Top 19 # Giải Sbt Hóa 8 Bài Luyện Tập 6 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 34: Bài Luyện Tập 6 / 2023

Bài 34. BÀI LUYỆN TẬP 6 KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và các khái niệm hoá học về tính chất vật lí (đặc biệt là tính nhẹ), tính chất hoá học (đặc biệt là tính khử) của hiđro, các ứng dụng chủ yếu do tính nhẹ, tính khử và khi cháy toả nhiều nhiệt của hiđro, cách điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm. Biết so sánh các tính chất và cách điều chế khí hiđro so với khí oxi. Biết và hiếu các khái niệm phản ứng thế, sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá, phản ứng oxi hoá - khử. Nhận biết được phản ứng oxi hoá - khứ, chất khử, chất oxi hoá trong các phản ứng hoá học ; biết nhận ra phán ứng thế và so sánh với các phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ. HƯỚNG DẨN GIẢI BÀI TẬP TRONG SGK H2 + PbO t H2O + Pb Phản ứng a) là phán ứng hoá hợp ; phản ứng b), c), d) là phản ứng thế (theo định nghĩa). Tất cả 4 phản ứng đều là phán ứng óxi hoá - khử vì đều có đồng thời cả sự oxi hoá và sự khử. Bài 2. Dùng một que đóm đang cháy cho vào mỗi lọ : Lọ làm cho que đóm cháy sáng bùng lén là lọ chứa khí oxi ; Lọ có ngọn lứa xanh mờ là lọ chứa khí hiđro ; Lọ không làm thay đổi ngọn lửa của que đóm đang cháy là lọ chứa không khí. Bài 3. Câu trá lời C) là đúng. 9B-ĐHTHH8 Bài 4. Các phản ứng 1), 2) và 4) là phản ứng kết hợp ; Các phản ứng 3) và 5) là phản ứng thế, đồng thời phản ứng 5) là phản ứng oxi hoá - khử. Chất khử là H2 vì chiếm oxi của chất khác : Chất oxi hoá là CuO và Fe2O3 vì nhường oxi cho chất khác. Khối lượng đồng thu được từ 6 gam hỗn hợp 2 kim loại: 6 gam - 2,80 gam = 3,2 (gam) Cu 3,2 Lượng đồng thu được : = 0,05 (mol). 64 2 8 Lượng sắt thu được : - 0,05 (mol). 56 Thể tích khí hiđro cần dùng để khử CuO theo PTHH (1): 22,41°,Q5 =1,12 (lít) khí H2. Thể tích khí hiđro cần dùng đê' khử Fe2O3 theo PTHH (2) : 22.4.3.0,05 ' *; '- = 1,68 (lít) khí H2. 2 Thể tích khí hiđro cần dùng (đktc) đê khử hỗn hợp 2 oxit : 1,12 + 1,68 = 2,80 (lít) khíH2. Zn + H2SO4 (loãng) (1) 65 gam 22,4 lít 2A1 + 3H,SO4 (loãng) - (2) 2.27 = 54 gam 3.22,4 lít Fe + H2SO4 (loãng) > H2T + FeSO4 (3) 56 gam 22,4 lít b) Theo các PTHH (1), (2), (3), cùng một lượng kim loại tác dụng với lượng axit dư thì kim loại nhôm sẽ cho nhiều khí hiđro hơn (54 gam AI sẽ cho 3.22,4 lít H2), sau đó là sắt (56 gam Fe sẽ cho 22,4 lít H2), cuối cùng là kẽm (65 gam Zn cho lít H2). Nếu thu được cùng một lượng khí H2, thí dụ 22,4 lít, thì khối lượng kim loại 54 , ít nhất là AI: (-Ị-= 18 gam), sau đó là săt (56 gam), cuối cùng là kẽm (65 gam). c. BÀI TẬP BỔ SUNG VÀ HƯỚNG DẪN giải BÀI TẬP Sự khử là sự tách oxi ra khỏi hợp chất. Sự oxi hoá là sự tác dụng cua oxi với một hợp chất, c. Chất chiếm oxi cúa chất khác là chất khứ. D. Chất nhường oxi cho chát khác là chất khử. B. H2, ai, co. c, Na. D. H2, ai, CO2, c, Na. Bài 2. Dậy các chất khử trong các dãy sau là A. Al, CO, co2, ỈI2, Na2O. c. H2, A12O3, co, c, Na2S. Bài 3. Phương án nào sai trong các phương án sau ? A. Khí hiđro được sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ tên lửa, ôtô,...và nguyên liệu sản xuất NH3, axit,... Bí Khí hiđro được sử dụng làm chất khử để điều chế một số kim loại từ oxit của chúng. c. Khí hiđro được sử dụng làm chất oxi hoá để điều chế một số kim loại từ oxit của chúng. D. Khí hiđro được sử dụng để bơm kinh khí cầu, bóng thám không, hàn cắt kim loại. Bài 4. Người ta hoà 11,8 gam hỗn hợp AI và Zn vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 8,96 lít H2 (đktc). Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là 5,4 gam AI và 6,6 gam Zn. 5 gam AI và 6,8 gam Zn. c. 5,4 gam AI và 6,4 gam Zn. D. 4,4 gam AI và 7,4 gam Zn. ( Bài 5. Viết phương trình hoá học thực hiện những biến đổi sau : Bài 6. Đốt cháy hoàn toàn 68 gam hỗn hợp khí hiđro và khí cacbon oxit thì cần dùng hết 89,6 lít khí oxi (đktc). Tính khối lượng mỗi khí có trong hỗn hợp ban đầu. Tính % thể tích mỗi khí có trong hỗn hợp ban đầu. II. HƯỚNG DẪN GIẢI Bài 1. D Bài 2. B Bài 3. c Bẩi 4. c Bài 5. a) Nhiệt phân KMnO4 để lấy O2 : 2KMnO4 -K2MnO4 + MnO2 + O2T Cho Fe tác dụng với axit HC1 đê' lấy Họ : Cho o2 tác dụng với Cu : Dùng H2 để khử CuO : CuO + H2 Cu + H2O 89 6 Bài 6. Số mol oxi cần dùng là : nn„ = _ - 4 (mol). °2 22,4 a) Gọi X là số mol co có trong hỗn hợp đầu, ta có : nco - X Phương trình hoá học : 2CO + O2 - 2 mol 1 mol X mol -mol (1) 2H2- + 02- ■ 2 mol 1 mol (2) ? (4--^-)mol 2 Số mol H2 tham gia ở phản ứng (2) là : 2. (4 -I) (mol). 28 %vco = ^.100 = 25% ; %v, -.100 = 75%.

Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 38: Luyện Tập Chương 5 / 2023

a) Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:

(1) Lưu huỳnh đioxit + nước

(2) Sắt (III) oxit + hidro

(3) Kẽm + dung dịch muối đồng (II) sunfat

(4) Kẽm + axit sunfuric (loãng)

(5) Canxi oxit + nước

b) Các loại phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?

Phương pháp giải

a) Vận dụng kiến thức đã học, học sinh tự viết PTHH

b) – Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

– Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

– Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử.

– Phản ứng thế là phản ứng hóa học trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

Hướng dẫn giải

a) Các phương trình hóa học:

b) – Phản ứng hóa hợp là các phản ứng: (1); (5).

– Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng: (2).

– Phản ứng thế là các phản ứng: (3), (4).

Có những cụm từ sau: Sự cháy, phản ứng phân hủy, phản ứng hóa hợp, phản ứng tỏa nhiệt. Hãy chọn những cụm từ nào thích hợp để vào những chỗ trống trong các câu sau:

a) …… là phản ứng hóa học, trong đó có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

b) …… là phản ứng hóa học có sinh nhiệt trong quá trình xảy ra.

c) …là phản ứng hóa học trong đó từ một chất sinh ra nhiều chất mới.

d) …….là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng.

Đối với mỗi câu trên hãy dẫn ra một phương trình hóa học để minh họa.

Phương pháp giải

Xem lại định nghĩa về các loại phản ứng để chọn từ thích hợp.

– Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

– Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

– Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử.

– Phản ứng thế là phản ứng hóa học trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

Hướng dẫn giải

a) Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học, trong đó có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

b) Phản ứng toả nhiệt là phản ứng hoá học có sinh nhiệt trong quá trình xảy ra.

Thí dụ: (xrightarrow{{{t^o}}}) C

c) Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học trong đó từ một chất sinh ra nhiều chất mới.

d) Sự cháy là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng.

Thí dụ: (xrightarrow{{{t^o}}}) S

Từ những hóa chất cho sẵn KMnO 4, Fe, dung dịch CuSO 4, dung dịch H 2SO 4 loãng, hãy viết các phương trình hóa học để điều chế các chất theo sơ đồ chuyển hóa sau: Cu → CuO → Cu. Biết Fe có thể phản ứng với CuSO 4 theo phương trình: Fe + CuSO 4 → Cu + FeSO 4

Phương pháp giải

Nguyên liệu cần sử dụng là: ; ;

Hướng dẫn giải

Nguyên liệu cần cho biến đổi hóa học là: Cu, O 2, H 2

2Cu + O 2 → 2CuO

CuO + H 2 (xrightarrow{{{t^o}}}) Cu + H 2 O

Khi điện phân nước thu được 2 thể tích H 2 và 1 thể tích khí O 2 (cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Từ kết quả này, em hãy chứng minh công thức hóa học của nước.

Phương pháp giải

PTHH: 2H 2O (xrightarrow{{dien,phan}}) 2H 2 + O 2

Hướng dẫn giải

Phương trình điện phân H 2 O

2 mol 2 mol 1 mol

Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol, nên:

n H2 : n O2 = 2 : 1 ⇒ (frac{{{n_H}}}{{{n_O}}} = frac{2}{1})

Vậy công thức hóa học của nước là H 2 O.

Để đốt cháy 68g hỗn hợp khí hidro và khí CO cần 89,6 lit oxi ( ở đktc). Xác định thành phần phần trăm của hỗn hợp ban đầu. Nêu các phương pháp giải bài toán.

Phương pháp giải

Gọi số mol CO là x; số mol H 2 là y

Bước 1: Lập hệ pt 2 ẩn x, y.

Hướng dẫn giải

n O2 = 89,6 : 22,4 = 4 mol

Gọi x là số mol của CO

y là số mol của H 2

Theo đề bài: 28x + 2y = 68 (1)

Phương trình phản ứng:

2 mol 1 mol

x mol ? mol

2 mol 1 mol

y mol ? mol

( to frac{x}{2} + frac{y}{2} = 4) (2)

Từ (1) và (2) ta có:

(left{ begin{array}{l} 28x + 2y = 68\ frac{x}{2} + frac{y}{2} = 4 end{array} right. to left{ begin{array}{l} 28x + 2y = 68\ x + y = 8 end{array} right.)

Giải hệ phương trình trên ta có: x = 2; y = 6

Sau đó tính %V CO = 25%; %V H2 = 75%

Khử 50g hợp đồng (II) oxit và sắt (II) oxit bằng khí hidro. Tính thể tích khí hidro cần dùng, biết rằng trong hỗn hợp, đồng (II) oxit chiếm 20% về số lượng. Các phản ứng đó thuộc loại phản ứng gì?

Phương pháp giải

Bước 1: Tính số mol đồng(II) oxit và sắt(II) oxit

Bước 2: PTHH: CuO + H2 (xrightarrow{{{t^o}}}) Cu + H2O

FeO + H 2 (xrightarrow{{{t^o}}}) Fe + H 2 O

Hướng dẫn giải

M CuO = 64 + 16 = 80 (g/mol)

M FeO = 56 + 16 = 72 (g/mol)

Theo đề bài, CuO chiếm 20% về khối lượng, vậy:

m CuO trong hỗn hợp là:

(frac{{20}}{{100}}.50 = 10g to {n_{CuO}} = frac{{10}}{{80}} = 0,125mol)

({m_{FeO}} = frac{{80}}{{100}}.50 = 40g to {n_{FeO}} = frac{{40}}{{72}} = 0,56mol)

Phương trình hóa học:

CuO + H 2 (xrightarrow{{{t^o}}}) Cu + H 2 O

1 mol 1 mol

0,125 mol 0,125 mol

FeO + H 2 (xrightarrow{{{t^o}}}) Fe + H 2 O

1 mol 1 mol

0,56 mol 0,56 mol

∑n H2 cần dùng là: 0,56 + 0,125 = 0,685 (mol)

V H2 cần dùng là : 0,685.22,4 = 15,334 (lít).

Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử

Khi cho 0,2 mol kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 49g axit sunfuric

a) Viết phương trình phản ứng.

b) Sau phản ứng chất nào còn dư?

c) Tính thể tích khí hidro thu được (đktc).

Phương pháp giải

Bước 1: Tính số mol axit sunfuric.

Bước 3: Dựa thep PTHH, tìm được chất nào dư, chất nào phản ứng hết. Thể tích khí hiđro được tính theo chất phản ứng hết.

Hướng dẫn giải

b) n H2SO4 = 49 : 98 = 0,5 (mol)

PT(mol) 1 1 1 1

DB(mol) 0,2 0,5 0,2

Theo PTHH trên axit H 2SO 4 còn dư, kim loại Zn hết sau phản ứng.

c) Tính thể tích khí hiđro thu được theo số mol kim loại kẽm:

V H2 = 0,2.22,4 = 4,48 (lít)

Trong phòng thí nghiệm có các kim loại Al, Fe va dung dịch HCl.

a) Cho dùng một khối lượng các kim loại trên tác dụng hết với dung dịch HCl thì kim loại nào cho khí hidro nhiều hơn?

b) Nếu thu được cùng 1 lượng khí hidro thì khối lượng kim loại nào dùng ít hơn?

Phương pháp giải

a) – Gọi khối lượng của các kim loại cùng tác dụng với dung dịch HCl là a.

– PTHH: 2Al + 6HCl → 2AlCl 3 + 3H 2

– Dựa theo phương trình, tính số mol hiđro theo số mol kim loại.

b) Phần b) là bài toán ngược của phần a), học sinh làm tương tự.

Hướng dẫn giải

a) Gọi a(g) là khối lượng của các kim loại cùng tác dụng với HCl.

2.27g 3.22,4 (lít)

ag (g) x? (lít)

(x = frac{{a.3.22,4}}{{2.27}} = frac{{67,2a}}{{54}} = 1,24a)

56g 2,24 lít

a(g) y? lít

(y = frac{{a.22,4}}{{56}} = 0,4a)

b) Nếu thu được cùng một lượng khí hidro thì lượng Al dùng ít hơn Fe.

Dùng khí H 2 để khử hết 50g hỗn hợp A gồm đồng (II) oxit và sắt (III) oxit. Biết trong hỗn hợp sắt (III) oxit chiếm 80% khối lượng. Thể tích khí H 2 cần dùng là:

A. 29,4 lít

B. 9,7 lít

C. 19,6 lít

D. 39,2 lít

Tìm câu trả lời đúng.

Phương pháp giải

Bước 1: Tính số mol đồng(II) oxit và sắt(III) oxit

Bước 2: PTHH: CuO + H2 → Cu + H2O (1)

Hướng dẫn giải

Theo đề bài:

({m_{F{e_2}{O_3}}} = frac{{80}}{{100}}.50 = 40g to {n_{F{e_2}{O_3}}} = frac{{40}}{{160}} = 0,25mol)

({m_{CuO}} = frac{{20}}{{100}}.50 = 10g to {n_{F{e_2}{O_3}}} = frac{{10}}{{80}} = 0,125mol)

CuO + H 2 → Cu + H 2 O (1)

1 mol 1 mol

0,125 mol 0,125 mol

1 mol 3 mol

0,25 mol 0,25.3 mol

∑n H2 cần dùng: 0,125 + 0,75 = 0,875 mol

V H2 cần dùng: 0,875.22,4 = 19,6 (lít).

Vậy đáp án cần chọn là C.

Viết công thức hóa học các muối sau đây:

a) Canxi clorua

b) Kali clorua

c) Bạc nitrat

d) Kali sunfat

e) Magie nitrat

f) Canxi sunfat

Phương pháp giải

Áp dụng qui tắc hóa trị để viết CTHH: (mathop {{A_x}}limits_{}^a mathop {{B_y}}limits_{}^b Leftrightarrow {text{ax}} = by)

Hướng dẫn giải

b) KCl

a) Cho 13g kẽm tác dụng với 0,3 mol HCl. Khối lượng muốn ZnCl 2 được tạo thành trong phản ứng này là:

A. 20,4g

B. 10,2g

C. 30,6g

D. 40g

Hãy chọn đáp số đúng.

b) Có thể nói trong HCl có các đơn chất hidro và Clo được không? Tại sao?

Phương pháp giải

a)

b) Gợi ý: Không thể nói trong HCl có các đơn chất hiđro và clo.

Hướng dẫn giải

a) Phương án A.

Cần xác định lượng chất nào (Zn hay HCl) đã tác dụng hết để tính thể tích khí H 2 sinh ra.

– Phương trình hoá học :

1 mol 2 mol 1 mol 1 mol

Theo phương trình hoá học trên và so với đề bài cho, lượng Zn dư, lượng HCl tác dụng hết, nên tính khối lượng ZnCl 2 theo HCl.

Theo phương trình hoá học trên, ta có :

b) Không thể nói trong HCl có các đơn chất hiđro và clo, vì theo định nghĩa hợp chất do từ hai nguyên tố hoá học cấu tạo nên. Do đó chỉ có thể nói trong HCl có các nguyên tố hiđro và clo.

Phương pháp giải

Gốc axit là phần còn lại của phân tử axit sau khi tách riêng nguyên tử hiđro trong phân tử axit.

Hướng dẫn giải

Gốc axit là phần còn lại của phân tử axit sau khi tách riêng nguyên tử hiđro trong phân tử axit.

HBr : Gốc axit là Br có hoá trị I ; H 2 S : Gốc axit là S có hoá trị II.

b) Cho 1,35 g nhôm tác dụng với dung dịch chứa 7,3 g HCl. Khối lượng muối tạo thành là

A. 3,3375 g

B. 6,675 g

C. 7,775 g

D. 10,775 g

Phương pháp giải

b)- Tính số mol Al và HCl

– Viết PTHH:

2Al + 6HCl → 2AlCl 3 + 3H 2 ↑

– Dựa thep PTHH, tìm được chất nào dư, chất nào phản ứng hết. Khối lượng muối được tính theo chất phản ứng hết.

Hướng dẫn giải

a) Trong phân tử bazơ, số nhóm OH bằng hoá trị của kim loại, nhóm OH có hoá trị bằng I. Do đó trong:

Ca(OH) 2: Ca có hoá trị II

NaOH: Na có hoá trị I

Fe(OH) 3: Fe có hoá trị III

Cu(OH) 2: Cu hoá trị II

Al(OH) 3: Al có hoá trị III

b) Phương trình hoá học:

2Al + 6HCl → 2AlCl 3 + 3H 2 ↑

2 mol 6 mol 2 mol n Al = 0,05mol

0,05 mol 0,2 mol x mol n HCl = 0,2mol

Theo phương trình trên, ta nhận thấy dư HCl, nên tính số mol AlCl 3 theo số mol Al:

x = 0,05mol → m AlCl3 = 0,05.133,5 = 6,675 (g)

Đáp án cần chọn là B.

Hãy nêu phương pháp nhận biết các khí: cacbon đioxit, oxi, nitơ, hiđro.

Phương pháp giải

– CO 2: làm tắt ngọn nến đang cháy và làm đục nước vôi trong.

– Hiđro: cháy được với ngọn lửa màu xanh.

– Nitơ: làm tắt ngọn nến đang cháy và không làm đục nước vôi trong là khí nitơ.

Hướng dẫn giải

– Lấy từng mẫu thử ở mỗi khí. Đưa đầu que đóm có than hồng và từng mẫu thử. Mẫu thử nào làm than hồng bùng cháy đó chính là oxi.

– Đưa que đóm đang cháy vào các khí còn lại, khí nào làm cháy được với ngọn lửa màu xanh, đó là H 2.

– Cho các khí còn lại qua nước vôi trong. Khí nào làm đục nước vôi trong đó là CO 2. Còn lại là khí nito không làm đục nước vôi trong.

Cho 60,5g hỗn hợp gồm 2 kim loại kẽm Zn và sắt Fe tác dụng hêt với dung dịch axit clohidric. Thành phần phần trăm khối lượng của sắt trong hỗn hợp là 46,289%. Tính:

a) Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

b) Thể tích khí H 2 (đktc) sinh ra.

c) Khối lượng các muối tạo thành.

Phương pháp giải

Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa Fe, Zn với dung dịch HCl. Dựa vào số mol Fe, Zn ta tính được thể tích khí H 2 cũng như khối lượng 2 muối.

Hướng dẫn giải

a) ({m_{Fe}} = frac{{60,5.46,289}}{{100}} = 28g to {n_{Fe}} = frac{{28}}{{56}} = 0,5mol)

m Zn = 60,5 – 28 = 32,5g → n Zn = 32,5 : 65 = 0,5 mol

Khối lượng Fe, Zn lần lượt là 28g và 32,5g.

0,5 0,5 0,5 mol

0,5 0,5 0,5 mol

∑n H2 = 0,5+0,5 = 1(mol)

⇒ V H2 =1.22,4 = 22,4 (lít)

c) m FeCl2 = 0,5.127 = 63,5 (g)

m ZnCl2 = 0,5.136 = 68 (g)

Cho 22,4g sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5g axit H 2SO 4.

a) Tính thể tích khí H 2 thu được ở đktc.

b) Chất nào thừa sau phản ứng và thừa bao nhiêu gì?

Phương pháp giải

Viết phương trình hoá học của phản ứng Fe tác dụng với axit H 2SO 4, tính n Fe và từ đó dựa vào phương trình hoá học xem chất nào còn dư, chất nào tác dụng hết. Tính theo chất tác dụng hết.

Hướng dẫn giải

a) n Fe = 22,4 : 56 = 0,4 mol

n H2SO4 = 24,5 : 98 = 0,25 mol

0,4 0,25 ? mol

b) Sắt thừa sau phản ứng:

m Fe (dư) = 22,4 – 14 =8,4 g

Vậy sau phản ứng khối lượng Fe dư là 8,4g.

Dẫn 6,72 lit (ở đktc) hỗn hợp hai khí H2 và CO từ từ qua hỗn hợp hai oxit FeO và CuO nung nóng, sau phản ứng thấy khối lượng hỗn hợp giảm m gam.

a) Viết phương trình hóa học

b) Tính m

c) Tính phần trăm thể tích các khí, biết tỉ khối các khí so với CH 4 bằng 0,45.

Phương pháp giải

a) Viết phương trình hóa học

c) Gọi số mol H 2, CO trong 1 mol hỗn hợp lần lượt là x mol và y mol

Hướng dẫn giải

a) Các PTHH:

CuO + CO → Cu + CO 2 (3)

FeO + CO → Fe + CO 2 (4)

b) Khối lượng chất rắn giảm đi sau phản ứng do đã mất bớt các nguyên tử oxi trong oxit để tạo thành kim loại.

Từ phương trình hóa học ở câu a, ta có số mol nguyên tử của oxi trong oxit mất đi bằng với số mol của CO và H 2 tham gia phản ứng

n hh khí = 6,72 : 22,4 = 0,3 mol

Vậy khối lượng chất rắn giảm đi: 0,3.16 = 4,8g

c) Gọi x là số mol của H 2 , y là số mol của CO

Theo đề bài, ta có:

d hh/CH4 = 0,45

(begin{array}{l} Leftrightarrow frac{{2x + 28y}}{{16.(x + y)}} = 0,45\ to 2x + 28y = 7,2x + 7,2y\ to 28y – 7,2y = 7,2x – 2x\ to 4y = x end{array})

Vậy

({V_{{H_2}}} = frac{4}{5}.100 = 80% )

V CO = 100 – 80 = 20%

Cho 3,6g một oxit sắt vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,35g một muối sắt clorua. Hãy xác định công thức phân tử của oxit sắt.

Phương pháp giải

Gọi công thức oxit sắt là Fe 2O x

PTHH:

(2.56+16x)g 2(56+35,5x)g

3,6g 6,35g

Ta có tỉ lệ:

(frac{{112 + 16x}}{{3,6}} = frac{{2.(56 + 35,5x)}}{{6,35}} to x = ?)

Suy ra công thức.

Hướng dẫn giải

Gọi công thức oxit sắt là Fe 2O x

PTHH:

(2.56+16x)g 2(56+35,5x)g

3,6g 6,35g

Ta có tỉ lệ:

(frac{{112 + 16x}}{{3,6}} = frac{{2.(56 + 35,5x)}}{{6,35}} to x = 2)

Công thức oxit sắt là FeO.

Phương pháp giải

Hướng dẫn giải

→ ({m_{F{e_2}{O_3}}} = frac{{24.3}}{{3 + 1}} = 18g)

→ n Fe2O3 = 0,1125 mol

m CuO = 24 − 18 = 6 (g) → n CuO = 0,075(mol)

Phương trình hóa học của phản ứng:

1 mol 2 mol

0,1125mol 0,225mol

m Fe = 0,225.56 = 12,6 (g)

1 mol 1 mol

0,075mol 0,075mol

m Cu = 0,075.64 = 4,8(g)

Cho 10,4g oxit của một nguyên tố kim loại có hóa trị II tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng tạo thành 15,9g muối. Xác định nguyên tố kim loại.

Phương pháp giải

Bước 1: Gọi công thức phân tử của oxit là MO.

Bước 2: PTHH: MO + 2HCl → MCl2 + H2O

Hướng dẫn giải

Gọi M là kí hiệu, nguyên tử khối của kim loại, công thức phân tử của oxit là MO.

Phương trình hoá học của phản ứng:

MO + 2HCl → MCl 2 + H 2 O

(M+16)g (M+71)g

10,4g 15,9g

Theo phương trình hoá học trên ta có :

15,9.(M + 16 ) =10,4.(M+71)

→ M = 88 (Sr)

Nguyên tố kim loại là stronti (Sr)

Cho 0,3 g một kim loại tác dụng hết với nước cho 168 ml khí hiđro (ở đktc). Xác định tên kim loại, biết rằng kim loại có hoá trị tối đa là III.

Phương pháp giải

Hướng dẫn giải

Gọi R là kí hiệu, nguyên tử khối của kim loại , có hóa trị n

Phương trình hóa học của phản ứng:

2R g n mol

Theo phương trình hóa học trên, ta có

2R x 0,0075 = 0,3n → R=20n

Với: n=1 → R=20 không có kim loại nào có nguyên tử khối là 20 (loại)

n=2 → R=40 (Ca)

Kim loại là Ca.

Cho 5,6 g oxit kim loại tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl cho 11,1 g muối clorua của kim loại đó. Xác định tên kim loại. Biết kim loại có hoá trị tối đa là III.

Phương pháp giải

Hướng dẫn giải

Gọi A là kí hiệu, nguyên tử khối của kim loại với hóa trị là x. Công thức phân tử của oxit kim loại là

Phương trình hóa học của phản ứng

(2A+16x)g (2A+71x)g

5,6 g 11,1 g

Theo phương trinh hóa học trên, ta có:

5,6 .(2A+71x) = (2A+16x).11,1

11,2A + 397,6x = 22,2A + 177,6x

220x = 11A

A = 20x

Với: x = 1 → A=20 (loại)

x= 3 → A= 60 (loại )

Vậy kim loại cần tìm là Canxi (Ca).

Cho một dòng khí H 2 dư qua 4,8 g hỗn hợp CuO và một oxit sắt nung nóng thu được 3,52 g chất rắn. Nếu cho chất rắn đó là hoà tan trong axit HCl thì thu được 0,896 lít H 2 (ở đktc). Xác định khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp và công thức phân tử của oxit sắt.

Phương pháp giải

Bước 1: Tính số mol hiđro.

Bước 2: PTHH:

Bước 3: Chất rắn gồm kim loại Cu và Fe, khi cho hỗn hợp rắn phản ứng với HCl chỉ có Fe phản ứng, Cu không phản ứng.

Bước 5: Xác định công thức phân tử oxit sắt

Hướng dẫn giải

Phương trình hóa học của phản ứng

a mol a mol

b mol bx mol

Hòa tan hỗn hợp chất rắn vào dung dịch HCl có khí H 2 bay ra, chỉ có Fe tác dụng, Cu không tác dụng

bx mol bx mol

Theo (3):

Khối lượng Cu còn lại trong chất rắn: 3,52 – 22,4 = 1,28(g)

Xác định công thức phân tử oxit sắt

m O trong oxit sắt = 3,2 – 2,24 = 0,96 (g)

Công thức phân tử oxit sắt là

Phương pháp giải

Bước 1: Tính khối lượng của CuO và Fe3O4, từ đó tính số mol của chúng.

Bước 2: PTHH:

Hướng dẫn giải

Gọi a là khối lượng của CuO, theo đề bài ta có:

a + a +15,2 = 31,2

Giải ra, ta có a = 8. Vậy khối lượng CuO là 8g, khối lượng là 23,2g.

Phương trình hóa học của phản ứng:

0,1 mol 0,1 mol

1 mol 3 mol

0,1 mol 0,3 mol

Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 23 Bài Luyện Tập 4 Hóa 8 / 2023

Giải bài tập Hóa 8 Bài 23 Bài luyện tập 4 bài luyện tập hóa 8 thuộc phần: Chương 3: Mol và tính toán hóa học

1. Giải bài 1 trang 79 SGK Hóa học 8

Giải bài 1 trang 79 SGK Hóa học 8. Hãy tìm công thức hóa học.

Đề bài

Hãy tìm công thức hóa học đơn giản nhất của một loại oxit của lưu huỳnh, biết rằng trong oxit này có 2 g lưu huỳnh kết hợp với 3 g oxi.

– Lập tỉ lệ số mol nguyên tử mỗi nguyên tố.

– Viết công thức đơn giản nhất của hợp chất.

Lời giải chi tiết

Ta có: = : =

Vậy công thức hóa học đơn giản nhất của oxit lưu huỳnh là SO3.

2. Giải bài 2 trang 79 SGK Hóa học 8

Giải bài 2 trang 79 SGK Hóa học 8. Hãy tìm công thức hóa

Đề bài

Hãy tìm công thức hóa học của một hợp chất có thành phần theo khối lượng là : 36,8% Fe ; 21,0% S ; 42,2% O. Biết khối lượng mol của hợp chất bằng 152 g/mol.

– Tính số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất.

– Viết công thức hóa học của hợp chất.

Lời giải chi tiết

Khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:

Số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:

Suy ra 1 mol hợp chất có chứa 1 mol Fe, 1 mol S và 4 mol O.

Vậy hợp chất có công thức hóa học là FeSO4.

3. Giải bài 3 trang 79 SGK Hóa học 8

Giải bài 3 trang 79 SGK Hóa học 8. Một hợp chất có công thức hóa học là…

Đề bài

Một hợp chất có công thức hóa học là K2CO3. Em hãy cho biết :

a) Khối lượng mol của chất đã cho.

b) Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất.

Lời giải chi tiết

a) Khối lượng mol của chất đã cho: = 39 . 2 + 12 + 16 . 3 = 138 g/mol

b) Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất

4. Giải bài 4 trang 79 SGK Hóa học 8

Giải bài 4 trang 79 SGK Hóa học 8. Có phương trình hóa học sau:

Đề bài

Có phương trình hóa học sau :

b) Tính thể tích khí cacbonic thu được trong phòng khi làm thí nghiệm, nếu có 5 g canxi cacbonat tác dụng hết với axit. Biết 1 mol khí ở điều kiện phòng có thể tích là 24 lít.

Lời giải chi tiết

Phương trình hóa học:

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

1 mol 1 mol 1 mol

a) Số mol canxi cacbonat tham gia phản ứng là:

Theo phương trình hóa học, ta có:

= = 0,1 mol

Khối lượng của canxi clorua tham gia phản ứng là:

= 0,1 . (40 + 71) = 11,1 g

b) Số mol canxi cacbonat tham gia phản ứng là:

Theo phương trình hóa học, ta có:

= = 0,05 mol

Thể tích khí CO2 thu được ở điều kiện phòng là:

= 24 . 0,05 = 1,2 lít

5. Giải bài 5 trang 79 SGK Hóa học 8

Giải bài 5 trang 79 SGK Hóa học 8. Khí metan CH4 có trong khí tự nhiên hoặc trong khí bioga. Khí metan cháy trong không khí sinh ra khí cacbon đioxit và nước

Đề bài

Khí metan CH4 có trong khí tự nhiên hoặc trong khí bioga. Khí metan cháy trong không khí sinh ra khí cacbon đioxit và nước:

a) Tính thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2lít khí metan. Các thể tích khí đo cùng điều kiện t0 và p

b) Tính thể tích khí CO2 (đktc) thu được sau khi đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol khí metan.

c) Khí metan nặng hay nhẹ hơn không khí bằng bao nhiêu lần ?

Lời giải chi tiết

a) Theo phương trình hóa học:

Mà tỉ lệ về thể tích cũng là tỉ lệ về số mol, ta suy ra:

b) Theo phương trình hóa học:

Thể tích khí CO2 thu được ở đktc là:

c) Tỉ khối của khí metan và không khí là:

Vậy khí metan nhẹ hơn không khí, bằng 0,55 lần.

Giải bài tập Hóa 8 Bài 23 Bài luyện tập 4 hóa 8 được biên soạn từ những thầy cô giáo dạy giỏi môn Hóa theo chương trình SGK lớp 8, chúng tôi gửi đến các bạn học sinh đầy đủ các bài soạn hóa 8 và cách Giải Sách bài tập hóa học lớp 8 giúp để học tốt Hóa Học 8.

Xem Video bài học trên YouTube

Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 34: Bài Luyện Tập 6 / 2023

Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 34: Bài luyện tập 6

Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 34: Bài luyện tập 6 – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 34: Bài luyện tập 6 để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 34: Bài luyện tập 6

KIẾN THỨC CƠ BẢN

Hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ (nhẹ nhất trong các chất khí), tính khử và khi cháy tỏa nhiều nhiệt. Do hiđro là chất khí ít tan trong nước và nhẹ hơn không khí nên có thể thu hiđro vào bằng hai cách: đẩy không khí hoặc đẩy nước (miệng bình úp xuống dưới).

Có thể điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm bằng dung dịch axit clohiđric HCl hoặc dung dịch axit sunfuric H2SO4loãng tác dụng với kim loại như Zn, Al, Fe.

Khí hi đro có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp hiđro không những hóa hợp với được các đơn chất oxi mà còn có thể hóa hợp với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại. Các phản ứng này đều tỏa nhiệt.

Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.

Sự khử là quá trình tách nguyên tử oxi khỏi hợp chất. Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác.

Sự tác dụng của một chất với oxi là sự oxi hóa. Chất oxi hóa là đơn chất oxi hoặc chất nhường oxi cho chất khác.

Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử.

TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI

Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng của hiđro với các chất: O2, Fe2O3, Fe3O4, PbO. Ghi rõ điều kiện phản ứng. Giải thích và cho biết mỗi phản ứng riêng thuộc loại gì?

Hướng dẫn giải.

Phương trình phản ứng:

H 2 + PbO H 2 O + Pb (4)

+ Phản ứng (1) là phản ứng hóa hợp.

+ Phản ứng (2), (3) và (4) là phản ứng thế.

Cả 4 phản ứng đều là phản ứng oxi hóa – khử vì đều có đồng thời cả sự khử và sự oxi hóa.

Có 3 lọ đựng riêng biệt các chất khí sau: oxi, không khí và hi đro. Bằng thí nghiệm nào có thể nhận ta chất khí trong mỗi lọ?

Hướng dẫn giải.

Dùng một que đóm đang cháy cho vào mỗi lọ:

– Lọ cho que đóm sang bùng lên: lọ chứa oxi.

– Lọ không làm thay đổi ngọn lửa: lọ chứa không khí.

– Lọ làm que đóm cháy với ngọn lửa màu xanh mờ và có tiếng nổ lách tách nhẹ là lọ chứa hi đro (hoặc lọ còn lại chứa hiđro)

Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 34: Bài luyện tập 6

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.