Giải Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences

--- Bài mới hơn ---

  • 300 Câu Trắc Nghiệm Ngữ Pháp Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Bài Tập Về Các Thì Trong Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Về Các Thì Có Đáp Án
  • Bài Tập Về Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Tổng Hợp Về Các Thì Trong Tiếng Anh Hay Có Đáp Án (Exercises On Tenses)
  • Mỉ g PERSONAL EXPERIENCES (Kỉnh nghiệm cả nhăn) VOCABULARY embarrassing (V): làm lúng túng/ngượng ngùng embarrassment (n) : nón mềm idol (V): thần tượng hóa idolization (n) : một đoạn phim (tivi) glance (at) (adj) : lén lút, vụng trộm make a fuss (V): influence : ảnh hưởng appciate (n) : sự đánh giá/thấy rõ appciative (n): thái độ attitudinal (V): trộn lộn xộn (n) : mớ bòng bong turtle (n) : rùa đất scream (V): ôm ấp, ôm unforgettable (adj) : có thể quên forgetful (V): than phiền (ai) về (điều gì) complaint (n) : sợi dây hood (n) : môn cưỡi ngựa cottage (V): notice; chú ý II. GRAMMAR A. PRESENT SIMPLE INDICATING PAST TIME (Thì Hiện tại đơn diễn tả thời gian quá khứ) Thì Hiện tại đơn (simple psent) có thể được dùng diễn tả thời gian quá khứ: Ớ lô'i văn kể chuyện (narrative) để cho sự kiện sống động hơn. e.g.: The story is about a poor girl who lives with her single father in a cottage. (Câu chuyện về một cô gái sông với người cha độc thân trong mái nhà tranh.) (Một người đàn ông đi vào quán nhậu và gọi một li rượu mạnh,...) Binh takes the ball, beats two players and centres it into the goal. (Bìmh nhận được banh, hạ hai cầu thủ là nhắm ngay vào khung thành.) Tường thuật những gì chúng ta đã nghe/đọc. e.g.: The article explains why the number of students who passed the last exam decreases. (Bài báo giải thích tại sao số học sinh đậu kì thi vừa qua giâm.) Thì Hiện tại này được gọi là "historicalpsent" (Hiện tại lịch sử). B. TENSE REVISIONS (Ôn vê' Thì) Simple past (Thì Quá klĩứ đơn) diễn tả: Sự kiện xảy ra trong quá khứ và đã châm dứt. e.g.: He painted the doors. (Anh ấy đã sơn các cửa ra vào.) Sự kiện xảy ra trong quá khứ với thời gian được xác định; thường trong câu có từ như: ago, last, yesterday, once, the other day (hôm nọ), once upon a time (ngày xửa ngày xưa),. . . e.g.: This house was once used as a prison. (Nhà này xưa được dùng như một nhà tù.) Sự kiện lặp đi lặp lại trong quá khứ nhưng không còn ở hiện tại. e.g.: The child often played in this park. (Đứa bé đã thường chơi trong công viên này.) USED TO + V (base form) và WOULD có thể được dùng cho trường hợp này. Sự kiện xảy ra suôi một khoảng thời gian trong quá khứ và đã châm dứt. g.: He worked in this office for two years. (Now he doesn't work here.) (Ong ấy đã làm việc ở văn phòng này hai năm.) Sau "If s time .." e.g.: It's time he changed his way of working. (Đến lúc anh ấy thay đổi-cách làm việc.) Trong lôi văn kể truyện (the narrative). e.g.: Once upon a time there was a beautiful princess who lived with her widowed father .... (Ngày xưa có một công chúa xinh dẹp sống với người cha góa . ..) Past continuous (Thì Quá khứ tiếp diễn) Form (Dạng) WASZWERE + psent participle (V-ing) - WAS được đọc là /woz/; WERE/wo(r)/. Use (Cách dùng) Thì Quá khứ tiếp diễn diễn tả: Sự kiện xảy ra ở một thời điểm đặc thù trong quá khứ (giờ) e.g.: What were you doing at 2p.m. yesterday? (Lúc 2 giờ trưa hôm qua bạn lùm gì?) Sự kiện đang diễn tiến bất chợt một hành động khác xảy đến ở quá khứ. e.g.: Last night when I was doing exercises, my friend came. (Đêm qua, trong khi tôi đang làm bài tập, bạn tỏi đến.) Hai hoặc nhiều sự kiện xảy ra cùng một lúc ở quá khứ. e.g.: Last Sunday as Tom was washing his motorbike, his brother was watering the plants. (Chủ nhật vừa qua trong khi Tom rửa xe gắn máy, em trai anh tưới cây kiểng.) Để nhân mạnh sự kiện đang diễn tiến ở mọi thời điểm trong suốt khoảng thời gian trong quá khứ. e.g.: They were learning the lessons all yesterday afternoon. (Suo't buổi trưa hôm qua chúng học bài.} Với từ "ALWAYS, CONTINUALLY, FOREVER", diễn tả sự kiện lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ với ý không hài lòng. e.g.: He was always coming to work late. (Anh ấy luôn đến chỗ làm trễ.) Simple past perfect (Thì Quá khứ hoàn thành đơn) Form (Dạng) had + past participle (P.P.) had được đọc là /had/. Use (Cách dùng): Thì Quá khứ hoàn thành đơn diễn tả: Sự kiện xảy ra trước một thời điểm xác định hay một sự kiện khác trong quá khứ. e.g.: Before 1975, these men had been factory workers. (Trước 1975, những người đàn ông này là công nhân nhà máy.) When we got to the bus station, the first bus had left. (Khi chúng tôi đến bến xe buýt, xe dầu tiên đã rời bến.) Sự kiện lặp đi lặp lại đến trước một sự kiện khác trong quá khứ. e.g.: He had called his friend many times when he got the answer. (Khi anh ấy nhận được trả lời, anh ấy điện cho bạn anh nhiều lần.) Differences between the simple past and simple past perfect tenses (Khác biệt giữa Thì quá khứ đơn vù Quá khứ hoàn thành đơn). * Thì Quá khứ đơn (Simple past) diễn tả : - Sự kiện xảy ra trong quá khứ, thời gian được xác định. e.g.: This school was built in 1879. (Trường này được xây năm 1879.) Một chuỗi sự kiện nối tiếp trong quá khứ. e.g: When the game finished, the spectators left the stadium and went home. (Khi trận đấu chấm dứt, khán giả rời sân vận động và về nhà.) Sự kiện xảy ra suốt một khoảng thời trong quá khứ và đã chấm dứt. e.g.: He studied French for two years. (Now he doesn't study it.) * Thì Quá khứ hoàn thành đơn (Simple past perfect) diễn tả: Sự kiện xảy ra trước một thời điểm cụ thể hay một hành động khác trong quá khứ, với WHEN, AFTER, BEFORE để nhấn mạnh một sự kiện đã châm dứt hoàn toàn trước khi sự kiện khác xảy ra, hay BY + từ chỉ thời gian trong quá khứ. e.g.: When he arrived, they had begun the meeting. (Khi anh ấy đến, họ đã bắt đầu cuộc họp.) By the end of last year, they had finished the project. (Họ hoàn thành kế hoạch trước cuối năm rồi.) Sự kiện xảy ra suốt một khoảng thời gian đến một thời điểm hoặc một hành động khác trong quá khứ. e.g.: When he went to Japan, he had studied Japanese for over two years. (Khi anh ấy đi Nhật, anh ấy đã học tiếng Nhật hơn hai năm.) III. SOLUTIONS and TRANSLATIONS (LỜI GIẢI VÀ BÀI DỊCH) A. READING BEFORE YOU READ Picture A: A man is pointing at a bank-note, saying something. Picture B: A man is giving a girl some money to buy a hat. Picture C: A girl is holding a bank-note, thinking about something. Picture D: A girl is watching TV on which is a woman wearing the hat she likes. Picture E: A girl is at the hatter's (tiệm bán nón) buying a hat. Picture F: A girl is stealing something in a boy's bag. WHILE YOU READ Read the story and then do the tasks that follow. (Đọc câu chuyện và sau đó làm bài tập theo sau.) Điều trải qua vô cùng ngượng ngùng của tôi Điều trải qua vô cùng ngượng ngùng xảy ra cách đây vài năm khi tôi còn là một học sinh lớp 9. Vào lúc đó, niềm mơ ước lớn nhất của tôi là cái nón đỏ - một cái nón bằng vải mềm giông cái nón mà thần tượng nhạc pop của tôi đội ở đoạn phim của cô. Tôi nghĩ đội nón đỏ tôi sẽ trông tuyệt vời. Cha tôi biết điều này, do đó vào ngày sinh của tôi, ông cho tôi một sô' tiền để tôi có thể tự mua cái nón đó. Tôi vô cùng phân khích và quyết định đến cửa hàng ngay. Tôi lên xe buýt và ngồi cạnh một nam sinh khoảng tuổi tôi. Chàng trai liếc nhìn tôi và quay đi. Cái nhìn với vẻ lén lút trên nét mặt, nhưng tôi không nghĩ nhiều về điều đó. Tôi đang bận tưởng tượng tôi sẽ trông như thế nào với cái nón đó. Sau một lúc, tôi quay lại và thây cái cặp của chàng trai mở. Bên trong, tôi thây một cuộn tiền đô-la giông y những tờ giấy bạc cha tôi cho tôi. Tôi liền nhanh chóng nhìn vào cặp của tôi - những tờ giây bạc biến mâ't! Tôi tin chắc chàng trai là kẻ trộm. Anh ta đã ăn cắp tiền của tôi. Tôi không muô'n làm ầm ĩ, do đó tôi quyết định chỉ lâ'y lại tiền của tôi từ cái cặp của chàng trai đó, không nói một lời nào về chuyện â'y. Do đó, tôi cẩn thận đưa bàn tay vào cặp của chàng trai, lâ'y những tờ giây bạc và bỏ vào cặp của tôi. Với số tiền, tôi mua cái nón đẹp mà tôi mơ ước. Khi tôi về đến nhà, tôi cho cha tôi xem cái nón. Ông â'y hỏi, "Làm thế nào con trả tiền cái nón?" "Thưa Ba, dĩ nhiên với tiền cha cho con nhân ngày sinh của con" tôi đáp. "Thế à? Vậy cái gì kia?" ông â'y hỏi trong khi chỉ một cuộn đô-la trên bàn. Bạn có thể tưởng tượng lúc đó tôi thế nào không? Task 1: The words/phrases in the box all appear in the passage. Use them to fill in the blanks in the sentences. (Tất cả những từ/cụm từ trong khung xuất hiện ở đoạn văn. Dùng chúng để điền vào những chỗ trống ở các câu.) 1. glanced 2. making a fuss 3. embarrassing 4. idols 5. Sneaky Task 2: Work in pairs. Put the pictures of the events (on page 22) in the order they appear in the story. (Làm việc từng hai người. Đặt những hình của sự kiện (ở trang 22) theo đúng thứ tự chúng xuất hiện trong câu chuyện.) l.D 2. B 3. F 4. E 5?A 6. c Task 3: Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi.) (She wished to have) a red floppy cotton hat. (Her father gave her some money on her birthday) so that she could buy the hat of her dream for herself. (She saw) a wad of dollar bank-notes exactly like the ones her father had given her. Because she didn't want to make a fuss. She bought the hat with it. AFTER YOU READ A: What do you think the girl had to do after she discovered the money she had taken from the boy's bag was not hers? B. I guess apart from the shame she might have had because she had mistaken the boy for a thief, she could simply repent herself of that wrongdoing and her bad thought of others. C: And I guess she could do nothing else because the boy was a stranger. D: For me, one thing she could do was she should tell her father about the B. SPEAKING Task 1: Work in pairs. Match the things you might have done or experienced in box A and how the experience might have affected you in box B. {Làm việc từng hai người. Ghép những điều em có thể đã làm hoặc trải qua ở khung A và điều trải qua đó ảnh hưởng nơi em thế nào ở khung B.) l-d; 2-c; 3-a; 4-b; 5-e Task 2 : Work in pairs. A student is talking to her friend about one of her past experiences and how it affected her. The lines in their conversation are jumbled. Put them in the correct order, then practise the dialogue. {Làm việc từng hai người. Một học sinh đang nói chuyện với bạn của cô về một trong những điều trải qua của mình trong quá khứ và nó ảnh hưởng đến cô như thế nào. Những câu trong cuộc đối thoại của họ bị đảo lộn. Đặt chúng đúng thứ tự, sau đó thực hành bài đối thoại) 1-b; 2 -d ; 3 -h ; 4-a; 5 -e; 6-g; 7-c; 8 - f Task 3 : Work in pairs. Underline the structures used to talk about past experiences in the dialoge in Task 2, then use the structures and the ideas in Task 1 to make similar dialogues. {Làm việc từng hai người. Gạch dưới những cấu trúc được dùng nói về những điều trải qua trong quá khứ ở bài đối thoại ở Task 2, sau đó dùng những cấu trúc này và những ý tưởng ở Task 1 dể thực hiện những bài đối thoại tương tự.) Have you ever spoken English to a native speaker? How did the experience affect you? What did you talk about? How did you meet her? A: Have you ever been seriously ill? B: Yes. I've had a bad bronchitis. And I had to be away from school for nearly a week. A: When did it happen? B: Last summer. A: How did it happen? B: One evening, when I left for the evening class, the sky was cloudy with black clouds in the sky. My mother told me to take my raincoat, but I didn't, A: So you got wet in the rain on the way home? B: Right. I got wet through and I got home in such a terrible state. And that night I ran very high temperature. Then I got seriously ill. A: How did the experience affect you? C: Have you ever been to another part of our country? D: Yes. I've had a short trip to Da Lat. C: When did you go there? D: Last summer holidays. C: What did you visit there? D: I visited many beautiful and impssive sights such as Valley of Love, Verdant Pine Forests and Gougah and Pongour Falls. The Pongour area ranks one of the most beautiful landscapes in Vietnam. The fall rushes down from forty metres high and the roar of its water can be heard as far as three kilometres away. C: How long did you stay there? D: Four days. C: How did the trip affect you? D: Well, it evoked a strong love of nature in me and the love for the country as well. c . LISTENING BEFORE YOU LISTEN Work in groups. Look at the picture and say what is happening in it. {Lain việc từng nhóm. Nhìn hình và nói điều gì đang xảy ra ở đấy.) In the picture, we see a house is on fire; the fire brigade are fighting to put out the fire; and people are running away with the firemen's help. Task 1: Christina is being interviewed about the most unforgettable experience in her life. Listen to the interview and then decide whether the statements are true (T) or false (F). {Christina đang được phỏng vấn về một điều trải qua không thể quên nhất trong đời của cô. Nghe bài phỏng vấn và sau đó quyết định những câu nói dũng (T) hay sai (F)). l.T 2.F 3.F 4.F 5. T TAPESCRIPT Unforgettable Experience Interviewer This is Radio 3. In our ''Unforgettable Experience" program tonight we talk to Christina, a successful business woman. Hello Christina, welcome to our programme. Christina: Hello and thank you! It's nice being with you tonight. Interviewer: Christina, could you tell our audience about the most memorable experience in your life? Christina: Well, my unforgettable experience happened thirteen years ago, when my house burnt down. Interviewer: Really? How did it happen? Christina: The fire started in the kitchen where I forgot to turn off the gas stove. Interviewer: What were you doing at that time? Christina: I was sleeping when I was suddenly woken up by terrible heat. I opened my eyes to find myself surrounded by walls of fire. Interviewer: That's terrible! How did you escape? Christina: I was terrified. Then I heard my mother's voice calling my name. I rushed to her. She carried me out. Luckily, I got away without even a minor burn. Interviewer: Not many people are so lucky. -Did the fire affect you in any way? Christina: Oh, yes. Very much, in fact. Although 1 lost many things in the fire, the experience helped me to grow up. Interviewer: What do you mean? Christina: Well before the fire, I was selfish. I always complained to my mother about how small my room was, or how few clothes I had. Then the fire came and destroyed everything we owned. But I slowly began to realize that I didn't really need my old things. I just needed my family. After all, you can get new clothes anytime, but a family can never be replaced. Interviewer: I see, so the fire took many things from you, but it gave you something, too. Christina: Exactly. It taught me to appciate my family more than things. 1. small 2. everything 3. family replaced 5. took 6. appciate AFTER YOU LISTEN Christina says that family is more important than things. Do you agree or disagree with her? Why? Exchange your ideas with a partner. (Christina nái rằng gia đình quan trọng hơn đồ vật. Em đồng ỷ hay không đồng ý với cô ấy? Tại sao? Trao đổi ý cửa em với một bạn cùng học.) A: Viet, do you agree with Christina's idea? Viet: Sure. It's my idea, too. A: Why do you say so? Viet: According to you, what does "family" mean? A: Oh, it certainly refers to a thing nothing else can be comparable to. Viet: That's true! Because material things can be bought or made up, but our parental love, in other words, the familial love is something that cannot be found anywhere else outside the family. A: I can't agree more. It's true that how can we find our parents' love and affection again when they have gone away forever? Viet: So, we must appciate and conserve it. A: Yes, it's really what each of US should impss deeply on our mind. D. WRITING Writing a personal letter about a past experience. (Viết một lá thư cá nhân về một điền trãi trong quá khứ.) (Possible answer) Dear Tom, I'm writing to you about my past experience which has still imprinted deeply on my mind. And this incident re-appears in my mind whenever I see some little boy who shyly hides himself behind his/her mother's back, coming to school for the first time. How can I forget this memory and feeling which happened to me on my first day to school when I was seven? On that day my mother told me to put on my best clothes and took me to school. After talking something to the teacher, an old teacher, my mother left the class. The teacher showed me to the 'seat, in the first row. I felt such a helpless feeling! All of a sudden I burst into tears. And I glanced up at the door and I saw my mother, hiding herself outside. I saw an anxious look on her face. At that moment, the old teacher came over to me. He tenderly put his hand on my head, and in a gentle voice, he consoled me with the words I still remember now, "Don't be fearful, my little boy. Look around, they're the same as you. Calm down. I'll help you.'' At that time, I looked out towards the door. I noticed my mother was still there. I felt somewhat assured. I realize how great and immense my mother's love as well as the teacher's affection and consolations! I think you also had the same feelings as me. Right? And it's likely that each of us never forgets such sweet and unforgettable experience in our life. Stop for now. Give my regards to the members of your family. Write to me soon. Yours sincerely. , Nam E. LANGUAGE FOCUS Pronunciation: /m/ - /n/ - /p/ Grammar: 1. Present simple indicating past time GRAMMAR * Exercise 1 2. Tense revision: past simple, past progressive and past perfect 0. lives I. invites 2. sets 3. gets 4. waves 5. promises 6. carries 7. contains 8. has baked 9. is 10. is shining 11. are singing 12. is Exercise 2 2. wrote/was 4. started/were walking 6. didn't listen/was thinking 2. found/had taken got/had left paid/had phoned had looked/asked/cost broke/was playing 3. was working/broke told/were having phoned/didn't answer/were (you) doing wasn't wearing/didn't notice/was driving Exercise 3 1. had eaten/arrived

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 10: Writing
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 12
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 2
  • Tổng Hợp Đề Thi Tiếng Anh Vào Lớp 10 Có Đáp Án
  • 5 Bộ Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 2: Personal Experiences

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Trắc Nghiệm Lớp 6 Unit 2 Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2: At School Có Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Có
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 6 Unit 7: Your House
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 6 Mới Unit 2 (Có Đáp Án): My Home.
  • Giải bài tập Tiếng Anh 11 Unit 2: Personal Experiences

    A. Reading (Trang 22-23-24-25 SGK Tiếng Anh 11)

    a) A man is pointing at a bank-note, saying something.

    b) A man is giving a girt some money to buy a hat.

    c) A girl is holding a bank-note, thinking about something.

    d) A girl is watching TV, on which a woman is wearing the hat she likes.

    e) A girl is at the hatter and buy a hat.

    f) A girl is stealing something in boy’s bag.

    Kỉ niệm đáng xấu hổ nhất của tôi xảy ra cách đây vài năm, khi tôi còn là một học sinh lớp 9. Lúc ấy ước mơ lớn nhất của tôi là cái mũ đỏ – một cái mũ bằng vải cô-tông mềm giống như cái mũ mà ngôi sao nhạc pop thần tượng của tôi đã đội trong video clip. Tôi nghĩ mình sẽ trông rất tuyệt khi đội mũ ấy.

    Bố tôi biết điều đó, nên vào ngày sinh nhật của tôi bố cho tôi một món tiền để tôi mua chiếc mũ ấy cho mình. Tôi rất náo nức nên quyết định đến ngay cừa hàng. Tôi lên xe buýt và ngồi cạnh một nam sinh trạc bằng tuổi tôi. Cậu trai liếc nhìn tôi rồi quay đi. Có một vẻ lén lút trên nét mặt của cậu, nhưng tôi không để ý nhiều. Tôi bận rộn tưởng tượng mình sẽ ra sao với chiếc mũ ấy. Sau một lúc, tôi quay lại và thấy cặp táp của cậu ấy mở ra. Bên trong là một xấp tiền giống hệt xấp tiền mà bố tôi đã cho. Tôi nhìn ngay vào túi xách của mình – xấp tiền đã mất! Tôi chắc cậu ấy là tên trộm. Không muốn làm ầm ĩ, nên tôi quyết định lấy lại số tiền đó từ túi xách của hắn ta và không nói gì cả. Vì vậy tôi cẩn thận đưa tay vào túi xách của hắn, lấy xấp tiền và để vào túi xách của mình.

    Với số tiền ấy tôi mua chiếc mũ xinh xắn trong mơ của tôi. Khi về đến nhà tôi lấy ra khoe với bố tôi.

    “Con lấy gì để trả tiền cho chiếc mũ đó?” bố tôi hỏi.

    “Tất nhiên là bằng số tiền mà bố cho con mừng sinh nhật đấy ạ”, tôi trả lời.

    “Ồ, vậy cái này là gì đây?”, bố tôi hỏi và chỉ vào xấp tiền trên bàn.

    Bạn có tưởng tượng được lúc ấy tôi cảm thấy thế nào không?

    Task 2. Work in pairs. Put the pictures of the events (on page 22) in the order they happened in the story. ( Làm việc theo cặp. Đặt những tranh của các sự kiện (ở trang 22) theo đúng thứ tự chúng xuất hiện trong câu chuyện.)

    – Perhaps the girl might want to tell her father the truth and ask him for help.

    – She might feel embarrassed because that was not her money.

    – Perhaps the girl could place a notice on a local newspaper to apologize the boy and contact him to give the money back.

    – Perhaps she should come to the police station, tell the police the truth and ask them for help.

    – Maybe the girl should get on the same bus next day and look for the boy to return him the money.

    B. Speaking (Trang 25-26 SGK Tiếng Anh 11)

    Task 1. Work in pairs. Match the things you might have done or epxerienced in box A with … . ( Làm việc theo cặp. Ghép những điều em có thể đã làm hoặc trải qua ở khung A với cách mà điều đó ảnh hưởng đến em ở khung B.)

    Task 2. Work in pairs. A student talks to her friend about one of her past experiences … . ( Làm việc theo cặp. Một học sinh đang nói chuyện với bạn của cô ấy về một trong những điều trải qua trong quá khứ của cô ấy và nó ảnh hưởng đến cô như thế nào. Những câu trong cuộc đối thoại của họ đã bị đảo lộn. Đặt chúng lại đúng thứ tự, sau đó thực hành đoạn hội thoại.)

    b) Bạn đã từng nói tiếng Anh với người bản địa chưa?

    d) Rồi. Mình đã nói chuyện với một cô gái người Anh mùa hè vừa rồi.

    h) Làm thế nào bạn lại gặp cô ấy?

    a) Mình đang đi dọc theo đường Tràng Tiền thì một cô gái người Anh tiến về phía mình và hỏi mình đường đến Hồ Hoàn Kiếm. Mình chỉ cho cô ấy, sau đó chúng mình đã bắt đầu nói chuyện về Hồ Hoàn Kiếm.

    g) Mọi thứ về Hồ, tên Hồ, Cụ rùa, …

    c) Điều này ảnh hưởng đến bạn như thế nào?

    f) À, nó làm mình thấy thích thú hơn trong việc học tiếng Anh.

    Task 3. Work in pairs. Underline the structures used to talk about past experiences in the dialogue in Task 2, then use the structures and the ideas in Task 1 to make similar dialogues. ( Làm việc theo cặp. Gạch dưới những cấu trúc được dùng nói về những điều trải qua trong quá khứ ở Bài tập 2, sau đó dùng những cấu trúc này và những ý ở Bài tập 1 để làm các đoạn hội thoại tương tự.)

    A: Have you ever failed an exam?

    B: I failed in an entrance exam to private/ specialized and gifted school (trường tư/ trường chuyên).

    A: Why did you fail the exam?

    B: Well, I didn’t study very well for it.

    A: How did the experience affect you?

    B: It taught me the lesson and made me study harder.

    A: Have you ever been seriously ill?

    B: Yes, I was badly ill last year.

    A: How did you become so ill?

    B: I was caught in the rain on a winter afternoon.

    B: Well, I went for a picnic and didn’t bring my raincoat with me.

    A: How did the experience affect you?

    B: It made me appciate my health more.

    A: Have you ever traveled to other parts of the country?

    B: Well, by coach and by boat.

    A: How did the experience affect you?

    B: It made me love my country more.

    A: Have you ever talked to a famous pop star?

    B: Yes, I did three week ago.

    B: Well, I went to my friend’s birthday party and met him.

    A: What did you talk about?

    A: How did the experience affect you?

    B: It changed my attitude to pop stars.

    A: So, how was your weekend?

    B: Oh, really good. I happened to see Khoi My.

    B: That’s right. Have you ever met her?

    A: Yes, I have. In one of her show in Ho Chi Minh City last years. She is very charming.

    B: Yes. She sings beautifully, too.

    A: Have you ever been to Ho Chi Minh City?

    B: No, I’ve never been there.

    A: You should go there sometime. It’s an interesting city and the hotels are wonderful.

    C. Listening (Trang 27-28 SGK Tiếng Anh 11)

    Work in groups. Look at the picture and say what is happening in it. ( Làm việc nhóm. Nhìn hình và nói điều gì đang xảy ra trong đó.)

    In the picture, we see:

    – a house is on fire.

    – the fire brigade is fighting to put out the fire.

    – and people are running away with the firemen’s help.

    memorable: đáng ghi nhớ, không quên được

    scream: (n) tiếng thét ; (v) kêu thét

    gas stove: bếp ga

    escape: trốn thoát

    terrified: cảm thấy khiếp sợ, kinh hãi

    replaced: thay thế, thay chỗ

    unforgettable: không thể quên được

    protected: bảo vệ, bảo hộ, che chở

    2. F: It happened thirteen years ago.

    3. F: It started in the kitchen because she forgot to turn the gas stove off.

    Christina says that family is more important than things. Do you agree or disagree with her? Why? Exchange your ideas with a parner. ( Christina nói rằng gia đình quan trọng hơn mọi thứ. Bạn đồng ý hay không đồng ý với cô ấy? Tại sao? Trao đổi ý kiến của mình với bạn học.)

    – I agree with her because family is important. You can get back things you’ve lost, but when you lose your family, you lose everything.

    – Family is more important than anything else because it can’t be replaced. It gives me love, support, …

    Write a letter to your pen friend telling him/her about one of your most memorable past experiences. Your letter … . ( Viết một lá thư cho người bạn tâm thư của em để kể cho bạn ấy về một trong những kỉ niệm khó quên của bạn. Lá thư của bạn nên bao gồm những ý chính sau:)

    I’m fine. And you? I’m very glad writing letter to you. I will tell you about one of my most memorable past experiences. Last month, my mother told me to bring a raincoat before I went to school but I did not obey. When I went home, suddenly it rained. It rained more and more heavily. I decided to go home in rain without raincoat. That night, I’m seriously ill. I was pity when seeing my parents looked after me and worry about me.

    I hope you won’t do it as me. I look forward to hearing from you soon.

    Last night I had a scary dream. I was walking along an empty street late at night. Suddenly a lion appeared at the end of the street. He ran toward me with his big mouth open and sharp teeth. He roared and jumped upon me. I screamed loudly and awoke. I’m still frightened now. By the way, how have similar problems now. Write to me as soon as possible.

    How have you been doing? Have you got any plan for the coming school break? Perhaps I will go to see my parents in the countryside.

    Let me tell you about my last summer vacation at my grandparents’. It was one year ago and was one of my most unforgettable experience.

    There is a river at the back of my grandparents, and I often go swimming there when I spend my vacation with them.

    One day when I was swimming with my friends, I suddenly caught a cold. I felt so dizzy and was too weak to continue. I thought I was going to drown but I couldn’t call out for help. Luckily one of my friend saw that. He swam towards me and tried to pull me up. My life was finally saved.

    Now recalling that moment I understand how pcious life is. This event taught me to appciate my life.

    What about you? Have you got any unforgettable holiday that you would like to share with me?

    E. Language Focus (Trang 29-30-31 SGK Tiếng Anh 11)

    6. didn’t listen/ was thinking

    7. phoned/didn’t answer/ were … doing

    8. was not wearing/ didn’t notice/ was driving

    7. went/ said/ hadn’t arrived

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 5: Being Part Of Asean
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 2 (Unit 4
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 2: Relationships
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 2: Cultural Diversity
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 2: Urbanisation
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương 1 : Xác Suất Cổ Điển
  • Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11 Hình Học Trang 119 Sách Giáo Khoa
  • Hướng Dẫn Yugi H5: Cách Qua Các Bài Tập Huấn Luyện Khó
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hóa 12 : Tổng Hợp Các Dạng Giải Bài Tập Kim Loại
  • 1. Soạn tiếng anh 11 unit 2: Personal Experiences

    1.1. Reading trang 22 23 24 SGK tiếng Anh 11 Unit 2

    Before you read

    Picture a: A man is pointing at a bank-note, saying something.

    Picture b: A man is giving a girt some money to buy a hat.

    Picture c. A girl is holding a bank-note, thinking about something.

    Picture d: A girl is watching T.V, on which a woman is wearing the hat she likes.

    Picture e: A girl is at the hatter’s buying a hat.

    Picture f: A girl is stealing something in boy’s bag.

    While you read

    Read the stop, and then do the tasks that follow. (Đọc câu chuyện và sau đó làm bài lập sau.)

    Điều đáng xấu hổ nhất của tôi

    Điều đáng xấu hổ nhất của tôi đã xảy ra cách đây vài năm, khi tôi còn là một học sinh lớp 9. Trong những ngày đó, ước mơ lớn nhất của tôi là có được một chiếc mũ màu đỏ, một chiếc mũ bằng bông mềm như một trong những ngôi sao nhạc pop, Thần tượng của tôi đội trong video clip của cô ấy. Tôi nghĩ rằng tôi sẽ cảm thấy rất tuyệt khi đội nó.

    Cha tôi biết điều này, vì vậy vào ngày sinh nhật của tôi, ông đã cho tôi một số tiền để tôi có thể mua chiếc mũ cho chính mình. Tôi rất vui mừng và quyết định đi đến cửa hàng ngay lúc ấy. Tôi đã lên xe buýt và ngồi xuống bên cạnh một cậu học sinh cùng độ tuổi với tôi. Cậu bé liếc nhìn tôi và quay đi. Cậu ấy nhìn tôi một cách lén lút, nhưng tôi không nghĩ nhiều về điều đó. Tôi đang bận tưởng tượng tôi sẽ như thế nào khi tôi đội chiếc mũ đỏ. Sau một lúc, tôi quay lại và nhìn thấy chiếc cặp của cậu bé đã được mở. Bên trong đó, tôi thấy một tờ tiền 5 đô la giống như tờ tiền mà cha tôi đã trao cho tôi. Tôi nhanh chóng nhìn vào những tờ ghi chú trong túi của tôi nhưng chúng đã biến mất. Tôi chắc chắn rằng cậu bé là một tên trộm. Cậu ấy đã lấy trộm tiền của tôi. Tôi không muốn làm ồn ào lên, vì vậy tôi quyết định chỉ lấy tiền của tôi trở lại từ túi của cậu ấy mà không nói một lời nào về nó. Nên tôi cẩn thận đặt tay vào túi của cậu ấy, lấy lại tờ tiền và đặt nó trở lại vào trong túi của riêng tôi.

    Với số tiền tôi đã mua chiếc mũ xinh đẹp như mơ của tôi. Khi về nhà tôi đã khoe với cha tỏi.

    Cha tôi hỏi: “Làm thế nào con trả tiền cho chiếc mũ đó?”

    Tôi trả lời: “Thưa cha, tất nhiên là với số tiền cha đã cho nhân ngày sinh nhật của con”. Ông chỉ vào tờ tiền 5 đô la trên bàn và hỏi: “Ồ? Kia là cái gi?” Bạn có thể tưởng tượng tôi cảm thấy thế nào sau đó không?

    Task 1. The words/ phrases in the box all appear in the passage. Use them to fill in the blanks in the sentences (Tất cả các từ/ cụm từ trong khung xuẩl hiện ở đoạn văn. Dùng chúng đế âứn vào chỗ trong ờ các câu.)

    making a fuss sneaky glanced embarrassing idols

    1. glanced         2. making a fuss        3. embarrassing        4. idols              5. sneaky

    Task 2. Work in pairs. Put the pictures of the events (on page 22) in the order they happened in the story. (Làm việc theo cặp. Đặt những tranh cùa sự kiện (ở trang 22) theo đúng thứ tự chúng xuất hiện trong câu chuyện.)

    Picture 1 – d        Picture 2 – b             Picture 3 – f

    Picture 4-e              Picture 5 – a                 Picture 6-c

    Task 3. Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi.)

    1. What did she wish to have when she was in trade 9?

    – A red floppy cotton hat.

    2. Who gave her money on her birthday?

    – So that she could buy the hat for herself/ to buy the hat for herself.

    3. Why did she decide to take the money from the boy’s bag?

    – A wad of dollar notes exactly like the ones her father had given her before.

    4. What did she do with the money?

    – Because she didn’t like to make a fuss.

    5. What did she discover when she came back home?

    – She bought her hat with it.

    After you read

    * Suggestions

    – She might feel embarrassed because that was not her money

    – Perhaps the girl could place a notice on a local newspaper to apologize the boy and contact him to give the money back.

    – Perhaps the girl might want to tell her father the truth and ask him for help.

    * Suggestions

    – Perhaps she could come to the police station, tell the police the truth and ask them for help.

    – Maybe the girl could get on the same bus next day and look for the boy to return him the money.

    1.2. Speaking trang 25 26 SGK tiếng Anh 11 Unit 2

    Task 1. Work in pairs. Match the things you might have done or experienced in box A with how the experience might have affected you in box B.

    (Làm việc theo cặp. Ghép những điều em có thể đã làm hoặc trải qua ở khung A và điều trải qua đó ảnh hưởng đến em như thế nào ở khung B.)

    1 – d             2-c           3-a             4-b            5-e

    Task 2. Work in pairs. A student talks to her friend about one of her past experiences. And how it affected her. The lines in their conversation are jumbled. Put them in the correct order, then practice the dialogue.

    (Làm việc theo cặp. Một học sinh đang nói chuyện với bạn của cô ấy về một trong những điều trải qua của mình trong quá khứ và nó ảnh hưởng đến cô như thế nào. Những câu trong cuộc đối thoại của họ đã bị đảo lộn. Đặt chúng lại đúng thứ tự, sau đó thực hành bài đối thoại.)

    1. b: Have you ever spoken English to a native speaker?

    2. d: Yes, I talked to an English girl last summer.

    3. h: How did you meet her?

    4. a: I was walking along Trang Tien Street when an English girl came up to meand asked me the way to Hoan Kiem Lake. I told her, then we started talking about the lake.

    5. e: What did you talk about?

    6. g: Even thing about the lake: its name, the great turtles in it, etc.

    7. c: How did the experience affect you?

    8. f: We’ll, it made me more interested in learning English.

    Task 3. Work in pairs. Underline the structures used to talk about past experiences in the dialogue in Task 2. then use the structures and the ideas in Task 1 to make similar dialogues.

    (Làm việc theo cặp. Gạch dưới những cấu trúc được dùng nói về những điều trải qua trong quá khứ ở bài đối thoại 2, sau đó dùng những cấu trúc này và những ý tưởng ở bài đối thoại 1 để thực hiện bài đối thoại tương tự)

    a.

    A: So, how was your weekend?

    B: Oh, really good. I happened to see Cam Ly.

    A: The famous singer?

    B: That’s right. Have you ever met her?

    A: Yes, I have. In one of her show in Ho Chi Minh City last years. She is very charming.

    B: Yes. She sings beautifully, too.

    A: Have you ever been to Ho Chi Minh City?

    B: No, I’ve never been there.

    A: You should go there sometime. It’s an interesting city and the hotels are wonderful.

    b.

    A: Have you ever been seriously ill?

    B: Yes. and I had to be away from home for nearly to weeks.

    A: How did you become so ill?

    1.3. Listening trang 27 28 SGK tiếng Anh 11 Unit 2

    Before you listen

    Work in groups. Look at the picture and say what is happening in it. (Làm việc theo nhóm. Nhìn hình và nói điều gì đã xảy ra ở đấy.)

    In the picture, we see:

    – a house is on fire.

    – The fire brigade is fighting to put out the fire:

    – And people are running away with the firemen’s help.

    Task 1. Christina is being interviewed about the most unforgettable experience in her life. Listen to the interview, and then decide whether the statements are true (T) or false (F). Christina đang được phỏng vấn về một điều đã trải qua không thể quên trong cuộc đời cua cô ấy. Nghe bài phỏng vấn và sau đó quyết định những câu nói đúng (T) hay sai (F).

    1. T              2. F (13 years ago)

    3. F (not because of the flight because of the gas stove)

    4. F (not reading a book, sleeping)

    5. T (her mother came and rescued her)

    1. small          2. Everything       3. Family       4. replaced      5. Took         6. love

    After you listen

    Christina says that family is more important than things. Do you agree with her? Why? Exchange your ideas with a partner. (Christina nói rằng gia đình quan trọng hơn đồ vật. Bạn đồng ý với cô ấy không ? Tại sao? Trao đổi với một bạn học của bạn.)

    Suggestion:

    I agree with her because family is important. You can get back things you’ve lost, but when you lose your family, you lose everything…

    1.4. Writing trang 28 SGK tiếng Anh 11 Unit 2

    Writing a personal letter about a past experience. (Viết một là thư cá nhân về một điều trải qua trong quá khứ.)

    Dear Huong.

    Last night I had a scary dream. I was walking along an empty street late at night. Suddenly a lion appeared at the end of the street. He ran toward me with his big mouth open and sharp teeth. He roared and jumped upon me. I screamed loudly and awoke. I’m still frightened now. By the way, how have similar problems now. Write to me as soon as possible.

    1.5. Language focus trang 29 30 31 SGK tiếng Anh 11 Unit 2

    Exercise 1. Use the correct psent tense forms of the verbs in brackets in the story below. The first one has been done for you as an example.

    1. invites         2. Sets      3. gets       4. Waves    5. Promises    6. Carries    7. Contains

    8. has baked       9. Is    10. Is shining    11. Are singing      12. is

    Exercise 2. Complete the sentences by putting the verbs into the past simple or past progressive.

    1. broke/ was playing             2. wrote/ was                   3. was working/ broke

    4. started/ were walk in a          5. told/ were having               6. didn’t listen/ was thinking

    7. phoned/didn’t answer/ were… doing         8. was not wearing/ didn’t notice/ was driving

    Exercise 3. Write the sentences, putting the verbs in each sentence into the past simple or the past perfect.

    1. had been/ arrived           2. found/ had taken            3. got/ had closed

    4. got/ had left                  5. got/ had arrived                6. paid/ had phoned

    7. went/ said/ hadn’t arrived                       8. had looked/ asked/ cost

    2. File tải miễn phí soạn unit 2 lớp 11:

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 2 lớp 11.Doc

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 2 lớp 11.PDF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Về Mô Hình Is Lm Có Lời Giải Dễ Hiểu
  • Sử Dụng Phương Trình Ion Thu Gọn Để Giải Bài Tập Hóa
  • Các Dạng Bài Tập Hoá 11 Chương Sự Điện Li Cần Nắm Vững
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Hoá 11 Trắc Nghiệm
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Hoá 11 Chương 1 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 2: Relationships

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 11: Writing
  • Unit 3 Lớp 12: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Listening
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Reading
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 3: The Green Movement
  • Mai: Dạ, một người bạn cùng lớp của cháu bà ạ.

    Bà của Mai: Là Nam gọi lại cho cháu đúng không?

    Mai: Dạ. Cậu ấy gọi để hỏi về bài tập ngữ pháp ạ.

    Bà của Mai: Cháu không nên lúc nào cũng nói chuyện với cậu ấy. Bà không muốn quá nghiêm khắc với cháu nhưng … bà nghĩ cháu còn quá trẻ không nên bắt đầu quan hệ với bạn trai.

    Mai: Bà, chúng cháu chỉ là bạn thôi mà, cậu ấy không phải bồ cháu đâu.

    Bà của Mai: Ừ, bà chỉ sợ không có tình bạn thuần túy giữa con trai và con gái. Cháu cũng biết đấy, bà lo là sớm muộn gì cháu cũng để tâm vào mối quan hệ tình cảm lãng mạn Mai ạ.

    Mai: Bà đừng lo bà ạ. Nam và những người bạn khác của cháu đều là học sinh giỏi. Chúng cháu chỉ nói về việc học và những điều đại loại như vậy thôi.

    Bà của Mai: Bà không biết tại sao ngày nay người ta lại cho phép con trai và con gái học chung một trường. Vào tuổi cháu bà học ở trường dành riêng cho một giới thôi.

    Mai: Thế bà không thấy chán à?

    Bà của Mai: Dĩ nhiên là không rồi. Các bà hồi ấy như một gia đình lớn vậy. Bà cũng có những người bạn thân.

    Mai: Ở trường cháu cũng thế. Ở lớp cháu tất cả chúng cháu đều là nhừng người bạn tốt của nhau, thường hay giúp đỡ nhau. Tất cả các bạn cùng lớp cháu đều rất tốt, biết quan tâm và thông cảm với nhau.

    CLEFT SENTENCES WITH IT IS / WAS … THAT…

    1. It was her sad stories that made me cry.

    2. It is you who are to blame for the damage. / It is you that is to blame for the damage.

    3. It’s hiking in the forest that we reallv enjoy.

    4. It’s your parents that / who you should really speak to when you have problems.

    5. It’s his dishonesty that I dislike the most.

    6. It’s Jim that / who Lana is in a relationship with.

    7. It was at the age of 20 that he became successful as a famous writer.

    8. It was in a nice coffee shop that they had their first date.

    1. No. It was a smart phone that he gave me for my birthday.

    2. No. It’s in Tokyo that I’m going to spend the holiday with my family.

    3. No. It’s a lawyer that I want to become.

    4. No. It’s his brother that / who earns 10.000 dollars a month.

    5. No. It’s Ha that / who is in love with Phong.

    6. No. It’s my friend that / who can speak three languages fluently.

    7. No. It’s at 8 a.m (tomorrow) that we have a meeting.

    – Picture a The teacher is returning students’ papers. The boy is depssed because of his poor grades.

    – Picture b Their relationship is breaking up.

    – Picture c They’re having an argument.

    Câu hỏi: Hoa là người bạn duy nhất của em ở trường. Bạn ấy cũng là người duy nhất mà em hoàn toàn tin tưởng. Hai tuần trước, em đã kể cho bạn ấy rằng em không hạnh phúc và em cảm thấy cô đơn, và thậm chỉ em muốn bỏ học. Bạn ấy hứa không kể cho ai nghe … nhưng sau đó bạn ấy lại kể cho cô giáo của chúng em về điều đó. Chúng em đã cãi nhau và em không nói chuyện với bạn ấy nữa. Em làm như thế có đúng không ạ?

    Câu hỏi: Trong lớp, các bạn nữ có quan hệ rất hài hòa với các bạn nam, ngoại trừ em. Các bạn nữ thậm chí không thèm quan tâm đến em, còn các bạn nam hay châm chọc em về điều đó. Em nghĩ rằng bởi vì em lùn và béo, còn các bạn nữ thì chẳng thấy em có gì hấp dẫn cả. Em cảm thấy rất cô đơn. Vui lòng giúp em với.

    1. They are close friends.

    2. Ha told Hoa about her depssion and her intention to drop out of school.

    3. Because Hoa promised to keep Ha’s story scret, but then she told the teacher about it.

    5. He thinks he is short and fat, and girls don’t find him attractive.

    6. Because Nam does not have a good relationship with the girls in his class.

    Vân: Chào Chi. Trông bạn buồn thế. Có vấn đề gì thế?

    Chi: Bạn biết đó, Vân, chúng mình được chọn tham gia vào cuộc thi nói tiếng Anh trước đám đông ở Đà Nẵng vào tháng tới…

    Vân: Ừ. Chỉ có hai học sinh trong mỗi lớp được chọn và chúng mình cần xin phép cha mẹ đã.

    Chi: Thế cha mẹ bạn có cho phép bạn không?

    Vân: Có, họ có cho phép tớ. Họ cảm thấy tự hào vì tớ được chọn. Thế còn bạn?

    Chi: Bố mẹ tớ không đồng ý. Họ nói Đà Nẵng cách quá đây quá xa, và tớ sẽ bị lỡ kì thi TOEFL đã được sắp xếp vào tháng tới. Nhưng tớ thực sự muốn tham gia.

    Vân: Tớ hiểu. Đó là cơ hội trong đời … Nhưng tớ có ý này. Bạn có thế thi vào một dịp khác. Bạn đã bảo cha mẹ về điều đó chưa?

    Chi: Tớ nói rồi. Vấn đề là tớ chưa bao giờ đi xa nhà trước kia, do vậy họ lo lắng. Tớ phải làm gì đây?

    Vân: Hãy nói chuyện với cô giáo của chúng mình. Tớ nghĩ cô ấy có thể thuyết phục cha mẹ bạn.

    1. She was chosen to take part in the English Public Speaking Contest in Da Nang, but her parents don’t allow her to go there. They are worried because she has never been away from home.

    – Người bạn thân nhất của cô ấy, Carol, gian lận trong kì thi và Linda không biết làm sao để ngăn chặn việc cô ấy gian lận.

    Lời khuyên của bố Linda.

    – Tìm ra vài lí do

    – Giúp đỡ Carol ôn lại bài và chuẩn bị cho kì thi.

    – Các bạn cùng lớp chế giễu cậu ây vì cậu ây bị điểm kém.

    Lời khuyên của người bạn thân nhất của cậu ấy:

    – Cố gắng học chăm chỉ hơn, hoàn thành các bài tập về nhà.

    – Đề nghị cô giáo giúp đỡ khi gặp vấn đề.

    – Tìm một gia sư.

    1. What was the problem?

    2. How did vou deal with it?

    3. Who did you ask for help?

    – No. Because my parents are so strict and they don’t want me to get involved in any romantic relationship.

    Vicky: Chào mừng đến với vị khách mời trong chương trình của chúng ta, Tiến sĩ Dawson, một nhà tâm lý học, một chuyên gia sẽ nói chuyện về cách thức các bạn tuổi teen và cha mẹ xử lí với các vấn đề. Thưa Tiến sĩ Dawson, hầu hết cha mẹ trên thế giới lo lắng về việc con cái yêu đương. Ý kiến của ông về điều này là sao ạ?

    Dr. Dawson: Từ tuổi 15 đến tuổi 19, nhiều bạn tuổi teen dành nhiều thời gian suy nghĩ hoặc nói chuyện về việc yêu đương.

    Vicky: Vậy có phải ý ông là đây là một phần trong quá trình phát triển bình thường của các bạn tuổi teen.

    Dr Dawson: Đúng vậy, các bạn trẻ học cách xây dựng các mối quan hệ tình cảm an toàn và tốt đẹp với bạn bè, cha mẹ, thầy cô và cả người yêu. Điều này chuẩn bị cho họ bước vào cuộc sống của người trưởng thành. Vì vậy cha mẹ không nên phản đối các mối quan hệ của các con.

    Vicky: Tôi cho rằng nhiều bậc cha mẹ sẽ cảm thấy ngạc nhiên khi nghe điều này. Vậy ông có lời khuyên nào dành cho các bạn tuổi teen?

    Vicky: Vậy ý ông là các bạn tuổi teen nên lắng nghe cha mẹ và đề nghị cha mẹ lắng nghe những điều các bạn ấy nói.

    Dr Dawson: Chính xác. Hầu hết các bậc cha mẹ luôn sẵn sàng lắng nghe những điều con cái họ nói một cách đầy thông cảm. Điều này thậm chí còn quan trọng hơn khi những bạn trẻ chia tay hoặc buồn lòng. Họ cần một bờ vai để khóc và một sự lắng nghe đầy cảm thông.

    Vicky: Cảm ơn Tiến sĩ về những lòi khuyên hữu ích dành cho các bạn tuổi teen và cha mẹ họ. Ngài còn lời cuối nào muốn dành cho họ không ạ?

    Dr Dawson: Các bậc cha mẹ không nên quá lo lắng khi con cái họ yêu đương. Nói “không” một cách cứng nhắc sẽ khiến các bạn tuổi teen ngùng nói về cảm xúc của họ. Các bạn tuổi teen cũng nên lắng nghe quan điểm của cha mẹ và nên tôn trọng cha mẹ.

    1. The talk show is about how teenagers and their parents deal with problems.

    2. The need to learn to form safe and healthy relationships with other people (friends, parents, teachers and romantic partners).

    3. Parents should offer a shoulder lor their children to cry on and listen to them.

    4. Because their strong opposition will make their children stop talking about their feelings.

    A person should start a romantic relationship when he / she is at an age or stage in life when he / she is mature enough, and is ready for a possible marriage. For this reason, the “right” age can be different from person to person.

    Trả lời: Bố tớ thật là vô lí!

    Bởi Lion King

    Thứ Ba, ngày 3 tháng 12 năm 20 vào lúc 8.30 tối.

    Tâm trạng hiện tại: Tớ đang rất buồn!

    Chiều nay tớ tổ chức sinh nhật và tất cả các bạn thân của tớ đến nhà tớ. Chúng tớ đang chơi một vài trò chơi thì bố tớ đi làm về. Ông ấy trông có vẻ sốc khi nhìn thấy mái tóc nhuộm và chiếc quần Jeans kiếu rách của T. Tớ nghĩ bạn T cảm thấy không thoải mái lắm, vì vậy cậu ấy nói lời tạm biệt tất cả bọn tớ và bỏ về. Sau bữa tiệc, bố tớ bảo tớ là T có thể gây ảnh hưởng xấu lên tớ và tớ không nên làm bạn với cậu ta nữa. Bố tớ nói một học sinh giỏi không nên nhuộm tóc và nên ăn mặc một cách đúng đắn. Tớ nghĩ là bố tớ thật vô lí. Bố tớ không nên xét đoán bạn bè của tớ qua vẻ bề ngoài. T là một trong những học sinh giỏi nhất lớp, nhưng cậu ấy muốn trông thật khác biệt. Ước mơ của cậu ấy là trở thành một diễn viên và đạo diễn phim điện ảnh. Cậu ấy rất tài năng và đã tham gia diễn trong một vài bộ phim. Tớ không thể thôi làm bạn vói một ai đó chỉ vì bố tớ không thích họ. Tớ ước bố tớ ngừng xét đoán bạn bè tớ qua vẻ bề ngoài. Làm sao tớ có thế làm cho bố tớ hiểu điều này đây?

    My parents are always busy at work. They often work late on weekdays and most weekends. So I’m left alone at home with housemaid or tutor. I feel so lonely and miss my parents a lot.

    I wish my parents understood and spent more time with me. What should I do ?

    I don’t know what to do now. Last week I had an argument with my best friend because I thought she had lied to me. She tried to explain, but I was so angry that I refused to listen to her explanation.

    Yesterday, I happened to find out that I was wrong. I immediately called her to apologize, but this time it was her who refused to listen to me.

    I don’t want our friendship to come to an end this way. We’ve been good friends for years. I really hope that she will forgive me for what I have done and said to her.

    1. Hung can have more knowledge of different cultures and lifestyles because his online friends come from different places around the world.

    2. He can contact his friends whenever he wants as long as they are online.

    3. Because he doesn’t have lo spend money on dinners, parties, or cinema tickets.

    4. The most important benefit of having online friends is that he can end a relationshir quickly.

    5. Sometimes he doesn’t know for sure who these friends really are, as they may not use their real names.

    Ồ. Có nhiều lợi ích khi có những người bạn trực tuyến. Đầu tiên, họ ở khắp mọi nơi trên thế giới, vì vậy tôi có thế học về những nền văn hóa và lối sống khác nhau. Khoảng cách không phải vấn đề, vì tất cả những điều tôi cần chỉ là một chiếc máy tính. Thứ hai, tôi có thể liên hệ với họ bất cứ khi nào tôi muốn – miễn là họ có lên mạng, và tôi có thế chấm dứt cuộc nói chuyện một cách dễ dàng khi tôi có các việc khác cần làm. Thêm vào đó, tôi có thể tiết kiệm nhiều tiền vì sẽ không có đi ăn tối, đi tiệc tùng hay tụ tập. Tôi không phải tiêu tiền cho những thứ như đồ ăn, thức uống hay vé xem phim. Điều quan trọng nhất là, tôi có thế chấm dứt mối quan hệ khi tôi không cảm thấy thoải mái với người đó nữa.

    Điều duy nhất tôi không thích về kiểu tình bạn này là thi thoảng tôi không biết chắc chắn họ là ai. Họ có thể không sử dụng tên thật và có thể đăng hình ảnh của người khác.

    Việc hẹn hò trên thế giới

    Hẹn hò theo nhóm là phổ biến trong giới trẻ ở châu Âu và nước Úc. Những nhóm người lên đên 30 người cùng nhau tham gia vào những sự kiện như đi cắm trại, hoặc dự tiệc. Điều này được xem là một cách an toàn khi ở bên nhau, giúp giảm nhẹ sự căng thẳng vì mọi người cám thấy thoải mái hơn khi ở giữa bạn bè trước khi quyết định đi đến một cuộc hẹn một đối một.

    Ở Singapore, vì nhiều bạn trẻ còn độc thân nên chính phủ đã luôn cố gắng hết sức động viên họ tham gia vào các cuộc hẹn hò. Những dịch vụ hẹn hò đã xuất hiện tư vấn cho những người độc thân. Một trong những kiểu hẹn hò này là hẹn hò tốc độ (chóng vánh) mà ở đó những người độc thân chi dành vài phút nói chuyện với một người trước khi đi gặp người kế tiếp.

    Việc hẹn hò trên mạng là cách ghép đôi thường gặp ở Mỹ. Những công ty môi giới hẹn hò trôn mạng ngày nay đã đưa ra loại dịch vụ gọi là “trợ lý hẹn hò trên mạng” nhằm giúp những người bận rộn tìm bạn tình. Người trợ lý giúp khách hàng của mình lập ra lý lịch trích ngang, chọn lựa người ghép đôi có triên vọng rồi sau đó gởi vài lá thư điện từ đến người người có khá năng phù hợp cho đến khi cả hai người đông ý đến gặp trực tiếp.

    Group dating is very popular in Viet Nam, especially among young people. Speed dating is not popular as there are no companies that provide that kind of service. Online dating services can be found on the internet, but they are not very popular as many people think online dating is not safe.

    1. A: she is = she’s

    B: You have = You’ve

    3. It would = It’d

    B: can not = can’t, he is = he is

    4. A: It is = It’s, will not = won’t

    B: do not = don’t

    1.A: My teacher will phone to say if she’s coming to the party.

    B: I hope she is.

    2.A: I’m not sure if I’ll pass the exam.

    B: But I am. You’ve worked so hard.

    3.A: It’d be better for him to talk to his parents about his problems.

    B: He can’t because he’s living with his grandpa.

    4.A: It’s difficult to read your handwriting. Our teacher won’t accept your paper.

    B: I hope she does. I don’t have lime to type it.

    1. How did Peter feel when his girlfriend broke up with him?

    2. will I look if I cut my hair short?

    3. How did you feel when you lost the game?

    4. How dis Martin’s voice sound in the live show on TV last nicht?

    5. How does your soup taste?

    6. How would you feel if you had no friends?

    3. You’ll look attractive.

    3. His voice sounded awful.

    – When and where did it happen?

    – What happened to the people in the story?

    – What do you like most about the story, or what lessons can you learn from the story?

    – Content: interesting and relevant to the topic; convevino, a moral message.

    – Use of expssive voice, facial expssion and gestures, mime, pace, rhythm, eye contact and engagement with the audience.

    Thống kê tìm kiếm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 1 Lớp 11: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 7: Further Education
  • Unit 1 Lớp 11: Writing
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 11. A Closer Look 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Bài Thi An Toàn Giao Thông 2022
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông
  • Bài Tập Toán 7 Hay Có Đáp Án
  • Bài Tập Kế Toán Có Lời Giải
  • Bài Tập Phân Tích Báo Cáo Tài Chính
  • Unit 11: Our greener world

    A Closer Look 2 (Trả lời câu hỏi phần 1 – 6 trang 51-52 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    Nick: Yes, I do. It’s better than a plastic one because it’s made of natural mat If we all use this kind of bag, we’ll help the environment.

    Mi: I see. I’ll buy a bag for my mum. Where can I buy it?

    Nick: They sell a lot of these bags at the check-out.

    Mi: Thanks. Are they expensive?

    Nick: Not at all. By the way, you’re also ‘green’. You’re cycling.

    Mi: You’re right. If more people cycle, there will be less air pollution. Right?

    Nick: Đúng thế. Nó tốt hơn túi nhựa, nó làm bằng nguyên liệu tự nhiên. Nếu tất cả chúng ta sử dụng túi này, chúng ta sẽ giúp ích cho môi trường đấy.

    Mi: Mình hiểu rồi. Mình sẽ mua một túi cho mẹ. Mình có thể mua nó ở đâu nhỉ?

    Nick: Họ bán rất nhiều túi này ở quầy tính tiền.

    Mi: Cảm ơn. Chúng có đắt không?

    Nick: Không đâu. Nhân tiện thì cậu cũng ‘xanh’ đấy chứ. Cậu dang đạp xe kìa.

    Mi: Cậu nói đúng đấy. Nếu có nhiều người đi xe đạp thì sẽ giảm ô nhiễm không khí. Đúng không?

    Một số câu điều kiện loại 1:

    If we all use this kind of bag, we’ll help the environment.

    If more people cycle, there will be less air pollution.

    1. Nếu trời nắng vào tuần tới, chúng tôi sẽ trồng rau.

    2. Nếu chúng ta tái chế nhiều hơn, chúng ta sẽ giúp Trái Đất của chúng ta.

    3. Chúng ta sẽ cứu được nhiều cây nếu chúng ta không lãng phí quá nhiều giấy.

    4. Nhiều người sẽ có nước sạch nếu chúng ta chỉ sử dụng nước khi chúng ta cần.

    5. Nếu dòng sông không dơ bẩn, sẽ có nhiều cá hơn.

    1. If people have a shower instead of a bath,

    a. you’ll remember the answer.

    b. the air won’t be so polluted.

    c. they will save a lot of water.

    d. what will you do?

    e. I’ll buy one for her.

    2. If she likes this ‘green’ shopping bag,

    3. If we plant more trees,

    4. If you are patient,

    5. If you see someone throw rubbish on the road,

    1 – c. If people have a shower instead of a bath, they will save a lot of water.

    2 – e. If she likes this “green” shopping bag, I’ll buy one for her.

    3 – b. If you plant more trees, the air won’t be so polluted.

    4 – a. If you are patient, you’ll remember the answer.

    5 – d. If you see someone throw rubbish on the road, what will you do?

    1 – c. Nếu người ta tắm vòi sen thay vì tắm bồn, họ sẽ tiểt kiệm được nhiều nước.

    2 – e. Nếu cô ấy thích cái túi mua sắm “xanh”, tôi sẽ mua cho cô ấy một cái.

    3 – b. Nếu bạn trồng nhiều cây hơn, không khí sẽ không bị ô nhiễm.

    4 – a. Nếu bạn kiên nhẫn, bạn sẽ nhớ được câu trả lời thôi.

    5 – d. Nếu bạn thấy ai dó ném rác trển đường, bạn sẽ làm gì?

    1. We pollute the air. We have breathing problems.

    2. People pollute the water. A lot of fish die.

    3. We cut down trees in the forest. There are more floods.

    4. The soil is polluted. Plants die.

    5. There is noise pollution. People and animals have hearing problems.

    1. If we pollute the air, we will have breathing problems

    2. If people pollute the water, a lot of fish will die.

    3. If we cut down trees in the forest, there will be more floods.

    4. If the soil is polluted, plants will die.

    5. If there is noise pollution, people and animals will have hearing problems.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Nếu chúng ta làm ô nhiễm không khí, chúng ta sẽ gặp các vấn đề về hô hấp.

    2. Nếu người ta làm ô nhiễm nguồn nước, nhiều cá sẽ bị chết.

    3. Nếu chúng ta chặt cây trong rừng, sẽ có thêm nhiều trận lủ lụt xảy ra.

    4. Nếu đất ô nhiễm, cây sẽ chết.

    5. Nếu có ô nhiễm tiếng ồn, con người và động vật sẽ gặp các vấn đề về thính giác.

    1. If you walk to school, you will make the air less polluted.

    2. If you use recycled paper, you will save a lot of trees.

    3. If the Earth becomes hotter, the plant and animal will die soon.

    4. If parents teach their children about the three Rs, they will help environment so much.

    5. If you want to save a lot of electricity, don’t use the bulb.

    1. Nếu bạn đi bộ đến trường, bạn sẽ làm cho không khí giảm ô nhiễm.

    2. Nếu bạn sử dụng giấy tái chế, bạn sẽ cứu được rất nhiều cây xanh.

    3. Nếu Trái đất nóng hơn nữa, cây cối và động vật sẽ chết sớm.

    4. Nếu cha mẹ dạy cho con cái về 3R, chúng sẽ giúp ích cho môi trường rất nhiều.

    5. Nếu bạn muốn tiết kiệm nhiều điện, bạn đừng sử dụng bóng đèn tròn.

    Làm việc theo 2 nhóm lớn A và B.

    Nhóm A bí mật viết 5 mệnh đề If lên một tờ giấy.

    Nhóm B bí mật viết 5 mệnh đề chính vào một tờ giấy. Nối mệnh đề If với mệnh đề chính

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 11. Our greener world

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 6 Unit 4 Skill 2 Sgk Mới
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 6
  • Skills 2 Trang 45 Unit 4 Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Trong Phần Skills 2 Trang 45 Unit 4 Tiếng Anh 6 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 8. Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 2 Unit 11 Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 5: Illiteracy Để Học Tốt Tiếng Anh 11 Unit 5
  • Unit 11 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 8 Lớp 6 Communication Trang 21
  • Unit 11 Lớp 7: Getting Started
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences Để học tốt Tiếng Anh lớp 11

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences giúp thầy cô và các em học sinh lớp 11 có thêm tài liệu để chuẩn bị bài và ôn bài học Tiếng Anh lớp 11 Unit 2, nâng cao kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11, từ vựng Tiếng Anh lớp 11 để đạt kết quả tốt trong học tập và thi cử môn Tiếng Anh lớp 11.

    Bài tập tiếng anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences số 2 Bài tập tiếng anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences số 1 Bài tập tiếng anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences số 3

    Reading – Unit 2 trang 22 tiếng Anh 11

    Picture b: A man is giving a girt some money to buy a hat.

    Picture c. A girl is holding a bank-note, thinking about something.

    Picture d: A girl is watchingT.V, on which a woman is wearing the hat she likes.

    Picture e: A girl is at the hatter’s buying a hat.

    Picture f: A girl is stealing something in boy’s bag.

    While you read Read the stop, and then do the tasks that follow. (Đọc câu chuyện và sau đó làm bài lập sau.)

    MY MOST EMBARRASSING EXPERIENCE

    Điều đáng xấu hổ nhất của tôi

    Điều đáng xấu hổ nhất của tôi đã xảy ra cách đây vài năm, khi tôi còn là một học sinh lớp 9. Tronegnhững ngày đó, ước mơ lớn nhất của tôi là có được một chiếc mũ màu đỏ, một chiếc mũ bằng bông mềm như một trong những ngôi sao nhạc pop, Thần tượng của tôi đội trong video clip của cô ấy. Tôi nghĩ rằng tôi sẽ cảm thấy rất tuyệt khi đội nó.

    Cha tôi biết điều này, vì vậy vào ngày sinh nhật của tôi, ông đã cho tôi một số tiền để tôi có thể mua chiếc mũ cho chính mình. Tôi rất vui mừng và quyết định đi đến cửa hàng ngay lúc ấy. Tôi đã lên xe buýt và ngồi xuống bên cạnh một cậu học sinh cùng độ tuổi với tôi. Cậu bé liếc nhìn tôi và quay đi. Có một cái nhìn lén lút trên gương mặt của cậu ấy, nhưng tôi không nghĩ nhiều về điều đó. Tôi đang bận tưởng tượng làm thế nào khi tôi đội chiếc mũ đỏ. Sau một lúc, tôi quay lại và nhìn thấy chiếc cặp của cậu bé đã được mở. Bên trong đó, tôi thấy một nắm đô la ghi chú chính xác giống như những tờ đô la mà cha tôi đã trao cho tôi. Tôi nhanh chóng nhìn vào những tờ ghi chú trong túi của tôi nhưng chúng đã biến mất. Tôi chắc chắn rằng cậu bé là một tên trộm. Cậu ấy đã lấy trộm tiền của tôi. Tôi không muốn làm ổn ào lên, vì vậy tôi quyết định chỉ lấy tiền của tôi trở lại từ túi của cậu ấy. mà không nói một lời nào về nó. Nên tôi cẩn thận đặt tay vào túi của cậu ấy, lấy các ghi chú và đặt nó trở lại vào trong túi của riêng tôi.

    Với số tiền tôi đã mua chiếc mũ xinh đẹp như mơ của tôi. Khi về nhà tôi đã khoe với cha tỏi.

    Cha tôi hỏi: “Làm thế nào con trả tiền cho chiếc mũ đó?”

    Tôi trả lời: “Thưa cha, tất nhiên là với số tiền cha dã cho nhân ngày sinh nhật của con”. Ông chỉ vào một nắm đô la ghi chú trên bàn và hỏi: “Ồ? Kia là cái gi?” Bạn có thể tưởng tượng tôi cảm thấy thế nào sau đó không?

    Task 1. The words/ phrases in the box all appear in the passage. Use them to fill in the blanks in the sentences (Tất cả các từ/ cụm từ trong khung xuẩl hiện ở đoạn văn. Dùng chúng đế âứn vào chỗ trong ờ các câu.)

    making a fuss sneaky glanced embarrassing idols

    1. glanced 2. making a fuss 3. embarrassing 4. idols 5. sneaky

    Task 2. Work in pairs. Put the pictures of the events (on page 22) in the order they happened in the story. (Làm việc theo cặp. Đặt những tranh cùa sự kiện (ở trang 22) theo đúng thứ tự chúng xuất hiện trong câu chuyện.)

    Picture 1 – d Picture 2 – b Picture 3 – f

    Picture 4-e Picture 5 – a Picture 6-c

    Task 3. Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi.)

    1. What did she wish to have when she was in trade 9?

    – A red floppy cotton hat.

    2. Who gave her money on her birthday?

    – So that she could buy the hat for herself/ to buy the hat for herself.

    3. Why did she decide to take the money from the boy’s bag?

    – A wad of dollar notes exactly like the ones her father had given her before.

    4. What did she do with the money?

    – Because she didn’t like to make a fuss.

    5. What did she discover when she came back home?

    – She bought her hat with it.

    – She might feel embarrassed because that was not her money

    – Perhaps the girl could place a notice on a local newspaper to apologize the boy and contact him to give the money back.

    – Perhaps the girl might want to tell her father the truth and ask him for help.

    * Suggestions

    – Perhaps she could come to the police station, tell the police the truth and ask them for help.

    – Maybe the girl could get on the same bus next day and look for the boy to return him the money.

    Speaking – Unit 2 trang 25 tiếng Anh 11

    Task 1. Work in pairs. Match the things you might have done or epxerienced in box A with how the experience might have affected you in box B. (Làm việc theo cặp. Ghép những điều em có thể đã làm hoặc trải qua ở khung A và điều trải qua đó ảnh hưởng đến em như thế nào ở khung B.)

    1 – d 2-c 3-a 4-b 5-e

    Task 2. Work in pairs. A student talks to her friend about one of her past experiences. And how it affected her. The lines in their conversation are jumbled. Put them in the correct order, then practice the dialogue. (Làm việc theo cặp. Một học sinh đang nói chuyện với bạn của cô ấy về một trong những điều trải qua của mình trong quá khứ và nó ảnh hưởng đến cô như thế nào. Những câu trong cuộc đối thoại của họ đã bị đảo lộn. Đặt chúng lại đúng thứ tự, sau đó thực hành bài đối thoại.)

    1. b: Have you ever spoken English to a native speaker?

    2. d: Yes, I talked to an English girl last summer.

    3. h: How did you meet her?

    4. a: I was walking along Trang Tien Street when an English girl came up to meand asked me the way to Hoan Kiem Lake. I told her, then we started talking about the lake.

    5. e: What did you talk about?

    6. g: Even thing about the lake: its name, the great turtles in it, etc.

    7. c: How did the experience affect you?

    8. f: We’ll, it made me more interested in learning English.

    Task 3. Work in pairs. Underline the structures used to talk about past experiences in the dialogue in Task 2. then use the structures and the ideas in Task 1 to make similar dialogues. (Làm việc theo cặp. Gạch dưới những cấu trúc được dùng nói về những điều trải qua trong quá khứ ở bài đối thoại 2, sau đó dùng những cấu trúc này và những ý tưởng ở bài đối thoại 1 để thực hiện bài đối thoại tương tự)

    a.

    A: So, how was your weekend?

    B: Oh, really good. I happened to see Cam Ly.

    A: The famous singer?

    B: That’s rittht. Have you ever met her?

    A: Yes, I have. In one of her show in Ho Chi Minh City last years. She is very charming.

    B: Yes. She sings beautifully, too.

    A: Have you ever been to Ho Chi Minh City?

    B: No, I’ve never been there.

    A: You should go there sometime. It’s an interesting city and the hotels are wonderful.

    b.

    A: Have vou ever been seriously ill?

    B: Yes. and I had to be away from home for nearly to weeks.

    A: How did you become so ill?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 11 Lớp 11: Speaking
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Reading
  • Giải Sgk Unit 3 Lớp 11 A Party Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Speaking, Listening, Writing
  • Writing Unit 1 Lớp 11 Sách Mới
  • Giải Skills 2 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 5 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Skills 2
  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6
  • Unit 5 Lớp 8: Looking Back
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Tạm dịch: A. Những lợi ích mà tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống của con người. B. Những lợi ích và hạn chế mà tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống của con người. C. Những hạn chế mà tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống của con người. Audio script:

    Nick: Hey, Duong and Chau, do you remember Dr. Nelson’s talk science and technology?

    Chau: Yes. He said that science and technology would help us solve the world’s problems in the future.

    Nick: Right. I think world hunger is a problem now, and develops ways to get high yieds in farming will help feed the growing population on earth.

    Duong: Good point. Also we may be able to live on other planets, and overcrowding won’t be a problem any more…

    Nick: And I like the idea of having lessons at home with a robot, and the Internet.

    Duong: And no more paper books. We’ll have e-books, and tablets for everything.

    Chau: That doesn’t sound like a benefit to me. I’d still want to go to school. I’d like to communicate face-to-face with teachers and friends. In my opinion, science and technology will bring new problems to people.

    Duong: Like what?

    Chau: Well, robots will bring unemployment, and high yieds in farming may destroy the environment and sending people to Mars may cause pollution…

    Nick: You’re right: so many new proplems…

    2. high yields (năng suất cao)

    4. overcrowding (quá đông đúc)

    6. bring unemployment (đem lại thất nghiệp)

    Tạm dịch: Tôi không đồng ý với ý tưởng mà người máy sẽ chỉ mang đến lợi ích cho những người trong tương lai. Người máy cũng sẽ có vài tác động tiêu cực. Đầu tiên, chúng sẽ rất tốn tiền và chúng ta sẽ dành nhiều tiền mua và sửa chúng. Thứ hai, người máy trong nhà máy sẽ có thể làm mọi thứ mà công nhân làm, vì vậy người máy sẽ làm họ thất nghiệp. Thứ ba, người máy trong gia đình chúng ta sẽ làm tất cả việc nhà cho chúng ta, vì vậy chúng ta sẽ trở nên lười biếng và thụ động. Nói ngắn gọn, người máy sẽ làm nhiều việc cho chúng ta, nhưng chúng có thể không cải thiện chất lượng cuộc sống chúng ta. Lời giải chi tiết:

    Introduction: disagree that robot will only bring benefits to people in the future.

    Idea 1: expensive

    Idea 2: make workers jobless

    Idea 3: we become lazy and inactive

    Conclusion: not always good for qualities of lives.

    Tạm dịch: Bạn có đồng ý hoặc không đồng ý với ý sau? Với sự giúp đỡ của công nghệ, học sinh sẽ có lợi nhiều từ việc tự học ở nhà. Lời giải chi tiết:

    I don’t agree. They still need teacher to explain the idea for them. Sometimes they understand wrong/incorrectly and teacher can help them to understand right/correctly

    (Tôi không đồng ý. Học sinh vẫn cần giáo viên giải thích ý cho chúng. Thỉnh thoảng chúng hiểu sai và giáo viên có thể giúp chúng hiểu đúng.) Từ vựng

    – unemployment (n): thất nghiệp

    – yields (n): năng suất

    – benefit (n): lợi ích

    – drawback (n): tác hại

    – jobless (adj): không có việc làm

    – inactive (adj): thụ động

    – quality of life: chất lượng cuộc sống

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 1 Unit 2 Lớp 8 Sgk Mới
  • Giải Skills 1 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 2 Lớp 8: Skills 1
  • Skills 2 Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Soạn Bài Skills 2 Unit 3 Lớp 8 Trang 33 Hay Nhất
  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Ngay Đáp Án Lesson 3 Unit 11 Sgk Tiếng Anh 5
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 5 Bài 22: Đường Trường Sơn
  • Loigiaihay Là Gì 99+ Lời Giải Hay Cho Học Sinh Lớp 1
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Ôn Tập Về Từ Loại
  • Bản Mềm: Bộ Đề Ôn Tập Luyện Từ Và Câu Lớp 5
  • 1, Giải bài tập Sách Giáo Khoa tiếng Anh lớp 4 unit 11

    Nội dung sách được chia thành 3 Lesson, mỗi mục đều có đầy đủ các kỹ năng như nghe – nói – đọc – viết nhằm cải thiện kỹ năng luyện phát âm trong tiếng Anh.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 11 – Lesson 1

    Bài 1: Look, listen and repeat ( Nhìn, nghe và nhắc lại )

    Tiếng anh lớp 4 unit 11

    Phần đầu tiên này phụ huynh mở CD cho các con (nội dung ghi âm kèm theo sách) nghe và lặp lại vài lần. Các em nên thực hành nói những câu trong phần này với bạn của mình. Ở phần này, các em nên xem kỹ phần số đếm để trả lời về giờ giấc. Khi trả lời về giờ trong tiếng Anh, có hai cách sau đây. Ví dụ khi trả lời là 8 giờ:

    • “Eight o’clock” là cách trả lời phổ biến trong tiếng Anh của người Anh.
    • “8a.m./p.m” (Eight) là cách trả lời phổ biến trong tiếng Anh của người Mỹ

    a) It’s time to get up, Phong.

    (Đến giờ dậy rồi Phong.)

    b) What time is it, Mum?

    (Mấy giờ rồi vậy mẹ?)

    It’s seven o’clock.

    c) Today’s Sunday and I don’t have go to school.

    (Hôm nay là Chủ nhật và con không phải đi học.)

    d) But it’s time for breakfast.

    (Nhưng đến giờ ăn sáng rồi.)

    Bài 2. Point and say. ( Chỉ và nói )

    Tiếng anh lớp 4 unit 11

    Phần này, các em sẽ làm quen và thực hành nói mẫu câu về hỏi và trả lời về giờ:

    What time is it? (Mấy giờ rồi?)

    It’s eight o’clock. (Tám giờ rồi).

    Để nhớ lâu hơn mẫu câu trên, các em nên thực hành nói theo từng cặp. Khi trả lời về giờ thì các em cần lưu ý sau:

    8 giờ 15 phút: eight fifteen

    8 giờ 30 phút: eight thirty

    8 giờ 45 phút hoặc 9 giờ kém 15: eight forty-five

    8 giờ 15 phút: a quarter past eight

    8 giờ 30 phút: half past eight

    8 giờ 45 phút hoặc 9 giờ kém 15: a quarter to nine

    a) What time is it? (Mấy giờ rồi?)

    It’s seven o’clock. (Bảy giờ rồi.)

    b) What time is it?( Mấy giờ rồi?)

    It’s seven fifteen. (Bảy giờ mười lăm (phút).)

    c) What time is it? (Mấy giờ rồi?)

    It’s seven twenty-five. (Bảy giờ hai mươi lăm (phút).)

    d) What time is it? (Mấy giờ rồi?)

    It’s seven thirty. (Bảy giờ ba mươi (phút).)

    e) What time is it?( Mấy giờ rồi?)

    It’s forty-five. (Bảy giờ bốn mươi lăm (phút).)

    Bài 3: Listen and tick ( Nghe và chọn )

    Tiếng anh lớp 4 unit 11

    Mother: Mai, it’s time for breakfast now. ( Mai, đến giờ ăn sáng rồi )

    Mai: What time is it, Mum? ( Mấy giờ rồi mẹ? )

    Mother: It’s six o’clock. ( Sáu giờ rồi )

    Mai: OK, Mum. ( Vâng mẹ )

    Phong: What time is it, Tony? ( Mấy giờ rồi Tony?)

    Tony: It’s seven thirty. ( Bây giờ là 7 giờ 30 phút )

    Phong: Seven thirteen or seven thirty? ( 7 giờ 13 phút hay 7 giờ 30 phút ?)

    Phong: Thank you. ( Cảm ơn )

    Tony: You’re welcome.

    Nam: What time is it, Mai? ( Mấy giờ rồi Mai? )

    Nam: Eight fifteen or eight fifty? ( 8 giờ 15 hay 8 giờ 50 phút nhỉ?)

    Nam: Thank you. ( Cảm ơn )

    Mai: You’re welcome.

    Bài 4. Look and write. ( Nhìn và viết )

    Để làm được bài tập của phần này, các em phải quan sát kỹ đồng hồ chỉ mấy để viết câu trả lời đúng vào chỗ trống. Khi trả lời về giờ, các em cần lưu ý:

      Nếu là giờ đúng, có nghĩa là 1 giờ đúng, 2 giờ đúng,… thì các em sẽ trả lời theo cấu trúc sau:

    Ta dùng số giờ + o’clock để ám chỉ một giờ nào đỏ đúng

    2 giờ đúng -► It’s two o’clock.

      Còn nếu giờ có kèm theo phút như 4 giờ 10 phút, 5 giờ 30 phút, thì các em sẽ trả lời theo cấu trúc sau:

    4 giờ 15 phút -► it’s four fifteen.

    1. It’s ten twenty. (Mười giờ hai mươi.)
    2. It’s ten thirty. (Mười giờ ba mươi/Mười giờ rưỡi.)
    3. It’s eleven fifty. (Mười một giờ năm mươi.)

    What time is it?

    What time is it?

    It’s six o’clock.

    It’s time to get up.

    “Mấy giờ rồi?

    Là thời gian thức dậy.”

    What time is it?

    It’s six fifteen.

    It’s time for breakfast.

    “Mấy giờ rồi?

    Sáu giờ mười lăm.

    Là thời gian ăn sáng.”

    What time is it?

    It’s time for school.

    “Mấy giờ rồi?

    Sáu giờ bốn mươi lăm.

    Là thời gian đến trường.”

    Việc học tiếng Anh lớp 4 unit 11 qua hình ảnh vừa giúp các con có hứng thú hơn trong quá trình học đồng thời vừa giúp việc ghi nhớ từ vựng và kỹ năng luyện nói tiếng Anh sẽ được cải thiện nhanh chóng hơn so với các học truyền thống trước đây rất nhiều đó.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 11 – Lesson 2

    Những cách hỏi giờ và hỏi người khác làm gì đó lúc mấy giờ

    Bài 1: Look, listen anh repeat (Nhìn, nghe và đọc lại)

    Tiếng anh lớp 4 unit 11

    Mở CD lên và nghe một vài lần để làm quen với nội dung của phần này. Sau khi nghe xong, các em nên tập nói theo. Nghe và nói theo cho đến khi nào các em nói được những câu có trong phần này.

    Trong phần này, các em làm quen đến một số hoạt động trong ngày của mình như: get up (thức dậy), wash face (rửa mặt), brush teeth (đánh răng), have breakfast (ăn sáng), go to school (đi học), have lunch (ăn trưa), go home (về nhà), have dinner (ăn tối), do homework (làm bài tập về nhà), watch TV (xem ti vi), go to bed (đi ngủ),…

    a) What time do you get up? ( Bạn thức dậy lúc mấy giờ?)

    Six o’clock. (Sáu giờ.)

    b) What time is it now? (Bây giờ là mấy giờ rồi?)

    Seven fifteen. (Bảy giờ mười lăm.)

    c) Oh no! We’re late for school. (Ồ không! Chúng ta trễ học rồi.)

    d) Let’s run. (Chúng ta cùng chạy nào.)

    Bài 2. Point and say. ( Chỉ và nói )

    Ở phần này chủ yếu thực hành hỏi và đáp về những hoạt động trong ngày thường gặp của các em. Khi trả lời thường kèm theo thời gian (giờ).

    What time do you get up? (Bạn thức dậy lúc mấy giờ?)

    I get up at six o’clock. (Tôi thức dậy lúc sáu giờ.)

    What time do you have breakfast? ( Bạn ăn sáng lúc mấy giờ?)

    I have breakfast at six thirty. (Tôi ăn sáng lúc sáu giờ 30 (phút).)

    What time do you have dinner? (Bạn ăn tối lúc mấy giờ?)

    I have dinner at seven thirty. (Tôi ăn tối lúc bảy giờ 30 (phút).)

    What time do you go to bed? (Bạn đi ngủ lúc mấy giờ?)

    I go to bed at nine o’clock. (Tôi đi ngủ lúc chín giờ.)

    Phần này các em sẽ thực hành nói về hỏi giờ “What time is it?” và hoạt động thường ngày hay là thói quen thường ngày mà các em hay làm vào giờ nào (What time do you + hoạt động hay thói quen?).

    Ví dụ: What time is it? -► It’s ten o’clock.

    Các em có thể đặt câu hỏi cho câu trả lời sau đây:

    • I get up at six o’clock. (Tôi thức dậy vào lúc 6 giờ.)
    • I wash face at six ten. (Tôi rửa mặt vào lúc 6 giờ 10).
    • I have breakfast at six thirty. (Tôi ăn sáng vào lúc 6 giờ 30.)
    • I go to school at six forty-five. (Tôi đi học vào lúc 6 giờ 45.)
    • I have lunch at eleven thirty. (Tôi ăn trưa vào lúc 11 giờ 30.)
    • I go home at four o’clock. (Tôi về nhà vào lúc 4 giờ.)
    • What time is it? mấy giờ rồi?
    • What time do you? Bạn… lúc mấy giờ?

    Bài 4. Listen and number.( Nghe và đánh số )

    Yêu cầu của phần này là nghe và vẽ kim đồng hồ cho phù hợp với đoạn đàm thoại. Các em mở CD lên nghe sau đó kết hợp với việc ghi lại nội dung nghe được vào tập nháp. Sau khi nghe hoàn tốt nội dung bài nghe, quan sát tranh thật kỹ và vẽ kim đồng hồ cho phù hợp với từng đoạn đàm thoại.

    Tranh b: em sẽ vẽ kim đồng hồ vào lúc 7 giờ 30.

    Tranh c: em vẽ kim đồng hồ chỉ 8 giờ 15.

    Tranh d: vẽ kim đồng hồ chỉ lúc 8 giờ đúng.

    Tranh e: vẽ kim đồng hồ 9 giờ đúng.

    Hi. My name’s Tom. I’m a pupil at Nguyen Du Primary School. Every day, I get up at seven o’clock. I have breakfast at 7.30. I go to school at 8.15. I’m at school from 9 a.m to 3 p.m. I go home at 3.45. In the evening, I have dinner at seven. I watch TV at eight and go to bed at nine.

    Bài 5. Look and write. ( Nhìn và viết )

    Các em hãy kim đồng hồ và viết thời gian là điền thời gian thực tế của em vào khoảng trống. Ở bài này là dạng bài hỏi thực tế giờ giấc sinh hoạt hằng ngày của em.

    Ví dụ như, hằng ngày em thức dậy, đi học, ăn tối và đi ngủ vào lúc mấy giờ. Tùy vào thực tế giờ giấc của mỗi em để trả lời câu hỏi này cho phù hợp. Cách trả lời bên dưới là một ví dụ tham khảo.

    (Tôi thức dậy lúc sáu giờ ba mươi (phút).)

    (Tôi đi học lúc bảy giờ.)

    (Tôi ăn tối lúc sáu giờ ba mươi (phút).)

    (Tôi đi ngủ lúc chín giờ ba mươi (phút).)

    Và sau đây chúng ta sẽ chơi trò chơi “Vượt qua bí mật”.

    Chia lớp thành những nhóm, mỗi nhóm có 6 hoặc 7 học sinh. Số học sinh trong mỗi nhóm sẽ ngồi thành vòng tròn. Học sinh thứ nhất trong nhóm sẽ nói thầm vào tai học sinh thứ hai một câu tiếng Anh, ví dụ câu “I get up at six thirty”.

    Sau đó học sinh thứ hai nghe được câu vừa nói, và nói cho học sinh thứ ba câu mình nghe được. Cứ thế mà tiếp tục cho đến khi học sinh cuối cùng nghe được câu nói đó và đọc to câu vừa nghe lên cho mọi người cùng biết. Nhóm nào nói câu đúng trong thời gian sớm nhất sẽ là nhóm chiến thắng trò chơi.

    Tiếng Anh lớp 4 unit 11 – Lesson 3

    Học cách phát âm “oo” và lên kế hoạch thời gian biểu

    Bài 1: Listen and repeat ( Nghe và nhắc lại)

    cook: My mother cooks at six o’clock.

    (Mẹ tôi nấu ăn lúc sáu giờ.)

    book: Your book is on the table.

    (Quyển sách của bạn ở trên bàn.)

    noon: I play football at noon.

    (Tôi chơi đá bóng vào buổi trưa.)

    school: They have lunch at school.

    (Họ ăn trưa tại trường.)

    Bài 2: Listen and circle. Then write and say aloud (Nghe và khoanh tròn. Sau đó viết và đọc lớn).

    Sau khi đã nghe được câu trong bài nghe các em ghi ra tập nháp từ nghe được để điền vào chỗ trống của câu. Sau đó các em đọc to câu vừa hoàn thành.

    1. book 2. school 3. cook 4. noon
    2. Look! The book is red. (Nhìn kìa! Quyển sách màu đỏ.)
    3. They usually read books at school. (Họ thường đọc sách ở trường.)
    4. My big brother can cook. (Anh trai lớn của tôi có thể nấu ăn.)
    5. The children usually play football at noon. (Những đứa trẻ thường xuyên chơi đá bóng vào buổi trưa.)

    Bài 3: Let’s Chant ( Cùng hát nào )

    Mở CD lên nghe vài lần để làm quen với giai điệu bài hát. Sau đó mở lại và cùng hát theo. Nếu được thì giáo viên sẽ tập cho các em cách hát và có những hành động minh họa cho bài hát thêm sinh động giúp các em vui và nhớ lâu hơn.

    What time do you go to school?

    Bạn đi học lúc mấy giờ?

    What time do you go to school?

    Seven o’clock in the morning

    Seven o’clock in the morning

    Is time for school.

    What time do you have dinner?

    Six o’clock in the evening

    Six o’clock in the evening

    Is time for dinner.

    “Bạn đi học lúc mấy giờ?

    Bảy giờ sáng

    Bảy giờ sáng

    Là giờ đi học.

    Bạn ăn tối lúc mấy giờ?

    Là giờ ăn tối.”

    Bài 4. Read and complete. ( Đọc và hoàn thành )

    Đọc đoạn văn ngắn về giờ giấc sinh họat của một học sinh. Các em có thể đọc lướt qua để nắm nội dung. Trong quá trình đọc thì các em có thể tự mình có thể dịch sơ lược nội dung để hiểu hơn về nội dung bài đọc. Trong quá trình dịch, những từ vựng nào không hiểu có thể hỏi bạn bè, thầy cô hoặc tra từ điển để hiểu. Hoàn tốt phần đọc hiểu xong, các em sẽ tiến hành những câu còn trống để hoàn tốt bài tập.

    Phong học tại Trường Tiểu học Nguyễn Du. Mỗi ngày cậu ấy thức dậy vào lúc sáu giờ ba mươi. Cậu ấy đi học lúc 7 giờ sáng. Trường bắt đầu học lúc 7 giờ 30 sáng và kết thúc lúc 4 giờ 30 chiều. Cậu ấy về nhà lúc 5 giờ. Cậu ấy ăn tối lúc 7 giờ 15. Sau đó cậu ấy làm bài tập và nghe nhạc. Cậu ấy đi ngủ lúc 9 giờ 45.

    Bài 5: Write about you ( Viết về bản thân em )

    Phần này, các em sẽ viết một đoạn văn ngắn về một học sinh được minh họa ở tranh và có phần gợi ý (để trống) của đề bài.

    Linda gets up at six o’clock. She has breakfast at six forty-five.

    She goes to school at seven o’clock. She watches TV at 8.30 pếm.

    And she goes to bed at nine fifteen.

    Linda thức dậy vào lúc 6 giờ. Cô ấy ăn sáng lúc 6 giờ 45.

    Cô ấy đến trường lúc 7 giờ. Cô ấy xem ti vi lúc 8 giờ 30 tối.

    Và cô ấy đi ngủ lúc 9 giờ 15.

    Hoàn thành thói quen thường ngày của em. Sau đó nói cho cả lớp nghe về chúng.

    Activity (Hoạt động) Time (Thời gian)

    In the morning get up (thức dậy) 6.30

    (Vào buổi sáng) have breakfast (ăn sáng) 6.45

    In the afternoon go home (về nhà) 4.00

    (Vào buổi chiều) go swimming (đi bơi) 4.30

    In the evening have dinner (ăn tối) 6.30

    (Vào buổi tối) go to bed (đi ngủ) 9.30

    2. Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 4 unit 11:

    1) Say the words aloud. (Đọc to những từ sau)

    2) Complete with the words above and say the sentences aloud

    (Hoàn thành với những từ trên và đọc to những câu sau)

    Các bà mẹ có thể nấu ăn rất ngon.

    Nhìn vào quyển sách trên bàn.

    Họ thường chơi bóng đá vào buổi chiều

    Chúng tôi ăn trưa ở trường.

    Phần này giúp cho các em có thể học từ vựng Tiếng anh thông qua hình ảnh và làm bài tập thực hành. Qua phương pháp học này sẽ giúp các em học được những từ vựng tiếng Anh cơ bản 1 cách nhanh chóng, hiệu quả.

    1) Write the time. (Viết thời gian)

    2) Complete the sentences. (Hoàn thành những câu sau)

    Linda thức dậy lúc 7 giờ.

    Cô ấy ăn sáng lúc 7 giờ 25 phút.

    Cô ấy đến trường lúc 8h15.

    Cô ấy xem TV lúc 8h20

    Cô ấy đi ngủ lúc 9h15

    C. SENTENCE PATTERNS – cặp câu

    1) Read and match. (Đọc và nối)

    Bây giờ là mấy giờ? Bây giờ là 9h.

    Bạn thức dậy lúc mấy giờ? Lúc 6h30.

    Bạn làm gì vào buổi chiều? Tớ chơi bóng đá.

    Bạn đã ở đâu hôm qua? Tớ ở nhà.

    Bạn đã làm gì chủ nhật trước? Tớ xem 1 bộ phim.

    2) Put the words in order. (Xếp từ theo đúng thứ tự)

    (Bố tôi dậy sớm.)

    (Tôi đến trường vào buổi chiều.)

      My brother goes to bed at ten o’clock.

    (Anh tôi đi ngủ lúc 10h.)

    (Buổi sáng cậu ăn gì?)

    (Mẹ cậu thức dậy lúc mấy giờ?)

    1) Read and reply. (Đọc và đáp lại)

    2) Talk about what you do every day.

    Nói về việc bạn làm hàng ngày

    1) Read and complete. (Đọc và hoàn thành)

    Bạn thức dậy lúc mấy giờ?

    Bạn về nhà từ trường khi nào?

    Tôi chơi cờ với anh trai.

    và ăn tối cùng với gia đình.

    Tôi đi ngủ lúc 10h.

    2) Read and complete. Write the words for the times.

    Đọc và hoàn thành. Viết những từ chỉ thời gian

    1.six o’clock

    Xin chào, Tên tôi là Nam. Tôi học ở trường tiểu học Nguyễn Du. Hằng ngày, tôi thức dậy lúc 6h. Tôi đến trường lúc 7h15. Bài học bắt đầu lúc 7h30 vào buổi sáng và kết thúc lúc 4h30 vào buổi chiều. Tôi về nhà lúc 4h45. Sau bữa tối, tôi xem TV/ video hoặc nghe nhạc. Tôi đi ngủ lúc 9h45.

    1) Write the answers. (Viết câu trả lời)

    2) Write about you. (Viết về bạn)

    Xin chào, tên tôi là……….Tôi đến từ………..Hàng ngày tôi thức dậy lúc………..Tôi đi học lúc………..và về nhà lúc………….Vào buổi tối, tôi…………….Tôi đi ngủ lúc …………

    Chúc các em học tập hiệu quả!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 5 Unit 11
  • Giải Lesson 1 Unit 11 Trang 6, 7 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Unit 1: What’s Your Address? (Sgk)
  • Giải Lesson 1 Unit 14 Trang 24 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Sách Tiếng Anh Lớp 5 Family And Friends3 Tập 1
  • Giải A Closer Look 2 Trang 52 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải A Closer Look 2 Trang 61 Unit 12 Tiếng Anh 7 Mới
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home Có Đáp Án Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 7
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home Có Đáp Án
  • Getting Started Trang 16 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 2. Communication
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. (Nghe lại phần đàm thoại. Những từ nào mà Phúc, Veronica, Mai sử dụng khi nói về tương lai? Hoàn thành các quy luật trong khung) Hướng dẫn giải: Bài 2 Task 2. Rearrange the words to make sentences. (Sắp xếp lại những từ để tạo thành câu) Hướng dẫn giải: Listen again to part of the conversation What words do Phuc, Veronica and Mai use when talking about the future? Complete the rules in the box.

    Sắp xếp theo cấu trúc câu: S + V + O (tân ngữ), trạng ngữ

    think + mệnh đề(S + V)

    1. People won’t use flying cars until the year 2050.

    Tạm dịch:Cho đến năm 2050 người ta mới sử dụng xe bay.

    2. Do you think the fuel price will increase next month?

    Tạm dịch: Bạn có nghĩ giá nhiên liệu sẽ tăng vào tháng tới không?

    3. The mail won’t arrive until next week.

    Tạm dịch:Thư sẽ đến vào tuần tới.

    4. I don’t think he will take the new position.

    Bài 3 Task 3. Minh Due is asking a fortune-teller about his future. Complete the sentences with the correct form of “will”. (Minh Đức đang hỏi thầy bói về tương lai anh ta. Hãy hoàn thành các câu với hình thức đúng của “will”) Hướng dẫn giải:

    Tạm dịch:Tôi không nghĩ anh ấy sẽ đảm nhận vị trí mới.

    5. We will use more solar energy in the future.

    Tạm dịch:Chúng ta sẽ dụng nhiều năng lượng mặt trời hơn trong tương lai.

    1.Will I be

    2. will be

    3. Will I be

    4. will be

    Tạm dịch:

    5. Will I be

    6. won’t be

    7. wil travel

    Minh Đức: Con sẽ thành công không?

    Thầy bói: Đúng vậy, con sẽ là một người thành công.

    Minh Đức: Con sẽ hạnh phúc không?

    Thầy bói: Có, con sẽ hạnh phúc.

    Bài 4 Task 4. Complete the sentences with possessive pronouns. Look at the example. (Hoàn thành các câu với đại từ sở hữu. Nhìn vào ví dụ) Hướng dẫn giải:

    Minh Đức: Con sẽ nổi tiếng chứ?

    Thầy bói: Không, con không quá nổi tiếng. Nhưng con sẽ di du lịch nhiều.

    Minh Đức: Ồ, thật hay!

    2.-” The black bike is mine (Xe đạp màu đen là của tôi.)

    Sở hữu cách: với những từ ở dạng số nhiều, phẩy cao sau s’, với những từ số ít thêm ‘s

    1. The tables are students’.

    ( Những cái bàn là của học sinh.)

    2. The board is ours.

    (Bảng là của chúng ta.)

    3. The chairs are students’.

    (Ghế là của học sinh.)

    4. The ruler is teacher’s.

    chúng tôi

    (Cây thước này là của giáo viên.)

    5. This bag is mine.

    (Túi này của tôi.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải A Closer Look 2 Trang 41 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải Skills 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải Communication Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Tiếng Anh Lớp 5 Unit 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 4 Unit 11
  • Xem Ngay Đáp Án Lesson 3 Unit 11 Sgk Tiếng Anh 5
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 5 Bài 22: Đường Trường Sơn
  • Loigiaihay Là Gì 99+ Lời Giải Hay Cho Học Sinh Lớp 1
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Ôn Tập Về Từ Loại
  • 1. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 5 unit 11

    Sách tiếng Anh lớp 5 unit 11 ” What’s The Matter With You?” Nội dung sách được chia thành 3 Lesson, mỗi mục đều có đầy đủ các kỹ năng cơ bản như nghe – nói – đọc – viết, giúp bé cải thiện kỹ năng luyện phát âm trong tiếng Anh.

    head (đầu), mouth (miệng), sorehead (trán), lip (môi), hair (tóc), tooth (răng), eye (mắt), teeth (răng (số nhiều)), neck (cổ), hand (bàn tay), arm (cánh tay), leg (chân), foot (bàn chân),…

    rash (phát ban), fever rash (sốt phát ban), fever virus (sốt siêu vi), sprain (sự bong gân), broken bone (gãy xương), burn (bị bỏng), allergy (dị ứng), flu (cúm), chicken pox (bệnh thủy đậu), depssion (suy nhược cơ thể), diarrhoea (bệnh tiêu chảy), eating disorder (rối lọan ăn uống), food poisoning (ngộ độc thực phẩm)…

    Trong trường hợp khi chúng ta nhìn thấy ai đó trông không được khỏe, có vẻ một bất an,… chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    What is + the matter with + you (her/him)?

    Có chuyện gì với bạn (cô ấy/cậu ấy) thế?

    “the matter” (có chuyện) là chủ ngữ chính trong câu, chủ ngữ này ở số ít, mà cấu trúc này ta dùng động từ “to be” làm động từ chính trong câu mà ở hiện tại nên động từ “to be” là “is”.

    I have/ He (She) has + từ chỉ bệnh

    Tôi/Cậu (cô) ấy bị …

    Ex: What’s the matter with you?

    Có chuyện gì xảy ra với bạn vậy?

    I have a fever.

    What’s the matter with him?

    Có chuyện gì xảy ra với cậu ấy vậy?

    He has a backache.

    Cậu ấy bị đau lưng.

    a) Cách thành lập

    Câu khẳng đinh:

    Chủ ngữ (S) + should + động từ (V)

    Ex: You should see a doctor.

    Bạn nên đi khám bác sĩ.

    Câu phủ định:

    Chủ ngữ (S) + shouldn’t + dộng từ (V)

    Ex: You shouldn’t eat too many candies.

    Bạn không nên ăn quá nhiều kẹo.

    Câu nghi vấn:

    Should + chủ ngữ (S) + động từ (V)…?

    Ex: Should he go to the dentist?

    Cậu ấy có nên đi khám ở nha sĩ không?

    – Should/shouldn’t được dùng để khuyên ai nên hay không nên làm gì.

    – Dùng trong câu hỏi để diễn tả sự nghi ngờ, thiếu chắc chắn.

    Ex: How should I know?

    Làm sao tôi biết được kia chứ?

    Why should he thinks that?

    Sao cậu ta lại nghĩ như vậy chứ?

    – Dùng với các đại từ nghi vấn như what/ where/ who để diễn tả sự ngạc nhiên, thường dùng với “but”.

    Ex: I was thinking of going to see John when who should appear but John himself.

    Tôi đang tính đến thăm John thì người xuất hiện lại chính là anh ấy.

    What should I find but an enormous spider.

    Cái mà tôi nhìn thấy lại chính là một con nhện khổng lồ.

    Khi muốn khuyên ai nên/không nên làm điều gì đó, chúng ta có thể dùng các mẫu câu sau:

    a) Khuyên ai nên

    You (He/She) + should + động từ.

    Bạn (Cậu/Cô ấy) nên…

    b) Khuyên không nên:

    You (He/She) + shouldn’t + động từ.

    Bạn (Cậu/Cô ấy) không nên…

    c) Đáp lời khuyên:

    Yes, I (He/She) + will… Thanks.

    Vâng, tôi (cậu/cô ấy) sẽ … Cám ơn bạn.

    OK, I (He/She) + won’t… Thanks.

    Ex: I have a headache.

    Tôi bị đau đầu.

    You should take some aspirins.

    Bạn nên uống vài viên aspirin.

    He has a cold.

    Cậu ấy bị cảm lạnh.

    He shouldn’t go out.

    Cậu ấy không nên ra ngoài.

    She has a cough.

    She shouldn’t go to school.

    Cô ấy không nên đi học.

    Nam has a toothache.

    Nam bị đau răng.

    He shouldn’t eat too many candies.

    Cậu ấy không nên ăn quá nhiều kẹo.

    He should go to the dentist.

    Cậu ấy nên đi nha sĩ.

    – dentist: nha sĩ

    – earache: đau tai

    – expensive: đắt, mắc

    – hand: bàn tay

    – karate: môn võ karatê

    – pilot: phi công

    – sore throat: đau cổ

    – stomach ache: đau bụng

    – take a rest: nghỉ ngơi

    – carry: mang vác

    – thing: vật, thứ

    – toothache: đau răng

    Tiếng Anh lớp 5 unit 11 – Lesson 1

    Việc học tiếng Anh lớp 5 unit 11 qua hình ảnh sẽ giúp các bé có hứng thú hơn trong quá trình học đồng thời sẽ giúp các bé có khả năng ghi nhớ từ vựng tốt và kỹ năng luyện nói tiếng Anh sẽ được cải thiện hơn so với các học truyền thống trước đây.

    a) What’s the matter with you?

    I have a toothache.

    b) What’s the matter with you?

    I have an earache.

    c) What’s the matter with you?

    I have a sore throat.

    d) What’s the matter with you?

    a) What’s the matter with you?

    I have a toothache.

    b) What’s the matter with you?

    I have an earache.

    c) What’s the matter with you?

    I have a sore throat.

    d) What’s the matter with you?

    I have a stomach ache.

    a. Bạn bị làm sao vậy?

    Tôi bị đau răng.

    b. Bạn bị làm sao vậy?

    Tôi bị đau tai.

    c. Bạn bị làm sao vậy?

    Tôi bị đau họng. / Tôi bị viêm họng

    d. Bạn bị làm sao vậy?

    Tôi bị đau bụng./ Tôi bị đau bao tử.

    Hỏi và trả lời những câu hỏi về những vấn đề sức khỏe.

    What’s the matter with you/him/her/them?

    Bạn/cậu/cô ấy/họ bị làm sao?

    I/They have a/an…

    Tôi/Họ bị… He/She has a/an…

    Cậu/Cô ấy bị…

    Nam: I have a bad toothache.

    Mai: Oh, poor you!

    Linda: He can’t come to school today. He’s seeing the doctor.

    Quan: What’s the matter with him?

    Linda: He has a stomach ache.

    Quan: She’s at home today.

    Mai: What’s the matter with her?

    Quan: She has a bad headache.

    Mai: Oh, really? Let’s go and see her after school.

    Tony: Hi, Mai. It’s Tony.

    Mai: Sorry. I can’t hear you.

    Tony: lt’s Tony. It’s Tony!

    Mai: Oh, Tony! What’s the matter with your voice?

    Tony: I have a bad sore throat. Sorry, I can’t meet you today.

    Cô ấy đau nhức trong răng của mình. Cô ấy bị đau răng.

    Nam bị nhiệt độ cao. Cậu ấy bị sốt.

    Mai bị đau nhức trong tai. Cô ấy bị đau tai.

    Quân bị đau nhức trong bụng. Cậu ấy bị đau bao tử .

    Linda bị đau nhức trong họng. Cô ấy bị đau họng.

    What’s the matter with you?

    Con bị sao thế?

    Come on, get up, get out of bed.

    Thôi nào, dậy đi, ra khỏi giường.

    It’s time to go to school.

    Đến giờ đi học rồi.

    I’m sorry, Mum, I don’t feel well.

    Con xin lỗi mẹ, con cảm thấy không khỏe.

    I have a headache and a fever, too.

    Con đau đầu và bị sốt nữa.

    What’s wrong? What’s wrong?

    chuyện gì thế? chuyện gì thế?

    What’s the matter with you?

    Chuyện gì xảy ra với con?

    I’m sorry, Mum, I don’t feel well.

    Xin lỗi mẹ, con cảm thấy không khỏe.

    I have a headache and a fever, too.

    Con đau đầu và ốm nữa.

    Tiếng Anh lớp 5 unit 11 – Lesson 2

    a) Where’s Nam? I can’t see him here.

    Nam ở đâu? Mình không thấy cậu ấy ở đây.

    He’s sitting over there, in the corner of the gym.

    Cậu ấy ngồi ở đằng kia, ở góc phòng thể dục.

    b) Hi, Nam. Why aren’t you practising karate?

    Chào Nam. Tại sao bạn không luyện tập ka-ra-tê ?

    I don’t feel well. I have a backache.

    Mình cảm thấy không khỏe. Mình bị đau lưng.

    Sorry to hear that.

    Rất tiếc khi biết điều đó.

    c) You should go to the doctor now, Nam.

    Bạn nên đi bác sĩ bây giờ Nam à.

    OK, I will. Thanks, Mai.

    d) You should take a rest and shouldn’t play sports for a few days.

    Cháu nên nghỉ ngơi và không nên chơi thể thao một vài ngày.

    Thank you, doctor.

    Cảm ơn bác sĩ.

    a) You should go to the doctor.

    Bạn nên đi bác sĩ.

    Yes, I will. Thanks.

    b) You should go to the dentist.

    Bạn nên đi nha sĩ.

    Yes, I will. Thanks.

    c) You should take a rest.

    Bạn nên nghỉ ngơi.

    Yes, I will. Thanks.

    d) You should eat a lot of fruit. Bạn nên ăn nhiều trái cây.

    Yes, I will. Thanks.

    e) You shouldn’t carry heavy things.

    Bạn không nên mang những vật nặng.

    OK, I won’t. Thanks.

    f) You shouldn’t eat a lot of sweets.

    Bạn không nên ăn nhiều kẹo.

    OK, I won’t. Thanks.

    Bạn em không khỏe. Nói cho cậu/cô ấy biết nên/không nên làm gì.

    You should…

    Yes…. Thanks.

    You shouldn’t … OK, … Thanks.

    Mai: What’s the matter with you?

    Quan: I have a stomach ache.

    Mai: Sorry to hear that. You should go to the doctor now, Quan.

    Quan: OK, I will. Thanks.

    Tony’s mother: You don’t look very well. What’s the matter with you?

    Tony: I have a fever.

    Tony’s mother: Let me see. Oh, you’re very hot. You shouldn’t go to school today.

    Phong: Sorry, I can’t.

    Mai: What’s the matter with you, Phong?

    Phong: I have a bad toothache.

    Mai: Oh, then you shouldn’t eat ice cream. How about milk?

    Phong: Good idea. Thanks, Mai.

      Nam: Hi, Mrs Green. What’s the matter with you?

    Mrs Green: I have a backache.

    Nam: Sorry to hear that. Oh, you shouldn’t carry heavy things. Le*t me help you.

    Mrs Green: Thanks, Nam. That’s very kind of you.

    Nam: Great idea!

    (1) matter (2) has (3) doctor (4) stomach (5) rest

    Quân: Phong ở đâu?

    Mai: Hôm nay cậu ấy không đi học.

    Quân: Tại sao không đi học? Có chuyện gì xây ra với cậu ấy vậy?

    Mai: Cậu ấy bị ho nặng và sẽ đi bác sĩ vào sáng hôm nay.

    Quân: ồ, thật không? Tội nghiệp cậu ấy quá!

    Mai: Có chuyện gì xảy ra với bạn vậy Tony?

    Tony: Tôi bị đau trong họng của mình.

    Mai: Ổi trời! Bây giờ bạn nên nghỉ ngơi và đi bác sĩ sau đó.

    What’s the matter with you? (Charades)

    Tiếng Anh lớp 5 unit 11 – Lesson 3

    I have a headache.

    Bạn bị làm sao?

    Tôi bị đau đầu.

    I have a toothache.

    Bạn bị làm sao?

    Tôi bị đau răng.

    I have a stomachache

    Bạn bị làm sao?

    Tôi bị đau bụng.

    Để làm phần bài tập thật tốt, các bé cần phải có phương pháp luyện nghe tốt để hoàn thiện đầy đủ các kỹ năng trong quá trình học tiếng Anh.

    1.b What’s the matter with you?

    Bạn bị làm sao?

    I have a headache.

    Tôi bị đau đầu.

    2. b What’s the matter with you?

    Bạn bị làm sao?

    I have a backache.

    Tôi bị đau lưng.

    3.a What’s the matter with you?

    Bạn bị làm sao?

    I have a stomach ache.

    Tôi bị đau bao tử.

    4.a What’s the matter with you?

    Bạn bị làm sao?

    I have a pain in the stomach.

    Tôi bị đau trong bao tử.

    What’s the matter with you?

    Bạn bị làm sao?

    What’s the matter with you?

    Bạn bị làm sao thế?

    I have a toothache.

    Tôi bị đau răng.

    You should go to the dentist. You shouldn’t eat lots of sweets.

    Bạn nên đi nha sĩ. Bạn không nên ăn nhiều kẹo.

    What’s the matter with you?

    Bạn bị làm sao thế?

    I have a headache.

    Tôi bị đau đầu.

    You should go to the doctor.

    Bạn nên đi bác sĩ.

    You shouldn’t watch too much TV.

    Bạn không nên xem ti vi quá nhiều.

    Làm thế nào để giữ gìn sức khỏe

    1. f Rửa tay bạn trước những bữa ăn.
    2. d Ăn những thức ăn tốt cho sức khỏe.
    3. e Thường xuyên tập thể dục buổi sáng.
    4. a Đánh/Chải răng bạn mỗi ngày hai lần.
    5. c Giữ móng tay bạn ngắn và sạch.
    6. b Tắm mỗi ngày.

    1. Tony has a bad toothache. Tony bị đau răng nặng.

    He should eat heathly foods. Cậu ấy nên ăn những thức ăn tốt cho sức khỏe.

    4. Phong has sore throat. Phong bị đau họng.

    Nói về hai vấn đề sức khỏe và đưa ra lời khuyên.

    Bây giờ tôi có thể…

    – hỏi và trả lời những câu hỏi về những vấn đề phổ biến về sức khỏe và đưa ra lời khuyên.

    – nghe và gạch dưới những đoạn văn về những vấn đề phổ biến về sức khỏe và đưa ra lời khuyên.

    – đọc và gạch dưới những đoạn văn về những vấn đề phổ biến về sức khỏe và đưa ra lời khuyên.

    – viết lời khuyên cho những vấn đề phổ biến về sức khỏe.

    2. Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 5 unit 11

    A. PRONUNCIATION (Phát âm)

    (Đánh dấu ngữ điệu câu. Sau đó đọc to các câu này.)

    (Bạn bị sao vậy? Tớ bị đau răng.)

    (Bạn bị sao vậy? Tớ bị đau lưng.)

    (Bạn bị sao vậy? Tớ bị đau họng.)

    (Xem, đọc và khoanh a hoặc b.)

    Cậu ấy bị đau họng.

    Cô ấy bị đau răng.

    Cậu ấy bị sốt.

    Cậu ấy bị đau bụng.

    Cô ấy bị đau đầu.

    Phần này sẽ giúp cho các bé có thể học từ vựng tiếng Anh thông qua hình ảnh và làm bài tập thực hành. Qua phương pháp học này sẽ giúp các em học nạp từ vựng tiếng Anh 1 cách nhanh chóng, hiệu quả hơn.

    2. Complete the sentences with the words in B1.

    (Hoàn thành các câu sau với các từ ở B1)

    Tuần trước Trung bị đau họng. Cậu ấy đã không nói được.

    Hôm qua Nam phải tới nha sĩ vì cậu ấy bị đau răng.

    Quân nằm trên giường và cảm thấy rất nóng. Cậu ấy đang bị sốt.

    Ông của Phong bị đau lưng. Ông không thể vác đồ nặng được.

    Tối qua Trung bị đau bụng vì đã ăn quá nhiều vào bữa tối.

    C. SENTENCE PATTERNS (Mẫu câu)

    Bạn bị sao vậy? Tớ bị đau đầu.

    Nam bị đau răng. Cậu ấy nên tới nha sĩ.

    Phong bị sốt. Cậu ấy nên nằm trên giường.

    Mai bị đau bụng. Cô ấy không nên ăn nhiều đồ ngọt.

    Bà của Quân bị đau lưng. Bà không nên vác đồ nặng.

      matter 2. toothache 3. should 4. will

    Mai: Bạn bị sao vậy?

    Tony: Tớ không được khỏe. Tớ bị đau răng.

    Mai: Tội nghiệp bạn. Bạn nên tới nha sĩ.

    Tony: Ừ, tớ sẽ đi. Cảm ơn.

    Nam: Phong đâu rồi?

    Quân: Cậu ấy ở nhà rồi.

    Nam: Tại sao vậy?

    Quân: Cậu ấy không được khỏe. Cậu ấy bị đau bụng.

    Nam: Tớ biết rồi. Hôm qua cậu ấy đã ăn rất nhiều trứng.

    1. Read and reply. (Đọc và trả lời)

    2.Respond to the sentences above. (Đáp lại những câu trên)

    Hôm nay trời rất lạnh. Một số học sinh không tới trường. Trong số đó có Mai, Trung, Phong và Quân. Mai không thể tới lớp vì cô ấy bị đau đầu. Trung ở nhà vì cậu ấy bị đau bụng. Phong đã tới bác sĩ vì cậu ấy bị sốt. Quân tới nha sĩ vì bị đau răng. Nam không vui vì cậu ấy nhớ bạn bè mình!

    Mai: headache (đau đầu)

    Trung: stomach ache (đau bụng)

    Phong: fever (sốt)

    Quân: toothache (đau răng)

    (Xếp các từ sau để tạo thành câu.)

    (Bạn bị sao vậy?)

    (Tớ bị đau họng.)

    (Tớ không thể ăn hay nói)

    (Bạn nên tới bác sĩ đi.)

    (Bạn không nên ăn kem.)

    I have a sore throat. I cannot talk.

    What should I do?

    Khanh thân mến,

    Tớ đang bị đau họng. Tớ không thể nói được.

    Tớ nên làm gì đây?

    Dear Hayden,

    I’m very sorry to hear about your sore throat.

    I think you should take medicine and shouldn’t have cold drinks.

    I hope you’ll get well soon.

    Hayden thân mến,

    Tớ rất tiếc khi nghe tin bạn bị đau họng.

    Tớ nghĩ bạn nên uống thuốc và không nên uống nước lạnh.

    Tớ hy vọng bạn sẽ mau khỏe.

    Chúc các em học tập hiệu quả!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lesson 1 Unit 11 Trang 6, 7 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Unit 1: What’s Your Address? (Sgk)
  • Giải Lesson 1 Unit 14 Trang 24 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Sách Tiếng Anh Lớp 5 Family And Friends3 Tập 1
  • Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 5
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100