Top #10 ❤️ Giải Sbt Toán 7 Tập 1 Trang 102 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Caffebenevietnam.com

Bài 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 Trang 102 Sbt Toán 7 Tập 1

Giải Sbt Toán 9: Bài 7. Vị Trí Tương Đối Của Hai Đường Tròn

Giải Bài 5, 6, 7 Trang 122 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1

Giải Bài Tập Sbt Toán 6 Bài 13: Ước Và Bội

Giải Bài 74, 75, 76, 77 Trang 14 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1

Giải Bài 73,74,75, 76,77 Trang 89 Sgk Toán 6 Tập 1: Nhân Hai Số Nguyên Khác Dấu

Bài 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 trang 102 SBT Toán 7 tập 1

Bài 8: Lấy ví dụ thực tế về hai đường thẳng vuông góc

Lời giải:

Ví dụ thực tế về hai đường thẳng vuông góc: Hai đường thẳng trên hai cạnh gần nhau của bàn học, hai cạnh góc vuông của eeke, hai đường thẳng là hai đường viền mép bảng…

Bài 9: Cho hai đường thẳng xx’ và yy’ vuông góc với nhau tại O. Trong số những câu trả lời sau thì câu nào sai, câu nào đúng?

a. Hai đường thẳng xx’ và yy’ cát nhau tại O

b. Hai đường thẳng xx’ và yy’ tạo thành với nhau 4 góc vuông

c. Mỗi đường thẳng là đường phân giác của một góc bẹt

Lời giải:

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

Bài 10: Hãy kiểm tra xem hai đường thẳng a và a’ ở hình dưới có vuông góc với nhau không.

Lời giải:

a ⊥ a’

a ⊥ a’

Bài 11: Cho đường thẳng d và điểm O thuộc d. Vẽ đường thẳng d’ đi qua O và vuông góc với d. Nói rõ cách vẽ và cách sử dụng công cụ (eeke; thước thẳng) để vẽ.

Lời giải:

– Đặt cạnh thước thẳng theo đường thẳng d

– Đặt cạnh góc vuông của eke trượt trên thước thẳng sao cho đỉnh góc vuông eke với điểm O

– Kẻ đường thẳng đi qua cạnh góc vuông thứ hai ta được đường thẳng d’ ⊥ d tại O

Bài 12: Cho điểm O và đường thẳng d nằm ngoài đường thẳng d. Chỉ sử dụng eke, hãy vẽ đường thẳng d’ đi qua O và vuông góc với d. Nói rõ cách vẽ.

Lời giải:

– Đặt cạnh thước thẳng theo đường thẳng d

– Đặt cạnh góc vuông của eke trượt trên thước thẳng sao cho đỉnh góc vuông eke với điểm O

– Kẻ đường thẳng đi qua cạnh góc vuông thứ hai ta được đường thẳng đi qua O và vuông góc với d

Bài 13: Vẽ đường thẳng d và điểm O nằm ngoài đường thẳng d trên giấy trong. Hãy gấp tờ giấy để nếp gấp đi qua O và vuông góc vớ đường thẳng d.

Lời giải:

Gấp tờ giấy sao cho nếp gấp đi qua điểm O và nửa đường thẳng trùng nhau

Bài 14: Vẽ hình theo cách biểu đạt bằng lời sau:

Vẽ góc xOy có số đo bằng 60°. Lấy điểm A trên tia Ox (A khác O) rồi vẽ đường thẳng d 1 vuông góc với tia Ox tại A. Lấy điểm B trân tia Oy (B khác O) rồi vẽ đường thẳng d 2 vuông góc với tia Oy tại B. gọi giao điểm của d 1 và d 2 là C.

Chú ý: có nhiều hình vẽ khác nhau tuỳ theo vị trí của A,B được chọn.

Lời giải:

Tuỳ theo ví trí điểm A,B được chọn trên tia Oy, Ox mà có các trường hợp sau:

Bài 15: Chọn đoạn thẳng AB dài 24mm. Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng ấy. Nói rõ cách vẽ.

Lời giải:

– Vẽ đoạn thẳng AB = 24mm

– Vẽ trung điểm I cuả AB

– Vẽ đường thẳng d đi qua I và d ⊥ AB

Giải Sbt Toán 7 Bài 1: Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ

Bài 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31 Trang 70 Sbt Toán 7 Tập 1

Bài 67, 68, 69, 70 Trang 147 : Bài 6 Tam Giác Cân

Bài 70, 71, 72, 73 Trang 50, 51 : Bài 9 Tính Chất Ba Đường Cao Của Tam Giác

Giải Bài Tập Sbt Toán 7 Bài 3: Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch

Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 102 Bài 6, 7, 8, 9 Giải Sbt Toán Lớp 7

Bài 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 Trang 110 Sbt Toán 7 Tập 1

Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 5, 6 Câu 6, 7 Tập 1

Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 19 Bài 6, 7

Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 6, 7, 8, 9, 10

Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 101 Bài 9, 10 Giải Sbt Toán Lớp 7

Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 38 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 64

Giải vở bài tập Toán 7 trang 102 tập 2 câu 6, 7, 8, 9

a) BD là đường thẳng trung trực của AE;

b) DF = DC;

c) AD < DC.

a) Chứng minh rằng: Nếu tam giác ABC có đường trung tuyến AM bằng nửa cạnh BC thì tam giác đo vuông tại A.

b) Ứng dụng: Một tờ giấy bị rách ở mép (h.110). Hãy dùng thước và compa vẽ đường vuông góc với AB tại A.

Hướng dẫn: Vẽ điểm C sao cho CA = CB, rồi vẽ điểm E thuộc tia đối của tia CB sao cho CE = CB.

Cho tam giác ABC, đường cao AH. Vẽ điểm D sao cho AB là đường trung trực của HD. Vẽ điểm E sao cho AC là đường trung trực của HE. Gọi M, N theo thứ tự là giao điểm của DE với AB, AC. Xét xem các đường thẳng sau là các đường gì trong tam giác HMN: MB, NC, HA, HC, MC, từ đó hãy chứng minh rằng MC vuông góc với AB.

Tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, HC – HB = AB. Chứng minh rằng BC = 2AB.

Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 102 câu 6, 7, 8, 9

a) Xét ΔABD và ΔEBD có:

BD chung

∠ABD = ∠EBD ( do BD ,là tia phân giác của góc ABC )

∠BAD = ∠BED = 90º

Suy ra: ΔABD = ΔEBD (cạnh huyền – góc nhọn) ⇒ BA = BE, DA = DE.

Do BA = BE nên B thuộc đường trung trực của AE.

Do DA = DE nên D thuộc đường trung trực của AE.

Do đó BD là đường trung trực của AE.

b) Xét ΔDAF và ΔDEC có:

DA = DE( chứng minh trên)

∠D 1 = ∠D 2 ( hai góc đối đỉnh)

∠DAF = ∠DEC = 90º

Suy ra: ΔDAF = ΔDEC (g.c.g) ⇒ DF = DC.

c) Xét ΔDEC vuông tại E:

DE < DC (cạnh góc vuông nhỏ hơn cạnh huyền)

Ta lại có DA = DE (câu a)) nên DA < DC.

a) Vì AM là đường trung tuyến của ΔABC nên BM = MC = 1/2 BC

Mà AM = 1/2 BC (gt) nên: AM = BM = MC.

Tam giác AMB có AM = MB nên ΔAMB cân tại M

Suy ra: ∠B = ∠A 1 (tính chất tam giác cân) (1)

Tam giác AMC có AM = MC nên ΔAMC cân tại M

Suy ra: ∠C = ∠A 2 (tính chất tam giác cân) (2)

Từ (1) và (2) suy ra: ∠B + ∠C = ∠A 1 + ∠A 2 = ∠(BAC) (3)

Trong ΔABC ta có:

∠B + ∠C + ∠(BAC) = 180 o (tổng ba góc trong tam giác) (4)

Từ (3) và (4) suy ra: ∠(BAC) + ∠(BAC) = 180 o ⇔ 2∠(BAC) = 180 o

Hay ∠(BAC) = 90 o.

Vậy ΔABC vuông tại A.

b) (h.119) ΔABE có đường trung tuyến AC bằng 1/2 BE nên ∠(BAE) = 90 o.

Vậy AE ⊥ AB.

M thuộc đường trung trực của HD nên MH = MD. MB là đường trung trực của đáy HD của tam giác cân HMD nên MB là tia phân giác của góc HMD. Tương tự NC là tia phân giác của góc HNE. Vậy MB, NC là các đường phân giác góc ngoài của ΔHMN.

Các đường thẳng MB, NC cắt nhau tại A nên HA là đường phân giác trong của góc MHN của ΔHMN.

+) HC vuông góc với HA tại H mà HA là đường phân giác trong của góc MHN nên HC là đường phân giác góc ngoài của ΔHMN.( đường phân giác góc trong và góc ngoài tại 1 đỉnh của 1 tam giác vuông góc với nhau)

+) Các đường thẳng HC và NC cắt nhau tại C; HC và NC là hai đường phân giác ngoài của tam giác HMN nên MC là đường phân giác góc trong của ΔHMN.

MB và MC là các tia phân giác của hai góc kề bù ∠DMH; ∠HMA nên MB ⊥ MC.

Vậy MC ⊥ AB.

Trên HC lấy D sao cho HD = HB. Tam giác ABD có đường cao AH là trung tuyến nên là tam giác cân, suy ra

∠(ADB) = ∠B . (1)

Ta có: DC = HC – HD = HC – HB = AB = AD ( vì tam giác ABD cân tại A)

Nên ΔADC cân tại D, do đó ∠(DAC) = ∠C (2)

Ta có; ∠ADB + ∠DAC = ∠BAC = 90º (3)

Và ∠B + ∠C = 90º vì tam giác ABC vuông tại A (4)

Từ (2); (3) và (4) suy ra ∠(DAB) = ∠B . (5)

Từ (1) và (5) suy ra ∠(ADB) = ∠B = ∠(DAB) , do đó ΔABD là tam giác đều.

Suy ra AB = BD = AD = DC. Vậy BC = 2AB.

+ Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 102

Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 18 Bài 7.1, 7.2

Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 21 Bài 19

Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 46 Bài 45, 46, 47

Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 49 Bài 64, 65, 66

Giải Bài 67, 68, 69, 70 Trang 147 Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 1

Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 22 Bài 101, 102, 103

Bài 19, 20, 21, 22 Trang 159 Sbt Toán 9 Tập 2

Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 68 Bài 27, 28, 29

Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 9 Bài 26, 27, 28

Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 11 Bài 25, 26, 27

Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 55 Tập 2 Bài 27, 28, 29

# Giải sách bài tập Toán 9 trang 22 tập 1 câu 101, 102, 103

chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 9 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 9 tập 1, toán lớp 9 nâng cao, giải toán lớp 9, bài tập toán lớp 9, sách toán lớp 9, học toán lớp 9 miễn phí, giải sbt toán 9, giải sbt toán 9 tập 1, giải toán 9 trang 22

Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 4 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com

Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 5 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Đúng Nhất Bapluoc.com

Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 107: Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Lập Phương

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 46 Phần 1, 2

Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 47: Tự Kiểm Tra

Bài 1 Trang 102 Sgk Địa Lí 10

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 11 Bài 6: Hợp Chủng Quốc Hoa Kì

Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 11 Bài 10 Tiết 1

Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 11 Bài 10 Tiết 2

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 11 Bài 10: Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa (Trung Quốc)

Địa Lí 11 Bài 10: Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa

Bài 26: Cơ cấu nền kinh tế

Câu 1: Phân biệt các loại nguồn lực và ý nghĩa của từng loại đối với sự phát triển kinh tế. Lời giải:

Căn cứ vào nguồn gốc, có các loại nguồn lực: vị trí địa lí, tự nhiên và kinh tế – xã hội.

– Vị trí địa lí (địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế – xã hội, địa lí giao thông): Là một nguồn lực để định hướng phát triển có lợi nhất trong phân công lao động toàn thế giới và xây dựng các mối quan hệ song phương hay đa phương của một quốc gia. Vị trí địa lí tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn để trao đổi, tiếp cận, giao thoa hay cùng phát triển giữa các quốc gia với nhau.

– Tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, đất, nước, biển, sinh vật,…) và các điều kiện tự nhiên (thời tiết, khí hậu…) là điều kiện cần cho quá trình sản xuất, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội.

– Dân cư, nguồn lao động: Là nguồn lực có tính quyết định đến việc sử dụng các nguồn lực khác cho phát triển kinh tế. Dân cư và nguồn lao động vừa là yếu tố đầu vào của hoạt dộng kinh tế, góp phần tạo ra sản phẩm, tạo ra sự tăng trưởng, vừa tham gia tạo cầu của nền kinh tế.

– Vốn: Có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia. Sự gia tăng các nguồn vốn, phân bố và sử dụng chúng một cách có hiệu quả có tác động rất lớn đến tăng trưởng, tạo việc làm, tăng tích lũy cho nền kinh tế.

– Thị trường: Quy mô và cơ cấu tiêu dùng của thị trường góp phần quan trọng phát triển sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

– Khoa học kĩ thuật và công nghệ: Góp phần mở rộng khả năng khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác, thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, tăng quy mô sản xuất các ngành có hàm lượng khoa học công nghệ cao,…

– Chính sách và xu thế phát triển (thể chế chính trị, cơ chế chính sách, hệ thống pháp luật,…): là nguổn lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Bài Tập Bài 34. Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới

Bài 1 Trang 133 Địa Lí 10

Bài 2 Trang 133 Sgk Địa Lí 10

Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 11 Bài 10: Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa (Trung Quốc)

Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 22: Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số

🌟 Home
🌟 Top