Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 2: Bản Đồ. Cách Vẽ Bản Đồ

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 6 Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ Em
  • Giải Bài Tập Bài 6 Trang 22 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 6: Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Giải bài tập Địa lý 6 Bài 2: Bản đồ. Cách vẽ bản đồ

    (trang 9 sgk Địa Lí 6): – Quan sát bản đồ hình 5, cho biết:

    + Bản đồ này khác bản đồ hình 4 ở chỗ nào?

    + Vì sao diện tích đảo Grơn-len trên bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ? (Trên thực tế, diện tích đảo này có 2 triệu km2, diện tích lục địa Nam Mĩ là 18 triệu km2)

    – Điểm khác nhau: bản đồ hình 4 chưa nối liền những chỗ bị đứt; bản đồ hình 5 đã nối liền những chỗ bị đứt.

    – Theo cách chiếu Mec-ca-to (các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên bản đồ bao giờ cũng như là những đường thẳng song song) thì càng xa xích đạo về phía hai cực, sai số về diện tích càng lớn. Điểu đó lý giải tại sao diện tích Gron-len trên thực tế chỉ bằng 1/9 diện tích lục địa Nam Mĩ, nhưng trên bản đồ Mec-ca-to thì đảo Gron-len lại lớn gần bằng lục địa Nam Mĩ.

    (trang 10 sgk Địa Lí 6): – Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đường kính, vĩ tuyến ở các bản đồ hình 5, 6, 7

    – Hình 5: Các đường kinh, vĩ tuyến đều là các đường thằng.

    – Hình 6: Kinh tuyến giữa (0 o) là đường thẳng, các kinh tuyến còn lại là những đường cong chụm ở cực; vĩ tuyến là những đường thẳng song song.

    – Hình 7: Kinh tuyến là các đường cong chụm nhau ở cực; xích đạo là đường thẳng, vĩ tuyến Nam là những đường cong hướng về cực Nam.

    Câu 1: Bản đồ là gì? Bản đồ có vai trò như thế nào trong việc giảng dạy và học tập Địa lí?

    – Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

    – Bản đồ cung cấp cho ta có khái niệm chính xác về vị trí, về sự phân bố các đối tượng, các hiện tượng tự nhiên cũng như kinh tế – xã hội ở các vùng đất khác nhau trên Trái Đất.

    Câu 2: Tại sao các nhà hàng hải hay dùng bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến là những đường thẳng?

    Trên bản đồ có các đường kinh tuyến, vĩ tuyến là đường thẳng; phương hướng bao giờ cũng chính xác, vì vậy trong giao thông, người ta dùng các bản đồ vẽ theo phương hướng này (bản đồ Mec-ca-to)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 1: Vị Trí, Hình Dạng Và Kích Thước Của Trái Đất
  • 18 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Phương Pháp Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Tổng Hợp Các Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8 (Tiếp Theo) – Tiết 3. Thực Hành: Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga (Địa Lý 11)
  • Giải Sbt Địa Lí 8
  • Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Tòan Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển (Có Trắc Nghiệm Và Đáp Án)
  • Giải Sbt Địa Lí 6
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Este Và Bài Tập Vận Dụng
  • Giới thiệu về Tập bản đồ Lịch sử 9

    Chương I: Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai

    Chương II: Các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh từ năm 1945 đến nay

    Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay

    Chương IV: Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay

    Phần hai: Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay

    Chương I: Việt Nam trong những năm 1919 – 1930

    Chương II: Việt Nam trong những năm 1930 – 1939

    Chương III: Cuộc vận động tiến tới cách mạng tháng Tám năm 1945

    Chương IV: Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám đến toàn quốc kháng chiến

    Chương V: Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954

    Chương VI: Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975

    Chương VII: Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000

    Ảnh Tập bản đồ Lịch sử 9 Tập bản đồ Lịch sử 9 gồm 31 bài viết là các bài tập Lịch sử lớp 9. Loạt bài viết này giúp bạn ôn tập kiến thức của phần I và II.

    Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX

    Bài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX

    Chương II: Các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh từ năm 1945 đến nay

    Bài 3: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa

    Bài 4: Các nước châu Á

    Bài 5: Các nước Đông Nam Á

    Bài 6: Các nước châu Phi

    Bài 7: Các nước Mĩ-Latinh

    Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay

    Bài 8: Nước Mĩ

    Bài 9: Nhật Bản

    Bài 10: Các nước Tây Âu

    Chương IV: Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay

    Bài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai

    Phần hai: Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay

    Chương I: Việt Nam trong những năm 1919 – 1930

    Bài 14: Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

    Bài 15: Phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 – 1925)

    Bài 16: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919 – 1925

    Bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đời

    Chương II: Việt Nam trong những năm 1930 – 1939

    Bài 18: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

    Bài 19: Phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1935

    Bài 20: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939

    Chương III: Cuộc vận động tiến tới cách mạng tháng Tám năm 1945

    Bài 21: Việt Nam trong những năm 1939 – 1945

    Bài 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

    Bài 23: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

    Chương IV: Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám đến toàn quốc kháng chiến

    Bài 24: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 – 1946)

    Chương V: Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954

    Bài 25: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950)

    Bài 26: Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1950-1953)

    Bài 27: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc (1953-1954)

    Chương VI: Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975

    Bài 28: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Năm (1954-1965)

    Bài 29: Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 – 1973)

    Bài 30: Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)

    Chương VII: Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000

    Bài 31: Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng xuân 1975

    Bài 32: Xây dựng đất nước, đấu tranh bảo vệ tổ quốc (1976 – 1985)

    Bài 33: Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến năm 2000)

    Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XXBài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XXBài 3: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địaBài 4: Các nước châu ÁBài 5: Các nước Đông Nam ÁBài 6: Các nước châu PhiBài 7: Các nước Mĩ-LatinhBài 8: Nước MĩBài 9: Nhật BảnBài 10: Các nước Tây ÂuBài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ haiBài 14: Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhấtBài 15: Phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 – 1925)Bài 16: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919 – 1925Bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đờiBài 18: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đờiBài 19: Phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1935Bài 20: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939Bài 21: Việt Nam trong những năm 1939 – 1945Bài 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945Bài 23: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòaBài 24: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 – 1946)Bài 25: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950)Bài 26: Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1950-1953)Bài 27: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc (1953-1954)Bài 28: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Năm (1954-1965)Bài 29: Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 – 1973)Bài 30: Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)Bài 31: Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng xuân 1975Bài 32: Xây dựng đất nước, đấu tranh bảo vệ tổ quốc (1976 – 1985)Bài 33: Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến năm 2000)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Sách Giáo Khoa Báo Cáo Thực Hành Vật Lý 11 Bài 12
  • Hướng Dẫn Viết Kết Quả Báo Cáo Thực Hành Bài 6 Vật Lý 12
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 7
  • Tập Bản Đồ Địa Lí 8
  • Hoạt Động Đo Đạc Và Bản Đồ Phục Vụ Quốc Phòng, An Ninh
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 4. Phong Trào Công Nhân Và Sự Ra Đời Của Chủ Nghĩa Mac (Ngắn Gọn)
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 4
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 9 – Bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo) giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

    Bài 1 trang 45 Tập bản đồ Địa Lí 9: Dựa vào bảng số liệu 33.1 trong SGK, em hãy:

    – Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện tỉ trọng một số chỉ tiêu dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ so với cả nước năm 2002.

    – Cho biết vì sao tổng mước bán lẻ hàng hóa và số lượng hành khách vận chuyển ở vùng Đông Nam Bộ lại chiếm tỉ trọng cao so với cả nước.

    Lời giải:

    – Là khu vực tập trung đông dân cư.

    – Người dân có mức sống cao hơn so với các vùng khác do vậy nhu cầu mua hàng và đi lại cũng như du lịch sẽ cao hơn.

    – Là khu vực công nghiệp phát triển năng động nên sẽ có có sự giao lưu sâu rộng với các vùng và các nước khác do vậy mà hành khách vận chuyển chiếm tỉ lệ cao hơn.

    – Sự đa dạng phong phú trong các mặt hàng, cộng với sự hiện đại tiện nghi của vùng do vậy mà tổng mức bán lẻ hàng hóa và số lượng hành khách vận chuyển cao hơn.

    Bài 2 trang 45 Tập bản đồ Địa Lí 9: Em hãy nêu tên một số cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả nổi tiếng của vùng.

    Lời giải:

    – Các cây công nghiệp lâu năm: Cao su, hồ tiêu, điều, cà phê.

    – Các cây ăn quả nổi tiếng: sầu riêng, xoài, mít tố nữ, vú sữa….

    Bài 3 trang 46 Tập bản đồ Địa Lí 9: Vùng Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi nào để thu hút đầu tư nước ngoài.

    Lời giải:

    – Về vị trí địa lý:

    + Liền kề với đồng bằng sông Cửu Long là vùng lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước.

    + Giáp Tây Nguyên là vùng nguyên liệu công nghiệp, lâm sản.

    + Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng cung cấp nguyên liệu thủy sản và cây công nghiệp.

    + Các vùng trên vừa là nơi cung cấp nguyên liệu, lương thực, thực phẩm, vừa là thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp của Đông Nam Bộ.

    + Nằm ở vị trí đầu nút các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.

    – Về nguồn tài nguyên:

    + Đất: đất đỏ bazan màu mỡ, đất xám phù xa cổ thích hợp với việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm, cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả trêm quy mô lớn.

    + Khí hậu: cận xích đạo

    + Tài nguyên khoáng sản: vùng dầu khí ở thềm lục địa giàu có.

    + Tài nguyên biển: có các ngu trường lớn và nhiều điểm du lịch nổi tiếng.

    – Về nguồn lao động: tập chung nhiều lao động có tay nghề cao, có chuyên môn kỹ thuật, năng động, nhạy bén.

    – Về chính sách thu hút đầu tư: ưu đãi đầu tư đối với nước ngoài

    Bài 4 trang 46 Tập bản đồ Địa Lí 9: Em hãy kể tên 3 tỉnh, thành phố ở Đông Nam Bộ có đóng góp lớn nhất triong phát triển kinh tế và thu hút đầu tư nước ngoài.

    Lời giải:

    Tp.Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai.

    Bài 5 trang 46 Tập bản đồ Địa Lí 9: Dựa vào số liệu ở bảng 33.2 trong SGK, em hãy:

    Vẽ biểu đồ thể hiện một số chỉ tiêu của vùng kinh tế trọng điểm phía nam so với cả nước năm 2002 (cả nước = 100%).

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí 9
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 25: Thực Hành: Phân Tích Bản Đồ Phân Bố Dân Cư Thế Giới
  • Giải Bài Tập Bài 25. Thực Hành: Phân Tích Bản Đồ Phân Bố Dân Cư Thế Giới
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 10 Bài 25: Phân Bố Dân Cư
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 12 Bài 13
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 2: Bản Đồ, Cách Vẽ Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Trang 5 Tập Bản Đồ Địa Lí 6
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 1
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 5
  • Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 16: Thực Hành Đọc Bản Đồ (Hoặc Lược Đồ) Địa Hình Tỉ Lệ Lớn
  • Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 2: Bản đồ, cách vẽ bản đồ

    Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 2

    Địa lý lớp 6 bài 2: Bản đồ, cách vẽ bản đồ

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Địa lý của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo A. Kiến thức trọng tâm 1. Bản đồ là gì?

    – Bản đồ là hình vẽ tương đối chính xác về một vùng đất hay toàn bộ trái đất trên một mặt phẳng.

    2. Vẽ bản đồ là gì?

    – Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất trên mặt phẳng của tờ giấy bằng các phương pháp chiếu đồ.

    3. Cách vẽ bản đồ

    – Thu thập thông tin về các đối tượng địa lí.

    – Tính tỉ lệ, lựa chọn các kí hiệu để thể hiện chúng trên bản đồ

    B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1: Quan sát bản đồ hình 5 cho biết:

    – Bản đồ này khác bản đồ hình 4 ở chỗ nào?

    – Vì sao diện tích đảo Gron-len trên bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ? (Trên thực tế, diện tích đảo này có 2 triệu km 2, diện tích lục địa Nam Mĩ là 18 triệu km 2?

    Trả lời:

    – Quan sát bản đồ hình 5 và hình 4 ta thấy có sự khác nhau. Đó chính là bản đồ hình 4 chưa nối liền những chỗ bị đứt còn bản đồ hình 5 những chỗ bị đứt đã được nối liền.

    – Diện tích đảo Gron-len trên bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ là bởi vì: Theo cách chiếu của Mec – ca – to (các đường kính, vĩ tuyến trên bản đồ bao giờ cũng là những đường thẳng song song) thì càng xa xích đạo về phía hai cực, sai số về diện tích càng lớn. Điều đó đã lí giải cho việc tại sao diện tích đảo Grơn – len trên thực tế chỉ bẳng 1/9 diện tích lục địa Nam Mĩ, nhưng trên bản đồ Mec – ca – to thì diện tích đảo Grơn – len trên bản đồ lại to bằng diện tích lục địa Nam Mĩ.

    Câu 2: Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đường kính, vĩ tuyến ở các bản đồ hình 5, 6, 7? Trả lời:

    Sự khác nhau về hình dạng các đường kính, vĩ tuyến ở các bản đồ hình 5, 6, 7:

    – Ở hình 5: Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến đều là các đường thẳng.

    – Ở hình 6: Kinh tuyến giữa 0 độ là đường thẳng, các kinh tuyến còn lại là những đường cong chụm ở cực. Các đường vĩ tuyến là đường thẳng song song.

    – Ở hình 7: Kinh tuyến là các đường cong chụm lại ở cực, xích đạo là đường thẳng, các đường vĩ tuyến Bắc là những đường cong hướng về cực Bắc, các đường vĩ tuyến Nam là những đường cong hướng về cực Nam.

    Câu 3: Bản đồ là gì? Bản đồ có vai trò như thế nào trong việc giảng dạy và học tập Địa lí? Trả lời:

    Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hoặc toàn bộ Trái Đất lên một mặt phẳng. Trong việc giảng dạy và học tập địa lí, bản đồ giúp xác định vị trí, sự phân bố các đối tượng địa lí (như sự phân bố các dãy núi và độ cao của chúng, sự phân bố hướng chạy và chiều dài, phạm vi lưu vực của con sông, hoặc sự phân bố dân cư, các trung tâm công nghiệp, các thành phố lớn…)

    – Qua bản đồ người đọc còn biết được hình dạng, quy mô cùa các lục địa trên thế giới.

    Câu 4: Tại sao các nhà hàng hải hay dùng bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến là những đường thẳng? Trả lời:

    Bản đồ có kinh tuyến và vĩ tuyến đường thẳng là bản đồ sử dụng phép chiếu đồ hình trụ đứng. Theo phép chiếu đồ này thì vùng xích đạo có độ chính xác nhất, không có sai số độ dài; càng xa xích đạo càng kém chính xác; tỉ lệ theo lưới chiếu kinh tuyến vĩ tuyến thay đổi giống nhau, liên tục tăng dần từ xích đạo đến cực. Hơn nữa ở góc chiếu này góc trên bản đồ có độ lớn tương ứng bằng góc trên địa cầu. Đó là lí do các nhà hàng hải hay sử dụng bản đồ có lưới kinh tuyến vĩ tuyến là những đường thẳng.

    Câu 5: Để vẽ được bản đồ, người ta phải lần lượt làm những công việc gì? Trả lời:

    Để vẽ được bản đồ, trước hết phải căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ, nội dung và yêu cầu của bản đồ cần vẽ để chọn cách chiếu đồ thích hợp, sau đó lần lượt làm các công việc sau:

    – Thu thập đầy đủ các thông tin về vùng đất cần vẽ bản đồ.

    – Biết cách chuyển mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy.

    – Thu nhỏ khoảng cách.

    – Chọn các loại và dạng kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 9 Bài 6: Các Nước Châu Phi
  • Bài 2 Trang 43 Sgk Ngữ Văn 6
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang
  • Giải Bài Tập Âm Nhạc 6
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 2: Bản Đồ Cách Vẽ Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 10: Thực Hành: Nhận Xét Về Sự Phân Bố Các Vành Đai Động Đất, Núi Lửa Và Các Vùng Núi Trẻ Trên Bản Đồ
  • Trang Web Dạy Học Trực Tuyến Miễn Phí Olm.vn
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6 Chương I Bài 1: Điểm. Đường Thẳng
  • Giải Bài 87, 88, 89, 90 Trang 111, 112 Toán 8 Tập 1: Ôn Tập Chương 1 Hình Học
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 1 Hình Học 8
  • Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 2: Bản đồ cách vẽ bản đồ

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài: Bản đồ cách vẽ bản đồ – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài: Bản đồ cách vẽ bản đồ để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 2: Bản đồ cách vẽ bản đồ

    CÂU HỎI Vì sao diện tích đảo Gron-len trên bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ ? (Trên thực tế, diện tích đảo này có 2 triệu km^2, diện tích lục địa Nam Mĩ là 18 triệu km^2)

    Trả lời:

    Trên bản đồ hình 5, diện tích đảo Grơn-len lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ, vì tỉ lệ chiều dài dọc theo Xích đạo không đổi, còn các vĩ tuyến khác trên bản đồ (đều là đường thẳng và dài bằng Xích đạo). Sự thay đổi hình dạng sẽ tăng dần từ Xích đạo về hai cực, làm cho sai số về diện tích càng lớn, mặc dù diện tích đảo Gron-len trên thực tế chỉ bằng 1/9 diện tích lục địa Nam Mĩ.

    Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đường kính, vĩ tuyến ở các bản đồ hình 5, 6, 7.

    Trả lời:

    Hình bản đồ

    Hình dạng đường vĩ tuyển

    Hình dạng đường kinh tuyến

    Hình 5

    Là các đường thẳng song song nằm ngang và cách đểu nhau.

    Là các đường thẳng song song thẳng đứng vả cách đều nhau.

    Hình 6

    Lả những đường thẳng song song và cách đều nhau.

    Là những đường cong chụm ở cực, kinh tuyến gốc là đường thẳng.

    Hình 7

    Vĩ tuyến 0° là đường thẳng, các vĩ tuyến khác là những đường cong.

    Là những đường cong chụm ở cực.

    Quan sát bản đồ hình 5 cho biết bản đồ này khác bản đồ hình 4 ở chỗ nào ?

    Học sinh tự làm

    BÀI TẬP

      Bản đồ là gì ? Bản đồ có vai trò như thế nào trong việc giảng dạy và học tập Địa lí ?

    Trả lời:

    Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hoặc toàn bộ Trái Đất lên một mặt phẳng. Trong việc giảng dạy và học tập địa lí, bản đồ giúp xác định vị trí, sự phân bố các đối tượng địa lí (như sự phân bố các dãy núi và độ cao của chúng, sự phân bố hướng chạy và chiều dài, phạm vi lưu vực của con sông, hoặc sự phân bố dân cư, các trung tâm công nghiệp, các thành phố lớn…)

    – Qua bản đồ người đọc còn biết được hình dạng, quy mô cùa các lục địa trên thế giới.

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 2: Bản đồ cách vẽ bản đồ

    Tìm kiếm Google:

    • giải tập bản đồ lớp 6 bai 1
    • giai bai tap dia ly lop 6 bai 2

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 5: Kí Hiệu Bản Đồ. Cách Biểu Hiện Địa Hình Trên Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí Lớp 8 Bài 1
  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 30
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 27: Thực Hành Đọc Bản Đồ Việt Nam
  • Giải Bài 4 Trang 11 Tập Bản Đồ Địa Lí 12. Hướng Nghiêng Tb

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 4: Phương Hướng Trên Bản Đồ. Kinh Độ, Vĩ Độ Và Tọa Độ Địa Lí
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 27: Thực Hành: Kinh Tế Biển Bắc Trung Bộ Và Duyên Hải Nam Trung Bộ
  • Bài 4 trang 11 Tập bản đồ Địa lí 12. Hướng nghiêng TB – ĐN.. Bài 6-7: Đất nước nhiều đồi núi

    -Vị trí thuộc miền Bắc nước ta.

    – Có các dạng địa hình : núi cao, núi thấp, đồi trung du, cao nguyên.

    – Địa hình được trẻ lại do vận động Tân kiến tạo.

    – Hướng nghiêng TB – ĐN.

    – Địa hình phân bậc rõ nét, bị cắt xẻ bởi mạng lưới sông cùng hướng với các dãy núi.

    Đông BắcTây Bắc

    – Vị trí ở tả ngạn sông Hồng.

    – Hướng vòng cung.

    – Chủ yếu là núi thấp (600 – 700 m).

    – Hệ thống sông: sông Gâm, sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam.

    – Hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả

    – Hướng TB – ĐN.

    – Gồm 3 dải địa hình cùng hướng TB – ĐN.

    – Hệ thống sông: sông Đà, sông Mã.

    Giữa Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

    – Kéo dài hướng Bắc – Nam dọc theo lãnh thổ, hẹp ngang.

    – Tân kiến tạo làm trẻ hóa.

    – Nhiều dãy núi ăn lan ra sát biển.

    – Địa hình phân bậc rõ nét, bị cắt xẻ bởi mạng lưới sông.

    – Nhiều đỉnh núi cao trên 2000m

    – Hướng nghiêng thấp dần ra biển

    Trường Sơn BắcTrường Sơn Nam

    – Phía Nam sông Cả đến dãy Bạch Mã.

    – Hướng TB – ĐN, một số dãy hướng Tây – Đông.

    – Khu vực núi thấp, hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu và thấp trũng ở giữa.

    – Các dãy núi song song và sole nhau hướng TB – ĐN.

    – Dãy Bạch Mã đến 10º B.

    – Hệ thống các cánh cung lớn hướng Bắc – Nam lưng lồi ra biển Đông.

    – Gồm các khối núi cao đồ sộ phía Đông, tương phản với các cao nguyên badan phía Tây.

    Giữa Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

    – Hình thành do phù sa sông bồi đắp.

    – Địa hình bằng phẳng, rộng lớn, đất đai màu mỡ.

    – Hướng nghiêng TB – ĐN.

    – Hiện nay vẫn tiếp tục mở rộng ra biển.

    ĐB sông HồngĐB sông Cửu Long

    – Phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp.

    – Dạng tam giác châu.

    – Diện tích 15.000 km 2.

    – Độ cao lớn hơn.

    – Bị chia cắt bởi hệ thống đê điều

    – Phù sa sông Tiền -sông Hậu bồi đắp.

    – Hình thang.

    – Diện tích lớn hơn (40.000 km 2).

    – Hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bản Đồ Lịch Sử 8 Bài 25
  • Bản Đồ Địa Hình Quân Sự_2
  • Sử Dụng Bản Đồ Quân Sự
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 7
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 7 Bài 19: Môi Trường Hoang Mạc
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 9 Bài 24

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 12 Bài 13
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 10 Bài 25: Phân Bố Dân Cư
  • Giải Bài Tập Bài 25. Thực Hành: Phân Tích Bản Đồ Phân Bố Dân Cư Thế Giới
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 25: Thực Hành: Phân Tích Bản Đồ Phân Bố Dân Cư Thế Giới
  • Giải Bài Tập Địa Lí 9
  • Giải Tập bản đồ Địa lí 9

    Tài liệu Tập bản đồ Địa lý lớp 9 bài 24 do VnDoc biên soạn với các bài tập được giải chi tiết, giúp học sinh có thêm tài liệu tham khảo, củng cố lý thuyết bài học, nâng cao thành tích học tập môn Địa lớp 9.

    Bài 1 trang 33 Tập bản đồ Địa Lí 9

    Dựa vào nội dung SGK em hãy đánh dấu X vào ô trống những ý em cho là đúng:

    Lời giải:

    • Trồng và phát triển cây công nghiệp lâu năm
    • Đẩy mạnh và phát triển ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy, hải sản.

    Bài 2 trang 33 Tập bản đồ Địa Lí 9

    Quan sát lược đồ Vùng kinh tế Bắc Trung Bộ (hình 11) kết hợp với nội dung SGK em hãy:

    – Trình bày một số ngành công nghiệp chính của vùng (nơi khai thác, nơi sản xuất)

    – Kể tên một số trung tâm công nghiệp và các ngành công nghiệp chính trong các trung tâm đó.

    Lời giải:

    Một số ngành công nghiệp chính của vùng:

    • Cơ khí: Thanh Hóa, Vinh, Huế
    • Khai thác sét và cao lanh ở Thanh Hóa
    • Chế biến lâm sản: Nghệ An, Hà Tĩnh.
    • Công nghiệp thực phẩm: Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Huế.
    • Vật liệu xây dựng: Thanh Hóa, Quảng Bình

    – Một số trung tâm công nghiệp:

    • Thanh Hóa: Cơ khí, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng
    • Vinh: Cơ khí, chế biến lâm sản, sản xuất hàng tiêu dùng, thực phẩm.
    • Huế: Cơ khí, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng.

    Bài 3 trang 34 Tập bản đồ Địa Lí 9

    – Kể tên các hải cảng chính, các tuyến đường quốc lộ nối các tỉnh trong vùng và nối các tỉnh trong vùng với các nước CHDCND Lào.

    Lời giải:

    – Các hải cảng chính: Cửa Lò, Vũng Áng, Nhật Lệ, Thuận An, Chân Mây.

    – Các tuyến đường quốc lộ: quốc lộ 1A (Bắc – Nam), đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 7 (Thanh Hóa – Nặm Căn), quốc lộ 8 (Nghệ An – CK Cầu Treo), quốc lộ 9 (Quảng Trị – CK Lao Bảo).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 23: Môi Trường Vùng Núi
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 7 Bài 28: Thực Hành: Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Các Môi Trường Tự Nhiên, Biểu Đồ Nhiệt Độ Và Lượng Mưa Ở Châu Phi
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 25: Thế Giới Rộng Lớn Và Đa Dạng
  • Giải Tbđ Địa 11 Bài 6: Hoa Kì
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 11: Thực Hành: Sự Phân Bố Các Lụa Địa Và Đại Dương Trên Bề Mặt Trái Đất
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 11 Bài 9 Tiết 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí 11
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 16: Đặc Điểm Kinh Tế Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 30: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Địa Hình Việt Nam
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ Xix
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 8 Bài 10: Trung Quốc Giữa Thế Kỉ 19
  • Tiết 3: Thực hành – Tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản

    Địa lí 11: Thực hành – Tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản

    VnDoc mời các bạn học sinh tham khảo tài liệu Giải Tập bản đồ Địa lí 11 bài 9 tiết 3, tài liệu gồm 5 bài tập trang 43, 44 kèm theo lời giải chi tiết. Mời các bạn học sinh tham khảo.

    Giải Tập bản đồ Địa lí 11

    Bài 1 trang 43 Tập bản đồ Địa Lí 11: Dựa vào bảng 9.5 trong SGK, em hãy:

    – Vẽ biểu đồ đường thể hiện các giá trị xuất, nhập khẩu và cán cân thương mại của Nhật Bản thời kì 1990 – 2004.

    – Phân tích đồ thị trên thông qua việc điền ý đúng vào chỗ chấm ở các câu sau:

    Lời giải:

    – Vẽ biểu đồ đường thể hiện các giá trị xuất, nhập khẩu và cán cân thương mại của Nhật Bản thời kì 1990 – 2004.

    Bài 2 trang 43 Tập bản đồ Địa Lí 11: Dựa vào biểu đồ trên, em hãy cho biết hoạt động thương mại của Nhật Bản ở thời điểm nào đã rơi vào khủng hoảng? Vì sao em lại nhận xét như vậy?

    Lời giải:

    Năm 2001, hoạt động thương mại của Nhật Bản rơi vào khủng hoảng bởi giá trị xuất nhập khẩu đều giảm đột ngột và cán cân thương mại cũng giảm đột ngột.

    Bài 3 trang 43 Tập bản đồ Địa Lí 11: Bằng hiểu biết của bản thân, hãy nêu mối quan hệ giữa sự khủng hoảng của hoạt động thương mại Nhật Bản với những sự kiện chính trị thế giới diễn ra ở thời điểm đó?

    Lời giải:

    Năm 2001, cuộc tấn công khủng bố vào trung tâm thương mại thế giới tại Hoa Kì, đã khiến nền kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng lớn. Nên nền kinh tế của Nhật Bản cũng bị ảnh hưởng.

    Bài 4 trang 44 Tập bản đồ Địa Lí 11: Dựa vào bài học trong SGK, hãy đánh dấu X vào ô trống ứng với ý em cho là đúng trong các câu sau:

    Lời giải:

    Bài 5 trang 44 Tập bản đồ Địa Lí 11: Dựa vào nội dung trong SGK và hiểu biết của mình, em hãy:

    – Nhận xét việc đầu tư trực tiếp (FDI) ra nước ngoài của Nhật Bản vào các nước ASEAN thời kì 1995 – 2001.

    – Nhận xét về viện trợ phát triển chính thức (ODA) của Nhật Bản cho các nước ASEAN và Việt Nam.

    Lời giải:

    – Nhận xét việc đầu tư trực tiếp (FDI) ra nước ngoài của Nhật Bản vào các nước ASEAN thời kì 1995 – 2001. Nhật Bản là nước đứng đầu thế giới về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (FDI), chiếm vị trí quan trọng trong đầu tư vào các nước ASEAN.

    Giai đoạn 1995 – 2000, đầu tư của Nhật Bản chiếm 15,7% tổng đầu tưu nước ngoài vào ASEAN với 22,1 tỉ USD.

    – Nhận xét về viện trợ phát triển chính thức (ODA) của Nhật Bản cho các nước ASEAN và Việt Nam. Nhật Bản việc đầu tư vào ASEAN, chiếm 60% trong viện trợ ODA của quốc tế vào ASEAN. Riêng Việt Nam, vốn ODA của Nhật Bản chiếm 40%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 10: Các Nước Tây Âu
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 16: Hoạt Động Của Nguyễn Ái Quốc Ở Nước Ngoài Trong Những Năm 1919
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 8: Nước Mĩ
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 7: Các Nước Mĩ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 27: Thực Hành: Kinh Tế Biển Bắc Trung Bộ Và Duyên Hải Nam Trung Bộ
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 2: Dân Số Và Gia Tăng Dân Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 8 Bài 44. Đồ Dùng Loại Điện
  • Công Nghệ 8 Bài 53. Thiết Bị Bảo Vệ Của Mạng Điện Trong Nhà
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 62: Luyện Tập Bảng Nhân 9
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Bài 2: Vật Liệu Và Dụng Cụ Cắt May
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 9
  • Đánh dấu x vào ô trống ý em cho là đúng.

    Tính đến năm 2009, dân số nước ta là:

    ☐ 85,2 triệu người

    ☐ 85,5 triệu người

    ☐ 85,8 triệu người

    ☐ 86,3 triệu người

    Phương pháp giải

    Để chọn đáp án đúng cần ghi nhớ: Tính đến năm 2009, dân số nước ta là 85,8 triệu người

    Hướng dẫn giải

    Tính đến năm 2009, dân số nước ta là:

    ☐ 85,2 triệu người

    ☐ 85,5 triệu người

    ☒ 85,8 triệu người

    ☐ 86,3 triệu người

    Điền tiếp nội dung vào chỗ chấm (…):

    Nước ta có dân số đứng thứ …… ở Đông Nam Á và thứ …… trên thế giới. Điều đó chứng tỏ nước ta là nước ……

    Phương pháp giải

    Để hoàn thành nội dung của câu trên cần ghi nhớ vị thứ về dân số của Việt Nam so với Đông Nam Á và thế giới.

    Hướng dẫn giải

    Nước ta có dân số đứng thứ 3 ở Đông Nam Á và thứ 14 trên thế giới. Điều đó chứng tỏ nước ta là nước đông dân.

    Trình bày tình hình gia tăng dân số của nước ta. Giải thích vì sao tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?

    Phương pháp giải

    – Dựa vào kiến thức về dân số để nêu tình hình gia tăng dân số: thời gian bùng nổ dân số và ổn định lại, tỉ lệ gia tăng tự nhiên

    – Để giải thích tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh, dựa vào: quy mô dân số, cơ cấu dân số, số người trong độ tuổi sinh đẻ

    Hướng dẫn giải

    – Tình hình gia tăng dân số:

    + Nước ta bắt đầu “bùng nổ dân số” từ cuối những năm 50.

    + Đến những năm cuối thế kỷ XX thì tình hình dân số dần ổn định.

    + Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm.

    + Hiện nay dân số Việt Nam vẫn tăng 1 triệu người/ năm.

    – Giải thích:

    + Nước ta có quy mô dân số đông, cơ cấu dân số trẻ

    + Số người trong độ tuổi sinh đẻ cao.

    Trình bày hậu quả của việc dân số đông và gia tăng dân số nhanh ở nước ta.

    Phương pháp giải

    Dựa vào thực trạng và kiến thức về dân số để chỉ ra hậu quả của việc dân số đông và gia tăng dân số nhanh:

    – Sức ép đối với sự phát triển kinh tế

    – Sức ép đối với phát triển xã hội

    – Sức ép đối với tài nguyên môi trường

    Hướng dẫn giải

    – Sức ép đối với sự phát triển kinh tế.

    + Khó khăn trong giải quyết vấn đề việc làm.

    + Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế.

    + Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng với tiêu dùng và tích lũy.

    – Sức ép đối với phát triển xã hội.

    + Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện

    + GDP bình quân đầu người thấp.

    + Gây sức ép lên các vấn đề văn hóa, giáo dục, y tế…

    – Sức ép đối với tài nguyên môi trường

    + Suy giảm nguồn tài nguyên.

    + Ô nhiễm môi trường.

    + Không gian cư trú chật hẹp,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Bản Đồ Địa Lí 7 Bài 5: Đới Nóng. Môi Trường Xích Đạo Ẩm
  • Câu 1 Unit 2 Trang 15 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 9
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 2
  • Unit 5 Lớp 9: Skills 2
  • Soạn Anh 9 Mới: Unit 3. Skills 2
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 1 Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Có Đáp Án Môn Nguyên Lý Thống Kê Và Thống Kê Doanh Nghiệp
  • Đề Thi Nguyên Lý Kế Toán Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Quản Trị Rủi Ro Tài Chính Ueh
  • Bài Tập Có Lời Giải Môn Quản Trị Ngân Hàng
  • Đáp Án Vở Bài Tập Sinh Học 7
  • 1. Bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

    1.1. Bài 1 trang 3 Tập bản đồ Địa Lí 9

    Khoanh tròn vào chữ cái em cho là đúng.

    Nước ta có:

    a. 52 dân tộc b. 54 dân tộc

    c. 53 dân tộc d. 55 dân tộc

    Dân tộc Việt chiếm khoảng:

    a. 85 % dân số cả nước b. 87% dân số cả nước

    c.86% dân số cả nước d. 88% dân số cả nước

    Các dân tộc sống chủ yêu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là:

    a. Bana, Ê-đê, Giarai, Coho, Mnông

    b. Chăm, Hoa, Khơ-me, Việt

    c. Mường, Thái, Tày, Nùng, Mông, Dao.

    Cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ có các dân tộc:

    a. Chăm, Hoa, Khơ-me

    b. Mường, Tày, Nùng

    c. Coho, Mnông, Giarai

    Lời giải: Nước ta có:

    a. 52 dân tộc b. 54 dân tộc

    c. 53 dân tộc d. 55 dân tộc

    Dân tộc Việt chiếm khoảng:

    a. 85 % dân số cả nước b. 87% dân số cả nước

    c.86% dân số cả nước d. 88% dân số cả nước

    Các dân tộc sống chủ yêu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là:

    a. Bana, Ê-đê, Giarai, Coho, Mnông

    b. Chăm, Hoa, Khơ-me, Việt

    c. Mường, Thái, Tày, Nùng, Mông, Dao. Cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ có các dân tộc: a. Chăm, Hoa, Khơ-me

    b. Mường, Tày, Nùng

    c. Coho, Mnông, Giarai

    1.2. Bài 2 trang 3 Tập bản đồ Địa Lí 9

    Khoanh tròn vào chữ cái em cho là đúng nhất.

    Dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở:

    a. Các đồng bằng và duyên hải

    b. Các đồng bằng và trung du

    c. Các đồng bằng, trung du và duyên hải

    Lời giải:

    Dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở:

    a. Các đồng bằng và duyên hải

    b. Các đồng bằng và trung du

    c. Các đồng bằng, trung du và duyên hải

    1.3. Bài 3 trang 3 Tập bản đồ Địa Lí 9

    Bản sắc văn hóa của mỗi dân tộc thể hiện ở những mặt nào? Hãy trình bày một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc em?

    – Bản sắc văn hóa của mỗi dân tộc thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán, ẩm thực, tín ngưỡng, thờ cúng…

    – Một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc em: áo dài làm từ vải tràm, hát then,…

    ……………………………………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 32 Đề Kiểm Tra Lịch Sử Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Thi Môn Lịch Sử Lớp 6 Học Kì 1 Tải Nhiều
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại
  • Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Lời Giải
  • Bài Tập Và Lời Giải Kế Toán Quản Trị!
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100