Giải Sbt Toán 7 Ôn Tập Chương 1 Phần Hình Học

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Kịch Bài Tập Toán Cho 5 Tuần 7
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 26, 27, 28 Câu 49, 50, 51, 52, 53 Tập 1
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 2: Hình Thang
  • Giải Bài 15, 16, 17 Trang 81 : Bài 2 Hình Thang
  • Giải Soạn Bài Bài Toán Dân Số Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải SBT Toán 7 Ôn tập chương 1 phần Hình học

    Bài 45 trang 113 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Vẽ hình theo trình tự sau:

    – Vẽ ba điểm không thẳng hàng A,B,C

    – Vẽ đương thẳng d 1 đi qua B và song song với AC

    Vì sao d1 vuông góc với d 2?

    Lời giải:

    Hình vẽ:

    Bài 46 trang 113 sách bài tập Toán 7 Tập 1: 46. Hãy viết trình tự vẽ hình để có hình bên rồi đặt câu hỏi thích hợp:

    Lời giải:

    Vẽ Δ ABC

    Vẽ đường thẳng d 1 đi qua B và vuông góc với AB

    Vẽ đường thẳng d 2 đi qua C và vuông góc với AB

    Gọi D là giao điểm của d 1 và d 2

    Bài 47 trang 114 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Vẽ hình theo trình tự sau:

    – Vẽ tam giác Abc

    – Vẽ đường thẳng đi qua A vuông goác với BC tại H

    – Vẽ đường thẳng đi qua H vuông góc với AC tại T

    – Vẽ đường thẳng đi qua T song song với BC

    Lời giải:

    Hình a sai ; Hình b đúng ; Hình c đúng ; Hình d sai

    Tên các điểm được thể hiện trong hình dưới:

    Bài 48 trang 114 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Hình dưới cho biết ∠A =140 o;∠B =70 o;∠C =150 o

    Chứng minh rằng Ax //Cy

    Lời giải:

    Kẻ tia Bz // Ax và Cy’ là tia đối của tia Cy.

    (hai góc trong cùng phía)

    Mà ∠(xAB) =140 o(gt)

    ∠(yCB) +∠(BCy’) =180 o(2 góc kề bù)

    Từ (1) và (2) ta có: ∠(B 1 ) =∠(BCy’)

    Suy ra: Cy’ // Bz ( vì có cặp góc ở vị trí so le trong bằng nhau)

    Hay Cy // Bz mà Bz // Ax suy ra Ax // Cy

    Lời giải:

    Kẻ Bz // Ax và Cy’ là tia đối của tia Cy

    (2 góc trong cùng phía) (1)

    ∠A +∠B +C =360 o (gt)

    Từ (1)và (2)suy ra :

    ∠(C 1 ) +∠∠C =180 o (hai góc kề bù) (4)

    Suy ra: Cy’ // Bz (vì có cặp góc so le trong bằng nhau)

    Hay Cy // Bz mà Bz // Ax suy ra : Ax // Cy

    Bài I.1 trang 115 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho hình bs 10(hai đường thẳng a, b song song với nhau và hai đường thẳng c, d song song với nhau; Dm, Cp, Bq và An tương ứng là các tia phân giác).

    a) Chứng minh: An // Cp và Dm // Bq.

    b) Chứng minh: An vuông góc với Bq.

    Lời giải:

    a) Vẽ thêm các tia đối của các tia Dm, Cp, Bq và An.

    Vẽ thêm các đường phân giác Ds và Ar của góc ∠D và ∠A.

    Khi đó chứng minh được Cp song song với Ds.

    Tương tự chứng minh được Ar song song với Dm.

    Từ đó suy ra được: An // Cp và Dm // Bq.

    b) Sử dụng tính chất tia phân giác của hai góc bù nhau có được Ds, Dm vuông góc với nhau.

    Từ đó suy ra được: An vuông góc với Bq.

    Bài I.2 trang 115 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Trong hình bs 11 ta có tam giác EFG và tia Fm.

    Chứng minh rằng ∠GEm =∠ EFG + ∠EGF

    Lời giải:

    Từ điểm E vẽ đường thẳng song song với FG

    Theo tính chất của hai đường thẳng song song ta có thêm ∠G 1 = ∠E 1; ∠F 2 = ∠E 2.

    Từ đó suy ra:

    Lại có ∠E 3 + ∠GEm = 180° suy ra: ∠GEm = ∠EFG + ∠EGF.

    Bài I.3 trang 115 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho hình bs 12

    Chứng minh rằng đường thẳng Mu song song với đường thẳng Tz

    Mỗi bài từ số I.4 đến số I.10 sau đây đều có bốn lựa chọn là (A), (B), (C) và (D) nhưng chỉ có một trong số đó là đúng. Hãy chọn phương án đúng.

    Lời giải:

    Bài này có nhiều cách giải, ta có thể làm theo cách sau đây.

    Từ điểm M vẽ đường thẳng Mn song song với đường thẳng TN.

    Khi đó, vì ∠TNM = 120° nên ∠NMn = 60°.

    Vẽ Mu’ là tia đối của Mu, biết ∠uMN = 150° nên tính được ∠NMu’ = 30°.

    Từ đó ∠nMu’ = ∠NMn + ∠NMu’ = 60° + 30° = 90°, tức là đường thẳng Mn vuông góc với đường thẳng uM.

    Do đường thẳng Mn song song với đường thẳng TN nên suy ra đường thẳng TN cũng vuông góc với đường thẳng uM.

    Từ đó Tz song song với Mu vì cùng vuông góc với TN.

    Bài I.4 trang 115 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Hai đường thẳng cắt nhau tạo nên 4 góc (không tính góc bẹt)

    (A) đối đỉnh.

    (B) đôi một đối đỉnh.

    (C) đôi một không kề nhau đối đỉnh.

    (D) đôi một chung đỉnh và không chung cạnh đối đỉnh.

    Lời giải:

    Chọn đáp án C

    Bài I.5 trang 116 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Hai góc xOy và x’O’y’ có xO // x’O’ và yO // y’O’ (hoặc xO // y’O’ và yO // x’O’) được gọi là hai góc có cạnh tương ứng song song (chẳng hạn hình bs 13).

    (A) Hai góc nhọn có cạnh tương ứng song song thì bằng nhau.

    (B) Hai góc có cạnh tương ứng song song thì bù nhau.

    (C) Hai góc có cạnh tương ứng song song thì bằng nhau.

    (D) Hai góc có cạnh tương ứng song song thì kề nhau.

    Lời giải:

    Chọn đáp án A

    Bài I.6 trang 116 sách bài tập Toán 7 Tập 1:

    (A) Hai tia phân giác của cặp góc kề nhau thì vuông góc với nhau.

    (B) Hai tia phân giác của cặp góc bù nhau thì vuông góc với nhau.

    (C) Hai tia phân giác của cặp góc đối đỉnh thì vuông góc với nhau.

    (D) Hai tia phân giác của cặp góc kề bù nhau thì vuông góc với nhau.

    Lời giải:

    Chọn đáp án D

    Bài I.7 trang 116 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho góc ∠xOy = 120 o. Kẻ Ot là tia phân giác của góc xOy. Kẻ tia Om nằm trong góc xOy và vuông góc với tia Ox. Kẻ tia On nằm trong góc xOy và vuông góc với tia Oy. Với hình vẽ được có bao nhiêu góc bằng 30 o ?

    (A) 3;

    (B) 4;

    (C) 2;

    (D) 1.

    Lời giải:

    Chọn đáp án B

    Bài I.8 trang 116 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho hình bs 14. Khi đó

    (A) ∠N 1 và ∠M 1 là hai góc so le trong.

    (B) ∠N 2 và ∠M 2 là hai góc đồng vị.

    (C) ∠N 3 và ∠M 3 là hai góc so le trong.

    (D) ∠N 4 và ∠M 4 là hai góc đồng vị.

    Lời giải:

    Chọn đáp án D

    Bài I.9 trang 116 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho hình bs 15 (hai đường thẳng FE, GH song song với nhau, hai đường thẳng FG, EH song song với nhau).

    Khi đó, số đo của góc x bằng

    (D) không tính được

    Lời giải:

    Chọn đáp án B

    Bài I.10 trang 117 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho hình bs 16 (đường thẳng t vuông góc với cả hai đường thẳng m, n). Khi đó, số đo của góc K 1 bằng

    (D) không tính được.

    Lời giải:

    Chọn đáp án C

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 13 Bài 52, 53
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 9 Bài 23: Tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Năm 1945
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 9 Bài 14: Việt Nam Sau Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 9 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 9: Ấn Độ Thế Kỉ Xviii
  • Ôn Tập Toán Hình Học Lớp 7 Học Kì 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 7 Môn Toán
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2 – Mai Lan Hương (Có Đáp Án)
  • Bài 3: Từ Láy – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Phương Pháp Dạy Hình Học 8 Dễ Hiểu Nhất
  • Bài Toán Hình Học Tổng Ôn Lớp 8 Học Kì 1 (Có Hướng Dẫn Chi Tiết))
  • ÔN tập toán hình học lớp 7 học kì 1

    BÀI 1 :

     Cho tam giác ABC. M là trung điểm AC. Trên tia đối của tia MB lấy điểm D sao cho BM = MD.

    1.      Chứng minh : 𝛥ABM =  𝛥CDM.

    2.      Chứng minh : AB // CD

    3.      3. Trên DC kéo dài lấy điểm N sao cho CD  =CN (C ≠  N) chứng minh : BN  // AC.

    Giải.

    1.      Chứng minh : 𝛥ABM =  𝛥CDM.

    Xét 𝛥ABM và CDM :

    MA = MC (gt)

    MB = MD (gt)

    widehat{M_1} =widehat{M_2} (đối đinh)

    2.Chứng minh : AB // CD

    Ta có :

    widehat{B_1} =widehat{D} (góc tương ứng của 𝛥ABM =  𝛥CDM)

    Mà : widehat{B_1} ,widehat{D} ở vị trí so le trong

    Nên : AB // CD

    3. BN  // AC :

    Ta có : 𝛥ABM =  𝛥CDM (cmt)

    Mà : CD = CN (gt)

    Xét 𝛥ABC và 𝛥NCB , ta có :

    AB  = CN (cmt)

    BC cạnh chung.

    widehat{ABC} =widehat{ACN} (soletrong)

    Mà : widehat{B_2} ,widehat{C_1} ở vị trí soletrong.

    Nên : BN // AC

     

    BÀI 2 :

    Cho tam giác ABC có AB = AC, trên cạnh AB lấy điểm M, trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AM = AN. Gọi H là trung điểm của BC.

    1. Chứng minh : 𝛥ABH = 𝛥ACH.
    2. Gọi E là giao điểm của AH và NM. Chứng minh : 𝛥AME = 𝛥ANE
    3. Chứng minh : MM // BC.

    Giải.

    1.𝛥ABH = 𝛥ACH

    Xét 𝛥ABH và 𝛥ACH, ta có :

    AB = AC (gt)

    HB = HC (gt)

    AH cạnh chung.

    2. 𝛥AME = 𝛥ANE

    Xét 𝛥AME và 𝛥ANE, ta có :

    AM =AN (gt)

    widehat{BAH} =widehat{CAH} (cmt)

    AE cạnh chung

    3. MM // BC

    Ta có : 𝛥ABH = 𝛥ACH (cmt)

    Mà : widehat{H_1}+widehat{H_2}=180^0 (hai góc kề bù)

    Hay BC bot AH

    Cmtt, ta được : MN bot AE hay MN bot AH

    Bài 3 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A. tia phân giác của góc ABC cắt AC tại D. lấy E trên cạnh BC sao cho BE = AB.

    a) Chứng minh : 𝛥 ABD = 𝛥 EBD.

    b) Tia ED cắt BA tại M. chứng minh : EC = AM

    c) Nối AE. Chứng minh : góc AEC = góc EAM.

    Giải.

    1. 𝛥 ABD = 𝛥 EBD :

    Xét 𝛥ABD và 𝛥EBD, ta có :

    AB =BE (gt)

    widehat{B_1} =widehat{B_1} (BD là tia phân giác góc B)

    BD cạnh chung

    2. EC = AM

    Ta  có : 𝛥 ABD = 𝛥 EBD (cmt)

    Suy ra : DA = DE và widehat{E}=widehat{A}=90^0

    Xét 𝛥ADM và 𝛥EDC, ta có :

    DA = DE (cmt)

    widehat{E}=widehat{A}=90^0  (cmt)

    widehat{D_1}=widehat{D_2}  (đối đỉnh)

    3. widehat {AEC }=widehat{ EAM}

    Ta có : 𝛥ADM = 𝛥EDC (cmt)

    Suy ra : AD = DE; MD = CD và widehat {M }=widehat{ C}

    Hay AC = EM

    Xét 𝛥AEM và 𝛥EAC, ta có :

    AM = EC (cmt)

    widehat {M }=widehat{ C} (cmt)

    AC = EM (cmt)

    BÀI 4 :

    Cho tam giác ABC vuông góc tại A có góc B  = 530.

    a)      Tính góc C.

    b)      Trên cạnh BC, lấy điểm D sao cho BD = BA. Tia phân giác của góc B cắt cạnh AC ở điểm E. cmr : ΔBEA = ΔBED.

    c)       Qủa C, vẽ đường thẳng vuông góc với BE tại H. CH cắt đường thẳng AB tại F. cm : ΔBHF = ΔBHC.

    d)      Cm : ΔBAC = ΔBDF và D, E, F thẳng hàng.

    Giải.

    a. Tính góc C :

    Xét ΔBAC, ta có :

    widehat{A} +widehat{B} +widehat{C} =180^0

    b. ΔBEA = ΔBED :

    Xét ΔBEA và ΔBED, ta có :

    BE cạnh chung.

    widehat{ABE} =widehat{DBE} (BE là tia phân giác của góc B)

    BD = BA (gt)

    c. ΔBHF = ΔBHC

    Xét ΔBHF và ΔBHC, ta có :

    BH cạnh chung.

    widehat{ABH} =widehat{DBH} (BE là tia phân giác của góc B)

    widehat{BHF} =widehat{BHC}=90^0  (gt)

    d. ΔBAC = ΔBDF và D, E, F thẳng hàng

    xét ΔBAC và ΔBDF, ta có:

    BC = BF (cmt)

    Góc B chung.

    BA = BC (gt)

    Mà : widehat{BAC} =90^0 (gt)

    Nên : widehat{BDF} =90^0 hay BD bot DF (1)

    Mặt khác : widehat{BAE} =widehat{BDF}  (hai góc tương ứng của  ΔBEA = ΔBED)

    Mà : widehat{BAE} =90^0 (gt)

    Nên : widehat{BDE} =90^0 hay BD bot DE (2)

    Từ (1) và (2), suy ra : DE trùng DF

    Hay : D, E, F thẳng hàng.

    ===================================

    BÀI TẬP RÈN LUYỆN :

    BÀI 1 :

    Cho ABC có   = 900. Tia phân giác BD của góc B(D thuộc AC). Trên cạnh BC lấy điểm E sao cho BE  =  BA.

    a)   So sánh  AD  và  DE

    b)   Chứng minh: widehat{EDC} =widehat{ABC}

    c)   Chứng minh  : AE bot BD

    BÀI 2 :

    Cho ΔABC nhọn (AB < AC). Gọi M là trung điểm của BC. Trên tia AM lấy điểm N sao cho M là trung điểm của AN.

    a/. Ch/m :Δ AMB = ΔNMC

    b/. Vẽ CD bot AB (D in AB). So sánh góc ABC và góc BCN. Tính góc DCN.

    c/. Vẽ AH bot  BC (H in  BC), trên tia đối của tia HA lấy điểm I sao cho HI = HA.

    Ch/m : BI = CN.

     BÀI 3 :

    Vẽ góc nhọn xAy. Trên tia Ax lấy hai điểm B và C (B nằm giữa A và C). Trên tia Ay lấy hai điểm D và E sao cho AD = AB; AE = AC

    a)    Chứng minh BE = DC

    b)    Gọi O là giao điểm BE và DC. Chứng minh tam giác OBC bằng tam giác ODE.

    c)    Vẽ trung điểm M của CE. Chứng minh AM là đường trung trực của CE.

    Bài 4.

    Cho tam giác ABC ( AB< AC ) . Gọi I là trung điểm của AC. Trên tia đối của tia IB lấy điểm D, sao cho IB = ID. Chứng minh :

    a) Tam giác AIB bằng tam giác CID.

    b) AD = BC v à AD // BC.

    BÀI 5.

    Cho tam giác ABC có góc A =350 . Đường thẳng AH vuông góc với BC tại H. Trên đường vuông góc với BC tại B lấy điểm D không cùng nửa mặt phẳng bờ BC với điểm A sao cho AH = BD.

    a) Chứng minh ΔAHB = ΔDBH.

    b) Chứng minh AB//HD.

    c) Gọi O là giao điểm của AD và BC. Chứng minh O là trung điểm của BH.

    d) Tính góc ACB , biết góc BDH= 350 .

    Bài 6 :

    Cho tam giác ABC cân tại A và có widehat{A}=50^0 .

    1. Tính widehat{B}widehat{C}
    2. Lấy D thuộc AB, E thuộc AC sao cho AD = AE. Chứng minh : DE // BC.

    Bài 7 :

    Cho tam giác ABC cân tại A. Lấy D thuộc AC, E thuộc AB sao cho AD = AE.

    1. Chứng minh : DB = EC.
    2. Gọi O là giao điểm của BD và EC. Chứng minh : tam giác OBC và ODE là tam giác cân.
    3. Chứng minh rằng : DE // BC.

    Bài 8 :

    Cho tam giác ABC. Tia phân giác của góc C cắt AB tại D. trên tia đối của tia CA lấy điểm E sao cho CE = CB.

    1. Chứng minh : CD // EB.
    2. Tia phân giác của góc E cắt CD tại F. vẽ CK vuông góc EF tại K. chứng minh : CK Tia phân giác của góc ECF.

    Bài 9 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A có widehat{B}=60^0 . Vẽ Cx vuông góc BC, trên tia Cx lấy điểm E sao cho CE = CA (CE , CA nằm cùng phía đối BC). trên tia đối của tia BC lấy điểm F sao cho BF = BA. Chứng minh :

    1. Tam giác ACE đều.
    2. A, E, F thẳng hàng.

    Bài 10 :

    Cho tam giác ABC (AB <AC). Tia phân giác của góc A cắt đường trung trực của BC tại I. kẻ IH vuông góc AB tại H. IK vuông góc AC tại K. chứng minh : BH = CK.

    Đề kiểm tra học kì I

    Môn : toán lớp 7

    Thời gian làm bài 90 phút.

    BÀI 1 : (2,5 điểm) tính bằng cách hợp lý :

    a) sqrt{frac{16}{25} }-2. sqrt{0,81}

    b) (frac{2}{5})^6.(frac{25}{4})^2

    c) frac{100}{123} :(frac{3}{4} +frac{7}{12})+frac{23}{123} :(frac{9}{5} -frac{7}{15})

    BÀI 2 : (2,5 điểm)

    Tìm x, biết :

    a) frac{2}{3}x-(-frac{1}{2})^2=sqrt{frac{9}{16}}

    c) 33x : 11x = 81

    BÀI 3 : (1,5 điểm)

    Ba đội cày làm việc trên ba cánh đồng có diện tích như nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 12 ngày. Đội thứ hai hoàn thành công việc trong 9 ngày. Đội thứ ba hoàn thành công việc trong 8 ngày. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy cày biết Đội thứ nhất ít hơn Đội thứ hai 2 máy và năng suất của các máy như nhau.

    BÀI 4 : (3,5 điểm)

    Cho tam giác ABC vuông góc tại A có góc B = 530.

    a) Tính góc C.

    b) Trên cạnh BC, lấy điểm D sao cho BD = BA. Tia phân giác của góc B cắt cạnh AC ở điểm E. cmr : ΔBEA = ΔBED.

    c) Qủa C, vẽ đường thẳng vuông góc với BE tại H. CH cắt đường thẳng AB tại F. cm : ΔBHF = ΔBHC.

    d) Cm : ΔBAC = ΔBDF và D, E, F thẳng hàng.

    HẾT.

    ===============================

    ĐỀ kiểm tra – học kỳ 1

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Hình Học Lớp 7 Học Kỳ Ii
  • Loigiaihay Là Gì 99+ Lời Giải Hay Cho Học Sinh Lớp 1 – Lớp 12
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 66 (Tập 1) Đầy Đủ Nhất
  • Giáo Án Môn Toán 4
  • Giải Bài Tập Toán Hình 11 : Đại Cương Về Đường Thẳng Và Mặt Phẳng
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 84 Đầy Đủ Nhất
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 15: Ôn Tập Về Giải Toán
  • Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • giải bài tập toán lớp 7 hình học

    Toán lớp 7 phần Hình học Tập 1

    Để học tốt Toán lớp 7, phần này giúp bạn giải các bài tập Toán lớp 7 phần Hình học Tập 1 được biên soạn theo nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 7 Tập 1 (sgk Toán 7 Tập 1).

    https://vietjack.com

     › giai-toan-lop-7

    ‎Giải bài tập Toán 7 Tập 2 · ‎Phần Hình học · ‎Giải bài tập Toán 7 Tập 1 · ‎Tam giác cân

    Bạn đã truy cập trang này 2 lần. Lần truy cập cuối: 28/01/2021

    https://vietjack.com

     › toan-lop-7-phan-hinh-hoc-tap-1

    Để học tốt Toán lớp 7, phần này giúp bạn giải các bài tập Toán lớp 7 phần Hình học Tập 1 được biên soạn theo nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 7 …

    Mọi người cũng tìm kiếm

    SBT Toán 7Giải Sinh 7Giải địa 7

    Văn 7Giải bài tập toán lớp giải toán lớp 7Anh 7

    https://vietjack.com

     › giai-sach-bai-tap-toan-7

    Để học tốt Toán lớp 7, loạt bài Giải sách bài tập Toán 7 (Giải sbt Toán 7) được biên soạn bám sát theo … Phần Hình học – Chương 1: Đường thẳng vuông góc.

    Bạn đã truy cập trang này 2 lần. Lần truy cập cuối: 29/01/2021

    Giải toán 7, giải bài tập toán lớp 7 sgk đầy đủ đại số và hình học

    https://loigiaihay.com

     › toan-lop-7-c42

    Giải bài tập toán lớp 7 đủ phần và trang tập 1 và tập 2 như là cuốn để học tốt Toán lớp 7. Tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập đại số và hình …

    Giải bài tập Toán lớp 7 SGK – Hướng dẫn giải chi tiết, chính …

    https://www.chuabaitap.com

     › giai-bai-tap-sgk-toan-7

    Giải toán lớp 7 sgk – Bài tập toán lớp 7 được giải và hướng dẫn đầy đủ, ngắn gọn giúp học sinh hiểu, củng cố kiến thức và phương pháp giải Toán lớp 7. … Hình học 7 …

    https://tech12h.com

     › cong-nghe › toan-lop-7

    Hoa tươi Nha Trang 

    Shop hoa tươi Khánh Hoà 

    https://vndoc.com

     › Học tập

    Ngoài Soạn văn 7, Các dạng Toán 7 từ cơ bản đến nâng cao cùng lời giải bài tập toán lớp 7 đại số và hình học sẽ giúp các em học môn toán 7 tốt hơn. Toán 7.

    Giải bài tập Toán 7, Toán 7 đầy đủ đại số và hình học

    https://giaibaitap.me

     › lop-7 › giai-bai-tap-toan-7-c17

    Giải bài tập toán lớp 7 như là cuốn để học tốt Toán lớp 7. Tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập đại số và hình học SGK Toán lớp 7.

    Giải bài tập, Sách bài tập (SBT) Toán 7 – Sachbaitap.com

    https://sachbaitap.com

     › sbt-toan-lop-7-c7

    SBT Toán lớp 7. Để học tốt, đáp án, lời giải chi tiết, câu hỏi bài tập lý thuyết, bài tập vận dụng, thực hành trong sách bài tập (SBT) Toán 7, Đại số và Hình học …

    Giải Toán Lớp 7 Tập 1 – Giải Bài Tập

    https://giaibaitap123.com

     › … › Giải Bài Tập Toán Lớp 7

    Hi vọng tài liệu giải toán lớp 7 này sẽ góp phần tăng hiệu quả học tập toán lớp 7 … Ôn tập chương II; Phần Hình Học; Chương I. ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.

    Chương 1: Đường thẳng vuông góc. Đường thẳng song song

    Bài 1: Hai góc đối đỉnh

    Luyện tập trang 82-83

    Bài 2: Hai đường thẳng vuông góc

    Luyện tập trang 86-87

    Bài 3: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

    Bài 4: Hai đường thẳng song song

    Luyện tập trang 91-92

    Bài 5: Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song

    Luyện tập trang 94-95

    Bài 6: Từ vuông góc đến song song

    Luyện tập trang 98-99

    Bài 7: Định lí

    Luyện tập trang 101-102

    Ôn tập chương 1 (Câu hỏi – Bài tập)

    Chương 2: Tam giác

    Bài 1: Tổng ba góc của một tam giác

    Luyện tập trang 109

    Bài 2: Hai tam giác bằng nhau

    Luyện tập trang 112

    Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)

    Luyện tập trang 114-115

    Luyện tập trang 115-116

    Bài 4: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác: cạnh – góc – cạnh (c.g.c)

    Luyện tập trang 119-120

    Luyện tập trang 120

    Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác: góc – cạnh – góc (g.c.g)

    Luyện tập trang 123-124

    Luyện tập trang 125

    Bài 6: Tam giác cân

    Luyện tập trang 127-128

    Bài 7: Định lí Pi-ta-go

    Luyện tập trang 131-132

    Luyện tập trang 133

    Bài 8: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

    Luyện tập trang 137

    Ôn tập chương 2 (Câu hỏi – Bài tập)

    Sách Giáo Khoa Toán lớp 7 tập 1 – Sachgiaibaitap.com

    https://sachgiaibaitap.com

     › sach-giao-khoa-toan-lop-7-…

    … thiệu: Sách Giáo Khoa Toán lớp 7 tập 1, bao gồm 2 phần, và 4 chương: Phần đại số Chương I. Số hữu tỉ. Số thực Chương II. Hàm số và đồ thị Phần hình học …

    Để học tốt Toán lớp 7 – Giải bài tập Toán lớp 7 – DeHocTot.com

    https://dehoctot.com

     › Lớp 7

    PHẦN HÌNH HỌC – TOÁN 7 TẬP 1. CHƯƠNG I. ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG. Hai góc đối đỉnh. Lý thuyết về hai góc đối đỉnh.

    [Toán lớp 7] Giải bài tập trang 7,8 – Sách giáo khoa … – YouTube

    https://www.youtube.com

     › watch

    15:43

    Liên hệ nhận tư vấn học tập từ thầy Nguyễn Thành Long qua link: https://vinastudy.vn/dang-ky-nhan-tu-van-vinastudy …

    21 thg 6, 2021 · Tải lên bởi Vinastudy – Trường học trực tuyến liên cấp

    Toán lớp 7 – Học và làm bài tập Toán lớp 7 trực tuyến

    https://www.luyenthi123.com

     › toan-lop-7

    Học toán lớp 7 online và làm bài tập Toán lớp 7 online hiệu quả nhất. Củng cố kiến thức Đại Số 7 và Hình Học 7. Giải bài tập Toán lớp 7 với luyenthi123.com.

    Bài tập SGK hình học 7: Lời giải SGK Toán hình lớp 7

    https://dethikiemtra.com

     › bai-tap-sgk-hinh-hoc-7

    Giải bài tập SGK Hình học 7: Lý thuyết + Đáp án và lời giải bài tập Toán hình học lớp 7 cả 3 chương trong sách tập 1, tập 2.

    Giải Toán lớp 7 Bài Ôn tập chương 3 phần Hình Học – Toán …

    https://toanhocvui.com

     › … › Giải bài tập Toán học lớp 7

    Bài 63 (trang 87 SGK Toán 7 tập 2): Cho tam giác ABC với AC < AB. Trên tia đối của tia BC lấy điểm D sao cho BD = AB. Trên tia đối của tia CB lấy điểm E sao cho …

    VBT Toán 7 – Tìm đáp án, giải bài tập, để học tốt

    https://timdapan.com

     › Lớp 7 › Toán học

    Giải vbt toán 7 với lời giải chi tiết kèm phương pháp cho tất cả các chương và … PHẦN HÌNH HỌC – VỞ BÀI TẬP TOÁN 7 TẬP 1 … 108 bài toán chọn lọc lớp 7.

    cạnh (ccc) Giải SGK Toán 7 Hình học tập 1 (trang 114, 115, 116)

    https://download.vn

     › Học tập › Giải Toán 7

    Chuyển đến Bài 23 (trang 116 – SGK Toán lớp 7 Tập 1) — 

    Giải bài tập Toán 7 trang 114, 115, 116 giúp các em học sinh lớp 7 xem đáp án giải các bài …

     Xếp hạng: 4,2 · ‎76 phiếu bầu

    Giải toán 7, giải bài tập toán lớp 7, học tốt toán lớp … – Thủ thuật

    https://thuthuat.taimienphi.vn

     › giai-toan-7-29850n

    Tài liệu giải bài tập toán 7 trọn bộ tập 1 và tập 2 với đầy đủ các phần từ bài tập toán lớp 7 đại số và hình học, những bài tập có lời giải giúp các em học sinh dễ …

    Giải SBT Toán lớp 7: Đại số, hình học SBT Toán 7 cả năm

    https://baitapsgk.com

     › Lớp 7

    Giải sách bài tập Toán 7 tập 1, 2 chi tiết. Toán 7 Đại số chương: Số hữu tỉ – Số thực, Hàm số và đồ thị, Thống kê. Toán lớp 7 hình học: Đường thẳng vuông góc, …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Bài Tập Toán 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 9 Bài 4: Các Nước Châu Á
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 9 Bài 5: Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 8 Bài 5: Công Xã Pa
  • Một Số Bài Tập Toán Hình Học 7 Ôn Tập Học Kì 1 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 1: Thu Thập Số Liệu Thống Kê, Tần Số
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 1: Khái Niệm Về Biểu Thức Đại Số
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 1: Sự Xác Định Đường Tròn. Tính Chất Đối Xứng Của Đường Tròn
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 1: Góc Ở Tâm. Số Đo Cung
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 1: Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Sau khi xem xong các bài tập có lời giải, các em hãy tự làm bài tập ngay bên dưới để rèn luyện khả năng làm bài của mình.

    BÀI 1 :

    Cho tam giác ABC. M là trung điểm AC. Trên tia đối của tia MB lấy điểm D sao cho BM = MD.

    2.Chứng minh : AB // CD

    3.Trên DC kéo dài lấy điểm N sao cho CD =CN (C ≠ N) chứng minh : BN // AC.

    MA = MC (gt)

    MB = MD (gt)

    (đối đinh)

    Ta có :

    (góc tương ứng của ?ABM = ?CDM)

    Mà : ở vị trí so le trong

    Nên : AB // CD

    Mà : CD = CN (gt)

    AB = CN (cmt)

    BC cạnh chung.

    (so le trong)

    Mà : ở vị trí so le trong.

    Nên : BN // AC

    Cho tam giác ABC có AB = AC, trên cạnh AB lấy điểm M, trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AM = AN. Gọi H là trung điểm của BC.

    1. Chứng minh : ?ABH = ?ACH.
    2. Gọi E là giao điểm của AH và NM. Chứng minh : ?AME = ?ANE
    3. Chứng minh : MM // BC.

    AB = AC (gt)

    HB = HC (gt)

    AH cạnh chung.

    Xét ?AME và ?ANE, ta có :

    AM =AN (gt)

    (cmt)

    AE cạnh chung

    3. MM // BC

    Ta có : ?ABH = ?ACH (cmt)

    Mà : (hai góc kề bù)

    Hay BC AH

    Cmtt, ta được : MN AE hay MN AH

    Cho tam giác ABC vuông tại A. tia phân giác của góc ABC cắt AC tại D. lấy E trên cạnh BC sao cho BE = AB.

    a) Chứng minh : ? ABD = ? EBD.

    b) Tia ED cắt BA tại M. chứng minh : EC = AM

    c) Nối AE. Chứng minh : góc AEC = góc EAM.

    Xét ?ABD và ?EBD, ta có :

    AB =BE (gt)

    (BD là tia phân giác góc B)

    BD cạnh chung

    Ta có : ? ABD = ? EBD (cmt)

    Suy ra : DA = DE và

    Xét ?ADM và ?EDC, ta có :

    DA = DE (cmt)

    (cmt)

    (đối đỉnh)

    3.

    Ta có : ?ADM = ?EDC (cmt)

    Suy ra : AD = DE; MD = CD và

    Hay AC = EM

    Xét ?AEM và ?EAC, ta có :

    AM = EC (cmt)

    (cmt)

    AC = EM (cmt)

    Cho tam giác ABC vuông góc tại A có góc B = 53 0.

    a) Tính góc C.

    b) Trên cạnh BC, lấy điểm D sao cho BD = BA. Tia phân giác của góc B cắt cạnh AC ở điểm E. cmr : ΔBEA = ΔBED.

    c) Qủa C, vẽ đường thẳng vuông góc với BE tại H. CH cắt đường thẳng AB tại F. cm : ΔBHF = ΔBHC.

    d) Cm : ΔBAC = ΔBDF và D, E, F thẳng hàng.

    Giải.

    Xét ΔBAC, ta có :

    Xét ΔBEA và ΔBED, ta có :

    BE cạnh chung.

    (BE là tia phân giác của góc B)

    BD = BA (gt)

    Xét ΔBHF và ΔBHC, ta có :

    BH cạnh chung.

    (BE là tia phân giác của góc B)

    (gt)

    d. ΔBAC = ΔBDF và D, E, F thẳng hàng

    xét ΔBAC và ΔBDF, ta có:

    BC = BF (cmt)

    Góc B chung.

    BA = BC (gt)

    Mà : (gt)

    Nên : hay BD DF (1)

    Mặt khác : (hai góc tương ứng của ΔBEA = ΔBED)

    Mà : (gt)

    Nên : hay BD DE (2)

    Từ (1) và (2), suy ra : DE trùng DF

    Hay : D, E, F thẳng hàng.

    ===================================

    BÀI TẬP RÈN LUYỆN :

    Cho ABC có Â = 90 0. Tia phân giác BD của góc B(D thuộc AC). Trên cạnh BC lấy điểm E sao cho BE = BA.

    a) So sánh AD và DE

    b) Chứng minh:

    c) Chứng minh : AE BD

    Cho ΔABC nhọn (AB < AC). Gọi M là trung điểm của BC. Trên tia AM lấy điểm N sao cho M là trung điểm của AN.

    a/. Ch/m :Δ AMB = ΔNMC

    b/. Vẽ CD AB (D AB). So sánh góc ABC và góc BCN. Tính góc DCN.

    c/. Vẽ AH BC (H BC), trên tia đối của tia HA lấy điểm I sao cho HI = HA.

    Ch/m : BI = CN.

    Vẽ góc nhọn xAy. Trên tia Ax lấy hai điểm B và C (B nằm giữa A và C). Trên tia Ay lấy hai điểm D và E sao cho AD = AB; AE = AC

    a) Chứng minh BE = DC

    b) Gọi O là giao điểm BE và DC. Chứng minh tam giác OBC bằng tam giác ODE.

    c) Vẽ trung điểm M của CE. Chứng minh AM là đường trung trực của CE.

    Cho tam giác ABC ( AB< AC ) . Gọi I là trung điểm của AC. Trên tia đối của tia IB lấy điểm D, sao cho IB = ID. Chứng minh :

    a) Tam giác AIB bằng tam giác CID.

    b) AD = BC v à AD // BC.

    Cho tam giác ABC có góc A =35 0 . Đường thẳng AH vuông góc với BC tại H. Trên đường vuông góc với BC tại B lấy điểm D không cùng nửa mặt phẳng bờ BC với điểm A sao cho AH = BD.

    a) Chứng minh ΔAHB = ΔDBH.

    b) Chứng minh AB//HD.

    c) Gọi O là giao điểm của AD và BC. Chứng minh O là trung điểm của BH.

    d) Tính góc ACB , biết góc BDH= 35 0 .

    Cho tam giác ABC cân tại A và có .

    1. Tính
    2. Lấy D thuộc AB, E thuộc AC sao cho AD = AE. Chứng minh : DE // BC.

    Cho tam giác ABC cân tại A. Lấy D thuộc AC, E thuộc AB sao cho AD = AE.

    1. Chứng minh : DB = EC.
    2. Gọi O là giao điểm của BD và EC. Chứng minh : tam giác OBC và ODE là tam giác cân.
    3. Chứng minh rằng : DE // BC.

    Cho tam giác ABC. Tia phân giác của góc C cắt AB tại D. trên tia đối của tia CA lấy điểm E sao cho CE = CB.

    1. Chứng minh : CD // EB.
    2. Tia phân giác của góc E cắt CD tại F. vẽ CK vuông góc EF tại K. chứng minh : CK Tia phân giác của góc ECF.

    Cho tam giác ABC vuông tại A có . Vẽ Cx vuông góc BC, trên tia Cx lấy điểm E sao cho CE = CA (CE , CA nằm cùng phía đối BC). trên tia đối của tia BC lấy điểm F sao cho BF = BA. Chứng minh :

    Cho tam giác ABC (AB <AC). Tia phân giác của góc A cắt đường trung trực của BC tại I. kẻ IH vuông góc AB tại H. IK vuông góc AC tại K. chứng minh : BH = CK.

    ============================================

    Thời gian làm bài 90 phút.

    BÀI 1 : (2,5 điểm) tính bằng cách hợp lý :

    a)

    b)

    c)

    Tìm x, biết :

    a)

    b)

    BÀI 3 : (1,5 điểm)

    Ba đội cày làm việc trên ba cánh đồng có diện tích như nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 12 ngày. Đội thứ hai hoàn thành công việc trong 9 ngày. Đội thứ ba hoàn thành công việc trong 8 ngày. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy cày biết Đội thứ nhất ít hơn Đội thứ hai 2 máy và năng suất của các máy như nhau.

    Cho tam giác ABC vuông góc tại A có góc B = 53 0.

    a) Tính góc C.

    b) Trên cạnh BC, lấy điểm D sao cho BD = BA. Tia phân giác của góc B cắt cạnh AC ở điểm E. cmr : ΔBEA = ΔBED.

    c) Qủa C, vẽ đường thẳng vuông góc với BE tại H. CH cắt đường thẳng AB tại F. cm : ΔBHF = ΔBHC.

    d) Cm : ΔBAC = ΔBDF và D, E, F thẳng hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Toán Hình Học Lớp 9 Học Kì 1: Đường Tròn
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Toán Lớp 6 Năm 2021
  • Bài 44, 45, 46, 47, 48 Trang 95 Sbt Toán 8 Tập 2
  • Bài 35, 36, 37, 38 Trang 92 Sbt Toán 8 Tập 2
  • Giải Bài Tập Trang 5, 6 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 8
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 2 Toán 7 Tập 1 Phần Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 Trang 26 27 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Bài 5 Trang 8 Vở Bài Tập Toán 8 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 109 : Luyện Tập Chung
  • Giải Vbt Toán Lớp 5
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 109: Luyện Tập Chung
  • Ôn tập chương 2 – Phần Hình Học

    Câu hỏi Ôn Tập

    Câu hỏi ôn tập 1 trang 139 Toán 7 tập 1

    Phát biểu định lí về tổng 3 góc của một tam giác, tính chất góc ngoài của tam giác.

    – Tổng 3 góc của một tam giác bằng 180 o

    – Mỗi góc ngoài của 1 tam giác bằng tổng của 2 góc trong không kề với nó.

    Câu hỏi ôn tập 2 trang 139 Toán 7 tập 1

    Phát biểu ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác.

    – Nếu 3 cạnh của tam giác này bằng 3 cạnh của tam giác kia thì 2 tam giác đó bằng nhau.

    – Nếu 2 cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng 2 cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì 2 tam giác đó bằng nhau.

    – Nếu 1 cạnh và 2 góc kề của tam giác này bằng 1 cạnh và 2 góc kề của tam giác kia thì 2 tam giác đó bằng nhau.

    Câu hỏi ôn tập 3 trang 139 Toán 7 tập 1

    Phát biểu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông.

    – Nếu 2 cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng 2 cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì 2 tam giác vuông đó bằng nhau.

    – Nếu 1 cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng 1 cạnh góc vuông và 1 góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì 2 tam giác vuông đó bằng nhau.

    – Nếu cạnh huyền và 1 góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và 1 góc nhọn của tam giác vuông kia thì 2 tam giác vuông đó bằng nhau.

    Câu hỏi ôn tập 4 trang 139 Toán 7 tập 1

    Phát biểu định nghĩa tam giác cân, tính chất về góc của tam giác cân. Nêu các cách chứng minh một tam giác là tam giác cân.

    – Định nghĩa: Tam giác cân là tam giác có 2 cạnh bằng nhau.

    – Tính chất: Trong 1 tam giác cân, 2 góc ở đáy bằng nhau

    – Các cách chứng minh 1 tam giác là tam giác cân:

        Nếu 1 tam giác có 2 góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.
        Nếu 1 tam giác có 2 cạnh bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân

    Câu hỏi ôn tập 5 trang 139 Toán 7 tập 1

    Phát biểu định nghĩa tam giác đều, tính chất về góc của tam giác đều. Nêu các cách chứng minh một tam giác là tam giác đều.

    – Định nghĩa: Tam giác đều là tam giác có 3 cạnh bằng nhau.

    – Tính chất: Trong 1 tam giác đều, mỗi góc bằng 60 o

        Nếu 1 tam giác có 3 góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều.
        Nếu 1 tam giác cân có một góc bằng 60othì tam giác đó là tam giác đều.

    – Các cách chứng minh 1 tam giác là tam giác đều:

    Câu hỏi ôn tập 6 trang 139 Toán 7 tập 1

    Phát biểu định lí Py – ta – go (thuận và đảo).

    – Định lí Py – ta – go thuận:

    Trong 1 tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng các bình phương của 2 cạnh góc vuông.

    Xem toàn bộ Giải Toán 7: Ôn tập chương 2 – Phần Hình học

    – Định lí Py – ta – go đảo:

    Nếu 1 tam giác có bình phương của 1 cạnh bằng tổng các bình phương của 2 cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Toán 4 Bài:ôn Tập Các Số Đến 100 000 Trang 86
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 22: Ảnh Hưởng Của Các Điều Kiện Bên Ngoài Đến Quang Hợp, Ý Nghĩa Của Quang Hợp
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 22: Ảnh Hưởng Của Các Điều Kiện Bên Ngoài Đến Quang Hợp
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 21: Quang Hợp (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 31: Thụ Tinh Kết Quả Và Tạo Hóa
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 18 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 20: Luyện Tập Chung Trang 27,28
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 18 Câu 1, 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 155: Ôn Tập Phép Chia
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 75 Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6
  • Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 6: Từ vuông góc đến song song – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 6: Từ vuông góc đến song song để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 6: Từ vuông góc đến song song

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 7 Bài 6: Từ vuông góc đến song song

      Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song của ba đường thẳng

    Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

    Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.

      Ba đường thẳng song song

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

    Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thiws ba thì chúng cùng song song với nhau.

    Ba đường thẳng d, d’, d” song song với nhau từng đôi một thì ta nói đường 3 thẳng ấy song song với nhau.

    Giải:

    Kí hiệu d // d’ // d”.

    Bài 40. Căn cứ vào hình 29 hãy điền vào chỗ trống(…)

    1. a) Nếu a ⊥ c và b⊥ c thì ….
    2. b) Nếu a // b và c ⊥ b thì ….

    Giải:

    1. a) Nếu a ⊥ c và b⊥ c thì a //c
    2. b) Nếu a // b và c ⊥ b thì c⊥ b

    Bài 41. Căn cứ vào hình 30 hãy điền vào chỗ trống(…):

    Nếu a//b và a// c thì …

    Giải:

    Nếu a// b và a // thì b // c.

    Bài 42a a) vẽ c ⊥ a.

    1. b) Vẽ b ⊥ Hỏi a có song song với b không? vì sao?
    2. c) phát biểu tính chất bằng lời.
    1. a) vẽ c ⊥ a( xem cách vẽ ở bài 2 chuong I)
    2. b) Vẽ b ⊥ c( cách vẽ như câu a). Ta được a song song với b vì c cắta và b

    trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau bằng 90 0

    Giải:

      c) Phát biểu tình chất bằng lời: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

    Bài 43 a) vẽ c ⊥ a.

    1. b) Vẽ b // a. Hỏi c có song song với b không? vì sao?
    2. c) phát biểu tính chất bằng lời.
      a) vẽ c ⊥ (xem ở tiết 2 chương 2)

    b ) vẽ b // a (xem ở tiết 4 chương 1)

    Ta có c ⊥ b vì a // b nên nếu cắt a tại A thì C cũng cắt b tại B. Vì nên so le trong với nó cũng bẳng 90 0

    Vây c ⊥ b

    Hướng dẫn làm bài:

      c) Phát biểu tính chất bằng lời: Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.

    Bài 44. a) Vẽ a//b.

    1. b) Vẽ c//a. Hỏi c có song song với b không? Vì sao?
    2. c) Phát biểu tính chất đó bằng lời.

    Giả sử b không song song với c thì b cắt c tại một điểm O nào đó. khi đó qua O ta có thể vẽ được hai đường thẳng b và c cùng song song với a. Điều đó trái với tiên để Ơclit về đường thẳng song song. Vậy b// c.

    c ) Phát biểu tính chất sau bằng lời:

    Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau. song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

    Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 6: Từ vuông góc đến song song

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 6: Từ Vuông Góc Đến Song Song
  • Bài 31, 32, 33, 34 Trang 110 : Bài 66 Từ Vuông Góc Đến Song Song
  • Giải Sbt Toán 7 Bài 6: Từ Vuông Góc Đến Song Song
  • Unit 1. A Day In The Life Of: Giải Bài Speaking Trang 14 Sgk Tiếng Anh 10
  • Hướng Dẫn Giải Unit 8: New Ways To Learn Trang 26 Sgk Tiếng Anh 10 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7: Phần Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Ghép
  • Soạn Bài Từ Ghép (Chi Tiết)
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 1: Dân Số
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Bảng
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 7 Ôn tập cuối năm

    Giải bài tập Toán lớp 7: Phần Hình học – Ôn tập cuối năm

    Giải bài tập SGK Toán lớp 7: Phần Hình học – Ôn tập cuối năm với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Bài 1 (trang 90-91 SGK Toán 7 tập 2): Cho điểm M và hai đường thẳng a, b không song song với nhau (h.59).

    a) Vẽ đường thẳng MH vuông góc với a (H ∈ a), MK vuông góc với b (K ∈ b). Nêu cách vẽ.

    b) Qua M vẽ đường thẳng xx’ song song với a và đường thẳng yy’ song song với b. Nêu cách vẽ.

    c) Nêu tên các cặp góc bằng nhau, bù nhau.

    Hình 59

    Lời giải:

    a) Sử dụng êke

    – Đặt một cạnh góc vuông đi qua điểm M, dịch chuyển cạnh còn lại trùng với đường thẳng a. Ta vẽ được đường thẳng MH ⊥ a.

    – Làm tương tự ta vẽ được đường thẳng MK ⊥ b.

    b) Sử dụng êke

    – Đặt êke sao cho điểm góc vuông đi qua điểm M, dịch chuyển êke để một cạnh vuông trùng với MH, ta vẽ được đường thẳng xx’ ⊥ MH. Từ đó suy ra xx’ // a (vì cùng ⊥ MH).

    – Làm tương tự ta vẽ được đường thẳng yy’ // b.

    c) Giả sử a cắt yy’ tại N và b cắt xx’ tại P.

    Bài 2 (trang 91 SGK Toán 7 tập 2): Xem hình 60.

    a) Giải thích vì sao a//b.

    b) Tính số đo góc NQP.

    Lời giải:

    a) Hai đường thẳng a và b cùng vuông góc với đường thẳng MN nên a // b.

    b) Ta có:

    là hai góc trong cùng phía tạo bởi đường thẳng PQ cắt hai đường thẳng song song nên chúng bù nhau.

    Bài 3 (trang 91 SGK Toán 7 tập 2): Hình 61 cho biết a // b, góc C = 44 o, góc D = 132 o. Tính số đo góc COD.

    (Hướng dẫn: Vẽ đường thẳng song song với đường thẳng a và đi qua điểm O).

    Lời giải:

    Vẽ đường thẳng xy đi qua O và song song với a. Ta có:

    Bài 4 (trang 91 SGK Toán 7 tập 2): Cho góc vuông xOy, điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy. Đường trung trực của đoạn thẳng OA cắt Ox ở D, đường trung trực của đoạn thẳng OB cắt Oy ở E. Gọi C là giao điểm của hai đường trung trực đó. Chứng minh rằng:

    a) CE = OD; b) CE ⊥ CD;

    c) CA = CB; d) CA // DE;

    e) Ba điểm A, B, C thẳng hàng.

    Lời giải:

    c) Chứng minh CA = CB

    – Vì C nằm trên đường trung trực của OA nên CA = CO (3)

    – Vì C nằm trên đường trung trực của OB nên CB = CO (4)

    Từ (3) và (4) suy ra: CA = CB (đpcm).

    Bài 5 (trang 91 SGK Toán 7 tập 2): Tính số đo x trong mỗi hình 62, 63, 64:

    Lời giải:

    Bài 6 (trang 92 SGK Toán 7 tập 2): Cho tam giác ADC (AD = DC) có góc ACD = 31 o. Trên cạnh AC lấy một điểm B sao cho góc ABD = 88 o. Từ C kẻ một tia song song với BD cắt tia AD ở E.

    a) Hãy tính các góc DCE và DEC.

    b) Trong tam giác CDE, cạnh nào lớn nhất? Tại sao?

    Lời giải:

    Bài 7 (trang 92 SGK Toán 7 tập 2): Từ một điểm M trên tia phân giác của góc nhọn xOy, kẻ đường vuông góc với cạnh Ox (tại A), đường thẳng này cắt cạnh Oy tại B.

    a) Hãy so sánh hai đoạn thẳng OAvà MA.

    b) Hãy so sánh hai đoạn thẳng OB và OM.

    Lời giải:

    Bài 8 (trang 92 SGK Toán 7 tập 2): Cho tam giác ABC vuông tại A; đường phân giác BE. Kẻ EH vuông góc với BC (H ∈ BC). Gọi K là giao điểm của AB và HE. Chứng minh rằng:

    a) ΔABE = ΔHBE.

    b) BE là đường trung trực của đoạn thẳng AH.

    c) EK = EC.

    d) AE < EC.

    Lời giải:

    Bài 9 (trang 92 SGK Toán 7 tập 2): Chứng minh rằng: Nếu tam giác ABC có đường trung tuyến xuất phát từ A bằng một nửa cạnh BC thì tam giác đó vuông tại A.

    Ứng dụng: Một tờ giấy bị rách mép (h.65). Hãy dùng thước và compa dựng đường vuông góc với cạnh AB tại A.

    Lời giải:

    Chứng minh tam giác vuông:

    Ứng dụng:

    – Vẽ đường tròn (A, r) với r = AB/2; vẽ đường tròn (B, r).

    – Gọi C là giao điểm của hai cung tròn nằm ở phía trong tờ giấy.

    Thật vậy: ΔABD có AC là trung tuyến ứng với BD (BC = CD) và AC = BC = CD.

    Bài 10 (trang 92 SGK Toán 7 tập 2): Cho hình 66. Không vẽ giao điểm của a, b, hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua giao điểm này và điểm M.

    Lời giải:

    – Vẽ đường thẳng qua M vuông góc với a tại P cắt b tại Q.

    – Vẽ đường thẳng qua M vuông góc với b tại R cắt a tại S.

    – Vẽ đường thẳng qua M vuông góc với SQ.

    Bài 11 (trang 92 SGK Toán 7 tập 2): Đố: Cho tam giác ABC. Em hãy tô màu để xác định phần bên trong của tam giác gồm các điểm M sao cho:

    MA < MB < MC.

    (Hướng dẫn: Trước tiên tô màu, để xác định các điểm M ở trong tam giác mà MA < MB; lần thứ hai là MB < MC. Phần trong tam giác được to màu 2 lần là phần phải tìm).

    Lời giải:

    – Điểm M nằm trong ΔABC sao cho MA < MB thì tô phần ΔABC thuộc nửa mặt phẳng bờ là trung trực của đoạn AB có chứa điểm A (phần màu đỏ).

    – Điểm M nằm trong ΔABC sao cho MB < MC thì tô phần ΔABC thuộc nửa mặt phẳng bờ là đường trung trực của đoạn BC có chứa B (phần màu xanh). Phần tam giác được tô hai lần (đỏ và xanh) là phần chứa điểm M thỏa: MA < MB < MC.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 7: Ôn Tập
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 21: Ôn Tập Chương Iv
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Cộng, Trừ Số Hữu Tỉ
  • Giải Toán 7 Bài 2 Cộng, Trừ Số Hữu Tỉ
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 7 Chương 1 Bài 7: Định Lí
  • Bài Tập Hình Học Lớp 7 Nâng Cao
  • Bài Ôn Tập Chương 3 Hình 7 Tập 2: Bài 63,64,65, 66,67,68, 69,70 Trang 87, 88 Sgk Toán 7
  • Bộ Đề Ôn Tập Toán Lớp 7
  • Giải15 Bài Tập Hình Ôn Học Kì 1 Lớp
  • Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 5: Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song

    Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 5: Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song

    Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 5: Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 5: Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 5: Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song

    Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 7 Bài 4: Hai đường thẳng song song

    Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

      Tính chất của hai đường thẳng song song

    Hướng dẫn giải:

    Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

    1. a) Hai góc so le trong bằng nhau.
    2. b) Hai góc đồng vị bằng nhau.
    3. c) Hai góc trong cùng phía bù nhau.

    Bài 31. Tập vẽ phác hai đường thẳng song song với nhau. Kiểm tra lại bằng dụng cụ.

    Hướng dẫn giải:

    Vẽ rất đơn giản các em kẻ theo dòng kẻ ở vở:

    Bài 32. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào diễn đạt đúng nội dung của tiên đề Ơ-clit.

    1. a) Nếu qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a có hai đường thẳng song song với a thì chúng trùng nhau.
    2. b) Cho điểm M ở ngoài đường thẳng a. Đường thẳng đi qua M song song với đường thẳng a là duy nhất.
    3. c) Có duy nhất một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước.
    4. d) Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a có ít nhất một đường thẳng song song với a.
    1. a) Đúng
    2. b) Đúng
    3. c) Sai vì có rất nhiều đường thẳng cùng song song với đường thẳng a.
    4. d) Sai vì qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a chỉ có duy nhất một đường thẳng song song với a.

    Hướng dẫn giải:

    Bài 33. Điền vào chỗ trốn (…) trong phát biểu sau:

    Hướng dẫn giải:

    Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

    1. a) Hai góc so le trong …
    2. b) Hai góc đồng vị …
    3. c) Hai góc trong cùng phía …

    Bài 34. Hình 22 cho biết a // b và .

    1. a) Ta có: (so le trong)
    2. b) Ta có: và kề bù

    nên

    và kề bù nên

    Vậy .

      c) Cách 1: (hai góc đối đỉnh);

    Cách 2: (hai góc so le trong);

    Cách 3: (hai góc kề bù trong cùng phía bù nhau)

    nên

    Còn cách khác. Học sinh tự tính.

    Giải bài tập Hình Học lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 5: Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 19: Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn (1418
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 19: Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn (1418
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 4 Bài 29 Trang 147 Sgk Lịch Sử 7
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 28: Sự Phát Triển Của Văn Hoá Dân Tộc Cuối Thế Kỉ Xviii
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 28 Trang 147
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 7 Chương 1 Bài 7: Định Lí

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Hình Học Lớp 7 Nâng Cao
  • Bài Ôn Tập Chương 3 Hình 7 Tập 2: Bài 63,64,65, 66,67,68, 69,70 Trang 87, 88 Sgk Toán 7
  • Bộ Đề Ôn Tập Toán Lớp 7
  • Giải15 Bài Tập Hình Ôn Học Kì 1 Lớp
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Toán Lớp 7
  • Giải bài tập Hình Học lớp 7 Chương 1 Bài 7: Định lí – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 7 Chương 1 Bài 7: Định lí để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    KIẾN THỨC CƠ BẢN

    Một tính chất được khẳng định là đúng bằng suy luận được gọi là định lí.

    Định lí thường phát biểu dưới dạng: ” Nếu A thì B” với A là giả thiết, là điều kiện cho biết, B là kết luận, là điều được suy ra.

    Chứng minh định lí là dùng suy luận để khẳng định kết luận (được suy ra từ giả thiết) là đúng.

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

    Bài 49. Hãy chỉ ra giải thiết và kết luận của các định lí sau:

    1. a) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.
    2. b) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau.

    Hướng dẫn giải:

    1. a)Giả thiết:Một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau.

      Kết luận:Hai đường thẳng đó song song.

    2. b)Giả thiết: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.

      Kết luận:Hai góc so le trong bằng nhau.

    Bài 50. a) Hãy viết kết luận của định lí sau bằng cách điền vào chỗ trống (…) :

    Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì …

    Hướng dẫn giải:

      a) Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thìsong song với nhau.

    b)

    .

    Hướng dẫn giải:

      a) Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.

      b) Xem hình vẽ:

    .

    Bài 51. a) Hãy viết định lí nói về một đường thẳng vuông góc với một hai trong hai đường thẳng song song.

    Giải:

    1. a) Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
    2. b) Xem hình vẽ.

    Giả thiết, kết luận:

    Bài 51. a) Hãy viết định lí nói về một đường thẳng vuông góc với một hai trong hai đường thẳng song song.

    Giải:

    1. a) Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
    2. b) Xem hình vẽ.

    Giả thiết, kết luận:

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 5
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 19: Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn (1418
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 19: Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn (1418
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 4 Bài 29 Trang 147 Sgk Lịch Sử 7
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 28: Sự Phát Triển Của Văn Hoá Dân Tộc Cuối Thế Kỉ Xviii
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 8 Bài 7: Hình Bình Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Toán 8 Bài 7: Hình Bình Hành
  • Giải Bài 85, 86, 87 Trang 90 : Bài 7 Hình Bình Hành
  • Giải Bài 88, 89, 90, 91 Trang 90, 91 Bài 7 Hình Bình Hành
  • Giải Toán 8 Bài 12: Hình Vuông
  • Bài 29 Trang 10 Sbt Toán 8 Tập 2
  • Giải bài tập môn Toán Hình học lớp 8

    Bài tập môn Toán lớp 8

    Giải bài tập SBT Toán 8 bài 7: Hình bình hành được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Toán lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập SBT Toán 8 bài 5: Dựng hình bằng thước và comp – Dựng hình thang Giải bài tập SBT Toán 8 bài 6: Đối xứng trực Giải bài tập SBT Toán 8 bài 8: Đối xứng tâm

    Câu 1: Các tứ giác ABCD, EFGH & hình vẽ bên dưới có phải là hình bình hành hay không?

    Lời giải:

    Tứ giác ABCD là hình bình hành vì có cạnh đối AD // BC và AD = BC bằng 3 cạnh ô vuông.

    Tứ giác EFGH là hình bình hành vì có các cạnh đối bằng nhau.

    EH = FG là đường chéo hình chữ nhật có cạnh 1 ô vuông và cạnh 3 ô vuông

    Câu 2: Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm của AB, F là trung điểm của CD. Chứng minh rằng: DE = BF

    Lời giải:

    Ta có: AB = CD (tính chất hình bình hành)

    EB = 1/2 AB (gt)

    FD = 1/2 CD (gt)

    Suy ra: EB = FD (1)

    Mà AB // CD (gt)

    ⇒ BE // FD (2)

    Từ (1) và (2) suy ra tứ giác BEDF là hình bình hành (vì có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau)

    ⇒ DE = BF (tính chất hình bình hành)

    Câu 3: Cho hình bình hành ABCD. Tia phân giác của góc A cắt CD ở M. Tia phân giác của góc C cắt AB ở N. Chứng minh rằng AMCN là hình bình hành.

    Lời giải:

    Ta có: ∠A = ∠C (tính chất hình bình hành)

    ∠A2 = 12 ∠A (gt)

    ∠C2 = 12 ∠C (gt)

    Suy ra: ∠A2 = ∠C2 (gt)

    AB // CD (gt)

    Hay AN // CM (1)

    Mà ∠N1 = ∠C2(so le trong)

    Suy ra: ∠A2= ∠N1

    AM // CN (vì có cặp góc ở vị trí đồng vị bằng nhau) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra tứ giác AMCN là hình bình hành.

    Câu 4: Hình bên cho ABCD là hình bình hành. Chứng minh rằng AECF là hình bình hành.

    Lời giải:

    Gọi O là’giao điểm của AC và BD, ta có:

    OA = OC (tính chất hình bình hành) (1)

    Xét hai tam giác vuông AEO và CFO, ta có:

    ∠(AEO) = ∠(CFO) = 90 o

    OA = OC (chứng minh trên)

    ∠(AOE) = ∠(COF) (đối đỉnh)

    Do đó ΔAEO = ΔCFO (cạnh huyền, góc nhọn)

    ⇒ OE = OF’ (2)

    Từ (1) và (2) suy ra tứ giác AECF là hình bình hành (vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường).

    Câu 5: Tứ giác ABCD có E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao?

    Lời giải:

    Nối đường chéo AC.

    Trong ΔABC ta có:

    E là trung điểm của AB (gt)

    F là trung điểm của BC (gt)

    Nên EF là đường trung bình của ΔABC

    ⇒EF//AC và EF = 1/2 AC

    (tính chất đường trung hình tam giác) (1)

    Trong ΔADC ta có:

    H là trung điểm của AD (gt)

    G là trung điểm của DC (gt)

    Nên HG là đường trung bình của ΔADC

    ⇒ HG // AC và HG = 1/2 AC (tính chất đường trung bình tam giác) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: EF // HG và EF = HG

    Vậy tứ giác EFGH là hình bình hành (vì có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau).

    Câu 6: Cho hình bình hành ABCD. Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của CD, AB, Đường chéo BD cắt AI, UK theo thứ tự ở E, F. Chứng minh rằng DE = EF = FB

    Lời giải:

    Ta có: AB = CD (tính chất hình bình hành)

    AK = 1/2 AB (gt)

    CI = 1/2 CD (gt)

    Suy ra: AK = CI (1)

    Mặt khác: AB // CD (gt)

    ⇒ AK // CI (2)

    Từ (1) và (2) suy ra tứ giác AKCI là hình bình hành (vì có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau).

    ⇒ AI // CK

    Trong ΔABE, ta có:

    K là trung điểm của AB (gt)

    AI // CK hay KF // AE nên BF = EF (tính chất đường trung bình tam giác)

    Trong ΔDCF, ta có:

    I là trung điểm của DC (gt)

    AI // CK hay IE // CF nên DE = EF (tính chất đường trung bình tam giác)

    Suy ra: DE = EF = FB

    Câu 7: Tính các góc của hình bình hành ABCD biết:

    Lời giải:

    a, Tứ giác ABCD là hình bình hành.

    ⇒ ∠C = ∠A = 110 o (tính chất hình bình hành)

    ∠A + ∠B = 180 o (2 góc trong cùng phía bù nhau)

    ∠D = ∠B = 70 o (tính chất hình bình hành)

    b, Tứ giác ABCD là hình bình hành.

    ⇒∠A + ∠B = 180 o (2 góc trong cùng phía bù nhau)

    ∠C = ∠A = 100 o (tính chất hình bình hành)

    ∠D = ∠B = 80 o (tính chất hình bình hành)

    Lời giải:

    * Tứ giác ABCD là hình bình hành vì AB // CD và AB = CD.

    * Tứ giác IKMN là hình bình hành vì có ∠I = ∠M = 70 o và ∠K = ∠N = 110 o

    Câu 9: Chu vì hình bình hành ABCD bằng l0cm, chu vi tam giác ABD bằng 9cm. Tính độ dài BD.

    Lời giải:

    Chu vì hình bình hành ABCD bằng 10cm nên (AB + CD).2 = 10(cm)

    ⇒ AB + AD = 102 = 5(cm)

    Chu vi của ΔABD bằng:

    AB + AD + BD = 9(cm)

    ⇒ BD = 9 – (AB + AD) = 9 – 5 = 4(cm)

    Câu 10: Hình bên dưới, cho ABCD là hình bình hành. Chứng minh rằng AE //CF.

    Lời giải:

    Gọi O là giao điểm của AC và BD, ta có:

    OA = OC (tính chất hình bình hành)

    OB = OD

    Xét ΔAEB và ΔCFD, ta có:

    AB = CD (tính chất hình bình hành)

    ∠(ABE) = ∠(CDF) (so le trong)

    BE = DF (gt)

    Do đó: ΔAEB = ΔCFD (c.g.c) ⇒ BE = DF

    Tacó: OB = OE + BE

    OD = OF + BF

    Suy ra: OE = OF

    Suy ra tứ giác AECF là hình bình hành (vì có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường) ⇒ AE // CF.

    Câu 11: Cho hình hình hành ABCD. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của AB, CD. Gọi M là giao điểm của AF và DE, N là giao điểm của BF và CE. Chứng minh rằng:

    a, EMNF là hình bình hành

    b, Các đường thẳng AC, EF, MN đồng quy.

    Lời giải:

    a, Xét tứ giác AECF, ta có:

    AB // CD (gt)

    Hay AE //CF

    AE = 1/2 AB

    AB = CD (tính chất hình bình hành)

    Suy ra: AE = CF

    Tứ giác AECF là hình bình hành (vì có một cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau) ⇒ AF //CE hay EN // FM (1)

    Xét tứ giác BFDE ta có:

    AB // CD (gt) hay BE // DF

    BE = 1/2 AB (gt)

    DF = 1/2 CD (gt)

    AB = CD (tính chất hình bình hành)

    Suy ra: BE = DF

    Tứ giác BFDE là hình bình hành (vì có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau) ⇒ BF//DE hay EM // FN (2)

    Từ (1) và (2) suy ra tứ giác EMNF là hình bình hành (theo định nghĩa hình bình hành).

    b, Gọi O là giao điểm của AC và EF

    Tứ giác AECF là hình bình hành ⇒ OE = OF

    Tứ giác EMFN là hình bình hành trên hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    Suy ra: MN đi qua trung điểm O của EF.

    Vậy AC, EF, MN đồng quy tại O.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Toán 8 Hình Thang.
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 8 Bài 1: Đa Giác
  • Sách Bài Tập Toán 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 1: Tứ Giác
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100