Top 11 # Giải Sgk Anh 8 Unit 8 English Speaking Countries Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 8: English Speaking Countries

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 8 mới Unit 8: English speaking countries

Nick: Trại hè quốc tế của bạn như thế nào vậy Phong?

Phong: Tuyệt, thật tuyệt vời.

Nick: Bạn trông có vẻ rất vui. Bạn thích gì về nó?

Phong: Thật khó để nói. Mọi thứ thật tuyệt vời: những người bạn, những nơi mà mình viếng. Những hoạt động…

Nick: Ồ… Tiếng Anh của cậu đã cải thiện nhiều rồi đấy!

Phong: Chắc rồi. Mình sử dụng tiếng Anh mỗi ngày, với những người từ những nước khác.

Phong: Mọi nơi! Những nơi như Ấn Độ, Canada… Tiếng Anh cũng là ngôn ngữ chính thức ở Singapore.

Nick: Đúng vậy. Bạn có kết bạn với ai ở những nước nói tiếng Anh không?

Phong: Mình trong nhóm với 2 bạn nam từ Úc và một bạn nữ từ Mỹ.

Nick: Bạn có thấy khó khăn khi hiểu họ không?

Phong: Mình thấy thật khó để hiểu họ, lúc đầu là vậy. Có lẽ bởi vì giọng của họ nhưng bây giờ thì ổn rồi.

Nick: Thật tuyệt khi bạn có thể thực hành tiếng Anh với người bản xứ. Khi nào bạn trở về?

Phong: Trại của chúng mình đóng vào ngày 15 tháng 7 và mình bắt chuyến bay đêm trở về cùng ngày.

Nick: Mong rằng gặp được cậu sau. Bảo trọng!

Phong: Cảm ơn cậu. Tạm biệt.

1. nghĩ điều gì là tuyệt vời = awesome/ just awesome

2. đồng ý với ai đó = absolutely/ right

3. không thể quyết định = It’s hard to say

4. không chắc về điều gì = Perhaps

1. Where is Phong now? (Phong đang ở đâu?)

2. Where do the campers come from? (Những người của trại đến từ đâu?)

3. What has Phong done so far? (Cho đến giờ Phong đã làm gì?)

4. Why has he been also to improve his English? (Tại sao anh ấy có thể cải thiện tiếng Anh của mình?)

5. Who are in the same team with Phong? (Ai là người cùng đội với Phong?)

6. When can Nick see Phong? (Khi nào Nick có thể gặp Phong?)

1. Nhà hát Opera Sydney nổi tiếng đã phục vụ như một trung tâm nghệ thuật kể từ năm 1973.

2. Có khoảng 750 triệu người nói tiếng Anh trên thế giới và con số này đang tăng lên nhanh chóng.

3. Tượng Nữ thần Tự do ở New York là đài tưởng niệm mà biểu tượng cho sự tự do.

4. Anh Quốc, Scotland, Wales và Bắc Ireland cùng hình thành nên Vương Quốc Anh.

5. Nước Mỹ tổ chức ngày lễ Tạ ơn vào ngày thứ Năm của tuần thứ 4 tháng 11 kể từ năm 1864.

6. New Zealand được chia thành đảo Bắc và đảo Nam.

California là nhà của công viên biểu tượng thế giới – Disneyland. Hơn 670 triệu người đã viếng nó kể từ khi nó mở cửa vào năm 1950 và con số đang tăng lên nhanh chóng. Một loại hình giải trí khác được cung cấp khắp rông viên. Cuộc diễu hành các nhân vật của chuột Mickey, một sự kiện phổ biến nhất, đã tổ chức âm nhạc từ những bộ phim Disney nổi tiếng. Trong đám diễu hành, những nhân vật nổi tiếng của Disney diễu hành dọc trên đường, hoặc trên xe diễu hành hoặc đi bộ. Chúng nhảy múa theo nhạc, chào khách tham quan, nói chuyện với trẻ con và tạo dáng chụp hình. Mọi người đều được chào đón tham gia trong niềm vui.

1. takes 2. leaves

1. Cuộc thi tranh luận diễn ra ở hội trường chính vào ngày 3 tháng 4.

2. Xe buýt tham quan nhà máy sô-cô-la rời đi lúc 8 giờ sáng ngày 14 tháng 4.

1. What time do the sentences refer to the present or the future? (Các câu đề cập đến thời gian nào: hiện tại hay tương lai?)

2. What tense are the verbs in the sentences? (Những động từ trong câu ở thì nào?)

Mon: Students participate in a sports competition with other schools nearby.

Tue: The school holds an additional course for students to take lessons in music, dance or art.

Wed: Students go to some hospitals to do voluntary work such as looking after elderly people, cooking meals for homeless people…

Thu: The school holds an English-speaking contest for the best students.

Fri: The school has a ceremony to celebrate the 25th anniversary of the school.

Mon: We have a meeting with some native English teachers.

Tue: The football match between our school and Olympiad school takes place.

Wed: There is a photo exhibition in our school.

Thu: The photo exhibition last 2 days from Wednesday to Thursday.

Fri: We have a small party to say thanks and goodbye to some native English teachers.

1. ………… đều được bao quanh bởi biển.

A. Vương quốc Anh và Mĩ

B. Canada và New Zealand

C. Úc và New Zealand

2. Trong số các quốc gia này,…………. là quốc gia trẻ nhất.

A. Úc B. Canada

C. Mĩ D. Vương quốc Anh

3. Thủ đô của New Zealand là…………………

A. Canada B. Thủ đô Washington

C. Wellington D. Ottawa

4. ………….. đa dạng nhất về địa lí và khí hậu.

A. Canada B. Mĩ

C. Vương quốc Anh D. New Zealand

5. Thác Niagara là thác nước biểu trượng ở…………

A. Wales B. Canada

C. Anh D. Úc

A. Mĩ B. Canada

C. New Zealand D. Úc

7. Hình nào bên dưới minh họa cách mà người Maori ở New Zealand chào nhau?

A. chạm ngón chân B. chạm trán

C. chạm mũi D. chạm tay

8. Váy là trang phục truyền thống cho……………

A. đàn ông Scotland B. người Maori ở New Zealand

C. người Mĩ D. người bản địa ở Châu Úc

9. Động vật này,………… là biểu tượng của nước Úc.

A. chuột túi B. gấu túi

C. thỏ D. đà điểu

A. Quảng trường Trafalgar

B. Quảng trường Thời đại

D. Khối đá Ayers

– This country is in the north of Asia. It has the biggest population in the world. It has the 3 rd big square in the world. Its capital is Beijing.

Đây là một quốc gia Bắc Á. Nó có dân số lớn nhắt thế giới. Nó có diện tích lớn thứ 3 thế giới. Thủ đô cùa nó là Bắc Kinh.

– This country is the biggest country in South America. It is the largest country to have Portuguese as an official language. It’s capital is Brasilia.

Đây là quốc gia lớn nhất Nam Mĩ. Nó là quốc gia có tiếng Bồ Đào Nha là ngôn ngữ chính thức lớn nhất thế giới. Thủ đô của nó là Brasilia.

1. cố gắng tìm ra đó là quốc gia nào

2. bình chọn cho bài giới thiệu thú vị và đầy đủ thông tin nhất

Dựa vào phần a ở trên.

1. Where is Scotland? (Scotland là ở đâu?)

2. What is this land famous for? (Vùng đất này nổi tiếng về gì?)

SCOTLAND – VÙNG ĐẤT CỦA NHỮNG TRUYỀN THUYẾT

Những người vĩ đại của vùng đất truyền thuyết này cũng đã đem đến nhiều phát minh quan trọng của thế giới như điện thoại, ti vi, thuốc penicilin và áo mưa. Edinburgh, thủ đô và là thành phố đầu tiên trên thế giới có đội chữa cháy riêng của nó vào năm 1824. Đại học Edinburgh chào đón nữ sinh viên y khoa đầu tiên ở Anh vào năm 1869.

1. Is Scotland famous for its rich culture? (Scotland nổi tiếng về giàu văn hóa phải không?)

2. What might you see while you are exploring a castle? (Bạn có thể thấy gì khi khám phá lâu đài?)

3. What are some activities you can see at the Scottish Hingland Games? (Vài hoạt động mà bạn có thể thấy trò chơi ở cao nguyên Scotland?)

4. What were some of the things invented by the Scots? (Vài thứ được phát minh ở Scotland là gì?)

5. When was the first fire brigade in the world created? (Đội cứu hỏa đầu tiên trên thế giới được lập ra khi nào?)

A: What do you like about Scotland?

B: Because it is one of the most beautiful places in all the world.

C: What do you like about Scotland?

D: I like the Scottish people.

D: Because they are kind, generous, and not afraid to speak their minds.

E: What do you like about Scotland?

F: Because a male in full Scottish dress and kilt is a fantastic thing to see.

G: What do you like about Scotland?

H: Because it is among the world’s most revered spirits.

It is the world’s only country which covers an entire continent. It is the world’s capital of sports and outdoor activities (70% of polupation regularly participate). It is the longest fence (5,400 km) which was built to protect the world’s largest population of sheep (about 175 million) and is claimed to be seen from outer space. It has the world’s largest cattle station (Anna Creek station) and larger than Belgium.

What do you think of when Australia is mentioned? Crocodile Dundee, Nicole Kidman, Hugh Jackman, kangaroos, the Great Barrier Reef, Sydney Opera House, Aborigines, wine, or vegemite? Australia is much more than this. So much more to offer!

The sports capital of the world has 70 percent of its total population participating at least once a week in a particular recreational activity or sport.

The largest cattle station in the world is Anna Creek Station in South Australia at over 34,000 square kilometers. It is even larger than Belgium.

Australia is the biggest island and the smallest continent in the world. Australia is the only nation to govern an entire continent and its outlying islands. The mainland is the largest island and the smallest, flattest continent on Earth.

The Dingo Fence of south-east Australia, 5,614 km (3,488 miles) is the longest fence in the world. It starts at Jimbour in Queensland and continuing on to the Great Australian Bight in South Australia. The fence is built to protect world’s largest population of sheep (about 175 million); claimed to be seen from outer space.

A tour guide is talking about the… (Hướng dẫn viên du lịch đang nói về lịch trình của một ngày tham quan Wanaka, một thị trấn nằm ở phía nam New Zealand.)

Hướng Dẫn Giải Unit 8: English Speaking Countries Trang 16 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2

Hướng dẫn giải Unit 8: English speaking countries trang 16 sgk Tiếng Anh 8 tập 2 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 tập 2 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh.

Vocabulary (Phần Từ vựng)

1. Aborigines (n) /ˌæbəˈrɪdʒəniz/ thổ dân châu Úc

3. accent (n) /ˈæksent/ giọng điệu4. awesome (adj) /ˈɔːsəm/ tuyệt vời

5. cattle station (n) / ˈkætl ˈsteɪʃn/ trại gia súc

6. ghost (n) /ɡəʊst/ ma

7. haunt (v) /hɔːnt/ ám ảnh, ma ám

8. icon (n) /ˈaɪkɒn/ biểu tượng

9. kangaroo (n) /ˌkæŋɡəˈruː/ chuột túi

10. koala (n) /kəʊˈɑːlə/ gấu túi

11. kilt (n) /kɪlt/ váy ca-rô của đàn ông Scotland

12. legend (n) /ˈledʒənd/ huyền thoại

13. loch (n) /lɒk/ hồ (phương ngữ ở Scotland)

14. official (adj) /əˈfɪʃl/ chính thống/ chính thức

15. parade (n) /pəˈreɪd/ cuộc diễu hành

16. puzzle (n) /ˈpʌzl/ trò chơi đố

17. schedule (n) /ˈʃedjuːl/ lịch trình, thời gian biểu

18. Scots/ Scottish (n) /skɒts/ ˈskɒtɪʃ/ người Scotland

19. state (n) /steɪt/ bang

20. unique (adj) /juˈniːk/ độc đáo, riêng biệt

GETTING STARTED trang 16 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

1. Listen and read Tạm dịch:

How’s your summer camp? (Trại hè của bạn như thế nào?)

Nick: Trại hè quốc tế của bạn thế nào rồi Phong?

Phong: Tuyệt, tuyệt vời lắm.

Nick: Nghe có vẻ bạn đang rất vui. Bạn thích gì về nó?

Phong: Thật khó nói. Mọi thứ đều tuyệt vời: những người bạn mới, những nơi mà mình tham quan, các hoạt động nữa…

Nick: Ồ… Tiếng Anh của cậu đã được cải thiện nhiều rồi đấy!

Phong: Chắc chắn rồi. Mình sử dụng tiếng Anh hàng ngày mà, với những người từ những nhiều nước khác nhau.

Nick: Họ đến từ đâu vậy?

Phong: Mọi nơi! Những nơi như Ấn Độ, Canada… Tiếng Anh cũng là ngôn ngữ chính thức ở Singapore này.

Nick: Đúng vậy. Bạn có kết bạn với ai ở những nước nói tiếng Anh không?

Phong: Mình ở cùng nhóm với 2 bạn nam đến từ Úc và một bạn nữ đến từ Mỹ.

Nick: Bạn có thấy khó khăn trong việc hiểu họ nói không?

Phong: Mình thấy thật khó để hiểu họ, lúc đầu là vậy. Có lẽ bởi vì giọng địa phương của họ nhưng bây giờ thì ổn rồi.

Nick: Thật tuyệt khi bạn có thể thực hành tiếng Anh với người bản xứ. Khi nào bạn trở về?

Phong: Trại của chúng mình đóng vào ngày 15 tháng 7 và mình bắt chuyến bay đêm trở về cùng ngày.

Phong: Cảm ơn cậu. Tạm biệt.

a) Find a word or an expression from the conversation which you use when you… (Tìm một từ hoặc một cụm từ, từ bài đàm thoại mà em sử dụng khi em…)

1. nghĩ điều gì là tuyệt vời = awesome/ just awesome

Answer: (Trả lời)

2. đồng ý với ai đó = absolutely/ right

3. không thể quyết định = It’s hard to say

4. không chắc về điều gì = Perhaps

b) Read the conversation again and answer the questions. (Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.)

1. He’s at an international summer camp (in Singapore).

2. They come from different countries.

Answer: (Trả lời)

3. He has made new friends, visited places, and taken part in different activities.

4. Because he uses English every day with people from different countries.

5. Two boys from Australia and a girl from the USA.

6. After July 15 th.

1. Phong đang ở đâu? Anh ấy ở trại hè quốc tế ở Singapore.

2. Những người của trại đến từ đâu? Họ đến từ những nước khác nhau.

Tạm dịch:

3. Cho đến giờ Phong đã làm gì? Anh ấy đã kết bạn mới, thăm các nơi và tham gia những hoạt động khác.

4. Tại sao anh ấy có thể cải thiện tiếng Anh của mình? Bởi vì anh ấy sử dụng tiếng Anh hàng ngày với những người từ những nước khác nhau.

5. Ai là người cùng đội với Phong? Hai chàng trai từ úc và một cô gái từ Mỹ.

6. Khi nào Nick có thể gặp Phong? Sau ngày 15 tháng 7.

2. Complete the sentences with words/ phrases from the box. (Hoàn thành những câu với những từ/ cụm từ trong khung.)

1. Năm rồi tôi đã có một khoảng thời gian vui vẻ ở một trại hè ở Anh.

2. Mỹ, Anh và New Zealand tất cả đều là những nước nói tiếng Anh.

Answer: (Trả lời)

3. Người Úc là người bản xứ nói tiếng Anh bởi vì họ sử dụng nó như ngôn ngữ mẹ đẻ.

Tạm dịch:

4. Mỹ nằm ở Bắc Trung châu Mỹ.

5. Thông thường, người từ những nơi khác nhau trên một đất nước nói ngôn ngữ của họ với giọng khác nhau.

6. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức ở những quốc gia như Ấn Độ, Malaysia và Singapore.

3. Put the names of the countries under their flags. (Đặt những tên nước bên dưới là cờ của nó.)

Làm theo nhóm 5 hoặc 6 bạn. Xác định những nước trong phần 3 trên bản đồ bên dưới. Nhóm đầu tiên nào tìm ra các quốc gia sẽ chiến thắng.

Answer: (Trả lời)

A CLOSER LOOK 1 trang 18 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

4. GAME: Where are they?

Vocabulary trang 18 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

(Trò chơi: Họ đang ở đâu?) Tạm dịch: 1. Write the names for the people who belong to these places. Then listen and repeat the words. (Viết tên cho những người thuộc những nơi sau. Sau đó nghe và lặp lại các từ.) Answer: (Trả lời) 2. Changes the words into a noun (N), an adjective (A) or a verb (V). (Thay đổi những từ thành một danh từ (N), một tính từ (A) hoặc một động từ (V))

1. Cầu cổng vàng ở San Francisco là một biểu tượng của thành phố nổi tiếng này.

Answer: (Trả lời)

2. Big Ben là một công trình kỷ niệm chính ở London mà biểu tượng cho nước Anh.

3. Use the words in the box to complete the sentences.

3. New Zealand nổi tiếng về vẻ đẹp cảnh quang của rừng và núi.

(Sử dụng những từ trong khung để hoàn thành các câu.)

4. Úc là nhà của những động vật độc đáo như chuột túi và gấu koala, mà là sinh ra ở úc.

5. Lễ hội Glastonbury ở Anh là một lễ tổ chức âm nhạc và thu hút hàng ngàn người.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Cầu Cổng Vàng ở San Francisco là biểu tượng của thành phố nổi tiếng này.

2. Big Ben là một tượng đài lớn ở London tượng trưng cho Vương quốc Anh.

3. New Zealand nổi tiếng với vẻ đẹp tuyệt đẹp của núi và rừng.

4. Match the words/ phrases with the pictures.

4. Úc là nơi sinh sống của các loài động vật độc đáo như kangaroo và koala, có nguồn gốc từ Úc.

(Nối những từ / cụm từ với hình ảnh.)

5. Lễ hội Glastonbury ở Anh là một kỷ niệm âm nhạc và nó thu hút hàng ngàn người.

Pronunciation trang 18 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Một phần 5 số người trên thế giới là người Trung Quốc.

5. Listen in words

2. Một người tị nạn là người bắt buộc phải rời khỏi một quốc gia

Tạm dịch:

3. Con gái tôi là huấn luyện viên.

4. Tiếng Nhật là ngôn ngữ của người Nhật.

5. Máy in này được bảo hành 2 năm.

6. Mark the stress in the under lined words. Then listen and repeat the sentences.

A CLOSER LOOK 2 trang 19 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

(Đánh dấu nhấn trọng âm trong những từ gạch dưới. Sau đó nghe và lặp lại các câu)

Grammar trang 19 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Nhà hát Opera Sydney nổi tiếng đã phục vụ như một trung tâm nghệ thuật kể từ năm 1973.

2. Có khoảng 750 triệu người nói tiếng Anh trên thế giới và con số này đang tăng lên nhanh chóng.

3. Tượng Nữ thần Tự do ở New York là đài tưởng niệm mà biểu tượng cho sự tự do.

4. Anh Quốc, Scotland, Wales và Bắc Ireland cùng hình thành nên Vương Quốc Anh.

5. Nước Mỹ tổ chức ngày lễ Tạ ơn vào ngày thứ Năm của tuần thứ 4 tháng 11 kể từ năm 1864.

1. Complete the sentences with the correct forms of the verbs (present simple, present continuous or present perfect).

6. New Zealand được chia thành đảo Bắc và đảo Nam.

(Hoàn thành câu với hình thức đúng của động từ (hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tại hoàn thành) Answer: (Trả lời)

California là quê hương của công viên giải trí hình mẫu của thế giới – Disneyland. Hơn 670 triệu người đã đến thăm quan kể từ khi nó mở cửa vào năm 1950 và con số đó đang tăng lên nhanh chóng. Nhiều loại hình giải trí khác nhau được cung cấp khắp cả công viên. Cuộc diễu hành các nhân vật của chuột Mickey, sự kiện phổ biến nhất, đã tôn vinh âm nhạc từ những bộ phim Disney nổi tiếng. Trong đoàn diễu hành, những nhân vật nổi tiếng của Disney diễu hành dọc trên đường, hoặc trên xe diễu hành hoặc đi bộ. Họ nhảy múa theo nhạc, chào khách tham quan, nói chuyện với trẻ em và tạo dáng chụp hình. Mọi người đều được chào đón tham gia trong niềm vui.

Tạm dịch:

1. The Debating Competition takes place in the Main Hall on April 3 rd.

2. The bus for excursion to the chocolate factory leaves at 8.00 am on April 14 th.

2. Four of the underlined verbs in the passage are incorrect in tense. Find and correct them.

1. Cuộc thi tranh luận diễn ra ở hội trường chính vào ngày 3 tháng 4.

(Bốn trong những động từ gạch dưới trong đoạn văn là không đúng về thì. Tìm và sửa nó.)

2. Xe buýt tham quan nhà máy sô-cô-la rời đi lúc 8 giờ sáng ngày 14 tháng 4.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch: 3.a) Read the schedule and underline the verbs in the sentences describing the activities.

1. The future

(Đọc thời khóa biểu và gạch dưới những động từ trong câu miêu tả những hoạt động.)

2. The present simple

1. Các câu đề cập đến thời gian nào: hiện tại hay tương lai? Tương lai

Answer: (Trả lời)

2. Những động từ trong câu ở thì nào? Thì hiện tại đơn

Tạm dịch: b) Work in groups. Discuss the questions.

1. Phần nói trước công chúng bắt đầu lúc 11:15 và kết thúc lúc 12:45 ở phòng số 6, Tòa nhà Felix.

3. Liên hiệp báo chí trường học tổ chức lễ khai mạc câu lạc bộ báo chí của họ vào ngày 16 tháng 4 ở thư viện trường.

4. Thư viện trường chủ trì cuộc triển lãm ảnh.

Answer: (Trả lời)

5. Cuộc triển lãm ảnh kéo dài 2 ngày từ ngày 28 đến ngày 29 tháng 4.

Tạm dịch:

Monday: we has the English speaking Contest at the main hall.

4. Use the verbs in the box in their correct forms to complete the sentences describing other activitiec in 3a.

Tuesday: the school celebrates drawing activites about sea and islands at the library.

(Sử dụng những động từ trong khung ở dạng dúng đê hoàn thành các câu miêu tả những hoạt động trong phần 3a.)

Wednesday: the school holds an exhibition of good drawings at the main hall.

Thursday: the school hosts an opening of photographing club at the main hall.

Friday: the school has a sport activity to celebrate the sea and island festival.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

Thứ hai: chúng tôi có cuộc thi nói tiếng Anh ở hội trường chính.

Thứ ba: trường tổ chức những hoạt động về về biển đảo ở thư viện.

Thứ tư: trường học tổ chức triển làm những bức vẽ đẹp ở hội trường.

Thứ năm: trường tổ chức cuộc khai mạc câu lạc bộ nhiếp ảnh ở hội trường.

Thứ sáu: trường có hoạt động thể thao để mừng lễ hội biển đảo.

COMMUNICATION trang 21 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

5. Make notes of some activities your school has planned for next week. Write five sentences about the activities, using the simple present with a future meaning. (Ghi chú vài hoạt động mà trường em đã lên kế hoạch cho tuần tới. Viết các câu về hoạt động, sử dụng thì hiện tại đơn với ý nghĩa tương lai.) Answer: (Trả lời)

1. ………… đều được bao quanh bởi biển. ( Úc và New Zealand đều được bao quanh bởi biển.)

A. Vương quốc Anh và Mĩ

B. Canada và New Zealand

Tạm dịch:

C. Úc và New Zealand

D. Mỹ và Úc

2. Trong số các quốc gia này, …………. là quốc gia trẻ nhất. (Trong những nước này, úc là trẻ nhất.)

A. Úc B. Canada

C. Mĩ D. Vương quốc Anh

3. Thủ đô của New Zealand là ……………….. . (Thủ đô của New Zealand là Wellington.)

A. Canada B. Thủ đô Washington

1. Do the quiz and choose the correct answers.

C. Wellington D. Ottawa

(Làm câu đố và chọn ra câu trả lời chính xác.)

4. ………….. đa dạng nhất về địa lí và khí hậu. (Mỹ đa dạng nhất về địa lý và khí hậu.)

A. Canada B. Mĩ

C. Vương quốc Anh D. New Zealand

5. Thác Niagara là thác nước biểu trượng ở ………… (Thác Nicagara là thác nước biểu tượng ở Canada)

A. Wales B. Canada

C. Anh D. Úc

6. …………… gần Bắc Cực nhất. (Canada gần Bắc Cực nhất.)

Answer: (Trả lời)

A. Mĩ B. Canada

Tạm dịch:

C. New Zealand D. Úc

7. Hình nào bên dưới minh họa cách mà người Maori ở New Zealand chào nhau? (chạm mũi)

A. chạm ngón chân B. chạm trán

C. chạm mũi D. chạm tay

8. Váy là trang phục truyền thống cho …………… (Một cái váy là trang phục truyền thống cho đàn ông Scotland.)

A. đàn ông Scotland B. người Maori ở New Zealand

C. người Mĩ D. người bản địa ở Châu Úc

9. Động vật này, ………… là biểu tượng của nước Úc. (Động vật này, chuột túi là biểu tượng của nước úc.)

A. chuột túi B. gấu túi

C. thỏ D. đà điểu

10. ……………. nằm ở London. (Quảng trường Trafalgar nằm ở London.)

A. Quảng trường Trafalgar

B. Quảng trường Thời đại

C. Tháp Sky

D. Khối đá Ayers

This country is in the north of Asia. It has the biggest population in th world. It has the biggest square in the world- Its capital is Beijing.

This country is in the south of Asia. It is the second most populous in the world. It’s capital is New Delhi.

Nước này nằm ở phía Bắc châu Á. Nó có dân số đông nhất thế giới. Nước có diện tích lớn nhất thế giới. Thủ đô của nó là Bắc Kinh.

Nước này nằm ở phía Nam châu Á. Nó có dân số đông thứ hai thế giới. Thủ đô của nó là New Delhi.

1. cố gắng tìm ra nước nào,

2. Write the names of the countries next to their facts.

2. bầu cho bài giới thiệu thú vị và đầy đủ thông tin nhất.

(Viết tên của những nước gần những sự kiện)

Good moring teacher and friends,

Answer: (Trả lời)

Today our group want to introduction about a neighbor country of our country. It is located in Easten Asia along the western shore of the Pacific Ocean. It is the country, whose the largest population in the world and it is also the world’s third largest country by total area. Due to its vast land, this country has different types of climate all over its regions. But generally, it has hot and rainy summer and cold and dry winter. Its capital is Beijing. This country has a massive construction called the Great Wall, one of the five wonders of the world. Its national flag is a red flag with five yellow stars. More interestingly, this nation also celebrates Lunar New Year like in our country. Thank you for listening!

Can you guess what is this country?

Tạm dịch: HOW MUCH DO YOU KNOW ABOUT A COUNTRY? (BẠN BIẾT BAO NHIÊU VỀ MỘT Quốc Gia?) a) Work in groups. Choose a country an together find out as much about it as possible. Then prepare a small introduction of that country. Don’t say the name of the country.

Giáo viên và bạn bè tốt

(Làm theo nhóm. Chọn một nước và cùng nhau tìm ra càng nhiều thông tin về nó cùng tốt. Chuẩn bị một bài giới thiệu ngắn về quốc gia đó. Đừng nói tên quốc gia.)

Hôm nay nhóm của chúng tôi muốn giới thiệu về một quốc gia láng giềng của nước ta. Nó nằm ở Đông Á dọc theo bờ phía tây Thái Bình Dương. Đây là quốc gia có dân số đông nhất thế giới và cũng là quốc gia lớn thứ ba thế giới về tổng diện tích. Do vùng đất rộng lớn, đất nước này có các loại khí hậu khác nhau trên khắp các vùng. Nhưng nhìn chung, nó có mùa hè nóng và mưa và mùa đông lạnh và khô. Thủ đô của nó là Bắc Kinh. Đất nước này có một công trình đồ sộ gọi là Vạn Lý Trường Thành, một trong năm kỳ quan của thế giới. Quốc kỳ của nó là một lá cờ đỏ với năm ngôi sao vàng. Thú vị hơn, quốc gia này cũng đón Tết Nguyên đán như ở nước ta. Cám ơn vì đã lắng nghe!

Answer: (Trả lời)

Bạn có thể đoán đất nước này là gì?

SKILLS 1 trang 22 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Reading trang 22 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Tạm dịch: b) Each group then presents their introduction to the class. The class… (Mỗi nhóm sau đó trình bày bài giới thiệu cho lớp. Lớp sẽ…)

1. It’s in the north of Great Britain.

2. It’s famous for its rich and unique culture as well as its amazing natural beauty, historic castles, traditional festivals and whisky.

Tạm dịch:

1. Scotland là ở đâu? Nó nằm ở phía bắc Vương quốc Anh.

2. Vùng đất này nổi tiếng về gì? Nó nổi tiếng về văn hóa độc đáo và giàu có cũng như vẻ đẹp thiễn nhiên tuyệt vời, những lâu đài lịch sử, lễ hội truyền thống và rượu whisky.

Scotland nằm ở phía bắc Vương quốc Anh. Nó nổi tiếng về văn hóa độc đáo và giàu có cũng như vẻ đẹp thiên nhiên tuyệt vời. Khách tham quan vùng đất này có thể dành suốt cả ngày để khám phá những lâu đài cổ hàng thế kỷ. Nhưng hãy cẩn trọng – truyền thuyết nói rằng vài trong số chúng bị những hồn ma ám. Những người thích vui vẻ có thể trải nghiệm lễ hội nổi tiếng thế giới của nó, trò chơi cao nguyên nơi mà họ có thể thưởng thức những hoạt động của người Scotland độc đáo như chui ống, đánh trống và nhảy múa. Họ cũng có thể thấy những loại thể thao truyền thống, hoặc uống rượu whisky với người dân địa phương. Lái xe qua những đồng cỏ xanh bao la, hoặc chèo thuyền trên hồ phong cảnh – hoặc hồ nhỏ – là những điểm thu hút khác mà Scotland mang đến.

Answer: (Trả lời)

Những người vĩ đại của vùng đất truyền thuyết này cũng đã cho đi những phát minh quan trọng của thế giới như điện thoại, ti vi, thuốc penicilin và áo mưa. Edinburgh, thủ đô là thành phố đầu tiên trên thế giới có đội chữa cháy riêng của nó vào năm 1824. Đại học Edinburgh đã chào đón nữ sinh viên y khoa đầu tiên ở Anh vào năm 1869.

Tạm dịch:

1. Edinburgh:

d. đội chữa cháy đầu tiên trên thế giới

f. nữ sinh viên y khoa đầu tiên

2. lâu đài:

1. Discuss the questions. Then read the passage.

a. bị ma ám

3. Trò chơi cao nguyên:

b. chơi ống và đánh trống

Answer: (Trả lời)

h. thể thao truyền thống

4. hồ:

e. phong cảnh

Tạm dịch:

g. đi thuyền

2. Match each place or event with its two features.

1. Yes, it is.

(Nối mỗi nơi hoặc sự kiện với 2 ý.)

2. A ghost.

3. Piping, drumming and dancing.

4. The television, telephone, penicilin, the rain coat .

Answer: (Trả lời)

5. In 1824.

Tạm dịch:

1. Scotland nổi tiếng về giàu văn hóa phải không? Đúng vậy.

2. Bạn có thể thấy gì khi khám phá lâu đài? Một con ma.

3. Vài hoạt động mà bạn có thể thấy trò chơi ở cao nguyên Scotland? Chơi ống, đánh trống và nhảy múa

4. Vài thứ được phát minh ở Scotland là gì? Ti vi, điện thoại, thuốc penicilin, áo mưa.

5. Đội cứu hỏa đầu tiên trên thế giới được lập ra khi nào? Trong năm, 1824.

Speaking trang 22 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

A: What do you like about Scotland?

B: I like Isle of Skye

A: Why?

3. Read the passage again and answer the questions.

B: Because it is one of the most beautiful places in all the world.

(Đọc đoạn văn lần nữa và trả lời các câu hỏi.)

C: What do you like about Scotland?

D: I like the Scottish people.

C: Why?

Answer: (Trả lời)

D: Because they are kind, generous, and not afraid to speak their minds.

E: What do you like about Scotland?

F: I like Men in Kilts.

E: Why?

F: Because a male in full Scottish dress and kilt is a fantastic thing to see.

G: What do you like about Scotland?

Tạm dịch:

H: I like Scotch Whisky.

G: Why?

H: Because it is among the world’s most revered spirits.

A: Bạn thích gì ở Scotland?

B: Tôi thích Isle of Skye

A: Tại sao?

4. Work in pairs. Talk about the thing(s) you like most about Scotland. Give reasons.

B: Bởi vì đó là một trong những nơi đẹp nhất trên thế giới.

(Làm theo cặp. Nói về những điều mà hầu hết các em thích về Scotland. Đưa ra lý do.)

C: Bạn thích gì ở Scotland?

Answer: (Trả lời)

D: Tôi thích người Scotland.

C: Tại sao?

D: Bởi vì họ tốt bụng, hào phóng và không ngại nói lên suy nghĩ của mình.

E: Bạn thích gì ở Scotland?

F: Tôi thích Đàn ông trong Kilts.

E: Tại sao?

F: Bởi vì một người đàn ông mặc trang phục Scotland đầy đủ và kilt là một điều tuyệt vời để xem.

G: Bạn thích gì ở Scotland?

H: Tôi thích Scotch Whisky.

G: Tại sao?

H: Bởi vì đó là một trong những linh hồn được tôn kính nhất thế giới.

It is the world’s only country which covers an entire continent. It is the world’s capital of sports and outdoor activities (70% of polupation regularly participate). It is the longest fence (5,400 km) which was built to protect the world’s largest population of sheep (about 175 million) and is claimed to be seen from outer space. It has the world’s largest cattle station (Anna Creek station) and larger than Belgium.

Tạm dịch:

Nước Úc – Những điều thú vị

– quốc gia duy nhất trên thế giới bao phủ cả một lục địa.

– thủ phủ của thế giới về thể thao và những hoạt động ngoài trời (70% dân số tham gia thường xuyên).

– hàng rào dài nhất thế giới (5. 400km); được xây dựng để bảo vệ số lượng cừu lớn nhất thế giới (khoảng 175 triệu con); được cho là có thể nhìn thấy từ không gian.

– trại gia súc lớn nhất thế giới (trại Anna Creek); lớn hơn cả Bỉ.

Nó là quốc gia duy nhất trên thế giới mà bao phủ cả một lục địa. Nó là thủ đô của thế giới về thể thao và những hoạt động ngoài trời (70% dân số thường tham gia). Nó là hàng rào dài nhất thế giới (5400km); được xây dựng để bảo vệ dân số cừu đông nhất thế giới (175 triệu con) và được cho là có thể được nhìn thấy từ không gian. Nó có trạm gia súc lớn nhất thế giới (Anna Creek) và lớn hơn cả Bỉ.

SKILLS 2 trang 23 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Listening trang 23 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

(1) 9:30 – đến Thế giới câu đố

(2) 12:30 – rời Thế giới câu đố

(3) 4:00 – gặp ở hồ Wanaka

(4) 4:15 – xe buýt rời đi

Tạm dịch:

2. Phòng ảo giác đem đến cho bạn một bộ suli tập những kỹ xảo 3 chiều.

3. Thế giới câu đố là điều thu hút được chụp hình nhiều nhất ở New Zealand.

4. Hồ Wanaka được gọi là thiên đường tự nhiên.

5. Ở hồ Wanaka bạn có thể đạp xe và đi bộ.

Good morning. I hope you all had a good sleep. We are now heading for Wanaka. We arrive at the first destination, Puzzing World at 9.30. The first puzzling thing which welcomes you is the Leaning Tower. When you get inside the spacious café, you will find yourself among various wooden puzzles and games. The Illusion Room is must-see as there’s nothing else like it in the world. Puzzling World is possibly the most photographed attraction in New Zealand.

At 12.30 we leave for Lake Wanaka, New Zealand’s fourth largest lake. This natural paradise’ has something for everyone. Adventure lovers may follow the biking and walking tracks through the park. Relaxation seekers may stay by the lake, taking a boat ride, or just sitting and watching its changing beauty. We meet up at 4 o’clock and the bus leaves at exactly 4.15. I hope…

Chào buổi sáng. Tôi hy vọng tất cả các bạn có một giấc ngủ ngon. Chúng tôi đang hướng đến Wanaka. Chúng tôi đến điểm đến đầu tiên, Puzzing World lúc 9.30. Điều kì bí đầu tiên chào đón bạn là Tháp Nghiêng. Khi bạn nhận được bên trong quán cà phê rộng rãi, bạn sẽ tìm thấy chính mình trong số các câu đố và trò chơi bằng gỗ khác nhau. Phòng ảo tưởng là không thể thấy được vì không có gì khác trên thế giới. Puzzling World có lẽ là điểm thu hút nhiều ảnh nhất ở New Zealand.

1. Listen and fill in the time for the schedule of events.

Lúc 12 giờ 30, chúng tôi rời Hồ Wanaka, hồ lớn thứ 4 của New Zealand. Thiên đường tự nhiên này có một điều gì đó cho tất cả mọi người. Những người yêu thích phiêu lưu có thể theo dõi các đường đi xe đạp và đi bộ qua công viên. Những người tìm kiếm thư giãn có thể ở bên hồ, đi thuyền hoặc chỉ ngồi và ngắm vẻ đẹp thay đổi của nó. Chúng tôi gặp nhau lúc 4 giờ và xe buýt rời đi chính xác 4,15. Tôi hi vọng…

(Nghe và điền vào thời gian cho lịch trình của sự kiện.)

Writing trang 23 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

1. Đi ca nô dọc kênh C&O, ngắm nhìn phong cảnh đẹp.

2. Khám phá Washington D.C. trên xe điện lên xuống.

3. Tham quan nhà Trắng, nơi tổng thống Mĩ sống.

2. Listen again and choose the right answer A, B, or C)

4. Thăm Bảo tàng Trẻ em Quốc gia.

(Nghe lần nữa và chọn câu trả lời đúng A, B hoặc C.)

5. Đạp xe trong Công viên Quốc gia.

6. Thưởng thức mùa hoa anh đào nở tại Tidal Basin.

Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

This is the schedule for my 2-day visit to Washington D.C. On the first day, we arrive at Reagan Airport at 6. 00 A.M, take a cab to hotel nearby. After checking in, we go to the White House and take some pictures. At about 10. 00, we visit the Capitol. After lunch, we visit the Washington National Cathedral and spend the rest of the day visiting National History Museum.

On the second day, we go to National Gallery of Art. We have lunch at the American Indian Museum Restaurant. In the afternoon we go to Washington Monument and American History Museum.

Audio script: (Bài nghe)

I hope I enjoy my time in this city.

Đây là lịch trình cho chuyến thăm 2 ngày của tôi đến thủ đô Washington D. C. Vào ngày đầu tiên, chúng tôi sẽ đến sân hay Reagan vào lúc 6 giờ sáng, đón tắc-xi đến một khách sạn gần đấy. Sau khi làm thủ tục, chúng tôi sẽ đi đến Nhà Trang và chụp một số ảnh. Khoáng 10 giờ, chúng tôi thăm Điện Capitol. Sau khi ăn trưa xong, chúng tôi sẽ đến thăm Nhà thờ Chính toà Quốc gia Washington và dành phần thời gian còn lại trong ngày thăm Viện Bảo tàng Lịch sử Quốc gia.

Tạm dịch:

Vào ngày thứ hai, chúng tôi sẽ đến Phòng Triển lãm Nghệ thuật Quốc gia. Chúng tôi sẽ dùng cơm trưa tại Nhà hàng Bảo tàng Người Da đó Mĩ. Vào buổi chiều, chúng tôi sẽ đi đến Đài Tưởng niệm Washington và Viện Bảo tàng Lịch sử Mĩ.

Tôi hi vọng sẽ thích thú với thời gian ở thành phố này.

LOOKING BACK trang 24 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Vocabulary trang 24 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

3.a) Choose four activitiesfrom the list that you would like to do in a two-day visit to Washington D.C., the capital of the USA. (Chọn ra 4 hoạt động từ danh sách mà em muốn làm trong 2 agày tham quan Washington DC, thủ đô của Mỹ.) Tạm dịch:

1 – c: loch – một từ Scotland chỉ về hồ

2 – e: kilt – một cái váy nam mà thường được mặc vào những dịp đặc biệt

3 – f: puzzling – bối rối hoặc còn thắc mắc

4 – b: castle – nơi ở được bảo vệ tốt một cách riêng biệt

5 – d: legend – một câu chuyện cổ về một nơi một người mà có hoặc không có thật

6 – a: accent – một cách độc đáo về phát âm ở một khu vực quốc gia

b) Schedule your visit. (Lên lịch chuyến tham quan của em.) 4. Write a passage describing the schedule for your visit. You can start with. (Viết một đoạn văn miêu tả chuyến thăm của em. Em có thể bắt đầu với:)

1. Nước Úc có trại gia súc lớn nhất thế giới.

Answer: (Trả lời)

2. Hơn 1000 “máy bay biển” đến và đi trên hồ sân bay Hood ở Alaska. Nó thật là một cảnh thật vui để xem.

3. Ngôn ngữ người Maori và văn hóa của họ có một tác động lớn đến cuộc sống New Zealand.

4. Thác Niagara là điểm nổi bật lớn nhất ở biên giới Mỹ và Canada. Hàng ngàn du khách tham quan đến xem nó mỗi tháng.

5. Người dân ở những nước như Mỹ, Anh, New Zealand sử dụng tiếng Anh như ngôn ngũ bản địa của họ.

Tạm dịch:

6. Vào mùa hè, trẻ em thường tham gia trại hè địa phương hoặc quốc tế.

Grammar trang 24 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

1. Match the words with the definitions. (Nối những từ với định nghĩa.)

1. Vui lòng gọi cho tôi ngay khi bạn đến Canberra.

3. Thông thường vào giao thừa, hàng ngàn người tụ tập ở quảng trường. Thời Đại ở New York để chào đón năm mới.

Answer: (Trả lời)

4. Khi người ta đi du lịch. Họ sử dụng một bản đồ để tìm đường xung quanh.

Tạm dịch:

5. Ngày lễ của chúng tôi ở Queenstown kéo dài 6 ngày. Tôi cảm thấy rất hào hứng.

1. Alaska, một bang ở Mỹ, giáp với cả Bắc Cực và Thái Bình Dương.

2. Choose the best answer A, B, or C to complete the sentences.

2. Ở Adelaide, miền nam nước úc, mặt trời không lặn mãi cho đến 9 giờ tối vào mùa hè.

(Chọn ra câu trả lời hay nhất A, B hoặc c để hoàn thành câu.)

3. Mặc dù Anh có vài đội bóng đá tốt, nhưng nó chỉ vô địch World Cup 1 lần.

4. Chính phủ New Zealand đã làm rất nhiều để bảo tồn văn hóa của người Maori, người dân bản địa của vùng đất này.

5. Ở Canada, phục vụ cà phê vào cuối. buổi tối là một dấu hiệu đã đến lúc khách rời đi.

Answer: (Trả lời)

6. Ở nhiều văn hóa, nó được xem là thô lỗ nếu bạn cố gắng đẩy người ta ra khỏi xe buýt hoặc tàu lửa.

Tạm dịch:

Communication trang 25 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

Wellington là thủ đô của Vương Quốc Anh.

A: Không, thủ đô Vương Quốc Anh là Luân Đôn. Mình nghĩ Wellington là thủ đô của Úc.

B: Không đúng. Mình chắc rằng thủ đô của ức là Canberra, Wellington là thủ đô New Zealand.

3. Decide if the sentences have a present meaning (P) or a future meaning (F).

1. Người Maori ở New Zealand mặc váy.

(Quyết định những câu mà có ý nghĩa hiện tại (P) và ý nghĩa tương lai (F).)

2. Trong số những nước nói tiếng Anh, Canada có dân số lớn nhất.

3. Disneyland ở California, một bang của ức.

4. Kangaroo và gấu koala sống ở New Zealand.

Answer: (Trả lời)

5. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức duy nhất ở Canada.

Tạm dịch:

1. The Maori in New Zealand wear kilts.

A: No, the Maori in New Zealand wear Maori Dress. I think, kilt is traditional clothing of Canada.

B: I don’t think so. I think, kilts are Scottish skirts for men.

2. Of English speaking countries, Canada has the biggest population.

A: It’s not true. In my opinion, the United Kingdom has the biggest population. I think, that’s Australia.

4. Complete the sentences with the appropriate present tense of the verb in brackets.

B: Oh, from my point of view, of English speaking countries, the USA has the biggest population.

(Hoàn thành câu với thì hiện tại thích hợp của động từ trong ngoặc đơn.)

3. Disneyland is in California, a state of Australia.

A: Oh. My guess Disneyland is in California, a state of Canada.

B: That’s not right. California is a state of the USA.

Answer: (Trả lời)

4. Kangaroos and koalas live in New Zealand.

Tạm dịch:

A: That’s right. We live in New Zealand.

B: In my opinion, Kangaroos live in Australia and koalas live in New Zealand.

C: It’s not absolutely! Both kangaroos and koalas live in Australia. We are symbol of this country.

5. English is the only offical language in Canada.

A: That’s right. Canadian speak only English.

B: Oh. It’s not total right. English and Franch are offical language in Canada.

1. Người Maori ở New Zealand mặc kilts.

5. Work in groups. Discuss if the statements are correct.

A: Không, người Maori ở New Zealand mặc trang phục Maori. Tôi nghĩ, kilt là quần áo truyền thống của Canada.

2. Trong số các quốc gia nói tiếng Anh, Canada có dân số lớn nhất.

A: Điều đó không đúng. Theo tôi, Vương quốc Anh có dân số đông nhất. Tôi nghĩ, đó là Úc.

Tạm dịch:

B: Ồ, theo quan điểm của tôi, về các quốc gia nói tiếng Anh, Hoa Kỳ có dân số đông nhất.

3. Disneyland ở California, một tiểu bang của Úc.

A: Ồ. Tôi đoán Disneyland là ở California, một tiểu bang của Canada.

B: Điều đó không đúng. California là một tiểu bang của Hoa Kỳ.

4. Kanguru và gấu túi sống ở New Zealand.

A: Đúng vậy. Chúng tôi sống ở New Zealand.

B: Theo tôi, Kanguru sống ở Úc và gấu túi sống ở New Zealand.

C: Nó không hoàn toàn! Cả kanguru và gấu túi đều sống ở Úc. Chúng tôi là biểu tượng của đất nước này.

5. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức duy nhất ở Canada.

Answer: (Trả lời)

A: Đúng vậy. Người Canada chỉ nói tiếng Anh.

B: Ồ. Nó không hoàn toàn đúng. Tiếng Anh và Franch là ngôn ngữ chính thức ở Canada.

PROJECT trang 25 sgk Tiếng Anh 8 tập 2

1. Tiến hành một vài nghiên cứu về một trong những thành phố trên, sau đó lập danh sách những địa điểm và hoạt động mà bạn nghĩ sẽ thu hút du khách đến với thành phố.

3. Trình bày áp phích trước lóp và giới thiệu về thành phố.

4. Lớp bình chọn áp phích thu hút nhất.

Places: The White House, C&O canal, the National Children’s Museum, National park, Tidal Basin.

– Canoeing along the C&O canal, enjoying the beautiful scenery.

– Exploring Washington D.C. on hop-on-hop-off trolley.

– Visiting the White House, where the President of the USA lives.

Tạm dịch:

– Visiting the National Children’s museum.

– Cycling on bike trails in the National Park.

– Enjoying the cherry blossoms at the Tidal Basin.

Địa điểm: Nhà trắng, kênh C&O, Bảo tàng Trẻ em Quốc gia, công viên quốc gia, hồ Todal Basin

– Bơi xuồng dọc kềnh C&O, thưởng thức cảnh đẹp.

– Khám phá Washington DC trên xe điện lên xuống.

– Thăm Nhà Trắng nơi tổng thống Mỹ sống.

– Thăm Bảo tàng Trẻ em Quốc gia.

– Đi xe đạp quanh công viên quốc gia.

– Thưởng thức hoa anh đào nở ở hồ Tidal Basin.

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Tạm dịch: (Những thành phố thủ đô này là các địa điểm thu hút lớn. Thực hành theo các nhóm từ 4 – 5 người. ) Answer: (Trả lời) Washington D.C. Activities: Tạm dịch: Thủ đô Washington Hoạt động:

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới Unit 8: English Speaking Countries (Những Quốc Gia Nói Tiếng Anh)

Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 mới Unit 8: English speaking countries (Những quốc gia nói tiếng anh)

A. Phonetics (trang 11 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Nhiệt độ hôm nay chỉ cao hơn ngày hôm qua 1 độ C.

2. Người của nước Nê Pan được gọi là người Nê Pan.

3. Russell là thí sinh cuối cùng được kiểm tra trong lớp tôi hôm nay.

4. Khi con người không tập thể dục đủ, họ trở nên béo phì.

5. Khi bạn không đồng ý, bạn nói “không”.

B. Vocabulary – Grammar (trang 12-13-14 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Một điểm du lịch cần cái gì đó đặc biệt như là 1 lâu đài bỏ hoang hay 1 mạch phun nước để thu hút du khách.

2. Tôi đã từng cố gắng chơi đàn của mục tử, một loại ống truyền thống của người Scotland. Nó nghe rất buồn cười.

3. Chúng tôi muốn đến tham quan Disneyland, một công viên giải trí nổi tiếng.

4. Có nhiều loại hình du lịch chẳng hạn như: du lịch sinh thái, du lịch thời trang và du lịch văn hóa.

5. Sự biến mất bí ẩn của Amelia Earhart và máy bay của bà ấy năm 1937 đã tạo ra nhiều lý thuyết.

6. Mỏm đá Canyon là một kỳ quan thiên nhiên nổi tiếng ở bang Arizona, Mỹ.

3. Choose the correct answer…(Chọn đáp án đúng A, B, hoặc D để hoàn thành mỗi câu.)

1. Alaska có lẽ là bang đáng kinh ngạc nhất ở Mỹ. Nó có hơn 3 triệu hồ nước.

2. Truyền thống cũ của người xông nhà vẫn còn được thực hiện ngày nay ở Scotland.

3. Ở Canada, việc phục vụ cà phê ở cuối mỗi buổi tối là dấu hiệu cho thấy đã đến lúc các du khách nên rời đi.

4. Người Maori ở New Zealand chào nhau bằng cách chạm vào mũi họ.

5. Châu Úc là sự kết hợp của 7 bang.

6. Có hình lá phong màu đỏ trên quốc kỳ của Canada.

1. Mùa thu ở quê tôi khá đẹp. Tôi yêu chúng khi tất cả lá chuyển thành màu đỏ hay màu vàng.

2. Nhìn vào kangaroo kìa. Nó đang nhảy trên chân sau của nó.

3. Hoa Kỳ kỷ niệm ngày độc lập vào ngày 4 tháng 7.

4. Dân số của Auckland đã tăng tới gần một triệu rưỡi.

5. Walt Disney Studios, công ty điện ảnh nổi tiếng, đã sản xuất hàng trăm phim hoạt hình cho trẻ em.

6. Chúng tôi đang làm việc chăm chỉ vào lúc này để chuẩn bị cho lễ hội văn hóa thường niên của chúng tôi.

1. A. has; B. are having

2. A. have lived; B. live

3. A. celebrates; B. are celebrating

4. A. has attracted; B. attracts

5. A. enjoy; B. is enjoying

1.A. London có dân số khoảng 8 triệu người.

B. Năm nay chúng tôi đang có nhiều khách quốc tế đến tham dự lễ hội âm nhạc của chúng tôi.

2.A. Người Inuity hay người Eskimo, đã sống trong vùng đất của Hoa Kỳ và Canada hàng ngàn năm.

B. Gấu Polar sống ở Arctic.

3. A. Năm nay trường chúng tôi kỷ niệm năm thứ ba mươi vào tháng chín.

B. – Nick, tôi có thể nghe nhạc và giọng hát. Anh đang ở bữa tiệc phải không?

– Vâng. Nicole và tôi đang mừng kỷ niệm 10 năm ngày cưới của chúng tôi.

4. A. Con quái vật huyền thoại của Loch Ness ở Scotland đã thu hút hàng triệu du khách.

B. Hương thơm ngọt của hoa thường thu hút côn trùng, đặc biệt là những con ong.

5. A. Tôi luôn tham gia lễ hội gia đình sinh vật nhỏ ở vườn bách thú Luân Đôn.

B. Tôi chắc rằng anh ta dang thích thú với con tàu hỏa đồ chơi bằng điện mới của anh ta. Anh ta trông rất vui.

C. Speaking (trang 14-15 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. I don’t understand.

3. Absolutely right.

5. Boring, just boring.

– Tôi xin lỗi, tôi không hiểu.

2. – Bạn có biết rằng bạn có thể đặt tour của chúng tôi đến Myanmar không?

3. – Bạn muốn nói rằng bạn sẽ làm một dự án nghiên cứu về những khách đến Sentoza và mình sẽ làm một cái dự án về những người khách đến vườn thú đêm?

– Hoàn toàn đúng.

4. – Bạn đã nghe rằng John đã được bầu làm chủ tịch câu lạc bộ trường chưa?

5. – Kỳ nghỉ của cậu thế nào?

– Chán òm, chỉ có chán thôi. Không có gì thú vị để làm, không có nơi nào thú vị để đi.

6. – Joan, chúng ta sẽ đi đến Trung Quốc mùa hè này và có lẽ chúng ta sẽ đi bộ dọc Vạn Lý Trường Thành.

– Tuyệt vời. Mình luôn muốn làm điều đó.

1. Chào Phong. Bạn đã đi đâu một thời gian dài vậy? Mình không thấy bạn ở đây mấy tuần rồi.

2. Mình đã thăm em trai mình ở Auckland , New Zealand.

3. Thật à? Kể mình nghe nó như thế nào?

4. Ý bạn là sao? Chuyến đi của mình hay Auckland?

6. À Auckland là thành phố lớn nhất ở đảo bắc của New Zealand, nhưng nó không quá đông dân như Hà Nội hay Hồ Chí Minh.

7. Bạn đã làm gì trong khi bạn ở đó?

8. Nhiều lắm. Mình đã thăm làng lịch sử Howick, nơi mà mình có thể xem người ta sống trong quá khứ như thế nào. Mình thậm chí đã ngồi trong một trường học một phòng, với những cái bàn với chiều cao khác nhau và những vết mực trên mặt bàn. Mình cũng đã dành cả một ngày ở MOTAT, một bảo tàng trưng bày lịch sử giao thông ở New Zealand.

9. Nghe thật tuyệt. Mình ước rằng mình…

D. Reading (trang 15-16-17 SBT Tiếng Anh 8 mới)

a. Tìm 3 từ màu đỏ trong bài đọc và viết chúng dưới bức ảnh đúng.

A. floatplanes

B. Midnight Sun

b. Chọn đáp án đúng A, B hay C cho các câu hỏi

c. Đọc lại bài đọc và viết câu trả lời ngắn cho mỗi câu hỏi

1. a state in the USA.

2. at Lake Hood Seaplane Base.

3. because the sun can be seen for three months in summer.

4. they are proud.

Alaska có lẽ là bang thú vị nhất ở Mỹ. Nó có đường bờ biển dối mặt với Bắc Cực và Thái Bình Dương. Bang này có những 3 triệu cái hồ. Cứ 1 người là có tới 4 cái hồ để sống. Nhiều thành phố ở Alaska không thể đi bằng đường bộ, biển hoặc sông. Cách duy nhất để ra vào là bằng đường hàng không, đi bộ hoặc bằng xe trượt chó. Đó là lý do tại sao Alaska có sân bay bận rộng nhất trên thế giới với sân bay mặt biển Lake Hood. Gần 200 máy bay nổi cất cánh trên mặt nước của sân bay này mỗi ngày. Nó thật sự là một cảnh khá hài hước để ta xem qua.

Alaska được gọi là miền đất của “mặt trời nửa đêm” bởi vì vào mùa hè, mặt trời không lặn trong 3 tháng. Nhưng vào mùa đông mặt trời chẳng xuất hiện.

Tất cả người dân Alaska đều tự hào đặc biệt về bang độc đáo và xinh đẹp của họ.

a. Quyết định những câu sau là đúng hay sai.

b. Chọn đáp án đúng A, B hoặc C để hoàn thành các câu.

NHỮNG ĐIỀU NÊN VÀ KHÔNG NÊN LÀM Ở CANADA

Chen lấn được xem là cực kỳ thô lỗ ở nơi công cộng ở Canada. Bạn nên chờ ở cuối hàng, nếu có người, đến lượt của bạn. Điều này cũng đúng đối với các phương tiện giao thông công cộng, nơi mà bạn nên đợi cho đến khi mọi người bước ra khỏi cửa trước khi bạn bước vào.

Khi bạn đi trên làn đường dành cho người đi bộ hoặc lối đi trong cửa hàng tạp hóa, cứ đi bên phải (như khi bạn lái ô tô ở Canada). Không chắn lối đi bằng cách đi dàn hàng song song với bạn đồng hành của mình hoặc để xe mua hàng ngay lối đi.

Khi mở cửa, giữ nó cho người phía sau bạn. Đừng để cửa đóng lại trước mắt họ.

Luôn luôn để lại lượng tiền boa thích hợp cho người phục vụ trong nhà hàng hay khách sạn. Nếu bạn không làm vậy những người khách ăn tối cùng sẽ cảm thấy cực kỳ không thoải mái.

Khi đến chơi nhà ai đó, việc phục vụ tách cà phê ở cuối bữa ăn tối là dấu hiệu cho thấy rằng đã đến lúc vị khách đó chuẩn bị về.

E. Writing (trang 18 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Pig-racing is often held at a country fair for entertainment.

2. New York is the biggest City in the USA, but not the Capital.

3. English is an official language in Malaysia, India, and many other countries.

4. London is the Capital of England, whereas Edinburgh is the Capital of Scotland.

5. The number of English speakers in the world is increasing fast.

1. Đua lợn thường được tổ chức ở một hội chợ miền quê nhằm mục đích giải trí.

2. New York là thành phố lớn nhất ở Mỹ.

3. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức ở Malaysia, Ấn Độ và nhiều quốc gia khác.

4. London là thủ đô của Anh, trong khi Edinburgh là thủ đô của Scotland.

5. Số lượng người nổi tiếng Anh trên thế giới đang tăng nhanh.

1. Let’s learn English is on at 8:00. This week it’s about things to do in a city.

2. There is DIY Focus at 9:00 on TV. It’s about how to make unique vases from used things like bottles.

4. There is Day of the Match at 8:30 on TV. It’s about a chance to watch the highlights of the days most exciting sporting events.

5. Animals World is on at 7:30. It’s a documentary about life of wild dolphins at sea.

2. Có chương trình DIY (đồ tự làm, tự sửa) lúc 9 giờ trên ti vi. Nội dung nói về cách làm những lọ hoa độc đáo từ những vật đã sử dụng như những cái chai lọ.

3. Phim hoạt hình được phát sóng lúc 12 giờ 15 phút. Nó nói về cuộc phiêu lưu mới của Aladin ở vùng đất của những buổi trình diễn.

4. Có chương trình “Ngày của trận đấu” trên tivi lúc 8 giờ 30. Nó nói về cơ hội xem những điểm nổi bật của những sự kiện thể thao hào hứng nhất trong ngày.

5. “Thế giới động vật” được phát sóng lúc 7 giờ 30. Nó là một phim tài liệu về cuộc sống của những chú cá heo hoang dã ở biển.

Soạn Anh 8: Unit 7. Speak

Unit 7: My neighborhood – Láng giềng của tôi

SPEAK (Trả lời câu hỏi trang 64-65 SGK Tiếng Anh 8)

1. Practice the dialogue with a partner./ (Hãy luyện hội thoại với bạn em. )

Clerk: Next, please!

Mrs. Kim: I want to send this parcel to Quy Nhon.

Clerk: Do you want to send it airmail or surface mail?

Mrs. Kim: I’ m not sure. How much is airmail?

Clerk: I’ll have to weigh the parcel first. Mmm.

Five kilograms. That’ll be 32,500 dong.

Mrs Kim: Oh! That’s expensive.

Clerk: Surface mail is much cheaper. It’s only 19,200 dong.

Mrs. Kim: That’s better. I’ll send it surface.

Clerk: All right.

Nhân viên: Mời người tiếp theo!

Bà Kim: Tôi muốn gửi bưu kiện này đến Quy Nhơn.

Nhân viên: Bà muốn gửi nó bằng đường hàng không hay đường bộ?

Bà Kim: Tôi cũng không chắc. Gửi bằng đường hàng không hết bao nhiêu tiền?

Nhân viên: Tôi sẽ phải cân bưu kiện trước . Mmm.

Năm kilôgam. Số tiền phải trả là 32,500 đồng.

Bà Kim: Ồ! Giá hơi đắt.

Nhân viên: Gửi bằng đường bộ giá rẻ hơn rất nhiều. Chỉ có 19,200 đồng.

Bà Kim: Được đấy. Tôi sẽ gửi bằng đường bộ.

Nhân viên: Vâng.

Clerk: Can I help you?

You: I’d like to send this letter to Kon Turn.

Clerk: Do you want to send it airmail or surface mail?

You: I’m not sure. How much is surface mail?

Clerk: I’ll have to weigh the letter first. Well, 20 grams. That’ll be 800 dong.

You: OK. I’ll send it surface mail.

Clerk: All right.

2.

Clerk: Next, please.

You: I want to send this postcard to Ho Chi Minh City.

Clerk: Do you want to send it airmail or surface mail?

You: I’m not sure. How much is airmail?

Clerk: I’ll have to weigh the postcard first. Well, 15 grams. That’ll be 1,200 dong.

You: OK. I’ll send it airmail.

Clerk: All right.

3.

Clerk: Can I help you?

You: I’d like to send this parcel to Ca Mau.

Clerk: Do you want to send it airmail or surface mail?

You: I’m not sure. How much is airmail?

Clerk: I’ll have to weigh the parcel first. Mmm. Two kilograms. That’ll be 13. 000 dong.

You: OK! That’s not very expensive. I’ll send it airmail.

Clerk: All right.

4.

Clerk: Can I help you?

You: I’d like to send this parcel to Buon Me Thuot.

Clerk: Do you want to send airmail or surface mail?

You: I’m not sure. How much is airmail?

Clerk: I’ll have to weigh the parcel first. Mmm. Five kilograms. That’ll be 32. 000 dong.

You: Oh! That’s expensive.

Clerk: Surface mail is much cheaper. It’s only 19. 200 dong.

You: That’s better. I’ll send it surface.

Clerk: All right.

1.

Nhân viên: Tôi có thể giúp gì cho bạn?

Bạn: Tôi muốn gửi thư này tới Kon Turn.

Nhân viên: Bạn muốn gửi nó bằng đường hàng không hay đường bộ?

Bạn: Tôi không chắc nữa. Gửi bằng đường bộ hết bao nhiêu tiền?

Nhân viên: Tôi sẽ phải cân lá thư trước. Vâng, 20 gram. Số tiền phải trả là 800 đồng.

Bạn: OK. Tôi sẽ gửi bằng đường bộ.

Nhân viên: Vâng.

2.

Nhân viên: Mời người tiếp theo.

Bạn: Tôi muốn gửi bưu thiếp này đến Thành phố Hồ Chí Minh.

Nhân viên: Bạn muốn gửi nó bằng đường hàng không hay đường bộ?

Bạn: Tôi cũng không chắc. Gửi bằng đường hàng không hết bao nhiêu tiền?

Nhân viên: Tôi sẽ phải cân bưu thiếp trước. Vâng, 15 gram. Số tiền phải trả sẽ là 1. 200 đồng.

Bạn: OK. Tôi sẽ gửi bằng đường hàng không.

Nhân viên: Vâng.

3.

Nhân viên: Tôi có thể giúp gì cho bạn?

Bạn: Tôi muốn gửi bưu kiện này đến Cà Mau.

Nhân viên: Bạn muốn gửi nó bằng đường hàng không hay đường bộ?

Bạn: Tôi cũng không chắc. Gửi bằng đường hàng không hết bao nhiêu tiền?

Nhân viên: Tôi sẽ phải cân trước bưu kiện. Mmm. 2 kg. Số tiền phải trả là 13. 000 đồng.

Bạn: OK. Cũng không đắt lắm. Tôi sẽ gửi bằng đường hàng không.

Nhân viên: Vâng.

4.

Nhân viên: Tôi có thể giúp gì cho bạn?

Bạn: Tôi muốn gửi bưu kiện này đến Buôn Mê Thuột.

Nhân viên: Bạn muốn gửi nó bằng đường hàng không hay đường bộ?

Bạn: Tôi cũng không chắc. Gửi bằng đường hàng không hết bao nhiêu tiền?

Nhân viên: Tôi sẽ phải cân trước bưu kiện. Mmm. Năm kilôgam. Số tiền phải trả là 32. 000 dong.

Bạn: Oh! Giá hơi đắt.

Nhân viên: Gửi bằng đường bộ rẻ hơn rất nhiều. Chỉ có 19. 200 đồng.

Bạn: Tốt đấy. Tôi sẽ gửi bằng đường bộ.

Nhân viên: Vâng.

Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 7. My neighborhood – Láng giềng của tôi