Giải Lesson 1 Unit 14 Trang 24 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Unit 1: What’s Your Address? (Sgk)
  • Giải Lesson 1 Unit 11 Trang 6, 7 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 5 Unit 11
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 11
  • Xem Ngay Đáp Án Lesson 3 Unit 11 Sgk Tiếng Anh 5
  • Dưa hấu thật ngon tuyệt!

    We have a Vietnamese story about watermelons called The St of Mai An Tiem.

    Chúng ta có một câu truyện Việt Nam về quả dưa hấu gọi là Truyện của Mai An Tiêm.

    Oh, really? What happened in the story?

    Ồ, thật không? Điều gì xảy ra trong câu truyện?

    b) First, King Hung ordered Mai An Tiem and his family to live on island. The island was very far away.

    Đầu tiên, vua Hùng ra lệnh cho Mai An Tiêm và gia đình của cậu ta đến sống ở đảo. Hòn đảo rốt xa xôi.

    Then one day, An Tiem found some black seeds and he grew them. The seeds gave watermelons.

    Rồi một hôm, An Tiêm tìm thấy một vài hạt màu đen và cậu ấy đã gieo chúng. Những hạt giống đã tạo thành những quả dưa hấu.

    c) Next, An Tiem’s family exchanged the watermelons for food and drink. Tiếp theo, gia đình An Tiêm đã đổi những quả dưa hấu để lấy thức ăn và thức uống.

    d) Oh, they were lucky in the end, right?

    Ồ họ đã may mắn vào lúc cuối đúng không?

    In the end, King Hung heard about the story and he let An Tiem and his family go back home.

    what happened ỉn the story?

    Chuyện gì xảy ra trong câu truyện?

    First, King Hung ordered Mai An Tiem and his family to live on an sland. The island was very far away.

    Đầu tiên, vua Hùng ra lệnh cho Mai An Tiêm và gia đình của cậu ta đến sống ở đảo. Hòn đảo rất xa xôi.

    Then one day, An Tiem found some black seeds and he grew them. The seeds gave watermelons.

    Rồi một hôm, An Tiêm tìm thấy một vài hạt màu đen và cậu ấy đã gieo chúng. Những hạt giống đã tạo thành những quả dưa hấu.

    Next, An Tiem’s family exchanged the watermelons for food and drink.

    Tiếp theo, gia đình An Tiêm đã đổi những quả dưa hấu để lấy thức ăn và thức uống.

    3. Let’s talk (Chúng ta cùng nói)

    In the end, King Hung heard about the story and he let An Tiem and his family go back home.

    Cuối cùng, vua Hùng nghe được câu chuyện và nhà vua cho An Tiêm và gia đình của cậu ấy trở về nhà.

    Hỏi và trả lời nhửng câu hỏi về Truyện của Mai An Tiêm.

    What happened in the story?

    Chuyện gì xảy ra trong câu truyện?

    First,…

    Đầu tiên,…

    Then…

    Sau đó…

    Next,…

    5. Read and complete (Đọc và hoàn thành)

    In the end,..

    a 4 b 1 c 5 d 2 e 3

    Once up a time, there was a beautiful princess. She lived in a very big castle. She was unhappy because she couldn’t walk. One day, a prince visited the castle and met the princess. He wanted to help her. He gave her an apple and said, “This magic apple can make you walk. The princess ate the apple. Then the next morning, the princess woke up. She was so surprised because she could walk! She felt very happy. She ran and danced in the castle. In the end, the prince and the princess got married and they lived happily ever after.

    (1) princess (2) legs (3) apple (4) got up (5) in the end

    Nhiều năm về trước, có một cô công chúa rất xinh đẹp mà sống trong lâu đài. Công chúa có vấn đề ở chân và không thể đi được. Vào một ngày nọ, một chàng hoàng tử đã viếng lâu đài và đã gặp nàng công chúa xinh đẹp. Chàng đưa cho nàng một qua táo và nói: “Đó là quả táo thần có thể làm cho nàng đi được!”. Công chúa rất hạnh phúc. Nàng đã ăn quả táo. Sau đó vào sáng hôm sau, nàng đã thức dạy và vô cùng ngạc nhiên bởi vì nàng có thể đi, chạy và nhảy múa. Cuối cùng, hoàng tử và công chúa đã kết hôn và sống thật hạnh phúc mãi mãi về sau.

    Once upon a time,…

    Ngày xửa ngày xưa,…

    Once upon a time,

    There was a beautiful princess Who lived in a castle by the sea.

    Then one day,

    She met a handsome prince

    She married him

    And they lived happily ever after.

    chúng tôi

    Ngày xửa ngày xưa,

    Có một nàng công chúa xinh đẹp sống trong một lâu đài gần biển

    Rồi một ngày,

    Nàng gặp một chàng hoàng tử đẹp trai.

    Nàng đã kết hôn với chàng

    Và họ sống thật hạnh phúc mãi mãi về sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Tiếng Anh Lớp 5 Family And Friends3 Tập 1
  • Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 5
  • Top 20 Đề Thi Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 5 Có Đáp Án
  • 500 Bài Toán Nâng Cao Lớp 5 Có Lời Giải Ôn Thi Vào Lớp 6
  • Bài 20.1, 20.2, 20.3, 20.4, 20.5, 20.6, 20.7 Trang 53 Sbt Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 14 Wonders Of The World

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10 Recycling
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 15 Computers
  • Các Bài Tập Yoga Thải Độc Cơ Thể Nhanh Nhất
  • Những Bài Tập Yoga Giúp Thải Độc Tố Cho Cơ Thể
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 6 Bài 7: Sự Vận Động Tự Quay Quanh Trục Của Trái Đất Và Các Hệ Quả
  • Match the names of these famous world landmarks to the correct pictures.

    (Ghép tên những địa danh nổi tiếng thế giới đúng với những bức tranh.)

    Stonehenge The Pyramids Sydney Opera House

    Gợi ý:

    a) The Pyramids: Kim Tự Tháp (Ai Cập)

    b) Sydney Opera House: Nhà hát Sydney (Úc)

    c) Stonehenge: Bãi đá cổ Stonehenge (Anh)

    Listen and Read (Trang 131-132 SGK Tiếng Anh 8)

    Hoa: I’m bored. Let’s play a game.

    Nhi: What shall we play?

    Nga: We can play 20 Questions.

    Nhi: What’s that? I don’t know how to play it.

    Nga: It’s a guessing game. I think of a famous person or place. Then you have to ask me questions to find out who or what it is.

    Hoa: It sounds very easy. How does it work?

    Nga: I can only answer ‘yes’ or ‘no’, and you can only ask 20 questions.

    Hoa: What happens if we can’t guess the correct answer?

    Nga: I win.

    Hoa: All right. You go fist, Nga.

    Nga: Ok. You might know this place. I’ll give you a clue. It isn’t in Viet Nam.

    Hoa: Is it in Asia?

    Nga: No.

    Nhi: Is it in America?

    Nga: Yes.

    Nhi: Is it in New York?

    Nga: Yes.

    Hoa: I know. It’s the Golden Gate Bridge!

    Nga: No. The Golden Gate Bridge isn’t in New York! It’s in San Francisco.

    Nhi: I think the answer is the Statue of Liberty.

    Nga: You’re right, Nhi.

    Hướng dẫn dịch

    Nhấp chuột vào đây để Hiển thị phần dịch. Nhấn đúp chuột để ẩn phần vừa hiện ra.

    1. Practice the dialogue with two classmates.

    (Thực hành hội thoại với hai bạn cùng lớp.)

    2. Complete the summary. Use words from the dialogue.

    (Hoàn thành bài tóm tắt sau, sử dụng từ trong bài hội thoại trên.)

    Hoa, Nga and her cousin Nhi were bored, so Nga suggested that they play a (1) gamecalled 20 Questions. She explained the rules and then the girls started to play. Nga thought of a (2) place and she gave the others a (3) clue by saying that it wasn’t in (4) Viet Nam. Nhi found out the place was in (5) America. Hoa thought it was the (6) Golden Gate Bridge, but that is in San Francisco. Nhi was (7) right when she said it (8) was the Statue of Liberty.

    Speak (Trang 132-133 SGK Tiếng Anh 8)

    1. Think of 10 famous places. You may use the names of places listed in the box or you can use your own ideas. Write a Yes/No question about each place. Ask and answer the questions with a partner.

    (Hãy nghĩ đến 10 địa danh nổi tiếng. Em có thể dùng tên những địa danh liệt kê trong khung hoặc theo ý kiến của em. Viết một câu hỏi Có/ Không về mỗi địa danh. Hỏi và trả lời với bạn bên cạnh.)

    Gợi ý:

    2. Talk about your classmates’ answers with your partner.

    (Thuật lại câu trả lời của bạn em với bạn bên cạnh.)

    – I asked Hoa if Phong Nha Cave was in southern Viet Nam. She said that it wasn’t.

    – I asked Hung whether PETRONAS Twin Towers in Malaysia was the highest building in the world. He said that it was.

    – I asked Lan if the Great Barrier Reef was a World Heritage Site. She said that it was.

    – I asked Ngoc whether the Empire State Building was in Australia. She said that it wasn’t.

    – I asked Tuan if Ha Long Bay was a World Heritage Site. He said that it was.

    – I asked Mai whether Big Ben was in Paris, France. She said that it wasn’t.

    Gợi ý sửa lỗi:

    Do you want a quiet, relaxing vacation?

    Look no further than beautiful far north Queensland. Stay right on the beach at the Coconut Palm Hotel. Take guided tours through the rainforest, swim in the crystal-clear water of the Coral Sea and snorkel amongst the coral of the Great Barrier Reef Marine Park Would Heritage Site.

    Call (077) 6924 3927 for more information.

    Nội dung bài nghe:

    Mr. Robinson: I think this place sounds all right.

    Mrs. Robinson: You mean the one in far north Queensland?

    Mrs. Robinson: It must be near a rainforest because the hotel offers guided tours. I hope there won’t be a lot of mosquitoes.

    Mr. Robinson: I don’t think there will be because it’ll be dry when we go.

    Mrs. Robinson: The Great Barrier Reef Marine Park is a World Heritage Site, isn’t it?

    Mr. Robinson: That’s right.

    Mrs. Robinson: OK. Let’s find out how much it costs. What’s the phone number?

    Mr. Robinson: 077-6924-3927.

    Mrs. Robinson: 6924 3927.

    Read (Trang 134 SGK Tiếng Anh 8)

    Centuries ago in Ancient Greece, a man by the name of Antipater of Sidon compiled a list of what he thought were the seven wonders of the world. The seven included the Hanging Gardens of Babylon in psent-day Iraq, the Statue of Zeus in Greece, and the Pyramid of Cheops in Egypt. The pyramid is the only wonder you can still see today.

    Many people claim that there were other wonders, which the ancient Greeks knew nothing about. These include the Great Wall of China, the Taj Mahal in India and Angkor Wat in Cambodia.

    Angkor Wat should really be known as a wonder because it is the largest temple in the world. The temple was built around the year 1100 to honor a Hindu God, but over the next three centuries it became a Buddhist religious center. The area surrounding the temple, Angkor Thom, used to be the royal capital city.

    In the early 15th century, the Khmer rulers moved to Phnom Penh and Angkor was quiet. It now is a famous tourist attraction.

    Hướng dẫn dịch:

    Nhiều người tuyên bố rằng còn có nhiều kì quan khác nữa mà người Hy Lạp cổ đại không biết đến. Những kì quan này bao gồm Vạn Lý Trường Thành của Trung Quốc, đền thờ Taj Mahal ở Ấn Độ và Angkor Wat ở Cam pu chia.

    Angkor Wat thật sự được biết đến như một kì quan vì nó là ngôi đền lớn nhất thế giới. Ngôi đền này được xây vào khoảng năm 1100 để tôn thờ vị thần đạo Hindu, nhưng hơn 3 thế kỉ sau đó nó trở thành trung tâm tín ngưỡng Phật giáo. Vùng đất xung quanh đền, Angkor Thom đã từng là thành phố thủ đô của hoàng gia.

    Vào đầu thế kỉ 15, những kẻ thống trị Khmer đến Phnom Penh và Angkor chìm trong im lặng. Giờ đây nó là điểm hấp dẫn khách du lịch.

    Complete the sentences:

    (Hoàn thành các câu:)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 14: Wonders Of The World
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 14 Wonders Of The World
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Tứ Giác (Có Lời Giải)
  • Bài Tập Về Tứ Giác Trong Toán 8
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Về Tứ Giác Lớp 8, Tính Chu Vi, Diện Tích Tứ
  • Unit 1: Writing (Trang 14 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1. The Generation Gap: Giải Bài Language Trang 8 Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Thí Điểm
  • Skills 1 Trang 54 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • A Closer Look 1 Unit 1 Lớp 7 Trang 8
  • Unit 1 Lớp 11: Language
  • Unit 1 Lớp 11 Language Focus
  • 1. The following are some family rules. Complete them, using the phrases below. Add a few more if you can.

    Hướng dẫn giải:

    1. My parents don’t let me stay out late at the weekend.

    2. They make me keep my room tidy.

    3. They tell me to take my studies seriously.

    4. They warn me not to smoke or take drugs.

    5. They want me to have good table manners.

    6. I am not allowed to stay overnight at my friend’s house.

    7. They forbid me to swear or spit on the floor.

    Tạm dịch:

    * Giữ phòng của tôi gọn gàng

    * Tôn trọng người cao tuổi

    * Giữ cân bằng bằng cách tham gia một môn thể thao

    * Học nghiêm túc

    * Giúp đỡ về việc nhà và các công việc nhà khác

    * Theo bước chân của họ

    * Có cách cư xử tốt

    * Thăm ông bà tôi ít nhất mỗi tuần một lần

    * Tập thể dục buổi sáng mỗi ngày

    * Chỉ chơi trò chơi điện tử vào cuối tuần

    * Không nên nguyền rủa

    * Không khạc nhổ trên sàn nhà

    1. Cha mẹ tôi không để tôi ở lại muộn vào cuối tuần.

    2. Họ khiến tôi giữ phòng của tôi gọn gàng.

    3. Họ bảo tôi học nghiêm túc.

    4. Họ cảnh báo tôi không hút thuốc hoặc dùng thuốc.

    5. Họ muốn tôi có cách cư xử tốt.

    6. Tôi không được phép nghỉ qua đêm tại nhà bạn của bạn tôi.

    7. Họ cấm tôi nguyền rủa hoặc khạc nhổ trên sàn nhà.

    2. Read the list in 1 again. Choose the three most important rules that your parents often apply to you. Think of the reason, and write them in the space provided.

    Hướng dẫn giải:

    The most important rule in my family is that we should visit our grandparents at least once a week. We live about 10 km away, and my parents want us to have a closer relationship with our grandparents by visiting them regularly and making sure that they are not lonely.

    3. An English teenager is going to stay with your family for two months on a cultural homestay programme. Complete a letter to inform him / her of the rules in your family. Write between 160-180 words, using the suggested ideas in the list above.

    Hướng dẫn giải:

    Pham Ngoc Thach, Dong Da. Ha Noi, Viet Nam February. 10th. 20…

    Dear Lauren,

    I’m very happy to know that you’ll be staying with my family for two months. We live in a four-bedroom flat on the 15th floor. You will have your own bedroom for your stay here.

    You asked me about our family rules. There are three important ones that we must follow.

    One important rule in my family is that every member of the family has to keep his or her own room tidy. My brother and I have to make our beds every morning, and clean the floor and windows twice a week.

    Another important rule is that my brother and I must be home before 10 p.m. My parents are very strict and believe that setting a curfew will help us become responsible, and stay sale and healthy.

    The third important rule is that we mustn’t invite friends to stay overnight. This is not only our family rule, but also the rule for ail people living in the building.

    If you have any questions, please let me know. We will try our best to make you feel comfortable during your stay with us.

    I hope you will enjoy your time in Viet Nam.

    Looking forward to meeting you.

    Best wishes,

    Ha

    --- Bài cũ hơn ---

  • Writing Unit 1 Lớp 11
  • Unit 1 Lớp 11 Writing
  • Communication Trang 11 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới, Bây Giờ, Phỏng Vấn Một Bạn Học Về Những Thói Quen Trong Phần 1. Ghi Chú Và Trình Bày Câu Trả Lời…
  • Unit 7 Lớp 11: Reading
  • Unit 1 Lớp 11: Getting Started
  • Bài Tập 5 Trang 14 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 ” Looking Back ” Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải A Closer Look 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Bài Tập 2 Trang 21 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 ” Communication ” Unit 2 Lớp 9: City Life ” Bài 2 Lớp 9: Cuộc Sống Thành Thị ” Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9
  • Bài Tập 5 Trang 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 ” Skills 1 ” Unit 1
  • Giáo Án Tiếng Anh 9
  • Unit 4 Lớp 9: Write
  • I don’t remember exactly when my parents started this workshop. (set up)

    (Tôi không nhớ chính xác bố mẹ tôi đã mở xưởng này từ khi nào. (thành lập, dựng lên)

    Đáp án: I don’t remember exactly when my parents set up this workshop.

    Giải thích: Câu viết lại có nghĩa là: Tôi không nhớ chính xác bố mẹ tôi đã lập xưởng này từ khi nào.

    We have to try harder so that our handicrafts can stay equal with theirs. (keep up with)

    (Chúng ta phải cố gắng hơn nữa để mà sản phẩm thủ công của chúng ta có thể sánh ngang với các sản phẩm của họ. (bắt kịp, theo kịp)

    Đáp án: We have to try harder so that our handicrafts can keep up with theirs.

    Giải thích: Câu viết lại có nghĩa là: Chúng ta phải cố gắng hơn nữa để mà sản phẩm thủ công của chúng ta có thể bắt kịp với sản phẩm của họ.

    What time will you begin your journey to Da Lat? (set off)

    (Bạn sẽ bắt đầu chuyến đi đến Đà Lạt vào lúc mấy giờ? (khởi hành)

    Đáp án: What time will you set off for Da Lat?

    Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

    We arranged to meet in front of the lantern shop at 8 o’clock, but she never arrived. (turn up)

    (Chúng tôi đã hẹn gặp nhau trước cửa hàng đèn lồng vào lúc 8 giờ, nhưng cô ấy đã không đến. (có mặt, xuất hiện)

    Đáp án: We arranged to meet in front of the lantern shop at 8 o’clock, but she never turned up.

    Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

    The artisans in my village can earn enough money from basket weaving to live. (live on)

    (Thợ thủ công ở làng tôi có thể kiếm đủ tiền để sinh sống từ nghề đan rổ rá. (sống dựa vào)

    Đáp án: The artisans in my village can live on basket weaving.

    Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 11 Trang 67 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Unit 9 Lớp 9: Read
  • Language Review 4 Lớp 9
  • Giải Language Review 4 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Looking Back Trang 14 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 8: Communication
  • Communication Unit 4 Lớp 8 Sgk Mới
  • Communication Unit 2 Lớp 8 Sgk Mới
  • Communication Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Communication Unit 5 Lớp 8 Sgk Mới
  • Từ vựng

    1. Hoàn thành các câu với hình thức đúng của những từ trong ngoặc đơn.

    (1) pollution (2) contaminated (3) death

    (4) Poisonous (5) pollutants

    Tôi sống ở ngoại ô thành phố ở Việt Nam. Cách đây 3 năm, xóm tôi rất sạch sẽ và xinh đẹp, với cánh đồng lúa và cây xanh. Tuy nhiên, trong 2 năm gần đây, vài nhà máy đã xuất hiện trong xóm tôi. Chúng gây nên sự ô nhiễm nước nghiêm trọng. Bằng việc thải chất thải công nghiệp vào hồ. Nước bị ô nhiễm đã dẫn đến cái chết của động vật dưới nước và cây cỏ. Những tòa nhà dân cư cao cũng thay thế những cánh đồng lúa. Ngày càng nhiều người dẫn đến có nhiều xe hơi và xe máy. Khí độc hại từ những xe cộ này là chất gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng.

    2. Viết những loại ô nhiễm trong mạng lưới từ.

    Type of pollution (Loại ô nhiễm)

    1. radioactive pollution (ô nhiễm phóng xạ)

    2. noise pollution (ô nhiễm tiếng ồn)

    3. visual pollution (ô nhiễm tầm nhìn)

    4. thermal pollution (ô nhiễm nhiệt)

    5. water pollution (ô nhiễm nước)

    6. land pollution (ô nhiễm đất)

    7. light pollution (ô nhiễm ánh sáng)

    8. air pollution (ô nhiễm không khí)

    3. Viết lại các câu, sử dụng những từ trong ngoặc đơn.

    1. The residents of the street cannot sleep because of the loud noise from the music club.

    Những dân cư của phố này không thể ngủ được bởi vì tiếng ồn lớn từ câu lạc bộ âm nhạc.

    2. Vy had a stomachache since she ate a big dinner

    Vy bị bệnh đau bao tử bởi vì cô ấy đã ăn một bữa tối thật nhiều.

    3. The road in front of my house was flooded due to the heavy rain.

    Con đường phía trước nhà tôi bị lụt do mưa lớn.

    4. His mother is unhappy because his room is untidy.

    Mẹ anh ấy không vui bởi vì phòng anh ấy không gọn gàng.

    5. Too much carbon dioxide (CO2) in the atmosphere causes global warming. Quá nhiều khí CO2 trong không khí gây nên việc ấm lên của trái đất.

    Ngữ pháp

    4. Đặt những động từ trong ngoặc đơn theo hình thức đúng của chúng.

    1. wont be; don’t take

    Sẽ không thể cứu lấy Trái đất nếu chúng ta không hành động ngay bây giờ.

    2. continue; will be

    Nếu nhiệt độ thế giới tiếp tục tăng lên, sẽ có ít tuyết hơn.

    3. were/was; would wear

    Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mang cái trùm tai khi đi đến hòa nhạc.

    4. do; will see

    Nếu chúng ta không làm gì để ngăn sự ấm dần lên của Trái đất, chúng ta sẽ thấy sự thay đổi lớn trong tương lai.

    5. would… travel; didn’t have

    Nếu bạn có chiếc xe máy này, bạn sẽ đi du lịch khắp thế giới như thế nào?

    6. wouldn’t be; didn’t take care

    Vườn chúng tôi thật đẹp sẽ không có bất kỳ hoa nào nếu chị tôi không chăm sóc nó mỗi ngày.

    5. Hoàn thành các câu, sử dụng ý kiến riêng của em.

    1. If I were an environmentalist, I would save the world.

    Nếu tôi là một nhà môi trường học, tôi sẽ cứu thế giới này.

    2. If our school had a big garden, I would plant a lot of flowers.

    Nếu trường tôi có một khu vườn lớn, tôi sẽ trồng thật nhiều hoa.

    3. If the lake wasn’t polluted, there would be many fishes alive.

    Nếu hồ không bị ồ nhiễm, sẽ có nhiều cá còn sống.

    4. If we have a day off tomorrow, we will go the the park.

    Nếu chúng ta có một ngày nghỉ vào ngày mai, chúng ta sẽ đi đèn còng viền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Lớp 8 A Closer Look 1
  • A Closer Look 2 Unit 2 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 4 Lớp 8 A Closer Look 2
  • A Closer Look 2 Unit 4 Lớp 8 Sgk Mới
  • A Closer Look 2 Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 7 Trang 14 Sgk Tiếng Anh 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Anh 9 Unit 4
  • Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Lưu Hoằng Trí
  • Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 9
  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Không Đáp Án Lưu Hoằng Trí
  • Sách Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí
  • Ôn lại 1 chút bài cũ: Communication Unit 7 trang 13 sgk anh 9

    Skills 1 Unit 7 sgk Tiếng anh 9

    1. Work in pairs. Answer the questions. (Làm việc theo nhóm. Trả lời những câu hỏi.)

    1. What can you see in each picture?

    ⇒ Picture A: different types of sushi

    Picture B: miso soup

    Picture C: a bowl of rice

    Picture D: sliced cucumber/pickled cucumber

    2. Have you ever tried the dishes in the pictures? If so, how did you find them?

    ⇒ I have never tried the dishes.

    2. Now read an article about Japanese eating habits. Match the headings …. (Bây giờ hãy đọc bài báo về thói quen ăn của người Nhật. Nối các tiêu đề (1-3) với các đoạn băng (A-C)

    Người Nhật nổi tiếng về chế độ ăn uống cân bằng tốt cho sức khỏe. Đó là lý do chính khiến họ sống rất thọ.

    Đoạn A: Thông thường, một bữa ăn của người Nhật bao gồm cơm, canh miso, những món chính và dưa muối. Cơm là món chính và đóng vai trò trung tâm trong thói quen ăn uống của mọi người. Cơm của người Nhật dẻo và giàu dinh dưỡng, vì vậy khi được kết hợp với những món chính và canh, chúng tạo thành bữa ăn hoàn chỉnh. Những khẩu phần của mỗi món ăn đều được phục vụ cho từng cá nhân.

    Đoạn văn B: Đặc điểm quan trọng nhất trong thói quen ăn uống của họ là họ thích ăn thực phẩm sống và không dùng nước chấm với hương vị quá đậm. Hai ví dụ điển hình là sashimi và sushi. Người Nhật làm sashimi đơn giản bằng cách cắt cá tươi. Sau đó họ ăn với nước chấm được làm từ nước tương và cải ngựa cay của Nhật (wasabi). Sushi cũng tương tự. Cơm được nấu ngâm giấm có thể được kết hợp với cá tươi, quả bơ, dưa chuột hay trứng. Sushi thường được thưởng thức với nước tương và gừng ngâm dưa muối.

    Đoạn văn C: Người ta thường bảo rằng người Nhật ăn bằng mắt. Vì vậy, việc bày trí của món ăn là một đặc điểm quan trọng khác trong thói quen ăn uống của người Nhật. Nếu bạn tham gia vào một bữa ăn của người Nhật, bạn sẽ rất thích thú nhìn thấy những món ăn nhiều màu sắc được sắp xếp theo phong cách truyền thống. Thêm vào đó, có những đĩa và bát với thiết kế và kích thước khác nhau. Chúng được trình bày cẩn thận để phù hợp với món ăn mà họ mang theo.

    3. Read the article again and answer the questions. (Đọc bài viết lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi.)

    1. What is the most important feature of Japanese eating habits?(Đặc trưng quan trọng nhất trong thói quen ăn của người Nhật là gì?)

    ⇒ They like raw food and do not use sauces with a strong flavour.

    2. How do they make sashimi?(Họ làm món “sashimi” như thế nào?)

    ⇒ They cut fresh fish.

    3. What sauce can both sashimi and sushi be served with?(Nước sốt nào được dùng với cả món sashimi vs sushi?)

    ⇒ Both can be served with soy sauce.

    4. How many components are there in a typical Japanese meal?(Có bao nhiêu thành phần trong bữa ăn điển hình của người Nhật?)

    ⇒ There are four (rice, miso soup, main dish(es), pickles).

    5. How is rice important in Japanese meals?(Tầm quan trọng của cơm trong bữa ăn của người Nhật như thế nào?)

    ⇒ Rice is the staple food and is very nutritious.

    6. Why do people say that the Japanese eat with their eyes?(Tại sao người ta nói rằng người Nhật ăn bằng mắt?)

    ⇒ Because the dishes are psented in different bowls and plates, and are arranged carefully according to a traditional pattern.

    1. What is the most important feature of Vietnamese eating habits?

    ⇒ Vietnamese people usually have big dinner with at least 3 dishes and use many kinds of special sauces for each dish.

    2. What are the typical components in a Vietnamese meal?

    ⇒ Rice is the typical components in a Vietnamese meal.

    3. What is the staple of our country?

    ⇒ Rice is the staple.

    4. How are the dishes arranged?

    5. Are there any other characteristics of our eating habits that you know?

    ⇒ Vegetable and soup are two dishes that always appear in a typical Vietnamese meal; after a meal, we usually eat fruit for desserts.

    6. In general, do Vietnamese people have healthy eating habits?

    ⇒ Yes, because we eat a lot of vegetables and fruits.

    5. Imagine that you take part in an international competition …. (Tưởng tượng rằng bạn tham gia vào một cuộc thi quốc tế trong đó các ứng cử viên nói về thói quen ăn của đất nước họ. Trình bày ý tưởng của nhóm bạn về thói quen ẩm thực của người Việt Nam.)

    Hướng dẫn viết Vietnamese eating habits

    Vietnamese food is varied and distinctive. It is considerably low fat and high in carbonhydrates. Traditional Vietnamese cooking usually uses fresh ingredients, little dairy and oil, and various herbs and vegetables. Different sauces such as fish sauce, shrimp paste, ans soya sauce are quite popular in various regions.

    There is no concept of “course” in a Vietnamese meal. A meal consists of various dishes( meat, fish, egg or tofu), vegetable, soup and rice. Rice is the staple in Vietnam. In many families, people eat ariund a tray of food with a small bowl of fish sauce in the middle. Around this bowl are dishes. If people place the food on a table, a similar arrangement is followed. Dishes are served communally. Usually there is a big dish/ bowl of each dish, and people ose chopsticks ans spoons to get their share. In general, Vietnamese food is considered healthy and is popular in other countries.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 9. A Closer Look 2
  • Unit 4 Trang 47 Sgk Tiếng Anh 9
  • Review Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 (Tập 2)
  • Unit 1 Lớp 9 Write
  • Giải Unit 2 Lớp 9 Clothing Getting Started
  • Looking Back Unit 1 Trang 14 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9
  • Sách Bài Tập Tiếng Anh Hay Nhất
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 4 Lớp 8
  • / Khoa Học Tự Nhiên / Toán Học
  • Bài Tập Xác Suất Và Thống Kê Toán (Đại Học Kinh Tế Quốc Dân)
  • Vocabulary 

    1. Write some traditional handicrafts in the word web below. 

    1. paintings
    2. pottery 
    3. drums 
    4. silk
    5. lanterns 
    6. conical hats
    7. lacquerware 
    8. marble sculptures 

    2. Complete the second sentence in each pair by putting the correct form of a verb from the box into each blank.

    Hoàn thành câu bằng việc sử dụng các dạng đúng của động từ. 

    carve               cast               weave

    embroider        knit               mould

    1. The artisan made this statue by pouring hot liquid bronze into a mould.

    3. They made baskets by crossing strips of bamboo across, over, and under each other.

    4. My mum made this sweater for me from wool thread by using two bamboo needles.

    5. He made this flower by cutting into the surface of the wood.

    6. I took some clay and used my hands to make it into a bowl shape.

    looked team-building zoo lunch interest looking forward to craft museum. 

    Key: 

    1. cast 
    2. embroidering 
    3. wove 
    4. knitted 
    5. carved 
    6. moulded 

    3. Complete the passage with the word phrases from the box.

    Hoàn thành đoạn văn với những cụm từ trong bảng. 

    Key: 

    1. zoo
    2. looking forward to
    3. looked 
    4. team-building 
    5. lunch 
    6. museum 
    7. craft 
    8. interest 

    Grammar 

    4. Complete the complex sentences with your own ideas. 

    Hoàn thành câu phức sau theo ý của bạn. 

    5. Rewrite each sentence so that it contains the phrasal verb in brackets. You may have to change the form of the verb.

    Viết lại câu sao cho câu có sử dụng cụm động từ trong ngoặc. Bạn có thể thay đổi dạng của động từ. 

    1. I don’t remember exactly when my parents set up this workshop.
    2. We have to try harder so that our handicrafts can keep up with theirs.
    3. What time will you set off for Da Lat?
    4. We arranged to meet in front of the lantern shop at 8 o’clock, but she never turned up.
    5. The artisans in my life can live on basket weaving. 

    6. Work in groups. One student thinks of a popular place of interest in their area. Other students ask Yes/No questions to guess what place he/she is thinking about.

    Làm việc theo nhóm. Một bạn sẽ nghĩ đến 1 địa danh nổi tiếng ở quê mình. Những học sinh khác sẽ trả lời Có hoặc Không để đoán xem nơi đó là nơi nào.

    Example:

    A:

    Is the place near the city centre?

    B:

    Yes, it is.

    C:

    Can we play sports there?

    B:

    Yes, we can.

    A:

    Can we play games there?

    B:

    Yes, we can.

    C:

    Do people go shopping there?

    B:

    No, they don’t.

    A:

    Is it the ABC sports centre?

    B:

    You’re right.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 10 Unit 1: A Day In The Life Of
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 9 Unit 1
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 3
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 9 Unit 3: A Trip To The Countryside
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 10
  • Unit 1. A Day In The Life Of: Giải Bài Speaking Trang 14 Sgk Tiếng Anh 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Toán 7 Bài 6: Từ Vuông Góc Đến Song Song
  • Bài 31, 32, 33, 34 Trang 110 : Bài 66 Từ Vuông Góc Đến Song Song
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 6: Từ Vuông Góc Đến Song Song
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 6
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 18 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải bài Speaking – Unit 1. A Day In The Life Of trang 14 SGK Tiếng Anh 10. Task 1: Quan is a tenth-grade student. He goes to school every morning. Below is his weekly timetable. Ask and answer questions with a partner using the information from the timetable..

    B: (He has Civic Education) at 7:15.

    A: What lesson does he have next?

    B: (He has) Information Technology.

    A: What day does he have Literature?

    B: (He has Literature) on Tuesday, Wednesday and Saturday.

    A: How many periods a week does he have?

    B: (He has) three periods.

    A: What class does he have the first period on Thursday?

    B: (He has) English lesson.

    A: How many English periods a week does he have?

    B: (He has) three periods.

    A: Does he have double or single periods?

    B: (He has) only single periods.

    Tạm dịch:

    A: Vào thứ hai cậu ấy học GDCD lúc mấy giờ ?

    B: (Cậu ấy học GDCD) lúc 7:15.

    A: Cậu ấy học môn gì tiếp theo?

    B: (Cậu ấy học) Tin học.

    A: Hôm nào cậu ấy có tiết văn học?

    B: (Cậu ấy có văn học) vào thứ ba, thứ tư và thứ bảy.

    A: Cậu ấy có bao nhiêu tiết tiếng Anh một tuần?

    B: (Cậu ấy có) 3 tiết.

    A: Cậu ấy học tiết đơn hay đôi?

    B: (Cậu ấy) chỉ có tiết đơn.

    Tạm dịch:

    Quân thức dậy lúc 2 giờ chiều, và lúc 2:13, bạn ấy học hoặc đọc sách. Lúc 4:00, bạn ấy xem TV. Sau đó, lúc 5 giờ chiều, bạn ấy đạp xe đến sân vận động và chơi bóng đá với bạn bè vào lúc 5:15. Lúc 6:30, bạn ấy đạp xe về nhà. Lúc 6:45, bạn ấy đi tắm, và ăn tối với gia đình lúc 7:00. Lúc 8 giờ, bạn ấy làm bài tập.

    I take a bath. Then I have a look at my exercises and learn all my lessons for the day again. At 6 o’clock, I have breakfast. Then I leave home for school on my bike at 6 : 30.

    I have five classes every morning, except for Saturday, I have only four. I have classes from 7 untill 11: 20 a.m. and usually have lunch at 12. After lunch, I usually take a short nap, about twenty minutes. In the afternoon, I study all my lessons and do exercises or homework given in the morning classes.

    After dinner, I usually watch TV untill 7 : 30. Then I study and do extra exercises. I usually go to bed at 10: 30.

    Tạm dịch:

    Tôi thường thức dậy lúc 5:30. Sau khi tập thể dục buổi sáng mười phút, tôi đi tắm. Sau đó, tôi xem lại bài tập và học tất cả các bài học trong ngày một lần nữa. Lúc 6 giờ, tôi ăn sáng. Sau đó, tôi rời nhà đến trường trên chiếc xe đạp lúc 6:30.

    Tôi có năm tiết học mỗi buổi sáng, ngoại trừ thứ bảy, tôi chỉ có bốn. Tôi có tiết từ 7 đến 11: 20 giờ sáng và thường ăn trưa lúc 12 giờ. Sau khi ăn trưa, tôi thường có một giấc ngủ trưa ngắn, khoảng hai mươi phút. Vào buổi chiều, tôi học tất cả các bài học và làm bài tập về nhà được giao ở lớp học buổi sáng.

    Sau bữa tối, tôi thường xem TV cho đến 7: 30. Sau đó tôi học và làm thêm bài tập. Tôi thường đi ngủ lúc 10:30.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Unit 8: New Ways To Learn Trang 26 Sgk Tiếng Anh 10 Tập 2
  • Unit 13 Lớp 10: Reading
  • Unit 2 Lớp 10: School Talks
  • Unit 2 Lớp 10: Your Body And You
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 2: School Talks Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 8: Speaking (Trang 14

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới Unit 5: Festivals In Viet Nam (Lễ Hội Ở Việt Nam)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 6: Speaking (Trang 48)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 8: Reading (Trang 14
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Life In The Countryside
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 2: Life In The Countryside
  • Unit 8: English speaking countries

    C. Speaking (trang 14-15 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    1. Use one of the…(Sử dụng một trong những câu trình bày trong khung để phản hồi lại mỗi câu nói/ câu hỏi. Sau đó thực hành các bài đối thoại với một người bạn.)

    1. I don’t understand.

    2. Sure.

    3. Absolutely right.

    4. Really?

    5. Boring, just boring.

    6. Awesome.

    Hướng dẫn dịch:

    – Tôi xin lỗi, tôi không hiểu.

    2. – Bạn có biết rằng bạn có thể đặt tour của chúng tôi đến Myanmar không?

    – Chắc rồi!

    3. – Bạn muốn nói rằng bạn sẽ làm một dự án nghiên cứu về những khách đến Sentoza và mình sẽ làm một cái dự án về những người khách đến vườn thú đêm?

    – Hoàn toàn đúng.

    4. – Bạn đã nghe rằng John đã được bầu làm chủ tịch câu lạc bộ trường chưa?

    – Thật à?

    5. – Kỳ nghỉ của cậu thế nào?

    – Chán òm, chỉ có chán thôi. Không có gì thú vị để làm, không có nơi nào thú vị để đi.

    6. – Joan, chúng ta sẽ đi đến Trung Quốc mùa hè này và có lẽ chúng ta sẽ đi bộ dọc Vạn Lý Trường Thành.

    – Tuyệt vời. Mình luôn muốn làm điều đó.

    2. Rearrange the sentences …(Sắp xếp lại các câu để tạo thành bài đối thoại hoàn chỉnh. Sau đó thực hành nói với một người bạn.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Chào Phong. Bạn đã đi đâu một thời gian dài vậy? Mình không thấy bạn ở đây mấy tuần rồi.

    2. Mình đã thăm em trai mình ở Auckland , New Zealand.

    3. Thật à? Kể mình nghe nó như thế nào?

    4. Ý bạn là sao? Chuyến đi của mình hay Auckland?

    5. Cả hai.

    6. À Auckland là thành phố lớn nhất ở đảo bắc của New Zealand, nhưng nó không quá đông dân như Hà Nội hay Hồ Chí Minh.

    7. Bạn đã làm gì trong khi bạn ở đó?

    8. Nhiều lắm. Mình đã thăm làng lịch sử Howick, nơi mà mình có thể xem người ta sống trong quá khứ như thế nào. Mình thậm chí đã ngồi trong một trường học một phòng, với những cái bàn với chiều cao khác nhau và những vết mực trên mặt bàn. Mình cũng đã dành cả một ngày ở MOTAT, một bảo tàng trưng bày lịch sử giao thông ở New Zealand.

    9. Nghe thật tuyệt. Mình ước rằng mình…

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 8 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 9: Natural Disasters
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 9 Natural Disasters
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 3: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 9: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 8
  • ✅ Writing (Trang 14 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 11 Lớp 9: Skills 1
  • Getting Started Unit 1 Lớp 11
  • Unit 1 Friendship Tiếng Anh 11 (B. Speaking) Sách Giáo Khoa
  • Unit 11 Lớp 10: Reading
  • Giải Task 1 Sgk Trang 11 Unit 6 Tiếng Anh Lớp 10 Mới Writing
  • Unit 1 lớp 11: Writing

    1. My parents don’t let me stay out late at the weekend.

    2. They make me keep my room tidy.

    3. They tell me to take my studies seriously.

    4. They warn me not to smoke or take drugs.

    5. They want me to have good table manners.

    6. I am not allowed to stay overnight at my friend’s house.

    7. They forbid me to swear or spit on the floor.

    1. One important rule in my family is that I have to take my studies seriously. My parents are workers. They don’t have chance to study much so they want me to have a better education than them. Studying is the most important task to me.

    2. Another important rule in my family is that I have to respect the elderly. Respecting the elderly not only shows that you are well educated but also you are mature. I always respect this rule because I think it’s really important in my life.

    3. The third important rule in my family is that I need to help around with the housework and other home duties. Helping parents is a good way to show that I am responsible and I love my parents. This make my parents happier after a hardworking day.

    Pham Ngoc Thach. Dong Da. Ha Noi, Viet Nam February. 10th. 20…

    Dear Lauren,

    I’m very happy to know that you’ll be staying with my family for two months. We live in a four-bedroom flat on the 15th floor. You will have your own bedroom for your stay here.

    You asked me about our family rules. There arc three important ones that we must follow.

    One important rule in my family is that every member of the family has to keep his or her own room tidy. My brother and I have to make our beds every morning, and clean the floor and windows twice a week.

    Another important rule is that my brother and I must be home before 10 p.m. My parents are very strict and believe that setting a curfew will help us becomc responsible, and stay sale and healthy.

    The third important rule is that wc mustn’t invite friends to stay overnight. This is not only our family rule, but also the rule for ail people living in the building.

    If you have any questions, please let me know. Wo will try our best to make you feel comfortable during your stay with us.

    I hope you will enjoy your time in Viet Nam.

    Looking forward to meeting you.

    Best wishes,

    Ha

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 1 Project
  • Giải Project Trang 17 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Unit 11 Lớp 8: Skills 2
  • Skills 1 Unit 11 Lớp 8 Sgk Mới
  • Giải Skills 1 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100