Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 30: Ankađien

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 2. Axit, Bazơ Và Muối
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 2: Axit, Bazơ Và Muối
  • Bài 8. Amoniac Và Muối Amoni
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 8: Amoniac Và Muối Amoni
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 5: Luyện Tập
  • 1. Giải bài 6.14 trang 44 SBT Hóa học 11

    Cho isopn (2-metylbuta-1,3-đien) phản ứng cộng với brom theo tỉ lệ 1:1 về số mol. Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C 5H 8Br 2 tối đa có thể thu được là

    A. 1

    B. 2

    C. 3

    D. 4

    Phương pháp giải

    Xem lại lí thuyết về Ankađien

    Do mang liên kết đôi C=C trong phân tử nên ankađien cũng có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng.

    Các phản ứng cộng xảy ra với ankađien cũng tương tự như ở anken.

    Tuy nhiên vì có chứa 2 liên kêt đôi C=C nên ankađien có thể tham gia phản ứng cộng theo tỉ lệ mol 1:1 hoặc 1:2.

    Hướng dẫn giải

    Khi cho tác dụng với Br 2 theo tỉ lệ 1:1 có thể có các sản phẩm:

    Đáp án cần chọn là C.

    2. Giải bài 6.15 trang 44 SBT Hóa học 11

    Phương pháp giải

    Nắm vững tên gọi và công thức của ankađien.

    Hướng dẫn giải

    CH 2 = CH – CH = CH 2 có tên gọi là đivinyl.

    → Đáp án B

    3. Giải bài 6.16 trang 44 SBT Hóa học 11

    Các nhận xét sau đây đúng hay sai ?

    1. Các chất có công thức C nH 2n-2 đều là ankađien.

    2. Các ankađien đều có công thức C nH 2n-2

    3. Các ankađien đều có 2 liên kết đôi.

    4. Các chất có 2 liên kết đôi đều là ankađien.

    Phương pháp giải

    Xem lại lí thuyết về Ankađien

    – Ankađien là những hiđrocacbon không no, mạch hở trong phân tử có chứa 2 liên kết đôi còn lại là các liên kết đơn.

    – Công thức tổng quát: C nH 2n-2 (n ≥ 3).

    – Danh pháp thay thế: số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + a + số chỉ vị trí nối đôi + đien.

    Hướng dẫn giải

    1 – Sai

    2 – Đúng

    3 – Đúng

    4 – Sai

    4. Giải bài 6.17 trang 44 SBT Hóa học 11

    Viết công thức cấu tạo của:

    1. 2,3-đimetylbuta-1,3-đien

    2. 3-metylpenta-1,4-đien

    Phương pháp giải

    Học sinh nắm vững cách gọi tên và cách viết công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ.

    Hướng dẫn giải

    (2,3-đimetylbuta-1,3-đien)

    (3-metylpenta-1,4-đien)

    5. Giải bài 6.18 trang 44 SBT Hóa học 11

    Chất A là một ankađien liên hợp có mạch cacbon phân nhánh. Để đốt cháy hoàn toàn 3,4 g A cần dùng vừa hết 7,84 lít O 2 lấy ở đktc. Hãy xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và tên của chất A.

    Phương pháp giải

    Tính theo PTHH: ({C_n}{H_{2n – 2}} + dfrac{{3n + 1}}{2}{O_2} to nC{O_2} + (n – 1){H_2}O)

    → Giá trị của n → CTPT cần tìm.

    Viết CTCT và gọi tên A.

    Hướng dẫn giải

    ({C_n}{H_{2n – 2}} + dfrac{{3n + 1}}{2}{O_2} to nC{O_2} + (n – 1){H_2}O)

    Theo phương trình : Cứ (14n – 2) g ankađien tác dụng với (dfrac{{3n + 1}}{2}) mol O 2.

    Theo đầu bài : Cứ 3,4 g ankađien tác dụng với 0,35 mol O 2.

    (dfrac{{14n – 2}}{{3,4}} = dfrac{{3n – 1}}{{2.0,35}} Rightarrow n = 5)

    Công thức cấu tạo: CH 2=C(CH 3)-CH=CH 2 (2-metylbutan-1,3-ddien hay isopn)

    6. Giải bài 6.19 trang 44 SBT Hóa học 11

    Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một ankađien. Để đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít A phải dùng vừa hết 28 lít O 2 (các thể tích lấy ở đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình thứ nhất đựng H 2SO 4 đặc, sau đó qua bình thứ hai đựng dung dịch NaOH (lấy dư) thì khối lượng bình thứ nhất tăng p gam và bình thứ hai tăng 3,52g.

    1. Xác định công thức phân tử và phần trăm theo thể tích của từng chất trong hỗn hợp A.

    2. Tính giá trị p.

    Phương pháp giải

    Giả sử trong 6,72 lít A có x mol C nH 2n+2 y mol C mH 2m-2.

    Viết các PTHH:

    ({C_n}{H_{2n + 2}} + dfrac{{3n + 1}}{2}{O_2} to nC{O_2} + (n + 1){H_2}O)

    ({C_m}{H_{2m – 2}} + dfrac{{3m – 1}}{2}{O_2} to mC{O_2} + (m – 1){H_2}O)

    Hướng dẫn giải

    Giả sử trong 6,72 lít A có x mol C nH 2n+2 y mol C mH 2m-2.

    (x + y = dfrac{{6,72}}{{22,4}} = 0,3(1))

    ({C_n}{H_{2n + 2}} + dfrac{{3n + 1}}{2}{O_2} to nC{O_2} + (n + 1){H_2}O)

    x mol (dfrac{{3n + 1}}{2})x mol nx mol (n + 1)x mol

    ({C_m}{H_{2m – 2}} + dfrac{{3m – 1}}{2}{O_2} to mC{O_2} + (m – 1){H_2}O)

    y mol (dfrac{{3m – 1}}{2})y mol my mol (m – 1)ymol

    Số mol O 2 : (dfrac{{(3n + 1)x + (3m – 1)y}}{2} = dfrac{{28}}{{22,4}}) = 1,25 mol)

    → (3n + 1)x + (3m – 1)y = 2,5 (2)

    Số mol CO 2 : nx + my = (dfrac{{35,2}}{{44}}) = 0,8 (mol)

    → (3n + 1)x + (3m – 1)y = 2,5 (3)

    Từ (2) và (3) tìm được x – y = 0,1 ;

    Kết hợp với x + y = 0,3, ta có : x = 0,2 và y = 0,1 Thay các giá trị tìm được vào (3) ta có

    0,2n + 0,1m = 0,8 → 2n + m = 8.

    Nếu n = 1 thì m = 6 : Loại, vì C 6H 10 không phải là chất khí ở đktc. Nếu n = 2 thì m = 4. Công thức hai chất là C 2H 6 và C 4H 6

    Số mol H 2 O = (n + 1)x + (m – 1)y = 0,9 (mol).

    2. Khối lượng nước : p = 0,9.18 = 16,2 (g).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3. Sự Điện Li Của Nước. Ph. Chất Chỉ Thị Axit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 4: Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dung Dịch Các Chất Điện Li
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 3: Sự Điện Li Của Nước. Ph. Chất Chỉ Thị Axit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 11 Bài 1: Sự Điện Ly
  • Bài 1. Sự Điện Li
  • Bài 23.2 Trang 30 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 5 Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 38: Luyện Tập Chương 5
  • Bài 24.5, 24.6, 24.7, 24.8, 24.9, 24.10 Trang 33 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 29.5, 29.6, 29.7, 29.8, 29.9, 29.10, 29.11, 29.12 Trang 41 Sbt Hóa Học 8
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 9 Công Thức Hóa Học
  • Cho biết thành phần theo khối lượng của một số hợp chất, hãy tìm công thức hoá học của chúng.

    -Hợp chất A: 0,2 mol hợp chất có chứa 4,6 g Na và 7,1 g Cl.

    -Hợp chất B: 0,03 mol hợp chất có chứa 0,36 g c và 0,96 g O.

    -Hợp chất C: 0,02 mol hợp chất có chứa 4,14 g Pb và 0,32 g O.

    -Hợp chất D: 0,04 mol hợp chất có chứa 0,08 mol nguyên tử Fe và 0,12 mol nguyên tử O.

    -Hợp chất E: 0,02 mol hợp chất có 0,04 mol nguyên tử Na, 0,02 mol nguyên tử c và 0,06 mol nguyên tử O.

    Giải

    a)

    Tìm công thức hoá học của những hợp chất:

    – Hợp chất A:

    Cho biết: 0,2 mol phân tử A có 4,6 g Na và 7,1 g Cl.

    Vậy 1 mol phân tử A có ({{4,6×1} over {0,2}} = 23(g)) Na và ({{7,1×1} over {0,2}} = 35,5(g)) Cl.

    Hoặc: 1 mol phân tử A có chứa 1 mol nguyên tử Na và 1 mol nguyên tử Cl. Suy ra 1 phân tử A có 1 nguyên tử Na kết hợp với 1 nguyên tử Cl. Công thức hoá học của A là NaCl (muối ăn).

    – Hợp chất B:

    Cho biết: 0,03 mol phân tử B có 0,36 g C và 0,96 g O.

    Vây: 1 mol phân tử B có ({{0,36×1} over {0,03}} = 12(g)) C và ({{0,96×1} over {0,03}} = 32(g)) O.

    1 mol phân tử B có chứa 1 mol nguyên tử C và ({{32} over {16}} = 2(mol)) nguyên tử O.

    Công thức hoá học của B là CO 2.

    – Hợp chất C: Cách giải tương tự như 2 câu trên, ta sẽ có công thức hoá học của hợp chất là PbO.

    – Hợp chất D: Cách giải tương tự như trên, ta sẽ có công thức hoá học của hợp chất D là Fe 2O 3.

    – Hợp chất E:

    Hướng dẫn: Hãy tìm trong 1 mol phân tử E có bao nhiêu mol nguyên tử Na, mol nguyên tử C, mol nguyên tử O. Từ đó suy ra số nguyên tử Na, số nguyên tử c và số nguyên tử O có trong 1 phân tử E.

    Ta sẽ tìm thấy công thức hoá học của E là Na 2CO 3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Bài 3.6* Trang 6 Sbt Hóa Học 9
  • Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Chuyên Đề Hóa Học 9
  • Bài Tập Giải Thích Các Hiện Tượng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 30: Lưu Huỳnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoá Học 10 Bài 30 Lưu Huỳnh
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 1: Thành Phần Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 22: Clo
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 24: Sơ Lược Về Hợp Chất Có Oxi Của Clo
  • Giải Sbt Hóa 10 Bài 12
  • 1. Giải bài 30.1 trang 66 SBT Hóa học 10

    Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hoá học của lưu huỳnh ?

    A. Lưu huỳnh chỉ có tính oxi hoá.

    B. Lưu huỳnh chỉ có tính khử.

    C. Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.

    D. Lưu huỳnh không cố tính oxi hoá và không có tính khử.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về lưu huỳnh.

    Hướng dẫn giải

    Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.

    Đáp án C

    2. Giải bài 30.2 trang 66 SBT Hóa học 10

    Liên kết hoá học giữa nguyên tử của nguyên tố nào với nguyên tử natri trong hợp chất sau thuộc loại liên kết cộng hoá trị có cực ?

    C. NaCl

    D. NaF

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về lưu huỳnh.

    Căn cứ vào hiệu độ âm điện của các nguyên tố để xác định loại liên kết hóa học.

    Hướng dẫn giải

    Trong F, O, Cl, S thì S có độ âm điện nhỏ nhất → Na 2 S có liên kết cộng hóa trị phân cực

    Đáp án A

    3. Giải bài 30.3 trang 66 SBT Hóa học 10

    Cần đốt cháy bao nhiêu mol FeS 2 để thu được 64 gam SO 2 theo PTHH trên ?

    A. 0,4 mol.

    B. 0,5 mol.

    C. 0,8 mol.

    D. 1,2 mol.

    Phương pháp giải

    Tính theo PTHH:

    1 mol → 2 mol

    x mol

    Tính x

    Hướng dẫn giải

    PTHH:

    1 mol → 2 mol

    x mol 64 : 64 = 1 mol

    → x = 0,5 mol

    → Chọn B

    4. Giải bài 30.4 trang 66 SBT Hóa học 10

    Câu nào sau đây đúng

    A. Lưu huỳnh ở ô 32 trong bảng HTTH

    B. Lưu huỳnh ở thể khí trong điều kiện thường

    C. Lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

    D. Lưu huỳnh luôn có số oxi hóa -2 trong mọi hợp chất

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về lưu huỳnh.

    Hướng dẫn giải

    A. Sai vì lưu huỳnh có Z = 16, ở ô số 16 trong bảng HTTH.

    B. Sai vì lưu huỳnh ở thế rắn.

    C. Đúng

    D. Sai vì lưu huỳnh có số oxi hóa -2, +4, +6.

    → Chọn C.

    5. Giải bài 30.5 trang 67 SBT Hóa học 10

    Lưu huỳnh có các số oxi hóa nào sau đây

    A. -2; -4; +6; +8

    B. -1; 0; +2; +4

    C. -2; +6; +4: 0

    D. -2; -4; -6; 0

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về lưu huỳnh

    Hướng dẫn giải

    Lưu huỳnh có các số oxi hóa là: -2; +6; +4; 0

    → Chọn C

    6. Giải bài 30.6 trang 67 SBT Hóa học 10

    Đốt nóng một hỗn hợp gồm 5,6 gam bột sắt và 1,6 gam bột lưu huỳnh trong môi trường không có không khí, thu được hỗn hợp rắn X. Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với 500 ml dung dịch HCl, thu được hỗn hợp khí A và dung dịch B (hiệu suất của các phản ứng là 100%).

    a) Tính thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí A.

    b) Biết rằng cần dùng 125 ml dung dịch NaOH 0,1M để trung hoà HCl còn dư trong dung dịch B, hãy tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

    Phương pháp giải

    a) PTHH: Fe+ S → FeS (1)

    Tính số mol theo PTHH

    b) Tổng số mol HCl tham gia các phản ứng (2), (3), (4) :

    0,1 + 0,1 + 0,0125 = 0,2125 (mol)

    Nồng độ mol của dung dịch HCl: (dfrac{{0,2125}}{{0,5}} = 0,425 mol/l)

    Hướng dẫn giải

    Các PTHH:

    Fe + S → FeS (1)

    HCl (dư) + NaOH → NaCl + H 2 O (4)

    a) Thành phần của hỗn hợp khí A :

    Theo (1): 0,05 mol Fe tác dụng với 0,05 mol S, sinh ra 0,05 mol FeS.

    Theo (2): 0,05 mol FeS tác dụng với 0,10 mol HCl, sinh ra 0,05 mol H 2 S

    Theo (3): 0,05 moi Fe dư tác dụng với 0,10 mol HCl, sinh ra 0,05 mol HCl

    Kết luận: Hỗn hợp khí A có thành phần phần trăm theo thể tích :

    b) Nồng độ mol của dung dịch HCl :

    Tổng số mol HCL tham gia các phản ứng (2), (3), (4) :

    0,1 + 0,1 + 0,0125 = 0,2125 (mol)

    Nồng độ mol của dung dịch HCl: 0,2125/0,5 = 0,425 (mol/l)

    7. Giải bài 30.7 trang 67 SBT Hóa học 10

    Viết phương trình hoá học của các phản ứng hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về lưu huỳnh

    Hướng dẫn giải

    (5) SO 2 + 2Mg → S + 2MgO

    8. Giải bài 30.8 trang 67 SBT Hóa học 10

    Cho sơ đồ chuỗi phản ứng:

    Biết rằng : X 1 là hợp chất của 1 kim loại và 1 phi kim.

    B 1, B 3, B 5, Z 1 là hợp chất của đồng hoặc đồng kim loại.

    Hãy viết PTHH của chuỗi phản ứng (có ghi điều kiện) xảy ra theo sơ đồ trên.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về lưu huỳnh

    Hướng dẫn giải

    9. Giải bài 30.9 trang 67 SBT Hóa học 10

    Cho 1,10 gam hỗn hợp bột sắt và bột nhôm tác dụng vừa đủ với 1,28 gam bột lưu huỳnh.

    a) Viết PTHH của các phản ứng đã xảy ra.

    b) Tính tỉ lệ % của sắt và nhôm trong hỗn hợp ban đầu theo :

    + Lượng chất (số mol).

    + Khối lượng chất (số gam).

    Phương pháp giải

    Fe + S → FeS (1)

    x x (mol)

    y 3y/2(mol)

    Đặt số mol Fe, Al lần lượt là x,y ta có hệ phương trình:

    56x + 27y = 1,1

    (x +3y/2).32 = 1,28

    Giải ra x = 0,01 và y = 0,02

    Tính % số mol và % khối lượng theo số mol đã tính.

    Hướng dẫn giải

    Fe + S → FeS (1)

    x x (mol)

    y 3y/2(mol)

    Đặt số mol Fe, Al lần lượt là x,y ta có hệ phương trình:

    56x + 27y = 1,1

    (x +3y/2).32 = 1,28

    Giải ra x = 0,01 và y = 0,02

    b) %nFe = 0,01/0,03 x 100% = 33,33%; %nAl = 100 – 33,33% = 66,667%

    %mFe = 56.0,01/1,1 x 100% = 50,90%; %mAl = 100 – 50,90 = 49,1 (%)

    10. Giải bài 30.10 trang 68 SBT Hóa học 10

    Đun nóng một hỗn hợp gồm có 0,650 gam bột kẽm và 0,224 gam bột lưu huỳnh trong ống nghiệm đậy kín không có không khí. Sau phản ứng người ta thu được chất nào trong ống nghiệm ? Khối lượng là bao nhiêu ?

    Phương pháp giải

    n Zn = 0,65 : 65 = 0,01 mol; n S = 0,224 : 32 = 0,007 mol

    Zn + S → ZnS (1)

    → Zn dư, Tính số mol ZnS theo số mol S.

    Hướng dẫn giải

    n Zn = 0,65 : 65 = 0,01 mol; n S = 0,224 : 32 = 0,007 mol

    Zn + S → ZnS (1)

    Theo (1) sau phản ứng trong ống nghiệm thu được:

    n ZnS = 0,007 mol

    m ZnS = 0,007.97 = 0,679 (g)

    n Zn dư = (0,01 – 0,007) = 0,003 mol

    m Zn dư = 65.0,003 = 0,195g

    11. Giải bài 30.11 trang 68 SBT Hóa học 10

    Đốt cháy lưu huỳnh trong bình đựng không khí, lưu huỳnh cháy hết. Tính tỉ khối đối với He của hỗn hợp khí thu được sau phản ứng, nếu oxi trong bình vừa đủ đốt cháy hết S.

    Phương pháp giải

    Nitơ chiếm 80% thể tích không khí, điều đó có nghĩa là trong không khí mỗi khi có 1 mol oxi sẽ có 4 mol nitơ.

    ( S + O_2 → SO_2)

    Khi tạo thành 1 mol (SO_2) thì hỗn hợp thu được gồm 1 mol (SO_2) và 4 mol (N_2)

    Tính khối lượng mol trung bình của hỗn hợp: (overline M = dfrac{{{M_1}.{x_1} + {M_2}.{x_2} + … + {M_n}.{x_n}}}{{{x_1} + {x_2} + … + {x_n}}} )

    trong đó x1, x2,..xn là số mol

    Tính tỉ khối ({d_{hh/He}} = dfrac{{overline {{M_{hh}}} }}{4})

    Hướng dẫn giải

    Nitơ chiếm 80% thể tích không khí, điều đó có nghĩa là trong không khí mỗi khi có 1 mol oxi sẽ có 4 mol nitơ.

    Khi tạo thành 1 mol SO 2 thì hỗn hợp thu được gồm 1 mol SO 2 và 4 mol N 2

    (overline M = frac{{64 + 28.4}}{5} = 35,2(g/mol))

    Tỉ khối của hỗn hợp đối với He là: d = 35,2 : 4 = 8,8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 23: Hiđro Clorua
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 21: Khái Quát Về Nhóm Halogen
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 5: Cấu Hình Electron Nguyên Tử
  • Giải Sbt Hóa 10 Bài 32: Axit Sunfuric
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 32: Hiđro Sunfua
  • Giải Bài Tập Trang 30 Sgk Hóa Lớp 9: Một Số Bazơ Quan Trọng (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3,4 Trang 14 Sgk Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Axit
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 143 Sgk Hóa 10: Axit Sunfuric
  • Giải Bài Nguyên Tố Hóa Học: Bài 1,2,3,4, 5,6,7,8 Trang 20 Hóa Lớp 8
  • Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7 Trang 41 Hóa Lớp 10: Sự Biến Đổi Tuần Hoàn Cầu Hình Electron Nguyên Tử Của Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 87 Hóa Học 8: Sự Oxi Hóa
  • Giải bài tập trang 30 SGK Hóa lớp 9: Một số Bazơ quan trọng (tiếp theo)

    Giải bài tập môn Hóa học lớp 9

    Giải bài tập trang 30 SGK Hóa lớp 9: Một số Bazơ quan trọng (tiếp theo)

    A. Tóm tắt kiến thức canxi hiđroxit – Ca(OH)2

    1. Tính chất dung dịch canxi hiđroxit

    Để có dung dịch canxi hiđroxit (hay nước vôi trong), ta hòa tan một ít vôi tôi Ca(OH) 2 vào nước được vôi nước (hay vôi sữa). Lọc vôi nước, chất lỏng thu được là dung dịch Ca(OH) 2.

    2. Tính chất hóa học

    Dung dịch Canxi hiđroxit: Ca(OH) 2 có những tính chất của một bazơ tan.

    a) Làm đổi màu qùy tím thành xanh, dung dịch phenolphatalein không màu thành màu đỏ.

    b) Tác dụng với axit, tạo thành muối và nước (phản ứng trung hòa)

    c) Tác dụng với axit tạo thành muối và nước (phản ứng trung hòa)

    d) Tác dụng với dung dịch muối.

    3. Ứng dụng

    Canxi hiđroxit được dùng:

    • Làm vật liệu trong xây dựng.
    • Khử chua đất trồng trọt.
    • Khử độc các chất thải công nghiệp, diệt trùng chất thải sinh hoạt và xác chết động vật…

    Thang PH biểu thị độ axit hoặc bazơ của dung dịch

    • PH = 7: Dung dịch trung tính (nước cất có PH = 7)
    • PH < 7: Dung dịch có tính axit, PH càng nhỏ độ axit càng lớn.

    B. Giải bài tập Sách giáo khoa trang 30 – Một số bazơ quan trọng – canxi hiđroxit Ca(OH)2

    Bài 1. (Trang 30 SGK hóa 9)

    Viết các phương trình hóa học thực hiện những chuyển đổi hóa hoặc sau:

    Hướng dẫn giải bài 1:

    Bài 2. (Trang 30 SGK hóa 9)

    Có ba lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong ba chất rắn màu trắng sau: CaCO 3, CaO, Ca(OH) 2. Hãy nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học. Viết các phương pháp hóa hoc.

    Hướng dẫn giải bài 2:

    Dùng H 2 O, quỳ tím và dd HCl để nhận biết được mỗi chất theo sơ đồ nhận biết sau đây:

    Bài 3. (Trang 30 SGK hóa 9)

    Hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng khi cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch H 2SO 4 tạo ra:

    a) Muối natri hiđrosunfat. b) Muối natrisunfat.

    Hướng dẫn giải bài 3:

    Bài 4. (Trang 30 SGK hóa 9)

    Một dung dịch bão hòa khí CO 2 trong nước có pH = 4. Hãy giải thích và viết phương trình hóa học của CO 2 với nước.

    Hướng dẫn giải bài 4:

    Dung dịch bão hòa CO 2 có pH = 4, nghĩa là dung dịch có tính axit yếu. Vì khí CO 2 tác dụng với nước tạo thành axit cacbonic, là một axit rất yếu:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 20 : Sự Ăn Mòn Kim Loại
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 8 Sách Giáo Khoa Hóa Học 10 Nâng Cao
  • Giải Nhanh Bài Tập Hóa Học Thpt Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học
  • Bài 30, 31, 32, 33, 34 Trang 56 Sbt Toán 9 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7, 8, 9 Trang 6 : Bài 1 Mở Đầu Về Phương Trình
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 1). Ôn Tập Chương I
  • Bài 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Trang 6 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Giải Sbt Toán 9 Bài 4: Liên Hệ Giữa Phép Chia Và Phép Khai Phương
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 91 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 4 Tập 1
  • Bài 30, 31, 32, 33, 34 trang 56 SBT Toán 9 Tập 2

    Bài 30 trang 56 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Tính gần đúng nghiệm của phương trình (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ):

    a.16x 2 – 8x +1=0 b.6x 2 – 10x -1 =0

    c. 5x 2 +24x +9 =0 d.16x 2 – 10x +1 =0

    Lời giải:

    a) 16x 2 – 8x +1=0

    Ta có: Δ’ = (-4) 2 – 16.1 = 16 -16 =0

    Phương trình có nghiệm kép :

    √Δ’ = √99 =3√11

    Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:

    Bài 31 trang 56 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Với giá trị nào của x thì giá trị của hai hàm số bằng nhau?

    Lời giải:

    Bài 32 trang 56 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Với giá trị nào của m thì :

    a. Phương trình 2x 2 – m 2 x +18m = 0 có một nghiệm x = -3

    b. Phương trình mx 2 – x – 5m 2 = 0 có một nghiệm x = -2

    Lời giải:

    a) Thay x=-3 vào phương trình 2x 2 – m 2 x +18m =0 ta được:

    √Δ’ = √3

    Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:

    Vậy với m = 3 – 3 hoặc m =- 3- 3 thì phương trình đã cho có nghiệm x= -3

    b) Thay x = -2 vào phương trình mx 2 – x – 5m 2 = 0 ta được:

    √Δ’ = √14

    Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:

    Bài 33 trang 56 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Với giá trị nào của m thì các phương trình sau có 2 nghiệm phân biệt

    b.(m+1)x 2 + 4mx + 4m – 1 = 0

    Lời giải:

    = 6m +6

    Phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi:

    b. (m+1)x 2+4mx+4m -1 =0 (2)

    = 1 – 3m

    Phương trình (2) có 2 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi:

    *m +1 ≠ 0 ⇔ m ≠ -1

    Vậy m < 1/3 và m ≠ -1 thì phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt

    Bài 34 trang 56 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Với giá trị nào của m thì các phương trình sau có nghiệm kép

    a. 5x 2 + 2mx – 2m +15 =0

    b. mx 2 – 4(m -1)x -8 =0

    Lời giải:

    a. 5x 2 + 2mx – 2m +15 =0 (1)

    Ta có: Δ’=m 2 – 5.(-2m +15) = m 2 +10m -75

    Phương trình (1) có nghiệm kép khi và chỉ khi:

    Δ’= 0 ⇔ m 2 + 10m – 75 = 0

    √(Δ’m) = √100 =10

    Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:

    Vậy m =5 hoặc m=-15 thì phương trình đã cho có nghiệm kép

    b. mx 2 – 4(m -1)x -8 =0 (2)

    Phương trình (2) có nghiệm kép khi và chỉ khi: m≠ 0 và Δ’=0

    Ta có: Δ’=[-2(m-1)] 2 – m(-8)=4(m 2 -2m +1) +8m

    Vì 4m 2 +4 luôn luôn lớn hơn 0 nên Δ’ không thể bằng 0 .Vậy không có giá trị nào của m để phương trình có nghiệm kép

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1.6, 1.7, 1.8, 1.9, 1.10 Trang 106 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Bài 7, 8, 9, 10, 11, 12 Trang 62 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Bài 8, 9, 10 Trang 164, 165 Sbt Toán 9 Tập 2 Bài 1 Hình Trụ
  • Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 157 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Giải Sbt Toán 9: Bài 8. Vị Trí Tương Đối Của Hai Đường Tròn (Tiếp Theo)
  • Getting Started Unit 9 Trang 30

    --- Bài mới hơn ---

  • A Closer Look 1 Unit 9 Trang 33 Sgk Tiếng Anh 9 Mới , Tổng Hợp Bài Tập A Closer Look 1 Unit 9, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Top 7 Sách Tham Khảo Môn Vật Lý Lớp 9 Hay Và Cháy Khách Nhất Hiện Nay
  • 40 Câu Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 9 Có Đáp Án
  • Tuyển Tập Bộ Đề Văn Hay Lớp 9 Có Đáp Án
  • Lý Thuyết Tin Học 9 Bài 6: Tin Học Và Xã Hội (Hay, Chi Tiết)
  • Unit 9. English in the world – Getting Started Unit 9 trang 30-31 SGK tiếng Anh lớp 9 mới. Tổng hợp bài tập Getting Started Unit 9, có đáp án và lời giải chi tiết.

    GETTING STARTED

    ( Nghe và đọc)

    ( Giáo viên: Chào mừng các em đến với câu lạc bộ tiếng Anh. Hôm nay, thầy cho các em chơi trò đố vui để kiểm tra kiến thức của các em về tiếng Anh. Câu 1: Có phải tiếng Anh được nói như ngôn ngữ đầu tiên bởi hầu hết mọi người trên thế giới)

    Duong: Of course, it is.

    (Dương: Chắc chắc rồi ạ)

    Teacher: Incorrect. Chinese is. Question two: Does English have the largest vocabulary?

    ( Không đúng. Đó là tiếng Trung Quốc. Câu 2: Tiếng Anh có vốn từ vựng rộng nhất đùng không?)

    Vy: Yes, with approximately 500,000 words and 300,000 technical terms.

    (Vâng ạ, với khoảng 500,000 từ và 300,000 thuật ngữ kỹ thuật)

    Teacher: Yes, spot on! This is due to the openness of the English language. English has borrowed words from many other languages.

    (Chính xác. Đó là bởi vì việc mở rộng của tiếng Anh, tiếng Anh đã mượn từ vựng từ nhiều nước khác)

    Duong: Yeah, if there weren’t so many words, it would be easier for us to master it!

    (Vâng, nếu không có quá nhiều từ sẽ dễ dàng hơn cho chúng ta thành thạo nó)

    Teacher: Ha ha… But the simplicity of form makes English easy to learn. Many English words have been simplified over the centuries. Now, question three: Who can tell me an English word that can operate as a noun, a verb, and an adjective?

    (Haha…nhưng sự đơn giản về cấu tạo từ đã làm cho tiếng Anh dễ học. Nhiều từ tiếng Anh đã được đơn giản hóa nhiều thế kỷ qua. Bây giờ, câu 3: Em nào có thể nói cho thầy biết một từ tiếng Anh có thể là danh từ, động từ và tính từ?

    Mai: I think the word subject can operate as a noun, a verb, and an adjective.

    (Em nghĩ từ ” subject” có thể đóng vai trò như 1 danh từ, động từ và tính từ ạ)

    Teacher: Excellent. In English, the same word can operate as many parts of speech. That’s due to its flexibility. Question four: What is the longest word in English which has only one vowel?

    (Xuất sắc. Trong tiếng Anh, cùng 1 từ có thể đóng nhiều vai trò khác nhau. Đó là do sự linh hoạt của nó. Câu 4: Từ nào dài nhất trong tiếng Anh mà chỉ có 1 nguyên âm?)

    Duong: Is it length?

    (Là từ length hả thầy?)

    Vy: No, I think it’s strengths.

    (Không tớ nghĩ là strengths)

    Teacher: That’s right, Vy. Lastly, question five: Who can tell me at least three varieties of English?

    (Đúng rồi Vy. Cuối cùng, câu 5: em nào có thể kể cho thầy ít nhất 3 sự đa dạng của tiếng Anh?)

    Mai: American English, Australian English, and… er, yes, Indian English.

    ( Anh Mỹ, Anh Úc, và à…Anh Ấn ạ)

    1.a Read the conversation again and find the nouns of the adjectives simple and flexible.

    ( Đọc đoạn hội thoại lần nữa và tìm danh từ của tính từ ” đơn giản” và “linh động” ).

    Đáp án:

    simplicity flexibility

    ( Sự đơn giản, sự linh hoạt)

    1.b Convert these adjectives into nouns. You may use a dictionary.

    ( Chuyển các tính từ thành danh từ. Bạn có thể sử dụng từ điển.)

    Sad (buồn) – Sadness (nỗi buồn)

    dark (tối) – darkness (bóng tối)

    stupid (Ngu ngốc) – Stupidity (Sự ngu ngốc)

    popular (phổ biến) – popularity (Sự phổ biến)

    happy (hạnh phúc) – happiness (niềm hạn phúc)

    punctual (đúng giờ) – punctuality (sự đúng giờ)

    1.c Read the conversation again and choose the correct answers.

    ( Đọc đoạn hội thoại lần nữa và chọn đáp án đúng)

    1. Which language is most spoken as a first language in the world?

    (Ngôn ngữ nào là tiếng mẹ đẻ của nhiều nước trên thế giới?)

    A. English B. Chinese C. Vietnamese

    A. 500,000 B. 300,000 C. 800,000

    A simplicity B. flexibility C. openness

    A. a lot of words chúng tôi varieties C.borrowed many words

    A. very different chúng tôi same as C. from changed according to

    Đáp án:

    1.B 2.C 3.A 4.C 5.B

    2. Match the words/phrases in column A with the definitions in column B.

    ( Nối từ, cụm từ trong cột A với định nghĩa trong cột B.)

    ngôn ngữ đầu tiếng = ngôn ngữ mà bạn học nói từ lúc sinh ra.

    2.e

    ngôn ngữ thứ hai = ngôn ngữ bạn học nói thành thạo, bạn dùng trong công việc hoặc ở trường, không phải học đầu tiên ở quê nhà.

    3.b

    Ngôn ngữ chính thức = ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi trong hệ thống chính phủ, cơ quan pháp luật và giáo dục.

    4.a

    chất giọng = cách phát âm của các từ ngữ mà qua đó mọi người biết bạn đến từ đất nước và vùng miền nào.

    5.d

    từ địa phương = ngôn ngữ đặc trưng của một vùng miền và từ ngữ và ngữ pháp hơi khác so với ngôn ngữ chuẩn.

    3. Match the beginning of each sentence (1-6) to its ending (a-f).

    ( Nối phần mở đầu của mỗi câu (1-6) với kết thúc của nó (a-f)

    Tiếng Anh được sử dụng như tiếng mẹ để tại ít nhất 75 quốc gia trên thế giới.

    2.c

    Hội đồng Anh ước tính rắng có khoảng 375 triệu người nói tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai.

    3.a

    Hiện tại hơn 1 tỷ người đang học tiếng Anh trên khắp thế giới.

    4.b

    Sự di cư, công nghệ mới, văn hóa chung và thậm chí là chiến tranh đã đóng góp vào sự phát triển của tiếng Anh.

    5.e

    Ngày nay có nhiều biến thể của tiếng Anh trên khắp thế giới chẳng hạn như Anh Anh, Anh Úc, Anh Mỹ, Anh Ấn,…

    6.d

    Có nhiều sự khác nhau về chất giọng và ngôn ngữ địa phương giữa các biến thể tiếng Anh mặc dù tất cả đều được hiểu ít hay nhiều bởi người nói của các biến thể.

    4. Work in pairs. Ask and answer questions about the English language using the information from 3.

    (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi về: Ngôn ngữ Tiếng Anh sử dụng thông tin từ câu 3.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chia Sẻ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Văn Có Đáp Án Khá Hay Năm 2022
  • Giải Toán Lớp 5 Vnen Bài 70: Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Lập Phương
  • Giải Toán Lớp 5 Vnen Bài 71: Em Ôn Lại Những Gì Đã Học
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 6
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Lịch Sử Lớp 5
  • Bài 25.1, 25.2, 25.3, 25.4, 25.5, 25.6, 25.7 Trang 30 Sbt Hóa Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 44
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 91 Hóa Học 9: Axit Cacbonic Và Muối Cacbonat
  • Soạn Bài Mã Giám Sinh Mua Kiều (Trích Truyện Kiều) Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Mã Giám Sinh Mua Kiều
  • Soạn Bài Mã Giám Sinh Mua Kiều (Trích Truyện Kiều)
  • Bài 25.1, 25.2, 25.3, 25.4, 25.5, 25.6, 25.7 trang 30 SBT Hóa học 9

    Bài 25.1 trang 30 Sách bài tập Hóa học 9: Dãy gồm các phi kim được sắp xếp theo thứ tự tính oxi hoá tăng dần từ trái sang phải là :

    A. Flo, oxi, clo ; B. Clo, oxi, flo ;

    C. Oxi, clo, flo ; D. Clo, flo, oxi

    Lời giải:

    Đáp án C.

    Bài 25.2 trang 30 Sách bài tập Hóa học 9: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

    A. Nhiều phi kim tác dụng với oxi thành oxit axit.

    B. Phi kim phản ứng với hiđro tạo thành hợp chất khí.

    C. Phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối.

    D. Phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối hoặc oxit.

    Lời giải:

    Đáp án C.

    Bài 25.3 trang 30 Sách bài tập Hóa học 9: a) Làm thế nào để so sánh độ hoạt động hoá học mạnh hay yếu của phi kim ? Cho thí dụ minh hoạ.

    b) Hãy sắp xếp các phi kim sau theo thứ tự mức độ hoạt động hoá học giảm dần : Br, Cl, F, I.

    Lời giải:

    a) Mức độ hoạt động hoá học mạnh, yếu của phi kim thường được xem xét qua khả năng phản ứng với hiđro hoặc với kim loại. Thí dụ :

    F hoạt động hóa học mạnh hơn Cl.

    Bài 25.4 trang 30 Sách bài tập Hóa học 9: X là nguyên tố phi kim có hoá trị III trong hợp chất với khí hiđro. Biết thành phần phần trăm khối lượng của hiđro trong hợp chất là 17,65%. Xác định nguyên tố X.

    Lời giải:

    Công thức hoá học của hợp chất có dạng XH 3.

    17,65% ứng với (3 x 1)đvC

    (100 – 17,65)% ứng với 82,35×3/17,65 = 14(đvC)

    Nguyên tử X có nguyên tử khối là 14, vậy nguyên tố X là nitơ (N).

    Bài 25.5 trang 30 Sách bài tập Hóa học 9: Thông thường, nguyên tố phi kim kết hợp với oxi tạo oxit axit, nhưng có trường hợp nguyên tố phi kim kết hợp với oxi không tạo oxit axit, cho thí dụ.

    Lời giải:

    Nguyên tố phi kim có thể kết hợp với oxi tạo thành oxit trung tính. Thí dụ : NO, CO.

    Bài 25.6 trang 30 Sách bài tập Hóa học 9: R là nguyên tố phi kim. Hợp chất của R với hiđro có công thức chung là RH: chứa 5,88% H. R là nguyên tố nào sau đây ?

    A. Cacbon ; B. Nitơ ; C. Photpho ; D. Lưu huỳnh.

    Lời giải:

    Đáp án D.

    Nguyên tử khối của R= 2(100 – 5,88)/5,88 ≈ 32 (đvC)

    Nguyên tố R là lưu huỳnh (S).

    Bài 25.7 trang 31 Sách bài tập Hóa học 9: Khí X có tỉ khối đối với oxi bằng 1,0625. Đốt 3,4 gam khí X người ta thu được 2,24 lít khí SO 2 (đktc) và 1,8 gam H 2 0. Công thức phân tử của khí X là:

    A. SO 2 ; B. SO 3 ; C. H 2 S ; D. Trường hợp khác

    Lời giải:

    Đáp án C.

    Khối lượng mol phân tử của X : 1,0625 x 32 = 34 (gam).

    Trong 0,1 mol SO 2 có 0,1 mol nguyên tử s ứng với khối lượng : m S = 32 x 0,1 = 3,2 (gam).

    n = 1,8/18 = 0,1 mol trong đó có 0,2 mol nguyên tử H ứng với khối lượng : 1 x 0,2 = 0,2 (gam).

    m X = m S + m H = 3,4g như vậy chất X không có oxi.

    n X = 3,4/34 = 0,1 mol

    Do đó : 0,1 mol phân tử X có chứa 0,1 moi nguyên tử S và 0,2 mol nguyên tử H.

    Vậy 1 mol phân tử X có chứa 1 mol nguyên tử S và 2 mol nguyên tử H

    Công thức hoá học của hợp chất X là H 2 S.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 10.8, 10.9, 10.10 Trang 15 Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Trang 4 Sbt Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 9 Bài 25: Sự Nhiễm Từ Của Sắt, Thép
  • Sbt Chiến Lược Phát Triển Bền Vững Đến Từ Giá Trị Nội Lực (P2)
  • Giải Sbt Công Nghệ 7 Bài 33: Một Số Phương Pháp Chọn Lọc Và Quản Lý Giống Vật Nuôi
  • Bài 3.6* Trang 6 Sbt Hóa Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Bài 23.2 Trang 30 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 8
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 5 Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 38: Luyện Tập Chương 5
  • Bài 24.5, 24.6, 24.7, 24.8, 24.9, 24.10 Trang 33 Sbt Hóa Học 8
  • a) Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc, mỗi cốc đựng một dung dịch có hoà tan 0,2 mol HNO 3. Thêm vào cốc thứ nhất 20 gam CaCO 3, thêm vào cốc thứ hai 20 gam MgCO 3. Sau khi phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không ? Giải thích.

    b) Nếu dung dịch trong mỗi cốc có hoà tan 0,5 mol HNO 3 và cũng làm thí nghiệm như trên. Phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không ? Giải thích.

    (CaC{O_3} + 2HN{O_3} to Ca{(N{O_3})_2} + {H_2}O + C{O_2} uparrow (1))

    (MgC{O_3} + 2HN{O_3} to Mg{(N{O_3})_2} + {H_2}O + C{O_2} uparrow (2))

    a) Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ nhất :

    Số mol các chất tham gia ( 1 ) :

    ({n_{CaC{O_3}}} = dfrac{{20}}{{100}} = 0,20(mol)), bằng số mol HNO 3.

    Số mol các chất tham gia (2) :

    ({n_{MgC{O_3}}} = dfrac{{20}}{{84}} approx 0,24(mol)), nhiều hơn số mol HNO 3

    Như vậy, toàn lượng HNO 3 đã tham gia các phản ứng (1) và (2). Mỗi phản ứng đều thoát ra một lượng khí CO 2 là 0,1 mol có khối lượng là 44 x 0,1 = 4,4 (gam). Sau khi các phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân vẫn ở vị trí thăng bằng.

    b) Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ hai :

    Nếu mỗi cốc có 0,5 mol HNO 3 thì lượng axit đã dùng dư, do đó toàn lượng muối CaCO 3 và MgCO 3 đã tham gia phản ứng :

    Phản ứng ( 1 ) : 0,2 mol CaCO 3 làm thoát ra 0,2 mol CO 2 ; khối lượng các chất trong cốc giảm : 44 x 0,2 = 8,8 (gam).

    Phản ứng (2) : 0,24 mol MgCO 3 làm thoát ra 0,24 mol CO 2 ; khối lượng các chất trong cốc giảm : 44 x 0,24 = 10,56 (gam).

    Sau khi các phản ứng kết thúc, hai đĩa cân không còn ở vị trí thăng bằng. Đĩa cân thêm MgCO 3 sẽ ở vị trí cao hơn so với đĩa cân thêm CaCO 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Chuyên Đề Hóa Học 9
  • Bài Tập Giải Thích Các Hiện Tượng Hóa Học
  • Hoá Học 9 Bài 4: Một Số Axit Quan Trọng
  • Giải Hóa 9 Bài 28: Các Oxit Của Cacbon
  • Bài 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 Trang 9 Sbt Toán 9 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề: Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lớp 6 Phần Số Học
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Toán Lớp 6 Phần Số Học
  • Đề Cương Ôn Tập Hkii Toán 6 Có Lời Giải, Hướng Dẫn( Nguyễn Tấn Lộc) De Cuong On Tap Toan 6 Ki 2 Doc
  • Giải Bài 70, 71, 72, 73 Trang 14 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Unit 4 Lớp 8: Skills 2
  • Bài 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 trang 9 SBT Toán 9 Tập 1

    Bài 23 trang 9 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Áp dụng quy tắc nhân các căn thức bậc hai, hãy tính:

    Lời giải:

    Bài 24 trang 9 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Áp dụng quy tắc khai phương một tích, hãy tính:

    Lời giải:

    Bài 25 trang 9 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Rút gọn rồi tính:

    Lời giải:

    Bài 26 trang 9 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Chứng minh:

    Lời giải:

    Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.

    b. Ta có: 2√2(√3 – 2) + (1 + 2√2 ) 2 – 2√6

    = 2√6 – 4√2 + 1 + 4√2 + 8 – 2√6 = 1 + 8 = 9

    Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.

    Bài 27 trang 9 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Rút gọn:

    Lời giải:

    Bài 28 trang 9 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: So sánh (không dùng bảng số hay máy tính bỏ túi):

    a. √2 + √3 và √10 b. √3 + 2 và √2 + √6

    c. 16 và √15 .√17 d. 8 và √15 + √17

    Lời giải:

    a. √2 + √3 và √10

    Ta có: (√2 + √3 ) 2 = 2 + 2√6 + 3 = 5 + 2√6

    So sánh 26 và 5:

    Vậy 5 + 2√6 < 5 + 5 ⇒ (√2 + √3 ) 2 < (√10 ) 2 ⇒ √2 + √3 < √10

    b. √3 + 2 và √2 + √6

    Ta có: (√3 + 2) 2 = 3 + 4√3 + 4 = 7 + 4√3

    (√2 + √6 ) 2 = 2 + 2√12 + 6 = 8 + 2√(4.3) = 8 + 2.√4 .√3 = 8 + 4√3

    Vì 7 + 4√3 < 8 + 4√3 nên (√3 + 2) 2 < (√2 + √6 ) 2

    Vậy √3 + 2 < √2 + √6

    c. 16 và √15 .√17

    d. 8 và √15 + √17

    Bài 29 trang 9 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: So sánh (không dùng bảng số hay máy tính bỏ túi):

    √2003 + √2005 và 2√2004

    Lời giải:

    Bài 30 trang 9 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho các biểu thức:

    a. Tìm x để A có nghĩa. Tìm x để B có nghĩa

    b. Với giá trị nào của x thi A = B?

    Lời giải:

    Vậy với x ≥ 3 hoặc x ≤ -2 thì B có nghĩa.

    b. Để A và B đồng thời có nghĩa thì x ≥ 3

    Vậy với x ≥ 3 thì A = B.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 11 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Chương 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 9 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 9 Câu 1, 2, 3
  • Củng Cố Và Ôn Luyện Toán 9 Giải
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Giải Toán Trên Máy Tính Casio Lớp 9 Cấp Huyện Thủy Nguyên Năm 2014
  • Bài 25, 26, 27, 28, 29, 30 Trang 11 Sbt Toán 9 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Toán 11 Bài 1: Giới Hạn Của Dãy Số
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 2: Phương Trình Lượng Giác Cơ Bản
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 11 Bài 2: Dãy Số
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 37 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3 Trang 121 Sách Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 6 Tập 1
  • Bài 25, 26, 27, 28, 29, 30 trang 11 SBT Toán 9 Tập 2

    Bài 25 trang 11 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

    Lời giải:

    Bài 26 trang 11 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Giải các hệ phương trình:

    Lời giải:

    Bài 27 trang 11 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Giải các hệ phương trình:

    Lời giải:

    Vì phương trình 0x – 0y = 39 vô nghiệm nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

    Vì phương trình 0x – 0y = 20 vô nghiệm nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

    Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (s; t) = (3;2)

    Bài 28 trang 11 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Tìm hai số a và b sao cho 5a – 4b = -5 và đường thẳng: ax + by = -1 đi qua điểm A(-7; 4).

    Lời giải:

    Đường thẳng ax + by = -1 đi qua điểm A(-7; 4) nên tọa độ của A nghiệm đúng phương trình đường thẳng.

    Khi đó ta có phương trình:

    Vậy a = 3, b = 5.

    Bài 29 trang 11 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Tìm giá trị của a và b để đường thẳng ax – by = 4 đi qua hai điểm A(4; 3), B(-6; -7)

    Lời giải:

    Đường thẳng ax – by = 4 đi qua hai điểm A(4; 3), B(-6; -7) nên tọa độ của A và B nghiệm đúng phương trình đường thẳng.

    *Với điểm A: 4a – 3b = 4

    *Với điểm B: -6a + 7b = 4

    Hai số a và b là nghiệm của hệ phương trình:

    Vậy a = 4, b = 4.

    Bài 30 trang 11 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Giải các hệ phương trình theo hai cách:

    *Cách thứ nhất: đưa hệ phương trình về dạng:

    *Cách thứ hai: đặt ẩn phụ, chẳng hạn s = 3x – 2, t = 3y + 2

    Lời giải:

    Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (x; y) = (43/51 ; -44/51 )

    *Cách 2: Đặt m = 3x – 2, n = 3y + 2

    Ta có hệ phương trình:

    Ta có: 3x – 2 = 9/17 ⇔ 3x = 2 + 9/17 ⇔ 3x = 43/17 ⇔ x = 43/51

    3y + 2 = – 10/17 ⇔ 3y = -2 – 10/17 ⇔ 3y = – 44/17 ⇔ y = – 44/51

    Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (x; y) = (43/51 ; -44/51 )

    Vậy hệ phương trình có nghiệm (x;y) = (1; -2)

    *Cách 2: Đặt m = x + y, n = x – y

    Ta có hệ phương trình:

    Vậy hệ phương trình có nghiệm (x;y) = (1; -2)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Toán 11 Bài 3: Một Số Phương Trình Lượng Giác Thường Gặp
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 3: Hàm Số Liên Tục
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 3: Cấp Số Cộng
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 2: Giới Hạn Của Hàm Số
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 8 Bài 12: Hình Vuông
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100