Top #10 ❤️ Giải Sbt Toán 9 Tập 1 Hình Học Bài 4 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 1

Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 3

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Luyện Tập Trang 75

Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 63 Tập 2 Bài 67, 68, 69

Toán Hình Học Lớp 9, Bài Tập Toán Ôn Thi Kỳ 2 Lớp 9, Tài Liệu Toán 9 Học Kì 2

Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 1 Bài 2

Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 1: Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ

Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 1: Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 1: Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 1: Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ

Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 9 Bài 1: Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ

Khi quay hình chữ nhật ABCD một vòng quanh cạnh CD cố định ta thu được một hình trụ.

– Hai dáy là hình tròn bằng nhau và nằm trên hai mặt phẳng song song.

– DC là trục của hình trụ.

– Các đường sinh của hình trụ( chẳng hạn EF) vuông góc với hai mặt đáy.

Độ dài đường sinh cũng là độ dài đường cao của hình trụ.

– Diện tích toàn phần của hình trụ: S tp = 2πrh + 2πr 2

(r: là bán kính đường tròn đáy, h là chiều cao)

Giải:

Công thức tính thể tích hình trụ: V= Sh = πr 2 h

(S là dịch tích đáy, h: là chiều cao)

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

Bài 1 Hãy điền thêm các tên gọi vào dấu “…”

Điền vào như sau:

(1) Bán kính đáy của hình trụ

(2) Đáy của hình trụ.

(3) Đường cao của hình trụ.

(4) Đáy của hình trụ.

(5) Đường kính đáy của hình trụ

Giải:

(6) Mặt xung quanh của hình trụ.

Bài 2. Lấy một băng hình chữ nhật ABCD(h80). Biết AB = 10cm, BC = 4 cm; dán băng giấy như hình vẽ( B sát với A và C sát với D, không được xoắn).

Có thể dán băng để tạo nên mặt xung quanh của hình trụ được không.?

Băng giấy sẽ tạo nên một hình trụ.

Giải:

Chiều cao của hình trụ là BC = 4cm.

Chú ý: Hình trụ được tạo nên con thiếu hai mặt đáy hình tròn.

Gọi h là chiều cao, r là bán kính đáy của hình trụ.

Ta có:

Hình a: h = 10cm r = 4cm

Hình b: h = 11cm r = 0,5cm

Hình c: h = 3m r = 3,5m.

Giải:

Bài 4. Một hình trụ có đáy là 7 cm, diện tích xung quanh bằng 352 cm2. Khi đó, chiều cao của hình trụ là:

(A) 3,2 cm; (B) 4,6 cm; (C) 1,8 cm;

(D) 2,1 cm; (E) Một kết quả khác.

Từ công thức Sxp: 2πrh suy ra h=

Vậy chon e.

Bài 5. Điền đầy đủ kết quả vào những ô trống của bảng sau:

Dòng 1: chu vi của đường tròn đáy: C= 2πr = 2π.

DIện tích một đáy: S = πr 2 = π

Diện tích xung quanh: S xq= 2πrh = 20π

Thể tích: V = Sh = 10π

Dòng 2 tương tự dòng 1

Bài 6. Chiều cao của một hình trụ bằng bán kính đường tròn đáy. Diện tích xung quanh của hình trụ là 314 (cm 2).

Hãy tính bán kính đường tròn đáy và thể tích hình trụ(làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai).

Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 1: Hình trụ – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 2

Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 4

Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 9

Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 8

Bài Tập Chương 1 Hình Lớp 9 Hay.

Giải Sbt Toán 7 Ôn Tập Chương 1 Phần Hình Học

Giải Vở Kịch Bài Tập Toán Cho 5 Tuần 7

Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 26, 27, 28 Câu 49, 50, 51, 52, 53 Tập 1

Giải Sbt Toán 8 Bài 2: Hình Thang

Giải Bài 15, 16, 17 Trang 81 : Bài 2 Hình Thang

Giải Soạn Bài Bài Toán Dân Số Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1

Giải SBT Toán 7 Ôn tập chương 1 phần Hình học

Bài 45 trang 113 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Vẽ hình theo trình tự sau:

– Vẽ ba điểm không thẳng hàng A,B,C

– Vẽ đương thẳng d 1 đi qua B và song song với AC

Vì sao d1 vuông góc với d 2?

Lời giải:

Hình vẽ:

Bài 46 trang 113 sách bài tập Toán 7 Tập 1: 46. Hãy viết trình tự vẽ hình để có hình bên rồi đặt câu hỏi thích hợp:

Lời giải:

Vẽ Δ ABC

Vẽ đường thẳng d 1 đi qua B và vuông góc với AB

Vẽ đường thẳng d 2 đi qua C và vuông góc với AB

Gọi D là giao điểm của d 1 và d 2

Bài 47 trang 114 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Vẽ hình theo trình tự sau:

– Vẽ tam giác Abc

– Vẽ đường thẳng đi qua A vuông goác với BC tại H

– Vẽ đường thẳng đi qua H vuông góc với AC tại T

– Vẽ đường thẳng đi qua T song song với BC

Lời giải:

Hình a sai ; Hình b đúng ; Hình c đúng ; Hình d sai

Tên các điểm được thể hiện trong hình dưới:

Bài 48 trang 114 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Hình dưới cho biết ∠A =140 o;∠B =70 o;∠C =150 o

Chứng minh rằng Ax

Lời giải:

Kẻ tia Bz

(hai góc trong cùng phía)

Mà ∠(xAB) =140 o(gt)

∠(yCB) +∠(BCy’) =180 o(2 góc kề bù)

Từ (1) và (2) ta có: ∠(B 1 ) =∠(BCy’)

Suy ra: Cy’

Hay Cy

Lời giải:

Kẻ Bz

(2 góc trong cùng phía) (1)

∠A +∠B +C =360 o (gt)

Từ (1)và (2)suy ra :

∠(C 1 ) +∠∠C =180 o (hai góc kề bù) (4)

Suy ra: Cy’

Hay Cy

Bài I.1 trang 115 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho hình bs 10(hai đường thẳng a, b song song với nhau và hai đường thẳng c, d song song với nhau; Dm, Cp, Bq và An tương ứng là các tia phân giác).

a) Chứng minh: An

b) Chứng minh: An vuông góc với Bq.

Lời giải:

a) Vẽ thêm các tia đối của các tia Dm, Cp, Bq và An.

Vẽ thêm các đường phân giác Ds và Ar của góc ∠D và ∠A.

Khi đó chứng minh được Cp song song với Ds.

Tương tự chứng minh được Ar song song với Dm.

Từ đó suy ra được: An

b) Sử dụng tính chất tia phân giác của hai góc bù nhau có được Ds, Dm vuông góc với nhau.

Từ đó suy ra được: An vuông góc với Bq.

Bài I.2 trang 115 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Trong hình bs 11 ta có tam giác EFG và tia Fm.

Chứng minh rằng ∠GEm =∠ EFG + ∠EGF

Lời giải:

Từ điểm E vẽ đường thẳng song song với FG

Theo tính chất của hai đường thẳng song song ta có thêm ∠G 1 = ∠E 1; ∠F 2 = ∠E 2.

Từ đó suy ra:

Lại có ∠E 3 + ∠GEm = 180° suy ra: ∠GEm = ∠EFG + ∠EGF.

Bài I.3 trang 115 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho hình bs 12

Chứng minh rằng đường thẳng Mu song song với đường thẳng Tz

Mỗi bài từ số I.4 đến số I.10 sau đây đều có bốn lựa chọn là (A), (B), (C) và (D) nhưng chỉ có một trong số đó là đúng. Hãy chọn phương án đúng.

Lời giải:

Bài này có nhiều cách giải, ta có thể làm theo cách sau đây.

Từ điểm M vẽ đường thẳng Mn song song với đường thẳng TN.

Khi đó, vì ∠TNM = 120° nên ∠NMn = 60°.

Vẽ Mu’ là tia đối của Mu, biết ∠uMN = 150° nên tính được ∠NMu’ = 30°.

Từ đó ∠nMu’ = ∠NMn + ∠NMu’ = 60° + 30° = 90°, tức là đường thẳng Mn vuông góc với đường thẳng uM.

Do đường thẳng Mn song song với đường thẳng TN nên suy ra đường thẳng TN cũng vuông góc với đường thẳng uM.

Từ đó Tz song song với Mu vì cùng vuông góc với TN.

Bài I.4 trang 115 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Hai đường thẳng cắt nhau tạo nên 4 góc (không tính góc bẹt)

(A) đối đỉnh.

(B) đôi một đối đỉnh.

(C) đôi một không kề nhau đối đỉnh.

(D) đôi một chung đỉnh và không chung cạnh đối đỉnh.

Lời giải:

Chọn đáp án C

Bài I.5 trang 116 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Hai góc xOy và x’O’y’ có xO

(A) Hai góc nhọn có cạnh tương ứng song song thì bằng nhau.

(B) Hai góc có cạnh tương ứng song song thì bù nhau.

(C) Hai góc có cạnh tương ứng song song thì bằng nhau.

(D) Hai góc có cạnh tương ứng song song thì kề nhau.

Lời giải:

Chọn đáp án A

Bài I.6 trang 116 sách bài tập Toán 7 Tập 1:

(A) Hai tia phân giác của cặp góc kề nhau thì vuông góc với nhau.

(B) Hai tia phân giác của cặp góc bù nhau thì vuông góc với nhau.

(C) Hai tia phân giác của cặp góc đối đỉnh thì vuông góc với nhau.

(D) Hai tia phân giác của cặp góc kề bù nhau thì vuông góc với nhau.

Lời giải:

Chọn đáp án D

Bài I.7 trang 116 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho góc ∠xOy = 120 o. Kẻ Ot là tia phân giác của góc xOy. Kẻ tia Om nằm trong góc xOy và vuông góc với tia Ox. Kẻ tia On nằm trong góc xOy và vuông góc với tia Oy. Với hình vẽ được có bao nhiêu góc bằng 30 o ?

(A) 3;

(B) 4;

(C) 2;

(D) 1.

Lời giải:

Chọn đáp án B

Bài I.8 trang 116 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho hình bs 14. Khi đó

(A) ∠N 1 và ∠M 1 là hai góc so le trong.

(B) ∠N 2 và ∠M 2 là hai góc đồng vị.

(C) ∠N 3 và ∠M 3 là hai góc so le trong.

(D) ∠N 4 và ∠M 4 là hai góc đồng vị.

Lời giải:

Chọn đáp án D

Bài I.9 trang 116 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho hình bs 15 (hai đường thẳng FE, GH song song với nhau, hai đường thẳng FG, EH song song với nhau).

Khi đó, số đo của góc x bằng

(D) không tính được

Lời giải:

Chọn đáp án B

Bài I.10 trang 117 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho hình bs 16 (đường thẳng t vuông góc với cả hai đường thẳng m, n). Khi đó, số đo của góc K 1 bằng

(D) không tính được.

Lời giải:

Chọn đáp án C

Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 13 Bài 52, 53

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 9 Bài 23: Tổng Khởi Nghĩa Tháng Tám Năm 1945

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 9 Bài 14: Việt Nam Sau Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất

Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 9 Đầy Đủ Và Hay Nhất

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 9: Ấn Độ Thế Kỉ Xviii

Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 2

Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 1

Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 4 Bài 3

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Luyện Tập Trang 75

Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 63 Tập 2 Bài 67, 68, 69

Toán Hình Học Lớp 9, Bài Tập Toán Ôn Thi Kỳ 2 Lớp 9, Tài Liệu Toán 9 Học Kì 2

Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt

Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt

Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN 1 Hình nón bài tập lớp 9 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt

Khi quay một tam giác vuông góc AOC một vòng quanh cạnh góc vuông OA cố định thì được một hình nón.

2 Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình nón

– Cạnh OC tạo nên đáy của hình nón, là một hình nón tâm O.

– Cạnh AC quét lên mặt xung quanh của hình nón, mỗi vị trí của nó được gọi là một đường sinh, chẳng hạn AD là một đường sinh .

– A là đỉnh và AO là đường cao của hình nón.

3 Thể tích

Diện tích xung quanh của hình nón: S xp = πrl

Diện tích toàn phần của hình nón: S tp = πrl + πr 2

(r là bán kính đường tròn đáy, l là đường sinh)

Công thức tính thể tích hình nón: Vnón = πr 2 h

πrl

Diện tích toàn phần của hình nón: S tp = πrl + πr 2

(r là bán kính đường tròn đáy, l là đường sinh)

3 Thể tích

Giải

Công thức tính thể tích hình nón: Vnón = πr 2h

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

Bài 15 Một hình nón được đặt vào bên trong của một hình lập phương như hình vẽ (cạnh của hình lập phương bằng 1). Hãy tính:

a) Bán kính đáy của hình nón.

b) Dộ dài đường sinh.

a) Có đường tròn đáy của hình nón nội tiếp trong hình vuông của một mặt hình lập phương. Do đó bán kính của đáy hình nón bằng một nửa cạnh hình lập phương và bằng 0,5.

b) Đỉnh cua hình nón tiếp xúc với một mặt của hình lập phương nên đường cao của hình nón bằng với cạnh của hình lập phương vàng bằng 1.

Giải:

Theo định lí pytago, độ dài đường sinh của hình nón là :

Bài 16. Cắt mặt xung quanh của một hình nón theo một đường sinh và trải phẳng ra thành 1 hình quạt. Biết bán kính của quạt bằng dộ dài dường sinh và độ dài cũng băng chu vi đáy.

quan sát hình 94 và tính số đo cung của hình quạt.

Độ dài l của cung hình quạt tròn bán kính 6 cm bằng chu vi đáy của hình nón:

l = 2 π.2 = 4 π

Giải:

Áp dụng công thức tính độ dài cung trong x 0 ta có:

l =

Bài 17. Khi quay tam giác vuông để tạo ra một hình nón như hinh 87 thì góc CAO gọi là nửa góc ở đỉnh của hình nón. Biết nửa góc ở đỉnh của một hình nón là 30 0, độ dài đường sinh là a. Tính số đo cung của hình quạt khi khải triển mặt xung quanh của hình nón.

Theo đề bài: góc ở đỉnh cả hình nón là 60 0 nên suy ra đường kính của đường tròn đáy của một hình nón bằng a(do ∆ABC đều). Vậy bán kính đáy của hình nón là

Đường sinh của hình nón là a.

Độ dài cung hình quạt n 0, bán kính a bằng chu vi đáy là a.

Độ dài cung hình quạt trong n 0, bán kính a bằng chu vi đáy hình tròn nên ta có:

Bài 18. Hình ABCD(h95) khi quay quanh BC thì tạo ra:

(A) Một hình trụ;

(B) Một hình nón;

(C) Một hình nón cụt;

Giải:

(D) Hai hình nón;

(E) Hai hình trụ.

Hãy chọn câu trả lời đúng.

Gọi O là giao điểm của BC và AD

Khi quay hình ABCD quanh BC có nghĩa là tam giác vuông OBA quanh OB và tam giác vuông OCD quanh OC. Mỗi hình quay sẽ tạo ra một hình nón. Vậy hình tạo ra sẽ tạo ra 2 hình nón.

Vậy chọn D

Bài 19 Hình khải triển của mặt xung quanh của một hình nón là một hình quạt. Nếu bán kính của hình quạt là 16 cm. Số đo cung là 120 0 thì độ dài dường sinh của hình nón là:

Giải:

(A) 16 cm; (B) 8 cm; (C) 16/3 cm;

(D) 4 cm; (E) 16/5 cm.

Hãy chọn kết quả đúng.

Theo bài 16 thì bán kính đường tròn chứa hình quạt độ dài bằng đường sinh của hình nón.

Đầu bài cho bán kính hình tròn chưa hình quạt là 16 cm nên độ dài đường sinh là 16 cm.

Vậy chọn A.

Bài 20. Hãy điền đủ vào các ô trống ở bảng sau (xem hình 96)

Giải bài tập Hình Học lớp 9 Chương 4 Bài 2: Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 4

Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 9

Giải Bài Tập Hình Học Lớp 9 Chương 3 Bài 8

Bài Tập Chương 1 Hình Lớp 9 Hay.

Bài Tập Tính Diện Tích Hình Trụ Lớp 9 Trong Sgk, Sbt, Nâng Cao

Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Trang 12 Sách Bài Tập Toán Hình Học 10

Một Số Bài Tập Nâng Cao Chương 2 Môn Hình Học Lớp 7

154 Bài Tập Hay Chọn Lọc

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 5: Diện Tích Hình Thoi

Giải Bài Tập Sgk Ôn Tập Chương I: Tứ Giác

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 3: Thể Tích Của Hình Hộp Chữ Nhật

Hãy tính số các vec tơ (khác (overrightarrow 0 )) mà các điểm đầu và điểm cuối được lấy từ các điểm phân biệt đã cho trong các trường hợp sau: a) Hai điểm b) Ba điểm; c) Bốn điểm. Gợi ý làm bài

a)Với hai điểm A, B có hai vec tơ (overrightarrow {AB} ,overrightarrow {BA} )

b)Với ba điểm A, B, C có 6 vec tơ (overrightarrow {AB} ,overrightarrow {BA} ,overrightarrow {AC} ,overrightarrow {CA} ,overrightarrow {BC} ,overrightarrow {CB} )

c)Với bốn điểm A, B, C, D có 12 véc tơ (học sinh tự liệt kê).

Bài 1.2 trang 12 Sách bài tập (SBT) Toán Hình học 10 Cho hình vuông ABCD có tâm O. Liệt kê tất cả các vec tơ bằng nhau (khác (overrightarrow 0 )) nhận đỉnh và tâm của hình vuông làm điểm đầu và điểm cuối. Gợi ý làm bài

(h 1.34)

(overrightarrow {BC} = overrightarrow {AD} ,overrightarrow {CB} = overrightarrow {DA} )

(overrightarrow {AB} = overrightarrow {DC} ,overrightarrow {BA} = overrightarrow {CD} )

(overrightarrow {OB} = overrightarrow {DO} ,overrightarrow {BO} = overrightarrow {OD} )

(overrightarrow {AO} = overrightarrow {OC} ,overrightarrow {CO} = overrightarrow {OA} )

Bài 1.3 trang 12 Sách bài tập (SBT) Toán Hình học 10 Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N, P và Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD và DA. Chứng minh (overrightarrow {NP} = overrightarrow {MQ} ) và (overrightarrow {PQ} = overrightarrow {NM} ) Gợi ý làm bài

(h. 1.35)

MN = PQ và MN

Vì chúng đều bằng ({1 over 2}) AC và đều song song với AC .

Vậy tứ giác MNPQ là hình bình hành nên ta có:

(overrightarrow {NP} = overrightarrow {MQ} ,overrightarrow {PQ} = overrightarrow {NM} )

Bài 1.4 trang 12 Sách bài tập (SBT) Toán Hình học 10 Cho tam giác ABC. Các điểm M và N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và AC. So sánh độ dài của hai vec tơ (overrightarrow {NM} ) và (overrightarrow {BC} ). Vì sao có thể nói hai vec tơ này cùng phương? Gợi ý làm bài

(h. 1. 36)

Vì MN

chúng tôi

Hình Chữ Nhật Toán Lớp 8 Bài 9 Giải Bài Tập

Giải Bài Tập Về Hình Chữ Nhật

Giải Toán 12 Trang 55, 56, Giải Toán Lớp 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 55

Giải Bài Tập Trang 149, 150 Sgk Toán 5, Ôn Tập Về Phân Số (Tiếp Theo)

Chủ Đề 5: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Hệ Phương Trình

🌟 Home
🌟 Top