Giải Looking Back Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 2: Life In The Countryside (Cuộc Sống Ở Vùng Nông Thôn)
  • Soạn Anh 8: Unit 2. Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 2: Life In The Countryside
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 1: Leisure Activities
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 6: Folk Tales (Truyện Dân Gian)
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Use the words and phrases in the box to describe the pictures. Some words/ phrases may be used for more than one picture. Sử dụng những từ và cụm từ trong khung để miêu tả hình ảnh. Vài từ/ cụm từ có thể được dùng nhiều hơn cho một bức hình.) Lời giải chi tiết:

    + Picture a: peaceful, vast, quiet, pasture, paddy field (yên bình, rộng lớn, yên tĩnh, đồng cỏ, ruộng lúa)

    The scenery is so peaceful and quiet. There are vast lands and few people. It’s really a typical view of the countryside.

    Tạm dịch: Khung cảnh thật yên bình và tĩnh lặng. Có những vùng đất rộng lớn và ít người. Đây thực sự là một khung cảnh điển hình của vùng nông thôn

    + Picture b: quiet, colourful, paddy field, harvest tune, rice (yên tĩnh, đầy màu sắc, rộng lúa, thu hoạch, gạo)

    It’s harvest time now. There are many colourful rice paddy fields in the picture. The country looks so picturesque. Some people are working on the fields. Their work is hard and their lives may be uncomfortable. However, life in the country very quiet and peaceful. After a hard day, they can relax without thinking so much about other complex problems like in the city.

    Tạm dịch: Bây giờ là thời gian thu hoạch. Có rất nhiều cánh đồng lúa đầy màu sắc trong hình. Khung cảnh nông thôn trông đẹp như tranh vẽ. Một số người đang làm việc trên các cánh đồng. Công việc của họ khó khăn và cuộc sống của họ có thể không thoải mái. Tuy nhiên, cuộc sống ở vùng quê rất yên tĩnh và bình yên. Sau một ngày vất vả, họ có thể thư giãn mà không phải suy nghĩ quá nhiều về những vấn đề phức tạp khác như trong thành phố.

    + Picture c: peaceful, vast, quiet, nomadic life, inconvenient, ger, pasture, cattle, horses (cuộc sống du mục yên bình, rộng lớn, yên tĩnh, du mục, bất tiện, lều, đồng cỏ, gia súc, ngựa)

    There are a lot of cattle on the pasture. Nomadic life is hard and inconvenient. They put up some tents to stay in. They usually move to look for grasslands for their cattle. These cattle are very important to them because they provide them with many necessary things. Nomadic children can ride horses and help their parents a lot. It’s a hard but interesting life.

    Tạm dịch: Có rất nhiều gia súc trên đồng cỏ. Cuộc sống du mục thật khó khăn và bất tiện. Họ dựng một số lều để ở. Họ thường di chuyển để tìm đồng cỏ cho gia súc của họ. Những gia súc này rất quan trọng đối với chúng vì chúng cung cấp cho chúng nhiều thứ cần thiết. Trẻ em du mục có thể cưỡi ngựa và giúp đỡ cha mẹ rất nhiều. Đó là một cuộc sống khó khăn nhưng thú vị.

    Bài 2 Task 2. Look at each picture and write a sentence describing what each person is doing. Use the verbs in brackets. (Nhìn vào mỗi hình và viết một câu miêu tả một người đang làm gi. Sử dụng động từ trong ngoặc đơn.) Lời giải chi tiết:

    1. A boy is riding a horse.

    Tạm dịch: Một chàng trai đang cưỡi ngựa.

    2. A man is herding his cattle.

    Tạm dịch: Một người đàn ông đang chăn gia súc của anh ta.

    3. A girl is picking apples from an apple tree.

    Một cô gái đang hái táo từ một cây táo.

    4. A boy is flying a kite.

    Tạm dịch: Một chàng trai đang thả diều.

    5. The children are running around in the fields.

    Tạm dịch: Bọn trẻ đang chạy quanh những cánh đồng

    6. A woman is collecting water from the river.

    Tạm dịch: Một người phụ nữ đang lấy nước từ sông.

    → People in the countryside live more happily than those in the city.

    4. A racing driver drives more skillfully than a normal motorist.

    → Người dân ở nông thôn sống hạnh phúc hơn những người trong thành phố.

    5. A house is more beautifully decorated at New Year during the year.

    → Farmers depend more heavily on the weather than people in many other jobs.

    1. A horse can run 80km/hr while a camel can only run 12km/hr. (fast)

    → Nông dân phụ thuộc nhiều vào thời tiết hơn so với những người làm nhiều công việc khác.

    Tạm dịch: Một con ngựa có thể chạy 80km / h trong khi con lạc đà chỉ có thể chạy 12km / giờ.

    → My sister swims worse than I do.

    2. According to a survey, 75% of the population in the countryside are happy with their life. This rate in the city is only 47%. (happily)

    → Chị gái tôi bơi tệ hơn tôi. Bài 5 Task 5. Work in groups. You are planning a trip to the countryside. Work together and answer the question: What will you do during the trip to the countryside? Write the answers in the table below. Report your findings to the class. (Làm theo nhóm. Em đang lên kế hoạch một chuyến đi đến miền quê. Làm việc cùng nhau và trả lời câu hỏi: Lời giải chi tiết:

    Tạm dịch: Theo một cuộc khảo sát, 75% dân số ở nông thôn hài lòng với cuộc sống của họ. Tỷ lệ này trong thành phố chỉ là 47%.

    Tạm dịch:

    3. Unlike many other jobs, farmers depend heavily on the weather. (heavily)

    Loigiaihay.com

    Tạm dịch: Không giống như nhiều công việc khác, nông dân phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết.

    4. We are both bad at swimming but I’m better than my sister. (badly)

    Tạm dịch: Cả hai chúng tôi đều biết bơi nhưng tôi bơi tốt hơn cả chị tôi.

    During our next trip to the countryside, Lan, Minh, Nhi and I will do many activities to experience farm work. I will pick the apples from apple trees. They are fresh and juicy. Lan will plant vegetables. She loves cooking homegrown vegetables. Minh will go fishing. He has just bought a new fishing rod. And Nhi will learn how to herd a buffalo. She also wants to ride on it, just like on TV.

    Trong chuyến đi tiếp theo của chúng tớ đến vùng nông thôn, Lan, Minh, Nhi và tớ sẽ có nhiều hoạt động để trải nghiệm công việc của nhà nông. Tớ sẽ hái những trái táo từ trên cây. Chúng rất tươi và mọng nước. Lan sẽ trồng rau. Cậu ấy thích nấu nướng từ rau tự trồng. Minh sẽ đi câu cá. Cậu ấy vừa mới mua một cái cần câu mới. Còn Nhi sẽ học cách chăn trâu. Cậu ấy cũng muốn cưỡi trâu, như ở trên ti vi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 7 Lớp 8: Looking Back
  • Unit 12 Lớp 8: Looking Back
  • Unit 3 Lớp 8 Looking Back
  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11 Sch Lưu Hoằng Trí
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí
  • Giải Looking Back Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 8. Looking Back
  • Communication Trang 43 Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 4. Communication
  • Unit 4. Our Customs And Traditions. Lesson 4. Communication
  • Unit 1 Lớp 8 Getting Started ” Getting Started ” Unit 1
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 1. Complete the sentences using the cues provided. (Hoàn thành câu và sử dụng từ gợi ý.) Lời giải chi tiết:

    1. Using body language is an effective way for communication as long as you understand it!

    (Sử dụng ngôn ngữ cơ thể là một cách có hiệu quả cho giao tiếp miễn là bạn hiểu nó!)

    2. Multimedia technology makes today’s communication so exciting with not only text but also sound, video, and graphics.

    (Công nghệ đa phương tiện làm cho giao tiếp ngày nay thật thú vị với không chỉ văn bản cũng như âm thanh, video và đồ họa.)

    3. A lot of people pfer working face-to-face than online.

    (Nhiều người thích làm việc trực tiếp (trực diện) hơn là trực tuyến.)

    4. Communication breakdown may happen due to cultural differences.

    (Phá hỏng giao tiếp có thể xảy ra do sự khác nhau về văn hóa.)

    5. In the future we won’t need to learn different languages to communicate if we use telepathy.

    (Trong tương lai chúng ta sẽ không cần học những ngôn ngữ khác nhau 35 giao tiếp nếu chúng ta sử dụng thần giao cách cảm.)

    6. Everyone needs to learn netiquitte when we communicate online.

    (Mọi người cần học phép lịch sự trong giao tiếp trên mạng khi chúng ta giao tiếp trực tuyến.) Bài 2 2. Write the following text messages/ chat lines in shorthand form. (Viết những tin nhắn sau theo hình thức viết tắt.) Lời giải chi tiết:

    1. Thx 4 ur gift: Cảm ơn về món quà của bạn.

    3. BTW, wot r u doin this wkd? : Nhân tiện, cuối tuần này cậu làm gì?

    5. C U 2nite: Gặp bạn tối nay.

    Bài 3 3. Have you ever used music, art, codes, signs or any non-verbal ways to communicate? Tell a partner what you did. Was the communication successful? (Em đã từng sử dụng âm nhạc, nghệ thuật, mã, dấu hiệu hoặc bất kỳ cách giao tiếp không lời nào chưa? Kể cho bạn điều em đã làm- Giao tiếp đó thành công không?) Lời giải chi tiết:

    I used music to expss my love to my girlfriend. The song is about the love of a boy for a girl. She accepts to be my girlfriend.

    (Tôi đã dùng âm nhạc để thể hiện tình yêu của tôi với bạn gái. Bài hát nói về tình yêu của chàng trai dành cho cô gái. Cô ấy đồng ý làm bạn gái tôi.) Bài 4 4. Underline the correct answer. (Gạch dưới câu trả lời đúng.) Lời giải chi tiết:

    1. Giải thích: Câu điều kiện loại I

    She will not be sleeping if you call at 9 p.m.

    They will be playing football at 10 a.m. tomorrow morning.

    What will he be doing this time next Monday?

    I will be waiting at the bus stop when you arrive.

    (Tôi sẽ chờ ở trạm xe buýt khi bạn đến.)

    5. Giải thích: ‘In 200 years’ – hình thức dự đoán trong tương lai

    In 200 years we will not be using mobile phones any more. We will be using telepathy.

    (Trong 200 năm nữa chúng ta sẽ không sử dụng điện thoại di động nữa. Chúng ta sẽ sử dụng thần giao cách cảm.)

    6. Giải thích: ‘later today’ – dấu hiệu của thì tương lai tiếp diễn

    Take the umbrella with you. It will be raining later today.

    (Mang theo dù bên bạn. Hôm nay trời sẽ mưa đấy.) Bài 5 5. Gerund or to-infinitive (Danh động từ hoặc to-infinitive?) Lời giải chi tiết:

    1. Giải thích: don’t mind + V-ing : không ngại làm việc gì đấy

    I don’t mind talking to her about this.

    (Tôi không phiền khi nói chuyện với cậu ấy về điều này.)

    2. Giải thích: plan + to V : lên kế hoạch làm gì đó

    We plan to use video chatting to keep in touch with our family.

    (Chúng tôi lên kế hoạch sử dụng trò chuyện video để giữ liên lạc với gia đình.)

    3. Giải thích: try + to V : cố gắng để làm gì đó

    He’s tried very hard to show his love to her by sending lots of flowers and psents.

    (Anh ấy đã cố gắng rất nhiều thể thể hiện tình yêu của anh ấy cho cô ấy bằng việc gửi nhiều hoa và quà.)

    4. Giải thích: like/dislike + V-ing : thích/không thích làm gì đó

    She dislike communicating through message boards or online meetings.

    (Cô ấy không thích giao tiếp qua tin nhắn hoặc gặp gỡ trực tuyến.)

    5. Giải thích: enjoy + V-ing : hứng thứ làm việc gì đó

    Lena enjoyed chatting on the phone with her friends.

    (Lena thích trò chuyện trên điện thoại với bạn bè.)

    6. Giải thích: decide + to V : quyết định làm gì đó

    They’ve decided to have a video conference with her colleagues right away.

    (Họ đã quyết định có một cuộc hội nghị video với đồng nghiệp ngay tức thì.) Bài 6 6. Choose any three forms of communication in this unit and work with a partner to decide if people with be using them in the year 2100 or not. Give at least two reasons for each decision. (Chọn bất kỳ trong 3 dạng giao tiếp trong bài này và làm việc với bạn quyết định thử là người ta sẽ sử dụng chúng trong năm 2100 hay không? Đưa ra ít nhất 2 lý do.) Example:

    – Will we be using music to communicate in the year 2100?

    – I think so. People will always expss themselves through music.

    (Chúng ta có sử dụng âm nhạc để giao tiếp trong năm 2100? Tôi nghĩ thế, người ta sẽ luôn thể hiện chính họ qua âm nhạc.) Lời giải chi tiết:

    – Will people be using telepathy in 2100?

    – Yes, they will. It will be so convenient to communicate with people in far areas.

    (Chúng ta sẽ sử dụng thần giao cách cảm trong năm 2100 không? Có. Sẽ thật tiện để trò chuyện với người ở xa.)

    – Will we be using body language in 2100?

    – I don’t think so. There are many technological devices of communication to use.

    (Chúng ta có sử dụng ngôn ngữ cơ thể trong năm 2100? Tôi không nghĩ thế. Có rất nhiều công nghệ thông tin liên lạc để chúng ta sử dụng.) chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Looking Back Unit 8 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 2 Lớp 8 Looking Back ” Looking Back ” Unit 2
  • Unit 10 Lớp 8: Looking Back
  • Giải Looking Back Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Looking Back Trang 34 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 10. Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 10. Getting Stared
  • Tổng Hợp Bài Tập Reading Unit 10 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết. Reading
  • Văn Mẫu Lớp 6, Những Bài Văn Mẫu Hay Cho Học Sinh Lớp 6 Hay Nhất
  • 70 Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 7
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 7 Môn Ngữ Văn Có Đáp Án Hay Nhất 2022 Thcs Thống Nhất
  • Unit 10: Our houses in the future

    Looking Back (Trả lời câu hỏi phần 1 – 5 trang 46 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    1. Using the words in the box, write the correct word under each picture. (Sử dụng các từ trong khung, viết từ chính xác bên dưới bức tranh. )

    3. Complete the sentences with will or won’t (Hoàn thành các câu với “will” và “won’t”)(Hoàn thành các câu với “will” và “won’t”)

    1. Mai là Chủ nhật, vì thế mình sẽ không dậy sớm.

    2. Khi mình gặp Tom vào ngày mai, mình sẽ mời cậu ấy đến dự bữa tiệc của mình.

    3. Bạn phải gặp Anna. Mình chắc bạn sẽ thích cô ấy.

    4. Chúng ta sẽ không bắt đầu bữa tối cho đến khi Jack đến.

    5. Tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi từ trường trở về nhà.

    6. Tony sẽ không đậu kỳ thi của anh ta. Anh ta chẳng học hành gì cả.

    4. Complete the sentences with might or might not (Hoàn thành các câu với “might” hay “mightn’t”) (Hoàn thành các câu với “might” hay “mightn’t”)

    1. Tôi vẫn không chắc đi đâu vào ngày lễ. Có lẽ tôi đi Đà lạt.

    2. Thời tiết không quá tốt. Nó có lẽ sẽ mưa vào trưa nay.

    3. Có lẽ không có một cuộc họp vào thứ Sáu bởi vì giáo viên bị bệnh.

    4. Ann có lẽ sẽ không đến dự bữa tiệc tối nay bởi vì cô ấy bận.

    5. Phong đang nghĩ về việc anh ấy sẽ làm vào ngày Chủ nhật. Anh ấy có lẽ sẽ đi đến câu lạc bộ judo hay anh ấy sẽ ở nhà và học tiếng Anh.

    5. Work in pairs. Using the information in 2 ask and answer the questions. (Làm việc theo cặp. Sử dụng thông tin để hỏi và trả lời câu hỏi.)

    A: Will robots take place people in many jobs?

    B: Yes, they will.

    A: Will we live in Mars in the future?

    B: No, I don’t think so.

    A: Will there be a revolution?

    B: I don’t know.

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 10. Our houses in the future

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Vocabulary And Grammar Unit 8 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết. Vocabulary And Grammar
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 5. Getting Started
  • Top Ứng Dụng Soạn Văn Hay Nhất
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Sinh Học Lớp 6 Năm Học 2022
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 6 Môn Sinh Học Năm 2022 Có Đáp Án
  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 3 Looking Back
  • Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Hướng Dẫn Giải Unit 8: English Speaking Countries Trang 16 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Unit 8 Lớp 6 Looking Back Trang 24
  • Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới, Sử Dụng Những Từ Và Cụm Từ Trong Khung Để Miêu Tả Hình Ảnh. Vài Từ/ Cụm Từ Có Thể Được…
  • Soạn Tiếng Anh lớp 8 Unit 7: Pollution trang 14 – 15

    Soạn Tiếng Anh Unit 7 lớp 8: Looking back

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims

    By the end of the lesson, Ss will be able to:

    – Review the lexical items related to pollution.

    – Review the use of conditional sentences type 1, 2

    2. Objectives

    – Vocabulary: Revise vocabulary related to the topic “pollution”.

    – Grammar: conditional sentences type 1, 2

    II. Nội dung soạn Looking back Unit 7 Pollution

    1.Complete the sentences with the correct form of the words in brackets. (Hoàn thành các câu với hình thức đúng của những từ trong ngoặc đơn.)

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi sống ở ngoại ô thành phố ở Việt Nam. Cách đây 3 năm, xóm tôi rất sạch sẽ và xinh đẹp, với cánh đồng lúa và cây xanh. Tuy nhiên, trong 2 năm gần đây, vài nhà máy đã xuất hiện trong xóm tôi. Chúng gây nên sự ô nhiễm nước nghiêm trọng. Bằng việc thải chất thải công nghiệp vào hồ. Nước bị ô nhiễm đã dẫn đến cái chết của động vật dưới nước và cây cỏ. Những tòa nhà dân cư cao cũng thay thế những cánh đồng lúa. Ngày càng nhiều người dẫn đến có nhiều xe hơi và xe máy. Khí độc hại từ những xe cộ này là chất gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng.

    2. Write types of pollution in word web. (Viết những loại ô nhiễm trong mạng lưới từ.)

    Types of pollution:

    + noise pollution (ô nhiễm tiếng ồn)

    + air pollution (ô nhiễm không khí)

    + visual pollution (ô nhiễm tầm nhìn)

    + thermal pollution (ô nhiễm nhiệt)

    + water pollution (ô nhiễm nước)

    + radioactive pollution (ô nhiễm phóng xạ)

    + land pollution (ô nhiễm đất)

    + light pollution (ô nhiễm ánh sáng)

    3. Rewrite the sentences, using the words in bracketse. (Viết lại các câu, sử dụng những từ trong ngoặc đơn.)

    1. The residents of the street cannot sleep because of the loud noise from the music club.

    2. Vy had a stomachache since she ate a big dinner.

    3. The road in front of my house was flooded due to the heavy rain.

    4. His mother is unhappy because his room is untidy.

    5. Too much carbon dioxide (CO2) in the atmosphere causes global warming.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Những dân cư của phố này không thể ngủ được bởi vì tiếng ồn lớn từ câu lạc bộ âm nhạc.

    2. Vy bị đau bụng bởi vì cô ấy đã ăn bữa tối quá nhiều.

    3. Con đường phía trước nhà tôi bị lụt do mưa lớn.

    4. Mẹ anh ấy không vui bởi vì phòng anh ấy không gọn gàng.

    5. Quá nhiều khí CO2 trong không khí gây nên việc nóng lên của trái đất.

    4. Put the verbs in brackets into the correct form. (Đặt những động từ trong ngoặc đơn theo hình thức đúng của chúng.)

    1. won’t be; don’t take

    2. continue; will be

    3. were/was; would wear

    4. do; will see

    5. would … travel; didn’t have

    6. wouldn’t be; didn’t take care

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Sẽ không thể cứu lấy Trái đất nếu chúng ta không hành động ngay bây giờ.

    2 – Nếu nhiệt độ thế giới tiếp tục tăng lên, sẽ có ít tuyết hơn.

    3 – Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mang cái trùm tai khi đi đến hòa nhạc.

    4 – Nếu chúng ta không làm gì để ngăn sự ấm dần lên của Trái đất, chúng ta sẽ thấy sự thay đổi lớn trong tương lai.

    5 – Nếu bạn có chiếc xe máy này, bạn sẽ đi du lịch khắp thế giới như thế nào?

    6 – Vườn chúng tôi thật đẹp sẽ không có bất kỳ hoa nào nếu chị tôi không chăm sóc nó mỗi ngày.

    5. Complete the sentences, using your own ideas. (Hoàn thành các câu, sử dụng ý kiến riêng của bạn.)

    1. If I were an environmentalist, I would save the world.

    2.If our school had a big garden, I would plant a lot of flowers.

    3.If the lake wasn’t polluted, there would be many fishes alive.

    4.If we have a day off tomorrow, we will go the the park.

    5.If you want to do something for the planet, you should stop dropping the litter first.

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Nếu tôi là một nhà môi trường học, tôi sẽ cứu thế giới này.

    2 – Nếu trường tôi có một khu vườn lớn, tôi sẽ trồng thật nhiều hoa.

    3 – Nếu hồ không bị ô nhiễm, sẽ có nhiều cá còn sống.

    4 – Nếu chúng ta có một ngày nghỉ vào ngày mai, chúng ta sẽ đi đên công viên.

    5 – Nếu bạn muốn làm gì đó cho hành tinh này, bạn nên ngừng xả rác trước tiên đã.

    1. Your neighbors littered near your house.

    2. Your friend wore headphones everyday to listen to music.

    3. Your brother dumped his clothes and school things on the floor.

    4. Your sister had a bath everyday.

    1. You should not to do this and I will warn people about your wrong action.

    2. You should wear earplugs to protect your ears and not to do much.

    3. You should put them in the right place and make the room tidy.

    4. You should take a shower to save water.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 5 Lớp 8: Looking Back
  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6
  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 5 Lớp 8: Skills 2
  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 9 Mới: Unit 8. Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Skill 2
  • Looking Back Unit 6 Lớp 9
  • Soạn Tiếng Anh lớp 9 Unit 8 Tourism trang 28 29

    Soạn Anh lớp 9 Looking back Unit 8: Tourism

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of the lesson, Ss will be able to:

    – Review some vocabularies of the unit.

    – Review more about the use of articles A/ An The and compound verbs/ nouns

    2. Objectives:

    – Vocabulary: words related to the topic “Tourism”

    – Grammar: articles

    – Skills: speaking, writing, listening, reading

    II. Nội dung soạn Looking back Unit 8 Tourism lớp 9

    1. Fill each gap with a word from the box to complete the passage. There are two extra words. (Điền vào mỗi khoảng trống với một từ từ khung để hoàn đoạn văn sau. Có 2 từ thừa )

    Hướng dẫn dịch:

    Nếu bạn mơ về việc sống gần gũi với môi trường hoang dã của thế giới tự nhiên thì hãy tham gia ngay vào Wildlife Tours của chúng tôi! Chúng tôi tổ chức chuyến thám hiểm động vật hoang dã truyền thống, những chuyến thám hiểm thú vị, những kỳ nghỉ dành cho gia đình và những kỳ nghỉ theo yêu cầu. Những kỳ nghỉ thám hiểm của chúng tôi đến châu Phi trải dài từ một tuần đến Kenya cho đến chuyến thám hiểm dài ngày đi từ phía Nam đến phía Đông châu Phi hơn một tháng. Thật tuyệt vời cho gia đình, các nhóm bạn bè và những du khách đi một mình, những kỳ nghỉ săn bắn của chúng tôi nhằm mục đích cung cấp cho bạn trải nghiệm khó quên về động vật hoang dã. Và nhớ rằng, không có gì làm cho tim bạn đập nhanh hơn là nghe tiếng sư tử gầm về đêm.

    2. Form compound nouns from the following words, then fill the gaps to complete the sentences. (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây, sau đó điền vào những ô trống để hoàn thành các câu.)

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Những du khách băng qua Đại Tây Dương từ New York đến Luân Đôn thường chịu chứng say máy bay khoảng vài ngày.

    2 – Chúng tôi muốn nhắc nhở tất cả khách rằng thủ tục trả phòng lúc 12 giờ trưa.

    3 – Chúng tôi đã không bay trực tiếp đến Úc- chúng tôi đã quá cảnh một đêm ở Singapore.

    4 – Thật khó chịu rằng một số ngôi sao điện ảnh đeo kính râm thậm chí trong nhà thờ.

    5 – Một số người xa nhà đi nghỉ mát gọi là người đi nghỉ dưỡng.

    6 – Vì thời tiết xấu, sáng nay sân bay không có chuyến nào cất cánh.

    3. Form compound nouns from these words then make sentences with them, and share with a partner. (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây sau đó đặt câu với những từ đó, và chia sẻ với bạn của bạn.)

    4. Find and correct the mistakes in the sentences, using a/an, the or zero article. (Tìm và sửa lỗi những câu sau, sử dụng mạo từ a, an, the hoặc không sử dụng mạo từ.)

    1. sun → the sun; UK → the UK

    2. brain → the brain

    3. bicycle → The bicycle

    4. expedition → an/the expedition; interior → the interior

    5. long trip → a long trip

    6. history → in history; history of → the history of

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Cô và chú của tôi yêu mặt trời! họ sống vào mùa hè và thăm bạn ở Úc vào mùa đông.

    2 – Không nhiều người biết về làm sao để làm việc bằng trí óc.

    3 – Xe đạp là một trong những máy móc hiệu quả được phát minh bởi con người.

    4 – Họ lên kế hoạch thám hiểm vào trong nội địa của Úc.

    5 – nếu bạn muốn đi một chuyến đi dài, bạn nên chuẩn bị đầy đủ.

    6 – Tôi rất quan tâm về lịch sử, đặc biệt là lịch sử các nước châu Á.

    5. Rewrite each sentence so that it has a similar meaning, using the word in CAPITALS. (Viết lại mỗi câu với nghĩa tương đương, sử dụng từ in hoa)

    1. What a terrible journey (it was)!

    2. We stayed at a lovely hotel by the sea.

    3. The programme I watched yesterday was interesting.

    4. My friend has just bought an old guitar.

    5. She needs to go on a business trip to Kyoto.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Hành trình thật là khủng khiếp.

    Đó là một hành trình kinh khủng.

    2. Khách sạn của chúng ta đáng yêu – nó ở gần biển.

    Chúng ta sống ở một khách sạn đáng yêu gần biển.

    3. Tôi đã xem một chương trình thú vị trên TV tối qua.

    Chương trình mà tôi đã xem tối qua rất thú vị.

    4. Chiếc Guitar bạn tôi mua nó đã cũ.

    Bạn tôi đã mua một chiệc Guitar cũ.

    5. Cô ấy cần đi tới Kyoto vì công việc.

    Cô ấy cần chuyến công tác tới Kyoto.

    6. a What would you like to do most on holiday? Tick (V) three things. Share your ideas with a partner. (Bạn muốn làm gì nhất vào kì nghỉ lễ? Đánh dấu tick 3 điều. Chia sẻ ý kiến của bạn với bạn bè)

    – Go camping (cắm trại)

    – Watch the wildlife (ngắm thế giới hoang dã)

    – Visit a museum (thăm một viện bảo tang)

    – Meet local people (Gặp người dân đại phương)

    – Visit historic places (Thăm quan di tích lịch sử)

    – Relax and laze round (thư giãn và đi loanh quanh)

    – Make new friends (gặp gỡ bạn mới)

    – Go to a theme park (đi đến một công viên giải trí)

    b. Name three things you don’t like to do on holiday, and say why. (Đưa ra ba điều bạn không thích làm trong kì nghỉ lễ và nói vì sao)

    – I don’t like to cook meals on holiday. I like to eat out and relax.

    – I don’t like to do my homework on holiday. I like to hang out with my friends.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Looking Back
  • Skills 1 Unit 8 Lớp 9
  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 8 Lớp 9: Skills 1
  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 3 Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Hướng Dẫn Giải Unit 8: English Speaking Countries Trang 16 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Unit 8 Lớp 6 Looking Back Trang 24
  • Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới, Sử Dụng Những Từ Và Cụm Từ Trong Khung Để Miêu Tả Hình Ảnh. Vài Từ/ Cụm Từ Có Thể Được…
  • Soạn Anh 8: Unit 9. Looking Back
  • Tóm tắt lý thuyết

    Complete the sentences with the words/ phrases from the box. (Ở Bảo tàng Dân tộc học, bạn có thể thấy nhiều cách sống của những nhóm văn hóa khác nhau ở nước bạn.) (Ở mỗi làng người Ba Na, có một ngôi nhà rông, nơi mà những hoạt động cộng đồng được tổ chức.) (Phụ nữ trẻ của mỗi nhóm dân tộc ở Việt Nam có tính cách riêng của họ và trang phụ riêng tạo nên vẻ đẹp của 54 nhóm dân tộc đa dạng và thu hút hơn.(Nhiều trường học đặc biệt được xây dựng để cải thiện tiêu chuẩn giáo dục của nhóm dân tộc.(Mặc dù những nhóm dân tộc có văn hóa độc đáo riêng của họ, họ đã thành lập những quan hệ tốt và sự hợp tác tốt với nhau.Use the correct form of the words in brackets to finish the sentences. (Sử dụng hình thức đúng của từ trong ngoặc đơn để hoàn thành câu) ) ) ) (Hoàn thành các câu với những cụm từ trong khung.)

    2. In each village of the Bahnar there is a house, where public activities are held.

    3. Young women of each ethnic group in Viet Nam have their own characteristics and , making the beauty of the 54 ethnic groups more and attractive.

    Make questions for the underlined parts in the passage. (Đặt câu hỏi cho những phần gạch dưới trong đoạn văn.)

    Giải thích: Vì có ‘the’ phía trước và ‘of’ phía sau từ cần điền, suy ra phải điền 1 danh từ.

    1. Mọi nơi trên đất nước chúng ta đều có thể tìm được những yếu tố về những giá trị văn hóa của những nhóm dân tộc khác.

    2. Những dân tộc của Việt Nam thì phong phú nhưng rất yên bình.

    3. Dân tộc Mường ở Hòa Bình nổi tiếng vì phong phú về văn chương dân gian và những bài hát truyền thống.

    4. Triển lãm ở bảo tàng thể hiện sự đa dạng về những nhóm văn hóa khác nhau.

    5. Dân tộc Raglai có một nhạc cụ truyền thống làm bằng tre gọi là Chapi.

    Most of the ethnic minority peoples in the Central Highlands live in stilt houses. These houses are built on columns and beams. They have two or four roofs, and some have decorations on the peaks and the sides. The entrance is on the side.

    The communal house is usually the largest, tallest and most elaborate building in the village. It is used for village meetings, receiving guests, or as a place of worship, and village festivities. Single men can sleep in this house.

    Hầu hết các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên sống trong các nhà sàn. Những ngôi nhà này được xây dựng trên cột và dầm. Chúng có hai hoặc bốn mái nhà, và một số có đồ trang trí trên các đỉnh và hai bên. Lối vào nằm bên cạnh.

    Nhà rông thường là ngôi nhà lớn nhất, cao nhất và phức tạp nhất trong làng. Nó được sử dụng cho các cuộc họp làng, tiếp khách, hoặc như một nơi thờ cúng, và lễ hội làng. Đàn ông độc thân có thể ngủ trong ngôi nhà này.

    1. What are these houses built on?

    – Columns and beams.

    2. Where is the entrance?

    – On the side.

    3. Which house is the largest, tallest and most elaborate building in the village?

    – The communal house.

    4. What is it used for?

    – For village meetings, receiving guests, or as a place of worship, and village festivities.

    5. Who can sleep in this house?

    – Single men.

    Each sentence has an error. Find and correct it. (Mỗi câu có một lỗi. Tìm và sửa nó.) (Họ đi đến thị trấn gần nhất để đi mua sắm.)

    1. Những nhà này được xây trên đâu?

    – Cột và cây xà.

    2. Cổng vào ở đâu?

    (Vài trẻ em dân tộc thiểu số trong khu vực này đang học ở trường nội trú trong thành phố.)

    – Bên cạnh.

    3. Nhà nào là tòa nhà lớn nhất, cao nhất và công phu nhất trong làng.

    – Nhà rông.

    (Mặc dù họ nói những ngôn ngữ khác nhau, những nhóm dân tộc trong khu vực này sống gần nhau.)

    4. Nó được dùng làm gì?

    – Để làm nơi hội họp cho làng, đón khách hoặc như là nơi thờ cúng, và những hoạt động lễ hội trong làng.

    5. Ai có thể ngủ trong nhà này?

    (Trong quá khứ, vài nhóm dân tộc sống cuộc sống bán du mục.)

    – Đàn ông độc thân.

    1. They travel to a nearest town to go shopping.

    (Tất cả dân tộc của Việt Nam có quyền bình đẳng trong mọi lĩnh vực.)

    Giải thích: Vì có từ ‘nearest’ là tính từ so sánh bậc nhất, suy ra phải dùng mạo từ xác định ‘the’.

    2. Some ethnic minority children of this region are studying at the boarding school in a city.

    Giải thích: Vì trong câu này danh từ ‘city’ là một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt vị trí nên phải dùng mạo từ xác định ‘the’.

    3. Although they speak different languages, an ethnic groups in this region live near to one another.

    Giải thích: Vì có cụm từ chỉ vị trí cụ thể ‘in this region’ nên phải dùng mạo từ xác định ‘the’. Thêm vào đó, do ‘groups’ là danh từ đếm được số nhiều nên không thể dùng ‘a/an’.

    4. In the past, some ethnic groups lived the semi-nomadic life.

    Giải thích: Vì có danh từ ‘life’ mang tính chất chung chung, chưa xác định đối tượng cụ thể nên phải dùng mạo từ chưa xác định, vì đứng trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm /s/ nên ta dùng mạo từ ‘a’.

    5. All an ethnic peoples of Viet Nam have equality in every field.

    Giải thích: Theo cụm ‘all the + N + of’ suy ra phải điền mạo từ xác định ‘the’.

    GAME: CULTURAL KNOWLEDGE CHALLENGE (Trò chơi: Thử thách hiểu biết văn hóa)

    1. an

    2. a

    3. the

    4. the

    5. the

    6. the

    (1): ‘overview’ là danh từ chưa xác định, bắt đầu bằng nguyên âm ‘o’ nên phải điền mạo từ ‘an’.

    (2): ‘valuable centre’ là danh từ chưa xác định, bắt đầu bằng phụ âm ‘v’ nên phải điền mạo từ ‘a’.

    (3): ’54 ethnic groups in the whole country.’ là danh từ duy nhất, đã xác định, danh từ phổ thông ai cũng biết nên phải điền mạo từ ‘the’.

    (4): ‘museum gardens’ là danh từ đã xác định vị trí cụ thể là trong bảo tàng dân tộc nên phải điền mạo từ ‘the’.

    (5): từ ‘all’ đứng trước nên phải điền mạo từ xác định ‘the’.

    Nếu bạn ở Hà Nội và bạn muốn có một cái nhìn tổng quan về những nhóm dân tộc của Việt Nam, bạn nên đến bảo tàng Dân tộc học. Nó nằm ở đường Nguyễn Văn Huyên, quận cầu Giấy. Bảo tàng là một trung tâm giá trị cho việc triển lãm và bảo tồn những di sản văn hóa của 54 nhóm dân tộc trong cả nước. Có hàng ngàn vật thể và hình ảnh thể hiện cách sống và những hoạt động sáng tạo của các dân tộc. Hơn nữa, những nhà ngôi nhà trưng bày ở đây được lấy từ bản gốc và được xây lại trong vườn bảo tàng. Những kiểu nhà này làm theo kiến trúc truyền thống của dân tộc thiểu số. Bảo tàng cũng có nhiều thông tin về tất cả dân tộc khác nhau ở Việt Nam.

    A: Are you ready?

    B: Yes.

    A: What is the population of the largest ethnic group?

    B: About 74 million. It’s the Viet or Kinh.

    A: Very good! Your turn.

    B: OK. What is the population of the smallest group?

    A: I think it’s the Odu group.

    B: Exactly!

    A: So how many ethnic groups do our country have?

    B: 54 ethnic groups.

    A: Right!

    B: And Where is the Museum of Ethology?

    A: It’s in Ha Noi.

    A. Bạn sẵn sàng chưa?

    B: Rồi.

    A: Dân số của nhóm dân tộc lớn nhất là gì?

    B: Khoảng 74 triệu. Là người Việt (người Kinh).

    A: Đúng. Nhóm dân tộc nhỏ nhất là gì?

    B: Tôi nghĩ là nhóm Ơ Đu.

    A: Chính xác!

    B: Vậy nước ta có bao nhiêu nhóm dân tộc?

    A. 54 nhóm dân tộc.

    B: Đúng!

    A: Và Bảo tàng Dân tộc học ở đâu?

    B: Nó ở Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Looking Back
  • Unit 5 Lớp 8: Looking Back
  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6
  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Looking Back
  • Giải Skills 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 9 Mới: Unit 8. Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Skill 2
  • 1. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 1

    Fill each gap with a word from the box to complete the passage. There are two extra words. (Điền vào mỗi khoảng trống với một từ từ khung để hoàn đoạn văn sau. Có 2 từ thừa)

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    1. safaris/expeditions

    2. expeditions/safaris

    3. holidays

    4. touring

    5. travellers

    6. experience

    Nếu bạn mơ về việc sống gần gũi với môi trường hoang dã của thế giới tự nhiên, sau đó hãy tham gia vào Wildlife Tours của chúng tôi! Chúng tôi tổ chức chuyến thám hiểm động vật hoang dã cổ điển, những chuyến thám hiểm thú vị, những kỳ nghỉ dành cho gia đình và những kỳ nghỉ tự tạo ra. Những kỳ nghỉ thám hiểm của chúng tôi đến châu Phi trải dài từ 1 tuần đến Kenya cho đến chuyến thám hiểm sau cùng đi từ phía Nam đến phía Đông châu Phi hơn một tháng. Rất tuyệt vời cho gia đình, các nhóm bạn bè và những du khách đi một mình, những kỳ nghỉ săn bắn của chúng tôi nhằm mục đích cung cấp cho bạn trải nghiệm khó quên về động vật hoang dã. Và nhớ rằng, không có gì làm cho tim bạn đập nhanh hơn là nghe tiếng sư tử gầm về đêm.

    2. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 2

    Form compound nouns from the following words, then fill the gaps to complete the sentences.holiday

    out

    jet offs

    check

    sun glasses

    over

    take

    maker

    stop

    lag (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây, sau đó điền vào những ô trống để hoàn thành các câu.)

    1.Travellers who cross the Atlantic from New York to London often suffer fromfor a few days.

    2.We would like to remind all guests thatis at noon.

    3.We didn’t fly directly to Australia – we had a one-nightin Singapore.

    4.It is irritating that some movie stars wear theireven in church.

    5. Someone who is away from home on holiday is a.

    6. Because of the bad weather, there were no from the airport this morning.

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    1. Những du khách băng qua Đại Tây Dương từ New York đến Luân Đôn thường chịu chứng say máy bay khoảng vài ngày.

    2. Chúng tôi muốn nhắc nhở tất cả khách rằng thủ tục trả phòng lúc 12 giờ trưa.

    3. Chúng tôi đã không bay trực tiếp đến Úc- chúng tôi đã quá cảnh một đêm ở Singapo.

    4. Thật khó chịu rằng một số ngôi sao điện ảnh đeo kính râm thậm chí trong nhà thờ.

    5. Một số người xa nhà đi nghỉ mát gọi là người đi nghỉ mát.

    6. Vì thời tiết xấu, sáng nay sân bay không có chuyến nào cất cánh.

    1. jet lag

    2. checkout

    3. stopover

    4. sunglasses

    5. holidaymaker

    6. take-offs

    3. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 3

    Form compound nouns from these words then make sentences with them, and share with a partner. (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây sau đó hoàn thành câu với những từ đó, và chia sẻ với bạn của bạn.)

    tour operator

    If there are any problems, you should contact your tour operator.

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết

    package tour, return ticket, software, round trip (chuyến đi trọn gói, vé khứ hồi, phần mềm, chuyến đi khứ hồi.)

    4. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 4

    Find and correct the mistakes in the sentences, using a/an, the or zero article. (Tìm và sửa lỗi những câu sau, sử dụng mạo từ a, an, the hoặc không sử dụng mạo từ.)

    2.Not much is known about how brain works.

    3.Bicycle is among the most efficient machines invented by man.

    4.They plan to launch expedition into interior of Australia.

    5.If you want to go on long trip, you should ppare properly for it.

    6.I’m very interested in the history, especially history of Asian countries.

    1. My aunt and uncle love sun! They stay in UK in summer and visit friends in Australia in winter.

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    1. Cô và chú của tôi yêu mặt trời! họ sống vào mùa hè và thăm bạn ở Úc vào mùa đông.

    2. Không nhiều người biết về làm sao để làm việc bằng trí óc.

    3. Xe đạp là một trong những máy móc hiệu quả được phát minh bởi con người.

    4. Họ lên kế hoạch thám hiểm vào trong nội địa của Úc.

    5. Nếu bạn muốn đi một chuyến đi dài, bạn nên chuẩn bị đầy đủ.

    6. Tôi rất quan tâm về lịch sử, đặc biệt là lịch sử các nước châu Á.)

    1. sun, UK – the sun, the UK

    2. brain works – the brain works

    3. Bicycle – The bicycle

    4. expedition, interior -an/the expedition, the interior

    5. long trip – a long trip

    6. in the history, history – in history, the history of

    5. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 5

    Rewrite each sentence so that it has a similar meaning, using the word in CAPITALS. (Viết lại mỗi câu với nghĩa tương đương, sử dụng từ in hoa)

    Example:

    My sister studies at university.(A)

    My sister is a university student.

    1.The journey was terrible. (WHAT)

    2.Our hotel was lovely – it was by the sea. (STAYED)

    3.I watched an interesting programme on TV yesterday. (THE)

    4.The guitar my friend has just bought is old (AN)

    5.She needs to travel to Kyoto on business. (TRIP)

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    1. Hành trình thật là khủng khiếp.

    Đó là một hành trình kinh khủng.

    2. Khách sạn của chúng ta đáng yêu – nó ở gần biển.

    Chúng ta sống ở một khách sạn đáng yêu gần biển.

    3. Tôi đã xem một chương trình thú vị trên TV tối qua.

    Chương trình mà tôi đã xem trên TV tối qua rất thú vị.

    4. Chiếc ghi-ta bạn tôi mua đã cũ.

    Bạn tôi đã mua một chiếc ghi-ta cũ.

    5. Cô ấy cần đi tới Kyoto vì công việc.

    Cô ấy cần chuyến công tác tới Kyoto.

    1. What a terrible journey (it was)!

    2. We stayed at a lovely hotel by the sea.

    3. The programme I watched on TV yesterday was interesting.

    4. My friend has just bought an old guitar.

    5. She needs to go on a business trip to Kyoto.

    6. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 6

    a What would you like to do most on holiday? Tick (√) three things. Share your ideas with a partner. ( Bạn muốn làm gì nhất vào kì nghỉ lễ? Đánh dấu (√) 3 điều. Chia sẻ ý kiến của bạn với bạn bè)

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    b. Name three things you don’t like to do on holiday, and say why.I don’t like to cook meals, stay in a hotel all day and suffer from bad weather on holiday because they make me waste time and destroy my feeling. (Tôi không thích nấu ăn, ở khách sạn cả ngày và chịu đựng thời tiết xấu bởi vì chúng làm tôi lãng phí thời gian và phá hủy tâm trạng.) ( Tên của 3 điều bạn không thích làm trong kì nghỉ lễ và nói vì sao)

    1. đi cắm trại

    2. xem thiên nhiên hoang dã

    3. thăm bảo tàng

    4. gặp gỡ người địa phương

    5. thăm địa danh lịch sử

    6. thư giãn và quan sát xung quanh

    7. kết nhiều bạn mới

    8. đi công viên giải trí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 1 Unit 8 Lớp 9
  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 8 Lớp 9: Skills 1
  • A Closer Look 1 Unit 8 Lớp 9
  • Soạn Anh 8: Unit 2. Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 2: Life In The Countryside
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 1: Leisure Activities
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 6: Folk Tales (Truyện Dân Gian)
  • Giải Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends
  • Hướng Dẫn Giải Review 1 (Units 1
  • Unit 2: Life in the countryside

    Looking Back (phần 1→5 trang 24-25 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Vocabulary

    1. Use the words and phreases in the box … (Sử dụng những từ và cụm từ trong khung để miêu tả hình ảnh. Vài từ/ cụm từ có thể được dùng nhiều hơn cho một bức hình.)

    – Picture a: peaceful, vast, quiet, pasture, paddy field

    The scenery is so peaceful and quiet. There are vast lands and few people with beautiful sunset scenery. It’s really a typical view of the countryside.

    – Picture b: quiet, colourful, paddy field, harvest tune, rice

    The picture is about harvest time. There are many colourful rice paddy fields in the picture with yellow rice, green tree and blue sky, some people are working on the fields. The country looks so picturesque.

    – Picture c: peaceful, vast, quiet, nomadic life, inconvenient, ger, pasture, cattle, horses

    The picture is about nomadic life. It seems quietly and peaceful. They stay in per on the vast land. There are a lot of cattle on the green pasture.. They usually move to look for grasslands for their cattle. These cattle are very important to them because they provide them with many necessary things.

    2. Look at each picture and write … (Nhìn vào mỗi bức tranh và viết một câu miêu tả điều mà người ta đang làm, sử dụng các động từ trong ngoặc.)

    1. A boy is riding a horse.

    2. A man is herding his cattle.

    3. A girl is picking apples from an apple tree.

    4. The children are flying a kite on the fields.

    5. The children are running around in the fields.

    6. A woman is collecting water from the river.

    Grammar

    3. Look at the pictures and complete the … (Nhìn vào các tranh sau và hoàn thành câu, sử dụng dạng so sánh hơn của các trạng từ trong ngoặc.)

    1. A lion runs faster than a horse.

    2. The Great Wall was built earlier than he White House.

    3. Homes in the city are often better furnished than those in the countryside.

    4. A racing driver drives more skillfully than a normal motorist.

    5. A house is more beautifully decorated at New Year than during the year.

    4. Read the situations and complete … (Đọc các tình huống và hoàn thành câu với dạng đúng của trạng từ trong ngoặc.)

    1. A horse can run faster than a camel.

    2. People in the countryside live more happily than those in the city.

    3. Farmers depend more heavily on the weather than people in many other jobs.

    4. My sister swims worse than I do.

    Communication 5. Work in group. You are …(Làm việc nhóm. Bạn đang lên kế hoạch một chuyến đi đến miền quê. Làm việc cùng nhau và trả lời câu hỏi:)

    What will you do during the trip to the countryside? (Bạn sẽ làm điều gì trong kì nghỉ ở quê?)

    Xem toàn bộ Soạn Anh 8 mới: Unit 2. Life in the countryside

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 2: Life In The Countryside (Cuộc Sống Ở Vùng Nông Thôn)
  • Giải Looking Back Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 7 Lớp 8: Looking Back
  • Unit 12 Lớp 8: Looking Back
  • Unit 3 Lớp 8 Looking Back
  • Unit 2 Lớp 8 Looking Back ” Looking Back ” Unit 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Looking Back Unit 8 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Looking Back Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 8. Looking Back
  • Communication Trang 43 Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 4. Communication
  • 1. Use the words and phrases in the box to describe the pictures. Some words/ phrases may be used for more than one picture.

    (Sử dụng những từ và cụm từ trong khung để miêu tả hình ảnh. Vài từ/ cụm từ có thể được dùng nhiều hơn cho một bức hình.)

    Picture a: peaceful, vast, quiet, pasture, paddy field (Hình a: yên bình, rộng lớn, yên tĩnh, đồng cỏ, ruộng lúa)

    Picture b: quiet, colourful, paddy field, harvest time, rice (Hình b: yên tĩnh, đầy màu sắc, ruộng lúa, thu hoạch, gạo)

    Picture c: peaceful, vast, quiet, nomadic life, inconvenient, ger, pasture, cattle, horses (Hình c: yên bình, rộng lớn, yên tĩnh, cuộc sống du mục, bất tiện, lều, đồng cỏ, gia súc, ngựa)

    2. Look at each picture and write a sentence describing what each person is doing. Use the verbs in brackets.

    (Nhìn vào mỗi hình và viết một câu miêu tả một người đang làm gì. Sử dụng động từ trong ngoặc đơn.)

    (Nhìn vào những hình ảnh và hoàn thành các câu, sử dụng hình thức so sánh phù hợp của trạng từ trong ngoặc đơn.)

    (Đọc những tình huống và hoàn thành các câu với hình thức so sánh trạng từ phù hợp trong ngoặc đơn.)

    5. Work in groups. You are planning a trip to the countryside. Work together and answer the question: What will you do during the trip to the countryside? Write the answers in the table below. Report your findings to the class.

    (Làm theo nhóm. Em đang lên kế hoạch một chuyến đi đến miền quê. Làm việc cùng nhau và trả lời câu hỏi: Bạn sẽ làm gì trong chuyến đi đến miền quê? Viết câu trả lời vào bảng bên dưới. Trình bày kết quả tìm được trước lớp.)

    During our next trip to the countryside, Lan, Minh, Nhi and I will do many activities to experience farm work.

    (Trong chuyến đi tiếp theo của chúng tớ đến vùng nông thôn, Lan, Minh, Nhi và tớ sẽ có nhiều hoạt động để trải nghiệm công việc của nhà nông.)

    I will pick the apples from apple trees. They are fresh and juicy.

    (Tớ sẽ hái những trái táo từ trên cây. Chúng rất tươi và mọng nước.)

    Lan will plant vegetables. She loves cooking homegrown vegetables.

    (Lan sẽ trồng rau. Cậu ấy thích nấu nướng từ rau tự trồng.)

    Minh will go fishing. He has just bought a new fishing rod.

    (Minh sẽ đi câu cá. Cậu ấy vừa mới mua một cái cần câu mới.)

    And Nhi will learn how to herd a buffalo. She also wants to ride on it, just like on TV.

    (Còn Nhi sẽ học cách chăn trâu. Cậu ấy cũng muốn cưỡi trâu, như ở trên Ti vi.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 10 Lớp 8: Looking Back
  • Giải Looking Back Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Looking Back Trang 34 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Looking Back Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Skills 2 Trang 13 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Looking Back Unit 2 Lớp 6
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Looking Back Sgk Mới
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 1: Looking Back
  • Giải Looking Back Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 7 Lớp 6: Looking Back
  • Unit 2: My home

    LOOKING BACK (Trả lời câu hỏi phần 1-6 trang 24 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    2. The dog is in front of his house.

    3. The cat is between the bookshelf and the sofa.

    4. The cat is behind the computer.

    5. The girl is next to the cat.

    6. The boy is next to the sofa.

    1. Cậu bé ở trên ghế.

    2. Con chó nằm trước nhà nó.

    3. Con mèo nằm giữa kệ sách và ghế sofa.

    4. Con mèo ở phía sau máy vi tính

    5. Cô gái ở cạnh con mèo.

    6. Cậu bé ở cạnh ghế trường kỷ.

    1. There is a clock on the wall.

    2. There are books on the bookshelf.

    3. There is a desk next to the bookshelf.

    4. There aren’t two posters on the wall.

    5. There is a laptop and a lamp on the desk.

    6. There aren’t 3 small trees in the corner.

    1. Có một cái đồng hồ trên tường.

    2. Có những quyển sách ở trên kệ.

    3. Có một cái bàn giấy kế bên kệ sách.

    4. Không có hai áp phích (tranh khổ lớn) ở trên tường.

    5. Có một máy tính xách tay và một cái đèn trên bàn giấy

    6. Không có 3 cái cây nhỏ trong góc.

    Lời giải:

    1. Is there a clock on the wall?

    2. Are there books on the bookshelf?

    3. Is there a desk next to the bookshelf?

    4. Are there two posters on the wall?

    5. Is there a laptop and a lamp on the desk?

    6 .Are there 3 small trees in the corner?

    My bedroom is small and warm. The wall is green and the curtain is yellow. There are a desk, two wardrobes, a bed and a bookshelf. The computer is on the desk and below the bookshelf. The bed is next to the desk and in front of the curtain. There are a lot of pillow on the bed.

    I have my own bedroom. My bedroom is small and warm. The wall is blue and the curtain is brown. There are a desk, one wardrobes , a bed and a poster. I put my computer on the desk and below the a poster and poster on the wall. The bed is next to the wardrobes and in front of the curtain. There are a lot of pillow on the bed. I love reading in my room. My room is my favorite place.

    Phòng ngủ của tôi nhỏ và ấm cúng. Tường màu xanh còn rèm cửa thì màu vàng. Trong phòng có một cái bàn, 2 tủ đựng quần áo, một cái giường và một giá sách. Chiếc máy tính ở trên bàn và ở dưới giá sách. Giường ở ngay cạnh bàn và trước rèm cửa. Có rất nhiều gối ở trên giường.

    A: Where is the cat?

    B: Is it in the kitchen?

    A: No it isn’t.

    B: Is it on the fridge?

    A: No, it isn’t.

    B: Is it in front of the curtain ?

    A: Yes, it is.

    tiếng anh lớp 6 unit 2, soạn tiếng anh lớp 6 unit 2, giải tiếng anh lớp 6 unit 2, tiếng anh 6 unit 2, soạn anh 6 unit 2, giải bài tập tiếng anh lớp 6 unit 2, unit 2 lớp 6, tieng anh lop 6 unit 2

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 2. My home

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 10 Lớp 6: Looking Back
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 2: Looking Back
  • Unit 2 Lớp 6: Looking Back
  • Giải Anh 6. Unit 1: Greetings
  • Giải Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1: Greetings
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100