Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Tiếng Rao Đêm

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tập Đọc: Tiếng Rao Đêm Lớp 5 Trang 30
  • Soạn Bài Tiếng Rao Đêm Trang 30 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Tập Đọc Lớp 5: Tiếng Rao Đêm
  • Tiếng Việt Lớp 5: Tập Đọc. Tiếng Rao Đêm
  • Unit 5 Lớp 10: Reading
  • Soạn bài: Tập đọc Tiếng rao đêm Nội dung chính

    Bài đọc nói về sự dũng cảm của một người thương binh. Anh đã hi sinh cho đất nước, mất một chân phải dùng chân giả, cuộc sống khó khăn, nhưng sẵn sàng cứu người khỏi đám cháy, không quản nguy hiểm tới tính mạng.

    Câu 1 (trang 31 sgk Tiếng Việt 5): Đám cháy xảy ra vào lúc nào ?

    Trả lời:

    Thời gian đám cháy xảy ra là vào “một đêm”, khi mọi người sắp đi vào giấc ngủ sau một ngày lao động.

    Câu 2 (trang 31 sgk Tiếng Việt 5): Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con người và hành động của anh có gì đặc biệt ?

    Trả lời:

    – Người dũng cảm cứu em bé là một người đi bán bánh giò hàng đêm.

    – Con người và hành động của anh rất đặc biệt : “Một bóng người cao gầy, khập khiễng chạy tới ngôi nhà cháy, xô cánh cửa đổ rầm”. Đó là hành động khẩn trương cứu người trong cơn hoạn nạn, bất chấp hiểm nguy, không màng tới bước chạy của anh bị “khập khiễng”. Rồi từ ngôi nhà “khói bụi mịt mù”, anh phóng thẳng ra ngoài, trong tay ôm khư khư cái bọc chăn, trong đó là một đứa bé mặt mày đen nhẻm, thất thần, “khóc không thành tiếng ” vừa lúc “một cây rầm sập xuống”. Cả người anh ngã quỵ xuống, người mềm nhũn. Khi cấp cứu, người ta thảng thốt phát hiện một chân của anh là “một cái chân gỗ”. Anh là một thương binh, đêm đêm đạp xe đi bán bánh giò để kiếm sống. Anh là người phát hiện ra đám cháy, báo động cho mọi người và cứu một gia đình qua cơn hoạn nạn.

    Câu 3 (trang 31 sgk Tiếng Việt 5): Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ cho người đọc ?

    Trả lời:

    Tác giả có cách dẫn dắt trực tiếp và ngắn gọn nên câu chuyện đã làm nổi bật hình ảnh nhân vật anh thương binh cứu người từ đám cháy. Người đọc ấn tượng sâu sắc nhân vật ấy, qua chi tiết :

    – Trong một đêm đi bán bánh giò, anh thương binh phát hiện ra đám cháy. Không ngần ngại anh lao vào chỗ có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của anh, anh cứu được một em bé đang thất thần, không khóc được nữa.

    – Anh ngã quỵ vì mất sức. Người đến cấp cứu cho anh lại phát hiện điều bất ngờ : Anh là một thương binh và tài sản của anh thì “chiếc xe đạp nằm lăn lóc ở góc tường và những chiếc bánh giò tung tóe…”. Anh xứng đáng là một chiến sĩ quân đội luôn biết hi sinh cho nhân dân của mình. Anh tuy “tàn mà không phế”.

    Câu 4 (trang 31 sgk Tiếng Việt 5): Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗi người trong cuộc sống ?

    Trả lời:

    – Bằng khả năng của mình hãy luôn giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn. Luôn chia sẻ, gánh vác khó khăn trong cuộc sống với tất cả mọi người, với đồng bào ruột thịt của mình.

    – Không so đo tính toán thiệt hơn quyền lợi với người mình vừa giúp đỡ. Sống hòa thuận, đoàn kết như anh em một nhà với mọi người xung quanh.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    nguoi-cong-dan-tuan-21.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Tập Đọc: Kì Diệu Rừng Xanh Trang 75 Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Kì Diệu Rừng Xanh
  • Tập Đọc Lớp 5: Kì Diệu Rừng Xanh
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 6: Competitions
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 5: Illiteracy
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Lớp 5
  • Giáo Trình Thương Mại Quốc Tế
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Ma Trận Ge Là Gì ?
  • Ma Trận Space Phân Tích Môi Trường Và Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp
  • Thứ ngày tháng năm 2004

    Lớp Lớp : 5 G

    Môn : Tập đọc

    Tuần7 tiết13….

    Ngày soạn :

    Giáo viên : Thu Hải

    Bài soạn : Những người bạn tốt

    I- Mục đích, yêu cầu

    1.Đọc trôi trảy toàn bài ; đọc đúng các từ ngữ phiên âm nước ngoài: A-ri-ôn, Xi-xin

    -Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện phù hợp với những tình tiết bất ngờ của câu chuyện.

    2.Hiểu các từ ngữ trong câu chuyện.

    -Hiểu nội dung chính của câu chuyện: ca ngợi sự thông minh , tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người. Cá heo là bạn của con người.

    II- Đồ dùng dạy học

    Truyện , tranh ảnh về cá heo.

    III- Hoạt động dạy – học chủ yếu

    Thời gian

    Nội dung dạy học

    Phương pháp dạy học

    Ghi chú

    5’

    2’

    32’

    3’

    Kiểm tra bài cũ:

    kể lại câu chuyện “ Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít” và lần lượt trả lời các câu hỏi 3,4 trong SGK về nội dung câu chuyện.

    B. Dạy bài mới

    1-Giới thiệu bài:

    – GV giới thiệu chủ điểm : Chủ điểm tiếp theo của sách tiếng Việt 5 có tên gọi “ Con người với thiên nhiên” Có nhiều bài đọc trong sách tiếng Việt lớp dưới đã cho các con biết mối quan hệ gắn bó giữa con người với thiên nhiên.Sách tiếng Việt lớp 5 sẽ giúp các con hiểu thêm mối quan hệ mật thiết giữa con thiên nhiên với con người , tô điểm cho cuộc sống của con người thêm tươi đẹp; con người ngược laih, cần yêu quý, bảo vệ thiên nhiên; làm giàu, làm đẹp thêm thiên nhiên..

    Bên cạnh những con vật là người bạn tốt của con người như chó , mèo, voi , khỉcon người còn có những người bạn rất thông minh và tốt bụng là loài cá heo. Bài đọc hôm nay sẽ giúp các con hiêut lí do vì sao ngay từ thời xa xưa , người Hi Lạp cổ đã rất yêu quý cá heo.

    II.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

    a)Luyện đọc

    -Đọc toàn bài.

    -Nối tiếp đọc trơn từng đoạn của bài.

    Có thể chia bài làm 4 đoạn như sau:

    Đoạn 1:Từ đầu dong buồm trở về đất liền.

    Đoạn 2: Tiếp sai giam ông lại.

    Đoạn 3: Tiếp trả lại tự do cho A- ri- ôn

    Đoạn 4: Đoạn còn lại.

    -Đọc thầm phần chú giải; giải nghĩa các từ được chú giải trong sgk.

    -Đọc diễn cảm toàn bài.

    b)Tìm hiểu bài:

    -Đọc (thành tiếng, đọc thầm đọc lướt) từng đoạn , cả bài; trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài đọc .

    – Câu 1: Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển?

    – A-ri-ôn phải nhảy xuống biển vì bọn thuỷ thủ trên tàu cướp hết tặng vật của ông và đòi giết ông. Ông nhảy xuống biển- thà chết dưới biển còn hơn chết trong tay bọn cướp.

    ý 1: Lí do A-ri-ôn phải nhảy xuống biển.

    -Câu 2: Điều kì lạ gì sẽ xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời?

    Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu , say xưa thưởng thức tiếng hát của ông. Bỗy cá heo đã cứu ông khi ông nhảy xuống biển. Chính chúng đã đưa ông trở về đất liền nhanh hơn cả tàu của bọn cướp.

    – Câu 3: Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý ở điểm nào?

    Cá heo đáng yêu, đáng quý vì nó biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ, biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển. Cá heo là bạn tốt của người.

    Câu 4: Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ A- ri- ôn?

    Đám thuỷ thủ- là người- nhưng tham lam độc ác, không có tính người.

    Đàn cá heo- là con vật- nhưng thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn.

    Câu 5: Ngoài câu chuyện trên, con còn biết thêm những câu chuyện thú vị nào về cá heo?

    Cá heo biể diễn nhào lộn

    Cá heo bơi giỏi nhất ở biển. Nó có thể lao – Hs đặt câu hỏi phụ.

    nhanh đến tốc độ 50 km/giờ.

    Cá heo cứu 1 chú phi công nhảy dù thoát khỏi đàn cá mập ( Truyện Anh hùng biển cả- sách tiếng Việt 1- tập 2)

    ý 2: Sự thông minh , tình cảm của cá heo với con người.

    Đại ý: Ca ngợi sự thông minh , tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người. Cá heo là bạn của con người.

    c)Đọc diễn cảm.

    -Tìm giọng đọc của bài?

    Giọng kể phù hợp với những tình tiết bất ngờ của chuyện.

    Đoạn1: 2 câu đầu: giọng kể, chậm rãi. Nhanh hơn ở những câu sau tả tình huống nguy hiểm.: Đoàn thuỷ thủ cướp tặng vật của A-ri-ôn, đò giết ông. Nhấn giọng các từ: nhiều tặng vật quý giá, nổi lòng tham, cướp hết tặng vật, đòi giết, nhảy xuống biển.

    Đoạn 2: Giọng sảng khoái, thán phục.

    Chú ý ngắt ở câu dài: Chúng đưa ông trở về đất liền / nhanh hơn cả tàu của bọn cướp.//

    Nhấn giọng: vang lên, vây quanh tàu, say sưa thưởng thức, cứu.

    III. Củng cố – Dặn dò:

    – GV nhận xét tiết học,biểu dương những hs học tốt.

    – Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà.

    *PP kiểm tra ,đánh giá.

    -2 hs kể lại câu chuyện “ Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít” và lần lượt trả lời các câu hỏi trong SGK về nội dung câu chuyện.

    -Hs khác nhận xét .

    -GV nhận xét, đánh giá, cho điểm.

    * PP thuyết trình, trực quan.

    – Gv treo tranh và giới thiệu.

    – Gv ghi tên bài bằng phấn màu.

    *PP luyện tập thực hành

    1 hs đọc bài.

    – Gv hướng dẫn các em chia đoạn.

    +Một nhóm 4 HS -Nối tiếp đọc trơn từng đoạn của bài.

    +Hs cả lớp đọc thầm theo.

    +Hs nhận xét cách đọc của từng bạn.

    +Gv hướng dẫn cách đọc của từng đoạn .

    +2 hs khác luyện đọc đoạn .

    +2-3 hs đọc từ khó.Cả lớp đọc đồng thanh (nếu cần).

    – 1 hs đọc phần chú giải(Gv cho hs nêu những từ các con chưa hiểu và tổ chức giải nghĩa cho các con).

    – 1,2 hs khá giỏi đọc cả bài( hoặc Gv đọc) giọng thân ái, xúc động, đầy hi vọng tin tưởng.

    *PP trao đổi đàm thoại trò – trò.

    – Gv tổ chức cho hs hoạt động dưới sự điều khiển thay phiên của hai hs khá giỏi. Gv là cố vấn, trọng tài.

    +Hs thứ nhất điều khiển các bạn tìm hiểu đoạn 1 (từ đầu đất liền)

    -1 hs đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm theo.Một vài hs trả lời các câu hỏi 1 .

    + Hs thứ hai điều khiển các bạn tìm hiểu đoạn 2,3,4 -1 hs đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo. Một vài hs trả lời các câu hỏi 2,3,4,5.

    – HS đọc thầm đoạn 3,4 – trả ,lời câu hỏi 4.

    – Gv yêu cầu hs nêu đại ý của bài.

    +Gv ghi đại ý lên bảng.

    +1 hs đọc lại đại ý.

    – Gv đọc diễn cảm bài văn.

    – Gv yêu cầu hs nêu cách đọc diễn cảm.

    +Gv treo bảng phụ đã chép sẵn câu,đoạn văn cần luyện đọc.

    +2 hs đọc mẫu câu, đoạn văn.

    +Nhiều hs luyện đọc diễn cảm đoạn văn .

    -Từng nhóm 4 hs nối nhau đọc cả bài.Hs khác nhận xét – Gv đánh giá, cho điểm.

    Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

    Trường THDL Đoàn Thị Điểm

    Thứ ngày tháng năm 2004

    Lớp Lớp : 5 G

    Môn : Tập đọc

    Tuần7 tiết14….

    Ngày soạn :

    Giáo viên : Thu Hải

    Bài soạn

    Tiếng đàn ba – la – lai – ca trên sông Đà

    I- Mục đích, yêu cầu

    1.Đọc trôi trảy lưu loát bài thơ ; đọc đúng các từ ngữ, câu , đoạn khó. Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp của thể thơ tự do.

    -Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kì vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tưởng lãng mạn về 1 tương lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành.

    2. Hiểu nội dung của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trường , sức mạnh của những người đang chế ngự , chinh phục dòng sông khiến nó tạo nguồn điện phục vụ cuộc sống con người.

    Học thuộc lòng bài thơ.

    II- Đồ dùng dạy học

    Bảng phụ viết sẵn các câu thơ , đoạn thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và cảm thụ.

    Tranh ảnh về công trình thuỷ điện Hoà Bình.

    III- Hoạt động dạy – học chủ yếu

    Thời gian

    Nội dung dạy học

    Phương pháp dạy học

    Ghi chú

    5’

    2’

    32’

    1’

    Kiểm tra bài cũ:

    Kể lại câu chuyện “ Những người bạn tốt” và lần lượt trả lời các câu hỏi 3,4 trong SGK về nội dung câu chuyện.

    B. Dạy bài mới

    1-Giới thiệu bài:

    Công trình thuỷ điện Sông Đà là một công trình rất lớn của nước ta được xây dựng với sự giúp đỡ của các chuyên gia Liên – xô. Xây dựng công trình này, chúng ta muốn chế ngự dòng sông, làm ra điện, phân lũ khi cần thiết để tránh lụt lội. Bài thơ “ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà” sẽ giúp các con hiể sự kì vĩ của công trình, niềm tự hào của những người chinh phục dòng sông.

    II.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

    a)Luyện đọc

    – Đọc toàn bài.

    – Nối tiếp đọc trơn từng đoạn của bài.

    – Gv hướng dẫn cách đọc từ khó: ba-la-lai-ca, đêm trăng chơi vơi, dòng sông lấp loáng..

    -Đọc thầm phần chú giải; giải nghĩa các từ được chú giải trong sgk.

    – Cao nguyên: vùng đất rộng và cao, xung quang có sườn dốc, bề mặt bằng phẳng hoặc lượn sóng.

    – Trăng chơi vơi: trăng một mình sáng tỏ giữa cảnh trời nước bao la.

    -Đọc diễn cảm toàn bài.

    b)Tìm hiểu bài:

    -Đọc (thành tiếng, đọc thầm đọc lướt) từng đoạn , cả bài; trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài đọc .

    – Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên một hình ảnh đêm trăng rất tĩnh mịch và sinh động?

    + Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên một hình ảnh đêm trăng rất tĩnh mịch ?

    Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông

    Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ

    Những xe ủi , xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.

    Mọi vật như đang chìm vào giấc ngủ say sau một ngày lao động vất vả. Trong không gian ấy chỉ có một âm thanh duy nhất vang lên: tiếng đàn ba-la-lai-ca. Âm thanh của tiếng đàn ngân nga giữa không gian bao la càng chứng tỏ đêm trăng tĩnh mịch.

    + Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên một hình ảnh đêm trăng rất sinh động?

    Đêm trăng tĩnh mịch nhưng vẫn sinh động vì có tiếng đàn của cô gái Nga, có ánh trăng , có người thưởng thức ánh trăng và tiếng đàn. Mọi vật được tác giả miêu tả bằng biện pháp nhân hoá: công trường say ngủ, tháp khoan đang bận ngẫm nghĩ, xe ủi , xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.

    Câu 2: Tìm một hình ảnh đẹp thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong bài thơ?

    + Chỉ có tiếng đàn ngân nga

    Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà

    Thể hiện sự gắn bó , hoà quyện giữa con người với thiên nhiên. Tiếng đàn là tiếng người đang ngân lên , hoà quyện, lan toả vào dòng trăng( dòng sông lúc này như một “dòng trăng” bởi ánh trăng đã quyện vào mặt nước, lấp loáng)

    + Ngày mai

    Chiếc đập lớn nối liền hai khối núi

    Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên

    Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả

    Thể hiện sinh động sự gắn bó , hoà quyện giữa con người với thiên nhiên. Bằng bàn tay khối óc của mình con người đã đem đến cho thiên nhiên gương mặt mới lạ đến ngỡ ngàng. Còn thiên nhiên mang lại cho con người những nguồn tài nguyên quý giá, làm cuộc sống của con người ngày càng tốt đẹp hơn.

    – Câu 3: Hình ảnh “ Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên” nói lên sức mạnh của con người ntn?

    Để tận dụng sức nước sông Đà chạy máy phát điện, con người đã đắp đập, ngăn sông, tạo thành biển nước mênh mông giữa một vùng đất cao. Hình ảnh “ Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên” nói lên sức mạnh “ dời non lấp biển”, “ khai sơn phá thạch” của co … ,thực hành.

    1HS đọc yêu cầu của bài tập1. Cả lớp đọc thầm lại.

    HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi

    HS làm bài theo nhóm 2.

    HS phát biểu ý kiến.

    Cả lớp và GV nhận xét,chốt lại .

    1 hs đọc yêu cầu của bài tập

    Cả lớp đọc thầm lại.Gv nhắc các em chú ý chọn câu mở đoạn thích hợp với mỗi đoạn văn bằng cách điền nhẩm những câu cho sẵn vào chỗ trống xem câu ấy có đúng là câu mở đoạn không

    HS đọc thầm toàn bộ bài 2, suy nghĩ trả lời câu hỏi. ( HS làm việc theo nhóm).

    HS phát biểu ý kiến. GV khuyến khích HS lí giải về sự lựa chọn của mình.

    Cả lớp và Gv nhận xét , phân tích nguyên nhân đúng sai trong từng bài làm của HS.

    1 HS đọc yêu cầu bài tập.

    GV yêu cầu HS đọc lại cả 3 đoạn văn trong bài tập trên.

    HS tự viết câu mở đoạn nêu ý bao trùm đoạn theo cách của mình.

    HS nối tiếp nhau đọc các câu mở đoạn mình vừa tự viết.

    GV đánh giá, cho điểm..

    Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

    Trường THDL Đoàn Thị Điểm

    Thứ ngày tháng năm 2004

    Lớp Lớp : 5 G

    Môn : Tập làm văn

    Tuần7 tiết14….

    Ngày soạn :

    Giáo viên : Thu Hải

    Bài soạn : Luyện tập tả cảnh

    ( sông nước)

    I- Mục đích, yêu cầu

    Dựa trên kết quả quan sát một cảnh sông nước và dàn ý đã lập , HS biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn, trong đó thể hiện rõ đối tượng miêu tả( đặc điểm hoặc bộ phận của cảnh), trình tự miêu tả, nét nổi bật của cảnh, cảm xúc của người tả cảnh.

    II- Đồ dùng dạy học

    Một số đoạn văn, bài văn, câu văn hay tả cảnh sông nước.

    Dàn ý bài văn tả cảnh sông nước của từng HS.

    III- Hoạt động dạy – học chủ yếu

    Thời gian

    Nội dung các hoạt động

    dạy học

    Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng

    Ghi chú

    5’

    30’

    5’

    Kiểm tra bài cũ

    – Trình bày kết quả làm bài tập 3.

    Dạy bài mới

    1-Giới thiệu bài:

    Trong tiết Tập làm văn trước, các con đã quan sát một cảnh sông nước, lập dàn ý cho một bài văn. Hôm nay các con sẽ chuyển một phần của dàn ý thành 1 đoạn văn.

    II. Hướng dẫn HS luyện tập

    Bài 1:

    Ghi nhớ:

    + Phần thân bài có thể có nhiều đoạn, mỗi đoạn tả một đặc điểm hoặc một bộ phận của cảnh.

    + Trong mỗi đoạn thường có một câu văn nêu ý bao trùm toàn đoạn.

    + Các câu văn trong đoạn phải cùng làm nổi bật đăch điểm của cảnh và thể hiện được cảm xúc của người viết.

    Bài 2: ( về nhà)

    Quan sát và ghi lại những điều quan sát được về một cảnh đẹp của địa phương em.

    Củng cố – Dặn dò

    GV nhận xét tiết học. Khen những hs học tốt.

    Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn em đã làm tại lớp viết vào vở văn.

    Làm bài tập 2.

    *PP kiểm tra ,đánh giá.

    – 2 hs làm lên bảng đọc kết quả làm bài tập 3.

    – Hs khác nhận xét .

    – GV nhận xét, đánh giá, cho điểm.

    – GV giới thiệu 1 số đoạn văn, bài văn, câu văn hay tả cảnh sông nước.

    *PP thuyết trình.

    – Gv giới thiệu.

    *PP vấn đáp, luyện tập ,thực hành.

    1HS đọc yêu cầu của bài tập1. Cả lớp đọc thầm lại.

    GV yêu cầu HS đọc lướt lại bài Vịnh Hạ Long của tiết học trước để xá định lại thế nào là 1 đoạn vaưn.

    2,3 HS làm mẫu: Mỗi em cho biết đã chọn phần nào trong dàn ý để chuyển thành đoạn văn hoàn chỉnh.

    HS làm bài cá nhân.

    Nhiều HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình.

    – Cả lớp và GV nhận xét,cho điểm, bình chọn người viết đoạn văn hay nhất trong tiết học.

    1 hs đọc yêu cầu của bài tập

    Cả lớp đọc thầm lại.Gv nhắc các em chọn cảnh, quan sát cảnh, chọn lọc chi tiết các cảnh để HS ghi nhớ quan sát.

    Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

    Trường THDL Đoàn Thị Điểm

    Thứ ngày tháng năm 2004

    Lớp Lớp : 5 G

    Môn : Kể chuyện

    Tuần7 tiết7….

    Ngày soạn :

    Giáo viên : Thu Hải

    Bài soạn : Cây cỏ nước nam

    I- Mục đích, yêu cầu

    Hiểu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện là một lời khuyên con người hãy biết yêu quý thiên nhiên; trân trọng từng ngọn cỏ , lá cây trên đất nước. Chúng thật đáng quý, hữu ích nếu chúng ta biết nhìn ra giá trị của chúng.

    II- Đồ dùng dạy học

    -Bảng phụ viết săn lời thuyết minh cho 6 tranh.

    III- Hoạt động dạy – học chủ yếu

    Thời gian

    Nội dung các hoạt động

    dạy học

    Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng

    Ghi chú

    5’

    30’

    5’

    Kiểm tra bài cũ:

    – Kể lại câu chuyện em đã chứng kiến hoặc em đã làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước.

    Dạy bài mới:

    1-Giới thiệu bài:

    Trong tiết hôm nay, các con sẽ được nghe kể chuyện “ Cây cỏ nước Nam”.Với câu chuyện này , các con sẽ thấy những cây cỏ của nước ta quý giá như thế nào. Từ cây cỏ , người ta có thể tìm thấy hàng trăm vị thuốc quý. Các em hãy nghe cô kể chuyện để hiểu rõ về danh y Tuệ Tĩnh , hiểu hơn về giá trị của những gì mà thiên nhiên trên đất nước đã cho chúng ta.

    2.GV kể chuyện(2,3 lần)

    Gv kể lần 1, hs nghe.

    Sau lần kể 1,gv giải nghĩa một số từ khó trong văn bản truyện.Cũng có thể vừa kể lần 2 vừa khéo léo kết hợp giải nghĩa từ.

    3.Hướng dẫn hs kể chuyện

    a)Yêu cầu 1

    Dựa theo lời kể của cô , con hãy kể lại từng đoạn của truyện.

    * Tranh 1: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên 2 ngọn núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói điều ông đã nung nấu mấy chục năm qua- ông muốn nói về giá trị to lớn của cây cỏ nước Nam.

    * Tranh 2: Tuệ Tĩnh kể lại câu chuyện ngày xưa khi giặc Nguyên xâm lược nước ta, vua quan nhà Trần lo luyện tập võ nghệ, chuẩn bị khàng chiến bảo vệ bờ cõi rất cẩn thận.

    * Tranh 3: Điều làm vua quân nhầ Trần lo lắng: Từ lâu nhà Nguyên đã cấm chở thuốc men, vật dụng xuốn bán cho người Nam. Khi giáp trận có người bị thương và đau ốm, biết lấy gì cứu chữa?

    * Tranh 4: Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc men cho cuộc chiến đấu: Các thái y toả đi mọi miền quê học cách chữa bệnh trong dân gian. Các vườn thuốc mọc lên khắp nơi

    * Tranh 5: Cây cỏ nước Nam đã cứu chữa bệnh cho thương binh.

    * Tranh 6: Tuệ Tĩnh nói với các học trò ý nguyện của ông: Nối gót người xưa, dùng thuốc nam chữa bệnh cho người Nam.

    b) Yêu cầu 2:

    – Kể lại toàn bộ câu chuyện.

    – 2,3 HS thi kể toàn bộ câu chuyện theo đúng trình tự câu chuyện dựa vào tranh và lời thuyết minh tranh.

    c) Yêu cầu 3: Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

    + Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?

    Các câu trả lời:

    + Những người coi ngục gọi anh Trọng là Câu chuyện ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh đã biết yêu quý những cây cỏ trên đất nước, hiểu giá trị của chúng, biết dùng chúng làm thuốc để chữa bệnh.

    + Những phương thuốc vô cùng hiệu nghiệm có khi ta lại tìm thấy ở ngay những cây cỏ bình thường dưoứi chân ta.

    4. Củng cố, dặn dò

    GV nhận xét tiết học. Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất trong tiết học. – – Yêu cầu HS về nhà tập kể lại chuyện .

    Phương pháp kiểm tra -đánh giá.

    + GV gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện em đã chứng kiến hoặc em đã làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước.

    + HS khác nhận xét.

    + GV nhận xét, đánh giá, cho điểm.

    Phương pháp thuyết trình.

    – GV giới thiệu

    Phương pháp trao đổi, đàm thoại trò – trò.

    Chia nhóm – Mỗi nhóm kể truyện theo 2 tranh.

    HS kể chuyện trong nhóm ( sao cho mỗi HS trong nhóm đều được kể ).

    Yêu cầu HS đại diện của nhóm kể lại từng đoạn của truyện theo từng tranh.

    GV yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện.

    Các nhóm cử đại diện thi kể toàn câu chuyện.

    Cả lớp và giáo viên nhận xét , cho điểm.

    GV gợi ý cho HS tự nêu câu hỏi, trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện theo các câu hỏi. Chỉ trong trường hợp HS không nêu được câu hỏi, GV mới ra câu hỏi.

    Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

    Trường THDL Đoàn Thị Điểm

    Thứ ngày tháng năm 2004

    Lớp Lớp : 5 G

    Môn : chính tả

    Tuần7 tiết7….

    Ngày soạn :

    Giáo viên : Thu Hải

    Bài soạn

    I- Mục đích yêu cầu

    Nghe – viết đúng, trình bày đúng một đoạn của bài “ Dòng kinh quê hương”

    Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi ia, iê

    II- Đồ dùng dạy – học

    Bút dạ + một số tờ phiếu phôtôcopy phóng to nội dung bài tập (BT) 3,4, cho 3 HS làm bài trên bảng.

    III- Các hoạt động dạy – học

    Kiểm tra bài cũ:

    GV đọc cho 3 HS viết bảng lớp – Cả lớp viết trên nháp những tiếng chứa các nguyên âm đôi ưa, ươ trong các thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 4 tiết trước.

    Hướng dẫn HS nghe – viết

    – GV đọc toàn bài chính tả trong SGK 1 lượt. Chú ý đọc thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác, các tiếng có âm, có vần, thanh mà HS địa phương thường viết sai. HS nghe và theo dõi SGK.

    GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong câu cho HS viết ( đọc 1, 2 lượt).

    GV theo dõi tốc độ viết của HS để điều chỉnh tốc độ đọc của mình cho phù hợp. Uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của HS.

    – GV đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt. HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi.

    3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

    Bài tập 2:

    GV tổ chức cho HS làm bài theo 1 trong 3 hình thức sau:

    + Mỗi HS tự làm bài (cá nhân) bằng bút chì mờ vào SGK (khi chưa có Vở bài tập, Tiếng Việt)

    + HS làm việc theo nhóm nhỏ. GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ phiếu. Sau đó, đại diện nhóm trình bày kết quả làm bài trước lớp.

    + Chơi trò thi tiếp sức: 3,4 nhóm HS lên bảng lớp thi nhau điền tiếng nhanh và đúng trên phiếu), HS mỗi nhóm tiếp nối nhau – mỗi em điền 1 tiếng cos âm đầu phù hợp vào ô trống lần lượt cho đến hết, mỗi tiếng điền đúng được 1 điểm. Nhóm nào xong trước và được nhiều điểm, nhóm ấy thắng cuộc.

    GV đánh giá kết quả làm bài của mỗi nhóm hoặc chỉ định 1 HS làm trọng tài đánh giá, GV kết luận

    – 1,2 HS đọc lại bài văn sau khi đã điền tiếng thích hợp vào ô trống.

    Cả lớp làm lại bài vào SGK theo lời giải đúng.

    Chú ý: Trong tiếng, dấu thanh nằm ở bộ phận vần, trên âm chính.

    Bài tập 3:

    – GV nêu yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm lại

    – 1 HS giải thích yêu cầu của bài

    – HS làm bài cá nhân bằng bút chì mờ vào SGK hoặc làm việc theo nhóm trên phiếu.

    – HS lên bảng làm bài theo phiếu (hoặc HS các nhóm dán kết quả làm bài lên bảng lớp)

    – Cả lớp và GV nhận xét.

    – HS sửa bài làm trong SGK theo lời giải đúng

    Bài tập 4:

    – Cách làm tương tự.

    Đông như kiến

    Gan như có tía

    Ngọt như mía lùi

    Tình sâu nghĩa nặng

    4. Củng cố, dặn dò

    – GV nhận xét giời học, biểu dương những HS học tốt trong tiết học.

    – Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà làm lại vào vở

    – Tìm thêm các tiếng có nguyên âm đôi ia, iê.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Cuối Tuần Lớp 1 Cả Năm Violet, Tổng Hợp Bài Tập Cuối Tuần Khối Tiểu Học
  • Đáp Án Môn Eg10.1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 9 Bài 7: Luyện Tập
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị (Có Lời Giải Mẫu)
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 13
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 16
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 8
  • Tập Làm Văn: Làm Biên Bản Một Vụ Việc (Tuần 16 Trang 116
  • Tập Làm Văn: Kể Chuyện (Tuần 22 Trang 26 Tập 2)
  • 1. Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm ?

    Chú cán bộ bị giặc rượt bắt, chạy vô nhà dì Năm để trốn.

    2. Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ ?

    Dì Năm vội đưa cho chú cán bộ một chiếc áo để thay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, đóng giả chồng chị.

    3. Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất ? Vì sao ?

    – Học sinh có thể nói lên ý thích của mình và giải thích nguyên nhân.

    – Khi dì Năm nhận chú cán bộ là chồng, bọn lính không tin, chúng xẵng giọng, nạt dì, dì vẫn bình tĩnh xác nhận lời nói khi nghe chúng dọa bắn mình dì Năm ấp úng : “Mấy cậu… để tui…” làm tụi lính tưởng dì sợ, khai thật, ai ngờ dì chấp nhận cái chết, xin được nói vài lời dặn dò chồng con, khiến địch tẽn tò.

    – Dì Năm nhanh trí nhận chú cán bộ là chồng để bảo vệ chú. Chú cán bộ cũng đóng vai người chồng y như thiệt.

    Chính tả

    Thư gửi các học sinh (từ Sau 80 năm giời nô lệ … đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.)

    3. Dựa vào mô hình cấu tạo vần, em hãy cho biết khi viết một tiếng, dấu thanh cần được đặt ở đâu ?

    Dấu thanh cần đặt ở âm chính.

    3. Đọc truyện sau và trả lời câu hỏi :

    Ngày xửa ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt, có một vị thần tên là Lạc Long Quân. Thần mình rồng, sức khỏe vô địch, lại có nhiều phép lạ. Bấy giờ, ở vùng núi cao có nàng Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần, nghe vùng đất Lạc Việt có nhiều hoa thơm cỏ lạ bèn tìm đến thăm. Hai người gặp nhau kết thành vợ chồng. Đến kì sinh nở, Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng. Kì lạ thay, trăm trứng nở ra một trăm người con đẹp đẽ, hồng hào và lớn nhanh như thổi. Sống với nhau được ít lâu, Lạc Long Quân bảo vợ:

    Ta vốn nòi rồng ở miền nước thẳm, nàng là dòng tiên ở chôn non cao. Kẻ trên cạn, người dưới nước, tập quán khác nhau, khó mà ở cùng nhau lâu dài được. Nay ta đem năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương, khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn.

    Một trăm người con của Lạc Long Quân và Âu Cơ sau này trở thành tổ tiên của người Việt Nam ta. Cũng bởi sự tích này mà người Việt Nam thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên và thân mật gọi nhau là đồng bào.

    a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào ?

    Người Việt Nam gọi nhau là đồng bào vì đều được sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Ầu Cơ.

    b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là “cùng”).

    M : – đồng hương (người cùng quê)

    – đồng lòng (cùng một ý chí)

    – đồng chí – đồng đội

    – đồng ca – đồng nghiệp

    – đồng cảm – đồng ý

    – đồng diễn – đồng loại

    c) Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được :

    – Ba tôi và ba Nam là đồng đội cũ của nhau.

    – Chị tôi hát rất hay nên được chọn vào đồng ca của trường.

    Kể một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước.

    Bài làm:

    Không ai ở xã em mà không biết ông Tùng, dù đã ngoài 60 tuổi, vẫn ngày ngày miệt mài đạp xe cọc cạch đi khắp nơi để vận động mọi người xây trường học cho trẻ em nghèo trong xã.

    Từ giã chiến trường trở về quê hương, ông Tùng là một thương binh. Ông chứng kiến cảnh các bạn thiếu nhi nghèo trong xã không được đến trường, không được dạy dỗ tử tế nên nói tục, chửi bậy, lại có bạn sa vào trộm cắp … Nghĩ đến bản thân mình ngày trước, ông càng thương các bạn và đi đến quyết định : “Phải giúp chúng thay đổi cuộc đời. Chỉ có cái chữ mới giúp lũ trẻ thoát nghèo !”.

    “Nhưng xã này còn nghèo quá, mà tiền xây dựng trường học bán từ gạo quyên góp thì như muôi bỏ biển. Đã góp phần xây dựng quê hương thì phải nghĩ ra nhiều chuyện, phải có nhiều tiền mới xây được trường” – Ông cười …

    Rồi ông bắt đầu đi … xin. Lúc đầu, phạm vi của ông là những gia đình khá giả trong xã, trong huyện … Dần dà, ông lên thành phố. Ông nhắm vào những người cùng làng, cùng xã nay làm ăn khấm khá ở các thành phố lớn, vậy mới có thể đủ tiền xây dựng trường. Chiếc xe đạp cọc cạch theo chân ông đi khắp hang cùng ngõ hẻm. Nhiều người không hiểu, cười bảo ông làm chuyện bao đồng; cứ tỉnh, huyện rót kinh phí xuống bao nhiêu thì làm bấy nhiêu, chứ đi xin kiểu ấy, vừa hành xác, vừa giống … ăn mày. Nhưng ông Tùng quả quyết:

    – Mình ăn mày mà đem lại cho lũ trẻ nơi học hành tử tế, có được cái chữ để giúp thân thì chẳng đáng gì!

    Sau hai năm, bằng tấm lòng cùng sự chân thành, ông đã thu được kết quả ngoài mong đợi. Không những ông xây được ngôi trường hai tầng khang trang mà còn sửa lại đường sá, cầu cống cho các bạn đến trường thuận tiện.

    Nhìn bộ mặt của quê hương thay đổi, khuôn mặt ông Tùng càng thêm rạng rỡ. Tiếng đọc bài của các bạn vang lên hàng ngày làm ông Tùng mãn nguyện. Ông thấy mình như trẻ lại.

    Việc làm tốt đẹp của ông Tùng đã góp phần xây dựng quê hương, đất nước. Đó là việc làm cao cả được mọi người khâm phục và kính trọng.

    1. An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào ?

    Khi bọn giặc hỏi An : “Ông đó có phải tía mày không ?”, An trả lời : “Hổng phải tía” làm chúng tưởng An sợ nên khai thật. Không ngờ An thông minh, lém lĩnh làm chúng bẽ mặt: “Cháu kêu bằng ba, chứ hổng phải tía”.

    2. Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh ?

    Dì Năm vờ như không tìm ra giấy tờ để chỗ nào, hỏi to lên cho giặc tưởng bở, sau đó lại đọc to tên của chồng mình cho chú cán bộ biết mà nói theo. Đó là một cách thông báo khéo léo.

    3. Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân” ?

    Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân đối với cách mạng. Người dân tin, yêu và sẵn lòng xả thân mình để bảo vệ cách mạng. Nhân dân chính là chỗ dựa vững chắc nhất của cách mạng.

    1. Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi :

    Một buổi có những đám mây bay về. Những đám mây lớn nặng và đặc xịt lổm ngổm đầy trời. Mây tản ra từng nắm nhỏ rồi san đều trên một nền đen xám xịt. Gió nam thổi giật mãi. Gió bỗng đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước. Từ phía nam bỗng nổi lên một hồi khua động dạt dào. Mưa đã xuống bên kia sông : gió càng thêm mạnh, mặc sức điên đảo trên cành cây.

    Mưa đến rồi, lẹt dẹt… lẹt dẹt… mưa giáo đầu. Những giọt nước lăn xuống mái phên nứa : mưa thực rồi. Mưa ù xuống khiến cho mọi người không tưởng được là mưa lại kéo đến chóng thế. Lúc nãy là mấy giọt lách tách, bây giờ bao nhiêu nước tuôn rào rào. Nước xiên xuống, lao xuống, lao vào trong bụi cây. Lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy. Con gà sông ướt lướt thướt ngật ngưỡng tìm chỗ trú. Mưa xuống sầm sập, giọt ngã, giọt bay, bụi nước tỏa trắng xóa. Trong nhà bỗng tối sầm, một mùi nồng ngai ngái, cái mùi xa lạ, man mác của những trận mưa mới đầu mùa. Mưa rào rào trên sân gạch. Mưa đồm độp trên phên nứa, đập bùng bùng vào lòng lá chuối. Tiếng giọt tranh đổ ồ ồ…

    Nước chảy đỏ ngòm bôn bề sân, cuồn cuộn dồn vào các rãnh công đổ xuống ao chuôm. Mưa xôi nước được một lúc lâu thì bỗng trong vòm trời tối thẫm vang lên một hồi ục ục ì ầm. Tiếng sấm, tiếng sấm của mưa mới đầu mùa…

    Mưa đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh.

    a) Những dấu hiệu nào báo cơn mưa sắp đến ?

    Mây – Những đám mày lớn nặng và đặc xịt, lổm ngổm đầy trời, tản ra từng nắm nhỏ rồi san đều trên một nền đen xám xịt.

    Gió – Khi mưa xuống : gió càng thêm mạnh, mặc sức điên đảo trên cành cây.

    b) Ghi lại những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn mưa.

    Tiếng mưa

    – Lúc đầu : lẹt dẹt… lẹt đẹt, lách tách.

    – Về sau : mưa ù, rào rào, rầm. rập, đồm độp, đập bùng bùng, đổ ồ ồ.

    – Những giọt nước lăn xuống mái hiên; mưa ù xuống, lao xuống, lao vào trong bụi cây.

    Hạt mưa : ngã, bay, tỏa bụi nước trắng xóa.

    c) Ghi lại những từ ngừ tả cây cối, con vật, bầu trời trong và sau trận mưa :

    Trong cơn mưa:

    – Lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy.

    + Con gà trống ướt lướt thướt ngột ngưỡng tìm chỗ trú.

    + Vòm trời tối thâm vang lên một hồi ục ục ì ầm, tiếng sấm của mưa đầu mùa.

    – Trời rạng dần.

    + Chim chào mào hót râm ran.

    + Phía đông một mảng trời trong vắt.

    + Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh.

    d) Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng những giác quan nào ?

    M : Bằng mắt (thị giác): thấy những đám mây biến đổi.

    – Bằng mắt (thị giác): Thấy những đám mây biến đổi, thấy mưa và thấy bầu trời đổi thay; thấy cây cỏ, con vật trong cơn mưa.

    – Bằng tai nghe (thính giác): Nghe được tiếng gió thổi; nghe được tiếng mưa và biết được nó biến đổi, nghe được tiếng sấm, tiếng chim chào mào hót.

    – Bằng cảm nhận của da (xúc giác) nên thấy sự mát lạnh của gió nhuốm hơi nước trước cơn mưa.

    – Bằng mũi ngửi (khứu giác) nên biết dược mùi nồng ngại ngái xa lạ, man mác của nhưng trận mưa mới đầu mùa.

    2. Từ những điều em đã quan sát được, hãy viết dàn ý bài vãn miêu tả một cơn mưa

    Mở bài : Giới thiệu bao quát, quang cảnh bầu trời.

    Thân bài : (Tả các bộ phận của cảnh vật)

    – Nền trời, mây, gió, sấm, chớp

    – Từng hạt mưa (hình dạng)

    – Không khí biến chuyển ra sao ? Cây cối ?

    – Các hoạt động của người, vật

    – Dòng nước mưa chảy

    * Nếu tả mưa lâu :

    – Sau cơn mưa quang cảnh ra sao ?

    – Hoạt động của người vật?

    – Nền trời

    Kết bài : Phát biểu cảm nghĩ.

    2. Chọn ý thích hợp trong ngoặc đơn để giải thích ý nghĩa chung của các câu tục ngữ : Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên.

    a) Cáo chết ba năm quay đầu về núi: Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên

    b) Lá rụng về cội: Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên

    c) Trâu bảy năm còn nhớ chuồng: Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên

    3. Dựa theo ý một khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu, hãy viết một đoạn văn miêu tả màu sắc đẹp của những sự vật mà em yêu thích. Trong đoạn văn, chú ý sử dụng những từ đồng nghĩa.

    Nhà em ở gần biển. Em thích cùng mẹ đi dạo bên bờ biển, cảm nhận vị mặn mòi của biển quê hương và nhìn về phía biển.

    Biển dữ dội vô cùng nhưng cũng như nàng công chúa đỏng đảnh, đổi thay xiêm y liên tục. Đó là màu vào buổi sáng, vào buổi trưa như ôm trọn lấy vòm trời , là màu vào buổi chiều.

    Em yêu màu xanh. Mẹ bảo đó là màu của tuổi trẻ, của hòa bình, của niềm tin và hy vọng… và hơn hết, đó chính là màu của biển quê hương.

    1. Bạn Quỳnh Liên làm bài văn tả quang cảnh sau cơn mưa. Bài văn có 4 đoạn nhưng chưa đoạn nào hoàn chỉnh.

    Em hãy chọn một đoạn và giúp bạn viết thêm vào những chỗ trống để hoàn chỉnh nội dung của đoạn :

    Lộp độp, lộp độp. Mưa rồi. Cơn mưa ào ào đổ xuống làm mọi hoạt động dường như ngừng lại. Mưa ào ạt trắng xóa cả một nền trời, cây cối ngả nghiêng như muốn đổ rạp hết xuống, vải bóng người phóng xe vội vã, nước tung tóe bắn ra hai bên. Một lát sau, mưa ngớt dần rồi tạnh hẳn.

    Ánh nắng lại chiếu rực trên những thảm cỏ xanh. Nắng lấp lánh như đùa giỡn, nhảy nhót với những gợn sóng trên dòng sông Nhuệ. Mấy chú chim không rõ tránh mưa ở đâu giờ đã đậu trên cành cây cất tiếng hót véo von. Chị gà mái tơ náu dưới gốc cây hoàng lan lướt lướt, thướt, đang xù ra và rũ rũ lại bộ lông.

    Đàn gà con xinh xắn đang chạy quanh chăn mẹ. Bộ lông vàng óng của chúng vẫn khô nguyên vì vừa chui ra từ đôi cánh to và ấm áp của mẹ.

    Chú mèo khoang khoan thai bước ra từ nhà bếp, duỗi thẳng người rồi nhảy phóc lên cây cau, cào cào. Nước mưa còn đọng trên ló cau rơi xuống lộp độp, mèo con giật mình, tẽn tò nhảy xuống.

    Sau cơn mưa, có lẽ cây cối, hoa lá là tươi đẹp hơn tất cả. Hàng cây trước nhà dường như tươi non hơn, xanh mát hơn vì được tắm đẫm nước mưa. Mấy cây hoa trong vườn dường như rực rỡ hơn. Ánh nắng chiếu xuống vài giọt nước còn đọng trên lá, ánh lên lấp lánh.

    Con đường trước cửa đang khô dần. Trên đường, xe cộ qua lại nườm nượp, như mắc cửi. Tiếng cười nói, tiếng xe cộ hòa vào nhau ồn ã, mọi người vội vã trở lại với công việc. Góc phố, mấy cô bé đang chơi nhảy dây. Những bím tóc tun ngủn vung vẩy theo từng nhịp chân nhảy.

    2. Chọn một phần trong dàn ý bài văn tả cơn mưa em đã trình bày trong tiết trước, viết thành một đoạn văn.

    – Hoàn thành phần thân bài.

    Dọa nạt mãi cuối cùng thì mưa cũng kéo đến. Bầu trời đen kịt, những đám mây nặng nề như kéo thấp vòm trời xuống, rồi từ đó những hạt mưa đầu tiên rơi xuống mái nhà, rơi xuống lòng đường, rơi xuống khu vườn. Chỉ trong phút chốc, mặt đất đã phủ một màn mưa trắng xóa. Gió hung hãn quật qua quật lại trên các cành cây, từng tia chớp lóe lên phụ họa theo trò nghịch ngợm của gió, thỉnh thoảng lại ánh lên vài đường dữ dội, sấm cũng ầm ầm nổi giận … Chừng như tất cả đang thi nhau dương oai. Hạt mưa lúc đầu chỉ là những giọt nước lẻ tẻ kêu lộp độp lúc này đã thành dòng nước tuôn mải miết. Mưa gió làm khí trời mát lạnh. Đường xá vắng tanh, thỉnh thoảng vài chiếc xe máy lướt thướt chạy qua, mấy chiếc xe tải vội vã đi trong màn mưa dày đặc. Chỉ tội đàn gà vụng về. Chúng trú mưa dưới gốc mận trong vườn, mưa gió làm từng cành cây ngả nghiêng, không đủ che cho chúng, lông chúng bết lại với nhau, mắt nhắm nghiền. Con chó mực nằm trước cửa nhà, mỏ gác lên bệ cửa, mắt lim dim, chừng như khí trời mát mẻ làm giấc ngủ của nó kéo đến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 22
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 2: Luyện Từ Và Câu
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 23
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 6 Vở Bài Tập Toán 5 Tập 2: Bài 92. Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 101 Câu 1, 2, 3, 4
  • Tiếng Việt Lớp 5: Tập Đọc. Tiếng Rao Đêm

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 5 Lớp 10: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 5: Technology And You
  • Unit 5 Reading Trang 51 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Reading Unit 5 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Giải Bài Tập Dịch Nghĩa
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 7: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp)
  • Người công dân – Tuần 21

    Tiếng Việt lớp 5: Tập đọc. Tiếng rao đêm

    Thời gian đám cháy xảy ra là vào “một đêm”, khi mọi người sắp đi vào giấc ngủ sau một ngày lao động.

    Câu 2 (trang 31 sgk Tiếng Việt lớp 5)

    Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con người và hành động của anh có gì đặc biệt ?

    – Người dũng cảm cứu em bé là một người đi bán bánh giò hàng đêm.

    – Con người và hành động của anh rất đặc biệt : “Một bóng người cao gầy, khập khiễng chạy tới ngôi nhà cháy, xô cánh cửa đổ rầm”. Đó là hành động khẩn trương cứu người trong cơn hoạn nạn, bất chấp hiểm nguy, không màng tới bước chạy của anh bị “khập khiễng”. Rồi từ ngôi nhà “khói bụi mịt mù”, anh phóng thẳng ra ngoài, trong tay ôm khư khư cái bọc chăn, trong đó là một đứa bé mặt mày đen nhẻm, thất thần, “khóc không thành tiếng ” vừa lúc “một cây rầm sập xuống”. Cả người anh ngã quỵ xuống, người mềm nhũn. Khi cấp cứu, người ta thảng thốt phát hiện một chân của anh là “một cái chân gỗ”. Anh là một thương binh, đêm đêm đạp xe đi bán bánh giò để kiếm sống. Anh là người phát hiện ra đám cháy, báo động cho mọi người và cứu một gia đình qua cơn hoạn nạn.

    Câu 3 (trang 31 sgk Tiếng Việt lớp 5)

    Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ cho người đọc?

    Tác giả có cách dẫn dắt trực tiếp và ngắn gọn nên câu chuyện đã làm nổi bật hình ảnh nhân vật anh thương binh cứu người từ đám cháy. Người đọc ấn tượng sâu sắc nhân vật ấy, qua chi tiết:

    – Trong một đêm đi bán bánh giò, anh thương binh phát hiện ra đám cháy. Không ngần ngại anh lao vào chỗ có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của anh, anh cứu được một em bé đang thất thần, không khóc được nữa.

    – Anh ngã quỵ vì mất sức. Người đến cấp cứu cho anh lại phát hiện điều bất ngờ : Anh là một thương binh và tài sản của anh thì “chiếc xe đạp nằm lăn lóc ở góc tường và những chiếc bánh giò tung tóe…”. Anh xứng đáng là một chiến sĩ quân đội luôn biết hi sinh cho nhân dân của mình. Anh tuy “tàn mà không phế”.

    Câu 4 (trang 31 sgk Tiếng Việt lớp 5)

    Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗi người trong cuộc sống ?

    – Bằng khả năng của mình hãy luôn giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn. Luôn chia sẻ, gánh vác khó khăn trong cuộc sống với tất cả mọi người, với đồng bào ruột thịt của mình.

    – Không so đo tính toán thiệt hơn quyền lợi với người mình vừa giúp đỡ. Sống hòa thuận, đoàn kết như anh em một nhà với mọi người xung quanh.

    Tham khảo toàn bộ: Tiếng Việt lớp 5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Đọc Lớp 5: Tiếng Rao Đêm
  • Soạn Bài Tiếng Rao Đêm Trang 30 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Soạn Bài Tập Đọc: Tiếng Rao Đêm Lớp 5 Trang 30
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Tiếng Rao Đêm
  • Soạn Tập Đọc: Kì Diệu Rừng Xanh Trang 75 Lớp 5
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Toán Về Hình Tròn Lớp 5 Có Đáp Án, Tính Chu Vi, Diện Tích Hình
  • Tuyển Tập Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 5
  • Đề Kiểm Tra Tập Làm Văn Số 5 Lớp 9 Học Kì 2 (Có Đáp Án
  • Tập Làm Văn Lớp 5: Luyện Tập Tả Cảnh
  • Lý Thuyết Tin Học 9 Bài 7: Phần Mềm Trình Chiếu (Hay, Chi Tiết).

    Tác giả: Vũ Khắc Tuân

    Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tiếng Việt là môn học có vai trò và vị trí quan trọng trong chương trình cấp Tiểu học. Môn tiếng Việt sẽ giúp các em tạo nền tảng về vốn từ, ngữ pháp, tập…

    • Giao hàng toàn quốc
    • Được kiểm tra hàng
    • Thanh toán khi nhận hàng
    • Chất lượng, Uy tín
    • 7 ngày đổi trả dễ dàng
    • Hỗ trợ xuất hóa đơn đỏ

    Giới thiệu Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 – Tập 2

    Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2

    Tiếng Việt là môn học có vai trò và vị trí quan trọng trong chương trình cấp Tiểu học. Môn tiếng Việt sẽ giúp các em tạo nền tảng về vốn từ, ngữ pháp, tập làm văn… để có thể diễn đạt tốt những suy nghĩ, tư duy của mình. Để học tốt tiếng Việt, các em phải thường xuyên rèn luyện làm bài tập thực hành. Quyển sách Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) được biên soạn nhằm giúp các em tham khảo, định hướng giải quyết đúng các bài tập thực hành tiếng Việt trong chương trình. Thông qua những bài giải mẫu, các em sẽ có những lời gợi ý để tìm ra cách làm phù hợp với bản thân mình. Sách bao gồm hướng dẫn các bài tập về Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn… giúp các em đa dạng được các dạng bài và rèn luyện kĩ năng làm bài tập. Những bài giảibchuyên về mở rộng vốn từ sẽ giúp các em tìm hiểu thêm về kho tàng từ vựng phong phú của Việt Nam. Đồng thời, các em có thể tích lũy thêm cho bản thân những từ ngữ ấy để bổ sung cho vốn từ của bản thân. Đây cũng là tài liệu hữu ích giúp phụ huynh có thể hướng dẫn bài tập và kiểm tra lại kiến thức của con em mình.

    Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

    Thông tin chi tiết

    Công ty phát hành

    SÁCH THIẾT BỊ GIÁO DỤC ĐỨC TRÍ

    Ngày xuất bản

    10-2017

    Kích thước

    16 x 24 cm

    Loại bìa

    Bìa mềm

    Số trang

    112

    Nhà xuất bản

    Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội

    SKU

    2484751486777

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Tham Khảo Đề Thi Hk1 Tiếng Việt Lớp 5 Có Lời Giải
  • Giải Getting Started Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Grammar Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Getting Started Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 21
  • Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21
  • Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 5: Tuần 21
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 5: Tuần 13
  • Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 22
  • Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 3 Tuần 7, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 11, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp Bốn Tuần Tám Môn Tiếng Việt, Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4 Tuan 10, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Môn Tiếng Việt Tuần 8, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Môn Tiếng Việt Tuần 6, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 4 Tuần 7, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tiếng Việt Tuần 10, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt – Tuần 18 , Phieu Bai Tap Tieng Viet Tuan 30 Lop 4, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 8, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Anh Lớp 5, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3, Đáp án Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần 4 Lớp 4 , Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 27 Môn Tiếng Việt, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 15 Môn Tiếng Việt, Dap A Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Môn Tiếng Việt, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Lop 5 Mon Tieng Viet, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Mon Tieng Viet Lop 4, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Giải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 5 , Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 21, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 4 Tuan 3, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 22, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 5 Tuan 1, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 12, Giải Phiếu Bài Tạp Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 6, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 4, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 14, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 16, Phieu Giai Baicuoi Tuan Lop 4 Tuan 8, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 14, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 22, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 14, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 20, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 2, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 22, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 6, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 25, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 21 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 25, , Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 15, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 19, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 18 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 14 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 12 Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 17, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 12 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 20 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Lớp3 Tuần 9 Đề 1, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 23 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 3, Giai Toan Phieu Bai Tap Lop 4 Tuan 12,

    Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 3 Tuần 7, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 11, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp Bốn Tuần Tám Môn Tiếng Việt, Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4 Tuan 10, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Môn Tiếng Việt Tuần 8, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Môn Tiếng Việt Tuần 6, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt 4 Tuần 7, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tiếng Việt Tuần 10, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt – Tuần 18 , Phieu Bai Tap Tieng Viet Tuan 30 Lop 4, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 8, Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 11, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Anh Lớp 5, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3, Đáp án Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần 4 Lớp 4 , Đáp án Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 27 Môn Tiếng Việt, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 15 Môn Tiếng Việt, Dap A Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Tieng Viet Lop 4, Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2 Môn Tiếng Việt, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Lop 5 Mon Tieng Viet, Dap An Phieu Bai Tap Cuoi Tuan Mon Tieng Viet Lop 4, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Giải Toán Trong Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 5 , Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 21, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 4 Tuan 3, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 22, Giai Phieu Bai Tap Toan Cuoi Tuan Lop 5 Tuan 1, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 12, Giải Phiếu Bài Tạp Cuối Tuần Lớp 3 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Tuan 7,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tả Cảnh Đêm Trăng Sáng
  • Tiết 3 Trang 60 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3
  • Bản Mềm: Bài Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 2 Cả Năm Có Đáp Án
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Thực Hành Tiếng Việt 5
  • Giải Tiếng Việt Lớp 5 Vnen: Bài 30A: Nữ Tính Và Nam Tính
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 8
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 8
  • Tập Làm Văn: Luyện Tập Tả Người (Tuần 19 Trang 7
  • Giải bài tập 1, 2, 3 trang 26, 27 Tiết 1 Tuần 25 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 5 tập 2

    Lời giải chi tiết Câu 1. Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Suối Nguồn và Dòng Sông

    Có một Dòng Sông xinh xắn, nước trong vắt. Dòng Sông ấy là con của bà mẹ Suối Nguồn.

    Lớn lên Dòng Sông từ biệt mẹ để đi về đồng bằng. Bà mẹ Suối Nguồn tiễn con ra tận cánh rừng đại ngàn, ngắm mãi đứa con yêu quý và dặn với theo:

    Dòng Sông cứ bình thản trôi xuôi. Phía trước có bao điều hấp dẫn đang chờ đón. Mê mải với những miền đất lạ, Dòng Sông háo hức chảy. Càng đi, Dòng Sông càng xa mẹ Suối Nguồn. Cho tới một hôm, Dòng Sông ra gặp biển. Lúc ấy, Dòng Sông mới giật mình nhớ tới mẹ Suối Nguồn: “Ôi! Ước gì ta được về thăm mẹ một lát!”.

    Một đám mấy tốt bụng liền bảo:

    Đám mây trở nên nặng trĩu bởi vô vàn những hạt nước nhỏ li ti bám vào. Nhằm hướng thượng nguồn, đám mây cõng bạn bay tới. Khi tới cánh rừng đại ngàn, những hạt nước chia tay bạn mây và lần lượt nối nhau rơi xuống. Mau dần. Rồi áo một cơn mưa.

    Bà mẹ Suối Nguồn vui mừng ôm con vào lòng. Những hạt nước mưa lại hòa vào với mẹ Suối Nguồn.

    a) Vì sao Dòng Sông và mẹ Suối Nguồn lại chia tay?

    Gợi ý:

    Con đọc phần đầu của câu chuyện.

    Lời giải:

    Dòng Sông và mẹ Suối Nguồn chia tay là bởi vì Dòng Sông khi ấy đã lớn, cần phải từ biệt mẹ để về đồng bằng.

    b) Khi nào Dòng Sông mới giật mình nhớ đến mẹ?

    Gợi ý:

    Con chú ý phần giữa của câu chuyện.

    Lời giải:

    Dòng Sông giật mình nhớ tới mẹ của mình là khi đã ra gặp biển lúc này mới giật mình nhớ tới mẹ Suối Nguồn.

    c) Dòng Sông trở về thăm mẹ Suối Nguồn bằng cách nào?

    Gợi ý:

    Con đọc phần cuối câu chuyện, từ chỗ có đám mây xuất hiện.

    Lời giải:

    Dòng Sông trở về thăm mẹ Suối Nguồn được là nhờ có đám mây giúp đỡ. Dòng Sông hoá thành những hạt nước nhỏ li ti bám vào đám mây. Mây cõng Dòng Sông vượt muôn nơi trở về với mẹ Suối Nguồn. Tơi nơi, hạt nước chia tay mây hoá thành cơn mưa hoà vào mẹ Suối Nguồn.

    d) Câu chuyện muốn nhắn nhủ tới em điều gì?

    Gợi ý:

    Theo con có nên đi xa không? Đi xa rồi có nên trở về với mẹ không?

    Lời giải:

    Mỗi một người đến một độ tuổi khôn lớn, trưởng thành đều cần đi tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh để mở mang kiến thức, mở rộng tầm hiểu biết. Nhưng dù có đi bao lâu, bao xa hãy luôn nhớ về gia đình, về mẹ của mình. Nơi đó chắc chắn vẫn luôn có người chờ chúng ta trở về.

    Câu 2. Tìm từ ngữ thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống:

    (dòng sông, sông Hương, Hương Giang)

    Sông Hương là một bức tranh phong cảnh khổ dài mà mỗi đoạn, mỗi khúc đều có vẻ đẹp riêng của nó. Cứ mỗi mùa hè tới ……… bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.

    Những đêm trăng sáng ……… là một đường trăng lung linh dát vàng ……… là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế.

    Gợi ý:

    – sông Hương và Hương Giang đều chỉ con sông chảy qua thành phố Huế.

    Con đọc kĩ đoạn văn, lựa chọn điền từ thích hợp để đảm bảo tính liên kết cho đoạn văn.

    Lời giải:

    Sông Hương là một bức tranh phong cảnh khổ dài mà mỗi đoạn, mỗi khúc đều có vẻ đẹp riêng của nó. Cứ mỗi mùa hè tới Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.

    Những đêm trăng sáng dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế.

    Câu 3. Gạch dưới từ ngữ để chỉ một sự vật trong đoạn văn sau:

    Những cánh hoa mỏng manh, rơi rơi, rắc đầy trên mặt ao. Mấy chú cá rô tưởng mồi, ngoi lên, chỉ thấy đâu đây những chiếc thuyền tím. Chiếc thuyền tròng trành, hòa mình với màu tím của nước chiều.

    Gợi ý:

    Con hãy tìm ra sự vật trong bài được giới thiệu bằng nhiều cách khác nhau.

    Lời giải:

    Những cánh hoa mỏng manh, rơi rơi, rắc đầy trên mặt ao. Mấy chú cá rô tưởng mồi, ngoi lên, chỉ thấy đâu đây những chiếc thuyền tím. Chiếc thuyền tròng trành, hoà mình với màu tím của nước chiều.

    Ở đây có ba cụm từ “những cánh hoa mỏng manh”, “những chiếc thuyền tím”, “chiếc thuyền” đều chỉ một sự vật là những cánh hoa rơi trên mặt ao..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 50 Câu 1, 2, 3
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Cả Năm
  • 35 Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 50 Câu 1, 2, 3
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2
  • Bài Tập Thực Hành Tiếng Việt 5
  • Giải Tiếng Việt Lớp 5 Vnen: Bài 30A: Nữ Tính Và Nam Tính
  • Giải bài tập 1, 2, 3 trang 11, 12 – Tiết 1 – Tuần 3 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 5 tập 1

    Lời giải chi tiết Câu 1: Đọc đoạn văn rồi trả lời câu hỏi: Tây Bắc

    Đã lâu lắm rồi Tây Bắc lại đón nhận thời tiết lạnh giá và khắc nghiệt đến như vậy. Nhưng tất cả điều này vẫn không làm co Tây Bắc mất đi vẻ đẹp vốn có. Một Tây Bắc khác, đậm đà hơn, quyến rũ hơn và cũng ấm áp hơn trong lòng người lữ khách phương xa.

    Những mảnh ruộng bậc thang xanh màu lúa trải dài, phủ kín những triền đồi. Len lỏi qua những góc núi là những con suối nhỏ ngày đêm róc rách, với làn nước trong vắt như dải lụa mềm của nàng tiên nào đó vô tình bỏ quên. Những con đường đèo quanh co uốn khúc, những nếp nhà sàn bé xíu nằm xa tít trong thung lũng, những vệt khói lam chiều mỏng mảnh của bếp nhà ai vắt ngang trời mây. Thật không đâ thơ mộng và đẹp như Tây Bắc lúc này.

    Tôi ngỡ mình đang mơ và trong giấc mơ ấy, tôi lạc giữa chốn thiên đường. Một thế giới của nàng tiên, những loài hoa chưa một lần biết mặt, của những cây bàng, lộc vừng khẳng khiu đang đâm chồi nảy lộc giữa tiết trời xuân lạnh giá và của không gian tinh khiết trong trẻo vô cùng.

    (Theo Internet)

    a) Tìm và ghi lại từ ngữ cho thấy vẻ đẹp của mỗi sự vật vùng Tây Bắc.

    – Những mảnh ruộng bậc thang …….

    – Những con suối …….

    – Những con đường đèo …….

    – …………………………

    – …………………………

    – …………………………

    b) Theo em, vì sao tác giả lại ngỡ mình đang lạc giữa chốn thiên đường? c) Tìm trong bài Tây Bắc rồi ghi lại một cặp từ đồng nghĩa, một cặp từ trái nghĩa) Trả lời: a.

    – Những mảnh ruộng bậc thang: xanh màu lúa trải dài, phủ kín những triền đồi.

    – Những con suối: len lỏi qua những góc núi, ngày đêm chảy róc rách, làn nước trong vắt như dải lụa mềm của nàng tiên nào đó vô tình bỏ quên.

    – Những con đường đèo: quanh co uốn khúc.

    – Những nếp nhà sàn: bé xíu, nằm xa tít trong thung lũng.

    – Những vệt khói lam chiều: mỏng manh của bếp lửa nhà ai vắt ngang trời mây.

    b. Tác giả lại ngỡ mình đang lạc giữa chốn thiên đường bởi vì nơi đây khiến cho tác giả có cảm giác đang được bước vào thế giới của những nàng tiên, những loài hoa chưa một lần biết mặt….

    c.

    Một cặp từ trái nghĩa: lạnh giá – ấm áp

    – Một cặp từ đồng nghĩa: nhỏ, bé xíu

    Câu 2: Tìm từ đồng nghĩa với từ in đậm trong các câu sau:

    a) Làng tôi có lũy tre xanh …….

    b) Ba của Hòa là một công nhân trong nhà máy điện …….

    c) Chú chó đốm vui mừng quýnh lên khi gặp lại cô chủ …….

    Trả lời:

    a. Làng tôi có luỹ tre xanh xanh

    ⟶ Đồng nghĩa với từ làng là từ thôn hoặc bản

    b. Ba của Hoà là một công nhân trong nhà máy điện.

    ⟶ Đồng nghĩa với từ ba là từ cha, bố,…

    c. .Chú chó đốm vui mừng quýnh lên khi gặp lại cô chủ.

    ⟶ Đồng nghĩa với từ mừng quýnh là từ mừng rỡ, vui mừng

    Câu 3: Tìm từ đồng nghĩa thay cho từ hớn hở trong câu sau:

    Bao bạn trẻ từ tiểu học đến trung học hớn hở nhập trường mới.

    Từ thay thế là …….

    Trả lời:

    Bao bạn trẻ từ tiểu học đến trung học hớn hở nhập trường mới.

    Từ thay thế là từ: háo hức, hồ hởi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Cả Năm
  • 35 Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Câu Ghép Trang 8 Tuần 19
  • Tiếng Việt Lớp 5: Luyện Từ Và Câu. Cách Nối Các Vế Câu Ghép
  • Soạn Bài Tiếng Rao Đêm Trang 30 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Đọc Lớp 5: Tiếng Rao Đêm
  • Tiếng Việt Lớp 5: Tập Đọc. Tiếng Rao Đêm
  • Unit 5 Lớp 10: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 5: Technology And You
  • Unit 5 Reading Trang 51 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Nội dung

    Ca ngợi hành động cao đẹp của một thương binh, bất chấp mọi hiểm nguy, dám xông vào đám cháy để cứu 1 em bé thoát nạn.

    Câu 1 Đám cháy xảy ra vào lúc nào ? Phương pháp giải:

    Con đọc đoạn văn đầu tiên trong câu chuyện.

    Lời giải chi tiết:

    Đám cháy xảy ra vào lúc nửa đêm.

    Câu 2 Người đã dũng cảm cứu em bé là ai ? Con người và hành động của anh có gì đặc biệt ? Phương pháp giải:

    Con đọc nửa cuối của câu chuyện.

    Lời giải chi tiết:

    Người đã dũng cảm cứu em bé là người bán bánh giò.

    Đó là một thương binh, chỉ còn một chân khi rời quân ngũ, làm nghề bán bánh giò. Tuy chỉ là một người bán bánh giò bình thường nhưng anh có hành động dũng cảm: không chỉ báo cháy mà anh còn xả thân lao vào đám cháy cứu người.

    Câu 3 Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ cho người đọc ? Phương pháp giải:

    Con đọc đoạn văn từ “Mọi người khiêng người…” đến “… cứu một gia đình”

    Lời giải chi tiết:

    Trong câu chuyện trên, chi tiết gây bất ngờ cho người đọc là khi cấp cứu cho người đàn ông, bất ngờ người ta phát hiện ra anh có một cái chân gỗ. Kiểm tra giấy tờ thì biết anh là một thương binh. Để ý tới chiếc xe đạp nằm lăn ở góc đường và những chiếc bánh giò tung tóe mới biết anh chính là người bán bánh giò.

    Câu 4 Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗi người trong cuộc sống? Phương pháp giải:

    Con học được điều gì từ hành động cứu người từ trong đám cháy của anh thương binh bán bánh giò?

    Lời giải chi tiết:

    Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ là mỗi công dân cần có ý thức giúp đỡ mọi người, cứu người khi gặp nạn.

    Bài đọc Tiếng rao đêm

    Gần như đêm nào tôi cũng nghe thấy tiếng rao ấy: “Bánh… giò…ò…ò…!” Tiếng rao đều đều, khan khan kéo dài trong đêm khuya tĩnh mịch, nghe buồn não ruột.

    Rồi một đêm, vừa thiếp đi, tôi bỗng giật mình vì những tiếng la: “Cháy! Cháy nhà!”…

    Ngôi nhà đầu hẻm đang bốc lửa phừng phừng. Tiếng kêu cứu thảm thiết vọng lại. Trong ánh lửa, tôi thấy một bóng người cao, gầy, khập khiễng chạy tới ngôi nhà cháy, xô cánh cửa đổ rầm. Mấy người trong nhà vọt ra, khung cửa ập xuống, khói bụi mịt mù…

    Rồi từ trong nhà, vẫn cái bóng cao, khập khiễng ấy lom khom như đang che chở vật gì, phóng thẳng ra đường. Qua khỏi thềm nhà, người đó vừa té quỵ thì một cây rầm sập xuống. Mọi người xô đến. Ai nấy bàng hoàng vì trong cái bọc chăn còn vương khói mà người ấy đang ôm khư khư là một đứa bé mặt mày đen nhẻm, thất thần, khóc không thành tiếng. Mọi người khiêng người đàn ông ra xa. Người anh mềm nhũn. Người ta cấp cứu cho anh. Ai đó thảng thốt kêu: “Ô… này!”, rồi cầm cái chân cứng ngắc của nạn nhân giơ lên: thì ra là một cái chân gỗ.

    Người ta lần tìm tung tích nạn nhân. Anh công an tìm ra từ túi áo nạn nhân một mớ giấy tờ. Ai nấy bàng hoàng khi thấy trong xấp giấy một tấm thẻ thương binh. Bấy giờ người ta mới để ý đến chiếc xe đạp nằm lăn lóc ở góc tường và những chiếc bánh giò tung tóe… Thì ra người bán bánh giò là một thương binh. Chính anh đã phát hiện ra đám cháy, đã báo động và cứu một gia đình.

    Vừa lúc đó, chiếc xe cấp cứu ào tới chở nạn nhân đi…

    Té quỵ: ngã khuỵu xuống, không gượng dậy được

    Rầm(rầm nhà): Thanh gỗ to hoặc thanh bê tông đặt ngang trên một số điểm tựa để đỡ mái nhà.

    Thất thần: Sắc mặt nhợt nhạt vì quá sợ hãi

    Thoảng thốt: Ngạc nhiên và hoảng hốt

    Tung tích: dấu vết giúp cho việc xác minh, tìm ra đối tượng

    Loigiaihay.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tập Đọc: Tiếng Rao Đêm Lớp 5 Trang 30
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Tiếng Rao Đêm
  • Soạn Tập Đọc: Kì Diệu Rừng Xanh Trang 75 Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Kì Diệu Rừng Xanh
  • Tập Đọc Lớp 5: Kì Diệu Rừng Xanh
  • Bộ Đề Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3 Ghi Số Tự Nhiên
  • Bài 6 Đối Xứng Trục
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 6 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 6 Tập 2 Bài 88 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 86, 87 Câu 16, 17, 18, 19 Tập 2
  • Bài tập ở nhà môn Tiếng Việt lớp 5

    Bài tập môn Tiếng Việt lớp 5

    Bộ đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 là tài liệu tham khảo hay dành cho thầy cô và các em học sinh lớp 5 nghiên cứu. Tài liệu tiếng Việt lớp 5 này bao gồm một số đề thi được sưu tầm và tổng hợp, giúp kiểm tra, hệ thống kiến thức Tiếng Việt lớp 5. Mời các em cùng tham khảo.

    Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

    Bài 1: Đặt câu với mỗi từ đồng nghĩa sau:

    a) Ăn, xơi; b) Biếu, tặng. c) Chết, mất.

    Bài 2: Điền từ đồng nghĩa thích hợp vào những câu sau.

    – Các từ cần điền: cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô.

    – Mặt hồ … gợn sóng.

    – Sóng biển …xô vào bờ.

    – Sóng lượn …trên mặt sông.

    Bài 3: Đặt câu với mỗi từ sau: cắp, ôm, bê, bưng, đeo, vác.

    ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 5 – ĐỀ 2

    Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa trong các câu sau:

    a) Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ

    Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi.

    b) Việt Nam đất nước ta ơi!

    Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

    c) Đây suối Lê-nin, kia núi Mác

    Hai tay xây dựng một sơn hà.

    d) Cờ đỏ sao vàng tung bay trước gió

    Tiếng kèn kháng chiến vang dậy non sông

    Bài 2: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Bé bỏng, nhỏ con, bé con, nhỏ nhắn.

    a) Còn…..gì nữa mà nũng nịu.

    b) …..lại đây chú bảo!

    c) Thân hình……

    d) Người …..nhưng rất khỏe.

    Bài 3: Ghi tiếng thích hợp có chứa âm: g/gh; ng/ngh vào đoạn văn sau:

    Gió bấc thật đáng …ét

    Cái thân …ầy khô đét

    Chân tay dài …êu…ao

    Chỉ …ây toàn chuyện dữ

    Vặt trụi xoan trước ..õ

    Rồi lại …é vào vườn

    Xoay luống rau …iêng…ả

    Gió bấc toàn …ịch ác

    Nên ai cũng …ại chơi.

    ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 5 – ĐỀ 3

    Bài 1: Tìm các từ đồng nghĩa.

    a. Chỉ màu vàng.

    b. Chỉ màu hồng.

    c. Chỉ màu tím.

    Bài 2: Đặt câu với một số từ ở bài tập 1.

    Bài 3: Đặt câu với từ: xe lửa, tàu hoả, máy bay, tàu bay.

    Xe lửa 8 giờ sáng vào Vinh rồi.

    ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 5 – ĐỀ 4

    Bài 1: Đặt câu với các từ:

    a) Cần cù. b) Tháo vát.

    Bài 2: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong những câu sau: (các từ cần điền: vẻ vang, quai, nghề, phần, làm)

    a) Tay làm hàm nhai, tay… miệng trễ.

    b) Có… thì mới có ăn,

    c) Không dưng ai dễ mang… đến cho.

    d) Lao động là….

    g) Biết nhiều…, giỏi một….

    Bài 3: (HSKG)

    Em hãy dùng một số từ ngữ đã học, viết một đoạn văn ngắn từ 3 – 5 câu nói về một vấn đề do em tự chọn.

    – GV đánh giá và nhận xét, tuyên dương bạn viết hay.

    Ví dụ: Trong xã hội ta có rất nhiều ngành nghề khác nhau. Bác sĩ là những người thầy thuốc, họ thường làm trong các bệnh viện, luôn chăm sóc người bệnh. Giáo viên lại là những thầy, cô giáo làm việc trong các nhà trường, dạy dỗ các em để trở thành những công dân có ích cho đất nước. Còn công nhân thường làm việc trong các nhà máy. Họ sản xuất ra những máy móc, dụng cụ phục vụ cho lao động…Tất cả họ đều có chung một mục đích là phục vụ cho đất nước.

    ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 5 – ĐỀ 5

    Bài 1: Tìm từ trái nghĩa trong đoạn văn sau.

    a) Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay,

    Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm.

    b) Đời ta gương vỡ lại lành

    Cây khô cây lại đâm cành nở hoa.

    c) Đắng cay nay mới ngọt bùi

    Đường đi muôn dặm đã ngời mai sau.

    d) Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất

    Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.

    Bài 2: Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các câu tục ngữ sau.(gạch chân)

    Lá lành đùm lá rách.

    Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.

    Chết đứng còn hơn sống quỳ.

    Chết vinh còn hơn sống nhục.

    Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng.

    Bài 3. Tìm từ trái nghĩa với các từ: hiền từ, cao, dũng cảm, dài, vui vẻ, nhỏ bé, bình tĩnh, ngăn nắp, chậm chạp, sáng sủa, chăm chỉ, khôn ngoan, mới mẻ, xa xôi, rộng rãi, ngoan ngoãn…

    Bài 4: Viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng (trưa hoặc chiều) trên cánh đồng, trong vườn, làng xóm.

    ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 5 – ĐỀ 6

    Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau:

    a) Đất nước ta giàu đẹp, non sông ta như gấm, như vóc, lịch sử dân tộc ta oanh liệt, vẻ vang. Bởi thế mỗi người dân Việt Nam yêu nước dù có đi xa quê hương, xứ sở tới tận chân trời, góc bể cũng vẫn luôn hướng về Tổ Quốc thân yêu với một niềm tự hào sâu sắc…

    b) Không tự hào sao được! Những trang sử kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ oai hùng của dân tộc ta ròng rã trong suốt 30 năm gần đây còn ghi lại biết bao tấm gương chiến đấu dũng cảm, gan dạ của những con người Việt Nam anh dũng, tuyệt vời…

    Bài 2: Đặt câu với mỗi từ sau:

    a) Vui vẻ.

    b) Phấn khởi.

    c) Bao la.

    d) Bát ngát.

    g) Mênh mông.

    Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với các câu tục ngữ, thành ngữ sau:

    a) Gạn đục, khơi trong

    b) Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

    c) Ba chìm bảy nổi, chín lênh đênh.

    d) Anh em như thể tay chân

    Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.

    ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 5 – ĐỀ 7

    Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa với từ:

    Hoà bình

    Bài 2: Đặt câu với mỗi từ tìm được ở bài tập 1.

    Bài 3: Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5 – 7 câu miêu tả cảnh thanh bình của quê em.

    ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 5 – ĐỀ 8

    Bài 1: Tìm từ đồng âm trong mỗi câu câu sau và cho biết nghĩa của mỗi từ.

    a. Bác (1) bác (2) trứng.

    b. Tôi (1) tôi (2) vôi.

    c. Bà ta đang la(1) con la(2).

    d. Mẹ tôi trút giá(1) vào rổ rồi để lên giá(2) bếp.

    e. Anh thanh niên hỏi giá(1) chiếc áo len treo trên giá(2).

    Bài 2: Đặt câu để phân biệt từ đồng âm: đỏ, lợi, mai, đánh.

    a. Đỏ:

    b. Lợi:

    c. Mai:

    d. Đánh:

    Bài 3: Đố em biết câu sau có viết có đúng ngữ pháp không?

    Con ngựa đá con ngựa đá.

    ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 5 – ĐỀ 9

    Bài 1: Các câu sau đã sử dụng từ đồng âm nào để chơi chữ? Hãy gạch chân.

    a) Chín người ngồi ăn nồi cơm chín.

    b) Đừng vội bác ý kiến của bác.

    c) Mẹ em đỗ xe lại mua cho em một nắm xôi đỗ.

    d) Bố tôi vừa mới tôi xong một xe vôi.

    Bài 2: Tìm từ đồng âm với mỗi từ sau: đá, là, rải, đường, chiếu, cày, đặt câu với mỗi từ đó và giải thích.

    a) Đá

    b) Đường

    c) Là

    d) Chiếu

    e) Cày

    ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5 – ĐỀ 10

    a) Mời các anh ngồi vào bàn.

    b) Đem cá về kho.

    Bài 2 : Từ đi trong các câu sau, câu nào mang nghĩa gốc, câu nào mang nghĩa chuyển ?

    a) Ca nô đi nhanh hơn thuyền.

    b) Anh đi ô tô, còn tôi đi xe đạp.

    c) Bà cụ ốm nặng đã đi từ hôm qua.

    d) Thằng bé đã đến tuổi đi học.

    e) Nó chạy còn tôi đi.

    g) Anh đi con mã, còn tôi đi con tốt.

    h) Ghế thấp quá, không đi với bàn được.

    Bài 3:Thay thế từ ăn trong các câu sau bằng từ thích hợp :

    a) Tàu ăn hàng ở cảng.

    b) Cậu làm thế dễ ăn đòn lắm.

    c) Da bạn ăn phấn lắm.

    d) Hồ dán không ăn giấy.

    e) Hai màu này rất ăn nhau.

    g) Rễ cây ăn qua chân tường.

    h) Mảnh đất này ăn về xã bên.

    k) Một đô la ăn mấy đồng Việt Nam?

    ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 5 – ĐỀ 11

    Bài 1: Chọn từ thích hợp: dải lụa, thảm lúa, kì vĩ, thấp thoáng, trắng xoá, trùng điệp điền vào chỗ chấm :

    Từ đèo ngang nhìn về hướng nam, ta bắt gặp một khung cảnh thiên nhiên…. ; phía tây là dãy Trường Sơn….., phía đông nhìn ra biển cả, Ở giữa là một vùng đồng bằng bát ngát biếc xanh màu diệp lục. Sông Gianh, sông Nhật Lệ, những con sông như …vắt ngang giữa…vàng rồi đổ ra biển cả. Biển thì suốt ngày tung bọt ….kì cọ cho hàng trăm mỏm đá nhấp nhô…dưới rừng dương.

    Bài 2: Đặt các câu với các từ ở bài 1

    + Kì vĩ

    + Trùng điệp

    + Dải lụa

    + Thảm lúa

    + Trắng xoá.

    + Thấp thoáng.

    Bài 3: (HSKG) : Đặt 4 câu với nghĩa chuyển của từ ăn?

    Bộ đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 bao gồm 24 đề ôn tập cho các em học sinh tự luyện tại nhà trong thời gian nghỉ dịch Corona, ôn tập chuẩn bị kiến thức cho bài thi giữa và cuối học kì lớp 5 đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Hoạt Động Cơ Bản
  • Soạn Tiếng Việt 5 Vnen Bài 10B: Ôn Tập 2
  • Giải Tiếng Việt Lớp 5 Vnen: Bài 28B: Ôn Tập 2
  • A. Hoạt Động Thực Hành
  • A. Hoạt Động Ứng Dụng
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100