thiện. HS: Đáp án : (2),(3),(4) GV: Gợi ý HS giải thích vì sao đúng, vì sao sai. 4.5.Hướng dẫn học tập: * Đối với bài học ở tiết này : -Học bài kết hợp SGK trang 22. -Làm các bài tập còn lại SGK trang 23. -Thực hiện hợp tác với bạn bè và mọi người trong cuộc sống hằng ngày . *Đối với bài học ở tiết tiếp theo : -Chuẩn bị bài 7: "Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc" -Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời phần gợi ý SGK trang 23. -Xem phần nội dung bài học, bài tập SGK trang 25,26 5./PHỤ LỤC:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 9 Tiết 6 Bài 6: Hợp Tác Cùng Phát Triển
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 6: Hệ Thức Vi
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 6: Hệ Thức Vi
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Hỗn Hợp Este Và Các Hợp Chất Khác
  • Dạng Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 7 Bài 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 5: Yêu Thương Con Người
  • Giải Bài Tập Gdcd 7 Bài 5: Yêu Thương Con Người
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Yến, Tạ, Tấn
  • Giải Bài Tập Trang 23 Sgk Toán 4: Yến, Tạ, Tấn
  • Giải bài tập SGK Giáo dục công dân 7 bài 5: Yêu thương con người được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Giáo dục công dân lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh.

    Trả lời Gợi ý GDCD 7 Bài 5 trang 16

    a) Những chi tiết nào trong truyện thể hiện sự quan tâm, thông cảm và giúp đỡ của Bác Hồ đối với gia đình chị Chín?

    Trả lời:

    – Bác chọn gia đình có nhiều khó khăn (chồng chị Chín mất, để lại ba đứa con nhỏ).

    – Bác đến bên các con của chị Chín, âu yếm xoa đầu rồi trao quà tết cho các cháu.

    – Bác hỏi thăm về bữa cơm, bát cháo, hỏi về việc học hành, công việc của gia đình chị Chín.

    – Bác chỉ thị cho uỷ ban thành phố có trách nhiệm tạo công ăn việc làm cho những người lao động gặp khó khăn như gia đình chị Chín.

    b) Những chi tiết ấy biểu hiện đức tính gì của Bác Hồ?

    Trả lời:

    Những chi tiết đó thể hiện tấm lòng nhân ái và lòng yêu thương mọi người của Bác Hồ.

    c) Em hiểu thế nào là yêu thương con người?

    Trả lời:

    – Yêu thương con người là quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn, hoạn nạn.

    – Sẵn sàng giúp đỡ, cảm thông, chia sẻ, biết hy sinh và tha thứ cho mọi người (kể cả với kẻ thù của mình).

    Trả lời Câu hỏi GDCD 7 Bài 5 trang 16, 17

    a) Em hãy nhận xét hành vi của những nhân vật nêu trong các tình huống sau đây:

    – Mẹ bạn Hải không may bị ốm, Nam biết tin đã rủ một số bạn cùng lớp đến thăm hỏi, chăm sóc mẹ bạn Hải.

    – Bé Thuý ở nhà một mình, chẳng may bị ngã. Long đi học về qua, thấy vậy đã vào băng bó vết thương ở tay cho Thuý và mời thầy thuốc đến khám cho em.

    – Vân bị ốm phải xin phép nghỉ học ở nhà một tuần. Chi đội lớp 7A cử Toàn chép và giảng bài cho Vân sau mỗi buổi học, nhưng bạn Toàn không đồng ý, với lí do Vân không phải là bạn thân của Toàn.

    – Trung hỏi vay tiền của Hồng để mua thuốc lá hút, Hồng không cho Trung vay mà còn khuyên Trung không nên hút thuốc lá.

    Trả lời:

    – Hành vi của Nam, Long, Hồng, tập thể lớp 7A thể hiện lòng yêu thương con người vì biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ cả với những người không thân thiết.

    – Hành vi của Toàn là không có lòng yêu thương con người. Bởi vì, Toàn chỉ quan tâm, giúp đỡ với bạn thân, còn những người khác Toàn dè dặt và không thể hiện lòng yêu thương.

    b) Tìm những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về tình thương yêu của con người đối với con người.

    Trả lời:

    – Lá lành đùm lá rách

    – Bầu ơi thương lấy bí cùng

    Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

    – Anh em như thể tay chân

    Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

    – Tình yêu thương cũng như cơ thể của chúng ta là dòng chảy bất tận.

    – Có điều kỳ diệu xảy đến với những người thực sự biết yêu thương: họ càng cho nhiều, họ càng có nhiều.

    c) Hãy kể về một việc làm cụ thể của em thể hiện tình thương yêu giúp đỡ mọi người (đối với cha mẹ, anh chị em, bạn bè hoặc hàng xóm láng giềng, người trên đường phố…)

    Trả lời:

    Trong xóm em có một bà cụ đã già nhưng lại không có con cái nương tựa. Thường ngày bà cụ hay buồn rầu, tuổi tác cũng làm cụ yếu đi nhiều, không thể thường xuyên làm việc nhà. Thấy thế, em cùng các bạn thường xuyên đến chơi với cụ, động viên, chăm sóc cụ, xu dọn làm việc nhà giúp cụ. Điều này khiến cụ rất vui và yêu quý chúng em hơn.

    d) Em hãy kể về những tấm gương (trong lớp, trong trường hoặc nơi em ở) đã giúp người khác trong đời sống, trong học tập thể hiện truyền thống “lá lành đùm lá rách” của dân tộc ta.

    Trả lời:

    Đó là câu chuyện của Nguyễn Văn Nam – học sinh lớp 12 Trường THPT Đô Lương, Nghệ An. Nam còn trẻ, nhưng đã nhường sự sống của mình để cố gắng cứu vớt các bạn học sinh bị đuối nước.

    Chiều 30/4, 8 học sinh ở xã Trung Sơn (Đô Lương, Nghệ An) rủ nhau ra sông Lam tắm. Trong lúc vui đùa, 5 em bị nước cuốn trôi.

    Đi ngang qua, thấy nhóm học sinh chới với giữa dòng nước, Nguyễn Văn Nam, học sinh lớp 12T7 trường THPT Đô Lương 1, lao xuống cứu. Sau khi đưa 4 em vào bờ an toàn, thấy còn Nguyễn Hữu Đô đang chấp chới, Nam dùng hết sức đẩy em vào bờ, còn mình bị kiệt sức và nước cuốn trôi. Một lúc sau, người dân chạy đến tìm cách cứu Nam nhưng quá muộn. Đến cuối buổi chiều, thi thể Nam được tìm thấy cách nơi xảy ra sự việc khoảng 100 m.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 5: Yêu Thương Con Người
  • Giải Bài Tập Bài 5 Trang 16 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2 Kinh Tế Quốc Dân
  • Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2
  • Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 1