Top 20 # Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 3 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 3 / 2023

Giải SBT Tiếng Anh 8 mới Test yourself 3

1. Circle the word …(Khoanh từ có trọng âm khác so với các từ còn lại.)

2. Complete the sentences…(Hoàn thành câu, sử dụng hình thức đúng của những từ trong khung.)

Hướng dẫn dịch:

1. Xe hơi chúng ta thải ra hàng ngàn tấn khí độc mỗi năm.

2. Ô nhiễm không khí đã tăng vượt lên trên mức có thể chấp nhận.

3. Nước uống của làng đã bị nhiễm độc vì những chất hóa học độc hại.

4. Yuri Gagarin là một trong những người tiên phong trong khám phá không gian.

5. Việc xây dựng con đường mới trong khu vực này có thể bị môi trường phá hủy.

6. Nhiều động vật bị thiêu đến chết trong vụ cháy rừng.

7. Điện Buckingham là điểm thu hút khách du lịch chính.

8. Ngọn đồi này là quê hương huyền thoại của vua Arthur.

3. Choose the correct answer…(Chọn câu trả lời đúng A, B hoặc C để hoàn thành câu.)

Hướng dẫn dịch:

1. Người chơi kèn mục tử được gọi là người thổi tiêu.

2. Đừng uống nước đó, nó bị nhiễm độc rồi.

3. Thành công của đội phần lớn là do nỗ lực của cô ấy.

4. Tôi thường uống cà phê, nhưng hôm nay tôi uống trà.

5. Khi chúng tôi đến rạp phim, bộ phim đã bắt đầu rồi.

6. Tất cả các giáo viên tiếng Anh đều là người bản xứ.

7. Nếu bạn là tổng thống bạn sẽ làm gì để giúp môi trường?

8. Ăn quá nhiều đường có thể dẫn đến những vấn đề về sức khỏe.

9. Đội cấp cứu vẫn đang di dời những mảnh vụn từ vụ vỡ máy bay.

10. Mưa lớn gây nên lũ lụt ở nhiều phần của quốc gia.

4. Read the paragraph…(Đọc đoạn văn và quyết định câu nào đúng (T), câu nào sai (F).)

Hướng dẫn dịch:

Có 3 loại ô nhiễm chính – ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước và ô nhiễm tiếng ồn. Không khí mà là thành phần quan trọng nhất của môi trường chúng ta để sống sót, có thể bị ô nhiễm bằng nhiều cách. Khói từ trong không khí từ nhà máy, xưởng và công nghiệp chứa CO, CO2, và khí mê tan, mà tất cả đều là khí có hại. Điều này dẫn đến những vấn đề về sức khỏe như bệnh hen suyễn và bệnh phổi, làm cho tầng ozon ngày càng mỏng, mà bảo vệ chúng ta khỏi tia UV có hại. Trung Quốc, Mỹ, Nga, Ấn Độ, Mexico và Nhật là những nước hàng đầu trong việc thải khí ô nhiễm môi trường. Nước cũng bị ô nhiễm bởi việc thải chất thải công nghiệp và thương mại vào nước trên bề mặt. Chất thải rắn trong nước uống là một nguyên nhân khác của ô nhiễm nước bởi vì nó chứa vi trùng và vi-rút. Tiếng ồn của phương tiện, xưởng và nhà máy có thể thật sự ngoài sức chịu đựng. Loại âm thanh thường xuyên này cũng gây nhức đầu, khó chịu, căng thẳng đầu óc và chứng đau nửa đầu. Người ta sống gần một khu vực tòa nhà mà có quá nhiều tiếng ồn có thể trở nên bệnh, bởi vì họ không thể ngủ hoặc thư giãn. Điều này được gọi là ô nhiễm tiếng ồn.

1. Ô nhiễm không khí, nước và đất là 3 loại ô nhiễm chính.

2. Không khí đóng vai trò quan trọng nhất trong sự sống chúng ta.

3. Khí CO, CO2 và khí mê tan là những khí độc hại.

4. Tầng ozon giúp bảo vệ con người khỏi tia UV có hại.

5. Trung Quốc, Mỹ, Nga, Ấn Độ và Mexico, Nhật là những nước hàng đầu trên thế giới trong việc ngăn chặn ô nhiễm không khí.

6. Việc tầng ozone mỏng dần là do khói trong không khí từ xưởng, nhà máy và công nghiệp.

7. Chất thải rắn chứa vi trùng và vi-rút.

8. Ô nhiễm tiếng ồn do việc thải chất thải công nghiệp và thương mại vào sông hồ.

9. Ô nhiễm tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của mọi người.

10. Tất cả mọi người sống gần khu tòa nhà trở nên bị bệnh bởi vì họ không thể ngỏ hoặc thư giãn được.

5. Read the paragraph…(Đọc đoạn văn và chọn đáp án đúng A, B, hay C cho mỗi chỗ trống.)

Hướng dẫn dịch:

Úc là một quốc gia ở phía nam bán cầu mà bao gồm lục địa châu Úc, đảo Tasmania và nhiều đảo nhỏ hơn trong Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Những nước láng giềng bao gồm Indonesia, Đông Timo, Papua New Guine ở phía bắc, Đảo Solomo, Vanuatu, New Caledonia ở phía Đông Bắc và New Zeaỉand ở phía đông nam. Úc có 6 bang và 2 lãnh thổ đất liền chính.

Thủ đô của Úc là Canberra. Với dân số hơn 380,000 dân, nó là thành phố đất liền lớn nhất của Úc và là thành phố lớn thứ 8 của Úc. Thành phố lớn nhất ở Úc và châu Đại Dương là Sydney, với dân số hơn 4,700,000 người. Nó cũng là thủ phủ của bang New South Wales và nằm ở bờ biển đông nam của Úc dọc biển Tasman. Những thành phố lớn khác là những thủ phủ: Melbourne, Birisbane, Perth và Adelaide.

6. Read the text…(Đọc đoạn văn và chọn câu trả lời đúng A, B hoặc C cho mỗi câu hỏi sau.)

Hướng dẫn dịch:

Động đất lớn Hanshin

Trận động đất lớn Hanshin hay trận động đất Kobe, tên được biết đến nhiều hơn ở nước ngoài, là trận động đất ở Nhật Bản mà đo được 7,3 theo thước đo viện khí tượng Nhật Bản. Nó xảy ra vào ngày 17/01/1995 lúc 5 giời 46 phút sáng ở phần phía nam tỉnh Hyogo và kéo dài trong 20 giây. Tâm chấn của trận động đất nằm ở phía nam cuốỉ đảo Awaji gần Kobe, một thành phố độc đáo hơn 1,5 triệu dân. Tổng cộng 6,434 người, chủ yếu ở thành phố Kobe đã chết. Ngoài ra, nó gây ra thiệt hại khoảng 10 ngàn tỷ yên. Nó là trận động đất tồi tệ nhất ở Nhật Bản kể từ trận động đất lớn Kanto vào năm 1923, mà giết chết 140,000 người.

7. Put the following statements … (Đặt các câu sau theo thứ tự đúng để tạo thành đoạn đối thoại.)

Hướng dẫn dịch:

1. Hey, Alice! Rất vui khi gặp lại bạn.

2. Ồ, chào Ruby! Chuyện gì thế này, mình nghe bạn chuyển về nông thôn rồi mà?

3. Đúng vậy. Mình sống ở thành phố thế là đủ rồi.

4. Nó không tệ vậy chứ?

5. Nó tệ hơn thế nữa! Nó quá ồn ào, và quá đông đúc: thỉnh thoảng mình thậm chí không thể nghe chính mình nghĩ gì nữa.

6. Thôi nào, Ruby. Mình biết bạn gần 12 năm nay; sẽ không có đủ động lực cho bạn về ở nông thôn đâu.

7. Mình phát bệnh và mệt mỏi vì đời sống ở thành phố, và không đủ không khí sạch. Sống ở nông thôn sẽ cho mình cơ hội lấy lại năng nượng, và gần gũi với thiên nhiên.

8. Ừm, hay đó!

9. Bạn sẽ hiểu thôi! Sau không bao lâu bạn sẽ ganh tị đến nỗi mà bạn sẽ muốn chuyển đến nông thôn.

10. Mình nghi ngờ lắm! Mình là một cô gái thành thị mà.

8. Write a new sentence…(Viết một câu mới sử dụng các từ được cho để mà nó có nghĩa tương tự với câu gốc. Từ được cho trong ngoặc không được thay đổi.)

1. If I were you, I would recycle these plastic carrier bags.

2. Emma came first as a result of her hard work.

3. Eating to much sugar can lead to health problems.

4. The pilots suddenly went on strike, so all flights had to be cancelled.

5. Because I can’t swim, I’m not going scuba diving with Terry.

Hướng dẫn dịch:

1. Nếu mình là bạn, mình sẽ tái chế những túi đựng đồ này.

2. Emma đến trước do việc làm lụng chăm chỉ của cô ấy.

3. Ăn quá nhiều đường có thể dẫn đến những vấn đề sức khỏe.

4. Những phi công đột nhiên đình công, vì vậy tất cả chuyến bay phải bị hủy.

5. Bởi vì tôi không thể bơi, nến tôi sẽ không đi lặn với Terry.

Các bài giải SBT Tiếng Anh 8 mới khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Test Yourself 3 / 2023

Giải SBT Tiếng Anh 7 mới Test yourself 3

1. Find the word with a different sound in the underlined part in each line. (Tìm từ có phát âm khác với từ có phần gạch dưới còn lại ở mỗi hàng.)

Giải thích:

1. Chọn D. s ea t-belt vì âm “ea” phát âm là /i:/ trong những từ còn lại được phát âm là /e/.

2. Chọn c. s ay s vì âm “ay” được phát âm là /ei/ trong những từ gạch dưới còn lại được phát âm là /ei/

3. Chọn B. k ey vì âm “ey” được phát âm là /i:/ còn những từ gạch dưới còn lại được phát âm là /ei/.

4. Chọn B. wash ed vì âm “ed” được phát âm là /t/ còn những từ gạch dưới còn lại được phát âm là /d/.

5. Chọn A. embarrash ed vì âm “ed” được phát âm là /t/ còn những âm còn lại được phát âm là /id/.

2. Find the word with a different stress pattern from the others in each line. (Tìm từ có trọng âm khác vối những từ còn lại trong mỗi hàng.)

Giải thích:

1. Chọn D. bal’loon, vì những từ còn lại: A. ‘traffic, B. ‘dancer, C. ‘cycling.

2. Chọn C. com’plete vì nhũng từ còn lại: A ‘central; B. ‘gripping; D. ‘boring.

3. Chọn A. o’bey vì những từ còn lại: B. ‘center; C. ‘answer; D. ‘listen.

4. Chọn D. a’lone vì nhũng từ còn lại: A. ‘station; B. ‘healthy; C. ‘safety.

5. Chon A. ‘tidy vì những từ còn lại: B. com’plete; c. ex’tend; D. mis’take.

3. Choose the best answer A, B, C, or D to complete the sentences. (Chọn câu trả lời tốt nhất A, B, c hoặc D để hoàn thành câu.)

Hướng dẫn dịch:

1. Xe đạp của bạn từng hỏng trên đường đến trường phải không?

2. Tôi từng đi bộ khi tôi còn học tiểu học.

3. Đưa ra tín hiệu trước khi bạn rẽ trái hoặc phải.

4. Nhiều vũ công đến Rio de Janeừo để tham gia lễ hội hóa trang Rio.

5. Tôi đã phải đứng ở ban công để xem được toàn cảnh buổi diễu hành.

6. Mọi người tham gia lễ hội để vui chơi.

7. Vào ngày Lễ Tạ ơn, các gia đình và bạn bè tụ tập nhau ăn tiệc.

8. Cuối phim thật cảm động.

9. Mặc dù họ dành nhiều tiền cho bộ phim, nhưng nó không phải là một thành công lớn.

10. Mặc dù phim hấp dẫn, nhưng Tom đã ngủ từ đầu đến cuối.

4. Put the following correct order to make a dialogue. (Đặt những câu sau đây theo đúng thứ tự để tạo thành đoạn hội thoại.)

C-G-B-D-A-H-E-J-I-F

Hướng dẫn dịch:

C. Chào Nick! Mình sẽ đi xem phim “Attack hom Planet Q” ở nhà hát Odeon. Bạn có muốn đến không?

G. Nó nói về gì?

B. Nó là một phim khoa học viễn tưởng về người ngoài hành tinh xâm lược Trung Quốc. Nó diễn ra ở Vạn Lý Trường Thành trong đời nhà Minh.

D. Có ai trong phim đó?

A. Nó có ngôi sao Will Smith đóng. Anh ấy đóng vai một nhân viên bảo vệ cung điện, người phát hiện ra một âm mưu của người ngoài hành tinh muốn giết vua.

H. Những nhà phê bình nói gì về nó?

E. Những nhà phê bình nói rằng nó thật đáng sợ và mang tính giải trí. Nó giành được giải “Phim xuất sắc nhất” ở Liên hoan phim Cannes.

I. Giờ chiếu lúc 6:45 và 8:30.

F. Tại sao chúng ta không xem suất 8:30 để mà chúng ta có thể ăn cái gì đó trước khi đi?

5. Read the text and choose the correct answer A, B, C, or D for each of the gaps. (Đọc bài văn và chọn câu trả lời đứng A, B, C hoặc D cho mỗi khoảng trống.)

Hướng dẫn dịch:

NHỮNG MẸO AN TOÀN CHO HÀNH KHÁCH ĐI XE BUÝT

Luôn đi theo hàng khi chờ xe buýt. Không bao giờ đứng vào hàng giữa đường. Lúc lên xe buýt, đừng cố gắng chạy hoặc đuổi theo xe. Khi bạn ở trên xe, ngồi xuống và nắm nhẹ tay cầm nếu bạn đứng. Đừng bao giờ cố gắng đi xe buýt quá đông. Tránh la hét bên trong xe bởi vì tiếng ồn cường độ cao có thể làm phân tâm sự chú ý của tài xế và dẫn đến tai nạn đường bộ nghiêm trọng.

6. Read the text about New Year’s Ever in Hong Kong and decide whether the statements are true(T) or false(F). (Đọc bài văn về giao thừa ở Hồng Kông và quyết định chọn các câu đúng (T) hay sai (F).)

Hướng dẫn dịch:

Tôi sẽ không bao giờ quên chuyến thăm của mình đến Hồng Kông. Khi tôi đến, mọi người rất bận rộn với việc chuẩn bị. Không khí rất tuyệt. Có những màu sáng và những mùi vị thơm ngon khắp mọi nơi. Người địa phương đang làm sạch mọi góc trong nhà và trang trí những bức tường với những loại giấy đỏ khác nhau.

Một thủ tục khác là nấu món cá vào đêm giao thừa và ăn vào ngày hôm sau. Bạn tôi đã nói với tôi rằng họ muốn có thứ gì đó để ăn vào ngày đầu năm.

Tôi thật sự mong chờ bữa tối giao thừa. Cả gia đình quây quần và mọi người rất vui. Tôi để ý rằng ông bà và ba mẹ đều cho trẻ con bao lì xì đỏ có tiền bên trong. Sau bữa tối, mọi người bắt đầu chơi bài để gặp điều may. Không ai đi ngủ trước nửa đêm. Lúc nửa đêm, một sự việc lớn xảy ra: pháo hoa! Tôi thật sự rất thích. Khắp thành phố tôi có thể thấy và nghe được tiếng pháo hoa đầy màu sắc. Nó thật ngoài sức tưởng tượng và tôi thật sự hào hứng.

1. Người địa phương trang trí những góc nhà với giấy màu đỏ.

2. Người ta nấu món cá để ăn vào đêm giao thừa.

3. Ba mẹ và ông bà cho trẻ em phong bì đỏ có tiền bên trong.

4. Người ta không đi ngủ trước nửa đêm.

5. Trò chơi đánh bài bắt đầu lúc nửa đêm.

7. Read the text and answer the questions that follow. (Đọc bài văn sau và trả lời những câu hỏi.)

1. Because they had to use up any fatty food (such as milk, eggs and butter).

2. They call it ‘Carevale’.

3. They eat fritters (special fried pastries).

4. It is in Venice.

5. It is a round cake ; covered in purple, green and gold sugar, with a tiny baby doll hidden inside it.

Hướng dẫn dịch:

NGÀY THỨ BA XƯNG TỘI

Người Pháp gọi ngày này là: “Mardi Gras”, có nghĩa là “Ngày thứ Ba béo”, bởi vì họ phải ăn hết bất cứ thức ăn béo nào (như là sữa, trứng và bơ). Để làm điều này, họ phải làm những bánh crepe – loại bánh mỏng mà bạn cuộn tròn và ăn với đường. Ngày nay họ vẫn tổ chức Mardi Gras bằng việc ăn bánh crepe.

Ở Ý, ngày thứ Ba Xin tội được gọi là “Camevale”, mà có nghĩa là “Tạm biệt thức ăn” và mang đến cho chúng ta từ Camival. Người ta ăn bánh rán (loại bánh ngọt được chiên đặc biệt) và ở Naples, họ ăn món pasta được gọi là Grande Lasagne di Camevale. Lễ hội Carnival nổi tiếng nhất là ở Venice, nơi mà những người trong trang phục đắt tiền và đeo mặt nạ tự làm đi đến những bữa tiệc thời trang và nhảy múa.

Ở New Orleans, Mỹ, mùa carnival dược gọi là Mardi Gras, bởi vì nó kết thúc vào Ngày thứ Ba Xưng tội, nhưng nó bắt đầu vào ngày thứ 6 tháng 1! Có những bữa tiệc ăn mặc lộng lẫy, diễu hành đường phố và thức ăn. Theo truyền thống, mọi người ăn Bánh Vua, là loại bánh tròn được bao phủ bởi đường vàng, xanh và tím với một búp bê nhỏ dược giấu bên trong bánh.

1. Tại sao người Pháp gọi Ngày thứ Ba Xưng tội “Mardi Gras”, mà có nghĩa là “Ngày thứ Ba béo”?

2. Những người Ý gọi Ngày thứ Ba Xưng tội là gì?

3. Người Ý ăn gì ở Camival?

4. Lễ hội Camival nổi tiếng nhất ở Ý là gì?

5. Bánh Vua giống gì?

8. Rewrite the sentences, using the words given. (Viết lại các câu, sử dụng những từ cho sẵn.)

1. My uncle used to drive carelessly some years ago.

2. It is about 120 km from Ho Chi Minh City to Vung Tau.

3. Despite/In spite of her young age, she performs excellently.

4. How far is it from New York City to Boston?

5. Critics were disappointed at his performance as King Lear.

Hướng dẫn dịch:

1. Chú tôi từng lái xe bất cẩn cách đây nhiều năm.

2. Từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Vũng Tàu khoảng 120km.

3. Mặc dù trẻ tuổi, nhưng cồ ấy trình diễn rất xuất sắc.

4. Từ Thành phố New York đến Boston bao xa?

5. Những nhà phế bình đã thất vọng với diễn xuất vua Lear của anh ấy.

Các bài giải SBT Tiếng Anh 7 mới khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 2 / 2023

Giải SBT Tiếng Anh 8 mới Test yourself 2

1a. Put the following words…(Đặt những từ sau vào cột thích hợp, sau đó đánh dấu nhấn âm.)

demon’stration, e’xtraction, pe’destrian

mispronunci’ation,’offspring

1b. Put the following sentences…(Đặt những câu sau vào cột thích hợp dựa theo ngữ điệu của chúng.)

*Lên giọng cuối câu:

Did you go to the Giong Festival?

Are you reading a fable?

*Xuống giọng cuối câu:

What an interesting fairy tale it is!

What beautiful dresses they are!

Why do you haveto wear this uniform?

2. Choose the best answer…(Chọn câu trả lời hay nhất trong A, B, C, D để hoàn thành mỗi câu.)

Hướng dẫn dịch:

1. Trong vài khu vực, khi bạn gặp người già, bạn phải cởi nón ra chào họ và thể hiện lòng kính trọng của bạn.

2. Là luật rồi, vì vậy mọi người phải tuyệt đối tuân theo.

3. Lang Liêu không thể mua bất kỳ thức ăn đặc biệt nào bởi vì anh ấy rất nghèo.

4. Trong khi những người con trai khác tìm những thức ăn đặc biệt, anh ấy lại làm bánh chưng và bánh dày.

5. Anh ấy đang mặc quần ngắn, vì vậy anh không được vào chùa.

6. Mẹ anh ấy bảo cô ấy đi thẳng đến nhà bà ngoại, nhưng cô ấy lại quên.

7. Tâm là cô gái đẹp, hơn nữa cô ấy lại là người tốt bụng.

8. Lạc Long Quân nhớ cuộc sống của mình ở biển; vì vậy ông đã mang 50 người con trở về đó.

9. Trong khi tôi đang xem trình diễn thì tôi gặp một người bạn cũ của tôi.

10. Cô gái đang khóc thì bà tiên hiện ra.

3. Fill each blank…(Điền vào khoảng trông với một từ thích hợp. Chữ cái đầu tiên của từ vừa được cho sẵn.)

Hướng dẫn dịch:

1. Chúng tôi đã phá vỡ truyền thống bằng việc đi du lịch Sa Pa vào ngày Tết năm ngoái.

2. Thờ cúng tổ tiên là một trong những truyền thống chính của người dân Việt Nam.

3. Theo truyền thống, người ta nên mua một ít muối vào đầu năm mới.

4. Bạn có theo truyền thông đốt pháo hoa vào ngày giao thừa không?

5. Chúng tôi thường trình diễn điệu nhảy này vào những lúc đoàn tụ gia đình,

6. Lễ hội được tổ chức mỗi năm để tưởng niệm thánh Gióng.

7. Thật quan trọng để bảo vệ những lễ hội truyền thông của chúng ta cho thế hệ tương lai.

8. Trong truyện ngụ ngôn, khi con quạ làm rơi phô mai, con cáo ăn nó.

9. Người tiều phu đã giúp cô bé quàng khăn đỏ và bà ngoại cô ây nhảy ra khỏi miệng sói.

10. Một kỵ sĩ xuất hiện và giải cứu công chúa.

4. Identify a mistake in each sentence and correct it.(Xác định lỗi trong mỗỉ câu và sửa nó.)

Hướng dẫn dịch:

1. Khi tôi đến, cả gia đình đang dùng cơm quanh một cái bàn ăn lớn.

2. Nhiều người Việt Nam có truyền thống mua mía vào ngày Giao thừa.

3. Mặc dù bà ấy già, nhưng bà cố gắng leo lên đỉnh núi Yên Tử.

4. Khi cô ấy đang nhảy, công chúa thấy một phù thủy.

5. Tôi không thích lễ hội này bởi vì nó thật quá ồn ào.

5. Read the fairy tale…(Đọc câu truyện cổ tích Cô bé Lọ Lem và trả lời những câu hỏi.)

Hướng dẫn dịch:

Ngày xửa ngày xưa có một cô gái trẻ tên là cô bé Lọ Lem. Cô bé Lọ Lem đang sống hạnh phúc cùng gia đình thì mẹ cô mất. Ba của cô cưới một quá phụ độc ác có hai người con gái. Mẹ kế của cô bé Lọ Lem và hai chị kế đối xử không tốt với cô. Cô ấy phải mặc quần áo cũ và làm việc vất vả trong khi hai chị kế của cô mặc quần áo đẹp và vui chơi. Một phù thủy tốt đã giúp cô bé Lọ Lem. Bà ấy biến quần áo cũ của cô thành áo choàng thật đẹp. Cô bé Lọ Lem đã đến bữa tiệc và một hoàng tử đẹp trai đã mời cô ấy nhảy cùng. Anh ấy đã đem lòng yêu cô và muốn tìm ra cô là ai. Cô bé Lọ Lem đã rời bữa tiệc một cách vội vàng và không nói cho hoàng tử tên của mình. Nhưng cô ấy để lại một chiếc giày thủy tinh và hoàng tử đã sử dụng chiếc giày đó để tìm ra cô. Họ kết hôn và sông hạnh phúc bên nhau mãi mãi.

Đáp án:

1. He married an evil widow with two daughters.

2. They mistreated her.

3. A witch.

4. He used a glass slipper that Cinderella left at the party.

5. Cinderella and prince got married and live happily ever after.

6. Put a word in each gap in the following passage.(Đặt một từ trong mỗi khoảng trống trong đoạn văn sau.)

Hướng dẫn dịch:

Ở Nhật, cúi chào rất quan trọng đến nỗi mà nhiều công ty đào tạo nhân viên họ cúi chào chính xác. Đàn ông và phụ nữ cúi chào khác nhau. Trong khi đàn ông thường giữ tay bên cạnh, phụ nữ thì đặt tay cùng nhau lên đùi với ngón tay chạm nhau.

Thông thường, có 3 loại cúi chào:

– Cúi chào 15 độ: đây là cúi chào hỏi, mà được xem là cúi chào thân mật nhất. Nó được dùng để chào những người mà bạn vừa gặp hoặc đồng cấp với bạn.

– Cúi chào 30 độ: đây là kiểu chào tôn trọng, nó thường được thấy trong những tình huống kinh doanh, ví dụ, khi bạn chào sếp của bạn hoặc cảm ơn một khách hàng.

– Cúi chào 45 độ: đây là cúi chào tôn trọng cao nhất hoặc loại cúi chào trang trọng nhất. Nó thể hiện thái độ sâu sắc, lời chào kính trọng hoặc xỉn lỗi trang trọng.

7. Combine each pair…(Kết hợp mỗi cặp câu để làm thành một câu, sử dụng những tử được cho trong ngoặc đơn.)

1. Because the Buffalo-fighting Festival took pỉace in Do Son last Saturday, there were so many people.

2. They wont hold the festival if it costs too much money.

3. When the prince saw Sleeping Beauty, he kissed her on the forehead.

4. While the tortoise was running, the hare was sleeping.

5. Although the girl worked hard, her stepmother wasn’t happy.

Hướng dẫn dịch:

1. Bởi vì lễ hội đấu bò diễn ra ở Đồ Sơn vào thứ Bảy rồi nên có rất nhiều người.

2. Họ sẽ không tổ chức lễ hội nếu nó tốn nhiều tiền.

3. Khi hoàng tử thấy Người đẹp ngủ, anh ấy đã hôn lên trán cô ấy.

4. Khi con rùa đang chạy thì con thỏ đang ngủ.

5. Mặc dù cô gái làm việc chăm chỉ nhưng mẹ kế cô ấy lại không vui.

8. Write full sentences,…(Viết câu đầy đủ, sử dụng những từ cụm từ được đề nghị. Em có thể thêm vài từ hoặc thay đổi cho phù hợp.)

1. Reading the fairy tales to young children can be beneficial.

2. Through the fairy tales, children can learn moral lesson and develop their imagination.

3. This also heỉps them develop their language especially vocabulary.

4. In addition, this strengthens their problem-solving skill through the different situations.

5. In short, the parents should read fairy tales to children because it brings about a lot of benefits.

Hướng dẫn dịch:

1. Đọc truyện cổ tích cho trẻ nhỏ có thể có ích.

2. Từ những câu truyện cổ tích, bọn trễ có thể học được bài học đạo đức và phát triển trí tưởng tượng của chúng.

3. Điều này cũng giúp chúng phát triển ngôn ngữ của chúng đặc biệt là từ vựng.

4. Hơn nữa, điều này còn làm tăng kỹ năng giải quyết vấn đề của chúng từ những tình huống khác nhau.

5. Nói tóm lại, phụ huynh nên đọc những câu truyện cổ tích cho trẻ nhỏ bởi vì nó mang nhiều lợi ích.

Các bài giải SBT Tiếng Anh 8 mới khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 4 / 2023

Giải SBT Tiếng Anh 8 mới Test yourself 4

1a. Choose the word …(Chọn từ được đánh dấu nhấn A, B, c hoặc D mà có trọng âm khác so với các từ còn lại.)

1b. Put the words from the box into the right columns. (Đặt các từ trong khung vào cột đúng.)

2. Choose the best answer…(Chọn đáp án đúng A, B, C hay D để hoàn thành các câu.)

Hướng dẫn dịch:

1. Người từ các hành tinh khác có thể dùng thần giao cách cảm để giao tiếp, cái mà con người không thể làm được.

2. Thanh thiếu niên thường sử dụng viết tắt khi gửi tin nhắn.

3. Những người không thể nói hay nghe thường giao tiếp bằng cách sử dụng dấu hiệu.

4. Hội nghi ghi hình từ xa thường được sử dụng phổ biến để giúp mọi người từ các quốc gia khác nhau tổ chức các cuộc họp. Mọi người có thể xem, và nghe lẫn nhau thông qua màn hình.

5. Sự phát triển công nghệ chp phép các nhà thiên văn học biết nhiều hơn về không gian ngoài vũ trụ.

6. Alexander Graham Bell là một nhà khoa học vĩ đại, người đã phát minh ra điện thoại.

7. Khám phá không gian rất quan trọng bởi vì nó có thể giúp giải quyết những vấn đề quá tải dân số và cạn kiệt các nguồn tài nguyên trên Trái Đất.

8. Để phát ra năng lượng sạch và rẻ tiền, thay vì đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, các nhà khoa học đã phát minh ra tấm năng lượng mặt trời.

9. Hệ thống đa phương tiện sử dụng nhiều cách khác nhau với âm thanh, hình ảnh và chữ trên một màn hình.

10. Các phi hành gia sử dụng xe bốn bánh trên mặt trăng để di chuyển xung quanh khi họ ở trên bề mặt Mặt Trăng.

3. Write the right word/ phrase under each picture. (Viết từ/ cụm từ đúng dưới mỗi bức ảnh.)

4. Choose the correct answer…(Chọn đáp án đúng A, B hay C để hoàn thành các câu.)

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi định tháng tới bay đến New York.

2. Tôi thích làm việc giờ hành chính hơn là làm theo ca.

3. Cô ấy nói cô ấy chọn làm 1 năm trước khi học đại học.

4. Cô ấy nói cô ấy sẽ đi đến mặt trăng khi có đủ tiền.

5. Anh ấy nói với bạn trong lớp rằng anh ấy đã có thể đi xe đạp khi 10 tuổi.

6. Anh ấy hỏi tôi các nhà bảo tồn đã làm gì để bảo vệ môi trường.

7. Anh ấy hỏi tôi rằng có phải tôi thích hội nghị từ xa qua video hơn là họp trực tiếp.

8. Mary tự hỏi có phải sao Hải Vương lớn hơn sao Thổ.

9. Leo hỏi tôi sự khác nhau giữa sao hỏa và trái đất là gì.

10. Các nhà phi hành gia nói rằng con người có thể tìm ra cách nào đó để giao tiếp với người ngoài hành tinh.

5. Read the text…(Đọc bài và xác định những câu sau là Đúng hay Sai.)

Hướng dẫn dịch:

Một chiếc điện thoại di động còn được biết đến như là điện thoại di động, là cái mà bạn có thể sử dụng để thực hiện những cuộc gọi đến bất cứ ai dù ở rất xa thông qua liên kết vô tuyến. Ngoại trừ điện thoại, những chiếc điện thoại thông minh hiện đại cũng hỗ trợ nhiều chức năng khác bao gồm gửi tin nhắn, kết nối Internet, chơi game, chụp ảnh và nhiều ừng dụng kinh doanh khác.

Điện thoại di động đầu tiên nặng khoảng 2 kg và được trưng bày năm 1973 bởi tiến sĩ Martin Cooper và John F.Mitchell của Motorola.10 năm sau đó, năm 1983 mẫu điện thoại di động đầu tiên đã được bán rộng rãi. Năm 2011, hơn 6 tỉ người, 87% dân số thế giới sử dụng mạng lưới di động.

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

1. Một chiếc điện thoại di động giống như điện thoại không dây được sử dụng trong phạm vị phủ sóng hẹp.

2. Điện thoại di động không thể hoạt động mà không có liên kết vô tuyến.

3. Điện thoại di động đầu tiên được bán 10 năm sau khi điện thoại di động đầu tiên được ra mắt.

4. Một chiếc điện thoại di động có thể có hại cho người sử dụng do tia bức xạ của nó.

5. Âm thanh của điện thoại di động có thể gây ra các căn bệnh về não.

6. Vị trí của người sử dụng điện thoại di động có thể được đánh dấu dễ dàng.

7. Điện thoại di động không ảnh hưởng đến sự riêng tư của người dù bằng bất cứ giá nào.

8. Nội dung chính của bài đọc là để thuyết phục mọi người không dùng điện thoại di động.

6. Put an appropriate word in each gap in the passage. (Đặt một từ thích hợp vào mỗi chỗ trống trong bài đọc.)

Hướng dẫn dịch:

Xe 4 bánh trên mặt trăng

Phương tiện đi quanh mặt trăng, hay moon buggy, là phương tiện được sử dụng bởi các phi hành gia khi họ khám phá ra mặt trăng những năm 1970. Nó được xem như là Apollo’s Cadilla của phương tiện mặt trăng và được phát triển bởi Boeing và General Motors.

Moon Buggy chạy bằng điện và được thiết kế dặc biệt để hoạt động trên bề mặt mặt trăng. Nó cao 11m và dài 3m. Nó nặng 210kg nhưng có thể mang cả khối hàng 490 kg. Những bánh xe cũng đư thiết kế đặc biệt để có thể chịu được bề mặt đầy đá được bao phủ bởi bụi. Một xe đi trên mặt trăng có bộ phận điều khiển, động cơ , phanh và 2 chỗ cho các phi hành gia ngồi.

Hầu hết người Philipine, xem tiến sĩ Eduardo San Juan, kỹ sư của NASA, người phát minh ra xe đi trên mặt trăng. Tuy nhiên, San Juan không được liệt kê như là nhà phát minh ra xe đi trên mặt trăng trong tài liệu của NASA. Chính thức, phương tiện này được thiết kế và xây dựng bởi một nhóm kỹ sư không gian. Tuy nhiên, ông đã được công nhận giải thưởng là 1 trong 10 người xuất sắc nhất về khoa học và công nghệ năm 1978.

Đáp án:

7. Rewrite the sentences in reported speech. (Viết lại các câu ở câu tường thuật.)

1. Nhi said people would soon communicate using telepathy.

2. Mai asked what would happen if aliens occupied Earth.

3. David asked why humans couldn’t live on Venus.

4. Nick said he had decided to become an astronomer.

5. The crew asked Captain Kirk which star they were travelling to.

Hướng dẫn dịch:

1. Nhi nói rằng người ta sẽ sớm giao tiếp sử dụng phép thần giao cách cảm.

2. Mai hỏi chuyện gì xảy ra nếu người ngoài hành tinh chiếm lấy trái đất.

3. David hỏi tại sao con người không thể sống trên sao Kim.

4. Nick nói rằng anh ấy đã quyết định trở thành một phi hành gia.

5. Đội bay hỏi thuyền trưởng Kirk họ đang đi đến ngôi sao nào.

8. Rearrange the words…(Sắp xếp lại các từ/ cụm từ để tạo thành câu hoàn chỉnh.)

1. Lan said that holography would help us to interact in real time.

2. Dean wanted to know if aliens could communicate verbally.

3. Mark asked if aliens could smell other’s happiness and fear.

4. Trinh asked what Martians had to drink.

5. Tom thought inhabitants of Venus might travel by buggy.

Hướng dẫn dịch:

1. Lan nói rằng phép chụp ảnh giao thoa la-de sẽ giúp chúng ta tương tác trong thời gian thực.

2. Dean muốn biết người ngoài hành tinh có thể giao tiếp bằng lời không.

3. Mark hỏi rằng người ngoài hành tinh có cảm nhận được niềm vui và nỗi sợ của người khác không.

4. Trinh hỏi người sao Hỏa phải uống gì.

5. Tom nghĩ rằng những cư dân của Sao Kim sẽ đi bằng toa xe.

Các bài giải SBT Tiếng Anh 8 mới khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube: