【#1】Đáp Án Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí Sách Mới

Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí Sách Mới, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh 11 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Cũ, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Sách Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí, Sách Tiêng S Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Sách Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Sach Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Luu Hoang Tri, Sách Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 7, Sach Tieng Anh Luu Hoang Tri Co Dap An, Sach Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Chi, Giai Sach Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Download Sách Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Bai Tap Tieng Anh Lop 9 Unit 4 Sach Thi Diem Luu Hoang Trí, Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Sach Luu Hoang Tri Lop 9, Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 12, Đáp án Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Sach Luu Hoang Tri 6, Đáp án Sách Lưu Hoàng Trí, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6, Dap An Sach Luu Hoang Tri 12 Cu, Sbt Lưu Hoàng Trí Sách Cũ Lớp 8, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Có Đáp án Cũ, Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 10, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Có Đáp án , Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6, Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7, Đáp án Sách Lưu Hoàng Trí 6, Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí 10, Sách Bài Tập Anh Văn 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Cũ, Đáp án Sách Lưu Hoàng Trí 9, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Dap An Sach Luu Hoang Tri Lop 9 Cu, Sách Lưu Hoằng Trí, Đáp án Sách Bài Tập Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 12, Dap An Sach Luu Hoang Tri 7, Sách Lưu Hoằng Trí 11, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 10, Sách Bài Tập Anh Văn 9 Cũ-lưu Hoằng Trí, Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Dap An Sach Luu Hoang Tri 7 Cũ, Sách Bài Tập Anh Văn Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Sach Luu Hoang Tri Unit 7 Lop 6, Giải Sách Lưu Hoằng Trí 8, Sách Word Lưu Hoàng Trí Lớp 6, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Iv Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giải Sách Lưu Hoằng Trí 9, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp Sáu, Bài 7 Trang 7 Lưu Hoằng Trí 9 Sách Cũ, Unit 10 Lop 8 Sach Luu Hoang Chi, Sách 12 Cung Hoàng Đạo, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 2 Bài 2, Sach Bai Tap Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 7, Giải Sách Luu Hoang Tri 7, Sach Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 8, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Sách Giải Lưu Hoằng Trí 9, Danh Sách 74 Tử Sĩ Hoàng Sa, Sách Về 12 Cung Hoàng Đạo, Unit 5 Lớp 6 Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí, Sách Lưu Hoàng Trí 6 Trang 74, Sách Tiếng Anh 9 Thi Điểm Sách Bài Taapj, Giai Unit 10 Sach Luu Hoang Tri 8, Giải Unit 6 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8, Giai Sạch Lưu Hoang Tri Lớp 6 Trang 54,55,56, Giải Unit 9 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6, Sach Lưu Hoang Trí 10 Giải Unit 1, Lời Giải Sách Lưu Hoằng Trí 7 Trang 178, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Đáp án Bài Tập Anh 10 Unit 4 Sách Lưu Hoằng Trí Không Đáp án, Danh Sách 12 Cung Hoàng Đạo, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 3, Lời Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Trang 78, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Unit 5, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 7, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 11, Giải Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 11 Unit 1, Sach Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7 Bai Test, Sách Giải Luư Hoàng Trí 6 Unit 8 Bài Writing, Danh Sách Nhạc ưng Hoàng Phúc, Danh Sách Cửa Hàng Hoàng Phúc, Giai Test Unit 7 Sach Bai Tap Lop 6 Luu Hoang Tri, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Test Unit 7, Chính Sách Chiêu Dân Khai Hoang Lập ấp ở Nma Kì, Giai Sach Bai Tap Luu Hoang Tri 6 Unit 6 Phan A, Sách Tiếng Anh 9 Thi Điểm Sách Bài Tập, Sách Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh,

Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí Sách Mới, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh 11 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Cũ, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Sách Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí, Sách Tiêng S Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Sách Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Sach Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Luu Hoang Tri, Sách Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 7, Sach Tieng Anh Luu Hoang Tri Co Dap An, Sach Bai Tap Tieng Anh Luu Hoang Chi, Giai Sach Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Download Sách Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí, Bai Tap Tieng Anh Lop 9 Unit 4 Sach Thi Diem Luu Hoang Trí, Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Sach Luu Hoang Tri Lop 9, Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 12, Đáp án Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Sach Luu Hoang Tri 6, Đáp án Sách Lưu Hoàng Trí, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6, Dap An Sach Luu Hoang Tri 12 Cu, Sbt Lưu Hoàng Trí Sách Cũ Lớp 8, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Có Đáp án Cũ, Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 10, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Có Đáp án , Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6, Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7, Đáp án Sách Lưu Hoàng Trí 6, Đáp án Sách Lưu Hoằng Trí 10, Sách Bài Tập Anh Văn 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Cũ, Đáp án Sách Lưu Hoàng Trí 9, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Dap An Sach Luu Hoang Tri Lop 9 Cu, Sách Lưu Hoằng Trí, Đáp án Sách Bài Tập Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 12, Dap An Sach Luu Hoang Tri 7, Sách Lưu Hoằng Trí 11, Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 10,

【#2】Skills Trang 10 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 11 Mới

READING (Đọc)

– What can you see in the second picture? Running cars are sending smoke and fumes into the atmosphere, causing the Earth to warm up and increase its average temperature. To climate scientists, personal vehicles are a major cause of global warming.

– In the third picture we can see trees are cut down, for many reasons such as for land, paper, wood products or cooking fuel… Trees lemove carbon dioxide, a major greenhouse gas, from the atmosphere, while cycling oxygen back into it. When trees are cut down: however, the CO2 is released again. The area of land covered by forests in the world is reduced rapidly, causing climate change.

– Những gì bạn có thể nhìn thấy trong bức tranh thứ hai? Xe ô tô đang thả khói vào bầu khí quyển, làm Trái đất nóng lên và tăng nhiệt độ trung bình. Đối với các nhà khoa học về khí hậu, các phương tiện cá nhân là nguyên nhân chính gây nóng lên toàn cầu.

– Trong bức tranh thứ ba, chúng ta có thể thấy cây cối bị chặt, vì nhiều lý do như đất, giấy, sản phẩm từ gỗ hoặc nhiên liệu nấu ăn … Cây cối thải carbon dioxide, khí nhà kính chính ra khỏi khí quyển, trong khi lấy ôxy. Khi cây bị chặt: tuy nhiên CO2 sẽ được thải ra . Diện tích đất bị rừng che phủ trên toàn thế giới giảm, gây ra biến đổi khí hậu.

2. Read the text and select the statement that expsses its main idca. (Đọc bài khóa chọn một câu thích hợp thể hiện ý chính của bài.) Hướng dẫn giải:

C

Tạm dịch:

A. Hiện tượng nóng lên toàn cầu là sự gia tăng nhiệt độ trên toàn thế giới.

B. Hiện tượng nóng lên toàn cầu dẫn đến sự tuyệt chủng hàng triệu loài động thực vật trên toàn thế giới.

C. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng nóng lên toàn cầu do con người gây ra và các tác động tiêu cực của nó đến đời sống con người.

D. Con người phải cùng nhau hành động nhàm giảm thiều các nguy cơ của hiện tượng nóng lên toàn cầu.

Hiện tượng nóng lên toàn cầu đang thực sự diễn ra

Hiện tượng nóng lên toàn cầu, sự gia tăng nhiệt độ xung quanh bầu khí quyển Trái Đất. Một trong những vấn đề lớn nhất mà ngày nay con người phải đối mặt. Theo kết quả của rất nhiều công trình nghiên cứu thì hiện tượng nóng lên toàn cầu đang thực sự xảy ra. Hiện tượng này chủ yếu do con người gây ra và ảnh hưởng của nó đến cuộc sống thật thảm khốc.

Nguyên nhân lớn nhất của hiện tượng nóng lên toàn cầu là sự phát thải khí CƠ2 từ nhà máy điện chạy bằng than đốt. Khi người ta đốt than để sản xuất điện, một lượng lớn khí CO2 bay vào không khí. Ở Mỹ, khoảng 40% lượng phát thải khí CO2 có nguồn gốc việc sản xuất điện. Nguồn phát thải khí CO2 lớn thứ hai là việc đốt cháy xăng dầu trong giao thông vận tải. Ở Mỹ, có đến khoảng 33% lượng khí CO2 được thải ra từ các loại xe cộ. Tình hình trở nên tồi tệ hơn khi nhu cầu sử dụng xe hơi ngày càng tăng nhanh trong thế giới hiện đại. Một lý do nữa làm gia tăng nhiệt độ Trái Đất là nạn chặt phá rừng lấy gỗ làm giấy và để khai hoang đất nông nghiệp. Rừng hấp thụ và giữ khí CO2 không cho thoát ra ngoài bầu khí quyển. Quá trình này bị gián đoạn bởi tốc độ chặt phá rừng ở mức báo động.

Điều quan trọng con người phải hiểu rằng hiện tượng nóng lên toàn cầu do chính con người gây nên vẫn đang xảy ra và ảnh hưởng của nó đối với chúng ta rất nghiêm trọng. Tất cả mọi người phải hành động ngay để giảm thiểu các nguy cơ.

3. Match the words with their meanings. (Hãy ghép từ với nghĩa phù hợp của từ.) Hướng dẫn giải:

1. g 2. f 3. d 4. e

5. b 6. a 7. c

Tạm dịch:

1. thảm họa – thảm khốc

2. nạn đói – khi có nhiều người không có đủ thức ăn và nhiều người chết

3. hấp thụ – nhận vào (khí, chất lỏng, nhiệt) từ không gian hoặc bề mặt xung quanh

4. chụp – bắt và giữ ai đó / cái gì đó ở một nơi

5. không khí – hỗn hợp các khí xung quanh trái đất

6. hệ sinh thái – tất cả các sinh vật và thực vật sống trong một khu vực nhất định và mối quan hệ giữa chúng

7. tính đa dạng – thực tế là có nhiều loại người, động vật, thực vật hoặc vật khác nhau

4. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau đây.) Hướng dẫn giải:

1. Humans/People/We are responsible.

2. It releases a large amount of carbon dioxide into the atmosphere.

3. Deforestation disrupts the process of absorbing and capturing CO2 from the atmosphere, which causes the world’s temperature to rise.

4. They could lose their homes.

5. They can reduce crop harvests globally.

6. Because humans cannot exist without species persity on Earth.

Tạm dịch:

1. Ai là người chịu trách nhiệm chính về sự nóng lên toàn cầu?

Loài người/ Con người / Chúng ta chịu trách nhiệm.

2. Điều gì xảy ra khi đốt than để tạo ra điện?

Nó thải một lượng khí carbon dioxide lớn vào bầu khí quyển.

3. Nạn phá rừng góp phần vào sự nóng lên toàn cầu như thế nào?

Nạn phá rừng làm gián đoạn quá trình hấp thụ và hấp thụ CO2 từ khí quyển, làm cho nhiệt độ thế giới tăng lên.

4. Điều gì có thể xảy ra cho người dân khi mực nước biển dâng cao?

Chúng làm giảm mùa vụ toàn cầu.

5. Nhiệt độ cao có thể ảnh hưởng đến cây trồng như thế nào?

Chúng có thể giảm vụ mùa toàn cầu.

6. Tại sao sự mất cân bằng lan rộng của các loài là mối quan tâm lớn đối với con người?

Bởi vì con người không thể tồn tại mà không có sự đa dạng loài trên Trái Đất.

2. There are lots of things we can do to stop global warming, like turning off the lights w leaving a room, taking shorter showers, and recycling… By doing small things, we learn how to use natural resouces wisely.

Tạm dịch:

1. Hiện tượng nóng lên toàn cầu có ảnh hưởng nào mà bạn cho là nghiêm trọng nhất?

Theo tôi, tác động nghiêm trọng nhất của sự nóng lên toàn cầu là hạn hán vì nó đang giết chết hàng triệu sinh vật trên trái đất. Khi nhiệt độ tăng lên trên toàn cầu, hạn hán sẽ trở nên thường xuyên hơn và trầm trọng hơn, với những hậu quả có thể gây tàn phá đối với nông nghiệp, cấp nước. Khi con người và sinh vật khác không có thức ăn để uống và uống thì chúng ta sẽ chết.

2. Bạn nghĩ chúng ta nên làm gì để giảm bớt nguy cơ do hiện tượng nóng lên toàn cầu gây ra?

Có rất nhiều thứ chúng ta có thể làm để ngăn chặn sự ấm lên toàn cầu, như tắt đèn trong khi rời khỏi phòng, tắm ngắn hơn, và tái chế … Bằng cách làm những điều nhỏ nhặt, chúng ta học cách sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách khôn ngoan.

SPEAKING (Nói)

Going green (Sống xanh)

1. Work in pairs. In your opinion, which of the activities in the table below can help t reduce global warming. (Làm bài tập theo cặp. Theo ý kiến của em, hoạt động nào ở bảng bên dưới có thế giúp giảm thiểu hiện tượng nóng lên toàn cầu.) Hướng dẫn giải:

1; 2; 4; 5; 6.

Tạm dịch:

1. Sử dụng lại và tái chế thuỷ tinh, chất dẻo, giấy và các sản phẩm khác.

2. Giảm bớt việc tiêu dùng các sản phẩm làm bằng giấy.

3. Du lịch vòng quanh thế giới bằng đường không để nghiên cứu hiện tượng nóng lên toàn cầu.

4. Cắt giảm tiêu dùng năng lượng: dùng bóng đèn LED và rút phích cấm của các thiết bị điện tử sau khi sử dụng.

5. Sử dụng các phương tiện giao thông xanh (thân thiện với môi trường): đạp xe hoặc đi bộ.

6. Trồng cây ở bất cứ nơi nào có thể.

7. Sống trong các khu rừng có quần thể loài đa dạng.

Tạm dịch:

5. a 6. d

1. Sử dụng phương tiện giao thông xanh: đi xe đạp hoặc đi bộ – Hoạt động này giúp giảm bớt lượng khí phát thải từ việc đốt cháy xăng dầu đề vận hành tàu xe.

2. Giảm sự dụng các sản phẩm giấy – Hoạt động này cứu được cây rừng vì đây là những sản phẩm làm bằng gỗ.

3. Cắt giảm sử dụng năng lượng: sử dụng bóng đèn LED và rút phích cắ các thiết bị điện tử không sử dụng – Đây là cách sử dụng điện năng hiệu quả và lâu bền hơn nhiều. Thậm chí khi máy được tắt, các thiết bị điện tử vẫn sử dụng điện.

4. Trồng cây bất cứ nơi nào có thể phát triển – Chúng hấp thụ khí CO2 và nhá khí O2. Một cây có thể hấp thụ khoảng một tấn khí Co2 trong toàn bộ vòng đời.

3.(Lan, Mai và Minh đang nói về các hoạt động được trình bày ở mục 1. Thực hành theo nhóm 3 người. Sử dụng các cụm từ trong hộp để hoàn thành đoạn hội thoại, tập nói theo đoạn hội thoại đó.) Hướng dẫn giải: Lan, Mai and Minh arc talking about the activities psented in 1. Work in grou of three. Complete their conversation using the phrases in the box and then practise it.

5. Tái sử dụng và tái chế thủy tinh, nhựa, giấy và các sản phẩm khác – Hoạt động này giúp giảm bớt lãng phí và ô nhiễm, đồng thời bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

1. energy use

2. electronic devices

3. planting trees

Tạm dịch:

4. carbon dioxide

5. reusing and recycling

Lan: Minh, cái nào trong số các hoạt động này bạn cho là hiệu quả nhất để giảm thiểu hiện tượng nóng lên toàn cầu?

Minh: Theo ý mình thì hoạt động có hiệu quả nhất là việc cắt giảm sử dụng năng lượng. Nếu bạn sử dụng bóng đèn chiếu sáng LED hoặc tất các thiết bị điện tử khi không dùng đến chúng, bạn có thể tiết kiệm một lượng lớn điện năng.

Lan: Ừ. mấy việc này không khó thực hiện. Thế ý kiến của bạn thế nào, Mai?

Mai: Mình cho rằng trồng cây là cách giảm bớt sự nóng lên toàn cầu có hiệu quả nhất.

Minh: Mình không chắc về điều này. Lý do gì khiến bạn nghĩ vậy?

4. What do you think about these solutions to global warming? Work in groups of 3. Use the ideas in 1 & 2 to a have similar conversation. (Em có suy nghĩ gì về các giải pháp giảm bớt sự nóng lên toàn cầu. Thực hành nói theo nhóm 3 người. Sử dụng các ý tường ở mục 1 & 2 để xây đựng một đoạn hội thoại tương tự) Hướng dẫn giải:

Mai: Vì cây hấp thụ khí CO2 và nhả khí O2. Mỗi cây có thể hấp thụ khoảng một tấn CO2 trong toàn bộ vòng đời. Bạn có đồng ý với mình không Lan?

Lan: Hừm, mình không nghĩ những hoạt động này có thể giảm đáng kể hiện tượng nóng lên toàn cầu. Mình tin rằng việc tái sử dụng và tái chế là cách làm hiệu quả hơn bởi vì chúng giảm bớt lãng phí và ô nhiễm, đồng thời bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

Tạm dịch:

– In my opinion, we should turn off all electronic devices such as televisions, stereo equipment, computers, battery chargers when they are not in use. It seems that we have to spend more money on them when off than when on, so unplug them instead.

– As far as I am concerned, forests are just the lungs of the Earth. Trees clean the air, provide oxygen, cool streets and cities, conserve energy and save water… Trees are cut down every day, so we should think of ways to save trees: using recycled paper, reducing the use of wood products, plant more trees…

– Theo tôi, chúng ta nên tắt tất cả các thiết bị điện tử như tivi, thiết bị âm thanh nổi, máy tính, bộ sạc pin khi không sử dụng. Dường như chúng ta phải dành nhiều tiền hơn bật chúng hơn tắt, vì vậy hãy rút phích cắm thay thế.

LISTENING (Nghe)

1. c (drought)

2. d (flood)

3. a (famine)

Tạm dịch:

4. e (water shortage)

5. b (forest fire)

1. hạn hán

2. lũ

3. nạn đói

b. What is the common cause of all the disasters depicted in the pictures above (Nguyên nhân chung của các thảm hoạ được mô tả trong tranh là gì?) 2.(Giáo sư đang nói chuyện với học sinh lớp 11 về hiện tượng nóng lên toàn cầu. Nghe bài nói chuyện và chọn những câu trả lời đúng nhất) Hướng dẫn giải: Professor Linn is talking to a class of grade 11 students about global warming Listen to the talk and choose the best answers. Tạm dịch:

4. thiếu nước

5. cháy rừng

1 – D 2 – B 3 – B 4 – C 5 – A

1. Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập trong cuộc nói chuyện?

A. Nóng lên toàn cầu là gì.

B. Nguyên nhân gây ra sự nóng lên toàn cầu.

C. Ảnh hưởng của sự nóng lên toàn cầu.

D. Làm thế nào để làm giảm sự nóng lên toàn cầu.

2. Mục đích chính của bài giảng của giáo sư Linn là gì?

A. Làm cho học sinh hiểu được sự nóng lên toàn cầu.

B. Để làm cho học sinh hiểu rằng đó là nhiệm vụ của họ để giảm sự nóng lên toàn cầu.

C. Để giúp học sinh hiểu được khí nhà kính là gì.

D. Để làm cho học sinh hiểu rằng sự nóng lên toàn cầu dẫn đến các mô hình thời tiết thảm khốc.

3. Có bao nhiêu nguồn thải khí nhà kính mà GS. Linn nhắc đến?

A. một

B. hai

C. ba

D. bốn

4. Có bao nhiêu người có thể phải chịu ảnh hưởng của sự nóng lên toàn cầu?

A. Một triệu người.

B. Hàng trăm người.

C. Hàng trăm triệu người.

D. 20-30% dân số thế giới.

5. Theo cuộc nói chuyện này, bước đầu tiên để làm gì để giúp giảm sự ấm lên toàn cầu?

Audio Script:

B. Thay đổi lối sống của bạn.

D. Để truyền cảm hứng cho người khác thay đổi.

Hi, everybody. In my talk today, I’ll discusss global warming, and its causes and effects on our lives. I hope you can all understand that it’s everyone’s duty to help reduce global warming right now.

Global warming results in climate change and catastrophic weather patterns such as heat waves, Hoods, droughts and storms, which can affect human lives. Hundreds of millions of people may suffer from famine, water shortages, and extreme weather conditions if we do not reduce the rate of global warming. This could also result in a 20-30% loss of animal and plant species.

Being well-informed about the effects of global warming is the first important step towards solving this problem. You’ll be more willing to change your lifestyle if you understand the impact of global warming. Moreover, you’ll be able to inform others and inspire change.

3. Listen to the talk again and answer the questions. (Nghe lại bài nói chuyện và trả lời câu hỏi.) Hướng dẫn giải:

Bạn đều biết rằng sự nóng lên toàn cầu là sự gia tăng nhiệt độ trung bình của trái đất do sự gia tăng các khí nhà kính như carbon dioxide, carbon monoxide, khí mê-tan và hơi nước. Các nhà khoa học khí hậu hiện nay tin rằng con người chủ yếu chịu trách nhiệm về điều này. Việc đốt các nhiên liệu hóa thạch như than đá, dầu mỏ, và khí tự nhiên. và việc cắt giảm các khu rừng rộng lớn đã góp phần phát thải một lượng lớn khí độc hại vào bầu khí quyển trong những năm gần đây. Các tầng lớp dày nhận nhiệt nhiều hơn từ mặt trời, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của trái đất.

Hậu quả của sự nóng lên toàn cầu dẫn đến sự thay đổi khí hậu và các kiểu thời tiết khắc nghiệt như sóng thần, lũ lụt, hạn hán và bão, có thể ảnh hưởng đến cuộc sống của con người. Hàng trăm triệu người có thể bị nạn đói, thiếu nước và điều kiện thời tiết cực đoan nếu chúng ta không làm giảm tỷ lệ ấm lên toàn cầu. Điều này cũng có thể dẫn đến mất 20-30% các loài động vật và thực vật.

1. Carbon dioxide, carbon monoxide, methane, water vapour.

2. The thick layer of the greenhouse gases traps more heat from the sun leading to the increase of the temperature on the earth.

Tạm dịch:

3. Heat waves, floods, droughts and storm surges.

4. Famine, water shortages, extreme weather conditions and a 20-30% loss of anima. and plant species.

5. When you have a lot of information about the topic, you’ll be more willing to change your lifestyle and you’ll be able to inform others and inspire change.

1. Theo GS. Linn, khí nhà kính là gì?

Carbon dioxide, carbon monoxide, mêtan, hơi nước.

2. Điều gì dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ?

Lớp dày của khí nhà kính nhận nhiệt nhiều hơn từ mặt trời dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ trên trái đất.

3. Những loại hình thời tiết khắc nghiệt nào được đề cập đến trong cuộc nói chuyện?

Sóng thần , lũ lụt, hạn hán và bão.

4. Các mô hình thời tiết thảm khốc có thể mang lại những gì?

1. Which are the causes and which are the effects of global warming. Complete the diagram w ith the ideas below. (Các nguyên nhân và hậu quả của hiện tượng nóng lên toàn cầu là gì. Hoàn thành sơ đồ bằng các ý nêu bên dưới.) Hướng dẫn giải: Tạm dịch:

Over the last ten years, there have been noticeable changes in Vietnam’s climate due to the rise in temperatures and sea level. It is hotter and hotter and the temperatures reach 40c or even over. Summer rainfall has declined, causing droughts in many areas, for example in central and central highland provinces. In rainny season, the levels of flooding and storms have increased rapidly. They are often unpdictable. The most vulnerable areas are Quang Binh, Quang Tri, Thua Thien Hue, Quang Ngai, Phu Yen.

Trong 10 năm qua, đã có những thay đổi đáng chú ý trong khí hậu Việt Nam do sự gia tăng nhiệt độ và mực nước biển. Trời nóng hơn và nóng hơn và nhiệt độ đạt 40c hoặc thậm chí hơn. Lượng mưa mùa hè đã giảm, gây ra hạn hán ở nhiều vùng, ví dụ ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên. Vào mùa mưa, mức độ ngập lụt và bão đã tăng nhanh. Chúng thường không thể đoán trước. Các vùng dễ bị tổn thương nhất là Quảng Bình, Quáng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Phú Yên.

WRITING (Viết)

2. Khí thải carbon dioxide từ việc đốt nhiên liệu hoá thạch trong các nhà máy điện và xe có động cơ

3. Sự tan chảy băng tại Bắc cực và mực nước biển dâng cao

4. Thiệt hại cho đất nông nghiệp, gỗ và giấy

5. Người vô gia cư

6. Mô hình thời tiết cực đoan như bão lớn, sóng nóng, lũ lụt và hạn hán

8. Sự tuyệt chủng trên diện rộng của các loài

9. Thiếu nước và lương thực

1. Introduction (Introduce the topic and the main content of the essay)

– one of the biggest issues facing humans nowadays

– caused mainly by humans

– most catastrophic effects on humans

– humans have to take actions to reduce the risks

– the essay will discuss the causes and effects, and possible solutions

2. What global warming is and its causes

– causes:

3. Effects of global warming

– widespad extinction of species

4. Some possible solutions

Tạm dịch:

– reducing energy use

– planting trees or plants

– using green methods of transport

– Nguyên nhân:

Hướng dẫn giải: Tạm dịch:

– sự tuyệt diệt của loài

– giảm sử dụng năng lượng

– trồng cây hoặc gây rừng

【#3】Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 10: Where Were You Yesterday?

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 4 chương trình mới Unit 10: Where were you yesterday?

Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 4 Unit 10

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 4 chương trình mới Unit 10

Unit 10.Where were you yesterday? Bài 10. Hôm qua bạn ở đâu?

(1) Complete and say the words aloud.

Hoàn thành và đọc to những từ sau.

1. painted /id/

2. played /d/

3. watched /t/

2) Complete with the words above and say the sentences aloud. (Hoàn thành với các từ trên và đọc to những câu sau.)

Key:

1. painted

Cô ấy đã vẽ 1 bức tranh rất đẹp ngày hôm qua.

2. played

Anh ấy đã chơi piano sáng hôm qua.

3. watched

Mai và anh trai cô ấy đã xem TV tối nay.

(1) Read and match. (Đọc và nối)

Key:

1 – b

chơi cầu lông

2 – c

xem TV

3 – a

vẽ 1 bức tranh

4 – d

tưới hoa

2) Look and write. (Nhìn và viết)

1. painted a picture

Tôi đã vẽ 1 bức tranh ngày hôm qua.

2. played badminton

Tony và Phong đã chơi cầu lông hôm qua.

3. watched TV/ a video

Linda đã xem TV/ video tối qua.

4. watered the flowers

Bố và tôi đã tưới hoa sáng nay.

C. SENTENCE PATTERNS – cặp câu

1) Read and match. (Đọc và nối)

Key:

1. d

Sáng nay cậu đã ở đâu? Tớ ở vườn thú.

2. a

Sáng hôm qua Mai đã ở đâu? Cô ấy ở trường.

3. e

Bạn đã làm gì chiều nay? Tôi xem TV.

4. b

Mai và Linda đã làm gì chiều hôm qua? Họ tưới cây.

5. c

Họ đã chơi cờ phải không? Không phải.

2) Put the words in order. Then read aloud.

Xếp các từ theo đúng thứ tự sau đó đọc to.

Key:

1. Where were you yesterday morning?

Bạn ở đâu sáng hôm qua?

2. What did you do this afternoon?

Bạn đã làm gì chiều nay?

3. We painted a picture this afternoon.

Chúng tôi đã vẽ 1 bức tranh chiều nay.

4. Did you play the piano yesterday evening?

Bạn đã chơi piano tối qua phải không?

D. SPEAKING – nói

1) Read and reply. (Đọc và đáp lại)

Key:

1. Bạn đã ở đâu tói hôm qua?

2. Bạn đã làm gì tối qua?

3. Cô ấy đã ở đâu sáng hôm qua?

4. Cô ấy đã làm gì tối qua?

2) Talk about what you did yesterday.

Nói về việc bạn đã làm hôm qua.

E. READING – đọc

(1) Read and complete. (Đọc và hoàn thành)

Key:

1. weekend

2. home

3. did

4. watered

5. played

6. watched

Jack: Bạn ở đâu cuối tuần trước?

Linda: Tôi ở nhà.

Jack: Bạn đã làm gì?

Linda: Tôi tưới cây vào buổi sáng. Vào buổi chiều, tôi chơi cầu lông với mẹ tôi. Vào buổi tối, tôi xem TV.

2) Read and tick (√) T (True) or F (False).

Đọc và tích vào ô T (đúng), F (sai)

Key:

1. F

Jack đã dậy sớm.

2. F

Vào buổi sáng, anh ấy dọn phòng khách.

3. T

Vào buổi chiều anh ấy làm vườn.

4. T

Sau đó anh ấy làm bài về nhà.

5. F

Vào buổi tối, anh ấy nói chuyện qua mạng với bạn của mình là Mai.

Phong thân mến,

Tớ là Jack. Hôm qua thật là vui và thoải mái. Tớ dậy muộn. Vào buổi sáng, tớ dọn phòng của mình. Vào buổi chiều, tớ tưới hoa trong vườn. Sau đó tớ làm bài về nhà. Vào buổi tối, tớ nói chuyện qua mạng với bạn là Nam. Chúng tớ nói về những bộ phim yêu thích. Cậu đã làm gì hôm qua?

Jack

F. WRITING – viết

1) Look and write. (Nhìn và viết)

Key:

1. Tối qua Mai đã nghe nhạc.

1. played chess

Hôm qua Nam và Phong đã chơi cờ.

2. played basketball

Cuối tuần trước, Tony và Tom đã chơi bóng rổ.

3. played the piano

Tuần trước, Linda đã chơi piano.

2) Write about what you did last weekend.

Viết về những gì bạn đã làm cuối tuần trước.

Key:

Xin chào, tên tôi là………

【#4】Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 4: Writing (Trang 35)

Unit 4: Our customs and traditions

E. Writing (trang 35 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Make sentences…(Tạo thành câu, sử dụng những từ và cụm từ được cho. Em có thể thêm vài từ hoặc thay đổi.)

1. Tipping is not a custom in Vietnam, so you don’t have to tip if you don’t want to.

2. However, some people tip because they think the Service is good.

3. In some countries, tipping is a usual thing.

4. For example, in the US people tip 15 to 20 percent of the bill in restaurants or cafes.

5. The reason is that in the US waiters and waitresses are paid less than the minimum wage.

6. In Brazil, the Standard tip in restaurants is 10 percent.

7. However, this is usually included in the bill.

8. At hotels, a 10 to 15 per cent Service charge is included in the bill.

Hướng dẫn dịch:

1. Thưởng tiền thêm không phải là phong tục ở Việt Nam, vì vậy bạn không phải thưởng nếu bạn không muốn.

2. Tuy nhiên, vài người lại thưởng tiền bởi vì họ nghĩ dich vụ tốt.

3. Ở vài quốc gia, thưởng tiền là chuyện thông thường.

4. Ví dụ, ở Mỹ người ta thưởng 15-20 phần trăm hóa đơn ờ nhà hàng hoặc quán cà phế.

5. Lý do rằng ở Mỹ bồi bàn nam và nữ được trả ít hơn lương tối thiểu.

6. Ở Braxin, tiêu chuẩn thưởng ở nhà hàng là 10%.

7. Tuy nhiên, đây thường là bao gồm luôn trong hóa đơn.

8. Ở khách sạn, phí dịch vụ 10-15% bao gồm luôn trong hóa đơn.

2. Your friend from the UK is visiting your house. Read her email and reply to it. (Người bạn của em từ Anh sẽ thăm nhà em. Đọc thư điện tử của cô ấy và trả lời.)

Hướng dẫn dịch:

Chào Ngọc,

Cảm ơn vì đã mời mình đến nhà bạn. Mình thật sự rất vui bởi vì nó là lần đầu tiên mình thăm một ngôi nhà Việt Nam.

Bạn có thể nói cho mình vài phong tục và truyền thống mà bạn theo trong gia đình không?

Thân ái,

Shophia

Gợi ý trả lời:

Hello Sophia,

Glad that you’ve accepted my invitation.

There are some customs and traditions in my family.

On Saturdays, we usually clean our house together. We usually get together on Sundays for family activity: cooking, going to the park… We always have dinner together at 7p.m.

However, don’t worry about these because you are our special guest.

Bye for now,

Ngoc

Hướng dẫn dịch:

Chào Sophia,

Thật vui khi bạn nhận lời mời của mình.

Có vài phong tục và truyền thống trong gia đình mình.

Vào những ngày thứ Bảy, chúng mình thường lau dọn nhà cửa cùng nhau. Chúng mình thường cùng nhau tham gia những hoạt động gia đình vào Chủ nhật: nấu nướng, đi công viên… Chúng mình luôn ăn tối cùng nhau lúc 7 giờ.

Tuy nhiên cậu đừng quá lo, vì cậu là khách đặc biệt của chúng mình mà.

Thân ái,

Ngọc

【#5】Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 4: Writing (Trang 31

Unit 4: My neighbourhood

E. Writing (trang 31-32 SBT Tiếng Anh 6 mới)

1. Rewrite the sentences using the words … (Viết lại câu sử dụng từ trong ngoặc đơn. Không thay đổi nghĩa của các câu và không thay đổi hình thức của từ.)

Đáp án:

1. Ha is more hard-working than Quang.

2. A village is more peaceful than a city

3. My house is between a post office and a café.

4. Can you tell something about your neighbourhood please?

5. Apples are more expensive than oranges.

Hướng dẫn dịch:

1. Hà chăm chỉ hơn Quang.

2. Làng quê yên bình hơn thành phố.

3. Nhà tôi nằm giữa bưu điện và quán cà phê.

4. Bạn có thể nói vài điều về hang xóm của bạn không?

5. Táo đắt hơn cam.

2. Write a paragraph about your neighbourhood … (Viết một đoạn văn về xóm của bạn ( Khoảng 100 từ), Sử dụng các từ gợi ý bên dưới:)

– xóm bạn ở đâu? ( Ở thành phố, gần thành phố, ở miền quê, ở miền núi…)

– bạn có thể thấy gì trong xóm của bạn? ( Đường, nhà cửa, cây, đồi, trung tâm mua sắm, trường học, rạp phim…)

– Đường/ nhà cửa/ cửa hàng trong xóm như thế nào?

– bạn có thích sống trong xóm không?

Bài mẫu:

My neighbourhood is in the country. In my neighbourhood, there are streets, trees, schools post office and parks. The streets are big and clean with so many big trees in the streets. The school is very near my house and it’s primary school The post office is behind the park. The houses in my neighbourhood are very big but the shops are small. I really like living in my neighbourhood.

Hướng dẫn dịch:

Xóm tôi nằm ở miền quê. Trong xóm, có đường xã, cây cối, trường học, bưu điện, công viên. Đường xá lớn và sạch sẽ với nhiều cây to trên đường. Trường học rất gần nhà tôi và nó là trường tiểu học. Bưu điện nằm phía sau công viên. Nhà cửa trong xóm rất lớn Nhưng cửa hàng thì nhỏ. Tôi rất thích sống trong xóm của tôi.

Tham khảo Unit 4 Tiếng Anh 6 :

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-4-my-neighbourhood.jsp

【#6】Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 4: My Neighbourhood

VOCABULARY AND GRAMMAR 1. Find one odd word A, B, C, or D. Then read them aloud.

B. restaurant D. cathedral B. smaller D. hotter B. bread D. coffee B. gocer D. barber B. park D. cinema

Example: It is a place where we go to walk, play and relax. (It is) a park.

2. It is a place where we borrow books.

4. It is a place where we can look at paintings.

Đáp án:

1. (It is) a post office.

3. (It is) a cinema.

5. (It is) a chemist’s.

cheap fantastic modern

Đáp án:

Ví dụ: Những thành phố lớn thường rất ồn ào nhưng Đà Nẵng thì yên tĩnh.

1. fantastic

Có những cảnh đẹp thú vị khi nhìn từ đỉnh tháp.

2. boring

Cuộc sống ở Hà Nội không bao giờ nhàm chán. Có nhiều thứ để làm và ngắm ở đây.

3. cheap

Ở Luân Đôn, chúng ta thường mua những thứ rẻ tiền từ các chợ đường phố.

4. modern

Có nhiều tòa nhà văn phòng hiện đại ở trung tâm thành phố Hồ Chí Minh.

5. inconvenient

Trạm tàu hỏa bất tiện đối với chúng tôi bởi vì nó rất xa trung tâm thành phố.

4. Write sentences, using the comparative form of the adjectives.

Son is taller than Hung.

1. Mai/ intelligent/ Kien.

3. My school/ big/ my brother’s school.

5. Peter’s exam results/ bad/ Nick’s exam results.

bad important good

Đáp án: 1. than he used to be

Anh trai của tôi tự tin hơn trước đây.

2. than it was when I bought it

Đông hồ của tôi cũ hơn nhiều so với lúc tôi mới mua nó.

3. she was a child

Cô ấy hấp dẫn hơn khi cô ấy còn là một đứa trẻ.

4. than I was before

Tôi vui hơn ở trước mới so với tôi trước đây.

5. than ten years ago

Bây giờ ít người có xe đạp hơn cách đây 10 năm.

7. Write sentences comparing the two cars. Use the comparative form of the adjectives in the box.

fast long economical

2. The Chivalry is faster than the Minuses.

4. The Chivalry is more fashionable than the Minuses.

Phonetics – trang 26 Unit 4 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 6 mới

Tổng hợp bài tập Phonetics unit 4 có đáp án và lời giải chi tiết.

PHONETICS 1. Find the word which has a different sound in the part underlined. Say the words aloud.

【#7】Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 4: My Neighbourhood

Giải SBT Tiếng Anh lớp 6 Unit 4 My Neighbourhood

A. Phonetics trang 26 SBT Tiếng Anh 6 Unit 4

1. Find the word which has a different sound in the part underlined. Say the words aloud.

1. Building: tòa nhà

2. ship: con tàu

3. tin: lon

4. sheep: con cừu5. catheral: nhà thờ chánh/ thánh đường

B. Vocabulary & Grammar trang 26 – 27 – 28 – 29 SBT Tiếng Anh 6 Unit 4

1. Find one odd word A, B, C, or D. Then read them aloud.

Đáp án:

1. (It is) a post office.

3. (It is) a cinema.

5. (It is) a chemist’s.

Đáp án:

Ví dụ: Những thành phố lớn thường rất ồn ào nhưng Đà Nẵng thì yên tĩnh.

1. fantastic

Có những cảnh đẹp thú vị khi nhìn từ đỉnh tháp.

2. boring

Cuộc sống ở Hà Nội không bao giờ nhàm chán. Có nhiều thứ để làm và ngắm ở đây.

3. cheap

Ở Luân Đôn, chúng ta thường mua những thứ rẻ tiền từ các chợ đường phố.

4. modern

Có nhiều tòa nhà văn phòng hiện đại ở trung tâm thành phố Hồ Chí Minh.

5. inconvenient

Trạm tàu hỏa bất tiện đối với chúng tôi bởi vì nó rất xa trung tâm thành phố.

4. Write sentences, using the comparative form of the adjectives.

Đáp án: 1. colder

Miền Bắc của Việt Nam lạnh hơn miền Nam.

2. more dangerous

Có phải một con rắn nguy hiểm hơn một chú chó?

3. more important

Làm bài tập về nhà quan trọng hơn đọc tiểu thuyết.

4. worse

Cô ấy không vui lắm. Kết quả thi của cô ấy kém hơn của chị gái cô ấy.

5. better

Hãy đến Đà Lạt đi. Thời tiết ở đó đẹp hơn ở thành phố Hồ Chí Minh.

6. Complete the sentences with the phrases in the box to make comparisons.

Đáp án:

1. The Chivalry is more expensive than the Minuses.

3. The Chivalry is heavier than the Minuses.

5. The Minuses is more economical than the Chivalry.

1.First turn left, then turn right. Go past the bus station. It’s on your left.

A : Bạn có thể nói cho mình đường đến bưu điện được không?

B: Rẽ trái đầu tiên. Đi qua trạm xe buýt. Nó bên trái của bạn.

2. Excuse me, is there a grocery near here?

A: Xin lỗi, có cửa hàng tạp hóa nào gần đây không?

B: Có, có một cái trên đường Nguyễn Du. Trước tiên đi thẳng, sau đó rẽ trái. Nó bên tay phải của bạn.

3. No, there isn’t.

A: Xin lỗi, có ngân hàng nào gần đây không?

B: Không, không có.

4.Where is the bakery (in this neighbourhood)?

A: Tiệm bánh ở đâu trong khu xóm này?

B: Trước hết rẽ phía bên trái thứ hai. Sau đó đi thẳng. Nó bên tay trái của bạn.

5.There’s a cinema on Bach Lieu chúng tôi the second left. Go past the traffic lights and then turn left. It’s on your left.

A: Trong khu xóm này chúng ta có thể xem phim ở đâu?

B: Có một rạp chiếu phim trên đường Bạch Liễu. Rẽ phía bên trái thứ hai. Đi qua đèn giao thông và rẽ trái. Nó bên tay trái của bạn.]

6. Where can we check our e-mail?/ Where can we have coffee?

A: Chúng ta có thể kiểm tra thư điện tử ở đâu? / Chúng ta có thể uống cà phê ở đâu?

B: Có một quán cà phê có Internet trên đường Lê Lợi. Đầu tiên đi qua đèn giao thông, và sau đó rẽ trái. Đi đến cuối đường. Nó bên phải của bạn.

2. Complete the following conversations about your neighbourhood. Then practise the conversations with a friend.

1.meet 2. so 3. get 4. number 5. until 6. Turning

Hà thân mến,

Khang.

2. Choose the correct answer A, B, C, or D for each of the gaps to complete the following text.

Phong thân mến!

Mình rất xin lỗi mình không thể viết thư cho bạn sớm hơn bởi vì mình rất bận rộn. Bậy giờ, mình đang ở trong một khách sạn nhỏ gần một khu vực mua sắm ở quận 10. Gần khách sạn của mình, có một rạp chiếu phim, một bưu điện, một siêu thị và một vài quán cà phê. Có một vài cửa hàng lớn ở cuối đường. Nó rất náo nhiệt bởi vì lúc nào cũng có nhiều xe cộ, cả ngày lẫn đêm.

Ở quê của mình, mình sống trong một con phố yên tĩnh hơn. Có một vài cửa hàng nhỏ, một trường học và một bưu điện trong khu xóm của mình nhưng không có công viên và rạp chiếu phim. Các con đường hẹp hơn nhưng sạch hơn và không có nhiều xe cộ. Không khí trong lành hơn nhiều. Và mỗi ngôi nhà đều có sân sau và sân trước.

Yêu bạn,

Nam

1.He is staying in a small hotel near a shopping area in District 10.

2. Because there’s always a lot of traffic, day and night.

3. They are narrow but they are clean and there isn’t so much traffic.

4. No, there isn’t.

5. They all have a backyard and a frontyard.

E. Writing trang 31 – 32 SBT Tiếng Anh 6 Unit 4

1. Rewrite the sentences using the words in brackets. Do not change the meaning of the sentences and do not change the form of the words.

2. A village is more peaceful than a city.

4. Can you tell me something about your neighbourhood please?

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 6 cũng như tiếng Anh lớp 7 – 8 – 9 tại group trên facebook

【#8】Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 4: Caring For Those In Need

Đáp án:

1. D 2. A 3. D 4. B 5. B

1. You can charge your smartphone’s battery in this library.

2. Mr Wood, who is an expert on contemporary Thai art, is reading a history book.

3. The police are questioning the family who received the threatening letter yesterday.

4. The cameramen should shoot the scenes separately.

5. Most teens think reading online is pferable to a visit to the local library.

Across

1. the opportunity or right to use something

2. relating to seeing

3. sympathy, help or encouragement to someone in a difficult situation

4. the ability to move easily

2. Complete the sentences with the words from the puzzle in 1. Change the word form, if necessary.

Down

5. intended or designed for a particular purpose or person

6. a chair with wheels that someone who cannot walk uses to move around

7. unable to use a part of the body or brain properly

8. the state in which a part of a person’s mind or body is unable to work well

Đáp án:

Hoàn thành câu với các từ trong câu đố 1. Thay đổi hình thức từ, nếu cần.

Đáp án:

1. mobility 2. visual

2. wheelchairs 4. support

5. accessible

Hoàn thành các câu sau đây với thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành của các động từ trong ngoặc đơn.

Đáp án:

1. completed 2. have become

3. decided 4. have taken

5. Have you ever helped 6. carried

Viết lại những câu này, sử dụng các từ và cụm từ cho trước.

1. We have worked on this programme for five years.

started, five years ago

2. Not long ago, teachers at the school for gifted students discovered that some of their students also have learning disabilities.

have recently discovered

3. Our instructors have taught extra classes for students with learning disabilities since 2008.

began, in 2008

4. We created a resource room for talented students with learning disabilities in 2013.

have already created, since

5. Our school has used the same curriculum for both talented and challenged students since January.

started using, January

6. In 2010, our school introduced a special programme for students with disabilities.

have participated in, since

7. In 2011, we received the UNESCO charity award for the third time.

have won, three times

Đáp án:

1. We started working on this programme five years ago.

5. There is one verb in each sentence which is in the wrong tense. Find it and correct the mistake.

2. Teachers at the school for gifted students have recently discovered that some of their students also have learning disabilities.

2. In 2008 our instructors began to teach extra classes for students with learning disabilities.

3. We have already created a resource room for talented students with learning disabilities since 2013.

4. In January our school started using the same curriculum for both talented and challenged students.

5. Students with disabilities in our school have participated in a special programme since 2010.

6. We have won the UNESCO charity award three times (since 2011).

Có một động từ trong mỗi câu ở thì sai. Tìm và sửa lỗi.

1. So far we received 30 applications for the volunteering job.

2. Since 1 started working with disabled children, I read a lot about famous people with disabilities.

3. Albert Einstein has not been able to talk when he was two years old.

4. Beethoven was a famous pianist and has become deaf when he was 28.

5. Nguyen Phuong Anh has been honoured by UNICEF as a global oustanding child with a disability in 2013.

Reading – trang 29 Unit 4 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 11 mới 1. Read the text and choose the best answer (A, B, C or D) for each blank.

Đáp án:

1. received -► have received

2. read -► have read

3. has not been able -► was not able

4. has become -► became

2. Read the text and decide whether the following statements are true (T) or false (F).

5. has been -► was

Đọc đoạn văn và chọn câu trả lời đúng nhất (A, B, C hoặc D) cho mỗi khoảng trắng.

Đáp án:

Đọc văn bản và quyết định xem các câu sau đây là đúng (T) hay sai (F).

A Better Life for People with Disabilities

By KhaiTam Teenagers’ Magazine

Last week the Youth Union leaders interviewed some volunteers who have worked with disabled children. They asked them if attitudes and life for these people have changed. Here are some of their responses.

‘I think there is more support for children with disabilities now,’ said Kevin, a grade 11 student. ‘There are more special facilities and devices designed to enable people with mobility impairments to travel around. There are also new forms of Assistive Technology that can help people with visual and hearing impairments. So, I think disabled people can access more places and participate in more activities.’

Hung, the monitor of Class 10A, added, ‘Well, in terms of education, there are more special schools for children with disabilities, even in developing countries. In addition, there are many schools where disabled and non-disabled students are educated together. This has led to many benefits to both groups and has reduced discrimination towards people with disabilities.’

When asked about her volunteer experience, Anna from Class 12B said, ‘My volunteer experience has enabled me to understand children with disabilities and the support they need. It has also made me more confident and helped me to realise the difference

I can make to other people’s lives. I’ve also met a lot of talented people with disabilities who have fulfilling jobs, live independently and contribute to the community.’

‘The most important thing is that society’s attitudes towards people with disabilities have changed,’ Anna emphasised. ‘People can now join or watch events for athletes with disabilities such as the Far East and South Pacific Games for the Disabled (the FESPIC Games), the Paralympics, or ASEAN Para Games. Watching these events is inspirational as their achievements are amazing.’ She really likes the FESPIC Games’ motto: ‘Overcoming challenges, inspiring others’.

【#9】Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 5: Wonders Of Vietnam

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

A. Phonetics – trang 39 – Unit 4 – Sách bài tập (SBT) tiếng Anh 9 mới

1. Practise reading the short conversations, paying attention to the difference in the underlined short

words.

Luyện đọc đoạn hội thoại ngắn, tập trung vào sự khác nhau giữa những từ được gạch chân.

1. A.: What are you looking for?

B: I’m looking for my new pen.

2. A: Who do you live with?

B: I live with my little brother.

3. A: How can we use the word ‘but’?

B: We can use it at the beginning of a sentence, or in the middle, but we can’t use it at the end.

4. A: Would you like to go to the cinema tonight?

B: Yes, I’d love to.

5. A: Was this cake made by your mother?

B: No, it was made for her, not by her.

Key – Đáp án:

1. A.: What are you looking for?(for: strong)

B: I’m looking for my new pen. (for:weak)

2. A: Who do you live with? (with: strong)

B: I live with my little brother. (with: weak)

3. A: How can we use the word ‘but’? (but: strong)

B: We can use it at the beginning of a sentence, or in the middle, but we can’t use it at the end.( but:

weak)

4. A: Would you like to go to the cinema tonight? (to: weak)

B: Yes, I’d love to. (to: strong)

5. A: Was this cake made by your mother? (by: weak)

B: No, it was made

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

2. I’m fond of bananas and oranges.

3. It is not law or order, but law and order.

4. It’s cheap, but very bad.

5. Attempts to find a solution have failed.

6. Listening to music is what I’m fond of.

7. I need Peter and Mary to solve the problem.

8. The conjunction “but” shouldn’t be put at the end of the sentence.

Unstressed

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

1

a, achieve, the

to, but

2

fond, bananas, oranges

of, and

3

or, order, law, and

but

4

cheap, bad

but

5

Attempts, solution, failed

to, a

6

Listening, what, of

to

7

need, problem

and , to

8

conjuntion, but, sentence

at, the.

B. situated

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Key – Đáp án:

1. E

2. C

3. D

4. B

5. A

ride

culture

surrounded

former

3. Scientists have discovered

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

6. is said

7. were driven

8. is widely rumoured

9. are being held

10. are asked/are being asked

C.Speaking- trang 42- Unit 5- Sách bài tập (SBT) tiếng Anh 9 mới

1. Put the following sentences in the correct order to make a dialogue. Then practise it with friend.

Sắp xếp các câu sau thành đoạn hội thoại hoàn chỉnh. Luyện tập với bạn bè.

Key – Đáp án:

1. C

2. F

3. D

4. G

7. E

8. A

9. H

10. B

2. Fill in the

tn

5. J

6. I

best

definitely

worth

recommend

don’t

wouldn’t

worth

heard

know

sounds

3. visting

3. definitely

3. Don’t

3. useful

5. tips

5. must

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

D. Reading- trang 43 – Unit 5- Sách bài tập (SBT) tiếng Anh 9 mới

1. Read the paragraph and choose the correct answer A, B, or C for each gap.

Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng cho mỗi chỗ trống.

1. A. Historical

B. historic

C. history

2. A. emperor

B. imperial

C. empire

3. A. contribution

B. grouping

C. Collection

4. A. In

B. on

C. At

5. A. special

B. Spectacular

C. Particular

6. A. stun

B. stunning

C. Stunned

7. A. residence

B. resident

C. Residential

8. A. renovations

B. renovating

C. admissible

9. A. allowable

B. Accessible

C. Admissible

10. A. stroll

B. trek

C. hike

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

5. What are the locals in Ke Ga Lighthouse like?

Key – Đáp án:

1. Because it is overlooked by the majoriry of travellers coming to Viet Nam.

2. It is highly recommended to those who want to experience the ‘real’, unspoiled side of Viet Nam.

3. It is the sight of Ke Ga Cape’s untouched cliffs speading out along the coast and the sound of the

casuarina trees rustling in the breeze.

4. Because it is quick, convenient, and safe.

5. They are very friendly, warm-hearted, and sincere.

a6

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

1. When arriving at Lao Cai station, you will be met and transferred to a local

restaurant for breakfast.

2.

VnDoc – Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

4. I suggest that money should be raised for charity.

5. I suggest that valuable things should be put in places of high-security.

2a. Image you are going on a journey touring some of the natural or man-made wonders in your area.

Fill in the information in the table below.

Wonders you will visit

Date and time you will be there

What you will do there

【#10】Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 7: Vocabulary

Unit 7: Recipes and eating habbits

B. Vocabulary – Grammar (trang 4-5-6 SBT Tiếng Anh 9 mới)

1. Solve the following crossword. (Giải ô chữ sau.)

1. CURRY

2. STEAK PIE

3. COBB SALAD

4. LASAGNE

5. FAJITAS

2. Underline the correct word …(Gạch chân từ đúng để hoàn thành câu.)

Hướng dẫn dịch:

1. Đun một chút nước, và đổ vào một cái cốc.

2. Cậu đã nạo vỏ khoai tây cho mình chưa?

3. Mẹ mình thường hấp cá bởi vì bà không thích dầu ăn.

4. Trộn cần tây và tôm, và đảo đều chúng lên.

5. Bạn nên để ráo mì Ý trước khi trộn với sốt cà chua.

6. Họ thường dùng món khai vị trước khi ăn món chính.

7. Món ăn dặm đầu tiên mẹ tôi cho em gái tôi ăn là bí đỏ nghiền.

8. Bạn nên quết bơ lên lát bánh mì và để nó vào lò nướng trong hai phút.

3. Match the verb in A with the phrases in B. (Nối từ ở cột A với công thức ở cột B.)

Hướng dẫn dịch:

1. Thái hành mỏng nhất có thể.

2. Nạo cà rốt và trộn cùng dưa chuột đã thái lát

3. Cắt hành lá thành những mảnh nhỏ.

4. Nhúng con mực vào bột chiên và thả vào dầu nóng.

5. Nướng quay con vịt trong lò đến khi chuyển sang màu nâu.

6. Hầm thịt bò trong hai tiếng trước khi dùng.

7. Nướng xúc xích trên bếp lửa lớn trong 10 phút.

8. Đun nhỏ li ti nước dùng trong vòng 15 phút.

4. Fill each blank…(Điền từ thích hợp vào chỗ trống từ các từ cho trước. Một từ có thể sử dụng nhiều lần.)

Hướng dẫn dịch:

Luộc mì trứng với nước muối vừa đủ. Để ráo, cho vào bát tô, và bắc chảo lên bếp cho đến khi chảo rất nóng. Đổ dầu ăn vào chảo rồi xào thịt bò cùng tỏi thái lát, gừng và ớt đến khi chín vừa. Cho thêm giá đỗ, một thìa nước tương và nước chanh và xào thêm 30 giây nữa.

Cho tất cả những đồ vừa nấu vào một tô lớn, cùng với tất cả nước sốt. Để chảo lại lên bếp, cho một chút dầu. Sau đó cho mỳ đã luộc và đảo nhanh trên chảo.

Chia mỳ xào ra 4 đĩa. Cho thịt bò cùng nước sốt trở lại chảo và xào đến khi nóng lại. Sắp xếp thịt bò lên trên mì và trang trí với một lá rau diếp và một ít rau mùi.

5. Fill each blank…(Hoàn thành đoạn hội thoại sau với các từ a, an, some hoặc any.)

Mi: Cậu và một bạn nữa sẽ nhận mua hoa quả và đồ uống.

Nick: Mình nghĩ sẽ tốt hơn nếu mua hoa quả dễ lột vỏ như chuối hoặc quýt.

Mi: Một cân quýt và một nải chuối là đủ, tớ nghĩ vậy.

Nick: Chúng ta có nên mua một chút đồ ăn vặt như khoai tây chiên không?

Mi: Được thôi. Để tớ ghi lại: Một bịch lớn khoai tây chiên.

Nick: Thế còn đồ uống thì sao? Chúng ta có nên uống nước có gas không?

Mi: Tớ không nghĩ đó là một ý hay. Chỉ mua vài chai nước khoáng thôi.

Nick: Mẹ tao nói rằng bà có thể nướng một cái bánh táo cho chúng ta.

Mi: Ồ, tuyệt vời.

6. Complete the conversation…(Hoàn thành đoạn hội thoại với lượng thức ăn thích hợp.)

Hướng dẫn dịch:

A: Con có thể đến siêu thị và mua giúp mẹ vài thứ không?

B: Được ạ. Mẹ muốn những gì?

B: Thế còn bánh mì ạ? Chỉ còn lại một lát trong tủ lạnh.

A: Ừ, con có thể mua một ổ bánh mì. Chúng ta cũng cần một cây bông cải và một cành cần tây. Mẹ sẽ làm món salad.

B: Mẹ có cần thịt hun khói cho salad không?

B: Còn gì nữa không ạ?

A: Thế là đủ cho hôm nay rồi.

7. Match the first half of …(Nối thành câu hoàn chỉnh.)