Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 34: Bài Luyện Tập 6

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 8 Bài 6: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Ôn Tập Phần Hình Học (Câu Hỏi
  • Giải Bài Tập Tin Học 11
  • Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11
  • Giải Bài Tập Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit
  • Bài 34. BÀI LUYỆN TẬP 6 KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và các khái niệm hoá học về tính chất vật lí (đặc biệt là tính nhẹ), tính chất hoá học (đặc biệt là tính khử) của hiđro, các ứng dụng chủ yếu do tính nhẹ, tính khử và khi cháy toả nhiều nhiệt của hiđro, cách điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm. Biết so sánh các tính chất và cách điều chế khí hiđro so với khí oxi. Biết và hiếu các khái niệm phản ứng thế, sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá, phản ứng oxi hoá - khử. Nhận biết được phản ứng oxi hoá - khứ, chất khử, chất oxi hoá trong các phản ứng hoá học ; biết nhận ra phán ứng thế và so sánh với các phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ. HƯỚNG DẨN GIẢI BÀI TẬP TRONG SGK H2 + PbO t H2O + Pb Phản ứng a) là phán ứng hoá hợp ; phản ứng b), c), d) là phản ứng thế (theo định nghĩa). Tất cả 4 phản ứng đều là phán ứng óxi hoá - khử vì đều có đồng thời cả sự oxi hoá và sự khử. Bài 2. Dùng một que đóm đang cháy cho vào mỗi lọ : Lọ làm cho que đóm cháy sáng bùng lén là lọ chứa khí oxi ; Lọ có ngọn lứa xanh mờ là lọ chứa khí hiđro ; Lọ không làm thay đổi ngọn lửa của que đóm đang cháy là lọ chứa không khí. Bài 3. Câu trá lời C) là đúng. 9B-ĐHTHH8 Bài 4. Các phản ứng 1), 2) và 4) là phản ứng kết hợp ; Các phản ứng 3) và 5) là phản ứng thế, đồng thời phản ứng 5) là phản ứng oxi hoá - khử. Chất khử là H2 vì chiếm oxi của chất khác : Chất oxi hoá là CuO và Fe2O3 vì nhường oxi cho chất khác. Khối lượng đồng thu được từ 6 gam hỗn hợp 2 kim loại: 6 gam - 2,80 gam = 3,2 (gam) Cu 3,2 Lượng đồng thu được : = 0,05 (mol). 64 2 8 Lượng sắt thu được : - 0,05 (mol). 56 Thể tích khí hiđro cần dùng để khử CuO theo PTHH (1): 22,41°,Q5 =1,12 (lít) khí H2. Thể tích khí hiđro cần dùng đê' khử Fe2O3 theo PTHH (2) : 22.4.3.0,05 ' *; '- = 1,68 (lít) khí H2. 2 Thể tích khí hiđro cần dùng (đktc) đê khử hỗn hợp 2 oxit : 1,12 + 1,68 = 2,80 (lít) khíH2. Zn + H2SO4 (loãng) (1) 65 gam 22,4 lít 2A1 + 3H,SO4 (loãng) - (2) 2.27 = 54 gam 3.22,4 lít Fe + H2SO4 (loãng) > H2T + FeSO4 (3) 56 gam 22,4 lít b) Theo các PTHH (1), (2), (3), cùng một lượng kim loại tác dụng với lượng axit dư thì kim loại nhôm sẽ cho nhiều khí hiđro hơn (54 gam AI sẽ cho 3.22,4 lít H2), sau đó là sắt (56 gam Fe sẽ cho 22,4 lít H2), cuối cùng là kẽm (65 gam Zn cho lít H2). Nếu thu được cùng một lượng khí H2, thí dụ 22,4 lít, thì khối lượng kim loại 54 , ít nhất là AI: (-Ị-= 18 gam), sau đó là săt (56 gam), cuối cùng là kẽm (65 gam). c. BÀI TẬP BỔ SUNG VÀ HƯỚNG DẪN giải BÀI TẬP Sự khử là sự tách oxi ra khỏi hợp chất. Sự oxi hoá là sự tác dụng cua oxi với một hợp chất, c. Chất chiếm oxi cúa chất khác là chất khứ. D. Chất nhường oxi cho chát khác là chất khử. B. H2, ai, co. c, Na. D. H2, ai, CO2, c, Na. Bài 2. Dậy các chất khử trong các dãy sau là A. Al, CO, co2, ỈI2, Na2O. c. H2, A12O3, co, c, Na2S. Bài 3. Phương án nào sai trong các phương án sau ? A. Khí hiđro được sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ tên lửa, ôtô,...và nguyên liệu sản xuất NH3, axit,... Bí Khí hiđro được sử dụng làm chất khử để điều chế một số kim loại từ oxit của chúng. c. Khí hiđro được sử dụng làm chất oxi hoá để điều chế một số kim loại từ oxit của chúng. D. Khí hiđro được sử dụng để bơm kinh khí cầu, bóng thám không, hàn cắt kim loại. Bài 4. Người ta hoà 11,8 gam hỗn hợp AI và Zn vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 8,96 lít H2 (đktc). Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là 5,4 gam AI và 6,6 gam Zn. 5 gam AI và 6,8 gam Zn. c. 5,4 gam AI và 6,4 gam Zn. D. 4,4 gam AI và 7,4 gam Zn. ( Bài 5. Viết phương trình hoá học thực hiện những biến đổi sau : Bài 6. Đốt cháy hoàn toàn 68 gam hỗn hợp khí hiđro và khí cacbon oxit thì cần dùng hết 89,6 lít khí oxi (đktc). Tính khối lượng mỗi khí có trong hỗn hợp ban đầu. Tính % thể tích mỗi khí có trong hỗn hợp ban đầu. II. HƯỚNG DẪN GIẢI Bài 1. D Bài 2. B Bài 3. c Bẩi 4. c Bài 5. a) Nhiệt phân KMnO4 để lấy O2 : 2KMnO4 -K2MnO4 + MnO2 + O2T Cho Fe tác dụng với axit HC1 đê' lấy Họ : Cho o2 tác dụng với Cu : Dùng H2 để khử CuO : CuO + H2 Cu + H2O 89 6 Bài 6. Số mol oxi cần dùng là : nn„ = _ - 4 (mol). °2 22,4 a) Gọi X là số mol co có trong hỗn hợp đầu, ta có : nco - X Phương trình hoá học : 2CO + O2 - 2 mol 1 mol X mol -mol (1) 2H2- + 02- ■ 2 mol 1 mol (2) ? (4--^-)mol 2 Số mol H2 tham gia ở phản ứng (2) là : 2. (4 -I) (mol). 28 %vco = ^.100 = 25% ; %v, -.100 = 75%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 6: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Unit 6 Lớp 8: Language Focus
  • Unit 6 Lớp 9 Language Focus
  • Soạn Anh 9: Unit 6. Language Focus
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 24: Hoán Dụ
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 38: Luyện Tập Chương 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 24.5, 24.6, 24.7, 24.8, 24.9, 24.10 Trang 33 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 29.5, 29.6, 29.7, 29.8, 29.9, 29.10, 29.11, 29.12 Trang 41 Sbt Hóa Học 8
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 9 Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 9 Bài 4: Các Nước Châu Á
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 9 Bài 5: Các Nước Đông Nam Á
  • a) Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:

    (1) Lưu huỳnh đioxit + nước

    (2) Sắt (III) oxit + hidro

    (3) Kẽm + dung dịch muối đồng (II) sunfat

    (4) Kẽm + axit sunfuric (loãng)

    (5) Canxi oxit + nước

    b) Các loại phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?

    Phương pháp giải

    a) Vận dụng kiến thức đã học, học sinh tự viết PTHH

    b) – Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

    – Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

    – Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử.

    – Phản ứng thế là phản ứng hóa học trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

    Hướng dẫn giải

    a) Các phương trình hóa học:

    b) – Phản ứng hóa hợp là các phản ứng: (1); (5).

    – Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng: (2).

    – Phản ứng thế là các phản ứng: (3), (4).

    Có những cụm từ sau: Sự cháy, phản ứng phân hủy, phản ứng hóa hợp, phản ứng tỏa nhiệt. Hãy chọn những cụm từ nào thích hợp để vào những chỗ trống trong các câu sau:

    a) …… là phản ứng hóa học, trong đó có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

    b) …… là phản ứng hóa học có sinh nhiệt trong quá trình xảy ra.

    c) …là phản ứng hóa học trong đó từ một chất sinh ra nhiều chất mới.

    d) …….là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng.

    Đối với mỗi câu trên hãy dẫn ra một phương trình hóa học để minh họa.

    Phương pháp giải

    Xem lại định nghĩa về các loại phản ứng để chọn từ thích hợp.

    – Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

    – Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

    – Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử.

    – Phản ứng thế là phản ứng hóa học trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

    Hướng dẫn giải

    a) Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học, trong đó có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

    b) Phản ứng toả nhiệt là phản ứng hoá học có sinh nhiệt trong quá trình xảy ra.

    Thí dụ: (xrightarrow{{{t^o}}}) C

    c) Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học trong đó từ một chất sinh ra nhiều chất mới.

    d) Sự cháy là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng.

    Thí dụ: (xrightarrow{{{t^o}}}) S

    Từ những hóa chất cho sẵn KMnO 4, Fe, dung dịch CuSO 4, dung dịch H 2SO 4 loãng, hãy viết các phương trình hóa học để điều chế các chất theo sơ đồ chuyển hóa sau: Cu → CuO → Cu. Biết Fe có thể phản ứng với CuSO 4 theo phương trình: Fe + CuSO 4 → Cu + FeSO 4

    Phương pháp giải

    Nguyên liệu cần sử dụng là: ; ;

    Hướng dẫn giải

    Nguyên liệu cần cho biến đổi hóa học là: Cu, O 2, H 2

    2Cu + O 2 → 2CuO

    CuO + H 2 (xrightarrow{{{t^o}}}) Cu + H 2 O

    Khi điện phân nước thu được 2 thể tích H 2 và 1 thể tích khí O 2 (cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Từ kết quả này, em hãy chứng minh công thức hóa học của nước.

    Phương pháp giải

    PTHH: 2H 2O (xrightarrow{{dien,phan}}) 2H 2 + O 2

    Hướng dẫn giải

    Phương trình điện phân H 2 O

    2 mol 2 mol 1 mol

    Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol, nên:

    n H2 : n O2 = 2 : 1 ⇒ (frac{{{n_H}}}{{{n_O}}} = frac{2}{1})

    Vậy công thức hóa học của nước là H 2 O.

    Để đốt cháy 68g hỗn hợp khí hidro và khí CO cần 89,6 lit oxi ( ở đktc). Xác định thành phần phần trăm của hỗn hợp ban đầu. Nêu các phương pháp giải bài toán.

    Phương pháp giải

    Gọi số mol CO là x; số mol H 2 là y

    • Bước 1: Lập hệ pt 2 ẩn x, y.

    Hướng dẫn giải

    n O2 = 89,6 : 22,4 = 4 mol

    Gọi x là số mol của CO

    y là số mol của H 2

    Theo đề bài: 28x + 2y = 68 (1)

    Phương trình phản ứng:

    2 mol 1 mol

    x mol ? mol

    2 mol 1 mol

    y mol ? mol

    ( to frac{x}{2} + frac{y}{2} = 4) (2)

    Từ (1) và (2) ta có:

    (left{ begin{array}{l}

    28x + 2y = 68\

    frac{x}{2} + frac{y}{2} = 4

    end{array} right. to left{ begin{array}{l}

    28x + 2y = 68\

    x + y = 8

    end{array} right.)

    Giải hệ phương trình trên ta có: x = 2; y = 6

    Sau đó tính %V CO = 25%; %V H2 = 75%

    Khử 50g hợp đồng (II) oxit và sắt (II) oxit bằng khí hidro. Tính thể tích khí hidro cần dùng, biết rằng trong hỗn hợp, đồng (II) oxit chiếm 20% về số lượng. Các phản ứng đó thuộc loại phản ứng gì?

    Phương pháp giải

    • Bước 1: Tính số mol đồng(II) oxit và sắt(II) oxit
    • Bước 2: PTHH: CuO + H2 (xrightarrow{{{t^o}}}) Cu + H2O

    FeO + H 2 (xrightarrow{{{t^o}}}) Fe + H 2 O

    Hướng dẫn giải

    M CuO = 64 + 16 = 80 (g/mol)

    M FeO = 56 + 16 = 72 (g/mol)

    Theo đề bài, CuO chiếm 20% về khối lượng, vậy:

    m CuO trong hỗn hợp là:

    (frac{{20}}{{100}}.50 = 10g to {n_{CuO}} = frac{{10}}{{80}} = 0,125mol)

    ({m_{FeO}} = frac{{80}}{{100}}.50 = 40g to {n_{FeO}} = frac{{40}}{{72}} = 0,56mol)

    Phương trình hóa học:

    CuO + H 2 (xrightarrow{{{t^o}}}) Cu + H 2 O

    1 mol 1 mol

    0,125 mol 0,125 mol

    FeO + H 2 (xrightarrow{{{t^o}}}) Fe + H 2 O

    1 mol 1 mol

    0,56 mol 0,56 mol

    ∑n H2 cần dùng là: 0,56 + 0,125 = 0,685 (mol)

    V H2 cần dùng là : 0,685.22,4 = 15,334 (lít).

    Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử

    Khi cho 0,2 mol kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 49g axit sunfuric

    a) Viết phương trình phản ứng.

    b) Sau phản ứng chất nào còn dư?

    c) Tính thể tích khí hidro thu được (đktc).

    Phương pháp giải

    • Bước 1: Tính số mol axit sunfuric.
    • Bước 3: Dựa thep PTHH, tìm được chất nào dư, chất nào phản ứng hết. Thể tích khí hiđro được tính theo chất phản ứng hết.

    Hướng dẫn giải

    b) n H2SO4 = 49 : 98 = 0,5 (mol)

    PT(mol) 1 1 1 1

    DB(mol) 0,2 0,5 0,2

    Theo PTHH trên axit H 2SO 4 còn dư, kim loại Zn hết sau phản ứng.

    c) Tính thể tích khí hiđro thu được theo số mol kim loại kẽm:

    V H2 = 0,2.22,4 = 4,48 (lít)

    Trong phòng thí nghiệm có các kim loại Al, Fe va dung dịch HCl.

    a) Cho dùng một khối lượng các kim loại trên tác dụng hết với dung dịch HCl thì kim loại nào cho khí hidro nhiều hơn?

    b) Nếu thu được cùng 1 lượng khí hidro thì khối lượng kim loại nào dùng ít hơn?

    Phương pháp giải

    a) – Gọi khối lượng của các kim loại cùng tác dụng với dung dịch HCl là a.

    – PTHH: 2Al + 6HCl → 2AlCl 3 + 3H 2

    – Dựa theo phương trình, tính số mol hiđro theo số mol kim loại.

    b) Phần b) là bài toán ngược của phần a), học sinh làm tương tự.

    Hướng dẫn giải

    a) Gọi a(g) là khối lượng của các kim loại cùng tác dụng với HCl.

    2.27g 3.22,4 (lít)

    ag (g) x? (lít)

    (x = frac{{a.3.22,4}}{{2.27}} = frac{{67,2a}}{{54}} = 1,24a)

    56g 2,24 lít

    a(g) y? lít

    (y = frac{{a.22,4}}{{56}} = 0,4a)

    b) Nếu thu được cùng một lượng khí hidro thì lượng Al dùng ít hơn Fe.

    Dùng khí H 2 để khử hết 50g hỗn hợp A gồm đồng (II) oxit và sắt (III) oxit. Biết trong hỗn hợp sắt (III) oxit chiếm 80% khối lượng. Thể tích khí H 2 cần dùng là:

    A. 29,4 lít

    B. 9,7 lít

    C. 19,6 lít

    D. 39,2 lít

    Tìm câu trả lời đúng.

    Phương pháp giải

    • Bước 1: Tính số mol đồng(II) oxit và sắt(III) oxit
    • Bước 2: PTHH: CuO + H2 → Cu + H2O (1)

    Hướng dẫn giải

    Theo đề bài:

    ({m_{F{e_2}{O_3}}} = frac{{80}}{{100}}.50 = 40g to {n_{F{e_2}{O_3}}} = frac{{40}}{{160}} = 0,25mol)

    ({m_{CuO}} = frac{{20}}{{100}}.50 = 10g to {n_{F{e_2}{O_3}}} = frac{{10}}{{80}} = 0,125mol)

    CuO + H 2 → Cu + H 2 O (1)

    1 mol 1 mol

    0,125 mol 0,125 mol

    1 mol 3 mol

    0,25 mol 0,25.3 mol

    ∑n H2 cần dùng: 0,125 + 0,75 = 0,875 mol

    V H2 cần dùng: 0,875.22,4 = 19,6 (lít).

    Vậy đáp án cần chọn là C.

    Viết công thức hóa học các muối sau đây:

    a) Canxi clorua

    b) Kali clorua

    c) Bạc nitrat

    d) Kali sunfat

    e) Magie nitrat

    f) Canxi sunfat

    Phương pháp giải

    Áp dụng qui tắc hóa trị để viết CTHH: (mathop {{A_x}}limits_{}^a mathop {{B_y}}limits_{}^b Leftrightarrow {text{ax}} = by)

    Hướng dẫn giải

    b) KCl

    a) Cho 13g kẽm tác dụng với 0,3 mol HCl. Khối lượng muốn ZnCl 2 được tạo thành trong phản ứng này là:

    A. 20,4g

    B. 10,2g

    C. 30,6g

    D. 40g

    Hãy chọn đáp số đúng.

    b) Có thể nói trong HCl có các đơn chất hidro và Clo được không? Tại sao?

    Phương pháp giải

    a)

    b) Gợi ý: Không thể nói trong HCl có các đơn chất hiđro và clo.

    Hướng dẫn giải

    a) Phương án A.

    Cần xác định lượng chất nào (Zn hay HCl) đã tác dụng hết để tính thể tích khí H 2 sinh ra.

    – Phương trình hoá học :

    1 mol 2 mol 1 mol 1 mol

    Theo phương trình hoá học trên và so với đề bài cho, lượng Zn dư, lượng HCl tác dụng hết, nên tính khối lượng ZnCl 2 theo HCl.

    Theo phương trình hoá học trên, ta có :

    b) Không thể nói trong HCl có các đơn chất hiđro và clo, vì theo định nghĩa hợp chất do từ hai nguyên tố hoá học cấu tạo nên. Do đó chỉ có thể nói trong HCl có các nguyên tố hiđro và clo.

    Phương pháp giải

    Gốc axit là phần còn lại của phân tử axit sau khi tách riêng nguyên tử hiđro trong phân tử axit.

    Hướng dẫn giải

    Gốc axit là phần còn lại của phân tử axit sau khi tách riêng nguyên tử hiđro trong phân tử axit.

    HBr : Gốc axit là Br có hoá trị I ; H 2 S : Gốc axit là S có hoá trị II.

    b) Cho 1,35 g nhôm tác dụng với dung dịch chứa 7,3 g HCl. Khối lượng muối tạo thành là

    A. 3,3375 g

    B. 6,675 g

    C. 7,775 g

    D. 10,775 g

    Phương pháp giải

    b)- Tính số mol Al và HCl

    – Viết PTHH:

    2Al + 6HCl → 2AlCl 3 + 3H 2

    – Dựa thep PTHH, tìm được chất nào dư, chất nào phản ứng hết. Khối lượng muối được tính theo chất phản ứng hết.

    Hướng dẫn giải

    a) Trong phân tử bazơ, số nhóm OH bằng hoá trị của kim loại, nhóm OH có hoá trị bằng I. Do đó trong:

    Ca(OH) 2: Ca có hoá trị II

    NaOH: Na có hoá trị I

    Fe(OH) 3: Fe có hoá trị III

    Cu(OH) 2: Cu hoá trị II

    Al(OH) 3: Al có hoá trị III

    b) Phương trình hoá học:

    2Al + 6HCl → 2AlCl 3 + 3H 2

    2 mol 6 mol 2 mol n Al = 0,05mol

    0,05 mol 0,2 mol x mol n HCl = 0,2mol

    Theo phương trình trên, ta nhận thấy dư HCl, nên tính số mol AlCl 3 theo số mol Al:

    x = 0,05mol → m AlCl3 = 0,05.133,5 = 6,675 (g)

    Đáp án cần chọn là B.

    Hãy nêu phương pháp nhận biết các khí: cacbon đioxit, oxi, nitơ, hiđro.

    Phương pháp giải

    – CO 2: làm tắt ngọn nến đang cháy và làm đục nước vôi trong.

    – Hiđro: cháy được với ngọn lửa màu xanh.

    – Nitơ: làm tắt ngọn nến đang cháy và không làm đục nước vôi trong là khí nitơ.

    Hướng dẫn giải

    – Lấy từng mẫu thử ở mỗi khí. Đưa đầu que đóm có than hồng và từng mẫu thử. Mẫu thử nào làm than hồng bùng cháy đó chính là oxi.

    – Đưa que đóm đang cháy vào các khí còn lại, khí nào làm cháy được với ngọn lửa màu xanh, đó là H 2.

    – Cho các khí còn lại qua nước vôi trong. Khí nào làm đục nước vôi trong đó là CO 2. Còn lại là khí nito không làm đục nước vôi trong.

    Cho 60,5g hỗn hợp gồm 2 kim loại kẽm Zn và sắt Fe tác dụng hêt với dung dịch axit clohidric. Thành phần phần trăm khối lượng của sắt trong hỗn hợp là 46,289%. Tính:

    a) Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

    b) Thể tích khí H 2 (đktc) sinh ra.

    c) Khối lượng các muối tạo thành.

    Phương pháp giải

    Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa Fe, Zn với dung dịch HCl. Dựa vào số mol Fe, Zn ta tính được thể tích khí H 2 cũng như khối lượng 2 muối.

    Hướng dẫn giải

    a) ({m_{Fe}} = frac{{60,5.46,289}}{{100}} = 28g to {n_{Fe}} = frac{{28}}{{56}} = 0,5mol)

    m Zn = 60,5 – 28 = 32,5g → n Zn = 32,5 : 65 = 0,5 mol

    Khối lượng Fe, Zn lần lượt là 28g và 32,5g.

    0,5 0,5 0,5 mol

    0,5 0,5 0,5 mol

    ∑n H2 = 0,5+0,5 = 1(mol)

    ⇒ V H2 =1.22,4 = 22,4 (lít)

    c) m FeCl2 = 0,5.127 = 63,5 (g)

    m ZnCl2 = 0,5.136 = 68 (g)

    Cho 22,4g sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5g axit H 2SO 4.

    a) Tính thể tích khí H 2 thu được ở đktc.

    b) Chất nào thừa sau phản ứng và thừa bao nhiêu gì?

    Phương pháp giải

    Viết phương trình hoá học của phản ứng Fe tác dụng với axit H 2SO 4, tính n Fe và từ đó dựa vào phương trình hoá học xem chất nào còn dư, chất nào tác dụng hết. Tính theo chất tác dụng hết.

    Hướng dẫn giải

    a) n Fe = 22,4 : 56 = 0,4 mol

    n H2SO4 = 24,5 : 98 = 0,25 mol

    0,4 0,25 ? mol

    b) Sắt thừa sau phản ứng:

    m Fe (dư) = 22,4 – 14 =8,4 g

    Vậy sau phản ứng khối lượng Fe dư là 8,4g.

    Dẫn 6,72 lit (ở đktc) hỗn hợp hai khí H2 và CO từ từ qua hỗn hợp hai oxit FeO và CuO nung nóng, sau phản ứng thấy khối lượng hỗn hợp giảm m gam.

    a) Viết phương trình hóa học

    b) Tính m

    c) Tính phần trăm thể tích các khí, biết tỉ khối các khí so với CH 4 bằng 0,45.

    Phương pháp giải

    a) Viết phương trình hóa học

    c) Gọi số mol H 2, CO trong 1 mol hỗn hợp lần lượt là x mol và y mol

    Hướng dẫn giải

    a) Các PTHH:

    CuO + CO → Cu + CO 2 (3)

    FeO + CO → Fe + CO 2 (4)

    b) Khối lượng chất rắn giảm đi sau phản ứng do đã mất bớt các nguyên tử oxi trong oxit để tạo thành kim loại.

    Từ phương trình hóa học ở câu a, ta có số mol nguyên tử của oxi trong oxit mất đi bằng với số mol của CO và H 2 tham gia phản ứng

    n hh khí = 6,72 : 22,4 = 0,3 mol

    Vậy khối lượng chất rắn giảm đi: 0,3.16 = 4,8g

    c) Gọi x là số mol của H 2 , y là số mol của CO

    Theo đề bài, ta có:

    d hh/CH4 = 0,45

    (begin{array}{l}

    Leftrightarrow frac{{2x + 28y}}{{16.(x + y)}} = 0,45\

    to 2x + 28y = 7,2x + 7,2y\

    to 28y – 7,2y = 7,2x – 2x\

    to 4y = x

    end{array})

    Vậy

    ({V_{{H_2}}} = frac{4}{5}.100 = 80% )

    V CO = 100 – 80 = 20%

    Cho 3,6g một oxit sắt vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,35g một muối sắt clorua. Hãy xác định công thức phân tử của oxit sắt.

    Phương pháp giải

    Gọi công thức oxit sắt là Fe 2O x

    PTHH:

    (2.56+16x)g 2(56+35,5x)g

    3,6g 6,35g

    Ta có tỉ lệ:

    (frac{{112 + 16x}}{{3,6}} = frac{{2.(56 + 35,5x)}}{{6,35}} to x = ?)

    Suy ra công thức.

    Hướng dẫn giải

    Gọi công thức oxit sắt là Fe 2O x

    PTHH:

    (2.56+16x)g 2(56+35,5x)g

    3,6g 6,35g

    Ta có tỉ lệ:

    (frac{{112 + 16x}}{{3,6}} = frac{{2.(56 + 35,5x)}}{{6,35}} to x = 2)

    Công thức oxit sắt là FeO.

    Phương pháp giải

    Hướng dẫn giải

    → ({m_{F{e_2}{O_3}}} = frac{{24.3}}{{3 + 1}} = 18g)

    → n Fe2O3 = 0,1125 mol

    m CuO = 24 − 18 = 6 (g) → n CuO = 0,075(mol)

    Phương trình hóa học của phản ứng:

    1 mol 2 mol

    0,1125mol 0,225mol

    m Fe = 0,225.56 = 12,6 (g)

    1 mol 1 mol

    0,075mol 0,075mol

    m Cu = 0,075.64 = 4,8(g)

    Cho 10,4g oxit của một nguyên tố kim loại có hóa trị II tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng tạo thành 15,9g muối. Xác định nguyên tố kim loại.

    Phương pháp giải

    • Bước 1: Gọi công thức phân tử của oxit là MO.
    • Bước 2: PTHH: MO + 2HCl → MCl2 + H2O

    Hướng dẫn giải

    Gọi M là kí hiệu, nguyên tử khối của kim loại, công thức phân tử của oxit là MO.

    Phương trình hoá học của phản ứng:

    MO + 2HCl → MCl 2 + H 2 O

    (M+16)g (M+71)g

    10,4g 15,9g

    Theo phương trình hoá học trên ta có :

    15,9.(M + 16 ) =10,4.(M+71)

    → M = 88 (Sr)

    Nguyên tố kim loại là stronti (Sr)

    Cho 0,3 g một kim loại tác dụng hết với nước cho 168 ml khí hiđro (ở đktc). Xác định tên kim loại, biết rằng kim loại có hoá trị tối đa là III.

    Phương pháp giải

    Hướng dẫn giải

    Gọi R là kí hiệu, nguyên tử khối của kim loại , có hóa trị n

    Phương trình hóa học của phản ứng:

    2R g n mol

    Theo phương trình hóa học trên, ta có

    2R x 0,0075 = 0,3n → R=20n

    Với: n=1 → R=20 không có kim loại nào có nguyên tử khối là 20 (loại)

    n=2 → R=40 (Ca)

    Kim loại là Ca.

    Cho 5,6 g oxit kim loại tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl cho 11,1 g muối clorua của kim loại đó. Xác định tên kim loại. Biết kim loại có hoá trị tối đa là III.

    Phương pháp giải

    Hướng dẫn giải

    Gọi A là kí hiệu, nguyên tử khối của kim loại với hóa trị là x. Công thức phân tử của oxit kim loại là

    Phương trình hóa học của phản ứng

    (2A+16x)g (2A+71x)g

    5,6 g 11,1 g

    Theo phương trinh hóa học trên, ta có:

    5,6 .(2A+71x) = (2A+16x).11,1

    11,2A + 397,6x = 22,2A + 177,6x

    220x = 11A

    A = 20x

    Với: x = 1 → A=20 (loại)

    x= 3 → A= 60 (loại )

    Vậy kim loại cần tìm là Canxi (Ca).

    Cho một dòng khí H 2 dư qua 4,8 g hỗn hợp CuO và một oxit sắt nung nóng thu được 3,52 g chất rắn. Nếu cho chất rắn đó là hoà tan trong axit HCl thì thu được 0,896 lít H 2 (ở đktc). Xác định khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp và công thức phân tử của oxit sắt.

    Phương pháp giải

    • Bước 1: Tính số mol hiđro.
    • Bước 2: PTHH:
      Bước 3: Chất rắn gồm kim loại Cu và Fe, khi cho hỗn hợp rắn phản ứng với HCl chỉ có Fe phản ứng, Cu không phản ứng.
    • Bước 5: Xác định công thức phân tử oxit sắt

    Hướng dẫn giải

    Phương trình hóa học của phản ứng

    a mol a mol

    b mol bx mol

    Hòa tan hỗn hợp chất rắn vào dung dịch HCl có khí H 2 bay ra, chỉ có Fe tác dụng, Cu không tác dụng

    bx mol bx mol

    Theo (3):

    Khối lượng Cu còn lại trong chất rắn: 3,52 – 22,4 = 1,28(g)

    Xác định công thức phân tử oxit sắt

    m O trong oxit sắt = 3,2 – 2,24 = 0,96 (g)

    Công thức phân tử oxit sắt là

    Phương pháp giải

    • Bước 1: Tính khối lượng của CuO và Fe3O4, từ đó tính số mol của chúng.
    • Bước 2: PTHH:

    Hướng dẫn giải

    Gọi a là khối lượng của CuO, theo đề bài ta có:

    a + a +15,2 = 31,2

    Giải ra, ta có a = 8. Vậy khối lượng CuO là 8g, khối lượng là 23,2g.

    Phương trình hóa học của phản ứng:

    0,1 mol 0,1 mol

    1 mol 3 mol

    0,1 mol 0,3 mol

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 5 Nguyên Tố Hóa Học
  • Bài 23.2 Trang 30 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 8
  • Giải Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Bài 3.6* Trang 6 Sbt Hóa Học 9
  • Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 23: Luyện Tập Chương 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Oxit Sbt Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 22: Tính Theo Phương Trình Hóa Học
  • Bài 22.1, 22.2, 22.3 Trang 29 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 24.1, 24.2, 24.3, 24.4 Trang 32 Sbt Hóa Học 8
  • Hãy điền những chữ và số thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    a) Một mol nguyên tử Cu có khối lượng ……g và một mol nguyên tử lưu huỳnh có khối lượng …….g kết hợp với nhau tạo thành một …… CuS có khối lượng …..g.

    b) ……g chì kết hợp với …..g oxi tạo ra một mol phân tử Pb 3O 4 có khối lượng …g.

    c) Trong 342g đường C 12H 22O 11 có chúng tôi …..C, chúng tôi …… H và …………… mol ………O. Khối lượng của …………C là …………g, khối lượng của ………H là ………g, khối lượng của ………O là …………… g.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về mol.

    Hướng dẫn giải

    a) Một mol nguyên tử Cu có khối lượng 64 g và một mol nguyên tử lưu huỳnh có khối lượng 32 g kết hợp với nhau tạo thành một mol phân tử CuS có khối lượng 96 g.

    b) 621(207 x 3) g chì kết hợp với 64 (16 x 4) g oxi tạo ra một mol phân tử Pb 3O 4 có khối lượng 685 g.

    c) Trong 342 g đường C 12H 22O 1112 mol nguyên tử C, 22 mol nguyên tử H và 11 mol nguyên tử O. Khối lượng của 12 mol nguyên tử C là 144 g, khối lượng của 22 mol nguyên tử H là 22 g, khối lượng của 11 mol nguyên tử O là 176 g.

    Cho biết thành phần theo khối lượng của một số hợp chất, hãy tìm công thức hóa học của chúng:

    – Hợp chất A: 0,2 mol hợp chất có chứa 4,6g Na và 7,1g Cl.

    – Hợp chất B: 0,03 mol hợp chất có chứa 0,36g C và 0,96g O.

    – Hợp chất C: 0,02 mol hợp chất có chứa 4,14g Pb và 0,32g O.

    – Hợp chất D: 0,04 mol hợp chất có chứa 0,08 mol nguyên tử Fe và 0,12 mol nguyên tử O.

    – Hợp chất E: 0,02 mol hợp chất có 0,04 mol nguyên tử Na, 0,02mol nguyên tử C và 0,06 mol nguyên tử O.

    Phương pháp giải

    • Bước 1: Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.

    Hướng dẫn giải

    – Hợp chất A:

    n Na = 4,6 : 23 = 0,2 mol

    n Cl = 7,1 : 35,5 = 0,2 mol

    Cứ 0,2 mol hợp chất A có chứa 0,2 mol Na và 0,2 mol Cl.

    Suy ra 1 mol hợp chất A có chứa 1 mol Na và 1 mol Cl.

    Vậy công thức hóa học đơn giản của A là NaCl.

    – Hợp chất B:

    n C = 0,36 : 12 = 0,03 mol

    n O = 0,96 : 16 = 0,06 mol

    Vậy 0,03mol phân tử B có chứa 0,03 mol phân tử C và 0,06 mol nguyên tử O.

    Suy ra 1 mol phân tử B có chứa 1 mol nguyên tử C và 2 mol nguyên tử O.

    Công thức hóa học của B là CO 2

    – Hợp chất C:

    n Pb = 4,14 : 207 = 0,02 mol

    n O = 0,32 : 16 = 0,02 mol

    Vậy 0,02 mol phân tử C có chứa 0,02 mol nguyên tử Pb và 0,02 mol nguyên tử O.

    Suy ra 1 mol phân tử C có chứa 1 mol nguyên tử Pb và 1 mol nguyên tử O.

    Công thức của phân tử C là: PbO

    – Hợp chất D:

    Theo đề bài: 0,04 mol phân tử D có 0,08 mol Fe và 3 mol O.

    Vậy 1 mol phân tử D có: 2 mol Fe và 0,12 mol O.

    Công thức hóa học của D là Fe 2O 3.

    – Hợp chất E:

    Cho biết: 0,02 mol phân tử E có 0,04 mol Na kết hợp 0,02 mol C và 0,06 mol nguyên tử O.

    Vậy 1 mol phân tử E co 2 mol Na kết hợp 1 mol C và 3 mol O.

    Công thức hóa học của E là Na 2CO 3.

    Nung hợp chất canxi cacbonat trong một chén nung, người ta thu được vôi sống có công thức hóa học là CaO và khí thoát ra là CO 2. Kết quả của thí nghiệm được ghi lại như sau:

    – Khối lượng của chén nung rỗng là 30g.

    – Khối lượng của chén nung và canxi cacbonat là 40g.

    – Khối lượng của chén nung và CaO là 35,6g.

    Hãy điền vào dấu chấm trong những câu sau:

    + Khối lượng của CaO có trong chén sau khi nung là ….g.

    + Số mol của CaO là …

    + Khối lượng khí CO 2 thoát ra sau phản ứng là ….g.

    + Số mol của CO 2 là …..

    + Phân tử canxi cacbonat bị phân tử thành CaO và CO 2, có tỉ lệ số phân tử CaO/ số phân tử CO 2 là …

    Phương pháp giải

    Sử dụng kiến thức về Định luật bảo toàn khối lượng và mối liên hệ giữa các đại lượng m, M, n, V để giải bài tập.

    Hướng dẫn giải

    – Khối lượng của CaO có trong chén sau khi nung là: 36,6 – 30 = 5,6(g)

    – Số mol: n CaO = 5,6 : 56 = 0,1 mol

    – Khối lượng khí CO 2 thoát ra sau phản ứng: 40 – 35,6 = 4,4(g)

    – Số mol của khí CO 2:

    n CO2 = 4,4 : 44 = 0,1 mol

    – Phân tử canxi cacbonat bị phân hủy thành CaO và CO 2, có tỉ lệ số phân tử CaO:số phân tử CO 2 là 1:1.

    Đốt cháy hoàn toàn cacbon bằng một lượng khí oxi dư, người ta thu được hỗn hợp khí gồm có khí cacbonic (CO 2) và khí oxi (O 2) dư.

    Hãy xác định phần trăm theo khối lượng và thành phần phần trăm theo thể tích của khí oxi trong mỗi hỗn hợp sau:

    a) 4g khí cacbonic và 16g khí oxi.

    b) 3 mol khí cacbonic và 5 mol khí oxi.

    c) 0,3.1023 phân tử CO 2 và 0,9.1023 phân tử O 2.

    Phương pháp giải

    Sử dụng kiến thức về định luật bảo toàn khối lượng và mối liên hệ giữa các đại lượng m, M, n, V để giải bài tập.

    Hướng dẫn giải

    a) Thành phần phần trăm theo khối lượng :

    (% {m_{C{O_2}}} = frac{{4.100% }}{{4 + 16}} = 20% )

    %m O2 = 100 – 20 = 80%

    – Số mol các khí là:

    n CO2 = 4 : 44 ≈ 0,09 (mol); n O2 = 16 : 32 = 0,5 (mol)

    – Tỉ lệ về số mol các khí cũng là tỉ lệ về thể tích các khí:

    (% {V_{C{O_2}}} = frac{{0,09}}{{0,09 + 0,5}}.100% = 15,25% )

    V O2 = 100 − 15,25 = 84,75%

    b) Thành phần phần trăm theo khối lượng :

    – Khối lượng của các mol khí:

    m CO2 = 44.3 = 132(g) ; m O2 = 32.5 = 160 (g)

    – Thành phần phần trăm theo khối lượng :

    ({m_{C{O_2}}} = frac{{132}}{{132 + 160}}.100% = 45,2% )

    m O2 = 100 − 45,2 = 54,8%

    – Thành phần phần trăm theo thể tích:

    (% {V_{C{O_2}}} = frac{3}{{3 + 5}}.100% = 37,5% )

    %V O2 = 100 − 37,5 = 62,5%

    c) Thành phần phần trăm theo khối lượng :

    Số mol các khí:

    ({n_{C{O_2}}} = frac{{0,{{3.10}^{23}}}}{{{{6.10}^{23}}}} = 0,05mol)

    ({n_{{O_2}}} = frac{{0,{{9.10}^{23}}}}{{{{6.10}^{23}}}} = 0,15mol)

    – Khối lượng các khí

    m CO2 = 44.0,05 = 2,2 (g)

    m O2 = 32.0,15 = 4,8 (g)

    ({m_{C{O_2}}} = frac{{2,2}}{{2,2 + 4,8}}.100% = 31,43% )

    m O2 = 100% − 31,43% = 68,5%

    – Thành phần phần trăm theo thể tích

    (% {V_{C{O_2}}} = frac{{0,05}}{{0,05 + 0,15}}.100% = 25% )

    %V O2 = 100% −25% = 75%

    Hãy xác định khối lượng và thể tích của những hỗn hợp khí sau ở đktc:

    a) 1,5N phân tử oxi + 2,5N phân tử hidro + 0,02N phân tử nito.

    b) 1,5 mol phân tử oxi + 1,2 mol phân tử CO 2 + 3 mol phân tử nito.

    c) 6g hidro + 2,2g khí cacbonic + 1,6g khí oxi.

    Phương pháp giải

    – Công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và khối lượng chất (m):

    (M là khối lượng mol của chất)

    2. Công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và thể tích của chất khí (V) ở điều kiện tiêu chuẩn

    Hướng dẫn giải

    a) Khối lượng của hỗn hợp khí:

    – Khối lượng của hỗn hợp khí: 48 + 5 + 0,56 = 53,56 (g)

    Thể tích của hỗn hợp khí ở đktc :

    22,4 x (1,5 + 2,5 + 0,02) = 90,048 (lít)

    b) Khối lượng của hỗn hợp khí:

    Thể tích của hỗn hợp khí (đktc) :

    c) Khối lượng của hỗn hợp khí;

    Thể tích của hỗn hợp khí :

    – Số mol các khí:

    -Thể tích của hỗn hợp khí :

    Đốt cháy hoàn toàn 2,24g Fe, thu được 3,2g oxit sắt. Xác định công thức phân tử của oxit sắt.

    Phương pháp giải

    Cần nắm lí thuyết tính theo phương trình hóa học:

    Các bước tiến hành:

    – Viết phương trình hóa học.

    – Chuyển đổi khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất

    Hướng dẫn giải

    Phương trình hóa học tổng quát có dạng:

    2x.56 32y 2.(56x+16y)

    2,24 g 3,2g

    Theo phương trình hóa học trên, ta có tỉ lệ:

    (frac{{2x.56}}{{2,24}} = frac{{2(65x + 16y)}}{{3,2}} to 3x = 2y to frac{x}{y} = frac{2}{3})

    Vậy x = 2; y = 3.

    Công thức hóa học của phân tử oxit sắt là Fe 2O 3.

    Cho dòng khí CO qua hỗn hợp 2 oxit CuO và Fe 3O 4 nung nóng thu được 29,6g hỗn hợp 2 kim loại trong đó sắt nhiều hơn đồng là 4g.

    Tính thể tích khí CO cần dùng (đktc).

    Phương pháp giải

    Cần nắm lí thuyết tính theo phương trình hóa học:

    Các bước tiến hành:

    – Viết phương trình hóa học.

    – Chuyển đổi khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất

    Hướng dẫn giải

    Phương trình hóa học của các phản ứng:

    0,4 mol 0,3 mol

    CuO + CO → Cu + CO 2

    0,2 mol 0,2 mol

    Gọi x là khối lượng của Cu sau phản ứng

    → Khối lượng của sắt sau phản ứng là x + 4

    Theo đề bài ta có: x + x + 4 = 29,6 → x = 12,8(g)

    ⇒ n Cu = 12,8 : 64 = 0,2 mol

    m Fe = x + 4 = 12,8 + 4 = 16,8g

    ⇒ n Fe = 16,8 : 56 = 0,3 mol

    Theo pt: ({n_{CO}}_{(1)} = frac{4}{3}.{n_{Fe}} = frac{4}{3}.0,3 = 0,4mol)

    V CO = (0,4 + 0,2).22,4 = 13,44(l)

    Cho 20g một oxit sắt phản ứng hết với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 40,625g muối clorua. Xác định công thức phân tử của oxit sắt.

    Phương pháp giải

    Hướng dẫn giải

    Gọi công thức hóa học của oxit sắt là Fe xO y

    PTHH của phản ứng là:

    FexOy + 2yHCl → xFeCl 2y/x + yH 2 O

    (56x+ 16y) (56x+ 71y)

    20 gam 40,625 gam

    Theo PTHH ta có:

    (frac{{56x + 16y}}{{20}} = frac{{56x + 71y}}{{40,625}} to frac{x}{y} = frac{2}{3} to left{ begin{array}{l}

    x = 2\

    y = 3

    end{array} right.)

    Vậy công thức hóa học của oxit sắt là Fe 2O 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 8 Bài 26: Oxit
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 4 Nguyên Tử
  • Bài 5. Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 18: Mol
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 18: Mol
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 11: Luyện Tập Chương 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 2: Chất
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 4: Nguyên Tử
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học
  • Giải Sbt Hóa 9: Bài 8. Một Số Bazơ Quan Trọng
  • 1. Giải bài 11.1 trang 15 SBT Hóa học 8

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về hóa trị.

    Hướng dẫn giải

    2. Giải bài 11.2 trang 15 SBT Hóa học 8

    Cho biết công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với nhóm (SO 4) và hợp chất của nhóm nguyên tử Y với H như sau: X 2(SO 4) 3, H 3 Y

    Hãy chọn công thức hóa học nào là đúng cho hợp chất của X và Y trong số các công thức cho sau đây:

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về hóa trị.

    Quy tắc hóa trị Xét phân tử

    Quy tắc hóa trị xét phân tử (A_x^aB_y^b)

    Ta có : x. a = y. b

    Biết x, y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a)

    Biết a , b thì tìm được x, y để lập công thức hóa học. chuyển thành tỉ lệ: x.y=b.a=b′.a′

    Lấy x = b hay b’ và y = a’ ( nếu a’, b’ là những số đơn giản hơn so với a, b).

    Hướng dẫn giải

    Theo quy tắc hóa trị: x.2 = II.3 ⇒ x = III ⇒ X có hóa trị III.

    Và trong H 3 Y biết H có hóa trị I, gọi hóa trị của Y là y

    Theo quy tắc hóa trị: I.3 = y.1 ⇒ y = III ⇒ Y có hóa trị III.

    CT hợp chất của X và Y là: X aY b

    Theo quy tắc hóa trị : III.a = III.y ⇒ x : y = III : III = 1 : 1

    Vậy CT hợp chất X là XY.

    Vậy ta chọn công thức (c).

    3. Giải bài 11.3 trang 15 SBT Hóa học 8

    Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất có phân tử Na, Cu(II) và Al lần lượt liên kết với:

    a) Brom Br (I).

    b) Lưu huỳnh S (II).

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về hóa trị và cách tính phân tử khối.

    Quy tắc hóa trị xét phân tử (A_x^aB_y^b)

    Ta có : x. a = y. b

    Biết x, y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a)

    Biết a , b thì tìm được x, y để lập công thức hóa học. chuyển thành tỉ lệ: x.y=b.a=b′.a′

    Lấy x = b hay b’ và y = a’ ( nếu a’, b’ là những số đơn giản hơn so với a, b).

    Hướng dẫn giải

    a) Với Br:

    Theo quy tắc: I.x = I.y

    Vậy công thức hóa học của Na x(Br) y là NaBr.

    Phân tử khối của NaBr: 23 + 80 = 103 đvC.

    Phân tử khối = 23.2 + 32 = 78 đvC

    Phân tử khối của Al(Br) 3: 27 + 80.3 = 267 đvC

    b) Với S:

    Phân tử khối = 23.2 + 32 = 78 đvC

    Phân tử khối = 27.2 + 32.3 = 150 đvC.

    Vậy công thức hóa học của Cu xS y là CuS.

    Phân tử khối = 64 + 32 = 96 đvC

    4. Giải bài 11.4 trang 16 SBT Hóa học 8

    Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất có phân tử gồm Ag (I), Mg, Zn và Fe (III) lần lượt liên kết với:

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về hóa trị và cách tính phân tử khối.

    Quy tắc hóa trị xét phân tử (A_x^aB_y^b)

    Ta có : x. a = y. b

    Biết x, y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a)

    Biết a , b thì tìm được x, y để lập công thức hóa học. chuyển thành tỉ lệ: x.y=b.a=b′.a′

    Lấy x = b hay b’ và y = a’ ( nếu a’, b’ là những số đơn giản hơn so với a, b).

    Hướng dẫn giải

    Phân tử khối = 108 + 14 + 16.3 = 170 đvC.

    Phân tử khối của Mg(NO 3) 2 = 24 + 2.(14 + 16.3) = 148 đvC

    Phân tử khối = 65 + 2.(14+ 16.3) = 189 đvC

    Phân tử khối = 56 + 3.(14 + 16.3) = 242 đvC.

    b)

    – Fe(III) và (PO 4)

    Vậy công thức hóa học là FePO 4.

    Phân tử khối của FePO 4 =56 + 31 + 16.4 = 151 đvC.

    Phân tử khối = 24.3 + 2.(31 + 16.4) = 385 đvC

    Phân tử khối = 108.3 + 31 + 16.4 = 419 đvC.

    5. Giải bài 11.5 trang 16 SBT Hóa học 8

    Công thức hóa học của một số hợp chất của nhôm viết như sau: AlCl 4; AlNO 3; Al 2O 3 ; AlS; Al 3(SO 4) 2; Al(OH) 2; Al 2(PO 4) 3. Biết rằng trong các số này chỉ một công thức đúng và S có hóa trị II hãy sửa lại những công thức sai.

    Phương pháp giải

    Để xác định công thức hóa học đúng, sai ta cần nắm rõ lý thuyết về cách lập công thức hóa học.

    Quy tắc hóa trị xét phân tử (A_x^aB_y^b)

    Ta có : x. a = y. b

    Biết x, y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a)

    Biết a , b thì tìm được x, y để lập công thức hóa học. chuyển thành tỉ lệ: x.y=b.a=b′.a′

    Lấy x = b hay b’ và y = a’ ( nếu a’, b’ là những số đơn giản hơn so với a, b).

    Hướng dẫn giải

    – Công thức hóa học đúng là Al 2O 3.

    6. Giải bài 11.6 trang 16 SBT Hóa học 8

    Cho biết tổng số các hạt proton, nơtron, electron tạo nên một nguyên tử một nguyên tố bằng 49, trong đó số hạt không mang điện là 17.

    a) Tính số p và số e có trong nguyên tử.

    b) Viết tên, kí hiệu hóa học và nguyên tử khối của nguyên tố.

    c) Vẽ sơ đồ đơn giản của nguyên tử.

    d) Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng có gì giống và khác so với nguyên tử O?

    Phương pháp giải

    a) Trong nguyên tử số p = số e. Mặt khác số n = 17 nên ta có: số p = số e = (49−17)/2=16.

    b) Xem bảng phụ lục SGK hóa học 8 trang 42.

    c) Xem lại bài tập 4.6*.

    Hướng dẫn giải

    a) Trong nguyên tử vì số p = số e và nơtron là hạt không mang điện, nên theo đề bài, ta có : số p = số e = (49−17)/2 = 16.

    b) Tên nguyên tố : lưu huỳnh, kí hiệu hoá học S, nguyên tử khối là 32 đvC.

    c) Sơ đồ đơn giản của nguyên tử S :

    Nguyên tử S có ba lớp electron, khác với nguyên tử O chỉ có hai lớp. Giống với nguyên tử O là cùng có 6e ở lớp ngoài cùng

    7. Giải bài 11.7 trang 16 SBT Hóa học 8

    Một số hợp chất của nguyên tố T hóa trị III vơi nguyên tố oxi, trong đó T chiếm 53% về khối lượng.

    a) Xác định nguyên tử khối và tên nguyên tố T.

    b) Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.

    Phương pháp giải

    Để viết đúng công thức hoá học của hợp chất AxBy phải xác định được các chỉ số x, y. Biết rằng, tỉ lệ phần trăm về khối lượng giữa hai nguyên tố trong hợp chất bằng đúng tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong 1 phân tử. Từ đây có các tỉ lệ như sau :

    (frac{{x.NTK(A)}}{{y.NTK(B)}} = frac{{% A}}{{% B}} to frac{x}{y} = frac{{% {m_A}.NTK(A)}}{{% {m_B}.NTK(B)}})

    Tính và rút gọn thành tỉ lệ hai số nguyên đơn giản nhất, thông thường thì x, y là hai số nguyên này. Ngoài ra, nếu biết trước phân tử khối của AxBy thì xác định được chắc chắn x và y, không tính dựa theo tỉ lệ như trên.

    Hướng dẫn giải

    a) Gọi công thức của hợp chất là T 2O 3 và a là nguyên tử khối của T.

    Theo đề bài, ta có tỉ lệ phần trăm khối lượng của T:

    (frac{2a}{3.16} = frac{53}{{47}}) ⇒ a = 27 đvC

    Nguyên tố T là nhôm.

    b) Công thức hóa học của hợp chất là Al 2O 3.

    Phân tử khối: 27.2 + 16.3 = 102 đvC.

    8. Giải bài 11.8 trang 16 SBT Hóa học 8

    Hợp chất A tạo bởi hidro và nhóm nguyên tử (XO x) hóa trị III.

    Biết rằng phân tử A nặng bằng phân tử H 2SO 4 và nguyên tố oxi chiếm 65,31% về khối lượng a.

    a) Xác định chỉ số y và nguyên tử khối của nguyên tố X.

    b) Viết tên, kí hiệu hóa học của X và công thức hóa học của A.

    Phương pháp giải

    a)

    • Bước 1: Gọi công thức của A là H3XOy
    • Bước 2: Tính phân tử khối của H2SO4
    • Bước 3: Phân tử khối của A bằng phân tử khối của H2SO4 nên ta có phương trình:

    y.16 = (65,31.98)/100=64 (đvC)

    b) Dựa vào bảng SGK hóa học 8 trang 42 để xác định tên, kí hiệu và lập công thức hóa học của A.

    Hướng dẫn giải

    Phân tử khối của H 2SO 4: 2 + 32 + 16.4 = 98 (đvC)

    Vì A nặng bằng phân tử H 2SO 4 nên PTK của A là 98 đvC

    Theo đề bài, ta có khối lượng của nguyên tố oxi trong hợp chất là:

    16y = (65,31.98) : 100 = 64 (đvC)

    ⇒ y = 64 : 16 = 4

    → có 4 nguyên tử oxi trong hợp chất A.

    Vậy nguyên tử khối của X là: 98 – (3 + 64) = 31 (đvC)

    b) Tên nguyên tố là photpho, kí hiệu hóa học là P.

    Công thức hóa học của A là H 3PO 4.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 11. Luyện Tập Chương 1
  • Bài 17: Nghĩa Vụ Bảo Vệ Tổ Quốc
  • Giải Sbt Gdcd 9 Bài 17: Nghĩa Vụ Bảo Vệ Tổ Quốc
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 17: Nghĩa Vụ Bảo Vệ Tổ Quốc
  • Bài 5 Sbt Gdcd Lớp 7 Trang 15,16,17: Em Đã Làm Gì Thể Để Thể Hiện Lòng Yêu Thương Con Người Của Mình ?
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 23 Bài Luyện Tập 4 Hóa 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 29. Luyện Tập Chương 4
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 38: Bài Luyện Tập 7
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 38: Bài Luyện Tập 7
  • Bài 1,2,3, 4,5 Trang 131,132 Hóa 8: Bài Luyện Tập 7 (Ôn Tập Chương 5)
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 29: Bài Luyện Tập 5
  • Giải bài tập Hóa 8 Bài 23 Bài luyện tập 4 bài luyện tập hóa 8 thuộc phần: Chương 3: Mol và tính toán hóa học

    1. Giải bài 1 trang 79 SGK Hóa học 8

    Giải bài 1 trang 79 SGK Hóa học 8. Hãy tìm công thức hóa học.

    Đề bài

    Hãy tìm công thức hóa học đơn giản nhất của một loại oxit của lưu huỳnh, biết rằng trong oxit này có 2 g lưu huỳnh kết hợp với 3 g oxi.

    – Lập tỉ lệ số mol nguyên tử mỗi nguyên tố.

    – Viết công thức đơn giản nhất của hợp chất.

    Lời giải chi tiết

    Ta có: = : =

    Vậy công thức hóa học đơn giản nhất của oxit lưu huỳnh là SO3.

    2. Giải bài 2 trang 79 SGK Hóa học 8

    Giải bài 2 trang 79 SGK Hóa học 8. Hãy tìm công thức hóa

    Đề bài

    Hãy tìm công thức hóa học của một hợp chất có thành phần theo khối lượng là : 36,8% Fe ; 21,0% S ; 42,2% O. Biết khối lượng mol của hợp chất bằng 152 g/mol.

    – Tính số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.

    – Viết công thức hóa học của hợp chất.

    Lời giải chi tiết

    Khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:

    Số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:

    Suy ra 1 mol hợp chất có chứa 1 mol Fe, 1 mol S và 4 mol O.

    Vậy hợp chất có công thức hóa học là FeSO4.

    3. Giải bài 3 trang 79 SGK Hóa học 8

    Giải bài 3 trang 79 SGK Hóa học 8. Một hợp chất có công thức hóa học là…

    Đề bài

    Một hợp chất có công thức hóa học là K2CO3. Em hãy cho biết :

    a) Khối lượng mol của chất đã cho.

    b) Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất.

    Lời giải chi tiết

    a) Khối lượng mol của chất đã cho: = 39 . 2 + 12 + 16 . 3 = 138 g/mol

    b) Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất

    4. Giải bài 4 trang 79 SGK Hóa học 8

    Giải bài 4 trang 79 SGK Hóa học 8. Có phương trình hóa học sau:

    Đề bài

    Có phương trình hóa học sau :

    b) Tính thể tích khí cacbonic thu được trong phòng khi làm thí nghiệm, nếu có 5 g canxi cacbonat tác dụng hết với axit. Biết 1 mol khí ở điều kiện phòng có thể tích là 24 lít.

    Lời giải chi tiết

    Phương trình hóa học:

    CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

    1 mol 1 mol 1 mol

    a) Số mol canxi cacbonat tham gia phản ứng là:

    Theo phương trình hóa học, ta có:

    = = 0,1 mol

    Khối lượng của canxi clorua tham gia phản ứng là:

    = 0,1 . (40 + 71) = 11,1 g

    b) Số mol canxi cacbonat tham gia phản ứng là:

    Theo phương trình hóa học, ta có:

    = = 0,05 mol

    Thể tích khí CO2 thu được ở điều kiện phòng là:

    = 24 . 0,05 = 1,2 lít

    5. Giải bài 5 trang 79 SGK Hóa học 8

    Giải bài 5 trang 79 SGK Hóa học 8. Khí metan CH4 có trong khí tự nhiên hoặc trong khí bioga. Khí metan cháy trong không khí sinh ra khí cacbon đioxit và nước

    Đề bài

    Khí metan CH4 có trong khí tự nhiên hoặc trong khí bioga. Khí metan cháy trong không khí sinh ra khí cacbon đioxit và nước:

    a) Tính thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2lít khí metan. Các thể tích khí đo cùng điều kiện t0 và p

    b) Tính thể tích khí CO2 (đktc) thu được sau khi đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol khí metan.

    c) Khí metan nặng hay nhẹ hơn không khí bằng bao nhiêu lần ?

    Lời giải chi tiết

    a) Theo phương trình hóa học:

    Mà tỉ lệ về thể tích cũng là tỉ lệ về số mol, ta suy ra:

    b) Theo phương trình hóa học:

    Thể tích khí CO2 thu được ở đktc là:

    c) Tỉ khối của khí metan và không khí là:

    Vậy khí metan nhẹ hơn không khí, bằng 0,55 lần.

    Giải bài tập Hóa 8 Bài 23 Bài luyện tập 4 hóa 8 được biên soạn từ những thầy cô giáo dạy giỏi môn Hóa theo chương trình SGK lớp 8, chúng tôi gửi đến các bạn học sinh đầy đủ các bài soạn hóa 8 và cách Giải Sách bài tập hóa học lớp 8 giúp để học tốt Hóa Học 8.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 79 Sgk Hóa 8: Bài Luyện Tập 4 (Ôn Tập Chương 3)
  • Giải Bài Tập Trang 60, 61 Sgk Hóa Lớp 8: Bài Luyện Tập 3
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 17: Bài Luyện Tập 3
  • Bài 17. Bài Luyện Tập 3
  • Bài 23. Luyện Tập Chương 3
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 5: Luyện Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 5. Luyện Tập: Axit, Bazơ Và Muối. Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dung Dịch Các Chất Điện Li
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 44: Anđehit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 9: Axit Nitric Và Muối Nitrat
  • Bài 12. Phân Bón Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 12: Phân Bón Hóa Học
  • Một mẫu nước mưa có pH = 4,82. Vậy nồng độ H+ trong đó là :

    Phương pháp giải

    Áp dụng công thức pH = – lg () từ đó đưa ra kết luận chính xác

    Hướng dẫn giải

    Axit mạnh một nấc X có nồng độ 0,01 mol/l

    ⇒ pH = -log = -log(0,01) = 2

    ⇒ pH = 14 – 2 = 12

    ⇒ Chứng tỏ bazơ mạnh

    Đáp án cần chọn là A.

    Dung dịch axit mạnh H 2SO 4 0,10M có:

    A. pH = 1.

    B. pH < 1.

    Phương pháp giải

    Tính = – log (3,2.10-4) ≈ 3,49

    pH sau mở nút = -log (1.10-3) = 3

    Vậy pH giảm xuống sau khi mở nút.

    Viết phương trình dạng phân tử ứng với phương trình ion rút gọn sau:

    Phương pháp giải

    Dựa vào tính chất hóa học của các hợp chất để hoàn thành PTHH sao cho đúng

    Hướng dẫn giải

    5. NaOH + HClO → NaClO + H 2 O

    Viết phương trình dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng trong dung dịch theo sơ đồ sau:

    5. FeS + ? → FeCl 2 + ?

    Phương pháp giải

    Dựa vào tính chất hóa học của các hợp chất để hoàn thành PTHH sao cho đúng

    Hướng dẫn giải

    Hoà tan hoàn toàn 0,12 g Mg trong 100,0 ml dung dịch HCl 0,20 M. Tính pH của dung dịch sau khi phản ứng kết thúc (thể tích dung dịch biến đổi không đáng kể).

    Phương pháp giải

    – Tính nMg, nHCl

    – Viết PTHH của phản ứng → Xác định số mol HCl sau phản ứng

    → [HCl] → pH = ?

    Hướng dẫn giải

    Ta có:

    nMg = 0,12 : 24 = 0,005 mol

    nHCl = (0,2.100) : 1000 = 0,02 mol

    Phương trình hóa học:

    1 2

    0,005 0,01

    Số mol HCl còn lại sau phản ứng: 0,02 – 0,01 = 0,01 (mol).

    Từ đó, số mol HCl trong 1000 ml là 0,1 mol, nghĩa là sau phản ứng

    Vậy pH =của dùng dịch sau phản ứng là 1.

    Trong nước biển, magie là kim loại có hàm lượng lớn thứ hai sau natri. Mỗi kilogam nước biển chứa khoảng 1,3 g magie dưới dạng các ion Mg 2+. Ở nhiều quốc gia, magie được khai thác từ nước biển. Quá trình sản xuất magie từ nước biển gồm các giai đoạn sau:

    1. Nung đá vôi thành vôi sống.

    2. Hoà tan vôi sống trong nước biển tạo ra kết tủa Mg(OH) 2.

    3. Hoà tan kết tủa Mg(OH) 2 trong dung dịch HCl.

    4. Điện phân MgCl 2 nóng chảy

    Viết các phương trình hoá học dưới dạng phân tử và ion rút gọn (nếu có) của quá trình sản xuất trên.

    Phương pháp giải

    Dựa vào đặc điểm tính chất hóa học của các chất để viết PTHH

    Hướng dẫn giải

    Nước chứa nhiểu ion Ca 2+ và Mg 2+ là nước cứng. Nước chứa ít hoặc không chứa các ion Ca 2+ và Mg 2+ là nước mềm. Nước cứng không phù hợp cho việc sử dụng trong công nghiệp và sinh hoạt. Trong nước thường chứa các hợp chất Ca(HCO 3) 2, Mg(HCO 3) 2, CaCl 2 và MgCl 2 hoà tan.

    Để loại các ion Ca 2+ và Mg 2+ dưới dạng Ca(HCO 3) 2, Mg(HCO 3) 2 và MgCl 2 người ta cho sữa vôi Ca(OH) 2 vào nước sẽ tạo ra các kết tủa CaCO 3 và Mg(OH) 2.

    Để loại Ca 2+ dưới dạng CaCl 2 người ta hoà tan Na 2CO 3 vào nước sẽ tạo kết tủa CaCO 3.

    Hãy viết các phương trình hoá học dưới dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng trên.

    Phương pháp giải

    Dựa vào đặc điểm tính chất hóa học của các chất để viết PTHH

    Hướng dẫn giải

    Có 6 dung dịch đựng trong 6 lọ mất nhãn: Mg(NO 3) 2, Zn(NO 3) 2, Pb(NO 3) 2, AlCl 3, KOH và NaCl. Chỉ dùng thêm dung dịch AgNO 3 và một thuốc thử nữa, hãy trình bày cách nhận biết từng dung dịch. Viết các phương trình hoá học dưới dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng nhận biết đó.

    Phương pháp giải

    – Dùng dung dịch phenolphtalein nhận ra dung dịch KOH.

    – Nhận biết các chất còn lại lần lượt bằng KOH, NaCl, AgNO 3

    Hướng dẫn giải

    Dùng dung dịch phenolphtalein nhận ra dung dịch KOH.

    – KOH:

    + NaCl: không phản ứng

    + Pb(NO 3) 2: Có kết tủa, tan trong KOH dư (2)

    + Zn(NO 3) 2: Có kết tủa, tan trong KOH dư (3)

    + AlCl 3 : Có kết tủa, tan trong KOH dư (2)

    + AgNO 3: không phản ứng

    – NaCl

    + NaCl: không phản ứng

    + Zn(NO 3) 2: Không có hiện tượng gì

    + AlCl 3 : Không có hiện tượng gì

    – AgNO3

    + NaCl: không phản ứng

    + AlCl 3 : Có kết tủa, nhận ra AlCl 3 (6)

    Các phương trình hoá học :

    (4) AlCl 3 + 3KOH → Al(OH) 3 ↓ + 3KCl

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 8: Amoniac Và Muối Amoni
  • Bài 8. Amoniac Và Muối Amoni
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 2: Axit, Bazơ Và Muối
  • Bài 2. Axit, Bazơ Và Muối
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 30: Ankađien
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 6: Đơn Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 67 Sgk Hóa 8: Chuyển Đổi Giữa Khối Lượng Thể Tích Và Lượng Chất
  • Đáp Án Và Cách Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 19 Trang 67 Sgk Nhanh Nhất
  • Giải Bài Tập 6: Trang 99 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8
  • Giải Bài Tập Trang 143 Sgk Hóa Lớp 9: Axit Axetic
  • 1. Giải bài 6.1 trang 8 SBT Hóa học 8

    Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các từ thích hợp:

    “Khí hidro, khí oxi và khí clo là những …, đều tạo nên từ một …Nước, muối ăn (natri clorua, axit clohiđric là những …, đều tạo nên từ hai … Trong thành phần hóa học của nước và axit clohidric đều có chung một …. , còn của muối ăn và axit clohiđric lại có chung một ….”

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về đơn chất và hợp chất.

    Hướng dẫn giải

    “Khí hiđro, khí oxi và khí clo là những đơn chất đều tạo nên từ một nguyên tô hoá học. Nước, muối ăn (natri clorua), axit clohiđric là những hợp chất , đều tạo nên từ hai nguyên tố hoá học. Trong thành phần hoá học của nước và axit clohiđric đều có chung một nguyên tố hiđro , còn của muối ăn và axit clohiđric lại có chung một nguyên tố clo”.

    2. Giải bài 6.2 trang 8 SBT Hóa học 8

    Khí nitơ và khí oxi; Khí nitơ và khí cacbon đioxit.

    Khí oxi và khí cacbon đioxit; Khí oxi và hơi nước.

    Khí nitơ và hơi nước; Khi cacbon đioxit và hơi nước.

    Tất cả có mấy cặp chất gồm một đơn chất và một hợp chất ?

    A. Một

    B. Hai

    C. Ba

    D. Bốn

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về đơn chất và hợp chất.

    Hướng dẫn giải

    Những cặp chất gồm một đơn chất và một hợp chất là:

    – Khí nitơ và khí cacbon đioxit.

    – Khí oxi và khí cacbon đioxit.

    – Khí oxi và hơi nước.

    – Khí nitơ và hơi nước.

    3. Giải bài 6.3 trang 8 SBT Hóa học 8

    Hãy sửa dòng chữ sau (bỏ ngoặc đơn, chọn giữ lại những từ thích hợp) thành hai câu mô tả về cấu tạo của đơn chất:

    “Trong đơn chất (kim loại, phi kim), các nguyên tử (thường liên kết với nhau theo một số nhất định/ sắp xếp khít nhau theo một trật tự xác định)”.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về cấu tạo của đơn chất.

    Hướng dẫn giải

    – Trong đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau theo một trật tự xác định.

    – Trong đơn chất phi kim các nguyên tử thường liên kết với nhau theo một số nguyên tử nhất định.

    4. Giải bài 6.4 trang 8 SBT Hóa học 8

    A. Số lượng nguyên tử trong phân tử.

    B. Nguyên tử khác loại liên kết với nhau.

    C. Hình dạng của phân tử.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về đơn chất, hợp chất và phân tử.

    Hướng dẫn giải

    Dựa vào dấu hiệu nguyên tử khác loại liên kết với nhau có thể phân biệt phân tử của hợp chất khác với phân tử của đơn chất.

    ⇒ Chọn B.

    5. Giải bài 6.5 trang 8 SBT Hóa học 8

    a) Khí ozon có phân tử gồm 3O liên kết với nhau.

    b) Axit photphoric có phân tử gồm 3H, 1P, và 4O liên kết với nhau.

    c) Chất natri cacbonat (sođa) có phân tử gồm 2Na, 1C và 3O liên kết với nhau.

    d) Khí flo có phân tử gồm 2F liên kết với nhau.

    e) Rượu etylic (cồn) có phân tử gồm 2C, 6H, và 1O liên kết với nhau.

    f) Đường có phân tử gồm 12C, 22H, và 11O liên kết với nhau.

    Phương pháp giải

    Gợi ý : để giải thích một chất là đơn chất hay hợp chất có thể dựa vào định nghĩa trong SGK hoặc dấu hiệu đặc trưng của phân tử (xem bài tập 6.4).

    Hướng dẫn giải

    a) Khí ozon là đơn chất vì phân tử gồm3 nguyên tử của 1 nguyên tố hóa học (O) tạo nên.

    b) Axit photphoric là hợp chất vì phân tử do 3 nguyên tố hóa học (H, P, O) tạo nên.

    c) Natri cacbonat là hợp chất vì phân tử gồm 3 nguyên tố hóa học (Na, C, O) tạo nên.

    d) Khí flo là đơn chất vì phân tử vì phân tử do 1 nguyên tố hóa học (F) tạo nên.

    e) Rượu etylic là hợp chất vì phân tử do 3 nguyên tố hóa học ( C, H, O) tạo nên.

    f) Đường là hợp chất vì phân tử do 3 nguyên tố hóa học (C, H, O) tạo nên.

    6. Giải bài 6.6 trang 9 SBT Hóa học 8

    Tính phân tử khối của sáu chất nói tới trong bài tập 6.5.

    Phân tử chất nào nặng nhất, chất nào nhẹ nhất ?

    Phương pháp giải

    Để trả lời câu hỏi trên cần nắm rõ cách tính phân tử khối.

    Hướng dẫn giải

    a) Khi ozon (O 3) : 3.16 = 48đvC.

    b) Axit photphoric (H 3PO 4): 1.3 + 31 + 16.4 = 98đvC.

    c) Natri cacbonat (Na 2CO 3): 2.23 + 12 +16.3 = 106 đvC.

    d) Khí flo (F 2): 2.19 = 38đvC.

    e) Rượu etylic (C 2H 5 OH): 2.12 + 1.6 + 16 = 46 đvC.

    f) Đường (C 12H 22O 11) : 12.12 + 1.22 + 16.11 = 342đvC.

    Phân tử đường nặng nhất, phân tử flo nhẹ nhất.

    a) Khi hòa tan đường vào nước, vì sao không nhìn thấy đường nữa?

    b) Hỗn hợp nước đường gồm mấy loại phân tử?

    Phương pháp giải

    Để trả lời câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về cấu tạo của đơn chất, hợp chất và phân tử.

    Hướng dẫn giải

    a) Khi tan trong nước, đường bị chia nhỏ thành phân tử và trộn lẫn cùng phân tử nước.

    b) Hỗn hợp nước đường gồm hai loại phân tử là phân tử nước và phân tử đường.

    a) Số phân tử trong 1 kg nước lỏng có nhiều hơn hay bằng số phân tử trong 1 kg hơi nước ?

    b) Khi đun nóng nước lỏng quan sát kĩ ta thấy thể tích nước tăng lên chút ít.

    Một bạn giải thích: Đó là do các phân tử nở ra.

    Bạn khác cho rằng: Đó là do khoảng cách giữa các phân tử giãn ra.

    Bạn nào đúng?

    Phương pháp giải

    a) Số phân tử cùng một lượng chất ở mọi trạng thái đều có số phân tử bằng nhau.

    b) Gợi ý: giữa các phân tử luôn có khoảng cách hay đúng hơn là khoảng trống. Khi đun nóng, nhiệt độ tăng thì khoảng trống tăng theo.

    Hướng dẫn giải

    a) Số phân tử trong 1 kg nước lỏng bằng số phân tử có trong 1 kg hơi nước.

    b) Bạn thứ hai đúng. Khi đun nóng các phân tử chuyển động nhanh hơn về nhiều phía do đó khoảng cách giữa các phân tử giãn ra nên thể tích tăng lên 1 chút.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 60 Hóa Lớp 9: Sắt
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 ,6,7 Trang 148,149 Hóa Lớp 9: Luyện Tập Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo
  • Giải Bài Tập Trang 144 Sgk Hóa Lớp 9: Mối Liên Hệ Giữa Etilen, Rượu Etylic Và Axit Axetic
  • Giải Bài Tập Trang 148, 149 Sgk Hóa Lớp 9: Luyện Tập Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo
  • Giải Bài Tập Trang 165 Sgk Hóa Lớp 9: Polime
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 34: Bài Luyện Tập 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 27: Thực Hành Đọc Bản Đồ Việt Nam
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 30
  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí Lớp 8 Bài 1
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 5: Kí Hiệu Bản Đồ. Cách Biểu Hiện Địa Hình Trên Bản Đồ
  • Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 34: Bài luyện tập 6

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 34: Bài luyện tập 6 – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 34: Bài luyện tập 6 để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 34: Bài luyện tập 6

    KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1. Hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ (nhẹ nhất trong các chất khí), tính khử và khi cháy tỏa nhiều nhiệt. Do hiđro là chất khí ít tan trong nước và nhẹ hơn không khí nên có thể thu hiđro vào bằng hai cách: đẩy không khí hoặc đẩy nước (miệng bình úp xuống dưới).
    2. Có thể điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm bằng dung dịch axit clohiđric HCl hoặc dung dịch axit sunfuric H2SO4loãng tác dụng với kim loại như Zn, Al, Fe.
    3. Khí hi đro có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp hiđro không những hóa hợp với được các đơn chất oxi mà còn có thể hóa hợp với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại. Các phản ứng này đều tỏa nhiệt.
    4. Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.
    5. Sự khử là quá trình tách nguyên tử oxi khỏi hợp chất. Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác.
    6. Sự tác dụng của một chất với oxi là sự oxi hóa. Chất oxi hóa là đơn chất oxi hoặc chất nhường oxi cho chất khác.
    7. Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử.

    TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI

      Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng của hiđro với các chất: O2, Fe2O3, Fe3O4, PbO. Ghi rõ điều kiện phản ứng. Giải thích và cho biết mỗi phản ứng riêng thuộc loại gì?

    Hướng dẫn giải.

    Phương trình phản ứng:

    H 2 + PbO H 2 O + Pb (4)

    + Phản ứng (1) là phản ứng hóa hợp.

    + Phản ứng (2), (3) và (4) là phản ứng thế.

    Cả 4 phản ứng đều là phản ứng oxi hóa – khử vì đều có đồng thời cả sự khử và sự oxi hóa.

      Có 3 lọ đựng riêng biệt các chất khí sau: oxi, không khí và hi đro. Bằng thí nghiệm nào có thể nhận ta chất khí trong mỗi lọ?

    Hướng dẫn giải.

    Dùng một que đóm đang cháy cho vào mỗi lọ:

    – Lọ cho que đóm sang bùng lên: lọ chứa oxi.

    – Lọ không làm thay đổi ngọn lửa: lọ chứa không khí.

    – Lọ làm que đóm cháy với ngọn lửa màu xanh mờ và có tiếng nổ lách tách nhẹ là lọ chứa hi đro (hoặc lọ còn lại chứa hiđro)

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 34: Bài luyện tập 6

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 118,119 Hóa Lớp 8: Bài Luyện Tập 6
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương 2 Trang 35 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập Trang 18 Sgk Hóa Học Lớp 10: Luyện Tập Thành Phần Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 19: Luyện Tập Phản Ứng Oxi Hóa
  • Bài 27 : Nhôm Và Hợp Chất Của Nhôm
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 6: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 12. Mối Quan Hệ Giữa Các Loại Hợp Chất Vô Cơ
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 12: Mối Quan Hệ Giữa Các Loại Hợp Chất Vô Cơ
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 5: Glucozơ
  • Giải Bài Tập Hóa Học 12 Sbt Bài 5
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 6: Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ
  • 1. Giải bài 6.1 trang 14 SBT Hóa học 10

    Nguyên tử photpho ({}_{15}^{31}P) có khối lượng m = 30,98u.

    a) Số khối của photpho là

    A. 30,98.

    B. 31.

    C. 30,98 g/mol.

    D. 15

    b) Nguyên tử khối của P là

    A. 30,98.

    B. 31.

    C. 30,98 g/mol.

    D. 15.

    c) Khối lượng mol nguyên tử của P là

    A. 30,98.

    B. 31.

    C. 30,98 g/mol

    D. 15.

    Phương pháp giải

    Kí hiệu hóa của nguyên tử: ({}_Z^AX)

    Nguyên tử khối đơn vị u

    Khối lượng mol đơn vị g/mol

    Hướng dẫn giải

    a) A = 31 → Chọn B

    b) NTK = 30,98 u → Chọn A

    c) M = 30,98 g/mol → Chọn C

    2. Giải bài 6.2 trang 14 SBT Hóa học 10

    Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số electron ở lớp vỏ nguyên tử nguyên tố X là

    A. 18.

    B. 23.

    C. 15.

    D. 17.

    Phương pháp giải

    Giải hệ phương trình:

    2Z + N = 52

    Z + N = 35

    Hướng dẫn giải

    Ta có hệ phương trình:

    (left{ begin{array}{l}

    2Z + N = 52\

    Z + N = 35

    end{array} right. to left{ begin{array}{l}

    Z = 17\

    N = 18

    end{array} right.)

    → Z = số p = số e = 17

    → Chọn D

    3. Giải bài 6.3 trang 15 SBT Hóa học 10

    Phân lớp electron có mức năng lượng cao nhất, số e lớp ngoài cùng của photpho lần lượt là

    A. 1s, 2.

    B. 2p, 6.

    C . 3s, 2.

    D. 3p, 5.

    Phương pháp giải

    e cuối cùng được điền vào phân mức có mức năng lượng cao nhất

    Lớp ngoài cùng là lớp 3.

    Hướng dẫn giải

    e cuối cùng của P được điền vào phân lớp p

    Lớp ngoài cùng là lớp 3 có 5e

    → Chọn D

    4. Giải bài 6.4 trang 15 SBT Hóa học 10

    Một nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 16.

    a) Nguyên tử đó có bao nhiêu electron ?

    b) Hãy viết công thức biểu diễn cấu hình electron của nguyên tử đó.

    c) Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử đó có bao nhiêu electron, đó là những electron gì ?

    d) Đó là nguyên tử của một nguyên tố kim loại hay phi kim ?

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết cấu tạo vỏ nguyên tử, cấu hình e nguyên tử

    Hướng dẫn giải

    a) Nguyên tử có 16 electron.

    c) Lớp electron ngoài cùng có 6 electron trong đó có 2 electron s và 4 electron p.

    d) Đó là nguyên tử của một nguyên tố phi kim.

    5. Giải bài 6.5 trang 15 SBT Hóa học 10

    Thế nào là nguyên tố s, nguyên tố p, nguyên tố d, nguyên tố f ?

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết cấu hình e nguyên tử

    Hướng dẫn giải

    Nguyên tố s là nguyên tố mà trong nguyên tử, electron cuối cùng được điền vào phân lớp s.

    Nguyên tố p là nguyên tố mà trong nguyên tử, electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.

    Nguyên tố d là nguyên tố mà trong nguyên tử, electron cuối cùng được điền vào phân lớp d.

    Nguyên tố f là nguyên tố mà trong nguyên tử, electron cuối cùng được điền vào phân lớp f.

    6. Giải bài 6.6 trang 15 SBT Hóa học 10

    Một số nguyên tử có cấu hình electron như sau:

    Hỏi nguyên tử nào là nguyên tử của một nguyên tố s ?

    Phương pháp giải

    Nguyên tố s là nguyên tố có e cuối cùng điền vào phân lớp s

    Hướng dẫn giải

    Nguyên tử có cấu hình Y: 1s 22s 2 là nguyên tố s vì e cuối cùng điền vào phân lớp s.

    Nguyên tử có cấu hình X: 1s 22s 22p 1 và Z: 1s 22s 22p 63s 23p 6 là nguyên tố p vì e cuối cùng điền vào phần lớp p

    7. Giải bài 6.7 trang 15 SBT Hóa học 10

    Một số nguyên tử có cấu hình electron như sau:

    a) Hỏi nguyên tử nào là nguyên tử của một nguyên tố p?

    b) Hỏi nguyên tử nào là nguyên tử của một nguyên tố d?

    Phương pháp giải

    a) Nguyên tố p là nguyên tố có e cuối cùng điền vào phân lớp p.

    b) Nguyên tố d là nguyên tố có e cuối cùng điền vào phân lớp d.

    Hướng dẫn giải

    b) Nguyên tử có cấu hình Z. 1s 22s 22p 63s 23p 63d 64s 2 là nguyên tố d vì e cuối cùng điền vào phân lớp d.

    Ở đây mức năng lượng cao nhất là mức 3d. Vì vậy electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3d (mức 4s thấp hơn mức 3d).

    b) Nguyên tử có cấu hình Z. 1s 22s 22p 63s 23p 63d 64s 2 là nguyên tố d vì e cuối cùng điền vào phân lớp d.

    Ở đây mức năng lượng cao nhất là mức 3d. Vì vậy electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3d (mức 4s thấp hơn mức 3d).

    8. Giải bài 6.8 trang 15 SBT Hóa học 10

    Trong một nguyên tử, tổng số các hạt : proton, nơtron và electron bằng 28. Biết rằng số nơtron bằng số proton cộng thêm một.

    a) Hãy cho biết số proton có trong nguyên tử.

    b) Hãy cho biết số khối của hạt nhân.

    c) Viết cấu hình electron của nguyên tử.

    d) Hãy cho biết đó là nguyên tử của nguyên tố nào ?

    Phương pháp giải

    Gọi x là số proton.

    Vì số proton bằng số electron nên x cũng là số electron.

    Theo đề bài, số nơtron bằng (x + 1).

    Từ đó ta có phương trình: 2x + x + 1 = 28 → x

    Hướng dẫn giải

    Gọi X là số proton. Vì số proton bằng số electron nên X cũng là số electron. Theo đề bài, số nơtron bằng (x + 1). Từ đó ta có phương trình :

    2x + x + 1 = 28 → 3x = 28 – 1 = 27 → x =9

    a) Vậy số proton là 9, số nơtron là 10, số electron là 9

    b) Số khối A = 9 + 10= 19.

    d) Với Z = 9. Đó là nguyên tố flo (F).

    9. Giải bài 6.9 trang 15 SBT Hóa học 10

    Hãy cho biết số electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tử có số electron lần lượt bằng :

    a) 3

    b) 5

    c) 6

    d) 8.

    Phương pháp giải

    Viết cấu hình e nguyên tử theo các bước:

    – Xác định số e

    – Sắp xếp các e vào các phân lớp theo trật tự mức năng lượng tăng dần

    – Viết cấu hình e của nguyên tử theo các phân lớp và lớp khác nhau

    Hướng dẫn giải

    a) Cấu hình electron: 1s 22s 1 → 1 electron ở lớp ngoài cùng.

    10. Giải bài 6.10 trang 15 SBT Hóa học 10

    Điện tích của electron qe = -1,602.10-19 C (culông). Hãy tính điện tích của hạt nhân nguyên tử cacbon ra đơn vị culông.

    Phương pháp giải

    Cacbon có 6 proton → điện tích hạt nhân = 6 q p

    Hướng dẫn giải

    Điện tích của electron:

    Proton mang điện tích dương:

    Hạt nhân cacbon có 6 proton, vây điện tích của hạt nhân nguyên tử cacbon bằng:

    q = 1,602.10-19. 6 = 9,612.10-19 C

    11. Giải bài 6.11 trang 16 SBT Hóa học 10

    Urani có hai đồng vị chính là ({}_{92}^{235}U)và ({}_{92}^{238}U). Hãy cho biết số nơtron trong mỗi loại đồng vị đó.

    Phương pháp giải

    Ta có kí hiệu nguyên tử ({}_Z^AX), A = Z + N

    Hướng dẫn giải

    Đồng vị ({}_{92}^{235}U) có : 235 – 92 = 143 (nơtron).

    Đồng vị ({}_{92}^{238}U) có : 238 – 92 = 146 (nơtron)

    12. Giải bài 6.12 trang 16 SBT Hóa học 10

    Cho biết số Avogađro N = 6,022.10 23

    a) Hãy cho biết 1 mol nhôm, 10 mol nhôm có bao nhiêu nguyên tử nhôm (Al) ?

    b) Biết rằng 10 mol nhôm có khối lượng bằng 269,7 gam, hãy tính khối lượng mol nguyên tử của nhôm.

    Phương pháp giải

    a) Số nguyên tử = N.n

    b) khối lượng mol là khối lượng 1 mol nguyên tử

    Hướng dẫn giải

    a) 1 mol nhôm có 6,022.10 23 nguyên tử nhôm.

    10 mol nhôm có : 6,022.10 23.10 = 6,022.10 24 (nguyên tử nhôm)

    b) Khối lượng mol nguyên tử nhôm : M Al = 269,7 : 10 = 26,97g/mol

    13. Giải bài 6.13 trang 16 SBT Hóa học 10

    Liti tự nhiên có hai đồng vị : ({}_3^7Li) và ({}_3^6Li)

    Biết rằng nguyên tử khối trung bình của liti tự nhiên là 6,94. Hỏi thành phần phần trăm (%) của mỗi đồng vị đó trong liti tự nhiên ? (Coi nguyên tử khối trùng với số khối).

    Phương pháp giải

    Gọi x là thành phần phần trăm của đồng vị ({}^7Li), thành phần phần trăm của đồng vị ({}^6Li) sẽ là: 100 – x.

    Từ đó ta có phương trình: (dfrac{{x.7 + (100 – x).6}}{{100}} = 6,94)

    Hướng dẫn giải

    Gọi x là thành phần phần trăm của đồng vị ({}^7Li), thành phần phần trăm của đồng vị ({}^6Li) sẽ là : 100 – x.

    Từ đó ta có phương trình :

    (dfrac{{x.7 + (100 – x).6}}{{100}} = 6,94)

    Giải ra ta được x = 94 (94% ({}^7Li)) và 100 – x = 6 (6% ({}^6Li)).

    14. Giải bài 6.14 trang 16 SBT Hóa học 10

    Brom có 2 đồng vị: ({}_{35}^{79}Br) hàm lượng 50,7% ; ({}_{35}^{81}Br) hàm lượng 49,3% (so với tổng khối lượng của brom tự nhiên).

    Hãy tính nguyên tử khối trung bình (overline A ) của brom (Coi nguyên tử khối trùng với số khối).

    Phương pháp giải

    Ta có: (overline A = dfrac{{{M_1}.{x_1} + {M_2}.{x_2} + … + {M_n}.{x_n}}}{{{x_1} + {x_2} + … + {x_n}}} = dfrac{{{M_1}.{x_1} + {M_2}.{x_2} + … + {M_n}.{x_n}}}{{100}})

    Hướng dẫn giải

    Nguyên tử khối trung bình A của brom :(overline A = dfrac{{79.50,7 + 81.49,3 }}{{100}} = 79,99(đvC))

    15. Giải bài 6.15 trang 16 SBT Hóa học 10

    Tổng số các hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố X (thuộc nhóm VIIA) là 28. Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố đó.

    Phương pháp giải

    Áp dụng:

    (3 < dfrac{{sum (p,n,e)}}{Z} < 3,5)

    Hướng dẫn giải

    Ta có:

    (begin{gathered}3 < dfrac{{28}}{Z} < 3,5 Rightarrow 8 < Z < 9,333 hfill \Z in mathbb{N} Rightarrow Z = 9 hfill \ end{gathered} )

    16. Giải bài 6.16 trang 16 SBT Hóa học 10

    Cho những nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ Z = 1 đến Z = 36. Tìm những nguyên tố có cấu hình electron thỏa mãn 2 điều kiện:

    + Lớp ngoài cùng có 8e.

    + Lớp ngoài cùng chứa số e tối đa.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết cấu hình e nguyên tử

    Hướng dẫn giải

    Trong những nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ Z = 1 đến Z = 36, chỉ có nguyên tố neon là có cấu hình electron thoả mãn 2 điều kiện của đề bài.

    Các nguyên tố khác :

    He : bên ngoài chỉ có 2e.

    Ar : 2/8/8 lớp ngoài cùng có 8e, nhưng lớp thứ 3 chưa đủ số e tối đa.

    Kr : 2/8/18/8 lớp ngoài cùng có 8e, nhưng lớp thứ 4 chưa đủ số e tối đa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6,7 Trang 51 Hóa Lớp 10: Ý Nghĩa Của Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Học Giải Bài 3.18 Trang 22 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 10 Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 9: Sự Biến Đổi Tính Chất Của Các Nthh
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 14: Tinh Thể Nguyên Tử Và Tinh Thể Phân Tử
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 8: Bài Luyện Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8. Bài Luyện Tập 1
  • Soạn Bài Trường Từ Vựng Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Bài Tập Trường Từ Vựng Trang 21 Văn 8, Các Từ Thuộc Trường Từ Vựng Người Ruột Thịt Trong Văn Bản Trong Lòng Mẹ Của Nguyên Hồng.
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 18: Phòng Tránh Bị Xâm Hại
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 23: Sắt, Gang, Thép
  • Giải Hóa lớp 8 bài 8: Bài luyện tập 1

    Bài 1:

    a) Hãy chỉ ra từ nào (những từ in nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, từ nào chỉ vật thể nhân tạo, từ nào chỉ chất trong các câu sau đây.

    Chậu có thể làm bằng nhôm hay chất dẻo.

    Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong thân cây (gỗ, tre, nứa,…).

    b) Biết rằng sắt có thể bị nam châm hút, có khối lượng riêng D=7,8g/cm3 nhôm có D=2,7g/cm3 (coi như là xenlulozơ) có D≈ 0,8g/cm3. Hãy nói cách làm để tách riêng mỗi chất trong hỗn hợp vụn rất nhỏ ba chất?

    Lời giải:

    a) Vật thể: chậu, thân cây (gỗ, tre, nứa…).

    Chất: sắt, nhôm, chất dẻo, xenlulozơ

    b) Dùng nam châm hút sắt (tách riêng được sắt). Bỏ hỗn hợp còn lại vào nước, nhôm chìm xuống còn gỗ nổi lên. Gạn và lọc tách riêng được hai chất này.

    Bài 2:

    Cho biết sơ đồ nguyên tử magie như hình bên

    a) Hãy chỉ ra: số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử và số e lớp ngoài.

    b) Nêu điểm khác nhau và giống nhau giữa nguyên tử magie và nguyên tử canxi (xem sơ đồ bài tập 5 – Bài 2 Nguyên tử).

    Lời giải:

    a) Trong hạt nhân có 12p, trong nguyên tử có 12e, số electron lớp ngoài cùng bằng 2.

    b) Khác nhau về số p và số e (ở nguyên tử canxi là 20).

    Giống nhau về số e lớp ngoài cùng (đều bằng 2).

    Bài 3:

    Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử Q và nặng hơn phân tử hiđro 31 lần.

    a) Tính phân tử khối của hợp chất.

    b) Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu của nguyên tố (xem bảng 1 trang 42).

    Lời giải:

    b) Nguyên tử khối của X = (62-16)/2 = 23đvC.

    Vậy nguyên tố là Natri, kí hiệu là Na.

    Bài 4:

    Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:

    a) Những chất tạo nên từ hai… trở lên được gọi là…

    b) Những chất có… gồm những nguyên tử cùng loại… được gọi là…

    c)… là những chất tạo nên từ một…

    d)… là những chất có… gồm những nguyên tử khác loại…

    e) Hầu hết các… có phân tử là hạt hợp thành, còn… là hạt hợp thành của… kim loại.

    Lời giải:

    a) Những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên được gọi là hợp chất.

    b) Những chất có phân tử gồm những nguyên tử cùng loại liên kết với nhau được gọi là đơn chất.

    c) Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học.

    d) Hợp chất là những chất có phân tử gồm những nguyên tử khác loại liên kết với nhau.

    e) Hầu hết các chất có phân tử là hợp thành, còn nguyên tử là hạt hợp thành của đơn chất kim loại.

    Bài 5:

    Câu sau đây gồm hai phần: “Nước cất là một hợp chất, vì nước cất sôi ở đúng 100oC”.

    Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau:

    A. Ý 1 đúng, ý 2 sai.

    B. Ý 1 sai, ý 2 đúng.

    C. Cả hai ý đều đúng và ý 2 giải thích ý 1.

    D. Cả hai ý đều đúng nhưng ý 2 không giải thích ý 1.

    E. Cả hai ý đều sai.

    Lời giải:

    Phương án D.

    Từ khóa tìm kiếm:

    • hóa 8 bài luyện tập 1
    • làm bài tập hóa học lớp 9 bài 18 nhôm
    • cách giải hóa học 8 bài luyện tập 3
    • cach làm bài tập 1 lớp 8 bài 3
    • em hãy luyện tap bài 8 vật lý lop 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Hóa 8 Bài 8 Bài Luyện Tập 1 Hay Nhất
  • Giải Bài Tập 1: Trang 19 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập 3: Trang 19 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Bài 7 Trang 19 Sgk Hóa Học 9
  • Câu 1 Trang 81 Sgk Gdcd Lớp 12
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100