Cúp Vinh Danh Pha Lê

--- Bài mới hơn ---

  • Tphcm Vs Clb Hà Nội: Hơn Cả Một Danh Hiệu
  • Giải Mã Điềm Báo Từ Những Giấc Mơ Thường Xuyên Nhất Của Con Người
  • Ý Nghĩa Số Điện Thoại Của Bạn Là Gì…giải Mã Ngay Nào.!
  • Clipboard Là Gì Giải Thích Ý Nghĩa Của Clipboard Trong Windows
  • Ý Nghĩa Quy Định Thẩm Quyền Của Tòa Án Trong Giải Quyết Việc Dân Sự
  • CÚP VINH DANH – TRAO GIẢI chưa bao giờ lỗi thời, là món quà cao cấp cho các sự kiện vinh danh, trao giải, tri ân khách hàng, đối tác thêm ý nghĩa. Và QUÀ TẶNG PHA LÊ là đơn vị chuyên cung cấp hơn 100+ mẫu cúp pha lê vinh danh chất lượng – đẹp – độc đáo – ấn tượng. ♦️ Nhận đặt thiết kế và sản xuất mẫu cúp theo yêu cầu riêng ♦️ Cung cấp số lượng lớn ♦️ Giá tốt nhất thị trường ♦️ Thời gian cam kết đúng tiến độ.

    Trao tặng cúp vinh danh trong các sự kiện tổng kết, các cuộc thi đấu, chương trình nhằm tạo động lực thúc đẩy tinh thần và ghi nhận những thành quả của cá nhân, tập thể đã phấn đấu hết mình trong công việc và các phong trào.

    Đặc biệt, cúp vinh danh in khắc logo doanh nghiệp, cùng lời chúc thành công, gắn kết quan hệ còn là phần

    quà tặng sự kiện ý nghĩa mà doanh nghiệp có thể gửi đến đối tác, khách hàng trong những sự kiện cuối năm, sự kiện tri ân hay tổng kết hoàn thành dự án.

    Cúp vinh danh với đa dạng mẫu mã, ngoài kiểu dáng được thiết kế dựa trên những hình tượng ý nghĩa trong cuộc sống như hình ảnh ngôi sao, ngọn đuốc, ngọn lửa, ,mũi tên, … thì những mẫu cúp trao giải còn thiết kế theo đặc tính của từng ngành nghề.

    Giải golf không quá phổ biến trong và không phải ai cũng từng chơi qua môn thể thao này, để tổ chức các giải golf cần phải có sân chơi rộng, được thiết kế đúng quy chuẩn. Vì vậy, sự kiện golf tổ chức theo các đội nhóm, các cộng đồng riêng.

    Chính vì sự không phổ biến nên các giải golf được tổ chức hoành tráng hơn rất nhiều, các phần thưởng cúp trao giải sự kiện cũng phải thể hiện được đẳng cấp của người tham gia.

    Các mẫu cúp vinh danh nghệ thuật đa dạng mẫu mã, kiểu dáng để quý khách hàng dễ dàng lựa chọn. Đây là mẫu cúp vinh danh vô cùng sang trọng, tinh tế, giúp buổi trao giải càng thêm ấn tượng và đáng trân trọng hơn. Quà Tặng Pha Lê cung cấp nhiều mẫu cúp nghệ thuật với số lượng lớn, mua nhiều giá càng ưu đãi.

    Đây là dịch vụ đặc sắc và được ưa chuộng nhất hiện nay tại Quà Tặng Pha Lê, việc đặt thiết kế mẫu riêng theo yêu cầu sẽ giúp thể hiện được rõ nét từng thông điệp, từng đặc trưng và những ý nghĩa. Các mẫu cúp pha lê thiết kế riêng còn để lại ấn tượng tuyệt vời cho người nhận.

    Chúng tôi là đơn vị uy tín lâu năm trong ngành chuyên cung cấp và – cúp vinh danh bằng chất liệu pha lê, thủy tinh. Để đặt mua hàng nhanh chóng và dễ dàng tại tphcm, quý khách đến trực tiếp hệ thống cửa hàng của chúng tôi theo địa chỉ:

    Hệ thống cửa hàng mở cửa 8:00 đến 20:00 vào ngày thứ 2 đến thứ 7, 9:00 đến 20:00 vào ngày chủ nhật. khung giờ thuận lợi để khách hàng đế có thể ghé qua xem mẫu và mua sắm. Nếu bạn không tiện đến trực tiếp cửa hàng, bạn có thể liên hệ hotline: 0916 09 48 09 để được tư vấn đặt hàng và báo giá tốt nhất. Chúng tôi luôn hỗ trợ tư vấn 24/7.

    Điểm nổi bật của dòng cúp pha lê vinh danh cung cấp bởi Quà Tặng Pha Lê

    Khi đặt mua cúp hoặc các mẫu sản phẩm khác tại Quà Tặng Pha Lê, bên cạnh có thể chọn lựa được đa dạng mẫu mã thì khách hàng còn được cam kết về chất lượng sản phẩm đến dịch vụ cung ứng:

    Quý khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm khi đặt mua cúp pha lê vinh danh tại Quà Tặng Pha Lê, rất hân hạnh được phục vụ quý khách hàng tốt nhất.

    Bước 1: Đến trực tiếp cửa hàng hoặc lên website để chọn lựa mẫu cúp

    Bước 2: Chúng tôi tiến hành báo giá theo số lượng và mẫu mã khách hàng chọn

    Bước 3: Chốt mẫu mã, giá và số lượng

    Bước 4: Chúng tôi sẽ lên file thiết kế nội dung, mẫu cụ thể để khách hàng kiểm tra và xác nhận theo đúng yêu cầu

    Bước 5: Duyệt nội dung khắc lên cúp và tiến hành làm mẫu thủ theo yêu cầu

    Bước 6: Chốt mẫu và tiến hành sản xuất hàng loạt theo mẫu đã duyệt

    BƯớc 7: kiểm tra và nhận bàn giao đơn hàng

    Lưu ý: để đảm bảo tiến độ, khách hàng mua số lượng lớn từ 20, 50, 100 trở lên nên liên hệ trước với Quà Tặng Pha Lê từ 2 tuần đến 1 tháng. Quà Tặng Pha Lê hân hạnh được phục vụ quý khách hàng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiến Thức Bóng Đá: Ngoại Hạng Anh Có Bao Nhiêu Vòng Đấu?
  • Giải Đáp Ngoại Hạng Anh Có Bao Nhiêu Vòng?
  • Giải Đấu Cúp C1 Chiếu Trên Kênh Nào
  • Chung Kết C1 Chiếu Kênh Nào ? Và Địa Chỉ Xem Trực Tiếp Cúp C1
  • Xem Bóng Đá Trực Tiếp Giải Đấu Cúp C1 Chiếu Trên Kênh Nào?
  • Lập Dàn Ý Giải Tích Nội Dung Lời Khuyên Của Lê

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Thích Lời Khuyên Của Lênin: Học Học Nữa Học Mãi
  • Giải Thích Câu Học, Học Nữa, Học Mãi Của Lênin
  • Dàn Ý Nghị Luận Lời Nói Chẳng Mất Tiền Mua, Lựa Lời Mà Nói Cho Vừa Lòng Nhau
  • Lập Dàn Ý Bài:lời Nói Chẳng Mất Tiền Mua.lựa Lời Mà Nói Cho Vừa Lòng Nhau.
  • Cách Giải Nén File Zip Trên Máy Tính
  • I/ Mở bài

    – Trên con đường tiến tới đài vinh quang của nhân loại, chẳng bao giờ có dấu chân của kẻ lười biếng.

    – Qua đó Lê-nin đã nhắc nhở chúng ta về thái độ học tập không ngừng bằng một câu nói nổi tiếng: “Học, học nữa, học mãi.

    II/ Thân bài

    1)Giải thích ngắn ( là gì ? )

    – “Học” là sự kế thừa những kiến thức mà ông cha ta để lại.

    – Khi học chúng ta phải tìm hiểu và mở rộng các kiến thức đã thu nhân được từ thế giới xung quanh.

    – “Học nữa” là chúng ta phải học từ trình độ này đến trình độ khác.

    – Nâng cao trình độ và sự hiểu biết của mình về mọi mặt và ở bất cứ nơi nào

    – “Học mãi” có nghĩa là chúng ta phải không ngừng học tập.

    – Phải luôn luôn tìm tòi và nghiên cứu những kiến thức mà ta đã học được.

    – Từ ngàn xưa, lợi ích của việc học tập là đúc kết những tinh túy và áp dụng chúng vào cuộc sống.

    – Chỉ khi có học thức chúng ta mới có thể góp phần đem lại một xã hội văn minh và tiến bộ.

    – Như thế lời dạy của Lê-nin mang hàm ý khuyên răn chúng ta phải học hỏi không ngừng và học suốt đời.

    2)Lý giải cơ sở nảy sinh vấn đề (Tại sao?)

    * LĐ1:

    – Kiến thức mà ta biết chỉ là một giọt nước, còn những điều ta chưa biết là biển cả.

    +Chỉ có học tập mới giúp ta thỏa mãn sự hiểu biết và sự tò mò của con người.

    +Học là con đường ngắn nhất trong hành trình đến với tri thức.

    *LĐ2:

    – Học tập là nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi con người

    +nghĩa vụ: ai cũng phải học tập để có nền tảng kiến thức, góp phần xây dựng bảo vệ Tổ Quốc

    + trách nhiệm: học tập phải là một quá trình nghiêm túc, góp phần xóa nạn mù chữ ở nước ta

    +quyền lợi: ai cũng có quyền được học, được trở thành người văn minh, có tri thức

    *LĐ3:

    – Học tập đem lại lợi ích cho bản thân

    + bảo vệ bản thân

    + tự nuôi sống bản thân

    – Và qua đó ta cũng có thể khẳng định giá trị của mình qua những kiến thức mà ta đã áp dụng.

    3) Phương hướng vận dụng (Như thế nào?)

    – Chúng ta phải cố gắng học tập thật chăm chỉ.

    – Với mỗi con người sẽ có nhiều cách học khác nhau, nhưng quan trọng nhất là học phải đi đôi với hành.

    – phải luôn học tập không ngừng (qua mỗi giờ trên Trái Đất lại có thêm một phát minh mới ra đời)

    – học ở nhà trường và tham khào thêm nhiều từ sách vở, từ kinh nghiệm của mọi người xung quanh

    – Nhân vật điển hình

    + nhà bác học nổi tiếng Đắc-uyn : ” Nhà bác học không có nghĩa là ngừng học”.

    +Bác Hồ người lãnh tụ vĩ đại của Việt Nam.

    (Bác đã không ngừng học hỏi từ các nước láng giềng và đem những tinh túy ấy áp dụng vào nước ta.)

    – Qua đó đã góp phần nâng lên giá trị chân lí của Lê-nin.

    4) Phê phán:

    – Trong trường học: có những học sinh lười biếng không chăm chỉ học hành, kiến thức dở dang

    – Trong xã hội: những người tự kiêu mãn nguyện với những gì mình đã làm được, nên không chịu tiếp tục học hỏi.

    III/ Kết bài:

    – Câu nói: “Học, học nữa, học mãi” của Lê-nin là câu nói mang ý nghĩa nhân văn lớn cho con người.

    – Nó sẽ luôn là một ngọn đèn sáng soi đường dẫn lối cho chúng ta bước tới đài vinh quang của nhân loại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dàn Ý Và Bài Văn : “‘ Học, Học Nữa, Học Mãi “
  • Bài Văn Mẫu Em Hãy Giải Thích Nội Dung Lời Khuyên Của Lê
  • Em Hãy Giải Thích Nội Dung Lời Khuyên Của Lê
  • Lập Dàn Ý Em Hãy Giải Thích Nội Dung Lời Khuyên Của Lê
  • Cách Sửa Lỗi Winrar Khi Giải Nén
  • Bài 10. Một Số Muối Quan Trọng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 9: Tính Chất Hóa Học Của Muối
  • Giải Hóa 9 Bài 18: Nhôm
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 44: Rượu Etylic
  • Giải Bài 3.4, 3.5, 3.6 Trang 6 Sách Bài Tập Hóa Học 9
  • Bài 3.3, 3.4, 3.5, 3.6 Trang 6 Sbt Hóa Học 9
  • Bài 10. Một số muối quan trọng

    Bài 10.1 trang 13 SBT Hóa học 9

    Có những muối sau:

    Hãy cho biết muối nào:

    a) Không nên điều chế bằng phản ứng của kim loại với axit vì gây nổ, không an toàn.

    b) Có thể điều chế bằng phản ứng của kim loại với dung dịch axit sunfuric loãng.

    c) Có thể điều chế bằng phản ứng của dung dịch muối cacbonat với dung dịch axit clohiđric.

    d) Có thể điều chế bằng phản ứng trung hoà giữa hai dung dịch.

    e) Có thể điều chế bằng phản ứng của muối cacbonat không tan với dung dịch axit sunfuric.

    a) B. NaCl; E. KNO 3

    c) B. NaCl;

    d) B. NaCl; E. KNO 3

    Bài 10.2 trang 13 SBT Hóa học 9

    Trộn hai dung dịch A với dung dịch B được dung dịch NaCl. Hãy cho biết 3 cặp dung dịch A, B thoả mãn điều kiện trên. Minh hoạ cho câu trả lời bằng các phương trình hoá học.

    – Dung dịch axit và dung dịch bazơ, thí dụ: HCl và NaOH.

    HCl + NaOH → NaCl + H 2 O

    – Dung dịch axit và dung dịch muối, thí dụ: HCl và Na 2CO 3.

    – Dung dịch hai muối, thí dụ: CaCl 2 và Na 2CO 3.

    Bài 10.3 trang 13 SBT Hóa học 9

    Hãy nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hoá học.

    Trình bày cách tiến hành và viết phương trình hoá học.

    a) Dùng thuốc thử là dung dịch HNO 3 loãng:

    Ghi số thứ tự của 3 lọ, lấy một lượng nhỏ hoá chất trong mỗi lọ vào 3 ống nghiệm và ghi số thứ tự ứng với 3 lọ. Nhỏ dung dịch HNO 3 cho đến dư vào mỗi ống, đun nóng nhẹ. Quan sát hiện tượng:

    – Nếu không có hiện tượng gì xảy ra, chất rắn trong ống nghiệm là muối NaCl. Lọ cùng số thứ tự với ống nghiệm là NaCl.

    – Lọc lấy nước lọc trong mỗi ống nghiệm đã ghi số rồi thử chúng bằng dung dịch AgNO 3. Nếu :

    Nước lọc của ống nghiệm nào không tạo thành kết tủa trắng với dung dịch AgNO 3 thì muối ban đầu là Na 2CO 3.

    Nước lọc của ống nghiệm nào tạo thành kết tủa trắng với dung dịch AgNO 3 thì chất ban đầu là hỗn hợp hai muối NaCl và Na 2CO 3.

    Các phương trình hoá học:

    (đun nóng nhẹ để đuổi hết khí CO 2 ra khỏi dung dịch sau phản ứng)

    NaCl + AgNO 3 → AgCl ↓ + NaNO 3

    Bài 10.4 trang 13 SBT Hóa học 9

    Biết 5 gam hỗn hợp 2 muối là Na 2 C03 và NaCl tác dựng vừa đủ với 20 ml dung dịch HCl, thu được 448 ml khí (đktc).

    a) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

    b) Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.

    c) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.

    a) C M = n/V = 0,04/0,02 = 2M

    b) n NaCl = 0,02.2/1 = 0,04 (mol) → m NaCl = 0,04 x 58,5 = 2,34g

    %m NaCl = 100% – 42,4% = 57,6%

    Bài 10.5 trang 13 SBT Hóa học 9

    Kết tủa thu được gồm BaCO 3, BaSO 4

    Khí thoát ra là khí CO 2.

    Chất rắn còn lại không tan là BaSO 4.

    Theo các phương trình hoá học

    → a = 19,7 + 23,3 = 43g

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Hóa 9 Bài 10: Một Số Muối Quan Trọng
  • Giải Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Bài 3: Tính Chất Hóa Học Của Axit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 48: Luyện Tập: Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 47: Chất Béo
  • Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng (Tiếp Theo)
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 4: Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Góc Trong Tam Giác Vuông
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 1: Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Đường Cao Trong Tam Giác Vuông
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 4: Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Góc Trong Tam Giác Vuông
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 1: Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Đường Cao Trong Tam Giác Vuông
  • Giải bài tập trang 9, 10 bài 8 một số bazo quan trọng Sách bài tập (SBT) Hóa học 9.

    Bài 8.1 Trang 9 Sách bài tập (SBT) Hóa học 9

    Bằng phương pháp hoá học nào có thể phân biệt được hai dung dịch bazơ : NaOH và Ca(OH) 2 ? Viết phương trình hoá học.

    Hướng dần :

    Dùng dung dịch muối cacbonat, thí dụ Na 2CO 3 để nhận biết : Nếu không có kết tủa, bazơ là NaOH ; nếu tạo ra kết tủa trắng (CaCO 3), bazơ là Ca(OH) 2 .

    Viết phương trình hoá học.

    (N{a_2}C{O_3} + Ca{(OH)_2} to 2NaOH + CaC{O_3} downarrow )(trắng)

    Bài 8.2 Trang 9 Sách bài tập (SBT) Hóa học 9

    Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong những dung dịch sau : NaOH, Na 2SO 4, H 2SO 4, HCl. Hãy nhận biết dung dịch trong mỗi lọ bằng phương pháp hoá học. Viết các phương trình hoá học.

    Có nhiều cách nhận biết, sau đây là một thí dụ.

    – Dùng quỳ tím nhận biết được dung dịch NaOH (quỳ tím chuyển sang xanh), dung dịch Na 2SO 4 (không đổi màu quỳ tím) và nhóm 2 axit (quỳ tím chuyển sang đỏ).

    – Dùng hợp chất của bari, như BaCl 2 hoặc Ba(N0 3) 2 hoặc Ba(OH) 2 để phân biệt HCl với H 2SO 4 nhờ có phản ứng tạo kết tủa trắng.

    Bài 8.3 Trang 10 Sách bài tập (SBT) Hóa học 9

    Cho những chất sau : Na 2C0 3, Ca(OH) 2, NaCl.

    a) Từ những chất đã cho, hãy viết các phương trình hoá học điều chế NaOH.

    b) Nếu những chất đã cho có khối lượng bằng nhau, ta dùng phản ứng nào để có thể điều chế được khối lượng NaOH nhiều hơn ?

    a) Điều chế NaOH từ những chất đã cho :

    – Dung dịch Na 2CO 3 tác dụng với dung dịch Ca(OH) 2 :

    – Điện phân dung dịch NaCl trong thùng điện phân có vách ngăn :

    (2NaCl + 2{H_2}Omathrel{mathop{kern0ptlongrightarrow}limits_{{mathop{rm cóv}} áchngăn}^{đp}} 2NaOH + {H_2} uparrow + C{l_2} uparrow (2))

    b) Dùng chất nào điều chế được khối lượng NaOH nhiều hơn ?

    Đặt khối lượng của mỗi chất ban đầu là a gam.

    Theo (1): 106 gam Na 2CO 3 tác dụng với 74 gam Ca(OH) 2 sinh ra 80 gam NaOH. Nếu có a gám mỗi chất thì Na 2CO 3 sẽ thiếu, Ca(OH) 2 sẽ dư. Như vậy, khối lượng NaOH điều chế được sẽ tính theo khối lượng Na 2CO 3:

    106 gam Na 2C0 3 điều chế được 80 gam NaOH.

    Vây a gam Na 2C0 3 điều chế được ({{80a} over {106}}) gam NaOH.

    Theo (2) : 117 gam NaCl điều chế được 80 gam NaOH.

    Vậy a gam NaCl điều chế được ({{80a} over {117}}) gam NaOH.

    Kết luận : a gam Na 2C0 3 điều chế được khối lượng NaOH nhiều hơn so với dùng a gam NaCl.

    a) Hãy dự đoán trong các dung dịch ở trên :

    1. Dung dịch nào có thể là axit như HCl, H2S04
    2. Dung dịch nào có thể là bazơ như NaOH, Ca(OH)2.
    3. Dung dịch nào có thể là đường, muối NaCl, nước cất.
    4. Dung dịch nào có thể là axit axetic (có trong giấm ăn).
    5. Dung dịch nào có tính bazơ yếu, như NaHC03.

    b) Hãy cho biết :

    1.Dung dịch nào có phản ứng với Mg, với NaOH.

    2. Dung dịch nào có phản ứng với dung dịch HCl.

    3.Những dung dịch nào trộn với nhau từng đôi một sẽ xảy ra phản ứng hoá học.

    Trả lời

    Dự đoán :

    Dung dịch c có thể là dd HCl hoặc dd H 2S0 4.

    Dung dịch A có thể là dd NaOH hoặc dd Ca(OH) 2.

    Dung dịch D có thể là dd đường, dd NaCl hoặc nước cất.

    Dung dịch B có thể là dd CH 3 COOH (axit axetic).

    Dung dịch E có thể là dd NaHC0 3.

    b) Tính chất hoá học của các dung dịch :

    1. Dung dịch c và B có phản ứng với Mg và NaOH.

    2. Dung dịch A và E có phản ứng với dung dịch HCl.

    3. Những dung dịch sau trộn với nhau từng đôi một sẽ xảy ra phản ứng hoá học :

    – Dung dịch A và dung dịch C.

    – Dung dịch A và dung dịch B.

    – Dung dịch E và dung dịch C.

    – Dung dịch E và dung dịch B.

    – Dung dịch E và dung dịch A.

    Bài 8.5 Trang 10 Sách bài tập (SBT) Hóa học 9

    3,04 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được 4,15 gam các muối clorua.

    a) Viết các phương trình hoá học.

    b) Tính khối lượng của mỗi hiđroxit trong hỗn hợp ban đầu.

    Trả lời

    a) Các phương trình hoá học :

    b) Tính khối lượng của mỗi hiđroxit trong hỗn hợp ban đầu :

    Đặt x và y là số mol của NaOH và KOH trong hỗn hợp, ta có hệ phương trình :

    (left{ matrix{40x + 56y = 3,04 hfill cr 58,5x + 74,5y = 4,15 hfill cr} right.)

    Giải hệ phương trình (I) và (II), ta được : x = 0,02 và y = 0,04.

    Số gam NaOH và KOH có trong hỗn hợp là :

    m NaOH = 40 x 0,02 = 0,8 (gam).

    m KOH = 56 x 0,04 = 2,24 (gam).

    *Có thể giải bài toán trên như sau : Đặt x (gam) là khối lượng của NaOH, khối lượng của KOH là (3,04 – x) gam.

    Theo (1) : x gam NaOH sinh ra ({{58,5x} over {40}}) gam NaCl.

    Theo (2) : (3,04 – x) gam KOH sinh ra ({{74,5(3,04 – x)} over {56}}) gam KCl

    Rút ra phương trình :

    ({{58,5x} over {40}} + {{74,5(3,04 – x)} over {56}}) = 4,15

    Giải phương trình, ta có : m NaOH = 0,8 gam và m K0H = 2,24 gam.

    Bài 8.6* Trang 10 Sách bài tập (SBT) Hóa học 9

    Cho 10 gam CaC0 3 tác dụng với dung dịch HCl dư.

    a) Tính thể tích khí CO 2 thu được ở đktc

    b) Dẫn khí C0 2 thu được ở trên vào lọ đựng 50 gam dung dịch NaOH 40%. Hãy tính khối lượng muối cacbonat thu được.

    a) Tính thể tích khí C0 2

    Phương trình hoá học :

    Số mol CO 2, thu được :

    ({n_{C{O_2}}} = {n_{CaC{O_3}}} = {{10} over {100}} = 0,1(mol))

    Thể tích khí CO 2 đo ở đktc :

    ({V_{C{O_2}}}) = 22,4 X 0,1 =2,24 (lít),

    b) Tính khối lượng muối

    Khối lượng NaOH có trong dung dịch :

    ({m_{NaOH}} = {{40 times 50} over {100}} = 20(gam)) , ứng với số mol là:

    ({n_{NaOH}} = {{20} over {40}} = 0,5(mol))

    Số mol NaOH lớn gấp hớn 2 lần số mol C0 2, vậy muối thu được sẽ là Na 2C0 3

    Theo phương trình hoá học, ta có :

    ({n_{N{a_2}C{O_3}}} = {n_{C{O_2}}} = 0,1(mol))

    Khối lượng muối cacbonat thu được : ({m_{N{a_2}C{O_3}}}) = 106 x 0,1 = 10,6 (gam).

    Bài 8.7 Trang 10 Sách bài tập (SBT) Hóa học 9

    Cho m gam hỗn hợp gồm Mg(OH) 2, Cu(OH) 2, NaOH tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl 1M và tạo thành 24,1 gam muối clorua. Hãy tính m.

    Theo phương trình hoá học ({n_{{H_2}O}} = {n_{HCl}} = 0,4(mol))

    ({m_{{H_2}O}} = 0,4 times 18 = 7,2(gam))

    Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có : m + 14,6 = 24,1 + 7,2

    Vậy m = 16,7 gam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 1,2,3,4 Trang 30 Hóa Lớp 9: Một Số Bazơ Quan Trọng (Tiếp)
  • Bài 1,2,3 Trang 27 Sgk Hóa Lớp 9: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Giải Hóa Lớp 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề Và Mệnh Đề Chứa Biến (Nâng Cao)
  • Lời Giải Hay Hóa 9 Bài 8 : Một Số Bazơ Quan Trọng, Giải Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Giải Hay Sinh 9 Bài 35 Trang 104 Sgk Sinh Học 9, Giải Vở Bài Tập Sinh 9 Bài 35
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 9 Lớp 10
  • Unit 5 Lớp 10: Giải Bài Tập Sgk Môn Anh Chi Tiết Nhất
  • 7 Câu Hỏi Về Em Bé Mà Cha Mẹ Mới Có Con Hỏi Trong Lớp Học Làm Cha Mẹ
  • Lời Giải Hay Toán 7 Sbt Toán 7 Tập 2, Giải Bài Tập, Sách Bài Tập (Sbt) Toán 7
  • A. Tóm tắt lý thuyết Hóa 9 bài 8

    I. Natri hiđroxit

     Là chất rắn, không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước, tỏa nhiệt  Dung dịch NaOH có tính nhờn, làm bục vải giấy, làm mòn da, còn được gọi là dung dịch xút hoặc xút ăn da.

     Làm đổi màu chất chỉ thị

    Quỳ tím chuyển thành xanh.

    Đang xem: Lời giải hay hóa 9 bài 8

    Dung dịch phenolphthalein không màu thành màu hồng.

    Tác dụng với axit (Tạo thành muối và nước): NaOH + HCl → NaCl + H2O

    Tác dụng với oxit axit (tạo thành muối và nước): 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

    Có nhiều ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp và đời sống

    Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt Sản xuất tơ nhân tạo Sản xuất giấy Chế biến dầu mỏ Dùng nhiều trong ngành công nghiệp hóa chất khác

     Sản xuất NaOH

    Phương pháp: điện phân dung dịch NaCl bão hòa

    2NaCl + 2H2O

    2NaOH + H2 + Cl2 (có màng ngăn)

    2. Canxi hiđroxit – Thang pH

    Tính chất hóa học

    Ca(OH)2 mang đầy đủ tính chất hóa học của một dung dịch bazơ tan.

    Làm đổi màu chỉ thị: quỳ tím chuyển thành màu đỏ, phenolphtalenin thành màu hồng Tác dụng với axit (tạo ra muối và nước)

    Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

    Tác dụng với oxit axit (tạo ra muối và nước)

    Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

    Ứng dụng

    Làm vật liệu trong xây dựng

    Khử chua đất trồng trọt

    Khử độc các chất thải công nghiệp, diệt trùng chất thải sinh hoạt và xác chết động vật,…

    Thang pH

    B. Giải bài tập Hóa 9 Bài 8 (tiết 1)

    Bài 1. (Trang 27 SGK Hóa 9 chương 1)

    Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng chất rắn sau: NaOH, Ba(OH)2, NaCl. Hãy trình bày cách nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học. Viết các phương trình hóa học (nếu có).

    Hướng dẫn giải bài 1

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Hòa tan mẫu thử từng chất vào nước để tạo thành các dung dịch tương ứng. Cho quỳ tím vào mỗi dung dịch: Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh là NaOH và Ba(OH)2, nếu quỳ tím không đổi màu là NaCl.

    Như vậy đã tìm được Nacl, tiếp tục tìm cách nhận biết: NaOH và Ba(OH)2

    Dẫn khí CO2 vào hai dung dịch bazơ còn lại: Nếu có kết tủa xuất hiện là Ba(OH)2, nếu không kết tủa là NaOH.

    Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3↓ + H2O

    2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

    Bài 2. (Trang 27 SGK Hóa 9 chương 1)

    Có những chất sau: Zn, Zn(OH)2, NaOH, Fe(OH)3, CuSO4, NaCl, HCl.

    Hãy chọn chất thích hợp điền vào mỗi sơ đồ phản ứng sau và lập phương trình học:

    a) ….. → Fe2O3 + H2O;

    b) H2SO4 + … → Na2SO4 + H2O;

    c) H2SO4 + … → ZnSO4 + H2O;

    d) NaOH + …. → NaCl + H2O;

    e) ….. + CO2 → Na2CO3 + H2O.

    Hướng dẫn giải bài 2

    a) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O;

    b) H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O;

    c) H2SO4 + Zn(OH)2 → ZnSO4 + 2H2O;

    d) NaOH + HCl → NaCl + H2O;

    e) 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

    Bài 3. (Trang 27 SGK Hóa 9 chương 1)

    Dẫn từ từ 1,568 lít khí CO2 (đktc) vào một dung dịch có hòa tan 6,4 gam NaOH, sản phẩm là muối Na2CO3.

    a) Chất nào đã lấy dư và dư là bao nhiêu (lít hoặc gam)?

    b) Hãy xác định khối lượng muối thu được sau phản ứng.

    Hướng dẫn giải

    Số mol: nCO2 =1,568/22,4 = 0,07 mol; nNaOH =6,4/40 = 0,16 mol

    Phương trình hóa học:

    CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

    Ban đầu: 0,07 0,16 0 (mol)

    Phản ứng: 0,07 → 0,14 0,07

    Sau pứ: 0 0,02 0,07

    a) Chất còn dư là NaOH và dư: 0,02 . 40 = 0,8 g

    b) Khối lượng muối Na2CO3 tạo thành là: 0,07 . 106 = 7,42 g.

    C. Giải SBT Hóa 9 bài 8 

    sentory.vn đã hướng dẫn giải chi tiết các dạng bài tập Sách bài tập Hóa 9 bài 8 tại: Giải SBT Hóa 9 bài 8

    ………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Lời Khuyên Từ Các Linh Mục Cho Lần Xưng Tội Tốt Hơn
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 9 Học Kì Ii
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 51 (Tập 1) Đầy Đủ Nhất
  • Nhạc Không Lời Trong Tiếng Anh Là Gì
  • Không Lời Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Giải Tích – Đại Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Công Thức Toán Lớp 10 Quan Trọng
  • Đại Số Và Vi Tích Phân Refresher
  • Đạo Hàm Với Vec
  • Ba Thế Hệ Của Bộ Môn Giải Tích
  • Phần Mềm Giải Toán Online Quickmath
  • Trong trường hợp, tài liệu nào ở địa chỉ của chúng tôi đã hết băng thông trong tháng, bạn hãy copy đường dẫn đó và paste vào mục Out of bandwidth của trang chúng tôi để tải.

    1. Đại số tuyến tính:

    • Slide bài giảng ĐSTT NEW của ThS. Đoàn Vương Nguyên – trường ĐH Công nghiệp TpHCM.

    • Giáo trình Đại số và Hình học giải tích do PGS-TS. Tạ Lê Lợi – trường ĐH Đà Lạt biên soạn. Nội dung giáo trình bao gồm các phần không gian vecto, ánh xạ tuyến tính, chéo hóa ma trận, không gian vecto Euclid, dạng song tuyến tính, dạng toàn phương, đường mặt bậc 2

    • Toán Đại số tuyến tính Bài giảng phần ma trận và định thức của trường ĐH Tôn Đức Thắng

    • Sách Đại số tuyến tính: Tập bài giảng Đại số tuyến tính của trường ĐH Thăng Long (Hà Nội).

    • Giáo trình toán cao cấp B2: Bộ giáo trình của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TpHCM bao gồm các phần: Đại số tuyến tính, Hàm nhiều biến, tích phân hàm nhiều biến, phương trình vi phân

    • Bài tập ma trận – Định thức – Hệ phương trình: Bài tập do GV Lê Xuân Trường – Đại học Sư phạm Kỹ thuật TpHCM – biên soạn.

    • Giáo trình về Giải tích và Đại số tuyến tính (Tập 1): Sách được tác giả Apostol biên soạn, gồm 686 trang, được đóng gói bằng định dạng .DjVu. Nội dung chủ yếu trong tập 1 là hàm 1 biến và giới thiệu sơ lược về Đại số tuyến tính viết khá chuyên sâu và được nhà xuất bản John Wiley & Sons tái bản lần 2 năm 1966.

      • Media Fire

        Link 2:

      • Media Fire

        Link 2:

    • Nhóm Ma Trận, và Đại số Lie : Hiện nay, tài liệu về Đại số Lie khá ít. Do đó, tài liệu này dù viết khá chuyên sâu, với ngôn ngữ Toán học thuần túy nên SV chuyên ngành Vật Lý có thể cảm thấy khá nặng. Tuy nhiên, đây cũng là một tài liệu giúp ích cho việc học bộ môn Đại số 2 ở Khoa Vật Lý – ĐHSP. Sách được đóng gói dưới dạng file .DjVu

    2. Giải tích:

    • Tập bài giảng Giải tích 1: Tập hợp các bài giảng (sơ lược) Giải tích 1 của học phần Giải tích 1 được giảng dạy cho Sinh viên Khoa Vật Lý – ĐHSP TpHCM

    • Giải tích Toán học Hàm số 1 biếnNEW : giáo trình trong bộ sách Toán Cao cấp do Viện Toán học Việt Nam biên soạn. Giáo trình bào gồm các vấn đề lý thuyết và thực hành tính toán bằng chương trình Maple. Bao gồm các vấn đề về vi – tích phân của hàm 1 biến, chuỗi số, chuỗi hàm, chuỗi Fourier và phương trình vi phân.

    • Slide bài giảng hàm nhiều biến và phương trình vi phân NEW của ThS. Đoàn Vương Nguyên – trường ĐH Công nghiệp TpHCM.

    • Giải tích Toán học Hàm số nhiều biếnNEW: giáo trình bao gồm các vấn đề lý thuyết và thực hành tính toán các vấn đề về vi tích phân của hàm số nhiều biến. Giáo trình do Viện Toán học Việt Nam biên soạn.

    • Sách hướng dẫn học Giải tích 1: Tài liệu của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông được TS Vũ Gia Tê và ThS. Đỗ Phi Nga biên soạn nhằm giúp SV tự học các vấn đề về vi phân, tích phân và chuỗi số của hàm số 1 biến.

      : Tài liệu của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông được TS Vũ Gia Tê và ThS. Đỗ Phi Nga biên soạn nhằm giúp SV tự học các vấn đề về vi phân, tích phân và chuỗi số của hàm số 1 biến.

    • Sách hướng dẫn học Giải tích 2: Tài liệu của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông được TS Vũ Gia Tê và ThS. Đỗ Phi Nga biên soạn nhằm giúp SV tự học các vấn đề về vi phân hàm nhiều biến và phương trình vi phân.

    • Tổng hợp các hàm và công thức của Giải tích 1 biến: Đây là tài liệu của trường Hanford, Richland, Wasington nhằm giúp học sinh, Sinh viên dễ dàng tra cứu các công thức, hàm số thường sử dụng khi học học phần giải tích 1 biến số. Tài liệu được in ấn dưới dạng file pdf.

    • Giáo trình Toán Cao Cấp: Hàm nhiều biến và phương trình vi phân. Bộ giáo trình của Trung tâm phát triển công nghệ thông tin – Đại học Quốc Gia TpHCM bao gồm 2 tập thích hợp cho các sinh viên chuyên ngành kỹ thuật.:

    Toán A1: bao gồm các nội dung về giải tích hàm số 1 biến.

    Toán A2: bao gồm các nội dung về giải tích hàm nhiều biến và phương trình vi phân.

    • Bài tập chuỗi số.pdf : Bài tập giải sẵn của Khoa Toán – Tin học, trường ĐHSP TpHCM. Có một số bài khó và rất khó. Tuy nhiên, vẫn có thể dùng làm tài liệu phục vụ việc học

    • Số phức từ A đến Z: bản tiếng Anh của cuốn Complex Numbers from A … to Z của tác giả Titu AndreescuDorin Andrica.

      : bản tiếng Anh của cuốn Complex Numbers from A … to Z của tác giảvà

    • Thầy Lê Lễ- Giảng viên toán CĐSP Ninh Thuận, trích dịch từ bản tiếng Anh : Complex Numbers from A to Z – của tác giả Titu AndreescuDorin Andrica.Bài tập số phức (98 ví dụ và bài tập có lời giải),Giảng viên toán CĐSP Ninh Thuận, trích dịch từ bản tiếng Anh :– của tác giảvà
    • Bộ sách về các học phần Toán của tác giả Paul Dawkin

      – GV của trường Đại học lamar – gồm 6 tập và viết dưới dạng file pdf. Bộ sách có hệ thống ví dụ, và các bài tập rõ ràng, dễ hiểu. Sinh viên có thể dùng làm tài liệu tham khảo khi học về học phần Giải tích 1, Giải tích 2, Giải tích 3 và Đại số 1.

    Tập 1: Số phức:Gồm 26 trang, trình bày tổng quát về các khái niệm cơ bản của số phức.

    Tập 3: Phép tính vi phân hàm 1 biến (tt) Gồm 332 trang, trình bày các vấn đề tiếp theo của giải tích hàm 1 biến như: Ứng dụng của Tích phân xác định, khảo sát đường cong tham số, khảo sát đường cong trong tọa độ cực và Chuỗi số.

    Tập 4: Giải tích hàm nhiều biến Gồm 258 trang tiếng Anh, trình bày tổng quát về các khái niệm cơ bản của phép tính vi phân và tích phân hàm nhiều biến.

    Tập 5: Đại số tuyến tính

    Tập 6: Phương trình vi phân

    Bình chọn

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Thích Ký Hiệu Trên Thùng Carton Và Ý Nghĩa Của Chúng
  • 5.2. Phân Loại Và Công Dụng
  • 8.1. Hệ Thống Ký Hiệu Vật Liệu Trên Thế Giới
  • Giải Thích Kí Tự Chữ Viết Và Ký Hiệu Bản Đồ Địa Chính
  • Hàm Trơn Không Giải Tích
  • Giải Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Hóa 9 Bài 10: Một Số Muối Quan Trọng
  • Bài 10. Một Số Muối Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 9: Tính Chất Hóa Học Của Muối
  • Giải Hóa 9 Bài 18: Nhôm
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 44: Rượu Etylic
  • Giải bài tập Hóa 9 bài 8 tiết 1 trang 27

    Giải Hóa 9 bài 8: Một số Bazơ quan trọng

    I. Natri hiđroxit

    • Là chất rắn, không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước, tỏa nhiệt
    • Dung dịch NaOH có tính nhờn, làm bục vải giấy, làm mòn da, còn được gọi là dung dịch xút hoặc xút ăn da.

    Quỳ tím chuyển thành xanh.

    Dung dịch phenolphthalein không màu thành màu hồng.

    Tác dụng với axit (Tạo thành muối và nước): NaOH + HCl → NaCl + H 2 O

    Có nhiều ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp và đời sống

    • Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt
    • Sản xuất tơ nhân tạo
    • Sản xuất giấy
    • Chế biến dầu mỏ
    • Dùng nhiều trong ngành công nghiệp hóa chất khác

    Sản xuất NaOH

    Phương pháp: điện phân dung dịch NaCl bão hòa

    2NaCl + 2H 2O 2 + Cl 2 (có màng ngăn)

    2. Canxi hiđroxit – Thang pH Tính chất hóa học

    Ca(OH) 2 mang đầy đủ tính chất hóa học của một dung dịch bazơ tan.

    • Làm đổi màu chỉ thị: quỳ tím chuyển thành màu đỏ, phenolphtalenin thành màu hồng
    • Tác dụng với axit (tạo ra muối và nước)
      Tác dụng với oxit axit (tạo ra muối và nước)

    Ứng dụng

    Làm vật liệu trong xây dựng

    Khử chua đất trồng trọt

    Khử độc các chất thải công nghiệp, diệt trùng chất thải sinh hoạt và xác chết động vật,…

    Thang pH

    B. Giải bài tập Hóa 9 Bài 8 (tiết 1)

    Bài 1. (Trang 27 SGK Hóa 9 chương 1)

    Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng chất rắn sau: NaOH, Ba(OH) 2, NaCl. Hãy trình bày cách nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học. Viết các phương trình hóa học (nếu có).

    Hướng dẫn giải bài 1

    Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

    Hòa tan mẫu thử từng chất vào nước để tạo thành các dung dịch tương ứng. Cho quỳ tím vào mỗi dung dịch: Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh là NaOH và Ba(OH) 2, nếu quỳ tím không đổi màu là NaCl.

    Như vậy đã tìm được Nacl, tiếp tục tìm cách nhận biết: NaOH và Ba(OH) 2

    Dẫn khí CO 2 vào hai dung dịch bazơ còn lại: Nếu có kết tủa xuất hiện là Ba(OH) 2, nếu không kết tủa là NaOH.

    Bài 2. (Trang 27 SGK Hóa 9 chương 1)

    Có những chất sau: Zn, Zn(OH) 2, NaOH, Fe(OH) 3, CuSO 4, NaCl, HCl.

    Hãy chọn chất thích hợp điền vào mỗi sơ đồ phản ứng sau và lập phương trình học:

    d) NaOH + …. → NaCl + H 2 O;

    Hướng dẫn giải bài 2

    d) NaOH + HCl → NaCl + H 2 O;

    Bài 3. (Trang 27 SGK Hóa 9 chương 1)

    Dẫn từ từ 1,568 lít khí CO 2 (đktc) vào một dung dịch có hòa tan 6,4 gam NaOH, sản phẩm là muối Na 2CO 3.

    a) Chất nào đã lấy dư và dư là bao nhiêu (lít hoặc gam)?

    b) Hãy xác định khối lượng muối thu được sau phản ứng.

    Hướng dẫn giải

    Số mol: n CO2 =1,568/22,4 = 0,07 mol; n NaOH =6,4/40 = 0,16 mol

    Phương trình hóa học:

    Ban đầu: 0,07 0,16 0 (mol)

    Phản ứng: 0,07 → 0,14 0,07

    Sau pứ: 0 0,02 0,07

    a) Chất còn dư là NaOH và dư: 0,02 . 40 = 0,8 g

    b) Khối lượng muối Na 2CO 3 tạo thành là: 0,07 . 106 = 7,42 g.

    C. Giải SBT Hóa 9 bài 8

    VnDoc đã hướng dẫn giải chi tiết các dạng bài tập Sách bài tập Hóa 9 bài 8 tại: Giải SBT Hóa 9 bài 8

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Luyện thi lớp 9 lên lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3: Tính Chất Hóa Học Của Axit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 48: Luyện Tập: Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 47: Chất Béo
  • Giải Sbt Hóa 9: Bài 47. Chất Béo
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 18: Nhôm
  • Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 34: Thực Hành: Phân Tích Một Số Ngành Công Nghiệp Trọng Điểm Ở Đông Nam Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 9 Bài 28: Vùng Tây Nguyên
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 9 Bài 31: Vùng Đông Nam Bộ
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 9 Bài 15: Thương Mại Và Du Lịch
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 9 Bài 2
  • Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 27: Thực Hành: Kinh Tế Biển Bắc Trung Bộ Và Duyên Hải Nam Trung Bộ
  • Bài 34: Thực hành: Phân tích một số ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ

    Bài 1 trang 84 VBT Địa lí 9: Dựa vào bảng 34.1 trong SGK, hãy vẽ biểu đồ thanh ngang thể hiện tỉ trọng các sản phẩm tiêu biểu cho các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ so với cả nước (cả nước= 100%).

    Lời giải:

    Biểu đồ thể hiện tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu cho các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ so với cả nước năm 2001.

    Bài 2 trang 85 VBT Địa lí 9: Dựa vào các bài học 30, 31, 32, 33 trong SGK, hãy điền tên các mỏ dầu khí đang khai thác, các nhà máy sử dụng và chế biến dầu khí thiên nhiên phụ vụ cho một số ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ vào sơ đồ sau:

    Lời giải:

    Bài 3 trang 85 VBT Địa lí 9: Hãy điền tên các dòng sông có nguồn thủy năng, các nhà máy thủy điện ở Đông Nam Bộ vào sơ đồ sau:

    Lời giải:

    Bài 4 trang 86 VBT Địa lí 9: Đánh dấu (X) vào ô cho phù hợp với thực tế hoạt động của các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ trong bảng sau:

    Lời giải:

    Các ngành công nghiệp trọng điểm

    Tên sản phẩm tiêu biểu

    Nguồn nguyên liệu

    Có sẵn trong vùng

    Nhập từ ngoài vùng

    Bài 5 trang 86 VBT Địa lí 9: Đánh dấu (X) vào các ô cho phù hợp với bảng sau:

    Lời giải:

    Bài 6 trang 84 VBT Địa lí 9: Đánh dấu (X) vào ý đúng.

    A. Áp dụng công nghệ sản xuất sạch.

    B. Không phân bố quá tập trung các khu công nghiệp trong các đô thị.

    C. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho người dân.

    X

    D. Đưa chất thải ra sông, ra biển.

    Các bài giải vở bài tập Địa Lí lớp 9 (VBT Địa Lí 9) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 9 Bài 22: Thực Hành Mối Quan Hệ Giữa Dân Số, Sản Lượng Lương Thực, Và Bình
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 9 Bài 16: Thực Hành Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Chuyện Cũ Trong Phủ Chúa Trịnh (Trích Vũ Trung Tùy Bút)
  • Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 3: Phân Bố Dân Cư Và Các Loại Hình Quần Cư
  • Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 17: Vùng Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ
  • Địa Lí 9 Bài 34: Thực Hành Phân Tích Một Số Ngành Công Nghiệp Trọng Điểm Ở Đông Nam Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Luyện Tập Este Và Chất Béo
  • Giải Bài Tập Hoá 12 Bài 4 Luyện Tập Este Và Chất Béo Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Giải Hóa Lớp 12 Bài 1: Este
  • Tóm tắt lý thuyết

    1.1. Dựa vào bảng 34.1 (trang 124 SGK 9):

    Bảng 34.1. TỈ TRỌNG MỘT SỐ SẢN PHẨM TIÊU BIỂU CỦA CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ SO VỚI CẢ NƯỚC, NĂM 2001 (cả nước = 100%)

      Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu của các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ so với cả nước.

    ♦ Cách làm:

    (Biểu đồ thể hiện tỉ trọng 1 số sản phẩm tiêu biểu của các ngành công nghiệp trọng điểm vùng Đông Nam Bộ so với cả nước năm 2001)

    (Biểu đồ thể hiện tỉ trọng 1 số sản phẩm tiêu biểu của các ngành công nghiệp trọng điểm vùng Đông Nam Bộ so với cả nước năm 2001)

    1.2. Căn cứ vào biểu đồ và c ác bài 31, 32, 33, hãy cho biết:

    • a. Những ngành công nghiệp trọng điểm nào sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có trong vùng?
    • b. Những ngành công nghiệp trọng điểm nào sử dụng nhiều lao động?
    • c. Những ngành công nghiệp trọng điểm nào đòi hỏi kỹ thuật cao?
    • d. Vai trò của vùng Đông Nam Bộ trong phát triển công nghiệp của cả nước.

    ♦ Cách làm:

      Vai trò của vùng Đông Nam Bộ trong phát triển công nghiệp của cả nước.

      • Hiện nay, trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước, vùng Đông Nam Bộ chiếm tỉ trọng cao nhất (năm 2005 chiếm 55,5 %)
      • Hầu hết các ngành công nghiệp trọng điểm của vùng đều chiếm tỉ trọng cao so với cả nước. Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về các sản phẩm: đầu thô, động cơ điêden, sơn hóa học, sản lượng điện, quần áo may sẵn, bia
      • Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu. Sự phát triển công nghiệp của vùng có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển công nghiệp của cả nước

    (Bảng tỉ trọng công nghiệp của các vùng kinh tế năm 2004)

    (Các ngành công nghiệp trộng điểm của vùng Đông Nam Bộ)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 89 Sgk Địa 9
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 9 Bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 9 Bài 17: Vùng Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ
  • Hướng Dẫn Trả Lời Các Câu Hỏi Và Bài Tập Sách Giáo Khoa, Vở Bài Tập Bản Đồ Địa Lý 9
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 3 Bài 7 Trang 27 Sgk Địa Lí 9
  • Giáo Trình Giải Tích Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn: Phương Pháp Xây Dựng Độ Đo Và Tích Phân, Hot, 9Đ
  • Số E Là Gì ?
  • Bổ Túc Về Giải Tích Tổ Hợp
  • Tóm Lược Một Số Kiến Thức Về Đại Số Tổ Hợp Ứng Dụng Trong Tin Học
  • Môn Giải Tích Tiếng Anh Là Gì? Mục Đích Của Việc Học Môn Giải Tích
  • Giáo Trình Giải Tích Số:

    Do yêu cầu của đào tạo ngành “Toán – Tin – Ứng dụng” trong trường kỹ thuật công nghiệp, học sinh cần phải trang bị những kiến thức cơ bản của môn “Giải tích số” để từ đó sinh viên có khả năng tiếp thu các môn khoa học khác phục vụ cho đào tạo ngành, đồng thời hiểu được mối quan hệ giữa toán học và thực tiễn kỹ thuật.

    Giáo trình này được chia làm 8 chương. theo thứ tự chương trước là cơ sở để sử dụng giải quyết cho các chương sau. Mỗi chương đều tìm cách giải quyết dẫn dắt để được thuật toán rõ ràng, tạo điều kiện không những cho sinh viên chuyên ngành có khả năng lập trình trên máy mà còn dễ dàng sử dụng đối với kỹ sư và sinh viên các ngành kỹ thuật khác.

    Bài 1: Sai số, số xấp xỉ

    Bài 2: Các phép tính về sai số

    Bài 3: Bài toán sai số ngược

    Bài 4: Sai số phương pháp, sai số tính toán và sự ổn định tính

    Bài tập và đáp số

    Chương 2: Tìm nghiệm thực gần đúng của phương trình F(X)=0

    Bài 1: Tìm xấp xỉ đầu

    Bài 2: Vài phương pháp thường xử dụng để tìm nghiệm gần đúng của phương trình F(X)=0

    Bài 3: Phương trình bậc n

    Bài 4: Sơ đồ Hoocne

    Bài 5: Hệ phương trình phi tuyến

    Bài tập và đáp số

    Chương 3: Hệ phương trình đại số tuyến tính

    Bài 1: Mở đầu

    Bài 2: Phương pháp giải đúng

    Bài 3: Giải gần đúng hệ đại số tuyến tính

    Bài 4: Sự không ổn định của hệ phương trình đại số tuyến tính trong thực tế kỹ thuật dẫn đến việc cần tìm nghiệm của hệ đại số tuyến tính Ax = B

    Bài tập và đáp số

    Chương IV: Ma trận nghịch đảo: Trị riêng và vecter riêng của ma trận

    Bài 1: Ma trận nghịch đảo

    Bài 2: Phương pháp viền quanh

    Bài 3: Một phương pháp gần đúng tìm ma trận nghịch đảo

    Bài 4: Tìm trị riêng và vecter riêng của ma trận

    Bài 5: Tìm trị riêng gần đúng

    Bài tập và đáp số

    Chương V: Nội suy và xấp xỉ hàm

    Bài 1: Khái niệm về nội suy

    Bài 2: Đa thức nội suy Lagrăng

    Bài 3: Đa thức nội suy Niutơn

    Bài 4: Đa thức nội suy có mốc cách đều nhau

    Bài 5: Các công thức nội suy trung tâm

    Bài 6: Bài toán nội suy ngược

    Bài 7: Hàm nội suy Spline, hay làm ghép trơn

    Chương VI: Phương pháp bình phương tối thiểu

    Bài 1: Đặt vấn đề

    Bài 2: Sai số trung bình phương và phương pháp bình phương tối thiểu tìm hàm xấp xỉ tốt nhất

    Bài 3: Hệ cơ bản (Hệ đại số và hệ lượng giác)

    Bài 4: Xác định tham số của hàm thực nghiệm

    Chương VII: Tính gần đúng đạo hàm và tích phân

    Bài 1: Tính đạo hàm

    Bài 2: Tính gần đúng tích phân xác định

    Chương VIII: Giải gần đúng phương trình vi phân thường

    Bài 1: Mở đầu

    Bài 2: Phương pháp giải tích giải bài toán côsi

    Bài 3: Phương pháp số giải bài toán côsi

    Bài 4: Phương pháp đa bước (phương pháp Ađam)

    Bài 5: Giải gần đúng bài toán côsi đối với hệ phương trình vi phân thường và phương trình vi phân cấp cao

    Bài 6: Phương pháp sai phân giải bài toán biên

    Bài tập và đại số.

    Mời bạn đón đọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiều Giải Pháp Tăng Độ Che Phủ Rừng
  • Thực Hiện 6 Giải Pháp Tăng Cường Quản Lý, Bảo Vệ Và Phát Triển Rừng
  • Lý Thuyết & Bài Tập Sgk Bài 5: Diện Tích Xung Quanh Của Hình Lăng Trụ Đứng
  • Lý Thuyết Diện Tích Xung Quanh Của Hình Lăng Trụ Đứng
  • Tàn Tích Quỷ Ám: Giải Mã Mối Quan Hệ Bí Ẩn Đến Ba Thế Hệ
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100