【#1】Skills 2 Unit 1 Lớp 8 Sgk Mới

Phần Skills 2 thuộc: Unit 1 lớp 8

Task 1. What do you usually do with your friends in your free time?

(Bạn thường làm gì với bạn bè trong thời gian rảnh?)

Hướng dẫn giải:

I usually go shopping, play badminton, cook at home with my friends.

Tạm dịch:

Mình thường đi mua sắm, chơi cầu lông, nấu ăn ở nhà với bạn bè mình.

Task 2. Listen to the radio programme and answer the questions.

(Nghe chương trình radio và trả lời những câu hỏi.)

Hướng dẫn giải:

(1) movies

(2) cinema

(3) crafts

(4) sports

(5) physical health

(6) people

(7) cultural centres

Tạm dịch:

Task 4. Complete the following paragraph with the words in the “Organising your ideas”.

(Hoàn thành đoạn văn sau với những từ trong khung “Sắp xếp ý kiến của bạn”.)

Giải thích: Theo ý kiến của tôi

(2) Firstly

Giải thích: Đầu tiên

(3) Secondly

Giải thích: Thứ hai

(4) Besides

Giải thích: Bên cạnh đó

(5) For these reasons

Giải thích: Vì những lí do này

Tạm dịch:

Theo ý kiến của tôi, sử dụng vi tính như một sở thích có thể gây hại cho cả sức khỏe và cuộc sống xã hội của bạn. Đầu tiên, ngồi suốt ngày trước máy tính có thể gây ra những vấn đề sức khỏe như mỏi mắt và căng thẳng. Thứ hai, bạn có thể dễ dàng nổi nóng. Bên cạnh đó nếu bạn sử dụng máy vi tính quá nhiều bạn sẽ không có thời gian cho gia đình và bạn bè. Vì những lý do này, máy vi tính nên được sử dụng trong thời gian giới hạn.

Task 5. Now write a similar paragraph to answer one of the following questions.

(Bây giờ viết một đoạn văn tương tự để trả lời những câu hỏi sau.)

Tạm dịch:

1. Bạn nghĩ cái gì là hoạt động thư giãn nghỉ ngơi tốt nhất cho thiếu niên?

2. Ba mẹ có nên quyết định cách những thiếu niên trải qua thời gian rảnh rỗi không?

Tôi tin rằng hoạt động thư giãn nghỉ ngơi tốt nhất cho thiếu niên là bất kỳ hoạt động nhóm nào đó. Điều này có thể là chơi một môn thể thao đồng đội hoặc tham gia một nhóm sở thích hoặc thậm chí là làm tình nguyện viên. Đầu tiên, những thiếu niên thích cảm nhận rằng họ thuộc về nhóm. Thứ hai, là một phần của một nhóm giúp thiếu niên kết bạn. Tình bạn rất quan trọng với thiếu niên. Hơn nữa, chúng sẽ làm bạn với những người mà có cùng sở thích với chúng. Vì những lý do này, tôi nghĩ những hoạt động nhóm là tốt nhất cho thiếu niên.

Skills 2 Unit 1 lớp 8 SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 8 và giải bài tập Tiếng Anh 8 gồm các bài soạn Tiếng Anh 8 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 8 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 8.

Xem Video bài học trên YouTube

【#2】Review 1 Skills Lớp 8 Unit 1

Phần Review 1 Skills lớp 8 thuộc: Unit 1 lớp 8, Unit 2 lớp 8, Unit 3 lớp 8

Task 1. Read the following letter from Kim to her pen friend, Jon.

(Đọc lá thư sau từ Kim gửi cho bạn qua thư của cô ấy, là Jon.)

a. Tick (✓) true (T) or false (F). (Đánh dấu chọn đúng (T) hay sai (F).)

Thank you for the letter and all your news. Well, in this letter I’ll tell you what I often do in my leisure time.

One thing I like to do is visiting museums. On Saturday afternoons I love to visit Da Nang Museum of Cham Sculpture. You know, this museum pserves sculptures featuring the cultural and spiritual life of the Cham people. About 300 clay and stone objects are on display at the museum. This museum has the world’s largest collection of Cham artifacts. Sometimes I also visit Da Nang Museum. This is a new museum with about 2,500 pictures, documents and objects. You can learn about history and people’s life here. Next time you come, I’ll take you to these museums. I’m sure you will like them, and you will learn a lot of interesting things.

Bye for now,

Kim

Hướng dẫn giải:

T

F

1. Kim likes to visit museums at the weekend.

2. The Museum of Cham Sculpture has the largest collection of Cham artifacts.

3. The Museum of Cham Sculpture has about 2,500 items.

4. Da Nang Museum is a new museum.

5. Jon thinks it is a good thing to visit museums.

Tạm dịch:

Chào Jon,

Cảm ơn bức thư và tất cả tin tức. À, trong bức thư này mình sẽ kể cho cậu nghe những gì mình thường làm trong thời gian rảnh của mình.

Một điều mà mình thích làm là thăm bảo tàng. Vào những chiều thứ Bảy mình thích thăm bảo tàng điêu khắc Chăm ở Đà Nẵng. Bạn biết đấy, bảo tàng này bảo tồn những điêu khắc về cuộc sống tinh thần và văn hóa của người Chăm. Khoảng 300 vật thể bằng đất sét và đá được trưng bày ở bảo tàng. Bảo tàng này có bộ sưu tập những tạo tốc Chăm lớn nhất thế giới. Thỉnh thoảng mình cũng thăm bảo tàng Đà Nẵng. Đây là một bảo tàng mới với khoảng 2, 500 hình ảnh, tài liệu và vật thể. Bạn có thể tìm hiểu về lịch sử và cuộc sống con người nơi đây. Lần tới khi bạn đến. Mình sẽ dẫn bạn đi đến những bảo tàng này. Mình chắc rằng bạn sẽ thích chúng và mình sẽ biết nhiều và những điều thú vị.

Tạm biệt,

Kim

1. Kim thích thăm bảo tàng vào cuối tuần.

2. Bảo tàng điêu khắc Chăm có bộ sưu tập điêu khắc lớn nhất về những tạo tác Chăm.

3. Bảo tàng điêu khắc Chăm có khoảng 2,500 vật.

4. Bảo tàng Đà Nẫng là một bảo tàng mới.

5. Jon nghĩ nó là một điều tốt để thăm những bảo tàng.

b. Write questions for the underlined phrases in the letter.

(Viết những câu hỏi cho những cụm từ gạch dưới.)

Tạm dịch:Bảo tàng nào Kim thích đến thăm vào những chiều thứ Bảy?

2. How many objects are on display at the museum?

Tạm dịch:Bao nhiêu vật thể được trưng bày ở bảo tàng?

3. What can you learn in this museum?

Tạm dịch:Bạn có thể học được gì từ bảo tàng này?

Task 2. Work in pairs. Talk about what your family members like to do in their free time.

(Làm theo cặp. Nói về điều mà những thành viên gia đình bạn thích làm trong thời gian rảnh.)

Hướng dẫn giải:

My dad likes playing chess with his friends.

My mum likes making special food and cakes for us. She hate sitting around.

I like making crafts.

Tạm dịch:

Ba tôi thích chơi cờ với bạn bè ông ấy.

Mẹ tôi thích làm món ăn đặc biệt và bánh cho chúng tôi. Bà ấy ghét ngồi Lanh quanh.

Tôi thích làm đồ thủ công.

Task 3. Listen to the passage and choose the correct answer.

(Nghe bài văn và chọn câu trả lời chính xác.

Tạm dịch:Phần trăm dân số Anh mơ về việc sống ở miền quề?

B. 80%.

2. A. close

Tạm dịch:Cộng đồng làng nước Anh thường nhỏ và…

A. gần

3. A. children

Tạm dịch:Theo Maggie, cuộc sông ở làng tốt cho ai?

A. trẻ con

4. C. more

Tạm dịch:Người ở làng Anh sử dụng phương tiện vận chuyển cá nhân…

C. nhiều hơn

5. B. not spoilt much

Tạm dịch:Môi trường ở làng Anh không bị…

B. không bị hỏng nhiều

Audio script:

LIFE IN THE ENGLISH COUNTRYSIDE

According to a recent survey by Country Life magazine, about 80 percent of Britain’s population dream of living in the countryside. In fact the countryside of England today shows the wealth of landdowners and those who can afford to escape the busy and noisy city life.

English village communities are often small and close. They are warm usually welcoming. Maggie, who lives in North Yorkshire, says: ‘Village life is wonderful and safe for the kids. There is a great sense of community here. It is more relaxing and you can’t tell who has money and who doesn’t’. People in the English countryside use private transport more, and the environment hasn’t been spoilt much.

Dịch Script:

CUỘC SỐNG NÔNG THÔN Ở ANH

Theo một cuộc khảo sát gần đây của tạp chí Country Life, khoảng 80% ước mơ dân số của Anh sống ở nông thôn. Trong thực tế, vùng nông thôn của nước Anh ngày nay cho thấy sự giàu có của những người dân địa phương và những người có đủ khả năng để thoát khỏi cuộc sống bận rộn và ồn ào của thành phố.

Cộng đồng các ngôi làng tiếng Anh thường nhỏ và gần gũi. Họ ấm áp thường chào đón. Maggie, người sống ở Bắc Yorkshire, nói: ‘Cuộc sống ở làng quê là tuyệt vời và an toàn cho trẻ em. Có một cảm giác tuyệt vời về cộng đồng ở đây. Đó là thư giãn hơn và bạn không thể nói ai có tiền và ai không có. Người dân ở vùng nông thôn ở Anh sử dụng phương tiện riêng tư hơn và môi trường không bị hư hỏng nhiều.

Task 4. Giving your opinion (Đưa ý kiến của riêng bạn)

Write a paragraph giving your opinion about life in the countryside. You may begin like this:

(Đưa ra ý kiến. Viết một đoạn văn đưa ra ý kiến của bạn về cuộc sống ở ở miền quê. Em có thể bắt đầu như thế này:)

In my opinion/ I think life in the countryside has many good points. Firstly, …

Hướng dẫn giải:

In my opinion, life in the countryside has many good points. Firstly, country folk are friendlier than city folk. Secondly, life is slower and simpler than in the city. The food is fresher and the air is cleaner. Finally, there are lots of traditional activities that we can do in the countryside such as horse-riding, swimming in the river or kite-flying. For these reasons, I like country life.

Tạm dịch:

Theo tôi, cuộc sống ở nông thôn có nhiều điểm tốt. Thứ nhất, văn hóa thân thiện hơn văn hóa của thành phố. Thứ hai, cuộc sống chậm hơn và đơn giản hơn trong thành phố. Thức ăn tươi hơn và không khí sạch hơn. Cuối cùng, có rất nhiều hoạt động truyền thống mà chúng ta có thể làm ở nông thôn như cưỡi ngựa, bơi lội trên sông hoặc thả diều. Vì những lý do này, tôi thích cuộc sống nông thôn.

Review 1 Skills lớp 8 Unit 1-2-3 SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 8 và giải bài tập Tiếng Anh 8 gồm các bài soạn Tiếng Anh 8 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 8 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 8.

Xem Video bài học trên YouTube

【#3】Communication Unit 5 Lớp 8 Sgk Mới

Phần Communication thuộc: Unit 5 lớp 8

Task 1. Look at the pictures. Discuss the following questions with a partner and then write the right words under the pictures.

a. What are the things in the pictures?

(Những thứ trong ảnh là gì?)

2. green rice flakes: cốm xanh

3. potatoes: những củ khoai tây

4. coconuts: những quả dừa

5. pia cake: bánh pía

6. clasped hands: chắp tay

7. lanterns: lồng đèn

8. dragon boat race: đua thuyền rồng

b. Do you know the festival at which they appear?

(Bạn có biết lễ hội nào mà chúng xuất hiện không?)

Hướng dẫn giải:

Ooc bom boc festival.

Tạm dịch:

Lễ hội Óc-om-bốc (Lễ hội cúng Trăng của dân tộc Khmer).

Task 2. Now listen to an interview between a TV reporter and a man about a festival to check your answers.

(Bây giờ nghe một bài phỏng vấn giữa một người báo cáo và một người đàn ông về một lễ hội đế kiểm tra câu trả lời của em.)

When?

2. 14th and 15th evenings of the 10th lunar month

Who is wordhipped?

3. Moon God

What activities?

4. Have a worshipping ceremony, 5. float paper lanterns, 6. hold dragon boat races

Tạm dịch:

Ở đâu?

1. Sóc Trăng

Khi nào?

2. đềm 14 và 15 tháng 10 Âm lịch

Ai được thờ cúng?

3. Thần Mặt trăng

Hoạt động gì?

4. Có nghi lễ thờ cúng, lồng đèn giấy thả nổi, tổ chức đua thuyền rồng

Task 4. Role-play in groups of three. One of you is a reporter; two of you are locals. Do an interview about a local festival. It can a real or an imaginary festival.

(Đóng vai trong nhóm. Một trong các bạn là người báo cáo; hai người là người địa phương. Làm một bài phỏng vấn về một lễ hội địa phương. Nó có thể là một lễ hội có thật hoặc tưởng tượng.)

Hướng dẫn giải:

A: Good morning! Can I ask you some questions about this festival?

B: Yes, of course.

A: What is the festival called?

B: It’s Huong pagoda Festival.

A: Who do you worship at festival?

B: Buddha.

A: When does it take place?

B: It takes place annually and lasts for three months from the first tel the third lunar month.

A: How about activities?

B: Worship ceremony, hiking in the mountains, exploring caves it: taking photos of beautiful scenery.

Tạm dịch:

A: Chào buổi sáng! Mình có thể hỏi bạn vài câu hỏi về lễ hội này không?

B: Vâng, dĩ nhiên.

A: Lễ hội này tên gì vậy?

B: Lễ hội chùa Hương.

A: Các bạn thờ cúng ai ở lễ hội?

B: Đức Phật.

A: Nó diễn ra khi nào?

B: Nó diễn ra hàng năm và kéo dài trong 3 tháng từ tháng giêng đến tháng 3 Âm lịch.

A: Còn về hoạt dộng?

B: Nghi lễ thờ chúng, leo núi, khám phá hang động và chụp hình cảnh đẹp.

Communication Unit 5 lớp 8 SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 8 và giải bài tập Tiếng Anh 8 gồm các bài soạn Tiếng Anh 8 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 8 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 8.

Xem Video bài học trên YouTube

【#4】Communication Unit 4 Lớp 8 Sgk Mới

Phần Communication thuộc: Unit 4 lớp 8

Task 1. Look at the pictures below. In pairs, discuss the

In the second picture, they are sitting around the dinning table. They are using cutlery. Their main foods are bread, vegetables…

Tạm dịch:

Trong hình đầu tiên, người ta đang ngồi trên ván dùng bữa. Họ đang sử dụng đũa và chén. Thức ăn chính là canh, rau luộc, cơm…

Trong hình thứ hai, họ đang ngồi quanh bàn ăn? Họ đang dùng dao. Thức ăn chính là bánh mì, rau…

Task 2. Read the following sentences about table manners in Britian. Work in pairs. Write T (true) or F (false).

(Đọc những câu sau về cách dùng bữa ở Anh. Làm theo cặp. Viêt đúng (T) hay sai (F).)

Tạm dịch: Dao được dặt bên trái và nĩa được đặt bên phải.

2. T

Tạm dịch: Bạn không nên chỉ răng của nĩa hướng ra trong suốt bữa ăn.

3. F

Tạm dịch: Người ta sử dụng cùng dao để ăn món chính và tráng miệng.

4. T

Tạm dịch: Khi bữa ăn kết thúc, bạn nên đặt dao và nĩa lên đĩa.

5. F

Tạm dịch: Bạn có thể dùng nĩa mình để lấy thêm thức ăn từ dĩa.

6. F

Tạm dịch: Bạn nên sử dụng dao để cắt bánh mì.

7. F

Tạm dịch: Khách nên bắt đầu ăn trước khi chủ bắt đầu ăn.

8. T

Tạm dịch: Bạn nên hỏi ai đó chuyền dĩa cho bạn.

Task 3. Now listen to Nick giving a psentation on table manners in Britian and check your answers.

(Bây giờ, nghe Nick đưa ra bài thuyết trình vể cách ăn uống ở Anh và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

Audio script:

In the UK, we eat around the dining table. We follow lots of table manners. Fristly, we use cutlery – you know, knives, forks and spoons – to eat most of the food. We hold the fork in the left hand and the knife in the right. You should hold the handle of the knife in your palm and your fork in the other hand with the prongs pointing downwards. There is also a spoon and a fork for dessert. When you finish eating, you should place your knife and fork with the prongs upwards on your plate. Secondly, you should never use your own cutlery to take more food from the serving dish – use the serving spoon. Now if there’s bread on the table, you can use your hands to take a piece. Then break off a small piece of bread and butter it. Thirdly, if you are a guest, you have to wait until the host or hostess starts eating and you should ask another person to pass the food. Next, never chew with your mouth open and don’t talk with food in your mouth…

Dịch Script:

Ở Anh, chúng tôi ăn bàn tròn vào bữa tối. Chúng tôi có nhiều quy tắc trên bàn ăn. Chúng tôi sử dụng dao – bạn biết đấy, dao, dĩa và thìa – để ăn phần lớn thức ăn. Chúng tôi cầm nĩa ở tay trái và con dao ở bên phải. Bạn nên giữ tay cầm của con dao trong lòng bàn tay của bạn và nĩa của bạn trong tay khác với các ngạnh trỏ xuống dưới. Ngoài ra còn có một cái muỗng và một cái nĩa cho món tráng miệng. Khi bạn ăn xong, bạn nên đặt con dao và nĩa của bạn với các ngạnh lên trên đĩa của bạn. Thứ hai, bạn không bao giờ nên sử dụng dao kéo của riêng bạn để lấy món ăn chung – sử dụng muỗng chung. Bây giờ nếu có bánh mì trên bàn, bạn có thể dùng tay để lấy một miếng. Sau đó bẻ một miếng bánh mì nhỏ và quệt bơ nó. Thứ ba, nếu bạn là khách, bạn phải đợi cho đến khi người chủ nhà hoặc chủ nhà bắt đầu ăn và bạn nên nhờ người khác chuyển thức ăn. Tiếp theo, không bao giờ nhai phát ra tiếng và không nói chuyện với thức ăn trong miệng …

Task 4. Work in pairs. Discuss if you folow these table manners in your family. Are there other table manners you follow?

2. Chúng ta sử dụng chén và đũa. (OK)

3. Khi nhai thức ăn chúng ta không nên nói. (OK)

4. Chủ nhà mời mọi người bắt đầu bữa ăn. (OK)

5. Chủ nhà đề nghị phục vụ thức ăn cho khách. (OK)

6. Khi chúng ta ăn xong, chúng ta để đũa lên miệng chén. (OK)

Task 5. There is a British exchange student in your class. You invite her to dinner at your home. Play the following roles.

(Có một học sinh trao đổi người bạn Anh trong lớp bạn. Bạn mời cô ấy dùng bữa ở nhà. Đóng vai.)

Minh: Chào Jessica! Gia đình mình muốn mời bạn đến ăn tối.

Jessica: Tuyệt… nhưng mình không biết gì về cách dùng bữa của người Việt Nam cả.

Minh: À, bạn muôn biết gì?

Jessica: À, các bạn có ngồi ăn quanh bàn ăn giống như ở Anh không?

Minh: Không, gia đình mình ngồi quanh một ván với thức ăn ở giữa.

Jessica: Thật à?

Communication Unit 4 lớp 8 SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 8 và giải bài tập Tiếng Anh 8 gồm các bài soạn Tiếng Anh 8 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 8 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 8.

Xem Video bài học trên YouTube

【#5】Review 1 Language Lớp 8 Unit 1

Phần Review 1 Language thuộc: Unit 1 lớp 8, Unit 2 lớp 8, Unit 3 lớp 8

Task 1.Listen and repeat the following words and phrases.

(Nghe và lặp lại những từ và cụm từ sau.)

1. I used to climb trees when I was small.

2. How can we improve our speaking skills?

3. How annoying, the stadium has closed!

4. I want to buy a blue skirt for my mother.

5. ‘On a dark day, I saw a witch riding a broom in the sky …’

2. Làm sao mà chúng ta có thể cải thiện kỹ năng nói của chúng ta?

3. Thật bực bội, sân vận động đóng cửa rồi!

4. Tôi muốn mua một cái váy màu xanh dương cho mẹ tôi.

5. “Vào một ngày đen tối, tôi thấy một phù thủy cưỡi một cây chổi trên bầu trời…”.

Task 3. Organise these words and phrases into pairs of opposites and write them in the blanks.

(Thiết lập những từ và cụm từ sau thành từng cặp trái nghĩa nhau và viết chúng vào khoảng trống.)

Task 4. Put a verb in the correct form in each gap to complete the sentences.

(Đặt một động từ theo hình thức đúng trong mỗi khoảng trống dể hoàn thành những câu sau.)

Tạm dịch:Dương không thích chơi bóng đá. Cậu ấy thích nghe nhạc hoặc thăm bảo tàng hơn.

2. forget

Tạm dịch:Đừng quên khóa cửa trước khi bạn đi ngủ, Quân à.

3. flying/ to fly

Tạm dịch: Bọn trẻ trong làng này thích thả diều vào những buổi chiều hè.

4. mind, todo/ doing

Tạm dịch: Chị tôi không phiền khi nấu nướng, nhưng chị ấy ghét giặt đồ sau bữa ăn.

5. playing/ to play

Tạm dịch:Những chàng trai H’mông thích chơi trò chơi đánh quay vào mùa xuân.

(Hoàn thành những câu với hình thức so sánh đúng của trạng từ, từ những tính từ trong ngoặc đơn.)

3. more fluently 4. better

5. more simly 6. faster

7. more carefully

Tạm dịch:

1. Vào tối thứ Bảy chúng tôi có thể thức khuya hơn bình thường.

2. Vào thời gian rảnh, Linh thích chơi trò chơi lắp hình nhiều hơn bất kỳ trò nào.

3. Bây giờ chúng tôi nói tiếng Anh lưu loát hơn năm rồi.

4. Bạn nên mua áo khoác màu xanh. Nó vừa với bạn hơn là cái màu đỏ.

5. Người dân tộc miền núi sống đơn giản hơn người dân ở thành phố.

6. Mọi người trong cuộc đua chạy nhanh, nhưng John chạy nhanh hơn tất cả những người khác.

7. Nếu bạn viết cẩn thận hơn, bạn sẽ có ít lỗi hơn.

Task 6. Fill each blank with an article (a, an, or the) to complete the passage.

(Điền vào chỗ trống với một mạo từ (a, an hoặc the).)

(4) the (5) the (6) a

Tạm dịch:

Nếu bạn mệt mỏi vì cuộc sống bận rộn và ồn ào của bạn, vào cuối tuần Dạn có thể đi đến một nơi yên bình và xanh tươi ở khu vực Mê Kông. Hầu hết lúa ở Việt Nam đều được trồng ở đây. Bạn sẽ có một cơ hội tận hưởng vẻ đẹp cúa miền quê miền Nam Việt Nam và cái nhìn về những đồng lúa bao la, khu đất trồng dừa và những dòng sông xinh đẹp. Đồng bằng sông Mê Kông cũng nổi tiếng về những chợ nổi đẹp và vườn trái cây, nơi mà bạn có thể tận hưởng những trái cây địa phương ngon, đặc biệt là trái thanh long. Nó sẽ là một cuộc đãi ngộ đặc biệt dành cho bạn!

Task 7. Match the sentences in A with those in B. Then practise with a friend.

(Nối các câu trong phần A với các câu trong phần B. Sau đó thực hành với một người bạn)

Tạm dịch:Trẻ nhỏ trong làng tôi thường leo lên ngọn đồi đó và bơi ở dòng sông này.

Thật thú vị làm sao!

2 – e

Tạm dịch:Sự thật là có những chợ nổi đông đúc trên những con sông ở khu vực sông Mê Kông không?

Chính xác.

3 – a

Tạm dịch: Tôi chắc rằng bạn sẽ yêu bộ phim hoạt hình này.

Vâng, nó trúng tủ của tớ đấy.

4 – c

Tạm dịch:Thả diều rất thú vị, nhưng chúng ta có thể không bao giờ làm điều này ở thành phố này.

Không, chúng ta không thể.

5 – d

Tạm dịch: Ba tôi thích tự làm đồ đạc. Ông ấy đã làm bộ bàn ăn này đấy.

Thật tuyệt!

Review 1 Language lớp 8 Unit 1-2-3 SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 8 và giải bài tập Tiếng Anh 8 gồm các bài soạn Tiếng Anh 8 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 8 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 8.

Xem Video bài học trên YouTube

【#6】Skills 2 Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới

Phần Skills 2 thuộc: Unit 3 lớp 8

Task 1. What do you usually do with your friends in your free time?

(Bạn thường làm gì với bạn bè trong thời gian rảnh?)

Hướng dẫn giải:

I usually go shopping, play badminton, cook at home with my friends.

Tạm dịch:

Mình thường đi mua sắm, chơi cầu lông, nấu ăn ở nhà với bạn bè mình.

Task 2. Listen to the radio programme and answer the questions.

(Nghe chương trình radio và trả lời những câu hỏi.)

Hướng dẫn giải:

(1) movies

(2) cinema

(3) crafts

(4) sports

(5) physical health

(6) people

(7) cultural centres

Tạm dịch:

ĐI CHƠI VỚI BAN THAN

Làm gì

Tại sao

xem phim ở nhà, ăn bắp rang

cảm thấy thoải mái, tốt hơn rạp phim

Làm đồ thủ công

sáng tạo, cảm thấy thỏa mãn

chơi thể thao

tốt cho sức khỏe, thể chất của bạn

xem người ta ở trung tâm

vui

đi đến trung tâm văn hóa

giáo dục chính bạn, giáo dục bản thân

Writing (Viết)

Write to give a opinion

(Viết để đưa ra một ý kiến)

Task 4. Complete the following paragraph with the words in the “Organising your ideas”.

(Hoàn thành đoạn văn sau với những từ trong khung “Sắp xếp ý kiến của bạn”.)

Giải thích: Theo ý kiến của tôi

(2) Firstly

Giải thích: Đầu tiên

(3) Secondly

Giải thích: Thứ hai

(4) Besides

Giải thích: Bên cạnh đó

(5) For these reasons

Giải thích: Vì những lí do này

Tạm dịch:

Theo ý kiến của tôi, sử dụng vi tính như một sở thích có thể gây hại cho cả sức khỏe và cuộc sống xã hội của bạn. Đầu tiên, ngồi suốt ngày trước máy tính có thể gây ra những vấn đề sức khỏe như mỏi mắt và căng thẳng. Thứ hai, bạn có thể dễ dàng nổi nóng. Bên cạnh đó nếu bạn sử dụng máy vi tính quá nhiều bạn sẽ không có thời gian cho gia đình và bạn bè. Vì những lý do này, máy vi tính nên được sử dụng trong thời gian giới hạn.

Task 5. Now write a similar paragraph to answer one of the following questions.

(Bây giờ viết một đoạn văn tương tự để trả lời những câu hỏi sau.)

Tạm dịch:

1. Bạn nghĩ cái gì là hoạt động thư giãn nghỉ ngơi tốt nhất cho thiếu niên?

2. Ba mẹ có nên quyết định cách những thiếu niên trải qua thời gian rảnh rỗi không?

Tôi tin rằng hoạt động thư giãn nghỉ ngơi tốt nhất cho thiếu niên là bất kỳ hoạt động nhóm nào đó. Điều này có thể là chơi một môn thể thao đồng đội hoặc tham gia một nhóm sở thích hoặc thậm chí là làm tình nguyện viên. Đầu tiên, những thiếu niên thích cảm nhận rằng họ thuộc về nhóm. Thứ hai, là một phần của một nhóm giúp thiếu niên kết bạn. Tình bạn rất quan trọng với thiếu niên. Hơn nữa, chúng sẽ làm bạn với những người mà có cùng sở thích với chúng. Vì những lý do này, tôi nghĩ những hoạt động nhóm là tốt nhất cho thiếu niên.

Skills 2 Unit 3 lớp 8 SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 8 và giải bài tập Tiếng Anh 8 gồm các bài soạn Tiếng Anh 8 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 8 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 8.

Xem Video bài học trên YouTube

【#7】A Closer Look 1 Unit 4 Lớp 8 Sgk Mới

Phần A Closer Look 1 thuộc: Unit 4 lớp 8

Task 1. Match the first halves of the sentences (A) with the second halves (B).

(Nối nửa phần đầu của câu với nửa phần sau của câu.)

1 – e

Tạm dịch:Mặc dù họ không phải đạo Thiên Chúa, nhưng gia đình đó vẫn có phong tục tặng quà vào lễ Giáng sinh.

2 – d

Tạm dịch:Phong tục ở quốc gia đó cho phục nữ kết hôn mặc đồ trắng.

3 – a

Tạm dịch:Theo truyền thống, người đầu tiên bước vào nhà bạn vào năm mới nên là một người đàn ông.

4 – g

Tạm dịch:Có một truyền thống ở trường chúng ta là con gái nên mặc áo dài vào ngày đầu tiên đến trường.

5 – b

Tạm dịch:Họ phá vỡ truyền thống bằng việc làm bánh xốp cho Lễ hội Trung thu thay vì bánh Trung thu.

6 – c

Tạm dịch:Nhiều người trẻ tuổi không theo truyền thống sống với ba mẹ.

7 – f

Tạm dịch:Trong gia đình tôi có một phong tục là tập thể dục buổi sáng lúc 5 giờ.

Task 2. Read the full sentences in 1 again and complete the expssions below.

(Đọc câu đầy đủ trong phần 1 lần nữa và hoàn thành những thành ngữ bên dưới.)

Tạm dịch: phong tục là dành cho ai đó làm một điều gì đó

2. tradition

Tạm dịch:có một truyền thống + mệnh đề

3. according

Tạm dịch:theo truyền thống + mệnh đề

4. tradition

Tạm dịch:theo truyền thống bằng việc làm gì

5. with

Tạm dịch:phá vỡ truyền thống bằng việc làm gì

6. of

Tạm dịch:có phong tục làm gì

7. doing

Tạm dịch: có một phong tục làm gì

Task 3. Read the following customs and traditions. make sentences to say if you have these in your province or area, using any of the expssion in 2. Remember to change the verb tense if necessary.

(Đọc những phong tục và truyền thống sau. Tạo thành câu để nói rằng chúng còn ở tỉnh em không, sử dụng bất kỳ thành ngữ nào trong phần 2. Nhớ thay đổi thì của động từ nếu cần thiết.)

My area broke tradition by not having firecrackers on New Year’s Eve.

There’s a tradition in our province of having fireworks on New Year’s Eve.

Tạm dịch:Theo truyền thống, chúng tôi có pháo hoa vào đem Giao thừa.

Khu vực của tôi phá vỡ truyền thống bằng việc không đốt pháo vào đếm giao thừa.

Có một truyền thống ở tỉnh ta là đốt pháo hoa vào đềm giao thừa.

2. It’s the custom to wait until the guests finish eating before leaving the dinner table.

Tạm dịch: Có phong tục là đợi cho đến khi khách ăn xong trước khi rời bàn ăn.

Tạm dịch:Có một truyền thống cho người lớn chạm đầu trẻ em.

4. According to the tradition, people decorate their houses on special occasions.

Tạm dịch:Theo truyền thống, người ta trang trí nhà vào những dịp đặc biệt.

5. Women break the tradition of shaking stranger’s hands.

Tạm dịch:Phụ nữ phá vỡ truyền thống khi bắt tay với người lạ.

Task 4. Now complete the following sentences with your own ideas.

(Hoàn thành những câu sau với ý kiến riêng của bạn.)

Tạm dịch:Đó là phong tục ở nước tôi khi những thành viên trong gia đình tụ tập vào ngày Tết.

2. We broke the tradition by not decorating the house on Tet holiday.

Tạm dịch:Chúng tôi phá vỡ truyền thống bằng việc không trang trí nhà vào ngày Tết.

3. There is a tradition in my family that we always have dinner at night together.

Tạm dịch: Có một truyền thống trong gia đình tôi rằng chúng tôi luôn dùng bữa tối cùng nhau.

4. We have a custom of doing exercise in the morning.

Tạm dịch:Chúng tôi có phong tục là tập thể dục vào buổi sáng.

5. According to tradition, adults give lucky money to children on Tet holiday.

Tạm dịch:Theo truyền thống, người lớn lì xì tiền cho trẻ con vào ngày Tết.

Task 5:

(Hoàn thành những từ dưới những bức hình với /spr/ và /str/. Sau đó nghe và lặp lại.)

2. Phong tục nói lời chào với người lạ đã trải rộng khắp cộng đồng chúng tôi.

3. Ở quận chúng tôi, có phong tục là người dân quét đường vào sáng thứ Bảy.

4. Đoạn phim thật sự làm nổi bật phong tục và truyền thống của chúng tôi.

5. Ba mẹ thường muốn con cái theo truyền thống gia đình.

A Closer Look 1 Unit 4 lớp 8 SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 8 và giải bài tập Tiếng Anh 8 gồm các bài soạn Tiếng Anh 8 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 8 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 8.

Xem Video bài học trên YouTube

【#8】A Closer Look 1 Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới

Phần A Closer Look 1 thuộc: Unit 3 lớp 8

Task 1. Match the adjectives in A with their opposites in B.

(Nối những tính từ trong phần A với từ trái nghĩa trong phần B)

Task chúng tôi some words from 1 to complete the sentences.

(Sử dụng những từ trong phần 1 để hoàn thành các câu.)

Tạm dịch:Nhiều nhóm dân tộc có ngôn ngữ riêng của họ và vài nhóm thậm chí có ngôn ngữ viết riêng.

2. traditional

Tạm dịch:Người ở những khu vực miền núi xa xôi vẫn giữ cách sống truyền thống của họ.

3. important

Tạm dịch:Tụ tập và săn bắn vẫn đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế của người Laha.

4. simple, basic

Tạm dịch:Những dân tộc ở miền núi có cách làm nông đơn giản. Họ sử dụng những dụng cụ đơn giản để làm nông.

5. rich

Tạm dịch:Người Mường ở Hòa Bình và Thanh Hóa nổi tiếng về văn chương dân gian giàu có và những bài hát truyền thống của họ.

Task 3. Work in pairs. Discuss what the word is for each picture. The first and last letters of each word are given.

Hướng dẫn giải:

1. ceremony

2. pagoda

3. temple

4. waterwheel

5. shawl

6. basket

Tạm dịch:

1. nghi lễ

2. chùa

3. đền

4. bánh xe nước

5. khăn choàng

6. rổ

Task 4. Listen and repeat the following words

/sp/

/st/

skateboard

school

basket

task

speech

display

crisp

space

stamp

first

station

instead

Task 6. Listen and read the following sentences. Then underline the words with the sounds /sk/, /sp/, or /st/.

(Nghe và đọc những câu sau. Sau đó gạch dưới những từ với âm sk/, /sp/, /st/.)

1. The Hmong people I met in Sa Pa speak English very well.

2. You should go out to play instead of staying here.

3. This local speciality is not very spicy.

4. Many ethnic minority students are studying at boarding schools.

5. Most children in far-away villages can get some schooling.

2. Bạn nên đi ra ngoài chơi thay vì ở đây.

3. Món đặc sản địa phương này không quá cay.

4. Nhiều học sinh dân tộc thiểu số đang học ở trường nội trú.

5. Hầu hết trẻ em ở những ngôi làng xa xôi có thể đi học được chút ít.

A Closer Look 1 Unit 3 lớp 8 SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 8 và giải bài tập Tiếng Anh 8 gồm các bài soạn Tiếng Anh 8 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 8 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 8.

Xem Video bài học trên YouTube

【#9】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 12 MY FUTURE CAREER

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 12 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 12 MY FUTURE CAREER (NGHỀ NGHIỆP TƯƠNG LAI CỦA TÔI) các phần: Skills 2 Unit 12 Lớp 9 Trang 79 SGK, Looking Back – Project Unit 12 Lớp 9 Trang 80 SGK. SKILLS 2 CÁC KỸ NĂNG 2 (Tr. 79 SGK)

Nghe

1. Làm việc theo cặp và trả lời các câu hỏi bên dưới.

1. Bạn muốn làm nghề gì trong tương lai?

2. Những năng lực mà bạn nghĩ cần có để làm nghề đó là gì?

2. Phong nói chuyện với cô Warner, mẹ của Nick về nghề nghiệp tương lai của anh ấy và bạn anh ấy muốn làm. Lắng nghe đoạn hội thoại và điền vào chỗ trống không nhiều hơn 3 từ.

1. mountains of work: Mẹ Phong có cả núi công việc để làm phía sau bục giảng.

2. work overtime: Mẹ của Phong phải làm thêm giờ mà không được trả tiền.

3. rewarding: Điều đó cho thấy cô thỏa mãn khi học sinh của họ thành công.

4. sociable: Trang là một cô gái hòa đồng.

5. applied skills: Nick thích đạt được một số kỹ năng ứng dụng.

6. good with his hands: Nick khéo tay.

3. Lắng nghe lần nữa và quyết định xem các nhận định sau là đúng (T) hay sai (F).

1. Là một giáo viên, mẹ của Phong phải chuẩn bị bài học mới, chấm điểm, phê bài. (T)

2. Phong thích làm một công việc trong giờ hành chính. (T)

3. Trang thích du lịch. (T)

4. Trang sẽ trở thành một hướng dẫn viên du lịch. (F)

5. Nick thích tập trung vào các môn học thuật. (F)

6. Một người thợ máy cần nhiều kỹ năng để làm tốt công việc. (T)

Audio script

Phong: We had a good discussion yesterday about our future careers.

Mrs. Warner: Did you? With Nick?

Phong: Yes… and also with Trang.

Mrs. Warner: Good. Nick said that you want to become a teacher.

Phong: I’ve changed my mind! My mum is a teacher. She has mountains of work to do behind the scenes – pparing lessons, marking, giving feedback. She always has to work overtime without extra pay. I’d choose a nine-to-five job.

Mrs. Warner: I know!

Phong: Then there’s the unpleasant task of dealing with lazy or naughty students. I’m not that patient!

Mrs. Warner: But it’s rewarding when your students are successful and they appciate your efforts. What about Trang?

Phong: She said she’s interested in travelling, and she’s a sociable girl. She wants to become a tour guide.

Mrs. Warner: That sounds good. What about Nick?

Phong: Nick doesn’t want to spend so much time on academic subjects. He’d pfer to acquire some applied skills and get a job right after school.

Mrs. Warner: Did he tell you which job?

Phong: He mentioned becoming a mechanic. He’s fascinated by cars, and he’s good with his hands.

Mrs. Warner: I know, but it won’t be easy. He’ll need to learn lots of skills to do it…

Viết

Ví dụ:

Để trở thành một doanh nhân, bạn phải dễ thích nghi để có thể phản ứng nhanh chóng với các thay đổi.

Here are the three most important qualities to be a good teacher.

Firstly, being organized and ppared is very important. Great teachers are always organized and ppared for class. Their lessons are clearly structured so that students can easily follow it. An organized teacher can quickly find their teaching materials so that there are minimal distractions in class. Besides, what would your students think when you tell them you misplaced all their homework last night?

Secondly is patience. A great teacher is very patient with their students and their parents to deal with the same questions and problems over and over again. You never give up on your students and would try out new ways to help them succeed in school.

Finally, a good teacher must love teaching. According to Robert John Meehan, “teachers who love teaching, teach children to love learning”. We believe that this is the most important quality that all teachers should have. Teachers should be passionate and love teaching. A teacher who does not enjoy and love their job cannot be effective at all. Also, you can’t expect your students to enjoy the class if you don’t enjoy the class.

Thứ nhất, có tổ chức và chuẩn bị là rất quan trọng. Giáo viên tuyệt vời luôn biết tổ chức và chuẩn bị cho lớp học. Bài học của họ được cấu trúc rõ ràng để các sinh viên có thể dễ dàng theo dõi nó. Một giáo viên có tổ chức có thể nhanh chóng tìm thấy tài liệu giảng dạy của họ để có thể tối thiểu những phiền nhiễu trong lớp. Bên cạnh đó, học trò của bạn sẽ nghĩ gì khi bạn nói với họ bạn làm thất lạc tất cả các bài tập ở nhà của họ đêm qua?

Thứ hai là sự kiên nhẫn. Một giáo viên tuyệt vời rất kiên nhẫn với học sinh và cha mẹ của họ để đối phó với những câu hỏi và vấn đề hơn và hơn nữa. Bạn không bao giờ bỏ học sinh của bạn và sẽ cố gắng ra những cách thức mới để giúp họ thành công trong trường học.

Cuối cùng, một giáo viên tốt phải yêu thích giảng dạy. Theo Robert John Meehan, “người giáo viên yêu dạy học, dạy trẻ em ham học.” Chúng tôi tin rằng đây là phẩm chất quan trọng nhất mà tất cả các giáo viên nên có. Giáo viên cần có đam mê và tình yêu giảng dạy. Một người giáo viên không đam mê và yêu thích công việc của họ sẽ không mang lại hiệu quả gì cả. Ngoài ra, bạn không thể mong đợi học sinh của bạn yêu thích các bài học nếu bạn không yêu thích nó trước.

LOOKING BACK – PROJECT ÔN LẠI (Tr. 80 SGK)

Từ vựng

1. Nối mỗi công việc với mô tả của nó.

1 – C: doanh nhân – một người làm việc trong thế giới kinh doanh

2 – D: nhân viên chăm sóc khách hàng – người giao thiệp với khách hàng trước, trong và sau một giao dịch

3 – E: hướng dẫn viên – một người giới thiệu văn hóa và phong tục của các nơi với khách du lịch

4 – F: kiến trúc sư – người thiết kế các tòa nhà

2 – A: nhà sinh học – một nhà khoa học về sinh học

3 – B: thiết kế thời trang – người mang đến các mẫu thiết kế quần áo mới.

2. Nối các đoạn từ 1-8 với các đoạn từ A – H để tạo câu.

1 – H: Cô ấy đã làm nhiều công việc khác nhau để kiếm sống và phụ giúp mẹ cô ấy.

2- E: Bởi vì cô ấy làm công việc hành chính, cô ấy có cả buổi tối với con cô ấy.

3 – F: Tôi thích làm việc với thời gian linh động bởi vì tôi có năng lực hơn vào buổi chiều.

4 – A: Bạn tôi đang học một khóa học thiết kế.

5 – D: Làm tốt một công việc nghĩa là bạn không chỉ kiếm được tiền mà còn nhận được sự thoải mái.

6 – G: Mặc dù lương thấp, anh ấy vẫn đồng ý nhận công việc để lấy kinh nghiệm.

7 – C: Anh ấy kiệt sức bởi vì anh ấy làm ngoài giờ trong một tháng.

8 – B: Anh ấy quyết định nhận công việc để có thêm thu nhập.

【#10】Skills 2 Unit 4 Lớp 9 Sgk Mới

Phần Skills 2 thuộc: Unit 4 lớp 9

Listening (Nghe)

Task 1. An old man is talking about his school days. Listen and decide if the statements are true (T), false (F), or not given (NG).

(Một người đàn ông lớn tuổi đang kể về ngày tháng đi học của mình. Nghe và xem câu nào đúng(T), sai( F), hay không có thông tin (NG) )

Tạm dịch: Số lượng học sinh: 15

2. bare-footed

Tạm dịch:Nhiều học sinh đi học bằng chân trần.

3. maths, history (in any order)

Tạm dịch:Các bài học tập trung vào: đọc, viết, toán học, và lịch sử.

4. strict rules

Tạm dịch:Trường học nhỏ nhưng có quy định nghiêm ngặt.

5. extra classes

Tạm dịch:Các học sinh không có bài tập về nhà, không kiểm tra trên lớp.

Audio script

I went to a village school. In fact, there was only one classroom for 15 students of different ages, both boys and girls, and one teacher who taught everything. The school didn’t have a name, so we just called t ‘our school’. We used to walk to school. Some children went bare-footed.

At school we learnt to read and to write. We also learnt a little maths and history. There were no science essons, and we didn’t have exams, either.

Although our school was small, it had strict rules. We had to behave ourselves. We stood up and bowed to greet our teacher at the start of every lesson. We could talk only when we were allowed to. However, I had no homework and no extra classes. I had a lot of time to play outside and to help my parents in the house. I loved my school and those school days.

Dịch Script:

Tôi đi học ở trường học làng. Trên thực tế, chỉ có một lớp học cho 15 học sinh ở các độ tuổi khác nhau, cả nam lẫn nữ, và một giáo viên đã dạy mọi thứ. Nhà trường không có tên, vì vậy chúng tôi chỉ gọi là ‘trường học của chúng tôi’. Chúng tôi thường đi bộ đến trường. Nhiều đứa trẻ đi chân trần.

Ở trường, chúng tôi đã học cách đọc và viết. Chúng tôi cũng đã học được một ít toán học và lịch sử. Không có môn khoa học, và chúng tôi cũng không có các kỳ thi.

Task 3. Make a list of the facilities you are using your studies nowadays. Then tick one(s) you think was/were not avail about twenty years ago.

(Lập 1 danh sách cơ sở vật chất bạn đang sử dụng cho việc học tập. Tích vào những thứ bạn nghĩ là đã không được sử dụng cách đay 20 năm. )

Trong bài viết nên có:

– Đó là cái gì?

– Nó được sử dụng vào việc gì?

– Học sinh phải làm gì nếu không có nó?

– Bạn cảm thấy thế nào về sự thay đổi đó? )

Hướng dẫn giải:

It is most likely that students twenty years ago were not able to enjoy the Internet in their studies. That’s why it took them a lot of time, energy, and even money, to do a project that we can now easily complete in one or two days.

For example, when being asked to write an assignment about past habits, the students had to go to the library, look for books on the topic, read the books, and hand-write any information that they thought was useful for their chúng tôi would also have to meet with some old people and talk to them about the past. At home, they had to hand-write their assignment, possibly with a lot of erasing and rewriting of the first draft. After finishing the draft, they had to write a clean copy on another piece of paper for submission.

Chú ý: Những thông tin được gạch chân học sinh có thể thay thế để phù hợp với ý kiến của riêng mình.

Tạm dịch:

Hầu hết học sinh hơn 20 năm trước không thể sử dụng Internet trong việc học của họ. Đó là lý do tại sao mất rất nhiều thời gian, năng lượng, và thậm chí cả tiền bạc, để làm một dự án mà chúng ta có thể dễ dàng hoàn thành trong một hoặc hai ngày.

Skills 2 Unit 4 lớp 9 SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 9 và giải bài tập Tiếng Anh 9 gồm các bài soạn Tiếng Anh 9 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 9 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 9.

Xem Video bài học trên YouTube