Top 5 # Giải Sbt Toán 10 Ôn Tập Chương 1 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Toán 10: Ôn Tập Chương 1

Giải SGK Toán 10 trang 24, 25

Giải bài tập trang 24, 25 SGK Đại số 10: Ôn tập chương 1 được VnDoc đăng tải nhằm hướng dẫn các bạn học sinh giải bài tập ôn tập chương 1 đại số 10. Qua lời giải bài tập Toán lớp 10 phần Đại Số này, các bạn có thể ôn tập các kiến thức về mệnh đề, tập hợp, các phép toán tập hợp, số gần đúng, sai số. Hi vong lời giải bài tập Toán 10 này sẽ giúp các bạn học tốt môn Toán lớp 10.

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Giải Toán lớp 10 (Đại số): Ôn tập chương 1

Giải bài ôn tập chương 1 Đại số lớp 10: Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 SGK trang 24, 25

Giải bài tập Toán 10 Bài 1

Bài 1: Xác định tính đúng sai của mệnh đề phủ định – A theo tính đúng sai của mệnh đề A.

Hướng dẫn giải bài 1:

Giải bài tập Toán 10 Bài 2

Bài 2: Thế nào là mệnh đề đảo của mệnh A ⇒ B? Nếu A ⇒ B là mệnh đề đúng, thì mệnh đề đảo của nó có đúng không? Cho ví dụ minh họa.

Hướng dẫn giải bài 2:

Mệnh đề đảo của A ⇒ B là B ⇒ A

A ⇒ B đúng chưa chắc B ⇒ A đúng.

Ví dụ: A: hai góc đối đỉnh; B: hai góc ấy bằng nhau Ta có: A ⇒ B đúng. Xét B ⇒ A: nếu hai góc băng nhau thì hai góc ấy đối đỉnh. Mệnh đề này sai.

Giải bài tập Toán 10 Bài 3

Bài 3: Thế nào là hai mệnh đề tương đương?

Hướng dẫn giải bài 3:

Giải bài tập Toán 10 Bài 4

Bài 4: Nêu định nghĩa tập hợp con và định nghĩa hai hợp bằng nhau.

Hướng dẫn giải bài 4:

A⊂B ⇔ ∀x (x ∈ A ⇒ x ∈ B)

Giải bài tập Toán 10 Bài 5

Bài 5: Nêu các định nghĩa hợp, giao, Hiệu và phần bù của hai tập hợp. Minh họa các khái niệm đó bằng hình vẽ.

Hướng dẫn giải bài 5:

A ∩ B ⇔ ∀x (x ∈ A và x ∈ B) (h.1)

A ∪ B ⇔ ∀x (x ∈ A hoặc x ∈ B) (h.2)

A B ⇔ ∀x (x ∈ A hoặc x ∉ B) (h.3)

Cho A ⊂ E.C E A = {x/x ∈ E và x ∉ A} (h.4)

Giải bài tập Toán 10 Bài 6

Bài 6: Nêu định nghĩa đoạn [a; b], khoảng (a; b), nửa khoảng [a; b), (a; b], (-∞; b], [a; +∞). Viết tập hợp R các số thực dưới dạng một khoảng.

Hướng dẫn giải bài 6:

x ∈ [a; b] ↔ a ≦ x ≦ b.

x ∈ (a; b) ↔ a < x < b.

x ∈ [a; b) ↔ a ≦ x < b.

x ∈ (a; b] ↔ a < x ≦ b.

x ∈ [a; b] ↔ a ≦ x ≦ b.

x ∈ (-∞; b] ↔ x ≦ b.

x ∈ [a; +∞] ↔ a ≦ x.

x ∈ R ↔ x ∈ (-∞; +∞).

Giải bài tập Toán 10 Bài 7

Bài 7: Thế nào là sai số tuyệt đối của một số gần đúng? Thế nào là độ chính xác của một số gần đúng?

Hướng dẫn giải bài 7:

Giải bài tập Toán 10 Bài 8

Bài 8: Cho tứ giác ABCD. Xét tính đúng sai của mệnh đề P ⇒ Q với

a) P: “ABCD là một hình vuông”

Q: “ABCD là một hình bình hành”

b) P: “ABCD là một hình thoi”

Q: “ABCD là một hình chữ nhật”

Đáp án bài 8: a) Đúng; b) Sai

Giải bài tập Toán 10 Bài 9

Bài 9: Xét mối quan hệ bao hàm giữa các tập hợp sau

A là tập hợp các hình tứ giác;

B là tập hợp các hình bình hành;

C là tập hợp các hình thang;

D là tập hợp các hình chữ nhật;

E là tập hợp các hình vuông;

G là tập hợp các hình thoi.

Hướng dẫn giải bài 9:

Hình vuông là hình chữ nhật …………….. nên E ⊂ D

Hình chữ nhật là hình bình hành…………….. nên D ⊂ B

Hình bình hành là hình thang…………….. nên B ⊂ C

Hình thang là hình tứ giác …………….. nên C ⊂ A

Vậy, A ⊃ C ⊃ B ⊃ D ⊃ E

Mặt khác:

– Hình vuông là hình thoi …………….. nên E ⊂ G

Hình thoi là hình bình hành………………. nên G ⊂ B

Vậy, A ⊃ C ⊃ B ⊃ G ⊃ E.

Giải bài tập Toán 10 Bài 10

Bài 10: Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau

Hướng dẫn giải bài 10:

a) Khi:

k = 0 thì 3k – 2 = -2

k = 1 thì 3k – 2 = 1

k = 2 thì 3k – 2 = 4

k = 3 thì 3k – 2 = 7

k = 4 thì 3k – 2 = 10

k = 5 thì 3k – 2 = 13

Nên A = {-2; 1; 4; 7; 10; 13}

b) Vì x ∈ N và x ≦ 12 nên x = 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12

Vậy B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12}

c) Vì n ∈ N nên n = 0; 1; 2;…

Do đó, (-1) n = 1 khi n = 0 hay n chẵn

Vậy, C = {-1; 1}

Giải bài tập Toán 10 Bài 11

Bài 11: Giả sử A, B là hai tập hợp số và X là một số đã cho. Tìm các cặp mệnh đề tương đương trong các mệnh đề sau

P: “x ∈ A ∪ B”; S: “x ∈ A và x ∈ B”;

Q: “x ∈ A B”; T: “x ∈ A hoặc x ∈ B”;

R: “x ∈ A ∩ B”; X:”x ∈ A hoặc x ∉ B”

Hướng dẫn giải bài 11:

P ⇔ T; R ⇔ S; Q ⇔ X

Giải bài tập Toán 10 Bài 12

Bài 12: Xác định các tập hợp sau

a) (-3; 7) ∩ (0; 10);

b) (-∞; 5) ∩ (2; +∞);

c) R (-∞; 3)

Hướng dẫn giải bài 12:

Giải bài tập Toán 10 Bài 13

Bài 13: Dùng máy tính bỏ túi hoặc bảng kẻ số để tìm giá trị của 3 √12 Làm tròn kết quả nhận được đến chữ số thập phân thứ ba và ước lượng sai số tuyệt đối.

Hướng dẫn giải bài 13:

Kết quả đã làm tròn:

Ước lượng sai số tuyệt đối:

Giải bài tập Toán 10 Bài 14

Bài 14: Chiều cao của một ngọn đồi đo được là h = 347,13 ± 0,2m. Hãy viết số quy tròn của số gần đúng 347,13

Hướng dẫn giải bài 14:

Số quy tròn của h = 347,13 ± 0,02 (m) là h = 347.

Giải bài tập Toán 10 Bài 15

Bài 15: Những quan hệ nào trong các quan hệ sau là đúng?

a) A ⊂ A ∪ B; b) A ⊂ A ∩ B;

c) A ∩ B ⊂ A ∪ B; d) A ∪ B ⊂ B;

e) A ∩ B ⊂ A.

Hướng dẫn giải bài 15:

a. Đúng

b. Sai (vì X ∈ A không thể suy ra X ∈ A ∩ B)

Giải Toán Lớp 10 Ôn Tập Chương 1

Giải Toán lớp 10 Ôn tập chương 1

Bài 1 (trang 27 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 2 (trang 27 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 3 (trang 27 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 4 (trang 27 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 5 (trang 27 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 6 (trang 27 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 7 (trang 28 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 8 (trang 28 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 9 (trang 28 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 10 (trang 28 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 11 (trang 28 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 12 (trang 28 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 13 (trang 28 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 1 (trang 28 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 2 (trang 29 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 3 (trang 29 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 4 (trang 29 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 5 (trang 29 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 6 (trang 29 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 7 (trang 29 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 8 (trang 29 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 9 (trang 29 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 10 (trang 30 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 11 (trang 30 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 12 (trang 30 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 13 (trang 30 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 14 (trang 30 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 15 (trang 30 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 16 (trang 31 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 17 (trang 31 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 18 (trang 31 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 19 (trang 31 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 20 (trang 31 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 21 (trang 31 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 22 (trang 32 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 23 (trang 32 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 24 (trang 32 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 25 (trang 32 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 26 (trang 32 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 27 (trang 32 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 28 (trang 32 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 29 (trang 32 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Bài 30 (trang 32 SGK Hình học 10):

Lời giải:

Giải Bài Tập Toán 10 Sbt Ôn Tập Chương 6

Cung và góc lượng giác. Công thức lượng giác

Toán 10 – Cung và góc lượng giác. Công thức lượng giác

VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Toán 10 SBT ôn tập chương 6, tài liệu kèm theo đáp án sẽ là nguồn thông tin hữu ích để giúp các bạn học sinh học tập môn Toán 10 một cách hiệu quả hơn. Mời các bạn học sinh tham khảo.

Giải bài tập Toán 10 SBT

Bài 23 trang 195 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng, đẳng thức nào sai?

a)

b)

c)

d)

Gợi ý làm bài

Đáp số:

a) Đúng;

b) Sai;

c) Sai;

d) Sai.

Bài 24 trang 195 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

Tồn tại hay không góc α sao cho

a) sinα=−1

b) cosα=0

c) sinα=−0,9

d) cosα=−1,2

e) sinα=1,3

g) sinα=−2?

Gợi ý làm bài

Đáp số:

a) Có;

b) Có;

c) Có;

d) Không, vì -1,2 <-1.

Bài 25 trang 195 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

Không dùng bảng số và máy tính, hãy xác định dấu của

a)

b)

c)

d)

e)

g)

Gợi ý làm bài

a)

b)

c)

Bài 26 trang 195 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

Hãy viết theo thứ tự tăng dần các giá trị sau (không dùng bảng số và máy tính)

a)

b)

Gợi ý làm bài

a)

Bài 27 trang 195 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10 Hãy xác định dấu của các tích (không dùng bảng số và máy tính)

a)

b)

Gợi ý làm bài

a) Ta có:

b)

Bài 28 trang 195 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

Cho tam giác ABC. Hỏi tổng

Gợi ý làm bài

Vì các góc

Bài 29 trang 195 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

Tính các giá trị lượng giác của cung

a)

b)

c)

d)

Gợi ý làm bài

a)

b)

Suy ra:

Bài 30 trang 196 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

Chứng minh rằng

a)

b)

c)

d)

Gợi ý làm bài

Bài 31 trang 196 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

Rút gọn các biểu thức (không dùng bảng số và máy tính)

a)

b)

c)

d)

Gợi ý làm bài

a)

b)

c)

d) Ta có:

Bài 32 trang 196 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

Cho

a) Có giá trị nào của

b) Chứng minh rằng

Gợi ý làm bài

a) Với

Nhân hai vế với

Vậy không có giá trị nào của

b) Ta có

Từ đó suy ra:

Bài 33 trang 196 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

Tính các giá trị lượng giác của góc

a)

b)

Gợi ý làm bài

a) Với

Mặt khác

sin α =

tan α =

b) Với

Ta có:

Bài 34 trang 196 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

Chứng minh các đẳng thức

a)

b)

c)

d)

Gợi ý làm bài

a)

Bài 35 trang 197 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10

Chứng minh rằng các biểu thức sau là những số không phụ thuộc

a)

b)

c)

Gợi ý làm bài

a)

b)

c)

Bài 36 trang 197 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10 Rút gọn các biểu thức

a)

b)

c)

Gợi ý làm bài

d)

Suy ra

Vậy

Bài 37 trang 197 Sách bài tập (SBT) Toán 10 Cho tam giác ABC không tù, thỏa mãn điều kiện

c)

Hướng dẫn

Giả thiết tam giác ABC không tù có nghĩa là các góc của tam giác nhỏ hơn hoặc bằng

Giải chi tiết

Ta có

Tam giác ABC không tù nên

Hay

Vì vậy vế trái của (*)

Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi

Vậy ABC là tam giác vuông cân.

Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Giải Sbt Toán 7 Ôn Tập Chương 1 Phần Hình Học

Giải SBT Toán 7 Ôn tập chương 1 phần Hình học

Bài 45 trang 113 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Vẽ hình theo trình tự sau:

– Vẽ ba điểm không thẳng hàng A,B,C

– Vẽ đương thẳng d 1 đi qua B và song song với AC

Vì sao d1 vuông góc với d 2?

Lời giải:

Hình vẽ:

Bài 46 trang 113 sách bài tập Toán 7 Tập 1: 46. Hãy viết trình tự vẽ hình để có hình bên rồi đặt câu hỏi thích hợp:

Lời giải:

Vẽ Δ ABC

Vẽ đường thẳng d 1 đi qua B và vuông góc với AB

Vẽ đường thẳng d 2 đi qua C và vuông góc với AB

Gọi D là giao điểm của d 1 và d 2

Bài 47 trang 114 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Vẽ hình theo trình tự sau:

– Vẽ tam giác Abc

– Vẽ đường thẳng đi qua A vuông goác với BC tại H

– Vẽ đường thẳng đi qua H vuông góc với AC tại T

– Vẽ đường thẳng đi qua T song song với BC

Lời giải:

Hình a sai ; Hình b đúng ; Hình c đúng ; Hình d sai

Tên các điểm được thể hiện trong hình dưới:

Bài 48 trang 114 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Hình dưới cho biết ∠A =140 o;∠B =70 o;∠C =150 o

Chứng minh rằng Ax

Lời giải:

Kẻ tia Bz

(hai góc trong cùng phía)

Mà ∠(xAB) =140 o(gt)

∠(yCB) +∠(BCy’) =180 o(2 góc kề bù)

Từ (1) và (2) ta có: ∠(B 1 ) =∠(BCy’)

Suy ra: Cy’

Hay Cy

Lời giải:

Kẻ Bz

(2 góc trong cùng phía) (1)

∠A +∠B +C =360 o (gt)

Từ (1)và (2)suy ra :

∠(C 1 ) +∠∠C =180 o (hai góc kề bù) (4)

Suy ra: Cy’

Hay Cy

Bài I.1 trang 115 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho hình bs 10(hai đường thẳng a, b song song với nhau và hai đường thẳng c, d song song với nhau; Dm, Cp, Bq và An tương ứng là các tia phân giác).

a) Chứng minh: An

b) Chứng minh: An vuông góc với Bq.

Lời giải:

a) Vẽ thêm các tia đối của các tia Dm, Cp, Bq và An.

Vẽ thêm các đường phân giác Ds và Ar của góc ∠D và ∠A.

Khi đó chứng minh được Cp song song với Ds.

Tương tự chứng minh được Ar song song với Dm.

Từ đó suy ra được: An

b) Sử dụng tính chất tia phân giác của hai góc bù nhau có được Ds, Dm vuông góc với nhau.

Từ đó suy ra được: An vuông góc với Bq.

Bài I.2 trang 115 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Trong hình bs 11 ta có tam giác EFG và tia Fm.

Chứng minh rằng ∠GEm =∠ EFG + ∠EGF

Lời giải:

Từ điểm E vẽ đường thẳng song song với FG

Theo tính chất của hai đường thẳng song song ta có thêm ∠G 1 = ∠E 1; ∠F 2 = ∠E 2.

Từ đó suy ra:

Lại có ∠E 3 + ∠GEm = 180° suy ra: ∠GEm = ∠EFG + ∠EGF.

Bài I.3 trang 115 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho hình bs 12

Chứng minh rằng đường thẳng Mu song song với đường thẳng Tz

Mỗi bài từ số I.4 đến số I.10 sau đây đều có bốn lựa chọn là (A), (B), (C) và (D) nhưng chỉ có một trong số đó là đúng. Hãy chọn phương án đúng.

Lời giải:

Bài này có nhiều cách giải, ta có thể làm theo cách sau đây.

Từ điểm M vẽ đường thẳng Mn song song với đường thẳng TN.

Khi đó, vì ∠TNM = 120° nên ∠NMn = 60°.

Vẽ Mu’ là tia đối của Mu, biết ∠uMN = 150° nên tính được ∠NMu’ = 30°.

Từ đó ∠nMu’ = ∠NMn + ∠NMu’ = 60° + 30° = 90°, tức là đường thẳng Mn vuông góc với đường thẳng uM.

Do đường thẳng Mn song song với đường thẳng TN nên suy ra đường thẳng TN cũng vuông góc với đường thẳng uM.

Từ đó Tz song song với Mu vì cùng vuông góc với TN.

Bài I.4 trang 115 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Hai đường thẳng cắt nhau tạo nên 4 góc (không tính góc bẹt)

(A) đối đỉnh.

(B) đôi một đối đỉnh.

(C) đôi một không kề nhau đối đỉnh.

(D) đôi một chung đỉnh và không chung cạnh đối đỉnh.

Lời giải:

Chọn đáp án C

Bài I.5 trang 116 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Hai góc xOy và x’O’y’ có xO

(A) Hai góc nhọn có cạnh tương ứng song song thì bằng nhau.

(B) Hai góc có cạnh tương ứng song song thì bù nhau.

(C) Hai góc có cạnh tương ứng song song thì bằng nhau.

(D) Hai góc có cạnh tương ứng song song thì kề nhau.

Lời giải:

Chọn đáp án A

Bài I.6 trang 116 sách bài tập Toán 7 Tập 1:

(A) Hai tia phân giác của cặp góc kề nhau thì vuông góc với nhau.

(B) Hai tia phân giác của cặp góc bù nhau thì vuông góc với nhau.

(C) Hai tia phân giác của cặp góc đối đỉnh thì vuông góc với nhau.

(D) Hai tia phân giác của cặp góc kề bù nhau thì vuông góc với nhau.

Lời giải:

Chọn đáp án D

Bài I.7 trang 116 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho góc ∠xOy = 120 o. Kẻ Ot là tia phân giác của góc xOy. Kẻ tia Om nằm trong góc xOy và vuông góc với tia Ox. Kẻ tia On nằm trong góc xOy và vuông góc với tia Oy. Với hình vẽ được có bao nhiêu góc bằng 30 o ?

(A) 3;

(B) 4;

(C) 2;

(D) 1.

Lời giải:

Chọn đáp án B

Bài I.8 trang 116 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho hình bs 14. Khi đó

(A) ∠N 1 và ∠M 1 là hai góc so le trong.

(B) ∠N 2 và ∠M 2 là hai góc đồng vị.

(C) ∠N 3 và ∠M 3 là hai góc so le trong.

(D) ∠N 4 và ∠M 4 là hai góc đồng vị.

Lời giải:

Chọn đáp án D

Bài I.9 trang 116 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho hình bs 15 (hai đường thẳng FE, GH song song với nhau, hai đường thẳng FG, EH song song với nhau).

Khi đó, số đo của góc x bằng

(D) không tính được

Lời giải:

Chọn đáp án B

Bài I.10 trang 117 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho hình bs 16 (đường thẳng t vuông góc với cả hai đường thẳng m, n). Khi đó, số đo của góc K 1 bằng

(D) không tính được.

Lời giải:

Chọn đáp án C