Giải Sách Bài Tập Vật Lý 7 Bài 3 : Ứng Dụng Định Luật Truyền Thẳng Của Ánh Sáng – Lingocard.vn

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 13 Festivals Có Đáp Án (4)
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9
  • Giải Sbt Toán 9 Bài 6: Cung Chứa Góc
  • Kpop: Bts Tỏa Sáng Với 2 Giải Thưởng Tại Amas 2021 ::mobile Site
  • Giải Thưởng Và Đề Cử Bts
  • **

    Bài 3.1 trang 9 SBT Vật lí 7

    Đang xem: Giải sách bài tập vật lý 7 bài 3

    **

    Bài 3.2 trang 9 SBT Vật lí 7

    **

    Bài 3.3 trang 9 SBT Vật lí 7

    Giải bài 3.3 trang 9 sách bài tập vật lí 7. Vì sao nguyệt thực thường xảy ra vào đêm rằm Âm lịch?

    **

    Bài 3.4 trang 9 SBT Vật lí 7

    Giải bài 3.4 trang 9 sách bài tập vật lí 7. Hãy dùng hình vẽ theo tỉ lệ 1 cm ứng với 1 m để xác định chiều cao của cột đèn. Biết rằng các tia sáng Mặt Trời đều song song?

    **

    Bài 3.5 trang 9 SBT Vật lí 7

    Giải bài 3.5 trang 9 sách bài tập vật lí 7. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng nhật thực?

    **

    Bài 3.6 trang 10 SBT Vật lí 7

    Giải bài 3.6 trang 10 sách bài tập vật lí 7. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng nguyệt thực?

    **

    Bài 3.7 trang 10 SBT Vật lí 7

    Giải bài 3.7 trang 10 sách bài tập vật lí 7. Ta quan sát thấy gì khi nơi ta đứng trên mặt đất nằm trong bóng tối của Mặt Trăng?

    **

    Bài 3.8 trang 10 SBT Vật lí 7

    Giải bài 3.8 trang 10 sách bài tập vật lí 7. Đêm rằm, ta quan sát thấy gì khi Mặt Trời đi vào bóng tối của Trái Đất?

    **

    Bài 3.9 trang 10 SBT Vật lí 7

    Giải bài 3.9 trang 10 sách bài tập vật lí 7. Một vật cản được đặt trong khoảng giữa một bóng điện dây tóc đang sáng và một màn chắn. Kích thước của bóng nửa tối thay đổi như thế nào khi đưa vật cản lại gần màn chắn hơn?

    **

    Bài 3.10 trang 10 SBT Vật lí 7

    Giải bài 3.10 trang 10 sách bài tập vật lí 7. Đặt một ngọn nến trước một màn chắn sáng. Để mắt trong vùng bóng nửa tối, ta quan sát ngọn nến thấy có gì khác so với khi không có màn chắn?

    **

    Bài 3.11 trang 11 SBT Vật lí 7

    **

    Bài 3.12 trang 11 SBT Vật lí 7

    Giải bài 3.12 trang 11 sách bài tập vật lí 7. Vì sao khi đặt bàn tay ở dưới một ngọn đèn điện dây tóc thì bóng của bàn tay trên mặt bàn rõ nét, còn khi đặt dưới bóng đèn ống thì bóng của bàn tay lại nhòe?

    **

    **

    **

    Gửi bài

    **

    Đăng ký để nhận lời giải hay và tài liệu miễn phí

    Cho phép chúng tôi gửi các thông báo đến bạn để nhận được các lời giải hay cũng như tài liệu miễn phí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bt Địa Lí 8 (200 Bài
  • Giải Sbt Vật Lí 9
  • Lokomotiv Moscow And Fc Rostov At Premier League Soccer League.
  • Giải Bt Gdcd 9 (Ngắn Nhất)
  • Bài Tập Lipit Có Đáp Án
  • Đáp Án Môn Eg10.1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Cuối Tuần Lớp 1 Cả Năm Violet, Tổng Hợp Bài Tập Cuối Tuần Khối Tiểu Học
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Giáo Án Lớp 5
  • Giáo Trình Thương Mại Quốc Tế
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • check_box

     

    check_box

     2

    1

    -2

    -3

    -1

    Hàm số đạt cực đại tại  điểm  (2,2)  zmax = -8

    Hàm số đạt cực đại tại  hai điểm   (-2,2) zmax = -8

    Hàm số đạt cực đại tại  tại điểm (2,-2) zmax = 8

    Hàm số không có cực trị

    1

    check_box

     

    1

    -1

    2

    -2

    Hàm số đạt cực đại tại  hai điểm  (1,1), (-1,-1) zmax = 1

    Hàm số đạt cực đại tại  hai điểm  (1,1), (-1,-1) zmax = -1

    Hàm số đạt cực tiểu tại  hai điểm  (1,1), (-1,-1) zmax = -1

    Hàm số không có cực trị

    0

    1

    2

    4

    check_box

     

    check_box

     

    check_box

     

    check_box

     

    Hàm số đạt cực đại tại  (21,20)  zmax = 280

    Hàm số đạt cực đại tại  (21,20)  zmax = 282

    Hàm số đạt cực tiểu tại  (21,20) zmin = 280

    Hàm số đạt cực tiểu tại  (21,20) zmin = -280

    check_box

     

    check_box

     

    Hàm số đạt cực đại tại  (0,-1)  zmax = 1

    Hàm số đạt cực tiểu tại  (0,-1)  zmin = -1

    Hàm số đạt cực tiểu tại  (0,-1)  zmin = 1

    Hàm số đạt cực tiểu tại  (0,1) zmin = -1

    check_box

     

    check_box

     

    check_box

     

    check_box

     

    check_box

     

    check_box

     

    check_box

     

    check_box

     

    check_box

     

    check_box

     

    0

    check_box

     1

    0

    3

    7

    Anh/chị hãy chỉ ra tập xác định của hàm: 

    Anh/chị hãy chỉ ra tập xác định của hàm: 

    Anh/chị hãy chỉ ra tập xác định của hàm:

    check_box

     

    Các hàm số định bởi công thức nào sau đây là hàm lẻ?

    Tất cả các phương án đều đúng

    Các hàm số định bởi công thức nào sau đây là hàm lẻ?

    Tất cả các phương án đều đúng

    Câu nào sau đây chỉ đúng đạo hàm của hàm số 

    Câu nào sau đây chỉ đúng đạo hàm của hàm số 

    Câu nào sau đây chỉ đúng đạo hàm của hàm số

    Câu nào sau đây chỉ đúng đạo hàm của hàm số

    Câu nào sau đây chỉ đúng đạo hàm của hàm số:

    Câu nào sau đây chỉ đúng đạo hàm của hàm số:

    Câu nào sau đây chỉ đúng đạo hàm của hàm số:

    Câu nào sau đây chỉ đúng đạo hàm của hàm số:

    Câu nào sau đây chỉ đúng đạo hàm của hàm số

    check_box

     

    Câu nào sau đây chỉ ra đạo hàm của hàm số  

    Câu nào sau đây chỉ ra đạo hàm của hàm số  

    Câu nào sau đây chỉ ra đạo hàm của hàm số

    check_box

     

    Cho A={a.b.c}, B={1,2,3}, C=[b,c,a}, D={3,2,1}.Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

    A=B

    A=C

    A tương đương B

    B=D

    Cho các giới hạn có giá trị:

     

    Anh/chị hãy chỉ ra các cặp giới hạn có giá trị bằng nhau:

    (I) và (II)

    (I) và (III)

    (II) và (III)

    (III) và (IV)

    Cho các giới hạn có giá trị:

     

    Anh/chị hãy chỉ ra các cặp giới hạn có giá trị bằng nhau:

    (II) và (III)

    (I) và (III)

    (I) và (II)

    (III) và (IV)

    Cho các giới hạn sau:

    Giới hạn nào sẽ không hữu hạn?

    Chỉ (I)

    Chỉ (I) hoặc (II)

    Chỉ (II)

    Chỉ (III)

    Cho các giới hạn sau:

    Giới hạn nào sẽ không hữu hạn?

    Chỉ (I) hoặc (II)

    Chỉ (III)

    Chỉ (II)

    Chỉ (I)

    Cho F = {1,4,7,10} và G = {1,4,7}. Hỏi các mệnh đề sau mệnh đề nào sai?

    Tập [1,4,10} là tập con thật sự của F

    Tập {1,4,7} là tập con thật sự của G

    Tập {4,7,10} là tập con thật sự của F

    Cho F = {1,4,7,10} và G = {1,4,7}. Hỏi các mệnh đề sau mệnh đề nào sai?

    Tập [1,4,10} là tập con thật sự của F

    Tập {1,4,7} là tập con thật sự của G

    Tập {4,7,10} là tập con thật sự của F

    Cho hàm số

               là điểm

    Cực tiểu

    Gián đoạn bỏ được

    Gián đoạn loại 2

    Liên tục

    Cho hàm số

               là điểm

    Gián đoạn loại 2

    Gián đoạn bỏ được

    Liên tục

    Cực tiểu

    Cho hàm số: 

        

    Hàm số ngược (đảo)  cho bởi công thức nào sau đây?        

    Cho hàm số: 

        

    Hàm số ngược (đảo)  cho bởi công thức nào sau đây?        

    Cho hàm số: 

        

    Hàm số ngược (đảo)  cho bởi công thức nào sau đây?

    check_box

     

    Cho hàm số:

    check_box

     

    Cho hàm số:

    Cho  . Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

    Cho  . Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

    Đạo hàm cấp hai của hàm số 

    Đạo hàm cấp hai của hàm số 

    Đạo hàm cấp hai của hàm số

    check_box

     

    Đạo hàm của hàm số   tại điểm x=0 là:

    0

    Không tồn tại

    Đạo hàm của hàm số   tại điểm x=0 là:

    0

    Không tồn tại

    Đạo hàm của hàm số  tại điểm x=0 bằng:

    0

    Không tồn tại

    Đạo hàm của hàm số  tại điểm x=0 bằng:

    0

    Không tồn tại

    Giá trị lớn nhất của hàm số  trên  bằng:

    Giá trị lớn nhất của hàm số  trên  bằng:

    check_box

     

    Giá trị lớn nhất của hàm số  trên  bằng:

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số  trên  là:

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số  trên  là:

    check_box

     

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số  trên  là:

    Giải phương trình biến số phân ly 

    check_box

     

    Giải phương trình biến số phân ly 

    check_box

     

    Giải phương trình biến số phân ly 

    check_box

     

    Giải phương trình biến số phân ly 

    Giải phương trình biến số phân ly 

    Giải phương trình biến số phân ly 

    Giải phương trình biến số phân ly

    check_box

     

    Giải phương trình biến số phân ly

    check_box

     

    Giải phương trình biến số phân ly

    check_box

     

    Giải phương trình đẳng cấp   

    Giải phương trình đẳng cấp   

    Giải phương trình đẳng cấp   

    Giải phương trình đẳng cấp   

    Giải phương trình đẳng cấp

    check_box

     

    Giải phương trình đẳng cấp

    check_box

     

    Giải phương trình thuần nhất 

    Giải phương trình thuần nhất 

    Giải phương trình thuần nhất

    check_box

     

    Giải phương trình vi phân cấp 2 hệ số hằng thuần nhất

    y’’- 2y’+ 10y=0

    check_box

     y = ex (C1 cos3x+ C2 sin3x )

    y = e3x (C1 cosx+ C2 sinx)

    y =  e2x (C1 cos3x+ C2 sin3x )

    y =  e4x (C1 cos3x+ C2 sin3x )

    Giải phương trình vi phân cấp 2 hệ số hằng thuần nhất

    y’’- 2y’+ 2y=0

    y =  e4x (C1 cos3x+ C2 sin3x )

    y =  e2x (C1 cos3x+ C2 sin3x )

    y = ex (C1 cosx+ C2 sinx)

    y = ex (C1 cos3x+ C2 sin3x )

    Giải phương trình vi phân cấp 2 hệ số hằng thuần nhất

    y’’- 2y’+ 2y=x2

    Giải phương trình vi phân cấp 2 hệ số hằng thuần nhất

    y’’- 2y’+ 2y=x2

    Giải phương trình vi phân cấp 2 hệ số hằng thuần nhất

    y’’+ 3y’=0

    y =  e-3x (C1 x+ C2 )

    y = C1  + C2 e-3x

    y = C1  x+ C2 e-3x

    y = C1  + C2 e3x

    Giải phương trình vi phân cấp 2 hệ số hằng thuần nhất

    y’’+ 9 y=0

    y = e3x (C1 cosx+ C2 sinx)

    y = ex (C1 cos3x+ C2 sin3x )

    y =  C1 cos3x- C2 sin3x

    y= C1 cos3x+ C2 sin3x

    Giải phương trình vi phân cấp 2 hệ số hằng thuần nhất

    y’’+y’-2y=0

    check_box

     y=  C1 ex + C2 e-2x

    y =  C1 e-x + C2 ex

    y= C1 e-x + C2 e2x

    y=  C1 e-2x + C2 e2x

    Giải phương trình vi phân cấp 2 hệ số hằng thuần nhất

    y’’-10y’+25y=0

    y =  C1 e-2x + C2 e2x

    y =  e3x (C1 x+ C2 )

    y =  e4x (C1 x+ C2 )

    y =  e5x (C1 x+ C2 )

    Giải phương trình vi phân cấp 2 hệ số hằng thuần nhất

    y’’-y’-2y=0

    y=  C1 ex + C2 e2x

    y =  C1 e-x + C2 ex

    y=  C1 e-2x + C2 e2x

    y= C1 e-x + C2 e2x

    Giải phương trình vi phân cấp 2 hệ số hằng

    y’’- 3y’= 2 – 6x

    y = C1  + C2 e3x  + x

    y = C1  + C2 e3x  + x 2

    y = C1  x+ C2 e-3x + x2

    y =  e-3x (C1 x+ C2 )  + x2

    Giải phương trình vi phân cấp 2 hệ số hằng

    y’’- 7y’+6y = sinx

    Giải phương trình vi phân cấp 2 hệ số hằng

    y’’+ 2y’+y = 4e-x

    y = (C1  + C2  x)e-x  + 2×2 e-x

    y = C1  + C2 e3x  + x 2

    y =  ( C1  + C2 )e-x   +  3×2 e-x

    y =( C1  x+ C2)e-3x + 2×2

    Giải phương trình vi phân cấp 2 hệ số hằng

    y’’+ 4y’- 5y = 2ex

    Giải phương trình vi phân cấp 2 hệ số hằng

    y’’+ 4y’- 5y = 2ex

    Giải phương trình vi phân cấp 2 hệ số hằng

    y’’+ 9 y= 6e3x

    Giải phương trình vi phân cấp 2 hệ số hằng

    y’’+ 9 y= 6e3x

    check_box

     

    Giải phương trình vi phântuyến tính cấp 1

    y’+2xy=x

    Giải phương trình vi phântuyến tính cấp 1

    y’+2xy=x

    check_box

     

    Giới hạn  bằng

    0

    1

    không tồn tại

    Giới hạn  bằng

    1

    không tồn tại

    0

    Giới hạn  bằng: 

    Giới hạn  bằng: 

    Giới hạn  bằng:

    check_box

     

    Hàm số  đạt cực tiểu tại điểm:

    0

    1

    -1

    không có cực tiểu

    Hàm số  đạt cực tiểu tại điểm:

    1

    0

    -1

    không có cực tiểu

    Hàm số  đạt cực tiểu tại điểm

    0

    1

    -1

    không có cực tiểu

    Hàm số  đạt cực tiểu tại điểm

    0

    1

    không có cực tiểu

    -1

    Hàm số định bởi công thức nào sau đây là hàm chẵn?

    Hàm số định bởi công thức nào sau đây là hàm chẵn?

    Hàm số định bởi công thức nào sau đây là hàm chẵn?

    Hàm số nào sau đây không có đạo hàm tại x=0 ?

    Hàm số nào sau đây không có đạo hàm tại x=0 ?

    check_box

     

    Hàm số nào sau đây không có đạo hàm tại x=1?

    Hàm số nào sau đây không có đạo hàm tại x=1?

    Hàm số xác định bởi phương án nào sau đây có tập xác định là R?

    Tất cả các phương án đều đúng

    Hàm số xác định bởi phương án nào sau đây có tập xác định là R?

    Tất cả các phương án đều đúng

    Hàm số:   không xác định tại giá trị nào của x , ở sau đây?

    Tất cả các phương án đều đúng

    Hàm số:   không xác định tại giá trị nào của x , ở sau đây?

    Tất cả các phương án đều đúng

    Hàm số:   xác định tại giá trị nào của x , ở sau đây?

    check_box

     

    Tất cả các phương án đều đúng

    -1

    Hàm số không có cực trị

    Hàm số đạt cực đại tại  tại điểm (2,-2) zmax = 8

    Hàm số đạt cực đại tại  điểm  (2,2)  zmax = -8

    Hàm số đạt cực đại tại  hai điểm   (-2,2) zmax = -8

    1

    Hàm số đạt cực đại tại  hai điểm  (1,1), (-1,-1) zmax = 1

    Hàm số đạt cực đại tại  hai điểm  (1,1), (-1,-1) zmax = -1

    Hàm số không có cực trị

    Hàm số đạt cực tiểu tại  hai điểm  (1,1), (-1,-1) zmax = -1

    4

    1

    0

    2

    Hàm số đạt cực tiểu tại  (21,20) zmin = 280

    Hàm số đạt cực đại tại  (21,20)  zmax = 280

    Hàm số đạt cực tiểu tại  (21,20) zmin = -280

    Hàm số đạt cực đại tại  (21,20)  zmax = 282

    Hàm số đạt cực đại tại  (0,-1)  zmax = 1

    Hàm số đạt cực tiểu tại  (0,1) zmin = -1

    Hàm số đạt cực tiểu tại  (0,-1)  zmin = -1

    Hàm số đạt cực tiểu tại  (0,-1)  zmin = 1

    0

    7

    3

    0

    1

    Khai triển Maclaurin đến bậc hai của hàm số   khi x là VCB bằng

    Khai triển Maclaurin đến bậc hai của hàm số   khi x là VCB bằng

    Khảo sát sự liên tục của hàm số sau và của các đạo hàm riêng cấp 1 của nó

    Hàm số liên tục tại  và các đạo hàm riêng không liên tục.

    Hàm số liên tục tại  và các đạo hàm riêng liên tục tại

    Hàm số liên tục trên  và các đạo hàm riêng liên tục tại

    Hàm số liên tục trên  và các đạo hàm riêng liên tục trên

    Khảo sát sự liên tục của hàm số sau và của các đạo hàm riêng cấp 1 của nó

    Hàm số liên tục tại  và các đạo hàm riêng liên tục tại

    Hàm số liên tục trên  và các đạo hàm riêng liên tục tại

    Hàm số liên tục tại  và các đạo hàm riêng không liên tụ

    Hàm số liên tục trên  và các đạo hàm riêng liên tục trên

    Khảo sát sự liên tục của hàm số sau và của các đạo hàm riêng cấp 1 của nó

    check_box

     Hàm số liên tục trên  và các đạo hàm riêng liên tục tại

    Hàm số liên tục tại  và các đạo hàm riêng không liên tục.

    Hàm số liên tục tại  và các đạo hàm riêng liên tục tại

    Hàm số liên tục trên  và các đạo hàm riêng liên tục trên

    Khi viết: Cho x → +∞

        thì giá trị của  là:

    0

    1

    2

    3

    Khi viết: Cho x → +∞

        thì giá trị của  là:

    check_box

     1

    0

    2

    3

    Khi viết: Cho x → +∞

        thì giá trị của  là:

    2

    3

    1

    0

    Khi viết: Cho x → 0

         thì giá trị của  là: 

     

    0

    1

    1/2

    1/3

    Khi viết: Cho x → 0

         thì giá trị của  là: 

     

    1

    1/2

    0

    1/3

    Khi viết: Cho x → 0

         thì giá trị của  là:

    check_box

     1/3

    0

    1

    1/2

    Khi viết: Cho x→a

      thì giá trị của l là:

    0

    1

    cos a

    Khi viết: Cho x→a

      thì giá trị của l là:

    cos a

    1

    0

    Một nguyên hàm của hàm số 

    check_box

     

    Một nguyên hàm của hàm số 

    Một nguyên hàm của hàm số

    check_box

     

    Tập xác định của hàm số   là

    Tập xác định của hàm số   là

    Tập xác định của hàm số

     là:

    Tập xác định của hàm số

     là:

    Tìm cực trị của hàm số

    Hàm số đạt cực đại  tại điểm   (-1,1) zmax= 1

    Hàm số đạt cực đại  tại điểm(-1,1) zmax= 0

    Hàm số đạt cực tiểu  tại điểm(-1,1) zmax= 0

    Hàm số đạt cực tiểu  tại điểm(-1,-1) zmax= -1

    Tìm cực trị của hàm số

    Hàm số đạt cực tiểu  tại điểm(-1,-1) zmax= -1

    Hàm số đạt cực tiểu  tại điểm(-1,1) zmax= 0

    Hàm số đạt cực đại  tại điểm   (-1,1) zmax= 1

    Hàm số đạt cực đại  tại điểm(-1,1) zmax= 0

    Tìm miền hội tụ của chuỗi lũy thừa có số hạng tổng quát sau

    0 < x ≤ 1

    -1 < x < 1

    -1 < x ≤ 1

    -1 ≤ x ≤ 1

    Tìm miền hội tụ của chuỗi lũy thừa có số hạng tổng quát sau

    0 < x ≤ 1

    -1 < x < 1

    -1 < x ≤ 1

    -1 ≤ x ≤ 1

    Tìm miền hội tụ của chuỗi lũy thừa có số hạng tổng quát sau

    Tìm miền hội tụ của chuỗi lũy thừa có số hạng tổng quát sau

    check_box

     -2 ≤ x < 0

    -2 < x ≤ 0

    -2 < x ≤ 0

    -2 ≤ x ≤ 0

    Tìm miền hội tụ của chuỗi lũy thừa có số hạng tổng quát sau

    0 < x ≤ 1

    -1 < x < 1

    -1 < x ≤ 1

    -1 ≤ x ≤ 1

    Tìm miền hội tụ của chuỗi lũy thừa có số hạng tổng quát sau

    1 < x ≤ 3

    2 < x ≤ 5

    3 ≤ x < 5

    3 ≤ x ≤ 5

    Tìm miền hội tụ của chuỗi lũy thừa có số hạng tổng quát sau

    0 < x ≤ 1

    -1 < x < 1

    -1 < x ≤ 1

    -1 ≤ x ≤ 1

    Tìm miền hội tụ của chuỗi lũy thừa có số hạng tổng quát sau

    -2 < x < 2

    -2 < x ≤ 2

    -2 ≤ x < 2

    -2 ≤ x ≤ 2

    Tìm miền hội tụ của chuỗi lũy thừa có số hạng tổng quát sau

    check_box

     

    Tìm miền hội tụ của chuỗi lũy thừa có số hạng tổng quát sau

    0 < x ≤ 1

    -1 < x < 1

    -1 < x ≤ 1

    -1 ≤ x ≤ 1

    Tìm miền hội tụ của chuỗi lũy thừa có số hạng tổng quát sau

    -1 ≤ x ≤ 1

    -1 < x < 1

    0 < x ≤ 1

    -1 < x ≤ 1

    Tìm miền hội tụ của chuỗi lũy thừa có số hạng tổng quát sau

    3 ≤ x < 5

    2 < x ≤ 5

    1 < x ≤ 3

    3 ≤ x ≤ 5

    Tìm miền hội tụ của chuỗi lũy thừa có số hạng tổng quát sau

    -1 < x < 1

    0 < x ≤ 1

    -1 ≤ x ≤ 1

    -1 < x ≤ 1

    Tìm miền hội tụ của chuỗi lũy thừa có số hạng tổng quát sau

    Tìm miền hội tụ của chuỗi lũy thừa có số hạng tổng quát sau

    -1 < x < 1

    -1 < x ≤ 1

    0 < x ≤ 1

    -1 ≤ x ≤ 1

    Tính giới hạn sau:

    0

    1

    3

    Tính giới hạn sau:

    0

    1

    3

    Tính tích phân đường 

    Trong đó AB là đoạn đường thẳng y = -2x+2 từ điểm A(1,0) đến điểm B(0,2)

    1

    -1

    2

    -2

    Tính tích phân đường 

    Trong đó AB là đoạn đường thẳng y = -2x+2 từ điểm A(1,0) đến điểm B(0,2)

    -2

    2

    1

    -1

    Tính tích phân: 

    Tính tích phân: 

    check_box

     

    Tính tích phân: 

    check_box

     

    Tính tích phân: 

    Tính tích phân:

      

    Tính tích phân:

      

    Tính tích phân:

    check_box

     

    Tính tích phân:

    check_box

     

    Tính tích phân:

    check_box

     

    Tính tích phân:

    check_box

     

    Trong các giá trị sau, giá trị nào không nghiệm đúng đẳng thức 

    a = – 4

    a = 0

    a = 10

    a = 3

    Trong các giá trị sau, giá trị nào không nghiệm đúng đẳng thức 

    a = – 5

    a = – 6

    a = 0

    a = 2

    Trong các giá trị sau, giá trị nào không nghiệm đúng đẳng thức 

    a = 3

    a = 10

    a = 0

    a = – 4

    Trong các giá trị sau, giá trị nào không nghiệm đúng đẳng thức 

    a = 2

    a = 0

    a = – 5

    a = – 6

    Trong các giá trị sau, giá trị nào không nghiệm đúng đẳng thức

    check_box

     a = – 4

    a = 0

    a = 10

    a = 3

    Trong các giá trị sau, giá trị nào không nghiệm đúng đẳng thức

    check_box

     a = 2

    a = – 5

    a = – 6

    a = 0

    Trong các tập sau, tập nào hữu hạn?

    Tập mọi điểm nằm tren đoạn thẳng nối liền hai điểm phân biệt M , N

    Tập mọi số nguyên dương lớn hơn 100

    Tập mọi số nguyên dương bé thua 1.000.000.000

    Tập mọi sô nguyên nhỏ hơn hoặc bằng 10

    Với giá trị nào của a thì hàm số          

     

    Với giá trị nào của a thì hàm số          

     

    Với giá trị nào của a thì hàm số  

        liên tục tại 

     

    5/2

    Với giá trị nào của a thì hàm số  

        liên tục tại 

     

    5/2

    Với giá trị nào của a thì hàm số  

        liên tục tại

    check_box

     5/2

    Với giá trị nào của a thì hàm số

    check_box

     

    Xét chuỗi số 

    Hỏi kết luận nào sau đây sai?

    Chuỗi số hội tụ

    Chuối số phân kỳ

    Xét chuỗi số 

    Hỏi kết luận nào sau đây sai?

    Chuối số phân kỳ

    Chuỗi số hội tụ

    Xét đồ thị  :  được vẽ ở hình sau. Câu nào sau đây đúng?

    (C) là đồ thị của hàm số:

    (C) là đồ thị của hàm số:

    (C) là đồ thị của hàm số:

    (C) là đồ thị của hàm số:

    Xét đồ thị  :  được vẽ ở hình sau. Câu nào sau đây đúng?

    check_box

     (C) là đồ thị của hàm số:

    (C) là đồ thị của hàm số:

    (C) là đồ thị của hàm số:

    (C) là đồ thị của hàm số:

    Xét đồ thị  :  được vẽ ở hình sau. Câu nào sau đây đúng?

    (C) là đồ thị của hàm số:

    (C) là đồ thị của hàm số:

    (C) là đồ thị của hàm số:

    (C) là đồ thị của hàm số:

    Xét đồ thị  :  được vẽ ở hình sau. Câu nào sau đây đúng?

    check_box

     (C) là đồ thị của hàm số:

    (C) là đồ thị của hàm số:

    (C) là đồ thị của hàm số:

    (C) là đồ thị của hàm số:

    Xét đồ thị  :  được vẽ ở hình sau. Câu nào sau đây đúng?

    check_box

     (C) là đồ thị của hàm số:

    (C) là đồ thị của hàm số:

    (C) là đồ thị của hàm số:

    (C) là đồ thị của hàm số:

    Xét đồ thị  :  được vẽ ở hình sau. Câu nào sau đây đúng?

    check_box

     (C) là đồ thị của hàm số:

    (C) là đồ thị của hàm số:

    (C) là đồ thị của hàm số:

    (C) là đồ thị của hàm số:

    Xét đồ thị  :  được vẽ ở hình sau. Câu nào sau đây đúng?

    (C) là đồ thị của hàm số:

    (C) là đồ thị của hàm số:

    (C) là đồ thị của hàm số:

    (C) là đồ thị của hàm số:

    Xét đồ thị  :  được vẽ ở hình sau. Câu nào sau đây đúng?

    check_box

     (C) là đồ thị của hàm số:

    (C) là đồ thị của hàm số:

    (C) là đồ thị của hàm số:

    (C) là đồ thị của hàm số:

    Xét hàm f có công thức hàm như sau:

     

    Anh/chị hãy cho biết mệnh đề nào sau đây là đúng:

    (I) hoặc (III)

    Chỉ (I)

    Chỉ (II)

    Chỉ (III)

    Xét hàm f có công thức hàm như sau:

     

    Anh/chị hãy cho biết mệnh đề nào sau đây là đúng:

    Chỉ (I)

    Chỉ (II)

    (I) hoặc (III)

    Chỉ (III)

    Xét hàm f có công thức hàm như sau:

     

    Khi f liên tục tại điểm  thì  đạt giá trị nào?

    1

    Xét hàm f có công thức hàm như sau:

     

    Khi f liên tục tại điểm  thì  đạt giá trị nào?

    check_box

     

    1

    Xét hàm f có công thức hàm như sau:

     

    Khi f liên tục tại điểm  thì  đạt giá trị nào?

    1

    Xét hàm f có công thức hàm như sau:

     

    1

    -2

    4

    -4

    Xét hàm f có công thức hàm như sau:

     

    check_box

     4

    1

    -2

    -4

    Xét hàm f có công thức hàm như sau:

     

    -4

    -2

    1

    4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 9 Bài 7: Luyện Tập
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị (Có Lời Giải Mẫu)
  • Btob Lee Chang Sub Vạ Miệng, ‘thánh Cơ Hội’ Yook Sung Jae Liền Cho Nghỉ Hưu (?) Ngay Và Luôn
  • Btob Profile 7 Thành Viên: Tiểu Sử, Giải Thưởng, Tin Tức
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9: Bài 2. Điện Trở Của Dây Dẫn – Định Luật Ôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Và Tổng Hợp Công Thức Vật Lý 10 Chương 5
  • Giải Sbt Vật Lí 6
  • Hướng Dẫn Giải Lý 10: Bài Tập Trang 154
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Lý 10 Trang 162 Sgk
  • Kết Quả Bài Thực Hành Vật Lý 12 Cơ Bản: Đo Bước Sóng Ánh Sáng Bằng Phương Pháp Giao Thoa
  • Bài tập Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây: I = U/R.

    Điện trở của một dây dẫn được xác định bằng công thức: R = U/I.

    Bài 2.1 trang 6 SBT Vật lí 9

    Trên hình 2.1 vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế của ba dây dẫn khác nhau

    a) Từ đồ thị, hãy xác định giá trị cường độ dòng điện chạy qua mỗi dây dẫn khi hiệu điện thế đặt giữa hai đầu dây dẫn là 3V.

    b) Dây dẫn nào có điện trở lớn nhất ? Nhỏ nhất ? Giải thích bằng ba cách khác nhau.

    Trả lời:

    a)  Từ đồ thị, khi U = 3V thì:

    I1 = 5mA và R1 = 600Ω

    I2 = 2mA và R2 = 1500Ω

    I3 = 1mA và R3 = 3000Ω

    b) Ba cách xác định điện trở lớn nhất, nhỏ nhất là:

    Cách 1:

    Từ kết quả đã tính ở trên ta thấy dây dẫn 3 có điện trở lớn nhất, dây dẫn 1 có điện trở nhỏ nhất.

    Cách 2.

    Từ đồ thị, không cần tính toán, ở cùng một hiệu điện thế, dây dẫn nào cho dòng điện chạy qua có cường độ lớn nhất thì điện trở của dây đó nhỏ nhất. Ngược lại, dây dẫn nào cho dòng điện chạy qua có cường độ nhỏ nhất thì dây đó có điện trở lớn nhất.

    Cách 3:

    Nhìn vào đồ thị, khi dòng điện chạy qua điện trở có giá trị như nhau thì giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở nào lớn nhất, điện trở đó có giá trị lớn nhất.

    Bài 2.2 trang 6 SBT Vật lí 9

    Khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế 6V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là bao nhiêu ?

    Cho điện trở R = 15 Ω

    a)   Khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế 6V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là bao nhiêu ?

    b)   Muốn cường độ dòng điện chạy qua điện trở tăng thêm 0,3A so với trường hợp trên thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở khi đó là bao nhiêu ?

    Trả lời: I=U/R=6/15=,4A

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gdqp 12 Bài 8. Công Tác Phòng Không Nhân Dân ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 9 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 4 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Gdqp 10 Bài 7 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Toán 10] Phương Trình Đường Thẳng (Kèm Lời Giải)
  • 5 App Ứng Dụng Giải Bài Tập Vật Lý Tốt Nhất Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Kiến Thức Toán Lớp 12 Chương 1 Chọn Lọc
  • Toán 10] Phương Trình Đường Thẳng (Kèm Lời Giải)
  • Trắc Nghiệm Gdqp 10 Bài 7 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 4 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Giáo Dục Quốc Phòng 12 Bài 9 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Nhằm cung cấp cho bạn đọc các app ứng dụng giải bài tập Vật Lý tốt nhất hiện nay, bài viết đã tổng hợp lại các App ứng dụng từ dánh giá phản hồi trên Google Play Store để quý bạn đọc tham khảo, lựa chọn:

    1. App Giải Vật Lý 6,7,8,9,10,11,12

    – Lượt tải xuống: 100 N+

    – Đánh giá: 4,5 sao bởi 1 N bài đánh giá

    Giải bài tập SGK SBT Vật Lý lớp 6 đến 12. Không cần kết nối internet 3G wifi. Nội dung bám sát chương trình Bộ Giáo Dục nhằm hỗ trợ cho học sinh, phụ huynh. Hoàn toàn miễn phí 100% phục vụ lợi ích vì cộng đồng, vì nền giáo dục nước nhà.

    ► Chức năng:

    – Không cần kết nối internet

    – Giải bài tập Sách giáo khoa và Sách bài tập

    – Vừa chép bài vừa chơi game

    – Thư giãn sau giờ học

    – Đánh dấu yêu thích

    Ứng dụng luôn cập nhật dữ liệu và nâng cấp chất lượng. Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về [email protected]

    2. Solvee – Giải Toán, Lý, Hoá, Anh trong 5 giây

    – Lượt tải xuống: 1 Tr+

    – Đánh giá: 3,6 sao bởi 18 N bài đánh giá

    Với Solvee, học sinh chỉ cần chụp ảnh đề là có ngay lời giải Toán (Giai toan), Lý, Hóa, Anh lớp 6 đến lớp 12 với độ chính xác lên tới 80% hỗ trợ tối đa cho việc học và giải bài tập.

    ► Cách thức hoạt động:

    Với điện thoại kết nối internet, chỉ bằng thao tác chụp ảnh học sinh có thể:

    – Giải toán (Giai toan), giải bài tập toán SGK, SBT

    – Giải bài tập Vật Lý

    – Giải bài tập Hóa Học

    – Giải bài tập Tiếng Anh (trắc nghiệm và tự luận)

    Solvee ứng dụng công nghệ AI sẽ nhận hình ảnh đề bài và đưa ra lời giải chính xác hoặc dạng bài tương tự với bài tập. Nhờ đó, học sinh có thể chủ động tham khảo lời giải chi tiết hoặc kiểm tra đáp án nhanh và chính xác nhất tại nhà.

    ► Những điểm nổi bật của Solvee – Giải Toán, Lý, Hoá, Anh

    – Ứng dụng giải bài tập do người Việt sáng tạo, phù hợp với chương trình giáo dục của Việt Nam

    – Robot thông minh tìm lời giải chi tiết từ SGK, SBT, kho đề thi, đề luyện thi THPT

    – Lời giải bài tập chi tiết, rõ ràng, chính xác phù hợp, có cả các dạng bài và đáp án tương tự để học sinh luyện tập

    – Nhận diện cả chữ viết tay và chữ in

    – Bộ đề thi thử phong phú bao quát hết kiến thức có trong kho bài tập Toán, bài tập Vật Lý, bài tập Hóa học, bài tập Tiếng Anh từ lớp 6 đến 12 được cập nhật liên tục.

    ► Hướng dẫn sử dụng Solvee – Giải Toán, Lý, Hoá, Anh

    1. Mở ứng dụng, chọn môn học cần giải bài tập
    2. Chụp ảnh bài tập cần giải
    3. Khoanh vùng bài tập cần giải trong ảnh (Lưu ý: Chỉ chọn duy nhất 1 bài)
    4. Nhận kết quả do AI tìm thấy (lời giải chính xác hoặc lời giải bài tập cùng dạng).

    Lời giải bài tập chi tiết, giao diện thân thiện, sao bạn còn chưa tải ngay ứng dụng Solvee – Giải Toán, Lý, Hoá, Anh – người bạn đồng hành, giúp đỡ học sinh lớp 6 đến lớp 12 học tập hiệu quả, vượt qua các kì thi giữa kì, cuối kì, kì thi vào lớp 10 hay kì thi THPT Quốc gia một cách dễ dàng.

    Mọi góp ý phản hồi, vui lòng gửi vào email: [email protected]

    3. App Cẩm Nang Vật Lý – Giải Bài Tập & Trắc Nghiệm

    – Lượt tải xuống: 10 N+

    – Đánh giá: 4,7 sao bởi 178 bài đánh giá

    Cẩm Nang Vật Lý lớp 6 đến 12. Nội dung bám sát chương trình Bộ Giáo Dục nhằm hỗ trợ cho học sinh, phụ huynh. Hoàn toàn miễn phí 100% phục vụ lợi ích vì cộng đồng, vì nền giáo dục nước nhà .

    ► Cẩm Nang:

    – Không cần kết nối internet 3G wifi

    – Lời giải Sách giáo khoa và Sách bài tập – chi tiết

    – Lý Thuyết & Trắc Nghiệm – lời giải chi tiết

    – Đề thi, kiểm tra mới nhất – lời giải chi tiết

    – Trò chuyện với mọi người

    Hãy tải ngay để trải nghiệm kỷ nguyên 4.0. Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về [email protected]

    4. App Hỏi bài Vật lí

    – Lượt tải xuống: 1 N+

    – Đánh giá: 3,7 sao bởi 32 bài đánh giá

    Mục tiêu của LearnAndShare là giúp đỡ học sinh – những người gặp khó khăn với các câu hỏi khi làm bài tập về nhà mà không thể hỏi thầy cô hay bạn bè sau những giờ học ở trường.

    ► Vì sao bạn nên sử dụng ứng dụng này?

    Sử dụng đơn giản, nhận giải đáp nhanh chóng: bạn chỉ cần chụp ảnh và đăng bài tập lên ứng dụng. Trong thời gian nhanh nhất, bạn sẽ nhận được câu trả lời từ các bạn học sinh khác, hoặc từ quý thầy cô tham gia sử dụng ứng dụng.

    – Ngoài ra ứng dụng còn có các đề thi ôn thi THPT quốc gia cập nhập thường xuyên

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về [email protected]

    5. chúng tôi – Lời Giải Hay

    – Lượt tải xuống: 1.000.000+

    – Đánh giá: 4,6 sao bởi 41.402 bài đánh giá

    Loigiaihay.com (còn được gọi Lời Giải Hay, loi giai hay) giúp các bạn học sinh và phụ huynh tìm kiếm lời giải bài tập sách giáo khoa (SGK), sách bài tập, vở bài tập, soạn bài văn, tiếng việt, sách tham khảo, đề thi kiểm tra cũng như lý thuyết tóm tắt theo từng bài học cho tất cả các môn: Toán học, Vật Lý, Hóa học, Sinh học, Văn học, tiếng việt, Tiếng anh, Lịch sử, Địa lý,… cho tất cả các lớp 12, lớp 11, lớp 10, lớp 9, lớp 8, lớp 7, lớp 6, lớp 5, lớp 4, lớp 3, lớp 2, lớp 1 đầy đủ.

    ► App được thiết kế đặc biệt để các bạn học sinh phụ huynh có thể:

    1. Dễ dàng tìm kiếm: Chỉ cần chọn ô “Tìm kiếm” trên cùng bên phải và gõ tên bài muốn tìm sẽ thấy các bài viết bạn cần.
    2. Lưu bài đã xem: Bạn có thể lưu lại các bài để xem lại đơn giản bằng cách bấm nút “Lưu” ở cuối mỗi bài để xem lại ngay cả khi không có mạng
    3. Dễ dàng đổi môn: chỉ cần chọn môn phía trên cùng, bạn có thể chọn các môn quan tâm sau đó lựa chọn các chuyên đề hoặc bài tập hay lý thuyết để học

    Với nội dung phong phú đầy đủ, lời giải chi tiết, hấp dẫn cùng những tiện ích vô cùng hữu ích. Lời giải hay sẽ đồng hành, giúp các em học tốt trong suốt thời gian cắp sách đến trường.

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về:

    – Fanpage: https://facebook.com/Loigiaihay

    – Mail: [email protected]

    – Địa chỉ: Tầng 7 – Tòa nhà Intracom – Duy Tân – Cầu Giấy – Hà Nội

    6. Giải Bài Tập Offline – Học Tốt

    – Lượt tải xuống: 1.000.000+

    – Đánh giá: 4,5 sao bởi 21.667 bài đánh giá

    Học Tốt – Giải bài tập, giải toán, soạn văn, văn mẫu, để học tốt tiếng anh Offline. Sách giáo khoa (SGK), sách bài tập (SBT), sách nâng cao (SNC) các môn Toán, Vật Lý, Hoá Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa Lý, Tin Học, GDCD, Luyện Viết, Tiếng Việt.

    HỌC TỐT tổng hợp tóm tắt lý thuyết sách giáo khoa, hướng dẫn lời giải chi tiết các bài tập. Phần giải bài tập được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giỏi, là tài liệu hữu ích dành cho giáo viên, phụ huynh và các em học sinh có nhu cầu tham khảo, đối chiếu lời giải hay, chính xác, giúp nâng cao kết quả học tập.

    Sách giải bài tập – để học tốt gồm đầy đủ các môn trong chương trình Toán, Vật Lý, Hoá Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa Lý, Tin Học, GDCD, Luyện Viết, Tiếng Việt, và đầy đủ các lớp: lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5, lớp 6, lớp 7, lớp 8, lớp 9, lớp 10, lớp 11, lớp 12.

    – Học Tốt còn bổ sung công thức toán học, công thức hoá học, công thức vật lý, công thức tiếng anh, bảng tuần hoàn hoá học giúp học sinh ôn luyện hiệu quả.

    – HỌC TỐT trình bày các môn các lớp một cách khoa học, hệ thống, dễ dàng tìm kiếm, tra cứu, xem lại lần sau

    – Học Tốt tiếng Anh cung cấp từ vựng mới, nghe audio, tra từ điển tiếng anh, hướng dẫn giải các bài tập tiếng anh trong SGK, SBT, JACK

    – Học Tốt Toán tổng hợp công thức, giải bài tập toán lớp 9, 12, ôn thi tốt nghiệp, kho đề thi, lời giải, bài kiểm tra môn toán các cấp.

    – Học Tốt Lý, Học Tốt Hoá, tổng hợp công thức cần nhớ, hướng dẫn giải bài trắc nghiệm nhanh.

    – HOC TOT – Ứng dụng Giải Toán, Soạn Văn, Văn Mẫu Offline Miễn phí tốt nhất hiện nay.

    LƯU Ý: SÁCH DÙNG ĐỂ THAM KHẢO, HỌC SINH PHẢI TỰ LÀM BÀI TẬP TRƯỚC KHI XEM LỜI GIẢI

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về: [email protected]

    7. Ứng Dụng Tổng hợp Công Thức Vật Lý

    – Lượt tải xuống: 100.000+

    – Đánh giá: 4,2 sao bởi 299 bài đánh giá

    ► Giới thiệu

    Ứng dụng Tổng hợp Công Thức Vật Lý ra đời sẽ giúp người dùng thuận tiện hơn trong việc tra cứu những công thức Vật lý trong quá trình học tập và làm việc. Ứng dụng gồm nhiều Công thức thường dùng lẫn nâng cao được phân loại trong 7 mục sau:

    – Cơ học

    – Điện học

    – Nhiệt học

    – Dao động

    – Quang học

    – Hạt nhân

    – Hằng số

    ► Những tính năng cần thiết thuận tiện cho việc sử dụng ứng dụng:

    – Công cụ chuyển đổi: chuyển đổi giữa các đơn vị chưa bao giờ đơn giản như thế. Bạn chỉ cần nhập vào giá trị và sẽ có kết quả tức thì

    – Công cụ tính toán: giúp bạn giải nhanh một số bài toán Vật Lý thông dụng. Bạn chỉ việc nhập dữ liệu ban đầu và bấm tính toán sẽ hiển thị kết quả ngay

    – Đa ngôn ngữ: hiển thị bằng tiếng Việt lẫn tiếng Anh giúp hỗ trợ người dùng nắm bắt các từ chuyên môn, thuận tiện cho việc học môn Vật lý bằng tiếng Anh hay ở nước ngoài.

    – Chia sẻ: chạm và chia sẻ với bạn bè bằng tin nhắn, email hay facebook…

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về: [email protected] (Add: 76/60, 59th Street, 14th Ward, Go Vap District, Ho Chi Minh city)

    8. Dicamon – 3S Giải Toán, Lý, Hoá, Anh, Sinh, Sử, Địa (Chụp Camera)

    – Lượt tải xuống: 10.000+

    – Đánh giá: 3,4 sao bởi 193 bài đánh giá

    Dicamon – Giải Bài Tập Toán Lý Hoá Anh Văn Sinh Sử Địa 3 giây

    App Dicamon là phần mềm giải bài tập thông minh áp dụng công nghệ phân tích, nhận diện ảnh và tra cứu thông tin với độ chính xác cao. Trong thời gian 3 giây, Dicamon sẽ cho bạn hơn 10 gợi ý lời giải trên tất cả các môn học: Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Sử, Địa, Anh.

    ► Ưu điểm vượt trội của Dicamon:

    – Nguồn bài tập chất lượng cao đã qua kiểm duyệt bởi Dica, nội dung phù hợp với chương trình giáo dục của Việt Nam.

    – Giải tất cả các bài tập của tất cả các môn và tất cả các lớp.

    – Gợi ý thêm những dạng bài tập tương tự để học sinh mở rộng và củng cố kiến thức.

    – Nhận diện cả chữ viết tay và chữ in với độ chính xác cao nhất hiện nay.

    – Tổng hợp tất cả các bài tập SGK, bài tập nâng cao, bài tập cùng dạng bài và lời giải chi tiết giúp học sinh tra cứu nhanh.

    ► Cách sử dụng:

    – Mở ứng dụng Dicamon, chụp ảnh câu hỏi.

    – Chọn Chính xác vùng câu hỏi cần giải trong khung chụp.

    – Nhận kết quả truy xuất của ứng dụng, và bài tập tương tự.

    Dicamon – Giải Bài Tập Toán Lý Hoá Anh Văn Sinh Sử Địa được tạo nên với sứ mệnh hỗ trợ đắc lực cho việc học online của học sinh, đây sẽ là một “người bạn, gia sư” tin cậy, sẵn sàng giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn trong suốt quá trình học và ôn thi, luyện tập. Bằng tất cả tâm huyết và tính năng ưu Việt của phần mềm Dica, tìm kiếm đáp án, lời giải nhanh sẽ là cầu nối kiến thức vững chắc giúp học sinh củng cố và mở rộng kiến thức khi học online. Đặc biệt, Dicamon sẽ là cầu nối tiếp bước cho các sĩ tử bước vào ngưỡng cửa đại học một cách dễ dàng và chắc chắn.

    Dicamon robot giải bài tập Dica đồng hành cùng học sinh học online trong suốt quá trình học tập từ lớp 1 đến lớp 12.

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về: [email protected]

    9. VietJack – Học tốt, Giải SGK, SBT

    – Lượt tải xuống: 100.000+

    – Đánh giá: 3,9 sao bởi 6.851 bài đánh giá

    Giải bài tập SGK, văn mẫu, SBT online vs offline từ trang chúng tôi Tải App ngay

    Tài nguyên trên ứng dụng Vietjack – chúng tôi hoàn toàn MIỄN PHÍ

    ► KHÓA HỌC CHẤT LƯỢNG

    Các khóa học online qua mạng và offline tại Hà Nội chất lượng bởi đội ngũ giáo viên giỏi tại Vietjack – VietJack.com

    ► DIỄN ĐÀN LỚN MẠNH

    ► NỘI DUNG CẬP NHẬT

    Các bài học được cập nhật liên tục hàng ngày bởi đội ngũ giáo viên giỏi.

    ► GIAO DIỆN THÂN THIỆN

    Material Design cho trải nghiệm tốt nhất trên mobile

    Vietjack – chúng tôi luôn lắng nghe góp ý để đổi mới trang web phục vụ các bạn học sinh, giáo viên, sinh viên cả nước

    VietJack.com – Học cùng bạn!

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về: [email protected]

    10. Manabie – App học tập tốt nhất

    – Lượt tải xuống: 100.000+

    – Đánh giá: 4,2 sao bởi 1.025 bài đánh giá

    Manabie là dịch vụ học tập trực tuyến dành cho học sinh Trung học Phổ thông (Lớp 10 đến 12) và những sĩ tử đang chuẩn bị thi đại học.

    – Chúng tôi cung cấp các khóa học theo phương pháp hiện đại, trái ngược với việc học “vẹt” thuần túy, phù hợp với các nhu cầu cụ thể của học viên như: theo kịp bài học trên trường, soạn bài trước, hoặc ôn tập cho các bài kiểm tra ngắn, kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ và kì thi Quốc gia – tuyển sinh đại học.

    – Manabie đem đến những video bài giảng hoạt hình siêu “chất”, gói gọn trong vài phút và gần gũi với các bạn học sinh trung học.

    – Chúng tôi có một đội ngũ lớn các giảng viên và các chuyên gia tuyển sinh đại học với tổng cộng hơn 100 năm kinh nghiệm giảng dạy. Với tinh thần nhiệt huyết và tận tụy, chúng tôi đã giúp rất nhiều học viên tại Việt Nam cải thiện điểm thi và đạt kết quả học tập tốt hơn.

    ► Đặc điểm của ứng dụng:

    – Sử dụng các tài liệu, khoá học trong cả năm học với chỉ 1 mức học phí cố định: truy cập không giới hạn các video bài học, luyện tập với ngân hàng các câu hỏi bài tập, các khóa luyện thi đại học, ngân hàng đề thi thử, v.v.

    – Rất nhiều video bài giảng đi kèm ngân hàng hơn 15,000 câu hỏi luyện tập, bao gồm cả 4 môn: Toán, Anh Văn (theo nội dung sách mới), Lý và Hoá – hội đủ các cấp độ khó khác nhau, phù hợp với trình độ và mục tiêu của từng học viên.

    – Nội dung của chúng tôi được cập nhật liên tục để đa dạng hóa nguồn tài liệu cũng như phù hợp với những xu hướng học tập mới hoặc các thay đổi từ Bộ GD & ĐT

    ► Manabie sẽ giúp biến việc học của bạn trở nên hiệu quả trong một thời gian ngắn như thế nào?

    – Các đề xuất video bài học của chúng tôi được tối ưu hóa để phù hợp với hiệu suất và tiến độ học tập của từng cá nhân

    – Tiến độ học tập của học viên được tổng hợp và báo cáo trong bảng theo dõi Tiến độ học để Cố vấn học tập theo sát và điều chỉnh kịp thời

    – Chúng tôi có các Cố vấn học tập và Gia sư trực tuyến hỗ trợ xuyên suốt quá trình để điều chỉnh kế hoạch học tập cho học viên, giúp đưa ra cách cải thiện điểm số ở trường tốt nhất. Với mục tiêu là giúp bạn vào được trường đại học trong mơ của mình, họ sẽ hỗ trợ chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia.

    ► Lưu ý:

    – Học sinh không theo kịp với tiến độ trên trường và muốn bắt đầu từ những khái niệm cơ bản

    – Học sinh muốn chuẩn bị trước cho kỳ thi Tốt nghiệp THPT quốc gia

    – Học sinh muốn quản lý tốt hơn thời gian của mình – để cân bằng giữa việc học thi mà vẫn có thể dành thời gian tham gia được các hoạt động ngoại khóa khác

    – Học sinh đang tìm kiếm những nguồn tài liệu chất lượng cao khác để nâng tầm hiểu biết và nghiên cứu trước tiến độ của trường

    – Học sinh đang cần những buổi tổng kết và ôn luyện nhanh trong thời gian ngắn để chuẩn bị cho các bài kiểm tra ngắn, bài kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ

    – Học sinh cảm thấy lạc lối và đang cần một hướng đi, cần hỗ trợ hoạch định rõ ràng cho ngưỡng cửa đại học sắp tới

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về: [email protected]

    Nguồn bài viết: https://play.google.com/store/apps

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tục Ngữ Về Con Người Và Xã Hội
  • Sài Gòn Tôi Yêu
  • Mùa Xuân Của Tôi
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Luyện Tập Tóm Tắt Tác Phẩm Tự Sự
  • Hướng Soạn Bài Lão Hạc Ngắn Gọn Và Đầy Đủ
  • Giải Vở Bài Tập (Vbt) Vật Lý 7 Bài 15: Chống Ô Nhiễm Tiếng Ồn

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 6 Lớp 9
  • Hoạt Động Đo Đạc Và Bản Đồ Phục Vụ Quốc Phòng, An Ninh
  • Tập Bản Đồ Địa Lí 8
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 7
  • Hướng Dẫn Viết Kết Quả Báo Cáo Thực Hành Bài 6 Vật Lý 12
  • Soạn Vật lý 7 Bài 16: Tổng kết chương 2 đầy đủ nhất

    Soạn Vật lý 7 Bài 17: Sự nhiễm điện do cọ xát

    1. VBT Vật lý 7 Bài 15: Chống ô nhiễm tiếng ồn

    1.1. Bài 15.1 trang 34 Sách bài tập Vật Lý lớp 7: 

    Giải SBT Vật Lí 7 bài 1 trang 34

    Hướng dẫn giải chi tiết:

       Học sinh tự thực hành rồi ghi số liệu vào bảng.

    1.2. Bài 15.2 trang 34 Sách bài tập Vật Lí 7:

       A. Tiếng sấm rền.

       B. Tiếng xình xịch của bánh tàu hỏa đang chạy.

       C. Tiếng sóng biển ầm ầm.

       D. Tiếng máy móc làm việc phát ra to, kéo dài.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

       Đáp án: D

    Âm gây ô nhiễm tiếng ồn là tiếng máy móc làm việc phát ra to,, kéo dài.

    1.3. Bài 15.3 trang 34 Sách bài tập Vật Lí 7: 

       A. Tường bê tông

       B. Cửa kính hai lớp

       C. Rèm treo tường

       D. Cửa gỗ

    Hướng dẫn giải chi tiết:

       Đáp án: C

    Vì rèm treo tường được làm từ vải và mỏng, có lỗ hở để không khí đi qua nên âm thanh có thể được truyền qua đó. Vì vậy rèm treo tường thường không được dùng để làm vật ngăn cách âm giữa các phòng.

    1.4. Bài 15.4 trang 34 Sách bài tập Vật Lý lớp 7: 

    Hãy nêu tên và thí dụ tương ứng với ba biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn thường dùng.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Ba biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn thường dùng là:

    – Giảm độ to của tiếng ồn phát ra: lắp ống xả cho xe máy, treo biển báo “cấm bóp còi” tại những nơi gần bệnh viện, trường học.

    – Ngăn chặn đường truyền âm: xây tường chắn, đóng cửa kính.

    – Hướng âm đi theo đường khác: Trồng nhiều cây xanh để âm truyền đến gặp lá cây, thân cây sẽ phản xạ theo các hướng khác nhau.

    1.5. Bài 15.5 trang 35 Sách bài tập Vật Lí 7: 

    Một người than phiền: “Bên trái nhà tôi là một xưởng rèn, bên phải nhà tôi là nhà hàng KARAOKE. Một hôm cả hai người hàng xóm đến báo tin cùng chuyển nhà, thật mừng quá. Nhưng vài hôm sau lại nghe thấy tiếng lạch cạch, phì phò từ phía bên phải, tiếng KARAOKE từ phía bên trái! Liệu tôi phải làm thế nào?”

       Em hãy khuyên người đó nên làm gì để chống ô nhiễm tiếng ồn.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

       Những lời khuyên người đó nên làm để chống ô nhiễm tiếng ồn:

       - Đóng cửa, che rèm nhà mình.

       - Trồng thêm các cây xanh quanh nhà.

       - Yêu cầu nhà hàng xóm giảm bớt tiếng ồn.

    1.6. Bài 15.6* trang 35 Sách bài tập Vật Lí 7: 

    Tại sao khi áp tai vào tường, ta có thể nghe được tiếng cười nói ở phòng bên cạnh, còn khi không áp tai vào tường lại không nghe được?

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Vì tường không làm cách âm hoàn toàn nên âm phát ra trong phòng gặp tường, một phần tường bị phản xạ, một phần bị tường hấp thụ. Phần bị hấp thụ này sẽ truyền tới tai ta khi áp vào tường nhưng phần này không thể truyền tiếp ra ngoài không khí ở phòng bên cạnh được.

    Khi để tai tự do trong không khí thì tường đóng vai trò ngăn chặn đường truyền âm nên ta không nghe thấy tiếng cười nói ở phòng bên cạnh nữa.

    1.7. Bài 15.7 trang 35 Sách bài tập Vật Lí 7: 

    Hãy kể tên một số việc làm của em nhằm làm giảm ô nhiễm tiếng ồn trong cuộc sống?

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Một số việc làm của em nhằm làm giảm ô nhiễm tiếng ồn trong cuộc sống là:

    – Trồng nhiều cây xanh xung quanh nhà ở, trường học để khi âm truyền tới gặp lá cây sẽ phản xạ theo nhiều hướng khác nhau.

    – Treo rèm nhung để hấp thụ âm tốt.

    – Khi đi xe không nên bóp còi to liên tục ở gần trường học, bệnh viện.

    1.8. Bài 15.8 trang 35 Sách bài tập Vật Lí 7: 

    Giải bài 15.8 VBT Vật lý lớp 7 trang 35

    Hướng dẫn giải chi tiết:

       - Câu đúng: 1,3,4,6,8,9

       - Câu sai: 2,5,10,7

    2. File tải hướng dẫn giải vở bài tập Vật lý lớp 7 Bài 15: Chống ô nhiễm tiếng ồn:

    Hướng dẫn vở giải bài tập Vật lý 7 Bài 15: Chống ô nhiễm tiếng ồn file DOCHướng dẫn vở giải bài tập Vật lý 7 Bài 15: Chống ô nhiễm tiếng ồn file DOC

    Hướng dẫn vở giải bài tập Vật lý 7 Bài 15: Chống ô nhiễm tiếng ồn file PDFHướng dẫn vở giải bài tập Vật lý 7 Bài 15: Chống ô nhiễm tiếng ồn file PDF

    Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô tham khảo và đối chiếu đáp án chính xác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Ôn Tập Môn Vật Lý 7 – Bài 18
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Vật Lý 9 Phần Điện Học
  • “Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Lớp 8”
  • Giải Bài Tập Toán 9 Tập 2
  • Bài Tập Luyện Tập Về Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 13: Công Cơ Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vật Lí 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Bài 22 Vật Lý 8; Dẫn Nhiệt (Giải Bài C1
  • Ôn Tập Học Kì 2 Vật Lý 8
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Vật Liệu Làm Dây Dẫn
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • CÚNG CO HỌC k A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Khi nào có công cơ học ? Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời. Công cơ học phụ thuộc vào những yếu tô nào ? Công cơ học phụ thuộc hai yếu tô': Lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển. Lưu ỷ : Trong các trường hợp có công cơ học, ta cần tìm ra lực nào đã thực hiện công đó. Ví dụ : Trong trường hợp đầu tàu hoả đang kéo các toa tàu chuyển động thì lực thực hiện công là lực kéo của đầu tàu hoả, hoặc trong trường hợp quả táo rơi từ trên cây xuống thì thì lực thực thực hiện công là trọng lực. Công thức tính công : Công thức tính công cơ học khi lực F làm dịch chuyển một quăng đường s theo phương của lực : A = F.S. Đơn vị của công là Jun, (kí hiệu là J). 1 J = 1 N.l m = 1 Nm. Bội số của Jun là kilộịun (kí hiệu là kJ), 1 kJ = 1 000 J. Lưu ỷ : Công thức trên chỉ áp dụng cho trường hợp vật chuyển dời theo phương của lực, còn khi vật chuyển dời theo phương vuông góc với lực thì công của lực đó bằng 0. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG SGK VÀ SBT Cl. Khi có lực tác dụng vào vật và làm vật chuyển dời. C2. (1) lực, (2) chuyển dời. C3. a) Người thợ mỏ đang đẩy cho xe goòng chở than chuyển động. Máy xúc đất đang làm việc. Người lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao (có lực tác dụng vào vật và vật có chuyển dời). C4. a) Lực kéo của đầu tàu hoả. Lực hút của Trái Đất (trọng lực), làm quả bưởi rơi xuống. Lực kéo của người công nhân. C5. A = F.S = 5 000.1 000 = 5 000 000 J = 5 000 kJ. C6. A = F.S = 20.6 = 120 J. C7*. Trọng lực có phương thẳng đứng, vuông góc với phương chuyển động của vật, nên không có công cơ học của trọng lực. 13.1. B. Không có công nào thực hiện, vì theo phương chuyển động của hòn bi không có lực nào tác dụng. Tác dụng vào hòn bi lúc này có hai lực : lực hút của Trái Đất và phản lực của mặt bàn lên hòn bi. Hai lực này cân bằng nhau và đều vuông góc với phương chuyển động. Thùng hàng có khối lượng là 2 500 kg nên có trọng lượng là p = 25 000 N. Công thực hiện khi nâng thùng hàng lên độ cao 12 m là : A = 25 000.12 = 300 000 J = 300 kJ Quãng đường xe đi được do lực kéo của con ngựa : A 360000 F 600 Vận tốc chuyển động của xe là : s 600 - , V = - = -- = 2 m/s t 300 13.5*. Lực hơi nước tác dụng lên pit-tông là F .= p.s, trong đó s là diện tích của mặt pit-tông. Gọi h là quãng đường dịch chuyển của pit-tông thì thể tích của xilanh giữa hai vị trí AB và A'B' của pit-tông là : V = s.h. V Vậy: h =-^-. s V Do đó công của hơi nước đẩy pit-tông là : A = F.h = p.s. - = p.v với p = 600 000 N/m2, V = 15 dm3 = 0,015 m3 Ta có công là : A = p.v = 600 000.0,015 = 9 000 J. 13.6. A. 13.7. A. 13.8. B. Lực nâng búa máy bằng trọng lượng của búa : F N = p = 200 000 N. Công của lực nâng là : A = FN.S = 200 000.0,120 = 240 000 J. Công của lực nâng người lên độ cao 1 km là : p.s = 500.1 000 = 500 000 J Công của người khi đi đều trên đường nằm ngang là : 0,05.500 000 = 25 000 J Công tổng cộng đầu tàu sinh ra trong cả đoạn đường từ A đến c là : A AC = A-ab + AgC = F .AB + chúng tôi = F(Vj.ti + v2.t2) = 40 000(7 500 + 10 000) = 700 000 000 J Gọi trọng lượng của người đó ở trên Trái Đất là p. Trọng lượng của người đó và bộ áo giáp trên Mặt Trăng là pDo đó : Khi nhà du hành Vũ trụ nhảy trên mặt đất: A = p.h (1) Khi nhà du hành Vũ trụ nhảy trên Mặt Trăng : A' - p' .h' = p.h' (2) 30 30 c. BÀI TẬP BỔ SUNG 13a. Một vật có khối lượng m = 5 kg rơi từ độ cao h = 3 m xuống đất. Hỏi lực nào đã thực hiện công làm vật rơi ? Tính công của lực trong trường hợp này. Bỏ qua sức cản của không khí. 13b. Một ôtô chạy trên đoạn đường s = 7 km, lực cản trung bình của chuyển động là 90 N. Hãy tính công của lực kéo của động cơ ôtô trên quãng đường đó. Coi chuyển động của ôtô là đều. 13b. Một thang máy có khối lượng m = 600 kg, được kéo từ đáy hầm mỏ sâu 150 m lên mặt đất bằng lực căng của một dây cáp. Tính công nhỏ nhất của lực căng để thực hiện việc đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 16: Cơ Năng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực
  • Giải Vật Lí 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Tiết Diện Dây Dẫn
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Tiết Diện Dây Dẫn
  • Giải Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 16: Cơ Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 13: Công Cơ Học
  • Giải Vật Lí 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Bài 22 Vật Lý 8; Dẫn Nhiệt (Giải Bài C1
  • Ôn Tập Học Kì 2 Vật Lý 8
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Vật Liệu Làm Dây Dẫn
  • co NĂNG A. KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Cơ năng : Khi rật có khả năng sinh công, ta nói vật có cơ năng. Thế năng Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất, hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao, gọi là thê năng hấp dẫn. Vật có khối lượng càng lớn và ồ càng cao thì thế năng hấp dẫn của vật càng lớn. Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi. Động năng . Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng. Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn. - Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng. Cơ năng của một vật bằng tổng thế năng và động năng của vật đó. Lưu ỷ : Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học (chứ không cần vật đã thực hiện công cơ học) thì vật đó có cơ năng. Ví dụ : Một vật nặng đang được giữ yên ở độ cao h so với mặt đất, nghĩa là nó không thực hiện công, nhưng nó có khả năng thực hiện công (giả sử khi được buông ra) nên có cơ năng. Cơ năng cũng có đơn vị là Jun (J) như công, nhưng cần lưu ý rằng cơ năng không phải là công. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG SGK VÀ SBT Cl. Quả nặng A chuyển động xuống phía dưới làm căng sợi dây. Sức căng của sợi dây làm thỏi gỗ B chuyển động, tức là thực hiện công. Như vậy quả nặng A khi đưa lên độ cao nào đó nó có khả năng sinh công, tức là có cơ năng. C2. Đốt cháy sợi dây, lò xo đẩy miếng gỗ lên cao tức là thực hiện công. Lò xo khi biến dạng (bị nén) có cơ năng. C3. Quả cầu A lăn xuống đập vào miếng gỗ B, làm miếng gỗ B chuyển động một đoạn. C4. Quả cầu A tác dụng vào miếng gỗ B một lực làm miếng gỗ B chuyển động, tức là thực hiện công. C5 sinh công (thực hiện công).... C6. So với TN 1, lần này miếng gỗ B chuyển động được đoạn dài hơn. Như vậy khả năng thực hiện công của quả cầu A lần này lớn hơn lần trước. Quả cầu A lăn từ vị trí cao hơn nên vận tốc của nó khi đập vào miếng gỗ B lớn hơn trước. Qua TN 2 có thể rút ra kết luận : Động năng của quả cầu A phụ thuộc vào vận tốc của nó. Vận tốc càng lớn thì động nãng càng lớn. C7. Miếng gỗ B chuyển động được đoạn đường dài hơn, như vậý công của quả cầu A' thực hiện được lớn hơn công của quả cầu A thực hiện lúc trước. TN 3 cho thấy, động năng của quả cầu còn phụ thuộc vào khối lượng của nó. Khối lượng của vật càng lớn, thì động năng của vật càng lớn. C8. Động năng của vật phụ thuộc vận tốc và khối lượng của nó. C9. Ví dụ vật vừa có cả động năng và thế năng : Vật đang chuyển động trong không trung, con lắc lò xo dao động... CIO. a) Thế năng. Động năng. Thế.năng. c. 16.2*. Ngân nói đúng, nếu lấy cây bên đường làm mốc chuyển động. Hằng nói đúng, nếu lấy toa tàu làm mốc chuyển động. Của cánh cung. Đó là thế năng. Nhờ năng lượng của búa. Đó là động năng. Nhờ thế năng của dây cót. D. 16.7. B. 16.8. D. 16.9. D. a) Công mà vật thực hiện được cho đến khi chạm đất là : A = p.h= lOm.h b) Công thức tính thế năng của vật ở độ cao h : w, = p.h= lOm.h c. BÀI TẬP BỔ SUNG lóa. Thả một vật từ độ cao h xuống mặt đất. Hãy cho biết trong quá trình rơi, cơ năng của vật ở những dạng nào ? lóa. Một hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, năng lượng của hành khách đó tồn tại ở dạng nào ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực
  • Giải Vật Lí 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Tiết Diện Dây Dẫn
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Tiết Diện Dây Dẫn
  • Giải Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Vật Lí 8 Bài 12: Sự Nổi
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 19: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Lỏng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 16.1, 16.2, 16.3, 16.4, 16.5 Trang 53 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài 7.9, 7.10, 7.11, 7.12 Trang 27 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài 7.5, 7.6, 7.7, 7.8 Trang 26 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Bài Giảng Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 6
  • Hướng dẫn giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 19: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

    Bài 19.1 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?

    A. Khối lượng của chất lỏng tăng.

    B. Trọng lượng của chất lỏng tăng,

    C. Thể tích của chất lỏng tăng.

    D. Khối lượng, trọng lượng và thế tích đều tăng.

    Trả lời:

    Chọn C.

    Khi đun nóng một lượng chất lỏng, chất lỏng nở ra vậy thể tích của chất lỏng tăng.

    Bài 19.2 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng khi đun nóng một lượng chất lỏng này trong một bình thủy tinh?

    A. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng.

    B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm.

    C. Khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi.

    D. Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm, rồi sau đó mới tăng.

    Trả lời:

    Chọn B

    Khi đun nóng một lượng chất lỏng trong một bình thủy tinh thì khối lượng riêng của chất lỏng giảm vì thể tích tăng còn khối lượng không đổi.

    Bài 19.3 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hãy mô tả thí nghiệm vẽ ở hình 19.1 và giải thích

    Bởi vì, bình thủy tinh tiếp xúc với ngọn lửa trước, nở ra làm cho chất lỏng trong ống tụt xuống. Sau đó, nước cũng nóng lên và nở ra. Vì nước nở nhiều hơn thủy tinh, nên mực nước trong ống lại dâng lên và dâng lên cao hơn mức ban đầu.

    Bài 19.4 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Tại sao ở các bình chia độ thường có ghi 20°C?

    Trả lời:

    Vì thể tích của bình phụ thuộc nhiệt độ. Trên bình ghi 20°C, có nghĩa là các giá trị về thể tích ghi trên bình chỉ đúng ở nhiệt độ trên. Khi đo chất lỏng ở nhiệt độ khác 20°C thì giá trị đo được không hoàn toàn chính xác.

    Tuy nhiên sai số này rất nhỏ, không đáng kể với các thí nghiệm không đòi hỏi độ chính xác cao.

    Bài 19.5 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    An định đổ đầy nước vào một chai thủy tinh rồi nút chặt lại và bỏ vào ngăn làm nước đá của tủ lạnh. Bình ngăn không cho An làm, vì nguy hiểm. Hãy giải thích tại sao?

    Trả lời:

    Do nước khi đông đặc lại thành nước đá thì thể tích tăng, sẽ làm chai thủy tinh đựng nước bị nứt vỡ gây nguy hiểm.

    Bài 19.6 trang 60 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Dùng những dụng cụ chính xác, người ta đo được thể tích của cùng một lượng benzen (chất lỏng dễ cháy) ở những nhiệt độ khác nhau

    1. Hãy tính độ tăng thể tích (so với V0) theo nhiệt độ rồi điền vào bảng.

    2. Vẽ lại vào vở hình 19.2, dùng dấu + để ghi độ tăng thể tích ứng với nhiệt độ (ví dụ trong hình là độ tăng thể tích AV2 ứng với nhiệt độ 20°C)

    b) Có thể dựa vào đường biểu diễn này để tiên đoán độ tăng thể tích ở 25°C không? Làm thế nào?

    Trả lời:

    1. Hãy tính độ tăng thể tích (so với V 0) theo nhiệt độ rồi điền vào bảng.

    2. Xem hình bên dưới

    b) Có thể dựa vào đường biểu diễn này để tiên đoán độ tăng thể tích. Khoảng 27cm 3

    Bài 19.7 trang 60 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Một bình cầu đựng nước có gắn một ông thủy tình như hình 19.3. Khi đặt bình vào một chậu đựng nước đá thì mực nước trong ống thủy tinh

    A. mới đầu dâng lên một chút, sau đó hạ xuống bằng mức ban đầu.

    B. mới đầu hạ xuống một chút, sau đó dâng lên cao hơn mức ban đầu.

    C. mới đầu hạ xuống một chút, sau đó dâng lên bằng mức ban đầu.

    D. mới đầu dâng lên một chút, sau đó hạ xuống thấp hơn mức ban đầu

    Mới đầu hạ xuống một chút vì khi đó bình nở ra nhưng nước chưa kịp nở, sau đó dâng lên cao hơn mức ban đầu vì khi này nước nở ra và nước nở ra nhiều hơn bình.

    Bài 19.8 trang 61 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    A. mực nước trong ống thủy tinh của bình 1 dâng lên cao hơn mực nước trong ống thủy tinh của bình 2.

    B. mực nước trong ông thủy tinh của bình 2 dâng lên cao hơn mực nước trong ống thủy tinh của bình 1.

    C. mực nước trong hai ống thủy tinh dâng lên như nhau.

    D. mực nước trong hai ống thủy tinh không thay đổi.

    Bài 19.9 trang 61 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Ba bình cầu 1, 2, 3 (H.19.5a) có cùng dung tích, nút có cắm các ống thủy tinh đường kính trong bằng nhau. Bình 1 đựng đầy nước, bình 2 đựng đầy rượu, bình 3 đựng đầy dầu hỏa. Tăng nhiệt độ của ba bình cho tới khi mực chất lỏng trong ba ống thủy tinh dâng lên bằng nhau (H.19.5b). Khi đó

    A. nhiệt độ ba bình như nhau.

    B. bình 1 có nhiệt độ thấp nhât.

    C. bình 2 có nhiệt độ thấp nhất.

    D. bình 3 có nhiệt độ thấp nhất.

    Rượu nở nhiều nhất nên đế thể tích bằng nhau thì bình rượu có nhiệt độ thấp nhất.

    Bài 19.10 trang 61 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    A. Thể lỏng, nhiệt độ cao hơn 4°C.

    B. Thể lỏng, nhiệt độ bằng 4°C.

    C. Thế rắn, nhiệt độ bằng 0°C.

    D. Thể hơi, nhiệt độ bằng 100°C.

    Trả lời:

    Chọn B

    Vì nếu cùng một khối lượng nước thì ở thể lỏng, nhiệt độ bằng 4°C có thể tích nhỏ nhất nên trọng lượng riêng lớn nhất.

    Bài 19.11 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Khối lượng riêng của rượu ở 0°C là 800kg/m3. Tính khối lượng riêng của rượu ở 50°C, biết rằng khi nhiệt độ tăng thêm 1°C thì thể tích của rượu tăng thêm 1/1000 thể tích của nó ở 0°C.

    Trả lời:

    Xét 1m 3 rượu ở 0°C thì có khối lượng 800kg

    Vậy thể tích ở 50°C là:

    Dụng cụ vẽ ở hình 19.6 dùng để đo sự nở vì nhiệt của chất lỏng. Ở nhiệt độ t 1°C mực nước trong ống thủy tinh ở vị trí số 0, ở nhiệt độ t 2°C mực nước trong ống thủy tinh ở vị trí số 5. Độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên ông thủy tinh là 1cm 3.

    a) Hỏi khi tăng nhiệt độ từ t 1°C lên t 2 °C, thể tích chất lỏng tăng lên bao nhiêu cm3.

    b) Kết quả đo đó có chính xác không? Tại sao?

    b) Kết quả đo đó không thật chính xác, vì rằng tuy nước nở ra nhưng bình cũng nở ra nên độ nở thực của nước phải lớn hơn một ít.

    Bài 19.13 trang 62 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hình 19.7 vẽ thí nghiệm dùng để minh họa sự nở vì nhiệt đặc biệt của nước.

    a) Ở thí nghiệm hình 19.7a, nước được đưa tới nhiệt độ nào?

    b) Ở thí nghiệm hình 19.7b, nước được đưa tới nhiệt độ nào? Thể tích của nước thay đổi như thế nào từ thí nghiệm hình 19.7a sang thí nghiệm hình 19.7b?

    c) Ở thí nghiệm hình 19.7c, nước được đưa tới nhiệt độ nào? Thể tích của nước thay đổi như thế nào từ thí nghiêm hình 19.7b sang thí nghiệm hình 19.7c?

    d) Từ các thí nghiệm rút ra kết luận gì về sự nờ vì nhiệt của nước?

    Trả lời:

    a) Ở thí nghiệm hình 19.7a, nước được đưa tới nhiệt độ 0°C

    b) Ở thí nghiệm hình 19.7b, nước được đưa tới nhiệt độ 4°C. Thể tích của nước giảm từ thí nghiệm hình 19.7a sang thí nghiệm hình 19.7b.

    c) Ở thí nghiệm hình 19.7c, nước được đưa tới nhiệt độ 7°C? Thể tích của nước tăng từ thí nghiệm hình 19.7b sang thí nghiệm hình 19.7c.

    d) Từ các thí nghiệm rút ra kết luận: Sự nở vì nhiệt của nước là đặc biệt. Từ 0°C đến 4°C thế tích nước giảm khi tăng nhiệt độ. Tai 4°C thể tích nước giảm đến nhỏ nhất. Nhiệt độ tăng trên 4°C thì thể tích nước lại tăng theo nhiệt độ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 17: Lớp Vỏ Khí
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 16: Thực Hành Đọc Bản Đồ (Hoặc Lược Đồ) Địa Hình Tỉ Lệ Lớn
  • Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 5
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 1
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Những Bài Toán Hay Violympic Lớp 5
  • Công Nghệ 11 Bài 6: Thực Hành Biểu Diễn Vật Thể
  • Thực Hành: Bản Vẽ Xây Dựng Trang 62 Sgk Công Nghệ 11
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 11 Bài 21: Nguyên Lí Làm Việc Của Động Cơ Đốt Trong
  • Soạn Bài Cụm Danh Từ Ngắn Nhất
  • Giải sách bài tập môn Vật lý lớp 7

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 7: Gương cầu lồi tổng hợp các lời giải hay và chính xác, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong sách bài tập Lý 7. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích môn Vật lý lớp 7 dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 7

    Bài 7.1 trang 18 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    A. Không hứng được trên màn, nhỏ hơn vật.

    B. Hứng được trên màn, nhỏ hơn vật.

    C. Hứng được trên màn, bằng vật.

    D. Không hứng được trên màn, bằng vật.

    Bài 7.2 trang 18 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Người lái xe ô tô dùng gương cầu lồi đặt ở phía trước mặt để quan sát các vật ở phía sau lưng có lợi gì hơn là dùng gương phẳng?

    A. Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi rõ hơn trong gương phẳng.

    B. Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn trong gương phẳng.

    C. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.

    D. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng.

    Bài 7.3 trang 18 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Trò chơi ô chữ

    Theo hàng ngang:

    1. Cái mà ta nhìn thấy trong gương phẳng.

    2. Vật có mặt phản xạ hình cầu.

    3. Hiện tượng xảy ra khi Trái Đất đi vào vùng bóng đen của Mặt Trăng.

    4. Hiện tượng ánh sáng khi gặp gương phảng thì bị hắt lại theo một hướng xác định.

    5. Điểm sáng mà ta nhìn thấy trên trời, ban đêm, trời quang mây.

    Từ hàng dọc trong ô in đậm là từ gì?

    Trả lời:

    1. Ảnh ảo

    2. gương cầu

    3. nhật thực

    4. phản xạ

    5. sao

    Từ hàng dọc: Ảnh ảo

    Bài 7.4 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Hãy tìm trong các đồ dùng ở nhà một vật có dạng giống một gương cầu lồi. Đặt một vật trước gương đó và quan sát ảnh của vật tạo bở: gương. Ảnh đó có độ lớn thay đổi thế nào khi ta đưa vật lại gần gương.

    Hướng dẫn:

    Học sinh tự tìm ví dụ

    Ví dụ: Cái vá múc canh, cái muỗng

    Khi đưa vật lại gần gương thì độ lớn ảnh càng lớn.

    Bài 7.5 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất nào sau đây?

    A. Ảnh thật, bằng vật.

    B. Ảnh ảo, bằng vật.

    C. Anh ảo, cách gương một khoảng băng khoảng cách từ vật đến gương

    D. Không hứng được trên màn và bé hơn vật.

    Bài 7.6 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Vì sao người lái ô tô hay xe máy lại dùng một gương cầu lồi đặt phía trước mặt để quan sát những vật ở phía sau lưng mà không dùng gương phẳng?

    A. Vì gương cầu lồi cho ảnh sáng hơn.

    B. Vì gương cầu lồi cho ảnh giông vật hơn.

    C. Vì gương cầu lồi cho phép nhìn thấy các vật ở xa hơn.

    D. Vì gương cầu lồi cho ta nhìn thấy các vật nằm trong một vùng rộng hơn.

    Bài 7.7 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Chiếu một chùm sáng song song lên một gương cầu lồi, ta thu được một chùm sáng phản xạ có tính chất:

    A. Song song.

    B. Hội tụ

    C. Phân kì.

    D. Không truyền theo đường thẳng.

    Bài 7.8 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Đặt hai viên pin giống hệt nhau trước một gương cầu lồi và một gương phẳng. Kết luận nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước ảnh của viên pin tạo bởi gương cầu lồi và gương phẳng?

    A. Ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương phẳng.

    B. Ảnh tạo bời gương cầu lồi bằng ảnh tạo bởi gương phăng,

    C. Ảnh tạo bởi gương cầu lồi lớn hơn ảnh tạo bởi gương phẳng

    D. Không thể so sánh được.

    Hướng dẫn:

    Chọn A

    Bài 7.9 trang 20 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Cho một điểm sáng S đặt trước một gương cầu lồi tâm O, bán kính R. Coi phần mặt cầu nhỏ quanh một điểm M trên mặt gương cầu như một gương phẳng nhỏ đặt vuông góc với bán kính OM (hình 7.2).

    a) Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng để vẽ ảnh của S tạo bởi gương cầu lồi. Nêu rõ cách vẽ.

    b) Ảnh đó là ảnh gì? Ở gần hay xa gương hơn vật?

    Trả lời:

    a) Muốn vẽ ảnh của S, ta vẽ hai tia tới xuất phát từ S, hai tia phản xạ sẽ có đường kéo dài gặp nhau ở ảnh S

    Vẽ tia tới SI. Áp dụng định luật phản xạ đối với gương phẳng nhỏ đặt ở I (i = r) ta có tia phản xạ IR. Vẽ tia tới SK có đường kéo dài đi qua tâm O, tia SI sẽ vuông góc với mặt gương tại K, góc tới bằng 0 nên góc phản xạ cũng bằng 0, do đó tia phản xạ trùng với tia tới.

    Kết quả là hai tia phản xạ có đường kéo dài gặp nhau ở S’ là ảnh của S.

    b) Vậy S’ là ảnh ảo. Theo hình chúng tôi ảnh S’ ở gần gương hơn S.

    Bài 7.10 trang 20 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Dựa vào thí nghiệm ở hình 5.3 SGK, hãy đề xuất một phương án thí nghiệm để kiểm tra xem ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi lớn hơn hay nhỏ hơn vật.

    Trả lời:

    Học sinh có thể đưa ra các phương án khác nhau.

    Bố trí thí nghiệm như hình 5.3 SGK, trong đó thay gương phẳng bằng tấm kính màu trong suốt có mặt cong giống gương cầu lồi. Tấm kính cong là 1 gương cầu lồi, nó vừa tạo ra ảnh của viên phấn thứ nhất, vừa cho ta nhìn thấy các vật ở phía bên kia tấm kính. Dùng viên phân thứ 2 đúng bằng viên phân thứ nhất, đưa ra sau tấm kính để kiểm tr dự đoán về độ lớn của ảnh.

    Kết quả cho thấy: độ lớn ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật.

    Bài 7.11 trang 20 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Đặt mắt tại một điểm M ở phía trước một gương cầu lồi tâm O, bán kính R. Áp dụng phép vẽ như ở bài 7.9 để xác định vùng mắt có ta quan sát được trong gương.

    Trả lời:

    Muốn nhìn thấy ảnh của S, mắt phải nằm trong chùm tia phản xạ ứng với chùm tia tới xuất phát từ S. Chùm tia tới rộng nhất giới hạn bởi hai tia tới đến mép gương là SI và SK cho hai tia phản xạ IR 1 và KR 2 (hình 7.2G). Vậy mắt phải đặt trong khoảng không gian giới hạn bởi IR 1 và KR 2.

    …………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 43, 44, 45, 46 Trang 14 : Bài 6, 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 2: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 1: Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 8: Vị Trí Tương Đối Của Hai Đường Tròn (Tiếp Theo)
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 14: Định Luật Về Công

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 11 Bài 33, 34
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 11 Bài 35, 36, 37
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 16 Bài 64, 65
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 16 Bài 62, 63
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 52 Bài 20, 21, 22
  • Giải bài tập môn Vật lý lớp 8

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 14

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 14: Định luật về công hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Vật lý 8. Hi vọng đây sẽ là lời giải hay môn Vật lý lớp 8 dành cho quý thầy cô và các em học sinh tham khảo.

    Bài 14.1 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Người ta đưa một vật nặng lên độ cao h bằng hai cách. Cách nhất, kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng. Cách thứ hai, vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h. Nếu qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng thì:

    A. công thực hiện ở cách thứ hai lớn hơn vì đường đi lớn gấp hai lần

    B. công thực hiện ở cách thứ hai nhỏ hơn vì lực kéo vật theo phẳng nghiêng nhỏ hơn.

    C. công thực hiện ở cách thứ nhất lớn hơn vì lực kéo lớn hơn.

    D. công thực hiện ở cách thứ nhất nhỏ hơn vì đường đi của vật bằng nửa đường đi của vật ở cách thứ hai.

    E. công thực hiện ở hai cách đều như nhau.

    Bài 14.2 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một người đi xe đạp đạp đều từ chân dốc lên đỉnh dốc cao 5m, dài 40m. Tính công do người đó sinh ra. Biết rằng lực ma sát cản trở chuyển động trên mặt đường là 20N, người và xe có khối lượng là 60kg.

    Giải:

    Trọng lượng của người và xe: p = 60.10 = 600N

    Lực ma sát: F ms = 20N, vậy công hao phí: A 1 = F ms.l = 20.40 = 800J

    Công có ích: A 2 = p.h = 600.5 = 3000 J

    Công của người sinh ra: A = A 1 + A 2 = 800 + 3000 = 3800 J

    Bài 14.3 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Ở H.14.1, hai quả cầu A và B đều làm bằng nhôm và có cùng đường kính, một quả rỗng và một quả đặc. Hãy cho biết quả nào rỗng và khối lượng quả nọ lớn hơn quả kia bao nhiêu lần? Giả sử rằng thanh AB có khối lượng không đáng kể.

    Giải:

    Quả cầu rỗng

    Quả cầu B nặng hơn quả cầu A.

    Vậy quả cầu A là quả cầu rỗng (Vì kích thước hai quả cầu như nhau)

    Bài 14.4 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một người công nhân dùng ròng rọc động để nâng một vật lên cao 7m với lực kéo ở đầu dây tự do là 160N. Hỏi người công nhân đó đã thực hiện một công bằng bao nhiêu?

    Giải:

    Kéo vật lên cao băng ròng rọc động thì lợi 2 lần về lực, thiệt 2 lần về đường đi. Vật nâng lên 7m thì đầu dây tự do phải kéo 1 đoạn 14m.

    Công do người công nhân thực hiện:

    A = F.s = 160 . 14 = 2240 J

    Bài 14.5 trang 40 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Vật A ở hình 14.2 có khối lượng 2kg. Hỏi lực kế chỉ bao nhiêu? Muốn vật A đi lên được 2cm, ta phải kéo lực kế đi xuống bao nhiêu cm?

    Giải:

    Có hai cách giải:

    Cách 1:

    Gọi trọng lượng của vật là P. Lực căng của sợi dây thứ nhất là P/2. Lực căng của sợi dây thứ hai là P/4. Lực căng của sợi dây thứ ba sẽ là P/8. Vậy lực kéo của lò xo chỉ bằng P/8 (H.14.1G) . Vậy có khối lượng 2kg thì trọng lượng P = 20N. Do đó lực kế chỉ 2,5N

    Như vậy ta được lợi 8 lần về lực (chỉ cần dùng lực kéo nhỏ hơn 8 lần so với khi kéo trực tiếp) thì phải thiệt 8 lần về đường đi, nghĩa là muốn kéo vật đi 2cm, tay kéo dây một đoạn dài hơn 8 lần, tức là kéo dây một đoạn 16cm.

    Cách 2:

    Muốn cho vật đi lên 2cm thì đầu dây thứ nhất phải đi lên 4cm, đầu dây thứ hai phải đi lên 8cm và đầu dây thứ ba phải đi lên 16cm. vậy tay phải kéo lực kế di chuyển 16cm. Như vậy đã thiệt về đường đi 8 lần thì sẽ được lợi về lực 8 lần. Thế nghĩa là lực kéo chỉ bằng 1/2 trọng lượng của vật. Vậy lực kéo chỉ là 2,5N.

    Bài 14.6 trang 40 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Nối các ròng rọc động và ròng rọc cố định với nhau như thế nào để được hệ thống nâng vật nặng cho ta lợi về lực 4 lần, 6 lần?

    Giải:

    • Bố trí một ròng rọc cố định và hai ròng rọc động như hình 14.2G.a sẽ được lợi 4 lần về lực.
    • Bố trí ba ròng rọc cố định và ba ròng rọc động như hình 14.2Gb sẽ được lợi 6 lần về lực.

    Bài 14.7 trang 40 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Người ta dùng một mặt phẳng nghiêng để kéo một vật có khối lượng 50kg lên cao 2 cm.

    a) Nếu không có ma sát thì lực kéo là 125N. Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng.

    b) Thực tế có ma sát và lực kéo là 150N. Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng.

    Lời giải:

    Vật nặng có khối lượng 50kg nghĩa là trọng lượng bằng 500N.

    Bài 14.8 trang 40 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một người nâng một vật nặng lên cùng một độ cao bằng hai cách. Cách thứ nhất, kéo vật bằng một ròng rọc cố định (H.14.3a). Cách thứ hai kết hợp một ròng rọc cố định và một ròng rọc động (H.14.3B). Nếu bỏ qua trọng lượng của ma sát và ròng rọc thì:

    A. công thực hiện ở hai cách đều bằng nhau

    B. công thực hiện ở cách thứ nhất lớn hơn vì lực kéo bằng trọng lượng của vật

    C. công thực hiện ở cách thứ hai lớn hơn vì phải kéo dây dài hơn

    D. công thực hiện ở cách thứ hai nhỏ hơn vì phải kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật

    Bài 14.9 trang 41 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    A. Ròng rọc cố định có tác dụng làm giảm lực nâng vật đi một nửa

    B. Ròng rọc động có tác dụng làm giảm lực nâng vật

    C. Hệ thống palăng gồm 1 ròng rọc cố định và 1 ròng rọc động có tác dụng làm giảm lực nâng vật 2 lần.

    D. Hệ thống palăng gồm 1 ròng rọc cố định và 2 ròng rọc động có tác dụng làm giảm lực nâng vật 4 lần.

    Bài 14.10 trang 41 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    A. Các máy cơ đơn giản không cho lợi về công

    B. Các máy cơ đơn giản chỉ cho lợi về lực

    C. Các máy cơ đơn giản luôn bị thiệt về đường đi

    D. Các máy cơ đơn giản cho lợi cả về lực và đường đi

    Giải

    Chọn A. Các máy cơ đơn giản không cho lợi về công

    Bài 14.11 trang 41 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Dùng một palăng để đưa một vật nặng 200N lên cao 20cm, người ta phải dùng một lực F kéo dây đi một đoạn 1,6m. Tính lực kéo dây và công đã sinh ra. Giả sử ma sát ở các ròng rọc là không đáng kể.

    Giải:

    Vì l = 1,6m, h = 20cm = 0,2m, l = 8.h

    ⇒ F= P/8 = 25N

    A = F.s = 40J

    Bài 14.12 trang 41 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Hình 14.5 là sơ đồ một trục kéo vật p có trọng lượng là 200N buộc vào sợi dây cuốn quanh trục A có bán kính R1 = 10cm. Lực kéo F kéo dây cuốn vào trục quay B có bán kính R2 =40cm. Tính lực kéo F và công của lực kéo khi vật p được nâng lên độ cao 10cm

    Giải

    Nhận xét: Từ hình vẽ ta thấy nếu lực kéo F dịch chuyển một đoạn là h thì vật lên cao một đoạn là 4h. Do đó lực kéo F có độ lớn là

    F = P/4 = 200/4 = 50N

    Công lực kéo F khi nâng vật lên cao 10cm là A = P.h = 200.0,1 = 20J.

    Bài 14.13 trang 42 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Tính lực căng của sợi dây ở hình 14.6 cho biết OB = 20cm, AB = 5cm và trọng lượng của vật là 40N.

    Giải:

    Nhận xét: OB = 20cm; OA = 25cm;

    Bài 14.14 trang 42 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Hai công nhân, hàng ngày phải chất các thùng sơn, mỗi thùng nặng 500N, lên xe tải, mỗi xe chở được 5 tân, sàn xe cách mặt đất 0,8m. Một người chủ trương khiêng thẳng thùng sơn lên xe, một người chủ trương (lùng ván nghiêng, rồi đấy cho thùng sơn lăn lên.

    a) Trong hai cách làm này, cách nào lợi hơn về công? Cách thứ nhất có lợi về mặt nào? Cách thứ hai có lợi về mặt nào?

    b) Tính công mà mỗi công nhân phải sản ra để chất đầy một xe. Bỏ qua ma sát trong các trường hợp

    Giải

    a) Trong cả hai cách công thực hiện là như nhau. Cách thứ nhất cho lợi về đường đi. Cách thứ hai cho lợi về lực.

    b) Công mà mỗi công nhân phải sản ra để chất đầy một xe hàng:

    A = p.h = 50 000. 0,8 = 40 000J

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 15: Công Suất
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 6: Lực Ma Sát
  • Đề Tài Giải Bài Tập Về Vận Tốc Trung Bình Trong Chuyển Động Không Đều
  • Bài Tập Tính Vận Tốc Trung Bình
  • Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Tin tức online tv