Giải Sinh Học 9 Bài 7: Bài Tập Chương 1

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 45 Sbt Sinh Học 9: Trắc Nghiệm Trang 45 Chương Iii Adn Và Gen
  • Giải Bài Ôn Tập Chương 1 Sinh 9: Bài 1,2,3,4,5 Trang 22,23
  • Ôn Tập Sinh Học 9 Chương 3 Dna Và Gen
  • Hướng Dẫn Hs Giải Bài Tập Di Truyền Nhóm Máu Và Phả Hệ
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Lớp 9: Di Truyền Liên Kết
  • P: Lông ngắn thuần chủng x lông dài, ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?

    a. toàn lông ngắn

    b. toàn lông dài

    c. 1 lông ngắn : 1 lông dài

    d. 3 lông ngắn : 1 lông dài

    Bài làm:

    • Quy ước: A – lông ngắn, a – lông dài
    • Sơ đồ lai:

    P (t/c): AA x aa

    G: A a

    F1: Aa (100% lông ngắn)

    Theo dõi sự di truyền màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau : P : Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm

    Hãy chọn kiểu gen cùa P phù hợp với phép lai trên trong các công thức lai sau đây:

    Bài làm:

      Theo đề bài, P: đỏ thẫm x đỏ thâm

    P: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm

    Aa Aa

    G: A,a A,a

    F1: 1AA :2Aa : 1aa

    3 đỏ thẫm : 1 xanh lục

    P : Hoa hồng x Hoa hồng -” F1 : 25,1% hoa đỏ ; 49,9 % hoa hồng; 25% hoa trắng.

    Điều giải thích nào sau đây là đúng cho phép lai trên?

    a. Hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng

    b. Hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng

    c. Hoa trắng trội hoàn toàn so với hoa đỏ

    d. Hoa hồng là tính trạng trung gian giừa hoa đỏ và hoa trắng

      Theo đề bài, P: hoa hồng x hoa hồng

    Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình nào trong các trường hợp sau để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

    a. Mẹ mắt đen (AA) X Bố mắt xanh (aa)

    b. Mẹ mắt đen (Aa) X Bố mắt đen (Aa)

    c. Mẹ mắt xanh (aa) X Bố mắt đen (Aa)

    d. Mẹ mắt đen (Aa) X Bố mắt đen (AA)

    • A – Mắt đen, a – mắt xanh
    • Con mắt xanh có KG: aa

    Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:

    a. P : AABB X aabb

    b. P : Aabb X aaBb

    c. P: AaBB X AABb

    d. P : AAbb X aaBB

    • F1: 100% quả đỏ, bầu dục
    • F2: 9 đỏ, tròn : 3 đỏ, bầu dục : 3 vàng, tròn : 1 vàng, bầu dục

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 30, 31, 32, 33 Trang 17 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 19, 20 Sgk Toán 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Bài 28 Trang 19 Sgk Toán 6 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 50, 51 Câu 61, 62, 63, 64, 65 Tập 2
  • Bài 30,31,32 ,33,34 ,35,36,37 Trang 87 Sgk Toán 6 Tập 2: Tia Phân Giác Của Góc
  • Bài 7 Ôn Tập Chương 1 Sinh Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Bài 7: Ôn Tập Chương 1
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 21: Đột Biến Gen
  • Bài 43 Trang 31 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 10: Our Houses In The Future
  • Giải Sbt Toán 9: Bài 3. Bảng Lượng Giác
  • Điều 4 Chương 2 Quy Chế Học Sinh Sinh Viên, Bài 7 ôn Tập Chương 1 Sinh Học 9, Bài ôn Tập Chương 1 Sinh Học 9, Bài ôn Tập Chương 1 Sinh Học 12, Bài ôn Tập Chương 1 Sinh Học 11, Câu Hỏi Tự Luận Sinh 11 Chương 1, Sinh Học 12 Nâng Cao Bài 8 Bài Tập Chương 1, Các Câu Hỏi Tự Luận Sinh Học 11 Chương 1, Câu Hỏi Tự Luận Sinh Học 11 Chương 3, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Cơ Bản, Bảng Cửu Chương Học Sinh, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12, Hợp Đồng Sinh Baby Chương 8, An Toàn Vệ Sinh Chuồng Trại, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Nâng Cao, Trac Nghiem Sinh Hoc Chuong 3 Co Ap An, Trắc Nghiệm Chương 4 Sinh Học 11, Trắc Nghiệm Chương 3 Sinh Học 11, Giải Bài Tập Chương 1 Sinh Học 12 Nâng Cao, Trắc Nghiệm Sinh Học 12 Chương 5 Có Đáp án, Trắc Nghiệm Sinh Học 11 Chương 3 Có Đáp án, Trắc Nghiệm Sinh 11 Chương 3, Trắc Nghiệm Sinh Học 11 Chương 1, Trắc Nghiệm Chương 3 Sinh 11, Khung Chương Trình Sinh Nhật, Lời Dẫn Chương Trình Đêm Giáng Sinh Hay, ý Nghĩa, Đơn Xin Chương Trình Học Sớm Pps Dành Cho Học Sinh 3‐4 Tuổi, Trắc Nghiệm ôn Tập Sinh 12 Theo Chương, Đê Cương Sinh Học 9 Kiểm Tra 1 Tiết Chương 2, Tiêu Chuẩn Chuồng Nuôi Hợp Vệ Sinh, An Toàn Lao Động Vệ Sinh Chuồng Trại, Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Khung Chương Trình Công Nghệ Sinh Học, Kịch Bản Chương Trình Đêm Giáng Sinh Hay, ý Nghĩa, Trắc Nghiệm Chương 3 Sinh Trưởng Và Phát Triển, Công Nghệ 7 Tiêu Chuẩn Chuồng Nuôi Hợp Vệ Sinh, Chương Trình Định Hướng Cho Phụ Huynh Của Sinh Viên Quốc Tế, Danh Sách Học Sinh Hoàn Thành Chương Trình Tiểu Học, Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Mới, Danh Sách Hssv Hoàn Thành Chương Trình Tuần Sinh Hoạt Công Dân, Chương 8 Đường Lối Đối Ngoại Có Thể Học Trước Các Chương 4,5,6,7 Hay Không, Viết Chương Trình In Bảng Cửu Chương Ra Màn Hình, Viết Chương Trình Bảng Cửu Chương, Cách Cúng ông Chuồng Bà Chuồng, Chương Trình In Ra Bảng Cửu Chương, Bài Khấn Cúng ông Chuồng Bà Chuồng, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dục, Phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Gdmn., Bài Khấn ông Chuồng Bà Chuồng, Văn Cúng ông Chuồng Bà Chuồng, Bai Cung Ong Chuong Ba Chuong, Văn Khấn ông Chuồng Bà Chuồng, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dình Giáo Dục ,phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Mầm Non, Mẫu Giấy Chứng Nhận Học Sinh Sinh Viên Thuộc Hộ Nghèo, Quá Trình Hình Thành Mỏ Nội Sinh Và Mỏ Ngoại Sinh Khác Nhau Như Thế Nào, Quy Định Về Chính Sách Hỗ Trợ Tiền Đóng Học Phí, Chi Phí Sinh Hoạt Đối Với Sinh Viên Sư Phạm, Phương Pháp Dạy Học Là Những Cách Thức Làm Việc Giữa Thầy Giáo Và Học Sinh, Nhờ Đó Mà Học Sinh Nắm V, Nghiên Cứu Tác Động Của Hạt Nano Kim Loại Lên Khả Năng Tái Sinh, Sinh Trưởng, Phát Triển Và Tích Lũy, Nghiên Cứu Tác Động Của Hạt Nano Kim Loại Lên Khả Năng Tái Sinh, Sinh Trưởng, Phát Triển Và Tích Lũy, Phương Pháp Dạy Học Là Những Cách Thức Làm Việc Giữa Thầy Giáo Và Học Sinh, Nhờ Đó Mà Học Sinh Nắm V, Quy Trình Quản Lý Và Tiếp Nhận Hồ Sơ Học Sinh, Sinh Viên, Giấy Xác Nhận Học Sinh Sinh Viên Thuộc Hộ Cận Nghèo, Sơ Yếu Lý Lịch Học Sinh, Sinh Viên Trường Đại Học Hutech, Thông Báo Tuyển Sinh Nghiên Cứu Sinh 2022, Tiểu Luận Sinh Con Bằng Kỹ Thuật Hỗ Trợ Sinh Sản, Đơn Sinh Chuyên Sinh Hoạt Cựu Chiến Binh, Tiêu Chuẩn Đánh Giá Thể Lực Học Sinh Sinh Viên, An Sinh Xã Hội Dành Cho Sinh Viên Nước Ngoài, Luận Văn Về Giáo Dục Cho Shojc Sinh Sinh Viên, Danh Sách Học Sinh Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia, Bài Tham Luận Về Sàng Lọc Trước Sinh Và Sơ Sinh, Hướng Dẫn Viết Sơ Yếu Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên, Đề án Hỗ Trợ Học Sinh Sinh Viên Khởi Nghiệp Đến Năm 2025, Quyết Định Kỷ Luật Học Sinh Sinh Viên, Đề án Hỗ Trợ Học Sinh Sinh Viên Khởi Nghiệp, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên 2014, Luận Văn Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Sinh Viên, Đề Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia Môn Sinh Học Năm 2022, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên Mẫu 2013, Đề Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia 2022 Môn Sinh, De Thi Hoc Sinh Gioi Quoc Gia Mon Sinh 2022, Giấy Xác Nhận Học Sinh Sinh Viên Đại Học Sài Gòn, Luận Văn Về Giáo Dục Cho Sinh Viên Học Sinh, Sinh Học 9 Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật, Mẫu Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên Hutech, Sinh Trưởng Và Sinh Sản Của Chim Trĩ Đỏ Khoang Cổ, Danh Sách Học Sinh Sinh Viên, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên 2013, Mẫu Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên Của Bộ Giáo Dục, Giấy Xác Nhận Học Sinh Sinh Viên, Khái Niệm Sinh Trưởng Của Vi Sinh Vật, Nghị Định Quy Định Về Chính Sách Hỗ Trợ Tiền Đóng Học Phí, Chi Phí Sinh Hoạt Đối Với Sinh Viên Sư Ph, Nghị Định Quy Định Về Chính Sách Hỗ Trợ Tiền Đóng Học Phí, Chi Phí Sinh Hoạt Đối Với Sinh Viên Sư Ph, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên Mẫu, Điều 6 Quy Chế Học Sinh Sinh Viên, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên, Ghi Danh Học Sinh Mới Và Học Sinh Trở Lại Trường, Mẫu Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên, Truyện Cổ Tích Sinh Con Rồi Mới Sinh Cha, Bản Khai Mẫu Hồ Sơ Học Sinh Sinh Viên, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên Mua ở Đâu,

    Điều 4 Chương 2 Quy Chế Học Sinh Sinh Viên, Bài 7 ôn Tập Chương 1 Sinh Học 9, Bài ôn Tập Chương 1 Sinh Học 9, Bài ôn Tập Chương 1 Sinh Học 12, Bài ôn Tập Chương 1 Sinh Học 11, Câu Hỏi Tự Luận Sinh 11 Chương 1, Sinh Học 12 Nâng Cao Bài 8 Bài Tập Chương 1, Các Câu Hỏi Tự Luận Sinh Học 11 Chương 1, Câu Hỏi Tự Luận Sinh Học 11 Chương 3, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Cơ Bản, Bảng Cửu Chương Học Sinh, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12, Hợp Đồng Sinh Baby Chương 8, An Toàn Vệ Sinh Chuồng Trại, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Nâng Cao, Trac Nghiem Sinh Hoc Chuong 3 Co Ap An, Trắc Nghiệm Chương 4 Sinh Học 11, Trắc Nghiệm Chương 3 Sinh Học 11, Giải Bài Tập Chương 1 Sinh Học 12 Nâng Cao, Trắc Nghiệm Sinh Học 12 Chương 5 Có Đáp án, Trắc Nghiệm Sinh Học 11 Chương 3 Có Đáp án, Trắc Nghiệm Sinh 11 Chương 3, Trắc Nghiệm Sinh Học 11 Chương 1, Trắc Nghiệm Chương 3 Sinh 11, Khung Chương Trình Sinh Nhật, Lời Dẫn Chương Trình Đêm Giáng Sinh Hay, ý Nghĩa, Đơn Xin Chương Trình Học Sớm Pps Dành Cho Học Sinh 3‐4 Tuổi, Trắc Nghiệm ôn Tập Sinh 12 Theo Chương, Đê Cương Sinh Học 9 Kiểm Tra 1 Tiết Chương 2, Tiêu Chuẩn Chuồng Nuôi Hợp Vệ Sinh, An Toàn Lao Động Vệ Sinh Chuồng Trại, Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Khung Chương Trình Công Nghệ Sinh Học, Kịch Bản Chương Trình Đêm Giáng Sinh Hay, ý Nghĩa, Trắc Nghiệm Chương 3 Sinh Trưởng Và Phát Triển, Công Nghệ 7 Tiêu Chuẩn Chuồng Nuôi Hợp Vệ Sinh, Chương Trình Định Hướng Cho Phụ Huynh Của Sinh Viên Quốc Tế, Danh Sách Học Sinh Hoàn Thành Chương Trình Tiểu Học, Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Mới, Danh Sách Hssv Hoàn Thành Chương Trình Tuần Sinh Hoạt Công Dân, Chương 8 Đường Lối Đối Ngoại Có Thể Học Trước Các Chương 4,5,6,7 Hay Không, Viết Chương Trình In Bảng Cửu Chương Ra Màn Hình, Viết Chương Trình Bảng Cửu Chương, Cách Cúng ông Chuồng Bà Chuồng, Chương Trình In Ra Bảng Cửu Chương, Bài Khấn Cúng ông Chuồng Bà Chuồng, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dục, Phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Gdmn., Bài Khấn ông Chuồng Bà Chuồng, Văn Cúng ông Chuồng Bà Chuồng, Bai Cung Ong Chuong Ba Chuong,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 21, 22, 23 Sbt Sinh Học 9
  • Vở Bài Tập Toán Lớp 4: Tập 1
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 5: Quy Đồng Mẫu Nhiều Phân Số
  • Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 24
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 148 : Ôn Tập Về Đo Diện Tích Và Đo Thể Tích (Tiếp Theo)
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 7: Bài Tập Chương I

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 43: Di Truyền Liên Kết
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Lớp 9: Di Truyền Liên Kết Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 42: Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 42: Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Giải Sinh lớp 9 Bài 7: Bài tập chương I

    Bài 1 (trang 22 sgk Sinh học 9) : Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. P: Lông ngắn x Lông dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?

    a) Toàn lông ngắn

    b) Toàn lông dài

    c) 1 lông ngắn : 1 lông dài

    d) 3 lông ngăn : 1 lông dài

    Lời giải:

    Theo đề ra, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. Chó lông ngắn có thể mang 2 kiểu gen (đồng hợp trội và dị hợp).

    Nêu quy ước:

    Gen A quy định lông ngắn trội

    Gen a quy định lông dùa lặn, ta có sơ đồ lai:

    Gen a quy định lông dùa lặn, ta có sơ đồ lai:

    P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm F1: 75% đỏ thẫm : 25% màu lục.

    Hãy chọn kiểu gen P phù hợp với phép lai trên trong các công thức lai sau đây:

    a) P: AA x AA

    b) P: AA x Aa

    c) P: AA x aa

    d) P: Aa x Aa

    Lời giải:

    Theo đề ra: F1: 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục.

    Kết quả này tương ứng với F2 trong định luật phân tính của Menđen (3 : 1).

    Vậy các cơ thể đem lai phải có kiểu gen như trường hợp d

    P: Hoa hồng x Hoa hồng F1: 25,1% hoa đỏ, 49,9% hoa hồng; 25% hoa trắng.

    Kết quả của phép lai được giải thích như thế nào trong các trường hợp sau đây?

    a) Hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng

    b) Hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng

    c) Hoa trắng trội hoàn toàn so với hoa đỏ

    d) Hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng

    Lời giải:

    Theo đề ra: F1: 25,1% hoa đỏ, 49,9% hoa hồng; 25% hoa trắng.

    Kết quả này đúng như hiện tượng trội không hoàn toàn (1 : 2 : 1). Vậy, phương án b và d thoả mãn yêu cầu đề ra.

    a) Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)

    b) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)

    c) Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)

    d) Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt đen (AA)

    Lời giải:

    Theo đề ra, người có cặp mắt xanh phải cso kiểu gen aa. Muốn người con mang gen aa thì cả bố và mẹ phải mang kiểu gen a. Vậy 2 phương án b và c đều thoã mãn yêu cầu đề ra. Ta có sơ đồ lai:

    Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:

    a) P: AABB x aabb

    b) P: Aabb x aaBb

    c) P: AaBB x AABb

    d) P : AAbb x aaBB

    Lời giải:

    Theo đề ra, F2 có tỉ lệ: 901 : 299 : 301 : 103. Kết quả này đúng với kết quả của quy luật phân li độc lập, F2 có tỉ lệ 9 : 3 : 3 ; 1. Vậy F1 phải có dị hợp cả 2 cặp gen, phương án a và d thoả mãn yêu cầu của đề bài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Sinh Học 9 Bài 7: Bài Tập Chương I
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 9: Quy Luật Menđen
  • Giải Bài Tập Trang 9 Sgk Sinh Học Lớp 10: Các Cấp Tổ Chức Của Thế Giới Sống
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Bài 7: Ôn Tập Chương 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Sinh Học 9 Bài 21: Đột Biến Gen
  • Bài 43 Trang 31 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 10: Our Houses In The Future
  • Giải Sbt Toán 9: Bài 3. Bảng Lượng Giác
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 16: Cơ Năng
  • 1. Giải bài 8 trang 12 SBT Sinh học 9

    Ở thực vật, tự thụ phấn là hiện tượng

    A. thụ phấn giữa các hoa của các cây khác nhau của cùng một loài.

    B. thụ phấn giữa các hoa khác nhau trên cùng một cây hay trên cùng một hoa.

    C. hạt phấn của cây loài này thụ phấn cho noãn của cây loài khác.

    D. hạt phấn của cây này thụ phấn cho noãn của cây khác.

    Phương pháp giải

    – Ở thực vật, tự thụ phấn là hiện tượng thụ phấn giữa các hoa khác nhau trên cùng một cây hay trên cùng một hoa.

    Hướng dẫn giải

    2. Giải bài 25 trang 15 SBT Sinh học 9

    Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn gì?

    A. cho thấy sự phân li của tính trạng ở các thế hệ lai.

    B. Xác định được phương thức di truyền của tính trạng.

    C. Xác định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.

    D. Xác định được các dòng thuần.

    Phương pháp giải

    – Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn xác định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.

    Hướng dẫn giải

    3. Giải bài 30 trang 16 SBT Sinh học 9

    Sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng tương phản tạo ra biến dị tổ hợp

    A. chỉ xuất hiện ở F1

    B. chỉ xuất hiện ở F2.

    C. xuất hiện ở cả F1 lẫn F2.

    D. không bao giờ xuất hiện ở F1

    Phương pháp giải

    – Sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng tương phản tạo ra biến dị tổ hợp xuất hiện ở cả F1 lẫn F2

    Hướng dẫn giải

    4. Giải bài 33 trang 17 SBT Sinh học 9

    Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại giao tử là bao nhiêu?

    A. Số lượng các loại giao tử là 2 n.

    B. Số lượng các loại giao tử là 3 n.

    C. Số lượng các loại giao tử là 4 n.

    D. Số lượng các loại giao tử là 5 n.

    Phương pháp giải

    – Một cặp gen dị hợp thì số loại giao tử là 2.

    Hướng dẫn giải

    – Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại giao tử là 2 n.

    5. Giải bài 34 trang 17 SBT Sinh học 9

    Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại kiểu hình là bao nhiêu?

    A. Số lượng các loại kiểu hình là 2 n.

    B. Số lượng các loại kiểu hình là 3 n.

    C. Số lượng các loại kiểu hình là 4 n.

    D. Số lượng các loại kiểu hình là 5 n.

    Phương pháp giải

    – Một cặp gen dị hợp cho 2 loại kiểu hình.

    Hướng dẫn giải

    – Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại kiểu hình là 2 n.

    6. Giải bài 35 trang 17 SBT Sinh học 9

    Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào?

    A. Tỉ lệ phân li kiểu hình là (2 +1) n.

    B. Tỉ lệ phân li kiểu hình là (3 +1) n.

    C. Tỉ lệ phân li kiểu hình là (4 +1) n.

    D. Tỉ lệ phân li kiểu hình là (5 +1) n.

    Phương pháp giải

    – Một cặp gen dị hợp cho tỷ lệ phân li kiểu hình là 3:1

    Hướng dẫn giải

    – Xét một cặp

    P: Aa x Aa

    G: A, a x A,a

    F1: 1 AA, 2 Aa ,1 aa

    Kiểu hình 3 trội, 1 lăn

    – Xét n cặp gen dị hợp phân ly độc lập thì tỉ lệ phân ly kiểu hình là (3 +1) n.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 7 Ôn Tập Chương 1 Sinh Học 9
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 21, 22, 23 Sbt Sinh Học 9
  • Vở Bài Tập Toán Lớp 4: Tập 1
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 5: Quy Đồng Mẫu Nhiều Phân Số
  • Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Tuần 24
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1 Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 9: Giảm Phân Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 33: Gây Đột Biến Nhân Tạo Trong Chọn Giống
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 4
  • Bài 1,2,3,4 Trang 19 : Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải bài tập trang 22, 23 SGK Sinh lớp 9: Ôn tập chương 1 Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập trang 22, 23 SGK Sinh lớp 9: Ôn tập chương 1

    Giải bài tập trang 22, 23 SGK Sinh lớp 9: Ôn tập chương 1 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về các kiến thức đã được giới thiệu tại chương 1 môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 10 SGK Sinh lớp 9: Lai một cặp tính trạng Giải bài tập trang 19 SGK Sinh lớp 9: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

    Bài 1: (trang 22 SGK Sinh 9)

    Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài, p: Lông ngắn thuần chủng X Lông dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?

    a) Toàn lông ngắn

    b) Toàn lông dài

    c) 1 lông ngắn : 1 lông dài

    d) 3 lông ngắn : 1 lông dài

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Đáp án a

    Vì:

    Nên F1 toàn lông ngắn

    a) p : AA X AA

    b) p : AA X Aa

    c) p : AA X aa

    d) p : Aa X Aa

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Đáp án d

    Sơ đồ lai:

    P: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm

    Aa Aa

    Gp: 1A:1a 1A:1a

    F1: 1AA : 2Aa : 1aa

    3 đỏ thâm 1 xanh lục

    Bài 3: (trang 22 SGK Sinh 9)

    Màu sắc hoa mõm chó do 1 gen quy định. Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm chó, người ta thu được những kết quả sau: p: Hoa hồng X Hoa hồng -” F1: 25,1% hoa đỏ; 49,9 % hoa hồng; 25% hoa trắng. Điều giải thích nào sau đây là đúng cho phép lai trên?

    a) Hoa đó trội hoàn toàn so với hoa trắng

    b) Hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng

    c) Hoa trắng trội hoàn toàn so với hoa đỏ

    d) Hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Đáp án: b, d

    Vì theo đề bài, F1: 25,5% hoa đỏ; 49,9% hoa hồng; 25% hoa trắng tức F1 phân tích theo tỉ lệ 1 : 2 : 1, đây là trường hợp tính trội không hoàn toàn.

    Bài 4: (trang 23 SGK Sinh 9)

    Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình nào trong các trường hợp sau để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

    a) Mẹ mắt đen (AA) X Bố mắt xanh (aa)

    b) Mẹ mắt đen (Aa) X Bố mắt đen (Aa)

    c) Mẹ mắt xanh (aa) X Bố mắt đen (Aa)

    d) Mẹ mắt đen (Aa) X Bố mắt đen (AA)

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Đáp án: b, c

    Vì: b) P: mẹ mắt đen X bố mắt đen

    Aa Aa

    Gp: 1A : 1a 1A : la

    F1: 1AA : 2Aa : 1aa

    3 mắt đen : 1 mắt xanh

    c) P: mẹ mắt xanh X bố mắt đen

    aa Aa

    Gp: a 1A : 1a

    F1: 1aa : 1Aa

    1 mắt xanh : 1 mắt đen

    Bài 5: (trang 23 SGK Sinh 9)

    Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng; B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục. Khi cho lai hai giống cà chua quả đỏ, dạng bầu dục và quả vàng, dạng tròn với nhau được F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn. F1 giao phấn với nhau được F2 có 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu dục; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục.

    Hãy chọn kiểu gen của p phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:

    a) p : AABB X aabb

    b) p : Aabb X aaBb

    c) p : AaBB X AABb

    d) p : AAbb X aaBB

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

    Đáp án: d

    Vì theo đề bài:

    F2: 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục. Tức là F2 phân tích theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.

    P: AAbb X aaBB

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Phương Pháp Giải Một Số Dạng Bài Tập Nâng Cao Về Nhiễm Sắc Thể Và Đột Biến Nhiễm Sắc Thể Cho Học Sinh Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9: Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 9: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 7: Bài Tập Chương I

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 25: Nhện Và Sự Đa Dạng Của Lớp Hình Nhện
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 35: Ếch Đồng
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 56: Cây Phát Sinh Giới Động Vật
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 55
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 24
  • Bài tập 1 trang 18 VBT Sinh học 9: Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.

    P: Lông ngắn thuần chủng x lông dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?

    A, Toàn lông ngắn

    B, Toàn lông dài

    C, 1 lông ngắn : 1 lông dài

    D, 3 lông ngắn : 1 lông dài

    Trả lời:

    Lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài

    Quy ước: A – lông ngắn a – lông dài

    P: Lông ngắn t/c x lông dài

    AA aa

    G: A a

    Bài tập 2 trang 18 VBT Sinh học 9: Ở cà chua gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự di truyền màu sắc thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau:

    P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm → F1: 75% đỏ thẫm : 25% màu lục

    Hãy chọn kiểu gen P phù hợp trong các công thức lai sau

    A, P: AA x AA

    B, P: AA x Aa

    C, P: AA x aa

    D, P: Aa x Aa

    Trả lời:

    A – thân đỏ thẫm a – thân xanh lục

    Theo bài ra ta có: thân đỏ thẫm/ thân xanh lục = 75%/25% = 3/1

    Vậy kiểu gen của P là Aa (thân đỏ thẫm) x Aa (thân đỏ thẫm) ⇒ đáp án D

    Bài tập 3 trang 18 VBT Sinh học 9: Màu sắc hoa mõm chó do 1 gen quy định. Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm chó, người ta thu được những kết quả sau:

    P: Hoa hồng x Hoa hồng → F1: 25,1% hoa đỏ; 49,9 % hoa hồng; 25% hoa trắng

    Điều giải thích nào sau đây là đúng cho phép lai trên?

    A, Hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng

    B, Hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng

    C, Hoa trắng trội hoàn toàn so với hoa đỏ

    D, Hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng.

    Trả lời:

    Theo bài ra, tỉ lệ các kiểu hình của F1 là: 25,1% hoa đỏ : 49,9 % hoa hồng : 25% hoa trắng = 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng ⇒ hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng (tỉ lệ kiểu hình là của hiện tượng trội không hoàn toàn, nhưng không có quy ước hoa đỏ hay hoa trắng là tính trạng trội ⇒ loại A, B, C; chọn D

    Bài tập 4 trang 18-19 VBT : Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh.

    Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

    A, Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)

    B, Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)

    C, Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)

    D, Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA

    Trả lời

    Quy ước: A – mắt đen a – mắt xanh

    Để con sinh ra có cả mắt đen (KG: A -) và mắt xanh (KG: aa) thì cơ thể bố và mẹ phải đồng thời cho cả giao tử A và giao tử a ⇒ cả bố và mẹ đều có kiểu hình mắt đen và kiểu gen dị hợp (Aa) ⇒ chọn đáp án B

    Bài tập 5 trang 19 VBT Sinh học 9: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng; B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục. Khi cho lai hai giống cà chua quả màu đỏ, dạng bầu dục và quả vàng, dạng tròn với nhau được F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn. F1 giao phấn với nhau thu được F2 có 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu dục; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục.

    Hãy chọn kiểu gen P phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:

    A, P: AABB x aabb

    B, P: Aabb x AABb

    C, P: AaBB x AABb

    D, P: AAbb x aaBB

    Trả lời:

    Xét F2 tổ hợp hai loại tính trạng:

    quả đỏ, tròn : quả đỏ, bầu dục : quả vàng, tròn : quả vàng, bầu dục

    = 901 : 299 : 301 : 103 = 9 : 3 : 3 : 1= (3:1)x(3:1)

    ⇒ tính trạng dạng quả và tính trạng màu quả phân li độc lập với nhau.

    F2 có 16 tổ hợp ⇒ F1 tạo ra 4 loại giao tử

    ⇒ kiểu gen F1: AaBb; kiểu hình F1: 100% quả đỏ, dạng tròn

    ⇒ P: quả đỏ, dạng bầu (AAbb) x quả vàng dạng tròn (aaBB)

    ⇒ chọn đáp án D.

    st

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 9: Đa Dạng Của Ngành Ruột Khoang
  • Giải Vbt Sinh 7 Bài 15
  • Giải Vbt Sinh 7 Bài 13
  • Bài 9: Đa Dạng Của Ngành Ruột Khoang
  • Bài 38: Thằn Lằn Bóng Đuôi Dài
  • Sinh Học 9 Bài 7: Bài Tập Chương I

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9: Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái
  • Giải Bài Tập Trang 121 Sgk Sinh Lớp 9: Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái Giải Bài Tập Môn Sinh Học
  • Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái: Giải Bài 1,2,3 Trang 121
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 107: Các Phương Pháp Chọn Lọc
  • Các Dạng Bài Tập Di Truyền Bdhsg
  • Tóm tắt lý thuyết

    Dạng 1: Dạng toán thuận

    Là dạng bài tập mà đề bài đã cho biết tính trội, tính lặn, kiểu hình của P , từ dó suy ra kiểu gen, kiểu hình của con lai và lập sơ đồ lai.

    Có 3 bước.

    • Bước 1: dựa vào đề bài, quy ước gen, gen trội lặn ( có thể không có bước này nếu đề bài đã quy ước sẵn).
    • Bước 2: từ kiểu hình của P, biện luận để xác định kiểu gen của P
    • Bước 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết qủa kiểu gen, kiểu hình của con lai.

    Bài 1: Ở chuột, tính trạng lông đen trội hoàn toàn so với tính trạng lông trắng. Khi cho chuột đực lông đen giao phối với chuột cái lông trắng thì kết quả giao phối sẽ như thế nào?

    Bước 1: Quy ước gen:

    Gen A quy định màu lông đen

    Gen a quy định màu lông trắng.

    Bước 2: Xác định kiểu gen của P

    Chuột đực lông đen có kiểu gen AA hoặc Aa.

    Chuột cái lông trắng có kiểu gen: aa

    Bước 3: Lập sơ đồ lai.

    Ở P có hai sơ đồ lai:

    P: AA x aa

    P: Aa x aa

    Trường hợp 1:

    P: AA(đen) x aa(trắng)

    G: A a

    F1: Aa(100% lông đen)

    Trường hợp 2:

    P: Aa(đen) x aa(trắng)

    G: A , a a

    F1: 1 Aa : 1 aa (50% lông đen : 50% l ông trắng)

    Dạng 2: Dạng toán nghịch

    Là dạng bài tập dựa vào kết quả con lai để xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai.

    Thường gặp hai trường hợp sau:

    Trường hợp 1: Nếu đề bài đã xác định tỉ lệ kiểu hình của con lai

    Có hai bước giải:

    • Bước 1: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình của con lai (có thể rút gọn tỉ lệ con lai về tỉ lệ quen thuộc để dễ nhận xét) từ đó suy ra kiểu gen của P.
    • Bước 2: Lập sơ đồ lai và nhận xét kết quả.

    Lưu ý: Nếu đề bài chưa xác định tính trội thì có thể căn cứ vào tỉ lệ con lai để xác định và quy ước gen.

    Trong phép lai giữa 2 cây lúa thân cao và thân thấp người ta thu được kết quả ở con lai như sau: 3018 hạt cho cây thân cao; 1004 hạt cho cay thân thấp.

    Hãy biện luận và lập sơ đồ lai cho phép lai trên.

    (Bước 1) Xét tỉ lệ kiểu hình của con lai.

    3018 cây cao: 1004 cây thấp = 3 cây cao: 1 cây thấp

    Quy ước : Gen A quy định thân cao

    Gen a quy định thân thấp

    Tỉ lệ 3:1 chứng tỏ P có kiểu gen dị hợp: Aa

    (Bước 2) Sơ đồ lai

    P: Aa(thân cao ) x Aa(thân cao)

    G: A , a A , a

    F1: KG: 1 AA: 2 Aa : 1 aa

    KH: 3 thân cao : 1 thân thấp

    Trường hợp 2: Nếu đề bài không cho tỉ lệ kiểu hình của con lai.

    Để giải dạng toán này, phải dựa vào cơ chế phân li và tổ hợp NST trong quá trình giảm phân và thụ tinh. Cụ thể là căn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra loại giao tử mà con có thể nhận từ P. Từ đó xác định kiểu gen của P. Nếu có yêu cầu thì thì lập sơ đồ lai kiểm nghiệm

    Ở ngươi, tính trạng mắt nâu là tính trạng trội so với mắt xanh. Trong một gia đình, bố và mẹ đều có mắt nâu. Trong số các con sinh ra có đứa con gaí mắt xanh. Hãy xác định kiểu gen của P và lập sơ đồ lai.

    Quy ước: Gen A quy định màu mắt nâu

    Gen a quy định màu mắt xanh.

    Người con gái mắt xanh mang kiểu hình của gen lặn nên có kiểu gen: aa. Kiểu gen này được tổ hợp từ 1 giao tử a từ bố và 1 giao tử a từ mẹ. Tất cả bố và mẹ đều tạo được giao tử a.

    Sơ đồ lai:

    P: Aa(mắt nâu ) x Aa(mắt nâu)

    G: A , a A , a

    F1: KG: 1 AA: 2 Aa : 1 aa

    KH: 3 mắt nâu : 1 mắt xanh

    Dạng 1: Dạng toán thuận

    Bước 1: Dựa vào giả thiết đề bài, qui ước gen.

    Ở một loài thực vật, hạt vàng trội không hoàn toàn so với hạt trắng và hạt tím là tính trạng trung gian. Quả tròn là tính trạng trội không hoàn toàn so với quả dài và quả bầu dục là tính trạng trung gian. Hai cặp tính trạng này di truyền độc lập với nhau. Cho cây có hạt vàng, quả tròn giao phấn với cây hạt trắng, quả dài rồi thu lấy các cây F 1 tiếp tục tự thụ phấn. Viết sơ đồ lai và cho biết kết quả về KG, KH ở F 1, F 2?

    Giải:

      Bước 2: Xác định kiểu gen P

    P: Cây vàng, tròn có kiểu gen: AABB x Cây Trắng, dài có kiểu gen aabb

    P T/C: (hạt vàng, quả tròn) AABB x aabb (hạt trắng, quả dài)

    G P: AB ab

    F 1xF 1: (hạt tím, quả bầu dục) AaBb x AaBb (hạt tím, quả bầu dục)

    G F1: AB: Ab:aB:ab AB: Ab:aB:ab

    Kết quả:

    + KG: 1AABB : 2AABb : 1AAbb: 2AaBB : 4AaBb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb

    + KH: 1 hạt vàng, quả tròn : 2 hạt vàng, quả bầu dục : 1 hạt vàng, quả dài : 2 hạt tím, quả tròn : 4 hạt tím, quả bầu dục : 2 hạt tím, quả dài : 1 hạt trắng, quả tròn : 2 hạt trắng, quả bầu dục : 1 hạt trắng, quả dài.

    Dạng 2: Dạng toán nghịch

    a. Phương pháp giải

    • Bước 1: Xác định tỉ lệ kiểu hình của F.

    • Bước 4: Lập sơ đồ lai minh họa.

    Lưu ý: để biết 2 cặp gen có phân li độc lập dựa vào: Đề bài cho sẵn.

    + Tỉ lệ phân li độc lập của thí nghiệm MenDen: 9:3:3:1

    + Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng.

    + Đề bài cho 2 cặp gen nằm trên 2 NST khác nhau.

    + Nhân tỉ lệ KH riêng rẽ của loại tính trạng này với tỉ lệ KH riêng của loại tính trạng kia.

    Nếu thấy kết quả tính được phù hợp với kết quả phép lai thì có thể kết luận 2 cặp gen quy định 2 loại tính trạng đó nằm trên 2 cặp NST khác nhau, di truyền phân li độc lập: “Khi hai cặp gen di truyền độc lập, tỉ lệ KH ở đời con bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó”

    Ở lúa, hai tính trạng thân cao và hạt gạo đục trội hoàn toàn so với hai tính trạng thân thấp và hạt gạo trong. Trong một phép lai giữa hai cây người ta thu được F 1 có kết quả như sau: 120 cây có thân cao, hạt gạo đục : 119 cây có thân cao, hạt gạo trong : 40 cây có thân thấp, hạt gạo đục : 41 cây có thân thấp, hạt gạo trong. Hãy biện luận để xác định KG, KH của bố mẹ và lập sơ đồ lai.

    Theo đề bài, ta có qui ước gen:

    A: thân cao; a: thân thấp; B: hạt gạo đục; b: hạt gạo trong.

    F 1: 120 thân cao, hạt gạo đục : 119 thân cao, hạt gạo trong : 40 thân thấp, hạt gạo đục : 41 thân thấp, hạt gạo trong ≈ 3 thân cao, hạt gạo đục : 3 thân cao, hạt gạo trong : 1 thân thấp, hạt gạo đục : 1 thân thấp, hạt gạo trong.

    Bước 2: Xét tỉ lệ từng cặp tính trạng:

    + Về tính trạng chiều cao cây:

    Thân cao: thân thấp = (120+119) : (40+41) ≈ 3:1

    + Về tính trạng màu sắc hạt:

    Hạt gạo đục : hạt gao trong = (120+40) : (119+41) ≈ 1:1

    Bước 3: Xét chung 2 cặp tính trạng:

    (3 thân cao : 1 thân thấp) x (1 hạt gạo đục : 1 hạt gạo trong) = 3 thân cao, hạt gạo đục : 3 thân cao, hạt gạo trong : 1 thân thấp, hạt gạo đục : 1 thân thấp, hạt gạo trong =F 1

    Tổ hợp 2 cặp tính trạng, ta suy ra:

    P: AaBb (thân cao, hạt gạo đục) x Aabb (thân cao, hạt gạo trong)

    Bước 4: Sơ đồ lai minh họa:

    P: (thân cao, hạt gạo đục) AaBb x Aabb (thân cao, hạt gạo trong)

    G P: AB: Ab:aB:ab Ab:ab

    Kết quả:

    + KG: 3A-B- : 3A-bb : 1aaBb : 1aabb

    + KH: 3 thân cao, hạt gạo đục : 3 thân cao, hạt gạo trong : 1 thân thấp, hạt gạo đục : 1 thân thấp, hạt gạo trong.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 26 Sgk Sinh Lớp 9: Nhiễm Sắc Thể Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Bài Tập Tự Luận 7, 8, 9, 10, 11, 12 Trang 26 Sách Bài Tập (Sbt) Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 8
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 36 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 7: Bài Tập Chương I

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 7: Bài Tập Chương I
  • Giải Vbt Sinh 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 43: Di Truyền Liên Kết
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Lớp 9: Di Truyền Liên Kết Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 42: Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Lên Đời Sống Sinh Vật
  • VBT Sinh học 9 Bài 7: Bài tập chương I

    Bài tập 1 trang 18 VBT Sinh học 9: Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.

    P: Lông ngắn thuần chủng x lông dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?

    A. Toàn lông ngắn

    B. Toàn lông dài

    C. 1 lông ngắn : 1 lông dài

    D. 3 lông ngắn : 1 lông dài

    Lời giải:

    Lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài

    Quy ước: A – lông ngắn a – lông dài

    Bài tập 2 trang 18 VBT Sinh học 9: Ở cà chua gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự di truyền màu sắc thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau:

    P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm→ F1: 75% đỏ thẫm : 25% màu lục

    Hãy chọn kiểu gen P phù hợp trong các công thức lai sau

    A. P: AA x AA

    B. P: AA x Aa

    C. P: AA x aa

    D. P: Aa x Aa

    Lời giải:

    A – thân đỏ thẫm a – thân xanh lục

    Bài tập 3 trang 18 VBT Sinh học 9: Màu sắc hoa mõm chó do 1 gen quy định. Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm chó, người ta thu được những kết quả sau:

    P: Hoa hồng x Hoa hồng → F1: 25,1% hoa đỏ; 49,9 % hoa hồng; 25% hoa trắng

    Điều giải thích nào sau đây là đúng cho phép lai trên?

    A. Hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng

    B. Hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng

    C. Hoa trắng trội hoàn toàn so với hoa đỏ

    D. Hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng.

    Lời giải:

    Theo bài ra, tỉ lệ các kiểu hình của F1 là: 25,1% hoa đỏ : 49,9 % hoa hồng : 25% hoa trắng = 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng ⇒ hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng (tỉ lệ kiểu hình là của hiện tượng trội không hoàn toàn, nhưng không có quy ước hoa đỏ hay hoa trắng là tính trạng trội→ loại A, B, C; chọn D

    Bài tập 4 trang 18-19 VBT Sinh học 9: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh.

    Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

    A. Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)

    B. Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)

    C. Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)

    D. Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA

    Lời giải:

    Quy ước: A – mắt đen a – mắt xanh

    Để con sinh ra có cả mắt đen (KG: A -) và mắt xanh (KG: aa) thì cơ thể bố và mẹ phải đồng thời cho cả giao tử A và giao tử a →cả bố và mẹ đều có kiểu hình mắt đen và kiểu gen dị hợp (Aa) →chọn đáp án B

    Bài tập 5 trang 19 VBT Sinh học 9: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng; B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục. Khi cho lai hai giống cà chua quả màu đỏ, dạng bầu dục và quả vàng, dạng tròn với nhau được F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn. F1 giao phấn với nhau thu được F2 có 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu dục; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục.

    Hãy chọn kiểu gen P phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:

    A. P: AABB x aabb

    B. P: Aabb x AABb

    C. P: AaBB x AABb

    D. P: AAbb x aaBB

    Lời giải:

    Xét F2 tổ hợp hai loại tính trạng:

    quả đỏ, tròn : quả đỏ, bầu dục : quả vàng, tròn : quả vàng, bầu dục

    = 901 : 299 : 301 : 103 = 9 : 3 : 3 : 1= (3:1)x(3:1)

    → tính trạng dạng quả và tính trạng màu quả phân li độc lập với nhau.

    F2 có 16 tổ hợp → F1 tạo ra 4 loại giao tử

    → kiểu gen F1: AaBb; kiểu hình F1: 100% quả đỏ, dạng tròn

    → P: quả đỏ, dạng bầu (AAbb) x quả vàng dạng tròn (aaBB)

    → chọn đáp án D.

    Kết quả lựa chọn cho mỗi bài tập trên là :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 9: Quy Luật Menđen
  • Giải Bài Tập Trang 9 Sgk Sinh Học Lớp 10: Các Cấp Tổ Chức Của Thế Giới Sống
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 9
  • Giáo Án Sinh 9 Bài 7: Bài Tập Chương I

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 3 Trang 196 Sgk Sinh 9
  • Giải Sinh Lớp 11 Bài 19: Tuần Hoàn Máu (Tiếp Theo)
  • Báo Cáo Thực Hành Bài 40 Sinh Học Lớp 11
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 6 Đơn Chất
  • Sách Giáo Khoa Sinh Học 10 Nâng Cao
  • – quy ước gen  xác định kiểu gen P.

    – Lập sơ đồ lai

    – Viết kết quả lai: tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình.

    * Có thể xác định nhanh: Nếu bài cho các cặp gen quy định cặp tính trạng di truyền độc lập  căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng để tính tỉ lệ kiểu hình:

    (3:1)(1:2:1) = 6: 3:3:2:1:1 (1 cặp trội hoàn toàn, 1 cặp trội không hoàn toàn)

    Tiết 7 Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I A. MỤC TIÊU. - Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền. - Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập. - Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan. II. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số lớp. 2.Kiểm tra 3.Bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn cách giải bài tập 1. Bài tập về lai một cặp tính trạng Hoạt động của GV và HS Nội dung - GV đưa ra dạng bài tập, yêu cầu HS nêu cách giải và rút ra kết luận: - GV đưa VD1: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu được toàn đậu thân cao. Cho F1 tự thụ phấn xác định kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2. + HS tự giải theo hướng dẫn. - GV lưu ý HS: VD2: Bài tập 1 trang 22. P: Lông ngắn thuần chủng x Lông dài F1: Toàn lông ngắn. Vì F1 đồng tính mang tính trạng trội nên đáp án a. - GV đưa ra 2 dạng, HS đưa cách giải. GV kết luận. VD3: Bài tập 2 (trang 22): Từ kết quả F1: 75% đỏ thẫm: 25% xanh lục " F1: 3 đỏ thẫm: 1 xanh lục. Theo quy luật phân li " P: Aa x Aa " Đáp án d. VD4: Bài tập 3 (trang 22) F1: 25,1% hoa đỏ: 49,9% hoa hồng: 25% hoa trắng " F1: 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng. " Tỉ lệ kiểu hình trội không hoàn toàn. Đáp án b, d. VD5: Bài tập 4 (trang 23): 2 cách giải: Cách 1: Đời con có sự phân tính chứng tỏ bố mẹ một bên thuần chủng, một bên không thuần chủng, kiểu gen: Aa x Aa " Đáp án: b, c. Cách 2: Người con mắt xanh có kiểu gen aa mang 1 giao tử a của bố, 1 giao tử a của mẹ. Con mắt đen (A-) " bố hoặc mẹ cho 1 giao tử A " Kiểu gen và kiểu hình của P: Aa (Mắt đen) x Aa (Mắt đen) Aa (Mắt đen) x aa (Mắt xanh) " Đáp ánb, c. Dạng 1: Biết kiểu hình của P nên xác định kiểu gen, kiểu hình ở F1, F2 Cách giải: - Cần xác định xem P có thuần chủng hay không về tính trạng trội. - Quy ước gen để xác định kiểu gen của P. - Lập sơ đồ lai: P, GP, F1, GF1, F2. - Viết kết quả lai, ghi rõ tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình. * Có thể xác định nhanh kiểu hình của F1, F2 trong các trường hợp sau: a. P thuần chủng và khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản, 1 bên trội hoàn toàn thì chắc chắn F1 đồng tính về tính trạng trội, F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn. b. P thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, có kiện tượng trội không hoàn toàn thì chắc chắn F1 mang tính trạng trung gian và F2 phân li theo tỉ lệ 1: 2: 1 c. Nếu ở P một bên bố mẹ có kiểu gen dị hợp, bên còn lại có kiểu gen đồng hợp lặn thì F1 có tỉ lệ 1:1. Dạng 2: Biết kết quả F1, xác định kiểu gen, kiểu hình của P. Cách giải: Căn cứ vào kết quả kiểu hình ở đời con. a. Nếu F1 đồng tính mà một bên bố hay mẹ mang tính trạng trội, một bên mang tính trạng lặn thì P thuần chủng, có kiểu gen đồng hợp: AA x aa b. F1 có hiện tượng phân li: F: (3:1) " P: Aa x Aa F: (1:1) " P: Aa x aa (trội hoàn toàn) Aa x AA( trội không hoàn toàn) F: (1:2:1) " P: Aa x Aa ( trội không hoàn toàn). c. Nếu F1 không cho biết tỉ lệ phân li thì dựa vào kiểu hình lặn F1 để suy ra kiểu gen của P. Hoạt động 2: Bài tập về lai hai cặp tính trạng Hoạt động của GV Hoạt động của HS VD6: Ở lúa thân thấp trội hoàn toàn so với thân cao. Hạt chín sớm trội hoàn toàn so với hạt chín muộn. Cho cây lúa thuần chủng thân thấp, hạt chín muộn giao phân với cây thuần chủng thân cao, hạt chín sớm thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau. Xác địnhkiểu gen, kiểu hình của con ở F1 và F2. Biết các tính trạng di truyền độc lập nhau (HS tự giải). VD7: Gen A- quy định hoa kép Gen aa quy định hoa đơn Gen BB quy định hoa đỏ Gen Bb quy định hoa hồng Gen bb quy định hoa trắng P thuần chủng hoa kép trắng x đơn đỏ thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 như thế nào? Giải: Theo bài ra tỉ lệ kiểu hình ở F2: (3 kép: 1 đơn)(1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng) = 3 kép đỏ: 6 kép hồng: 3 kép trắng: 1 đơn đỏ: 2 đơn hồng: 1 đơn trắng. VD8: Bài tập 5 (trang 23) F2: 901 cây quả đỏ, tròn: 299 quả đỏ, bầu dục: 301 quả vàng tròn: 103 quả vàng, bầu dục " Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là: 9 đỏ, tròn: 3 đỏ bầu dục: 3 vàng, tròn: 1 vàng, bầu dục = (3 đỏ: 1 vàng)(3 tròn: 1 bầu dục) " P thuần chủng về 2 cặp gen " Kiểu gen P: AAbb (đỏ,bầu dục) x aaBB (vàng, tròn) Đáp án d. Dạng 1: Biết P " xác định kết quả lai F1 và F2. * Cách giải: - quy ước gen " xác định kiểu gen P. - Lập sơ đồ lai - Viết kết quả lai: tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình. * Có thể xác định nhanh: Nếu bài cho các cặp gen quy định cặp tính trạng di truyền độc lập " căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng để tính tỉ lệ kiểu hình: (3:1)(3:1) = 9: 3: 3:1 (3:1)(1:1) = 3: 3:1:1 (3:1)(1:2:1) = 6: 3:3:2:1:1 (1 cặp trội hoàn toàn, 1 cặp trội không hoàn toàn) Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở F. Xác định kiểu gen của P Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con " xác định kiểu gen P hoặc xét sự phân li của từng cặp tính trạng, tổ hợp lại ta được kiểu gen của P. F2: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) " F1 dị hợp về 2 cặp gen " P thuần chủng 2 cặp gen. F1:3:3:1:1=(3:1)(1:1)" P: AaBbxAabb F1:1:1:1:1=(1:1)(1:1)" P: AaBbxaabb hoặc P: Aabb x aaBb 4. Hướng dẫn học bài ở nhà - Làm các bài tập VD1, 6,7. - Hoàn thiện các bài tập trong SGK trang 22, 23. - Đọc trước bài 8.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 8: Nhật Bản
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 12: Nước Văn Lang
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 14: Nước Âu Lạc
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 6: Nước Mĩ
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 9: Giảm Phân Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 33: Gây Đột Biến Nhân Tạo Trong Chọn Giống
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 4
  • Bài 1,2,3,4 Trang 19 : Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Sinh Học 9 Bài Adn: Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 47
  • Giải bài tập trang 22, 23 SGK Sinh lớp 9: Ôn tập chương 1

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về các kiến thức đã được giới thiệu tại chương 1 môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 10 SGK Sinh lớp 9: Lai một cặp tính trạngGiải bài tập trang 19 SGK Sinh lớp 9: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

    Bài 1: (trang 22 SGK Sinh 9)

    Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài, p: Lông ngắn thuần chủng X Lông dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?

    a) Toàn lông ngắn

    b) Toàn lông dài

    c) 1 lông ngắn : 1 lông dài

    d) 3 lông ngắn : 1 lông dài

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Đáp án a

    Vì:

    Nên F1 toàn lông ngắn

    a) p : AA X AA

    b) p : AA X Aa

    c) p : AA X aa

    d) p : Aa X Aa

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Đáp án d

    Sơ đồ lai:

    P: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm

    Aa Aa

    Gp: 1A:1a 1A:1a

    F1: 1AA : 2Aa : 1aa

    3 đỏ thâm 1 xanh lục

    Bài 3: (trang 22 SGK Sinh 9)

    Màu sắc hoa mõm chó do 1 gen quy định. Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm chó, người ta thu được những kết quả sau: p: Hoa hồng X Hoa hồng -” F1: 25,1% hoa đỏ; 49,9 % hoa hồng; 25% hoa trắng. Điều giải thích nào sau đây là đúng cho phép lai trên?

    a) Hoa đó trội hoàn toàn so với hoa trắng

    b) Hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng

    c) Hoa trắng trội hoàn toàn so với hoa đỏ

    d) Hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Đáp án: b, d

    Vì theo đề bài, F1: 25,5% hoa đỏ; 49,9% hoa hồng; 25% hoa trắng tức F1 phân tích theo tỉ lệ 1 : 2 : 1, đây là trường hợp tính trội không hoàn toàn.

    Bài 4: (trang 23 SGK Sinh 9)

    Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình nào trong các trường hợp sau để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

    a) Mẹ mắt đen (AA) X Bố mắt xanh (aa)

    b) Mẹ mắt đen (Aa) X Bố mắt đen (Aa)

    c) Mẹ mắt xanh (aa) X Bố mắt đen (Aa)

    d) Mẹ mắt đen (Aa) X Bố mắt đen (AA)

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Đáp án: b, c

    Vì: b) P: mẹ mắt đen X bố mắt đen

    Aa Aa

    Gp: 1A : 1a 1A : la

    F1: 1AA : 2Aa : 1aa

    3 mắt đen : 1 mắt xanh

    c) P: mẹ mắt xanh X bố mắt đen

    aa Aa

    Gp: a 1A : 1a

    F1: 1aa : 1Aa

    1 mắt xanh : 1 mắt đen

    Bài 5: (trang 23 SGK Sinh 9)

    Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng; B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục. Khi cho lai hai giống cà chua quả đỏ, dạng bầu dục và quả vàng, dạng tròn với nhau được F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn. F1 giao phấn với nhau được F2 có 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu dục; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục.

    Hãy chọn kiểu gen của p phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:

    a) p : AABB X aabb

    b) p : Aabb X aaBb

    c) p : AaBB X AABb

    d) p : AAbb X aaBB

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

    Đáp án: d

    Vì theo đề bài:

    F2: 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục. Tức là F2 phân tích theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.

    P: AAbb X aaBB

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1 Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Chuyên Đề Phương Pháp Giải Một Số Dạng Bài Tập Nâng Cao Về Nhiễm Sắc Thể Và Đột Biến Nhiễm Sắc Thể Cho Học Sinh Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9: Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×