Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 6

--- Bài mới hơn ---

  • Tập Bản Đồ Địa Lí 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Tổng Hợp Bài Tập Lập Trình Hướng Đối Tượng Trong Java
  • Vòng Lặp Arraylist Trong Java Với Ví Dụ Cụ Thể
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch
  • Lệnh Switch Case Trong C
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 6 – Bài 10: Cấu tạo bên trong của Trái Đất giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

    Bài 1 trang 15 Tập bản đồ Địa Lí 6: Dựa vào hình 1, 2, 3 và kết hợp với nội dung SGK, em hãy cho biết: Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp?

    Lời giải:

    Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp.

    A. Độ dày trên 3 000 km

    B. Độ dày từ 5 đến 70 km

    C. Độ dày gần 3 000 km

    I. Rắn chắc

    II. Lỏng ở ngoài, rắn ở trong

    III. Từ quánh dẻo đến lỏng

    1. Khoảng từ 1500 oC đến 4700 o C

    2. Cao nhất khoảng 5000 o C

    3. Càng xuống sâu nhiệt độ càng cao nhưng tối đa là 1000 o C

    Lời giải:

    A. Độ dày trên 3 000 km

    B. Độ dày từ 5 đến 70 km

    C. Độ dày gần 3 000 km

    I. Rắn chắc

    II. Lỏng ở ngoài, rắn ở trong

    III. Từ quánh dẻo đến lỏng

    1. Khoảng từ 1500 oC đến 4700 o C

    2. Cao nhất khoảng 5000 o C

    3. Càng xuống sâu nhiệt độ càng cao nhưng tối đa là 1000 o C

    Bài 3 trang 15 Tập bản đồ Địa Lí 6: Dựa vào hình 3, em hãy nhận xét về sự phân bố chiều dày của lớp vỏ Trái Đất (nơi nào dày, nơi nào mỏng)

    Lời giải:

    Lớp vỏ Trái Đất có sự phân bố khác nhau: Lớp vỏ Trái Đất dày ở trên lục địa và mỏng ở dưới đại dương

    Bài 4 trang 16 Tập bản đồ Địa Lí 6: Đánh dấu X vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng nhất:

    Đặc điểm của chiều dày lớp vỏ Trái Đất là

    Lời giải:

    Đặc điểm của chiều dày lớp vỏ Trái Đất là

    Bài 5 trang 16 Tập bản đồ Địa Lí 6: Đánh dấu X vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng hoặc sai:

    Các địa mảng là những bộ phận nổi cao trên mực nước biển như các lục địa hay các đảo

    Lời giải:

    Các địa mảng là những bộ phận nổi cao trên mực nước biển như các lục địa hay các đảo

    Bài 6 trang 16 Tập bản đồ Địa Lí 6: Đánh dấu X vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng:

    Khi địa mảng xô vào nhau sẽ:

    Lời giải:

    Khi địa mảng xô vào nhau sẽ:

    Bài 7 trang 16 Tập bản đồ Địa Lí 6: Đánh dấu X vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng hoặc sai:

    Khi hai địa mảng tách xa nhau sẽ tạo thành núi ngầm dưới đại dương, có vật chất dưới sâu đùn lên

    Lời giải:

    Khi hai địa mảng tách xa nhau sẽ tạo thành núi ngầm dưới đại dương, có vật chất dưới sâu đùn lên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Bản Đồ Địa Lí 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Soạn Tbđ Địa Lí 12 Bài 6
  • Giải Tbđ Địa 12 Bài 6
  • Tập Bản Đồ Địa Lí 12 Bài 6, 7: Đất Nước Nhiều Đồi Núi
  • Bài 44. Luyện Tập Chương 6
  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 2: Bản Đồ. Cách Vẽ Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 6 Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ Em
  • Giải Bài Tập Bài 6 Trang 22 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 6: Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Giải bài tập Địa lý 6 Bài 2: Bản đồ. Cách vẽ bản đồ

    (trang 9 sgk Địa Lí 6): – Quan sát bản đồ hình 5, cho biết:

    + Bản đồ này khác bản đồ hình 4 ở chỗ nào?

    + Vì sao diện tích đảo Grơn-len trên bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ? (Trên thực tế, diện tích đảo này có 2 triệu km2, diện tích lục địa Nam Mĩ là 18 triệu km2)

    – Điểm khác nhau: bản đồ hình 4 chưa nối liền những chỗ bị đứt; bản đồ hình 5 đã nối liền những chỗ bị đứt.

    – Theo cách chiếu Mec-ca-to (các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên bản đồ bao giờ cũng như là những đường thẳng song song) thì càng xa xích đạo về phía hai cực, sai số về diện tích càng lớn. Điểu đó lý giải tại sao diện tích Gron-len trên thực tế chỉ bằng 1/9 diện tích lục địa Nam Mĩ, nhưng trên bản đồ Mec-ca-to thì đảo Gron-len lại lớn gần bằng lục địa Nam Mĩ.

    (trang 10 sgk Địa Lí 6): – Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đường kính, vĩ tuyến ở các bản đồ hình 5, 6, 7

    – Hình 5: Các đường kinh, vĩ tuyến đều là các đường thằng.

    – Hình 6: Kinh tuyến giữa (0 o) là đường thẳng, các kinh tuyến còn lại là những đường cong chụm ở cực; vĩ tuyến là những đường thẳng song song.

    – Hình 7: Kinh tuyến là các đường cong chụm nhau ở cực; xích đạo là đường thẳng, vĩ tuyến Nam là những đường cong hướng về cực Nam.

    Câu 1: Bản đồ là gì? Bản đồ có vai trò như thế nào trong việc giảng dạy và học tập Địa lí?

    – Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

    – Bản đồ cung cấp cho ta có khái niệm chính xác về vị trí, về sự phân bố các đối tượng, các hiện tượng tự nhiên cũng như kinh tế – xã hội ở các vùng đất khác nhau trên Trái Đất.

    Câu 2: Tại sao các nhà hàng hải hay dùng bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến là những đường thẳng?

    Trên bản đồ có các đường kinh tuyến, vĩ tuyến là đường thẳng; phương hướng bao giờ cũng chính xác, vì vậy trong giao thông, người ta dùng các bản đồ vẽ theo phương hướng này (bản đồ Mec-ca-to)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 1: Vị Trí, Hình Dạng Và Kích Thước Của Trái Đất
  • 18 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Phương Pháp Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Tổng Hợp Các Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 2: Bản Đồ Cách Vẽ Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 10: Thực Hành: Nhận Xét Về Sự Phân Bố Các Vành Đai Động Đất, Núi Lửa Và Các Vùng Núi Trẻ Trên Bản Đồ
  • Trang Web Dạy Học Trực Tuyến Miễn Phí Olm.vn
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6 Chương I Bài 1: Điểm. Đường Thẳng
  • Giải Bài 87, 88, 89, 90 Trang 111, 112 Toán 8 Tập 1: Ôn Tập Chương 1 Hình Học
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 1 Hình Học 8
  • Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 2: Bản đồ cách vẽ bản đồ

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài: Bản đồ cách vẽ bản đồ – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài: Bản đồ cách vẽ bản đồ để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 2: Bản đồ cách vẽ bản đồ

    CÂU HỎI Vì sao diện tích đảo Gron-len trên bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ ? (Trên thực tế, diện tích đảo này có 2 triệu km^2, diện tích lục địa Nam Mĩ là 18 triệu km^2)

    Trả lời:

    Trên bản đồ hình 5, diện tích đảo Grơn-len lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ, vì tỉ lệ chiều dài dọc theo Xích đạo không đổi, còn các vĩ tuyến khác trên bản đồ (đều là đường thẳng và dài bằng Xích đạo). Sự thay đổi hình dạng sẽ tăng dần từ Xích đạo về hai cực, làm cho sai số về diện tích càng lớn, mặc dù diện tích đảo Gron-len trên thực tế chỉ bằng 1/9 diện tích lục địa Nam Mĩ.

    Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đường kính, vĩ tuyến ở các bản đồ hình 5, 6, 7.

    Trả lời:

    Hình bản đồ

    Hình dạng đường vĩ tuyển

    Hình dạng đường kinh tuyến

    Hình 5

    Là các đường thẳng song song nằm ngang và cách đểu nhau.

    Là các đường thẳng song song thẳng đứng vả cách đều nhau.

    Hình 6

    Lả những đường thẳng song song và cách đều nhau.

    Là những đường cong chụm ở cực, kinh tuyến gốc là đường thẳng.

    Hình 7

    Vĩ tuyến 0° là đường thẳng, các vĩ tuyến khác là những đường cong.

    Là những đường cong chụm ở cực.

    Quan sát bản đồ hình 5 cho biết bản đồ này khác bản đồ hình 4 ở chỗ nào ?

    Học sinh tự làm

    BÀI TẬP

      Bản đồ là gì ? Bản đồ có vai trò như thế nào trong việc giảng dạy và học tập Địa lí ?

    Trả lời:

    Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hoặc toàn bộ Trái Đất lên một mặt phẳng. Trong việc giảng dạy và học tập địa lí, bản đồ giúp xác định vị trí, sự phân bố các đối tượng địa lí (như sự phân bố các dãy núi và độ cao của chúng, sự phân bố hướng chạy và chiều dài, phạm vi lưu vực của con sông, hoặc sự phân bố dân cư, các trung tâm công nghiệp, các thành phố lớn…)

    – Qua bản đồ người đọc còn biết được hình dạng, quy mô cùa các lục địa trên thế giới.

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 2: Bản đồ cách vẽ bản đồ

    Tìm kiếm Google:

    • giải tập bản đồ lớp 6 bai 1
    • giai bai tap dia ly lop 6 bai 2

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 5: Kí Hiệu Bản Đồ. Cách Biểu Hiện Địa Hình Trên Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí Lớp 8 Bài 1
  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 30
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 27: Thực Hành Đọc Bản Đồ Việt Nam
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 2: Bản Đồ, Cách Vẽ Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Trang 5 Tập Bản Đồ Địa Lí 6
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 1
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 5
  • Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 16: Thực Hành Đọc Bản Đồ (Hoặc Lược Đồ) Địa Hình Tỉ Lệ Lớn
  • Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 2: Bản đồ, cách vẽ bản đồ

    Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 2

    Địa lý lớp 6 bài 2: Bản đồ, cách vẽ bản đồ

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Địa lý của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo A. Kiến thức trọng tâm 1. Bản đồ là gì?

    – Bản đồ là hình vẽ tương đối chính xác về một vùng đất hay toàn bộ trái đất trên một mặt phẳng.

    2. Vẽ bản đồ là gì?

    – Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất trên mặt phẳng của tờ giấy bằng các phương pháp chiếu đồ.

    3. Cách vẽ bản đồ

    – Thu thập thông tin về các đối tượng địa lí.

    – Tính tỉ lệ, lựa chọn các kí hiệu để thể hiện chúng trên bản đồ

    B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1: Quan sát bản đồ hình 5 cho biết:

    – Bản đồ này khác bản đồ hình 4 ở chỗ nào?

    – Vì sao diện tích đảo Gron-len trên bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ? (Trên thực tế, diện tích đảo này có 2 triệu km 2, diện tích lục địa Nam Mĩ là 18 triệu km 2?

    Trả lời:

    – Quan sát bản đồ hình 5 và hình 4 ta thấy có sự khác nhau. Đó chính là bản đồ hình 4 chưa nối liền những chỗ bị đứt còn bản đồ hình 5 những chỗ bị đứt đã được nối liền.

    – Diện tích đảo Gron-len trên bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ là bởi vì: Theo cách chiếu của Mec – ca – to (các đường kính, vĩ tuyến trên bản đồ bao giờ cũng là những đường thẳng song song) thì càng xa xích đạo về phía hai cực, sai số về diện tích càng lớn. Điều đó đã lí giải cho việc tại sao diện tích đảo Grơn – len trên thực tế chỉ bẳng 1/9 diện tích lục địa Nam Mĩ, nhưng trên bản đồ Mec – ca – to thì diện tích đảo Grơn – len trên bản đồ lại to bằng diện tích lục địa Nam Mĩ.

    Câu 2: Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đường kính, vĩ tuyến ở các bản đồ hình 5, 6, 7? Trả lời:

    Sự khác nhau về hình dạng các đường kính, vĩ tuyến ở các bản đồ hình 5, 6, 7:

    – Ở hình 5: Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến đều là các đường thẳng.

    – Ở hình 6: Kinh tuyến giữa 0 độ là đường thẳng, các kinh tuyến còn lại là những đường cong chụm ở cực. Các đường vĩ tuyến là đường thẳng song song.

    – Ở hình 7: Kinh tuyến là các đường cong chụm lại ở cực, xích đạo là đường thẳng, các đường vĩ tuyến Bắc là những đường cong hướng về cực Bắc, các đường vĩ tuyến Nam là những đường cong hướng về cực Nam.

    Câu 3: Bản đồ là gì? Bản đồ có vai trò như thế nào trong việc giảng dạy và học tập Địa lí? Trả lời:

    Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hoặc toàn bộ Trái Đất lên một mặt phẳng. Trong việc giảng dạy và học tập địa lí, bản đồ giúp xác định vị trí, sự phân bố các đối tượng địa lí (như sự phân bố các dãy núi và độ cao của chúng, sự phân bố hướng chạy và chiều dài, phạm vi lưu vực của con sông, hoặc sự phân bố dân cư, các trung tâm công nghiệp, các thành phố lớn…)

    – Qua bản đồ người đọc còn biết được hình dạng, quy mô cùa các lục địa trên thế giới.

    Câu 4: Tại sao các nhà hàng hải hay dùng bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến là những đường thẳng? Trả lời:

    Bản đồ có kinh tuyến và vĩ tuyến đường thẳng là bản đồ sử dụng phép chiếu đồ hình trụ đứng. Theo phép chiếu đồ này thì vùng xích đạo có độ chính xác nhất, không có sai số độ dài; càng xa xích đạo càng kém chính xác; tỉ lệ theo lưới chiếu kinh tuyến vĩ tuyến thay đổi giống nhau, liên tục tăng dần từ xích đạo đến cực. Hơn nữa ở góc chiếu này góc trên bản đồ có độ lớn tương ứng bằng góc trên địa cầu. Đó là lí do các nhà hàng hải hay sử dụng bản đồ có lưới kinh tuyến vĩ tuyến là những đường thẳng.

    Câu 5: Để vẽ được bản đồ, người ta phải lần lượt làm những công việc gì? Trả lời:

    Để vẽ được bản đồ, trước hết phải căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ, nội dung và yêu cầu của bản đồ cần vẽ để chọn cách chiếu đồ thích hợp, sau đó lần lượt làm các công việc sau:

    – Thu thập đầy đủ các thông tin về vùng đất cần vẽ bản đồ.

    – Biết cách chuyển mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy.

    – Thu nhỏ khoảng cách.

    – Chọn các loại và dạng kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 9 Bài 6: Các Nước Châu Phi
  • Bài 2 Trang 43 Sgk Ngữ Văn 6
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang
  • Giải Bài Tập Âm Nhạc 6
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 5: Kí Hiệu Bản Đồ. Cách Biểu Hiện Địa Hình Trên Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 2: Bản Đồ Cách Vẽ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 10: Thực Hành: Nhận Xét Về Sự Phân Bố Các Vành Đai Động Đất, Núi Lửa Và Các Vùng Núi Trẻ Trên Bản Đồ
  • Trang Web Dạy Học Trực Tuyến Miễn Phí Olm.vn
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6 Chương I Bài 1: Điểm. Đường Thẳng
  • Giải Bài 87, 88, 89, 90 Trang 111, 112 Toán 8 Tập 1: Ôn Tập Chương 1 Hình Học
  • Giải bài tập Địa lí lớp 6 Bài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

    (trang 18 sgk Địa Lí 6): – Quan sát hình 14, hãy kể tên một số đối tượng địa lí được thể hiện bằng các loại kí hiệu: điểm, đường và diện tích

    – Một số đối tượng địa lí được biểu hiện bằng kí hiệu điểm: sân bay, cảng biển, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện…

    – Một số đối tượng địa lí được biểu hiện bằng kí hiệu đường: ranh giới quốc gia, ranh giới tỉnh, đường ô tô…

    – Một số đối tượng địa lí được biểu hiện bằng kí hiệu diện tích: vùng trồng lúa, vùng trồng cây công nghiệp…

    (trang 19 sgk Địa Lí 6): – Quan sát hình 16, em hãy cho biết:

    + Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?

    + Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức ở hai sườn núi phía đông và phía tây, hãy cho biết sườn nào có độ dốc lớn hơn?

    – Mỗi lát cắt cách nhau 100 mét.

    – Sườn núi phía tây dốc hơn sườn núi phía đông, vì ở sườn phỉa tây các đường đồng mức gần nhau hơn.

    Câu 1: Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên chúng ta phải xem bảng chú giải?

    Lời giải:

    Khi sử dụng bản đồ, trước tiên chúng ta phải xem bằng chú giải, vì bảng chú giải bản đồ giúp chúng ta hiểu nội dung và ý nghĩa các kí hiệu dùng trên bản đồ.

    Câu 2: Người ta thường biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào?

    Lời giải:

    Các loại kí hiệu mà người ta thường biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ: điểm, đường và diện tích.

    Câu 3: Khi quan sát các đường đồng mức biểu hiện độ dốc của hai sườn núi ở hình 16, tại sao người ta lại biết sườn nào dốc hơn?

    Sườn nào có các đường đồng mức sát gần nhau, thì sườn ấy dốc hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí Lớp 8 Bài 1
  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 30
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 27: Thực Hành Đọc Bản Đồ Việt Nam
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 34: Bài Luyện Tập 6
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 11 Bài 10 Tiết 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Lí 10 Bài 4: Thực Hành Xác Định Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lý Trên Bản Đồ
  • Giải Tin Học 10: Bài Tập Và Thực Hành 9: Bài Tập Và Thực Hành Tổng Hợp
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 10 Bài 3
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 10 Bài 3: Sử Dụng Bản Đồ Trong Học Tập Và Đời Sống
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 3: Sử Dụng Bản Đồ Trong Học Tập Và Đời Sống
  • Tiết 3: Thực hành – Tìm hiểu sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc

    Địa lí 11: Thực hành – Tìm hiểu sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc

    VnDoc mời các bạn học sinh tham khảo tài liệu Giải Tập bản đồ Địa lí 11 bài 10 tiết 3, tài liệu gồm 4 bài tập trang 49, 50 kèm theo lời giải chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh có kết quả tốt hơn trong học tập. Mời các bạn học sinh và thầy cô cùng tham khảo.

    Giải Tập bản đồ Địa lí 11

    Bài 1 trang 49 Tập bản đồ Địa Lí 11: Dựa vào bảng số liệu 10.2 trong SGK, em hãy:

    Lời giải:

    – Tính tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới (%).

    – Nhận xét sự thay đổi của nền kinh tế thể hiện qua GDP:

    + Tỉ trọng GDP của Trung Quốc tăng qua các năm tăng từ 1,9% (1985) lên 4,03% (2004); sau 19 năm, tăng được 2,13%, tăng gấp 2,1 lần.

    + Trung Quốc có vai trò ngày càng lớn trong nền kinh tế thế giới.

    Lời giải:

    Biểu đồ thể hiện tỉ trọng của 3 khu vực kinh tế trong tổng GDP của Trung Quốc qua năm 1985 và 2004.

    Lời giải:

    Biểu đồ thể hiện tổng sản lượng công nghiệp và xây dựng của Trung Quốc với Nhật Bản, Anh và Ấn Độ năm 2004

    Nhận xét:

    – Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy Trung Quốc có sản lượng công nghiệp và xây dựng lớn thứ 2 trong 4 nước.

    – Sản lượng công nghiệp và xây dựng của Trung Quốc là 837,8 tỉ USD, thấp hơn so với Nhật Bản nhưng gấp 1,5 lần so với Anh và 4,7 lần so với Ấn Độ.

    Bài 4 trang 50 Tập bản đồ Địa Lí 11: Dựa vào bảng số liệu 10.4 trong SGK, em hãy:

    Lời giải:

    Vẽ biểu đồ thể hiện “Cơ cấu xuất, nhập khẩu của Trung quốc qua các năm”.

    Nhận xét sự thay đổi trong cơ cấu xuất, nhập khẩu: + Cơ cấu xuất nhập khẩu có sự thay đổi.

    + Tỉ trọng nhập khẩu có xu hướng giảm đi, giảm từ 60,7% (1985) xuống còn 48.6% (2004), giảm được 12.1%. tuy nhiên mức độ giảm không đều.

    + Tỉ trọng xuất khẩu tăng lên nhưng cũng không đều, tăng từ 39,3% (1985) lên 51,4% (2004).

    + Cán cân xuất nhập khẩu: Năm 1985 Trung Quốc là nước nhập siêu, nhưng các năm 1995 và 2004 Trung Quốc xuất siêu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 8 Bài 10: Trung Quốc Giữa Thế Kỉ 19
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ Xix
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 30: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Địa Hình Việt Nam
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 16: Đặc Điểm Kinh Tế Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Địa Lí 11
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 5: Kí Hiệu Bản Đồ. Các Biểu Hiện Địa Hình Trên Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 16
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 14: Địa Hình Bề Mặt Trái Đất (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 11: Thực Hành: Sự Phân Bố Các Lụa Địa Và Đại Dương Trên Bề Mặt Trái Đất
  • Giải Tbđ Địa 11 Bài 6: Hoa Kì
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 25: Thế Giới Rộng Lớn Và Đa Dạng
  • Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 5: Kí hiệu bản đồ. Các biểu hiện địa hình trên bản đồ

    Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 5

    Địa lý lớp 6 bài 5: Kí hiệu bản đồ. Các biểu hiện địa hình trên bản đồ

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Địa lý của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo Bài 5: Kí hiệu bản đồ. Các biểu hiện địa hình trên bản đồ A. Kiến thức trọng tâm 1. Các loại kí hiệu bản đồ.

    * Khái niệm kí hiệu bản đồ: Kí hiệu bản đồ là những hình vẽ, màu sắc…dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.

    * Phân loại kí hiệu bản đồ: Gồm có 3 loại

    – Kí hiệu điểm: Thể hiện chính xác đối tượng là dạng hình học hoặc tượng hình.

    – Kí hiệu đường: Đúng với tỉ lệ bản đồ

    – Kí hiệu diện tích: Tương đối đúng với tỉ lệ bản đồ.

    * Phân dạng kí hiệu: Gồm có 3 dạng

    – Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất đa dạng và có tính quy ước

    – Bảng chú giải là bảng giải thích nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu có trên bản đồ.

    2. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

    – Ngoài sử dụng thang màu người ta còn sử dụng đường đồng mức để biểu hiện địa hình.

    – Khi các đường đồng mức càng gần thì địa hình càng dốc.

    – Đối với cách thể hiện địa hình thang màu thì người ta quy định như sau:

    • Từ 0 đến 200m là màu xanh lá cây
    • Từ 200 đến 500m là màu vàng hay hồng nhạt
    • Từ 500 đến 1000m là màu đỏ
    • Từ 2000m trở lên là màu nâu….

    B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1: Trang 18 – sgk Địa lí 6: Quan sát hình 14, hãy kể tên một số đối tượng địa lí được biểu hiện bằng các loại kí hiệu: Điểm, đường và diện tích? Trả lời:

    – Dựa vào hình 14, ta có thể dễ dàng kể tên một số đối tượng địa lí biểu hiện bằng các loại kí hiệu như sau:

    • Kí hiệu điểm gồm có: Sân bay, cảng biển; nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện.
    • Kí hiệu đường gồm có: Ranh giới quốc gia, ranh giới tình và đường ô tô.
    • Kí hiệu diện tích gồm có: Vùng trồng lúa, vùng trồng cây công nghiệp.

    Câu 2: Trang 19 – sgk Địa lí 6: Quan sát hình 16 cho biết:

    + Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?

    + Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức ở hai sườn phía Đông và phía Tây, hãy cho biết sườn nào có độ dốc lớn hơn?

    Trả lời:

    Quan sát hình 16 ta thấy:

    – Mỗi lát cắt cách nhau 100m

    – Dựa vào khoảng cách giữa các đường đồng mức ta thấy phía sườn Tây (bên trái) dốc hơn sườn Đông (bên phải) bởi vì: Như ta biết các đường đồng mức càng gần thì độ dốc càng lớn. Do đó, giữa hai sườn Tây và Đông rõ ràng ta thấy ở sườn Tây các đường đồng mức có khoảng cách gần nhau hơn.

    Câu 3: Trang 19 – sgk Địa lí 6: Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên chúng ta phải xem bảng chú giải? Trả lời:

    Khi sử dụng bản đồ, chắc chắn bạn đang cần phải tìm một địa chỉ, địa danh hay địa điểm nào đó. Vậy trên một bản đồ lớn như vậy, với hàng trăm các kí hiệu khác nhau, liệu bạn có biết đâu là cái mà bạn cần tìm và muốn tìm. Vì vậy, trước tiên bạn cần phải xem bảng chú giải. Bởi bảng chú giải sẽ giúp bạn biết được nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu trên bản đồ.

    Như vậy, khi biết được cái bạn muốn tìm là kí hiệu như thế nào thì việc tìm kiếm của bạn sẽ dễ dàng và nhanh chóng hơn bao giờ hết.

    Câu 4: Trang 19 – sgk Địa lí 6: Người ta thường biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào? Trả lời:

    – Khi biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, người ta thường sử dụng các loại kí hiệu sau:

    • Kí hiệu điểm (ví dụ: Cảng biển)
    • Kí hiệu đường (ví dụ: Đường ranh giới quốc gia)
    • Kí hiệu diện tích( ví dụ: Vùng trồng lúa)

    Câu 5: Trang 19 – sgk Địa lí 6: Khi quan sát các đường đồng mức, biểu hiện độ dốc của hai sườn núi ở hình 16, tại sao người ta lại biết sườn nào dốc hơn? Trả lời:

    Ngoài sử dụng thang màu thì người ta còn thể hiện độ dốc của địa hình bằng đường đồng mức. Đường đồng mức càng nằm gần nhau thì càng dốc và ngược lại đường đồng mức xa nhau thì dốc càng thoải. Vì vậy, sẽ rất dễ dàng để nhận biết được, giữa hai sườn núi sườn nào dốc hơn sườn nào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16, 17, 18, 19, 20, 21 Trang 8 Sbt Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 22: Nhiệt Kế. Thang Đo Nhiệt Độ
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 4: Phương Hướng Trên Bản Đồ. Kinh Độ, Vĩ Độ Và Tọa Độ Địa Lí
  • Bài 1: Vị Trí, Hình Dạng Và Kích Thước Của Trái Đất
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 11 Bài 6 Tiết 3
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 5: Kí Hiệu Bản Đồ. Cách Biểu Hiện Địa Hình Trên Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 13: Quyền Tự Do Kinh Doanh Và Nghĩa Vụ Đóng Thuế
  • Bài 4. Bảo Vệ Hòa Bình
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 2: Trung Thực
  • Ai Học 2K7 Giúp Mk Giải Vbt Gdcd Lớp 7 Bài 13 Và 14 Đi Mk Xin Cảm Ơn Các Bạn Nhiều Mk Ko Chụp Đc Mk Sẽ Vote 5 Sao Câu Hỏi 555258
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 16: Quyền Sở Hữu Tài Sản Và Nghĩa Vụ Tôn Trọng Tài Sản Của Người Khác
  • Bài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

    1. Có một số ký hiệu ở bản đồ như sau:

    2. Quan sát hình 18a, 18b, 19. Em hãy trả lời các câu hỏi bằng cách điề vào chỗ chấm (….) trong các câu duới đây

    – Đối tượng địa lí chính được thể hiện trên hình 18a là (các nhà máy thủy điện). Đối tượng đó được biểu hiện bằng loại kí hiệu điểm.

    – Đối tượng địa lí chính được thể hiện trên hình 18b là (các dòng sông). Đối tượng đó được biểu hiện bằng loại kí hiệu đường.

    – Đối tượng địa lí chính được thể hiện trên hình 19 là các vùng lúa ở Việt Nam. Đối tượng đó được biểu hiện bằng loại kí hiệu diện tích.

    3. Dựa vào hình 18a, 18b, 19 và hình 14, 15 (Tr18/SGK) em hãy ghi tên một số đối tượng địa lý có biểu hiện theo các loại kí hiệu điểm, đường, diện tích.

    Trả lời:

    – Kí hiệu điểm: Sân bay, hải cảng, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, mỏ khoáng sản,…

    – Kí hiệu đường: Ranh giới quốc gia, ranh giới tỉnh, đường ô tô, dòng sông, dòng biển,…

    – Kí hiệu diện tích: Vùng trồng lúa, vùng trồng cây công nghiệp, hồ nước, đầm lầy,…

    4. Quan sát hình 20, ta thấy quả đồi được biểu hiện bằng bốn đường đồng đồng mức: 10m, 20m, 30m,40m

    Em hãy đánh dấu X vào ô ý em cho là đúng:

    Đường đồng mức là đường:

    5. Ghép ý ở cột B với cột A sao cho đúng:

    – Khoảng cách các đường đồng mức thưa thì địa hình thoải

    – Khoảng cách các đường đồng mức sít thì địa hình dốc

    6. Em hãy đánh dấu X vào ô ứng với ý em cho là đúng nhất.

    Để biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, người ta phải dùng:

    Các bài giải vở bài tập Địa Lí lớp 6 (VBT Địa Lí 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 1: Việt Nam
  • Bài 20. Hơi Nước Trong Không Khí. Mưa
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh
  • Soạn Bài Lão Hạc (Ngắn Gọn)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Lão Hạc
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 10 Bài 34: Địa Lí Các Ngành Công Nghiệp
  • Top 5 Website Về Giáo Dục Giải Bài Tập Có Lượt Truy Cập Lớn Nhất Việt Nam
  • Tổng Hợp Bài Tập Java Có Đáp Án Chi Tiết
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Javascript Cơ Bản Có Lời Giải 2022
  • 1. Giải bài 1 trang 15 Tập bản đồ Địa lí 6

    Dựa vào hình 1, 2, 3 và kết hợp với nội dung SGK, em hãy cho biết: Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp?

    Phương pháp giải

    Kết hợp ba hình vẽ đã cho để xác định cấu tạo bên trong của Trái Đất:

    – Vỏ Trái Đất

    – Lớp trung gian

    – Lõi Trái Đất

    Hướng dẫn giải

    Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp. Đó là: vỏ Trái Đất, lớp trung gian và lõi Trái Đất.

    2. Giải bài 2 trang 15 Tập bản đồ Địa lí 6

    A. Độ dày trên 3 000 km

    B. Độ dày từ 5 đến 70 km

    C. Độ dày gần 3 000 km

    I. Rắn chắc

    II. Lỏng ở ngoài, rắn ở trong

    III. Từ quánh dẻo đến lỏng

    1. Khoảng từ 1500 oC đến 4700 o C

    2. Cao nhất khoảng 5000 o C

    3. Càng xuống sâu nhiệt độ càng cao nhưng tối đa là 1000 o C

    Phương pháp giải

    Dựa vào kiến thức cấu tạo bên trong của Trái Đất để xác định độ dày và đặc điểm của mỗi lớp:

    – Vỏ Trái Đất

    – Lớp trung gian

    – Lõi Trái Đất

    Hướng dẫn giải

    3. Giải bài 3 trang 15 Tập bản đồ Địa lí 6

    Dựa vào hình 3, em hãy nhận xét về sự phân bố chiều dày của lớp vỏ Trái Đất (nơi nào dày, nơi nào mỏng).

    Phương pháp giải

    Cần có kĩ năng phân tích hình ảnh để nhận xét về sự phân bố chiều dày của lớp vỏ Trái Đất:

    – Dày ở trên lục địa

    – Mỏng dưới đại dương

    Hướng dẫn giải

    Lớp vỏ Trái Đất có sự phân bố khác nhau: Lớp vỏ Trái Đất dày ở trên lục địa và mỏng ở dưới đại dương.

    4. Giải bài 4 trang 16 Tập bản đồ Địa lí 6

    Đánh dấu × vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng nhất:

    Đặc điểm của chiều dày lớp vỏ Trái Đất là:

    ☐ Nơi dày, nơi mỏng.

    ☐ Mỏng ở đại dương.

    ☐ Dày ở vùng núi.

    ☐ Tất cả các ý trên.

    Phương pháp giải

    Cần nắm được đặc điểm của chiều dày lớp vỏ Trái Đất:

    – Nơi dày, nơi mỏng.

    – Mỏng ở đại dương.

    – Dày ở vùng núi.

    Hướng dẫn giải

    Đặc điểm của chiều dày lớp vỏ Trái Đất là:

    ☐ Nơi dày, nơi mỏng.

    ☐ Mỏng ở đại dương.

    ☐ Dày ở vùng núi.

    ☒ Tất cả các ý trên.

    5. Giải bài 5 trang 16 Tập bản đồ Địa lí 6

    Đánh dấu × vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng hoặc sai:

    Các địa mảng là những bộ phận nổi cao trên mực nước biển như các lục địa hay các đảo:

    ☐ Đúng. ☐ Sai.

    Phương pháp giải

    Địa mảng là các mảng của lớp vỏ Trái Đất và phần trên của lớp phủ, cùng nhau được gọi chung là thạch quyển

    Hướng dẫn giải

    Các địa mảng là những bộ phận nổi cao trên mực nước biển như các lục địa hay các đảo:

    ☐ Đúng. ☒ Sai.

    6. Giải bài 6 trang 16 Tập bản đồ Địa lí 6

    Đánh dấu × vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng:

    Khi địa mảng xô vào nhau sẽ:

    ☐ Tạo ra núi lửa.

    ☐ Gây ra động đất.

    ☐ Hình thành núi.

    ☐ Tất cả các ý trên.

    Phương pháp giải

    Cần nắm được hệ quả của việc địa mảng xô vào nhau:

    – Tạo ra núi lửa

    – Gây ra động đất

    – Hình thành núi

    Hướng dẫn giải

    Khi địa mảng xô vào nhau sẽ:

    ☐ Tạo ra núi lửa.

    ☐ Gây ra động đất.

    ☐ Hình thành núi.

    ☒ Tất cả các ý trên.

    7. Giải bài 7 trang 16 Tập bản đồ Địa lí 6

    Đánh dấu × vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng hoặc sai:

    Khi hai địa mảng tách xa nhau sẽ tạo thành núi ngầm dưới đại dương, có vật chất dưới sâu đùn lên:

    ☐ Đúng. ☐ Sai.

    Phương pháp giải

    Để xác định câu trên đúng hay sai cần ghi nhớ: Khi hai địa mảng tách xa nhau sẽ tạo thành núi ngầm dưới đại dương, có vật chất dưới sâu đùn lên

    Hướng dẫn giải

    Khi hai địa mảng tách xa nhau sẽ tạo thành núi ngầm dưới đại dương, có vật chất dưới sâu đùn lên:

    ☒ Đúng. ☐ Sai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 6 Bài 7: Sự Vận Động Tự Quay Quanh Trục Của Trái Đất Và Các Hệ Quả
  • Những Bài Tập Yoga Giúp Thải Độc Tố Cho Cơ Thể
  • Các Bài Tập Yoga Thải Độc Cơ Thể Nhanh Nhất
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 15 Computers
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10 Recycling
  • Tập Bản Đồ Địa Lí 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Lập Trình Hướng Đối Tượng Trong Java
  • Vòng Lặp Arraylist Trong Java Với Ví Dụ Cụ Thể
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch
  • Lệnh Switch Case Trong C
  • Bài Tập Về Switch Case Trong C/c++
  • Tập bản đồ Địa Lí 6 Bài 10: Cấu tạo bên trong của Trái Đất

    Bài 1 trang 15 Tập bản đồ Địa Lí 6: Dựa vào hình 1, 2, 3 và kết hợp với nội dung SGK, em hãy cho biết: Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp?

    Lời giải:

    Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp.

    A. Độ dày trên 3 000 km

    B. Độ dày từ 5 đến 70 km

    C. Độ dày gần 3 000 km

    I. Rắn chắc

    II. Lỏng ở ngoài, rắn ở trong

    III. Từ quánh dẻo đến lỏng

    1. Khoảng từ 1500 oC đến 4700 o C

    2. Cao nhất khoảng 5000 o C

    3. Càng xuống sâu nhiệt độ càng cao nhưng tối đa là 1000 o C

    Lời giải:

    A. Độ dày trên 3 000 km

    B. Độ dày từ 5 đến 70 km

    C. Độ dày gần 3 000 km

    I. Rắn chắc

    II. Lỏng ở ngoài, rắn ở trong

    III. Từ quánh dẻo đến lỏng

    1. Khoảng từ 1500 oC đến 4700 o C

    2. Cao nhất khoảng 5000 o C

    3. Càng xuống sâu nhiệt độ càng cao nhưng tối đa là 1000 o C

    Bài 3 trang 15 Tập bản đồ Địa Lí 6: Dựa vào hình 3, em hãy nhận xét về sự phân bố chiều dày của lớp vỏ Trái Đất (nơi nào dày, nơi nào mỏng)

    Lời giải:

    Lớp vỏ Trái Đất có sự phân bố khác nhau: Lớp vỏ Trái Đất dày ở trên lục địa và mỏng ở dưới đại dương

    Bài 4 trang 16 Tập bản đồ Địa Lí 6: Đánh dấu X vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng nhất:

    Đặc điểm của chiều dày lớp vỏ Trái Đất là

    Lời giải:

    Đặc điểm của chiều dày lớp vỏ Trái Đất là

    Bài 4 trang 16 Tập bản đồ Địa Lí 6: Đánh dấu X vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng nhất:

    Đặc điểm của chiều dày lớp vỏ Trái Đất là

    Lời giải:

    Đặc điểm của chiều dày lớp vỏ Trái Đất là

    Bài 5 trang 16 Tập bản đồ Địa Lí 6: Đánh dấu X vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng hoặc sai:

    Các địa mảng là những bộ phận nổi cao trên mực nước biển như các lục địa hay các đảo

    Lời giải:

    Các địa mảng là những bộ phận nổi cao trên mực nước biển như các lục địa hay các đảo

    Bài 6 trang 16 Tập bản đồ Địa Lí 6: Đánh dấu X vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng:

    Khi địa mảng xô vào nhau sẽ:

    Lời giải:

    Khi địa mảng xô vào nhau sẽ:

    Bài 7 trang 16 Tập bản đồ Địa Lí 6: Đánh dấu X vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng hoặc sai:

    Khi hai địa mảng tách xa nhau sẽ tạo thành núi ngầm dưới đại dương, có vật chất dưới sâu đùn lên

    Lời giải:

    Khi hai địa mảng tách xa nhau sẽ tạo thành núi ngầm dưới đại dương, có vật chất dưới sâu đùn lên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 6
  • Tập Bản Đồ Địa Lí 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Soạn Tbđ Địa Lí 12 Bài 6
  • Giải Tbđ Địa 12 Bài 6
  • Tập Bản Đồ Địa Lí 12 Bài 6, 7: Đất Nước Nhiều Đồi Núi
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100