Top 4 # Giải Sbt Tiếng Anh 8 Unit 5 Festivals In Viet Nam Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 5: Festivals In Viet Nam

Hướng dẫn dịch:

Tôi nên xem lễ hội nào đây?

Peter: Chào, mình sẽ thăm Việt Nam vào mùa xuân này. Mình thật sự muốn xem một lễ hội nơi đây.

Dương: Thật à? À, vậy lễ hội Huế thì sao?

Peter: Đó là gì? Và khi nào?

Dương: Nó vào tháng 4. Có nhiều điều để xem – một nghi lễ khai mạc, một chương trình thời trang áo dài, một Đêm Phương Đông hoặc chương trình đêm phương đông, trình diễn nhạc cung đình… và những hoạt động thể thao như cờ người, đua thuyền…

Peter: Nghe hay đấy! Vậy những lễ hội vào tháng 2 hoặc 3 thì sao?

Dương: À, có nghỉ lễ Tết. Tại sao bạn không đến vào dịp đó nhỉ?

Peter: Bạn chắc chứ? Nhưng đó là dịp đoàn tụ gia đình bạn mà.

Dương: Chắc! Hãy đến và tham gia lễ hội. Để chào đón Tết, chúng mình chuẩn bị khay ngũ quả, làm mứt và bánh chưng. Thật khó để giải thích qua điện thoại. Chỉ cần đến, bạn sẽ không phải tiếc đâu.

Peter: Cảm ơn Dương.

Dương: À… Sau đó vào ngày 12 của tháng Giêng Âm lịch, mình sẽ dẫn bạn đi Bắc Ninh, nằm ở phía Bắc Hà Nội, để xem lễ hội Lim.

Peter: Chậm lại nào Dương! Lễ hội gì chứ?

Dương: Lim – có điệu hát quan họ truyền thống được trình diễn trên những con thuyền rồng và những trò chơi dân gian như bơi trên những cánh bằng tre khổng lồ, đấu vật…

Gợi ý:

1. When is the Hue Festival held? What can visitors see there? (Lễ hội Huế được tổ chức khi nào? Khách tham quan thấy gì ở đó?)

2. What does Duong’s family do to welcome Tet? (Gia đình Dương làm gì để đón Tết?)

3. Why does Duong say ‘It’s hard to explain on the phone’?(Tại sao Dương nói “Thật khó để giải thích qua điện thoại”?)

4. Where and when is the Lim Festival held? (Lễ hội Lim diễn ra khi nào và ở đâu?)

5. Why do you think Duong recommends the Lim Festival? (Tại sao bạn nghĩ Dương đề nghị lễ hội Lim?)

1. Why don’t you come for that? (Tại sao bạn không thử làm xem?)

2. Sounds great! (Nghe tuyệt thật!)

= sound + adj, used to give your impression of what you hear (sound + tính từ, được dùng để bày tỏ sự ấn tượng về những gì bạn nghe được)

3. You won’t regret! (Rạn sẽ không tiếc đâu!)

= to stress that it is worth spending time or money doing something (nhấn mạnh sự đáng giá của việc dành thời gian hay tiền bạc khi làm điều gì)

4. Are you sure? (Bạn có chắc không?)

= to show surprise and to check that something is really OK to do (thể hiện sự ngạc nhiên và kiểm tra cái gì đó có thật ổn để làm không)

Gợi ý:

A: Why don’t you come with us to to the Lim Festival ? You won’t regret it.

B: Sounds great / Are you sure?

C: The Tet holiday is coming! Why don’t you come for that ?

D: Oh, OK. I’d like to see some interesting activities on Tet holiday.

E: Let’s come to Do Son Buffalo fighting Festival. It’s very amazing. You won’t regret it. I hope so, too.

F: Hue festival is one of the most attractive to foreign tourists. Are you sure? I’d like to see this festival because. I have never joined it.

Gợi ý:

a. ceremony (nghi lễ)

b. anniversary (lễ kỷ niệm)

c. reunion (lễ đoàn viên)

d. procession (đám rước)

e. carnival (lễ hội hóa trang)

f. performance (màn trình diễn)

Gợi ý:

Gợi ý:

1 – c: Lễ hội chọi trâu Đồ Sơn – Đây là nghi lễ chọi trâu truyền thống để thờ cúng thần Nước ở Đồ Sơn, Thành phố Hải Phòng.

2 – b: Lễ hội đua bò – Lễ hội này được tổ chức ở tỉnh An Giang. Mỗi cuộc đua bao gồm 2 cặp bò và chúng được điều khiển bởi 2 người đàn ông trẻ.

3 – e: Lễ hội rắn Lệ Mật – Lễ hội này sử dụng một màn trình diễn rắn tre để kể lại câu chuyện của làng Lệ Mật.

4 – d: Lễ hội cá voi – Đây là một lễ hội thờ cúng cá voi và câu nguyện điều may mắn cho ngư dân ở Quảng Nam.

5 – a: Lễ hội đua voi – Nó được tổ chức ở bản Đôn, Đắk Lắk. Voi và người cưỡi đua theo tiếng trống, còng và đám đông reo hò.

Vocabulary

1 – c: giữ cho một truyền thống sống mãi

2 – e: thể hiện sự kính trọng và tình yêu cho điều gì hoặc ai đó

3 – a: một màn trình diễn

4 – b: một hành động có ý nghĩa đặc biệt mà bạn làm cùng một cách trong mỗi lúc

5 – d: nhớ và tổ chức cái gì hoặc ai đó

Gợi ý:

Gợi ý:

1. WATCH: a ceremony, a show, a ritual, an anniversary.

2. HAVE: + tất cả danh từ ở trên.

3. WORSHIP: a hero, a god.

4. PERFORM: aceremony, an anniversary, a ritual, a celebration.

Pronunciation

– They are all words with more than two syllables. (Tất cả là những từ hơn hai âm tiết)

– They end with the suffix -ion or -ian (Chúng kết thúc bằng hậu to -ion hoặc -ian)

1. com’panion

Voi là bạn đồng hành tốt của người dân ở buôn Đôn.

2. partici’pation

Đua voi cần sự tham gia của người cưỡi giỏi.

3. at’tention

Đua voi thu hút sự chú ý của đám đông.

4. his’torians

Nhà sử học Việt Nam biết nhiều về những lễ hội ở Việt Nam.

5. tra’dition

Nó là một truyền thông khi chúng ta đốt nhàng khi đi chùa.

Grammar

Gợi ý:

Gợi ý:

1. At Mid-Autumn Festival, children carry beautiful lanterns, so it’s a memorable childhood experience.

2. During Tet, Vietnamese people buy all kinds of sweets, and they make chung cakes as well.

3. The Hung King’s sons offered him many special foods, but Lang Lieu just brought him a chung cake and a day cake.

4. To welcome Tet, we decorate our house with peach blossoms, or we can buy a mandarin tree for a longer lasting display.

5. The Huong Pagoda Festival is always crowded, yet we like to go there to pray for goof fortune and happiness.

Gợi ý:

1. Chu Dong Tu and Giong are both lengendary saints; however/ nevertheless, they are worshipped for different things.

2. Tet is the most important festival in Vietnam; therefore, most Vietnamese return home for Tet.

3. Tet is a time for us to worship our ancestors; moreover, it is also a time for family reunion.

4. The Khmer believe they have to float lanterns; otherwise, they not get good luck.

5. The Hung King Temple Festival was a local festival; nevertheless/ however, it has become a public holiday in Vietnam since 2007

Gợi ý:

Gợi ý:

Hướng dẫn dịch:

Lễ hội đua voi được tổ chức bởi người M’Nông vào mùa xuân ở bản Đôn, hoặc ở trong rừng gần sông Srepok, Đắk Lắk. Bởi vì không gian phải đủ rộng cho 10 con voi đua, người dân làng thường chọn một khu vực bằng phẳng và rộng lớn. Nếu cuộc đua được tổ chức trong rừng, khu vực phải không có nhiều cây lớn.

Những con voi được dẫn đến vạch xuất phát và khi hiệu lệng được đưa ra, cuộc đua bắt đầu. Những con voi được khuyến khích bằng âm thanh của trống, còng và đám đông cổ vũ trong khi chúng đua.

Khi một con voi thắng trận, nó sẽ đưa vòi lên trên đầu và nhận giải thưởng. Mặc dù giải thưởng nhỏ nhưng mọi người cưỡi đều tự hào là người chiến thắng cuộc đua.

Gợi ý:

1. Although I like the Giong Festival, I don’t have much chance to join it.

2. Because it is one of the most famous festivals, so many people take part in it.

3. If you go to Soc Son, you should visit Giong Temple.

4. When people go to Huong Pagoda, people bring fruit to worship Hung King.

5. While people are travelling along Yen stream, they can enjoy the beautiful scenery of the area.

A Khmer Festival

a. What are the things in the pictures? (Những thứ trong ảnh là gì?)

1. bamboo archway: cổng vòm bằng tre

2. green rice flakes: cốm xanh

3. potatoes: những củ khoai tây

4. coconuts: những quả dừa

5. pia cake: bánh bía

6. clasped hands: chắp tay

7. lanterns: lồng đen

8. dragon boat race: đua thuyền rồng

b. Do you know the festival at which they appear? (Bạn có biết lễ hội nào mà chúng xuất hiện không?)

Ooc Bom Boc festival.

Audio Script:

A: Good morning. Can I ask you some questions about this festival?

B: Yes, of course.

A: What is the festival called?

B: Ooc Bom Boc. It’s held by our ethnic group in Soc Trang on the 14 th and 15 th evening of the 10 th lunar month.

A: Who do you worship at the festival?

B: Our Moon God. We thank him for giving us a good harvest and plenty of fish in the rivers.

A: What do you do during the festival?

B: First, we have a worshipping ceremony at home, under the bamboo archway or at the pagoda. When the moon appears, the old pray to the Moon God and the children raise their clasped hands to the moon.

A: Sounds great! So what are the offerings?

B: Green rice flakes, coconuts, potatoes and pia cakes.

A: Do you do any other activities after that?

B: Sure. Then we float beatiful paper lanterns on the river, and the next evening, we hold thrilling dragon boat races.

Gợi ý:

Khi nào?

2. on the 14 th and 15 th evening of the 10 th lunar month. (Vào tối ngày 14, 15 tháng 10 âm lịch)

Ai được thờ cúng?

3. Moon God (thần Mặt trăng)

Những hoạt động gì?

4. have a worshipping ceremony (thờ cúng)

5. float paper lanterns (thờ hoa đăng)

6. hold dragon boat races (tổ chức đua thuyền rồng)

Gợi ý:

A: Good morning! Can I ask you some questions about this festival?

B: Yes, of course.

A: What is the festival called?

B: It’s Huong Pagoda Festival.

A: Who do you worship at festival?

B: Buddha.

A: When does it take place?

B: It takes place annually and lasts for three months from the first to the third lunar month.

A: How about activities?

B: We take part in worship ceremonies, hike in the mountains, explore caves and take photos of beautiful scenery.

Reading

1. What are the people doing in each picture? (Mọi người đang làm gì trong mỗi bức hình?)

2. Who do people worship at the Hung King Temple Festival? (Mọi người thờ cúng ai ở Lễ hội đền Hùng?)

3. Who do people worship at the Huong Pagoda Festival? (Mọi người thờ cúng ai ở lễ hội chùa Hương?)

Hướng dẫn dịch:

A Lễ hội Đền Hùng diễn ra từ ngày 8 đến ngày 11 tháng Ba Âm lịch ở Phú Thọ. Lễ hội được tổ chức để thờ cúng các vua Hùng là những người đã dụng nước và là những vị vua đầu tiên của đất nước. Lễ hội có đám rước từ chân núi Nghĩa Linh đến Đến Thượng trên đỉnh núi. Ở đây có nghi lễ dâng hưong và những đặc sản như bánh chưng, bánh dày, và mâm ngũ quả cho các vua Hùng. Ngoài ra, cũng có nhiều hoạt động vui chơi như đánh đu trên những cái đu bằng tre, múa lân, đấu vật, và trình diễn hát xoan.

B Lễ hội Phật giáo được tổ chức hàng năm và kéo dài trong 3 tháng từ tháng Giêng đến tháng Ba Âm lịch. Trong suốt lễ hội, khách tham quan đến từ khắp nơi trong nước và từ nước ngoài tham gia vào đám rước và dâng hương, hoa, trái cây và nến để thờ cúng Đức Phật ở chùa. Ngoài các nghi lễ, người ta còn tham gia những hoạt động như leo núi, khám phá hang động, chụp hình những cảnh đẹp.

Gợi ý:

1. kings = emperors: vua

2. includes as an important part of something = features: là nét đặc biệt của …

3. interesting, full of fun = joyful: thú vị

4. from abroad = from overseas: nước ngoài

5. going for a long walk = hiking: leo

6. natural surroundings = scenery: cảnh thiên nhiên

1. When does the Hung King Temple Festival take place? (Khi nào lễ hội đền Hùng diễn ra?)

2. What is included in the offerings to the Hung Kings? (Cái gì có trong lễ vật vua Hùng?)

3. Why is it joyful to go to worship Buddha at the Huong Pagoda Festival? (Tại sao thật thú vị khi đến Lễ hội đền Hùng?)

4. What do people do to worship Buddha at the Huong Pagoda Festival? (Người ta làm gì để thờ cúng Đức Phật ở lễ hội Chùa Hương?)

5. Which of the activities at the Huong Pagoda Festival do you like most? (Những hoạt động nào ở lễ hội Chùa Hương mà bạn thích nhất?)

Speaking

Gợi ý:

1. Which place do you prefer to go to? Explain your choice.

– I prefer to go to Huong Pagoda because I really want to travel along Yen Stream by boat. How about you?

– I prefer to go to Hung King Temple because it’s one of the most important festival of the country. Moreover, there are a lot of joyful activities there.

2. What things should you take with you? Why?

– I think we should take a bottle of water because we’ll because we’ll need it when we’re climning the mountain.

– In my opinion, we must bring fruits to offer Hung Kings.

– I think we should bring snacks because it’s very easy to serve.

– I think flowers are very necessary because we need to offer them to the Buddha.

– Incense is indispensable because we need it when we go to the pagoda.

– I’d like to take a camera with me because I want to take pictures of the beautiful scenery.

– We need to bring trainers because we will climb the mountain.

– I think we should also bring an umbrella in case of the rain.

Các bạn có thể dựa vào các ý trên để tạo thành đoạn hội thoại.

Tùy vào ý bạn lựa chọn ở phần a1 để báo cáo.

Listening

1. Who is Saint Giong? (Ai là thánh Gióng?)

2. What did he do for the country? (Anh ấy làm gì cho đất nước?)

Gợi ý:

Audio Script:

The Giong Festival is celebrated every year in Phu Linh Commune, Soc Son District, Ha Noi. This festival commemorates the hero, Saint Giong. He is considered a mythical hero because he grew from a three-year-old child into a giant overnight. He is worshipped for defending the country from foreign invaders – the An.

Although this festival is held from the 6 th to the 12 th day of the 4 th Lunar month, people start preparing traditional clothing for the procession and for various festival performances one month beforehand. During the festival, the procession starts at the Mother Temple and goes to Thuong Temple where a religious ceremony is performed. When night falls, a cheo play is performed. Then the festivities end with a thanksgiving procession on the 12 th.

This festival shows our love for the motherland and the preservation of our cultural heritage.

1. How different is Saint Giong from other heroes in Viet Nam? (Thánh Gióng khác những anh hùng khác ở Việt Nam như thế nào?)

2. When do the preparations for the festival begin? (Sự chuẩn bị cho lễ hội bắt đầu khi nào?)

3. Wht kind of ceremony takes place after the procession? (Loại nghi lễ nào diễn ra sau dám rước?)

4. What happens when night falls? (Điều gì xảy ra khi đêm xuống?)

5. How important is this festival? (Lễ hội này quan trọng như thế nào?)

Writing

Gợi ý:

– I like the Hung King Temple Festival.

+ It’s held in Phu Tho Province.

+ It’s held on 8 th to 11 th of the third lunar month.

+ It commemorates the merit of Hung Kings.

+ It worships Hung Kings.

+ It’s impressive because there are many people joining it.

+ The main activities are: offering to Hung Kings, bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances.

+ I like this festival because it is so meaningful.

+ I also like it because they are so joyful.

Bài viết 1:

– I like the Hung King Temple Festival a lot. It is held in Phu Tho province from the 8 th to 11 th of the third lunar month every year. It commemorates and worships the Hung Kings who are the founders and also the first emperors of the nation. It’s impressive because there is a procession from the foot of Nghĩa Linh mountain to the High Temple on top of the mountain. While you are there, you can attend a ceremony of offering incense and specialities to the Hung Kings. Moreover, there are also some great activities such as bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances. I like this festival because it makes me love our ancestors. I also like it because there are a lot of great activities there.

Bài viết 2:

– Have you ever joined Hung King Temple Festival? It’s one of the most famous festival in Vietnam. It’s held in Phu Tho from the 8 th to 11 th day of the third lunar month. This festival is to commemorate the Hung Kings- the first emperors of our country. I love this festival so much because there are a lot of joyful activities such as procession, offering incense and specialties and other activities such as bamboo swings, lion dances, wrestling and xoan singing performances. If you have a chance, remember to visit Hung Kings Temple Festival. I’m sure you won’t regret it. Our Vietnamese people usually say:

Wherever you go

Don’t forget to ancestors worshipping day on 10th Match

(“Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mồng 10 tháng 3″)

Vocabulary

Gợi ý:

Gợi ý:

Hướng dẫn dịch:

Lễ hội Kate được tổ chức bởi nhóm dân tộc Chăm ở Ninh Thuận ở miền Trung Việt Nam. Lễ hội này tương nhớ những anh hùng – Thần Po Klong Garai và Po Rome và thể hiện sự tôn kính với những thần này.

Ở lễ hội, người Chăm phải làm một lễ nghi để chào mừng những trang phục từ Raglai – người Chăm cổ. Họ tham gia vào lễ rước đến ngôi đền gần đó. Khi đám rước đến tháp Chăm, một nhóm vũ công trình diễn một điệu múa chào mừng phía trước tháp. Bên cạnh đó, có Pob Bang (mở cửa) được trình diễn bởi một ảo thuật gia trong đền và hát thánh ca bài ca tụng. Đây ià một lễ hội thật sự thú vị mà có những hoạt động sau: màn trình diễn trống Ginang và đàn flute Saranai và điệu múa Apsara.

Grammar

Gợi ý:

Gợi ý:

1. When the Lim festival begins, people come to see the quan ho singing performances.

2. Because we have many festivals in January, we call it the month of fun and joy.

3. If you go to the Hue festival, you can enjoys an ao dai fashion show.

4. Although sticky rice is very tasty, it’s hard to eat it every day.

5. While we are boiling chung cakes, we often listen to our grandparents’stories.

Communication

Gợi ý:

Mình thích màn trình diễn pháo hoa nhất bởi vì chúng rất đẹp.

Mình thích là người xông đất trong ngày đầu Năm Mới bởi vì mình có thể nhận được tiền lì xì.

Gợi ý:

– Hoang likes New Year Festival. He likes kumquat tree, visiting relatives, and firework display. The festival is so joyful and happy.

TALENT SHOW

1. What kind of singing are the people in the pictures performing? (Loại bài hát nào mà người ta trình diễn trong hình?)

a) Chau Van singing (hát Chầu Văn)

b) Xoan singing (hát Xoan)

c) Quan Ho singing (hát Quan Họ)

d) Don Ca Tai Tu singing (hát Đờn Ca Tài Tử)

2. When/ Where do they perform these songs? (Họ trình diễn những bài hát ở đâu? Khi nào?)

– Chau Van is often performed in competition or religious ceremonies in north of Vietnam.

– Xoan is often performed in Hung King Temple Festival or in other local festivals in Phu Tho.

– Quan Ho is often performed in Lim festival, Bac Ninh Province and local festivals.

– Don Ca Tai Tu is often performed in the South of Vietnam, normally in weddings, birthday anniversaries, and local festival.

3. Can you sing any of these? (Bạn có thể hát được thể loại nào không?)

– No, I can’t.

Hướng dẫn dịch:

1. Làm theo nhóm.

2. Chọn ra một bài hát mà thường được trình diễn trong lễ hội.

3. Tìm thông tin về bài hát.

– Bài hát gì?

– Nó được trình diễn khi nào ở đâu?

– Có điều gì đặc biệt về bài hát không?

4. Trình bày thông tin cho cả lớp.

5. Trình diễn bài hát.

6. Bầu cho màn trình diễn hay nhất.

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5 Festivals In Viet Nam Có Đáp Án

Bài tập tiếng Anh 8 Unit 5: Festivals In Viet Nam có đáp án

I. Choose the best answer. II. Fill in each blank with one word from the box below. (There are more words than blanks) A.

1. Quan Ho is a kind of Vietnamese ………………….music.

2. People waited for hours to see the firework………………………….

3. It’s one of the most …………………..performances I’ve watched. Amazing!

4. The ritual is held to commemorate the chúng tôi the young but brave emperor.

5. I wish one day, I could join the chúng tôi Rio, Brazil. I want to dress in colourful clothes and dance.

B.

1. My mother and my uncle often ……………….hands and wish good luck when they meet on the first day of the year.

2. In India, it takes several days to complete the wedding …………………….

3. They held celebrations to mark the chúng tôi Mozart’s death.

4. Tet is an occasion for Vietnamese people to worship their…………………….

5. There is a ceremony of offering incense and chúng tôi as Chung cakes, Day cakes and five- fruit trays to the Kings.

III. Choose the correct answer to complete each sentence.

1. chúng tôi were very poor, they made many tasty foods on Tet.

A. Otherwise

B. As

C. Even though

D. If

2. Children like Tet chúng tôi can wear new clothes and receive lucky money.

A. because

B. so

C. therefore

D. while

3. A new filtration system has been installed to treat the waste, chúng tôi lake is nolonger polluted.

A. so

B. however

C. because

D. as

4. Festival are very costly, chúng tôi are cultural significant.

A. or

B. and

C. so

D. but

5. I had to go to school that day, ………….I couldn’t join the ritual.

A. or

B. but

C. and

D. therefore

6. Festivals can be dangerous; ……………., they may affect the environment.

A. and

B. moreover

C. nevertheless

D. but

7. In Vietnam, chúng tôi have a generous and kind- hearted first person to enter thehouse, you will have a successful year ahead.

A. unless

B. if

C. even though

D. while

8. chúng tôi Rock festival was loud and wild, many people enjoyed it.

A. But

B. When

C. Although

D. However

9. The Mid-Autumn festival is the time for kids to sing, dance, and enjoy moon cakes; …………………., every child likes it very much.

A. however

B. therefore

C. moreover

D. nevertheless

10. My brother loves playing football, chúng tôi doesn’t like playing volleyball.

A. and

B. but

C. so

D. therefore

11. Saint Giong was unable to talk, smile, or walk .. chúng tôi was three years old.

A. if

B. because

C. while

D. even though

12. …….. spring comes, many Vietnamese villages prepare for anew season.

A. while

B. when

C. Nevertheless

D. however

13. chúng tôi has been living 15km away from Nha Trang, He has never been to the NhaTrang Carnival.

A. Because

B. if

C. although

D. However

14. The Nha Trang Sea Festival is famous for the impressive street carnival; ……. , it hasattracted thousands of foreign visitors.

A. otherwise

B. therefore

C. moreover

C. while

15. We do not have carnivals in Viet Nam; …. , we have many traditional festival.

A. nevertheless

B. while

C. although

D. because

The first thing is that it is normally very costly to celebrate a festival. Due to the fact that most festival aim to preserve and develop the traditional cultural heritages, the government is willing to spend a lot of money on this occasion. Besides, during the festival, most people do not work and only spend money on preparing food and buying expensive gifts for their relatives and friends. That’s also a reason why it is said that a festival is often costly.

2. What is the purpose of most festival?

3. Do people often work during a festival?

4. Are there any accidents during a festival?

5. Is cow- racing considered to be safe?

B. Read the text again and tick True (T) or False (F).

1. It is cheap to hold a festival.

2. The government is willing to take a lot of money to celebrate a festival.

3. During a festival, people often prepare food and buy expensive gifts for strange people.

4. People may be hurt when they participate in a festival.

5. Environment is seriously affectedly by a festival.

6. A festival may cause noise pollution.

Đáp án Bài tập tiếng Anh Unit 5 lớp 8 Study habits I. Choose the best answer.

1 – C; 2 – B; 3 – B; 4 – D; 5 – A;

6 – B; 7 – A; 8 – A; 9 – D; 10 – D;

II. Fill in each blank with one word from the box below. (There are more words than blanks) A.

1 – Folk; 2 – display; 3 – impressive; 4 – defeat; 5 – carnival;

B.

1 – clasp; 2 – anniversary; 3 – ritual; 4 – ancestors; 5 – specialities;

III. Choose the correct answer to complete each sentence.

1 – C; 2 – A; 3 – A; 4 – D; 5 – D;

6 – B; 7 – B; 8 – C; 9 – B; 10 – B:

11 – D; 12 – B; 13 – C; 14 – B; 15 – A;

2. Most festival aim to preserve and develop the traditional cultural heritages.

3. No, they don’t.

4. Yes, there are.

5. No, it isn’t.

B. Read the text again and tick True (T) or False (F).

1 – F; 2 – T; 3 – F; 4 – T; 5 – T; 6 – T;

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook

Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3 Peoples Of Viet Nam

Giải sách bài tập tiếng Anh Unit 3 lớp 8 Peoples of Viet Nam

Giải sách bài tập Unit 3 lớp 8 Peoples of Viet Nam

VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn Giải SBT tiếng Anh lớp 8 mới Unit 3: Peoples of Viet Nam do chúng tôi sưu tầm và đăng tải nhằm đem đến cho các bạn nguồn tài liệu học tập tiếng Anh 8 mới hữu ích giúp các bạn nắm chắc kiến thức đã được thầy cô trang bị trên lớp.

A. Phonetics – trang 16 SBT tiếng Anh 8 mới Unit 3

1. Complete the words under the pictures, using the correct spellings for the sounds /sk/, /sp/, and /st/. Then read the words aloud. Hoàn thành các từ dưới bức tranh, sử dụng cách đánh vần đúng cho các âm /sk/, /sp/ và /st/. Rồi đọc to các từ.

KEY

1. skateboard (ván trượt)

2. station (ga, trạm)

3. school (trường học)

4. stadium (sân vận động)

6. sports (thể thao)

6. spaceship (tàu không gian)

7. festival (lễ hội)

8. stilt house (nhà sàn)

2. Underline the words with the sounds /sk/, /sp/, and /st/.Then read the sentences. Gạch chân các từ với âm /sk/, /sp/ và /st/. Đọc các câu.

1. The items on display in Da Nang Museum of Cham Sculpture are very interesting.

2. Most ethnic peoples in Viet Nam speak their own languages.

3. Gathering and hunting still play an important role in the life of some ethnic peoples in the mountains.

4. In the Central Highlands, the biggest and tallest house in the village is the communal house.

5. The Hoa women have a special style of colourful dress.

KEY

1. The items on display in Da Nang Museum of Cham Sculpture are very interesting. (Những đồ vật được trưng bày ở Bảo tàng Điêu Khắc Chăm Đà Nẵng rất thú vị.)

2. Most ethnic peoples in Viet Nam speak their own languages. (Hầu hết các dân tộc ở Việt Nam nói ngôn ngữ riêng của họ.)

3. Gathering and hunting still play an important role in the life of some ethnic peoples in the mountains. (Tập trung và săn bắn vẫn đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của các dân tộc miền núi.)

4. In the Central Highlands, the biggest and tallest house in the village is the communal house. (ở Tây Nguyên, ngôi nhà cao nhất và to nhất là nhà sinh hoạt cộng đồng.)

5. The Hoa women have a special style of colourful dress. (Phụ nữ người Hoa có kiểu váy sặc sỡ đặc biệt.)

B. Vocabulary & Grammar – trang 17 SBT tiếng Anh 8 mới Unit 3

KEY

1. language (ngôn ngữ)

2. collection (bộ sưu tập/ tập hợp)

3. writing system (hệ thống chữ viết)

4. festivals (lễ hội)

5. crafts (đồ thủ công)

6. ethnic minorities (dân tộc thiểu số)

7. typical (điển hình)

8. speciality (nét đặc trưng)

– My mother will.

– Red (is).

– About 150 metres long.

– Women (do).

– In Lunar February.

– Mainly in Nghe An Province.

– 15 about seven kilometres.

– Sorry, it’s not for sale.

KEY

1. Which (Người nào trong bố mẹ em sẽ đi họp? – Mẹ em sẽ đi)

2. What (Màu nàu là biểu tượng của người Hoa – Màu đỏ)

3. How long (Nhà dài của người Ê Đê dài bao nhiêu? – Khoảng 150 mét)

4. Who (Ai đóng vai trò quan trọng hơn trong gia đình Gia Rai – Người phụ nữ)

5. When (Khi nào đến lễ hội Hoa Ban của người Thái?)

6. Where (Người Odu sống ở đâu? (Chủ yếu ở tỉnh Nghệ An)

7. How far (Từ trung tâm tới Bảo tàng Dân tộc học bao xa? – Khoảng 15 km)

8. How much (Chiếc khăn piêu này giá bao nhiêu? – Xin lỗi, cái khăn này không bán)

KEY

1. the

2. the

3. an

4. the

5. a

6. the

Y Moan là ca sĩ nhạc pop nổi tiếng nhất của dân tộc Ê Đê ở tỉnh Đắk Lắk. Ông sinh năm 1957 và mất năm 2010. Ông được mệnh danh là ‘Ca sĩ của rừng xanh’. Ông nổi tiếng bởi hát những bài hát về Tây Nguyên và người dân tộc ở đó. Bên cạnh đóm ông có những đóng góp quan trọng, thông qua tiếng hát và những bài hát của ông, để làm Tây Nguyên nổi tiếng với hàng triệu con người trong và ngoài nước. Ông không chỉ hát mà còn sáng tác những bài hát về Tây Nguyên. Ông nhận được rất nhiều giải thưởng cho sự nghiệp âm nhạc, Năm 2010, ông được trao giải Nghệ Sĩ Nhân Dân, giải thưởng cao quý nhất của nhà nước cho Nghệ Sĩ.

4. Read each of the following lists of four words and choose one word that does not belong in each list. Đọc các danh sách có 4 từ sau và chọn một từ không thuộc nhóm.

KEY

1. D (Người Viêt Nam không phải tên 1 dân tộc riêng biệt)

2. A (trang phục không phải là một loại quần áo riêng biệt)

3. A (cái kia không phải từ để hỏi)

4. B (dân tộc không phải tính từ)

5. C (nhà điêu khắc nói về một người)

6. C (pizza không phải đồ ăn Việt)

5. Choose the best answer to complete each of the following sentences. Chọn câu trả lời đúng nhất để hoàn thành các câu sau.

KEY

1. B (Không ai có khả năng giải thích nguồn gốc của những truyền thống xa xưa)

2. C (Luôn có những khác biệt về tôn giáo ở mỗi đất nước)

3. C (Ai trong 2 chị của bạn học ở Úc?)

4. B (Dù có những trao đổi giao hòa giữa các dân tộc, họ vẫn giữ bản sắc văn hóa của mình.)

5. A (54 dân tộc Việt Nam có những khác biết nhưng họ đều sống hòa bình)

6. C (Vùng nào ở đất nước chúng tôi bạn thích sống nhất?)

7. A (Hầu hết các dân tộc thiểu số đều giỏi kĩ năng làm nông.)

8. A (Chaul Chnam Thmey là lễ hội lớn nhất của người Khmer)

6. Fill each blank with a suitable wỏd to complete the passage. Điền vào chỗ trống một từ phù hợp để hoàn thiện đoạn văn.

KEY

1. region

2. groups

3. the

4. watch

5. language

6. an

Hoàng Ngọc Linh là một thành viên của dân tộc Tày ở khu vực miền núi tỉnh Bắc Giang. Bạn ấy sinh năm 2003 và đến học trường THCS Cẩm Dàn. Trong lớp bạn ấy, có nhiều học sinh đến từ các dân tộc khác như người Nùng, người Cao Lan, … và tất cả họ đều chơi hòa thuận với nhau. Như các học sinh cùng lớp, bạn ấy thích mặc đồ Kinh hơn, và bạn ấy mặc đồng phục khi bạn ấy đi học. Linh rất thích xem hoạt hình trên TV và chơi với búp bê. Bạn ấy có thể nói được vài từ tiếng Tày. Ở trường, bạn ấy rất được biết đến với giáo viên và bạn bè là một cô bé ngoan ngoãn. Bạn ấy giỏi Toán và Tiếng Anh. Giấc mơ của bạn ấy là trở thành một giáo viên tiếng Anh khi lớn lên.

C. Speaking – trang 19 Unit 3 SBT Tiếng Anh 8 mới Unit 3

1. Talk with a partner. One is a reporter, the other is a foreigner and wants to know about ethnic groups of Viet Nam. Nói với bạn của em. Một người là phóng viên, một người là người nước ngoài muốn biết về dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

Example:

A: Hello. I’m from Australia. Can I ask you something about the ethnic groups of Viet Nam? (Xin chào. Tôi đến từ Úc. Tôi có thể hỏi bạn cái gì đó về dân tộc thiểu số ở Việt Nam không?)

B: Sure. (Chắc rồi)

A: What is the population of the largest ethnic group? (Dân số của dân tộc lớn nhất chỗ bạn là gì?)

B: About 74 million. It’s the Viet or Kinh. (Khoảng 74 triệu người. Đó là người Việt hoặc Kinh.)

A: And what…? ( Và…)

You can use these cues:

– Which/ smallest ethnic group

– Odu group (about 370 inhabitants)

– Where/ the Churu/ mainly live

– Lam Dong Province -Wben/New Year/Lao ethnic group

– Lunar April

– What/ most important festival/ Viet people

– Tet (Lunar New Year)

– What/population/the Brau group

– About 400.

SUGGESTED ANSWERS

1.- Which is the smallest ethnic group (in ỵour country)? (Dân tộc nhỏ nhất nước bạn?)

-The Odu group is. (They have about 370 inhabitants.) (Người Odu)

2. – Where do the Churu mainly live? (Người Churu sống chủ yếu ở đâu?)

– (They live) mainly in Lam Dong Province. (Tỉnh Lâm Đồng)

3. – When is the New Year (holiday) for the Lao ethnic group? (Khi nào là dịp Năm mới của dân tộc Lào?)

– (It is) in Lunar April. (Tháng 4 Âm lịch)

4.- What is the most important festival for the Viet people? (lễ hội quan trọng nhất của người Việt là?

– It is Tet (Lunar New Year). (Tết Âm Lịch)

5.- What is the population of the Brau group? (Dân số người Brau là bao nhiêu?)

– (It is) about 400 people. (Khoảng 400 người)

2. Read the following facts about Lao ethnic people and talk about them with a partner. Đọc những thông tin sau về dân tộc Lào và nói về chúng với bạn của em.

* Population: about 15,000

* Inhabitation areas: Lai Chau, Dien Bien, Son La

* Language:Tay-Thai group

* Production activities: wet rice cultivation, terraced fields, raising buffaloes, cows, poultry

* Festivals: New Year (in Lunar April), praying for rain, new rice celebration

KEY

Students’ answers

Câu trả lời của học sinh

D. Reading – trang 20 Unit 3 SBT Tiếng Anh 8 mới Unit 3

1. Choose the correct word for each blank in the following passage. Chọn từ đúng cho mỗi chỗ trống trong đoạn văn sau:

KEY

1. B

2. A

3. D

4. B

5. C

Mùa xuân là khoảng thời gian có nhiều lễ hội ở nước chúng ta. Trong số đó, Lễ hội Hoa Ban là đẹp và thú vị nhất, nó diễn ra ở Lai Châu. Đây là nét văn hóa điển hình của người Thái. Vào tháng 2 Âm Lịch, khi trời trở nên ấm hơn và hoa ban – một loại hoa đẹp ở vùng núi phía bắc – khoe sắc, Lễ hội Hoa Ban được tổ chức. Đây là khoảng thời gian tuyệt vời cho mọi người đặc biệt là cho những chàng trai và cô gái. Các chàng trai hái những bông hoa đẹp nhất và tặng cho người yêu. Đây không chỉ là khoảng thời gian cho tình yêu mà còn cho người Thái cầu mong một vụ mùa bội thu, niềm hạnh phúc và diễn tả sự biết ơn với Trời đất và tổ tiên. Lễ hội này luôn ngập tràn những bài hát và lời cầu nguyện.

2. Read the following text about world heritage and then choose the correct answer A, B, C or D.

KEY

1. A

2. B

3. B

4. C

5. D

Văn hóa Cồng chiêng ở Tây Nguyên Việt Nam được UNESCO công nhận là Di Sản Văn Hóa Phi Vật Thể của Nhân Loại.

Văn hóa Cồng chiêng có ở 5 tỉnh Tây Nguyên: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, và Lâm Đồng. Các dân tộc Bana, Sơ đăng, Mnông, Côhô, Êđê, Gia rai,.. đều có văn hóa Cồng chiêng. Lễ hội Cồng chiêng được tổ chức thường niên ở Tây Nguyên. Trong Lễ hội, các nghệ sĩ từ các tỉnh đến biểu diễn cồng chiêng, tô điểm cho văn hóa cồng chiên ở quê hương họ.

Với những dân tộc ở Tây Nguyên, cồng chiêng là một loại nhạc cụ mang sức mạnh đặc biệt. Người ta tin rằng mỗi chiếc cồng là một biểu tượng của trời và sức mạnh ngày một tăng khi chiếc cồng càng lâu đời. Cho nên, những chiếc cồng gắn liền với những dịp đặc biệt của mọi người, ví dụ như xây nhà, đám tang, lễ cầu mùa màng, vụ mùa mới, mừng chiến thắng, v…v… Tiếng cồng là một cách để giao tiếp với các vị thần trời đất.

E. Writing – trang 22 SBT Tiếng Anh 8 mới Unit 3

1. Write questions for the underlined parts in the following sentences. Viết câu hỏi cho phần gạch chân của các câu sau.

KEY

1. Which ethnic people has the second largest population in Viet Nam? (Dân tộc nào có dân số lớn thứ 2 ở Việt Nam?)

2. What is the cultural heritage of the ethnic peoples in Viet Nam like? (Di sản văn hóa của các dân tộc ở Việt Nam như thế nào?)

3. Which syllable is stressed in the word ‘engineer’? (Đâu là âm tiết được nhấn trong từ ‘engineer’?)

4. Which do you like most of the three costumes?/ Which of the three costumes do you like most? (Bạn thích bộ quần áo nào trong 3 bộ quần áo đó?)

4. What is the most important collection in Da Nang Museum of the Cham people? (Bộ sưu tập nào là quan trọng nhất trong bảo tàng Chăm ở Đà Nẵng?)

5. What are the Yao people famous for? (Người Dao nổi tiếng về điều gì?)

2. Write full sentences about the Hung Kings Festival, using the words and phrases given. Viết câu hoàn chỉnh về Lễ hội Đền Hùng, sử dụng các từ và cụm từ được cho.

KEY

1. Hung Kings Temple Festival is a significant festival of Viet Nam. (Lễ hội Đền Hùng là một lễ hội quan trọng của Việt Nam.)

2. It has been a public holiday in Viet Nam since 2007. (Nó là lễ hội quốc gia của Việt nam từ năm 2007)

3. It is held annually on 10th of the third lunar month. (Nó được tổ chức hằng năm vào ngày 10 tháng 3 Âm lịch)

4. It is actually the memorial of the Hung Kings. (Nó để tưởng nhớ các Vua Hùng)

5. This ceremony is organised to commemorate and pay tribute to the contribution of the Hung Kings. (Lễ hộ được tổ chức để tưởng nhớ và bày tỏ lòng biết ơn với công lao của các Vua Hùng)

6. They are the traditional founders of our nation, and they became the first kings of our country. (Họ là những người dựng nên quốc gia Việt Nam, trở thành những vị vua đầu tiên của nước ta)

3. How to make spring rolls Read the notes about how to make spring rolls. Then write full sentences to show a foreigner the five steps to making them.

Cách làm nem cuốn

Spring rolls are the perfect dish of the Viet people. Making spring rolls is not so difficult if you know the key steps.

Finally, enjoy your spring rolls with dipping sauce. It is better to serve them with herbs.

KEY

Students’ answers

Học sinh tự trả lời

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5: Festivals In Vietnam

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 chương trình mới Unit 5: Festivals in Vietnam

Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 5

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 chương trình mới Unit 5

1. Complete the words below the pictures with -ian or -ion then mark the stressed syllable in each word. Read the words aloud.

Hoàn thành các từ dưới bức tranh với đuôi -ian hoặc -ion rồi đánh dấu trọng âm ở mỗi từ. Đọc lớn các từ.

KEY

1. ma’gician (nhà ảo thuật)

2. vege’tarian (người ăn chay)

3. his’torian (nhà sử học)

4. pro’cession (đám rước)

5. cele’bration (sự kỉ niệm)

6. congratu’lations (sự chúc mừng)

2. Use the words in 1 to complete the sentences below. Then read the sentences aloud.

Sử dụng các từ ở bài 1 để hoàn thành các câu sau. Rồi đọc lớn các câu.

KEY

1. magician

2. Vegetarian

3. procession

4. congratulations

5. Historians

6. celebration

Vocabulary & Grammar – trang 37 Unit 5 Sách bài tập (SBT) Tiếng Anh 8 mới

B. Vocabulary & Grammar – Từ vựng & Ngữ pháp

1. Complete the table with appropriate verbs and nouns.

Hoàn thành bảng với động từ và danh từ thích hợp

2. Solve the crossword puzzle.

Giải ô chữ.

1. Không cố định di chuyển trên bề mặt

2. Điều mọi người làm khi họ rất phấn khích hay vui vẻ, đặc biệt là trong một trận đấu

3. Thứ mọi người đốt ở chùa

4. Thứ trẻ con mang theo khi đi lễ rước Trung Thu

5. Rất già/ cũ

6. Một từ khác cho kẻ thù nước ngoài

7. Ngày mà tròn 1 năm sau sự kiện

8. Đồ thủ công truyền thống, âm nhạc, hay câu chuyện từ mọi người về một nơi nào đó

9. Một người đã được mọi người cho là thiêng liêng vì ông/bà đã làm những điều tốt

3. Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.

Chọn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu.

KEY

1. A (Vào năm 2010, Hà Nội kỉ niệm đại lễ 1000 năm.)

2. C (Biểu diễn điệu hát quan họ được công nhận là một di sản thế giới.)

3. C (Tết là dịp cho gia đình tụ họp với nhau ở Việt Nam.)

4. A (Khi lễ rước đến tháp Chăm, những vũ công trình diễn một bài nhảy chào mừng trước tòa tháp.)

5. B (Mọi người đốt hương để thể hiện sự tôn kính đối với tổ tiên vào dịp tết.)

6. B (Lễ hội Lệ Mật tưởng niệm sự ra đời của ngôi làng.)

4. Fill each blank with an appropriate word or phrase in the box.

Điền vào chỗ trống với từ hoặc cụm từ thích hợp trong ô.

KEY

1. celebrate

2. traditional

3. therefore

4. preparation

5. even though

6. worship

7. Because

8. However

Tết là ngày lễ lớn nhất ở Việt Nam. Để ăn Tết, người Việt Nam làm rất nhiều món ăn ngon truyền thống. Những món ăn quan trọng nhất bao gồm bánh chưng, xúc xích, gà luộc, nem cuốn và bánh chưng. Bánh chưng được làm từ gạo nếp, thịt heo, đậu xanh và những gia vị, được gói trong lá xanh; vì vậy, loại bánh này cần rất nhiều công sức chuẩn bị. Bánh này có thể được giữ trong thời gian dài, mặc dù thời tiết khá ẩm vào dịp Tết. Những thức ăn quan trọng khác không thể bỏ lỡ để cúng cho tổ tiên là xúc xích, nem cuốn, và xôi. Bởi vì xúc xích khó làm, nên mọi người thường mua nó từ những nhà cung cấp có tiếng. Tuy nhiên, xôi và nem cuốn dễ làm và phải được phục vụ ngay sau khi nấu xong, nên nó thường được làm ở nhà.

Liên kết mỗi cặp câu với một trạng từ nối phù hợp trong ô để hoàn thành câu ghép.

KEY

1. There are more than 300 steps up the hill to Hung King Temple; however/ nevertheless, any pilgrim would like to reach the top.

2. At the Mid-Autumn Festival, kidscan sing, dance, and enjoy mooncakes; therefore, every child likes it very much.

3. We likeTet because it is a long holiday; moreover, we can also receive lucky money.

5. Tet is considered a holiday; however/ nevertheless, people become even busier than on ordinary days.

6. The subordinators in BOLD are incorrect. Replace them with those in the box.

Những từ bổ nghĩa in đậm là sai. Thay thế chúng với các từ trong ô.

1. Although Lang Lieu brought special cakes that he had made, the King was very happy.

2. While you have been to Huong Pagoda, you will certainly love Yen Stream.

3. Because he is not a Buddhist, he decided to eat as a vegetarian.

4. Even though I was in England, I was lucky to join the Glastonbury Festival.

5. When they are costly, we hold traditional festivals every year.

6. If I was staying in Brazil last February, I had a chance to take part in the Carnival of Rio de Janeiro.

KEY

1. Because (Bởi vì Lang Liêu mang đến loại bánh đặc biệt ông ấy làm, nhà Vua đã rất vui mừng.)

2. If (Nếu bạn đã đến chùa Hương, bạn chắc chắn sẽ yêu Suối Yến.)

3. Although/ Even though (Mặc dù anh ấy không phải phật tử, anh quyết định ăn chay.)

4. When/ While (Khi tôi ở Anh, tôi đã may mắn tham gia lễ hội Glastonbury.)

5. Although/ Even though (Mặc dù chúng đắt đỏ, chúng tôi cố gắng duy trì lễ hội truyền thống mỗi năm.)

6. While/ When (Trong khi tôi ở Brazil tháng 2 vừa rồi, tôi đã có cơ hội tham gia lễ hội của Rio de Janeiro.)

7. Choose the best answer A, B, C, or D to complete the sentences.

Chọn đáp án A, B, C hoặc D để hoàn thành câu.

KEY

1. D (Thánh Gióng đã không thể nói, cười hay đi mặc dù cậu bé đã 3 tuổi.)

2. B (Khi mùa xuân đến, nhiều làng ở Việt Nam chuẩn bị cho một mùa lễ hội mới.)

3. C (Mặc dù giặc Mông rất mạnh, Trần Quốc Tuấn đã đánh bại chúng 3 lần trong thế kỉ 13.)

4. C (Anh ấy đã sống 15km kể từ Nha trang, tuy nhiên, anh ấy chưa bao giờ đến ngày hội Nha Trang.)

5. B (Lễ hội Biển Nha Trang nổi tiếng bởi ngày hội đường phố đặc sắc; vì vậy, nó đã thu hút hàng nghìn du khách nước ngoài.)

6. A (Chúng ta không có nhiều ngày hội ở Việt Nam; tuy nhiên, chúng ta có nhiều lễ hội truyền thống.)