Tiếng Anh 9 Unit 8: Looking Back

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 9 Mới: Unit 8. Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Skill 2
  • Looking Back Unit 6 Lớp 9
  • Soạn Tiếng Anh lớp 9 Unit 8 Tourism trang 28 29

    Soạn Anh lớp 9 Looking back Unit 8: Tourism

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of the lesson, Ss will be able to:

    – Review some vocabularies of the unit.

    – Review more about the use of articles A/ An The and compound verbs/ nouns

    2. Objectives:

    – Vocabulary: words related to the topic “Tourism”

    – Grammar: articles

    – Skills: speaking, writing, listening, reading

    II. Nội dung soạn Looking back Unit 8 Tourism lớp 9

    1. Fill each gap with a word from the box to complete the passage. There are two extra words. (Điền vào mỗi khoảng trống với một từ từ khung để hoàn đoạn văn sau. Có 2 từ thừa )

    Hướng dẫn dịch:

    Nếu bạn mơ về việc sống gần gũi với môi trường hoang dã của thế giới tự nhiên thì hãy tham gia ngay vào Wildlife Tours của chúng tôi! Chúng tôi tổ chức chuyến thám hiểm động vật hoang dã truyền thống, những chuyến thám hiểm thú vị, những kỳ nghỉ dành cho gia đình và những kỳ nghỉ theo yêu cầu. Những kỳ nghỉ thám hiểm của chúng tôi đến châu Phi trải dài từ một tuần đến Kenya cho đến chuyến thám hiểm dài ngày đi từ phía Nam đến phía Đông châu Phi hơn một tháng. Thật tuyệt vời cho gia đình, các nhóm bạn bè và những du khách đi một mình, những kỳ nghỉ săn bắn của chúng tôi nhằm mục đích cung cấp cho bạn trải nghiệm khó quên về động vật hoang dã. Và nhớ rằng, không có gì làm cho tim bạn đập nhanh hơn là nghe tiếng sư tử gầm về đêm.

    2. Form compound nouns from the following words, then fill the gaps to complete the sentences. (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây, sau đó điền vào những ô trống để hoàn thành các câu.)

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Những du khách băng qua Đại Tây Dương từ New York đến Luân Đôn thường chịu chứng say máy bay khoảng vài ngày.

    2 – Chúng tôi muốn nhắc nhở tất cả khách rằng thủ tục trả phòng lúc 12 giờ trưa.

    3 – Chúng tôi đã không bay trực tiếp đến Úc- chúng tôi đã quá cảnh một đêm ở Singapore.

    4 – Thật khó chịu rằng một số ngôi sao điện ảnh đeo kính râm thậm chí trong nhà thờ.

    5 – Một số người xa nhà đi nghỉ mát gọi là người đi nghỉ dưỡng.

    6 – Vì thời tiết xấu, sáng nay sân bay không có chuyến nào cất cánh.

    3. Form compound nouns from these words then make sentences with them, and share with a partner. (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây sau đó đặt câu với những từ đó, và chia sẻ với bạn của bạn.)

    4. Find and correct the mistakes in the sentences, using a/an, the or zero article. (Tìm và sửa lỗi những câu sau, sử dụng mạo từ a, an, the hoặc không sử dụng mạo từ.)

    1. sun → the sun; UK → the UK

    2. brain → the brain

    3. bicycle → The bicycle

    4. expedition → an/the expedition; interior → the interior

    5. long trip → a long trip

    6. history → in history; history of → the history of

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Cô và chú của tôi yêu mặt trời! họ sống vào mùa hè và thăm bạn ở Úc vào mùa đông.

    2 – Không nhiều người biết về làm sao để làm việc bằng trí óc.

    3 – Xe đạp là một trong những máy móc hiệu quả được phát minh bởi con người.

    4 – Họ lên kế hoạch thám hiểm vào trong nội địa của Úc.

    5 – nếu bạn muốn đi một chuyến đi dài, bạn nên chuẩn bị đầy đủ.

    6 – Tôi rất quan tâm về lịch sử, đặc biệt là lịch sử các nước châu Á.

    5. Rewrite each sentence so that it has a similar meaning, using the word in CAPITALS. (Viết lại mỗi câu với nghĩa tương đương, sử dụng từ in hoa)

    1. What a terrible journey (it was)!

    2. We stayed at a lovely hotel by the sea.

    3. The programme I watched yesterday was interesting.

    4. My friend has just bought an old guitar.

    5. She needs to go on a business trip to Kyoto.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Hành trình thật là khủng khiếp.

    Đó là một hành trình kinh khủng.

    2. Khách sạn của chúng ta đáng yêu – nó ở gần biển.

    Chúng ta sống ở một khách sạn đáng yêu gần biển.

    3. Tôi đã xem một chương trình thú vị trên TV tối qua.

    Chương trình mà tôi đã xem tối qua rất thú vị.

    4. Chiếc Guitar bạn tôi mua nó đã cũ.

    Bạn tôi đã mua một chiệc Guitar cũ.

    5. Cô ấy cần đi tới Kyoto vì công việc.

    Cô ấy cần chuyến công tác tới Kyoto.

    6. a What would you like to do most on holiday? Tick (V) three things. Share your ideas with a partner. (Bạn muốn làm gì nhất vào kì nghỉ lễ? Đánh dấu tick 3 điều. Chia sẻ ý kiến của bạn với bạn bè)

    – Go camping (cắm trại)

    – Watch the wildlife (ngắm thế giới hoang dã)

    – Visit a museum (thăm một viện bảo tang)

    – Meet local people (Gặp người dân đại phương)

    – Visit historic places (Thăm quan di tích lịch sử)

    – Relax and laze round (thư giãn và đi loanh quanh)

    – Make new friends (gặp gỡ bạn mới)

    – Go to a theme park (đi đến một công viên giải trí)

    b. Name three things you don’t like to do on holiday, and say why. (Đưa ra ba điều bạn không thích làm trong kì nghỉ lễ và nói vì sao)

    – I don’t like to cook meals on holiday. I like to eat out and relax.

    – I don’t like to do my homework on holiday. I like to hang out with my friends.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Looking Back
  • Skills 1 Unit 8 Lớp 9
  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 8 Lớp 9: Skills 1
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Looking Back
  • Giải Skills 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 9 Mới: Unit 8. Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Skill 2
  • 1. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 1

    Fill each gap with a word from the box to complete the passage. There are two extra words. (Điền vào mỗi khoảng trống với một từ từ khung để hoàn đoạn văn sau. Có 2 từ thừa)

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    1. safaris/expeditions

    2. expeditions/safaris

    3. holidays

    4. touring

    5. travellers

    6. experience

    Nếu bạn mơ về việc sống gần gũi với môi trường hoang dã của thế giới tự nhiên, sau đó hãy tham gia vào Wildlife Tours của chúng tôi! Chúng tôi tổ chức chuyến thám hiểm động vật hoang dã cổ điển, những chuyến thám hiểm thú vị, những kỳ nghỉ dành cho gia đình và những kỳ nghỉ tự tạo ra. Những kỳ nghỉ thám hiểm của chúng tôi đến châu Phi trải dài từ 1 tuần đến Kenya cho đến chuyến thám hiểm sau cùng đi từ phía Nam đến phía Đông châu Phi hơn một tháng. Rất tuyệt vời cho gia đình, các nhóm bạn bè và những du khách đi một mình, những kỳ nghỉ săn bắn của chúng tôi nhằm mục đích cung cấp cho bạn trải nghiệm khó quên về động vật hoang dã. Và nhớ rằng, không có gì làm cho tim bạn đập nhanh hơn là nghe tiếng sư tử gầm về đêm.

    2. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 2

    Form compound nouns from the following words, then fill the gaps to complete the sentences.holiday

    out

    jet offs

    check

    sun glasses

    over

    take

    maker

    stop

    lag (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây, sau đó điền vào những ô trống để hoàn thành các câu.)

    1.Travellers who cross the Atlantic from New York to London often suffer fromfor a few days.

    2.We would like to remind all guests thatis at noon.

    3.We didn’t fly directly to Australia – we had a one-nightin Singapore.

    4.It is irritating that some movie stars wear theireven in church.

    5. Someone who is away from home on holiday is a.

    6. Because of the bad weather, there were no from the airport this morning.

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    1. Những du khách băng qua Đại Tây Dương từ New York đến Luân Đôn thường chịu chứng say máy bay khoảng vài ngày.

    2. Chúng tôi muốn nhắc nhở tất cả khách rằng thủ tục trả phòng lúc 12 giờ trưa.

    3. Chúng tôi đã không bay trực tiếp đến Úc- chúng tôi đã quá cảnh một đêm ở Singapo.

    4. Thật khó chịu rằng một số ngôi sao điện ảnh đeo kính râm thậm chí trong nhà thờ.

    5. Một số người xa nhà đi nghỉ mát gọi là người đi nghỉ mát.

    6. Vì thời tiết xấu, sáng nay sân bay không có chuyến nào cất cánh.

    1. jet lag

    2. checkout

    3. stopover

    4. sunglasses

    5. holidaymaker

    6. take-offs

    3. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 3

    Form compound nouns from these words then make sentences with them, and share with a partner. (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây sau đó hoàn thành câu với những từ đó, và chia sẻ với bạn của bạn.)

    tour operator

    If there are any problems, you should contact your tour operator.

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết

    package tour, return ticket, software, round trip (chuyến đi trọn gói, vé khứ hồi, phần mềm, chuyến đi khứ hồi.)

    4. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 4

    Find and correct the mistakes in the sentences, using a/an, the or zero article. (Tìm và sửa lỗi những câu sau, sử dụng mạo từ a, an, the hoặc không sử dụng mạo từ.)

    2.Not much is known about how brain works.

    3.Bicycle is among the most efficient machines invented by man.

    4.They plan to launch expedition into interior of Australia.

    5.If you want to go on long trip, you should ppare properly for it.

    6.I’m very interested in the history, especially history of Asian countries.

    1. My aunt and uncle love sun! They stay in UK in summer and visit friends in Australia in winter.

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    1. Cô và chú của tôi yêu mặt trời! họ sống vào mùa hè và thăm bạn ở Úc vào mùa đông.

    2. Không nhiều người biết về làm sao để làm việc bằng trí óc.

    3. Xe đạp là một trong những máy móc hiệu quả được phát minh bởi con người.

    4. Họ lên kế hoạch thám hiểm vào trong nội địa của Úc.

    5. Nếu bạn muốn đi một chuyến đi dài, bạn nên chuẩn bị đầy đủ.

    6. Tôi rất quan tâm về lịch sử, đặc biệt là lịch sử các nước châu Á.)

    1. sun, UK – the sun, the UK

    2. brain works – the brain works

    3. Bicycle – The bicycle

    4. expedition, interior -an/the expedition, the interior

    5. long trip – a long trip

    6. in the history, history – in history, the history of

    5. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 5

    Rewrite each sentence so that it has a similar meaning, using the word in CAPITALS. (Viết lại mỗi câu với nghĩa tương đương, sử dụng từ in hoa)

    Example:

    My sister studies at university.(A)

    My sister is a university student.

    1.The journey was terrible. (WHAT)

    2.Our hotel was lovely – it was by the sea. (STAYED)

    3.I watched an interesting programme on TV yesterday. (THE)

    4.The guitar my friend has just bought is old (AN)

    5.She needs to travel to Kyoto on business. (TRIP)

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    1. Hành trình thật là khủng khiếp.

    Đó là một hành trình kinh khủng.

    2. Khách sạn của chúng ta đáng yêu – nó ở gần biển.

    Chúng ta sống ở một khách sạn đáng yêu gần biển.

    3. Tôi đã xem một chương trình thú vị trên TV tối qua.

    Chương trình mà tôi đã xem trên TV tối qua rất thú vị.

    4. Chiếc ghi-ta bạn tôi mua đã cũ.

    Bạn tôi đã mua một chiếc ghi-ta cũ.

    5. Cô ấy cần đi tới Kyoto vì công việc.

    Cô ấy cần chuyến công tác tới Kyoto.

    1. What a terrible journey (it was)!

    2. We stayed at a lovely hotel by the sea.

    3. The programme I watched on TV yesterday was interesting.

    4. My friend has just bought an old guitar.

    5. She needs to go on a business trip to Kyoto.

    6. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 6

    a What would you like to do most on holiday? Tick (√) three things. Share your ideas with a partner. ( Bạn muốn làm gì nhất vào kì nghỉ lễ? Đánh dấu (√) 3 điều. Chia sẻ ý kiến của bạn với bạn bè)

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    b. Name three things you don’t like to do on holiday, and say why.I don’t like to cook meals, stay in a hotel all day and suffer from bad weather on holiday because they make me waste time and destroy my feeling. (Tôi không thích nấu ăn, ở khách sạn cả ngày và chịu đựng thời tiết xấu bởi vì chúng làm tôi lãng phí thời gian và phá hủy tâm trạng.) ( Tên của 3 điều bạn không thích làm trong kì nghỉ lễ và nói vì sao)

    1. đi cắm trại

    2. xem thiên nhiên hoang dã

    3. thăm bảo tàng

    4. gặp gỡ người địa phương

    5. thăm địa danh lịch sử

    6. thư giãn và quan sát xung quanh

    7. kết nhiều bạn mới

    8. đi công viên giải trí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 1 Unit 8 Lớp 9
  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 8 Lớp 9: Skills 1
  • A Closer Look 1 Unit 8 Lớp 9
  • Giải Looking Back Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Looking Back Unit 8 Trang 28 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Looking Back Unit 8 Trang 28 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Looking Back Unit 8, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Looking Back Trang 34 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 8: Tourism
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 8: Tourism
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Tạm dịch: Nếu bạn mơ về việc sống gần gũi với môi trường hoang dã của thế giới tự nhiên, sau đó hãy tham gia vào Wildlife Tours của chúng tôi! Chúng tôi tổ chức chuyến thám hiểm động vật hoang dã cổ điển, những chuyến thám hiểm thú vị, những kỳ nghỉ dành cho gia đình và những kỳ nghỉ tự tạo ra. Những kỳ nghỉ thám hiểm của chúng tôi đến châu Phi trải dài từ 1 tuần đến Kenya cho đến chuyến thám hiểm sau cùng đi từ phía Nam đến phía Đông châu Phi hơn một tháng. Rất tuyệt vời cho gia đình, các nhóm bạn bè và những du khách đi một mình, những kỳ nghỉ săn bắn của chúng tôi nhằm mục đích cung cấp cho bạn trải nghiệm khó quên về động vật hoang dã. Và nhớ rằng, không có gì làm cho tim bạn đập nhanh hơn là nghe tiếng sư tử gầm về đêm. Bài 2 2. Form compound nouns from the following words, then fill the gaps to complete the sentences. (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây, sau đó điền vào những ô trống để hoàn thành các câu.) Lời giải chi tiết: (Những du khách băng qua Đại Tây Dương từ New York đến Luân Đôn thường chịu chứng say máy bay khoảng vài ngày) (Chúng tôi muốn nhắc nhở tất cả khách rằng thủ tục trả phòng lúc 12 giờ trưa) (Chúng tôi đã không bay trực tiếp đến Úc- chúng tôi đã quá cảnh một đêm ở Singapo) (Thật khó chịu rằng một số ngôi sao điện ảnh đeo kính râm thậm chí trong nhà thờ) (Một số người xa nhà đi nghỉ mát gọi là người đi nghỉ dưỡng) ( Vì thời tiết xấu, sáng nay sân bay không có chuyến nào cất cánh) Bài 3 3. Form compound nouns from these words then make sentences with them, and share with a partner. (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây sau đó hoàn thành câu với những từ đó, và chia sẻ với bạn của bạn.) Lời giải chi tiết:

    1. package tour: chuyến đi trọn gói

    We bought a package tour to Spain. Tôi đã mua một chuyến đi trọn gói đến Tây Ban Nha.)

    2. return ticket: vé khứ hồi

    A return ticket to London, please. (Một vé khứ hồi đến London ạ.)

    3. software: phần mềm

    He works for a company software. (Anh ấy đang làm ở một công ty phần mềm.)

    4. round trip: chuyến đi khứ hồi

    I’d like a round-trip ticket to Baltimore, please. (Tôi muốn đặt một vé khứ hồi đến Baltimore.)

    Bài 4 4. Find and correct the mistakes in the sentences, using a/an, the or zero article. (Tìm và sửa lỗi những câu sau, sử dụng mạo từ a, an, the hoặc không sử dụng mạo từ.) Lời giải chi tiết:

    1. The journey was terrible. – WHAT

    2. Our hotel was lovely – it was by the sea. – STAYED

    3. I watched an interesting programme on TV yesterday. – THE

    4. The guitar my friend has just bought is old. – AN

    5. She needs to travel to Kyoto on business. – TRIP

    2. Watch the wildlife (ngắm thế giới hoang dã)

    3. Visit a museum (thăm một viện bảo tàng)

    (Vào kì nghỉ mình muốn đi cắm trại với bạn thân hoặc gia đình. Thỉnh thoảng mình muốn nghỉ ngơi và đi loanh quanh nếu phải làm việc chăm chỉ trước đó. Nếu kì nghỉ đủ dài, mình muốn chiêm ngưỡng thé giới hoang dã ở các công viên quốc gia hoặc các khu bảo tồn thiên nhiên.) b. Name three things you don’t like to do on holiday, and say why. (Kể tên của 3 điều bạn không thích làm trong kì nghỉ lễ và nói vì sao) Hướng dẫn giải:

    4. Meet local people (Gặp người dân đại phương)

    5. Visit historic places (Thăm quan di tích lịch sử)

    Tạm dịch: Tôi không thích nấu ăn, ở khách sạn cả ngày và chịu đựng thời tiết xấu bởi vì chúng làm tôi lãng phí thời gian và phá hủy tâm trạng. chúng tôi

    6. Relax and laze round (thư giãn và đi loanh quanh)

    7. Make new friends (gặp gỡ bạn mới)

    8. Go to a theme park (đi đến một công viên giải trí)

    I don’t like to cook meals, stay in a hotel all day and suffer from bad weather on holiday because they make me waste time and destroy my feeling.

    Những thông tin được gạch chân học sinh có thể thay thế để phù hợp với tình huống của riêng mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9: The Body
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9: The Body Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6
  • Bài Tập Unit 9 Lớp 6: The Body (Phần 2)
  • Unit 9 Lớp 7: A Holiday In Nha Trang
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 5: Wonders Of Viet Nam
  • Giải Looking Back Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 10 Lớp 8: Looking Back
  • Unit 2 Lớp 8 Looking Back ” Looking Back ” Unit 2
  • Giải Looking Back Unit 8 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Looking Back Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 8. Looking Back
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 1. Match the words (1-6) to their definitions (A-F). (Nối những từ với định nghĩa của chúng.) Lời giải chi tiết:

    1. drought – A long period when there is no rain and not enough enough water for people, animals and plants.

    (một giai đoạn dài khi không có mưa và không đủ nước cho con người, động vật và cây trồng.)

    2. mudslide – A large amount of mud sliding down a mountain, often destroying buildings and injuring or killing people below.

    (một lượng lớn mùn chảy xuống núi, thường phá hủy những tòa nhà và làm hại hoặc giết người dân bên dưới.)

    3. flood – a large amount ò water covering an area that is usually dry.

    (một lượng lớn nước bao phủ một khu vực mà thường khô hạn.)

    4. tsumina – a huge wave that can destroy towns near the sea.

    (một cơn sóng lớn mà có thể phá hủy những thị trấn gần biển.)

    5. tornado – a violent storm with very strong winds which move in a circle.

    (một cơn bão lớn với gió mạnh mà di chuyển thành vòng tròn)

    6. earthquake – a sudden, violent shaking of the earth’s surface.

    (một sự rung lắc bề mặt trái đất mạnh và đột ngột.) Bài 2 2. Use the words from the box in the correct form to complete the sentences. (Sử dụng những từ trong khung cho chính xác để hoàn thành câu.) Lời giải chi tiết:

    1. Emergency workers evacuated the village when the river flooded the area.

    2. Rescue workers are still trying to put out the forest fires.

    (Đội cứu hộ vẫn đang cố gắng dập tắt đám cháy.)

    Giải thích: Sau “to” là động từ giữ nguyên

    3. The strong winds forced the climbers to take shelter.

    (Gió mạnh làm cho những người leo núi phải tìm chỗ trú ẩn.)

    Giải thích: Sau “to” là động từ giữ nguyên

    4. Many countries have provided food and other material aid to the hurricane victims.

    (Nhiều quốc gia đã cung cấp thực phẩm và trợ cấp vật dụng khác cho những người dân bị nạn trong cơn bão cuồng phong.)

    Giải thích: Thì hiện tại hoàn thành: have + VpII

    5. Debris from collapsed buildings was scattered acroos the wholee area.

    (Những mảnh vụn từ những tòa nhà sụp đổ đã được vung vãi khắp biển.)

    Giải thích: Bị động ở quá khứ: was + VpII

    Bài 3 3. Decide which of the sentences can be changed to passive voice. Write them down. Explain why two of them cannot. (Quyết định câu nào có thể bị thay đổi thành thể bị động. Viết chúng xuống. Giải thích tại sao 2 câu không thể.) Lời giải chi tiết:

    1. The tickets will be collected by Mr. Smith.

    (Vé được thu bởi ông Smith.)

    2. A play was put on by students at the end of term.

    (Một vở kịch được dựng bởi những học sinh vào cuối kỳ.)

    4. The message was taken by Julie.

    (Tin nhắn được gửi bởi Julie.)

    5. The picture was painted by a local artist.

    (Bức tranh được một họa sĩ địa phương vẽ.)

    * Câu 3 và 6 không thế biến đổi thành câu bị động bởi vì động từ chính là is (câu 3) và arrive – đến (câu 6)

    Bài 4 4. Match the two parts to make complete sentences. (Nối 2 phần để hoàn thành câu.) Lời giải chi tiết:

    1.d After our plane had landed, we waited an hour for our luggage.

    (Sau khi máy bay chúng tôi hạ cánh, chúng tôi đã chờ một giờ để Lấy hành lý.)

    2.f We found out the train had left, ten minutes before we got to the station.

    (Chúng tôi đã thấy tàu hỏa rời đi 10 phút trước khi chúng tôi đến ga.)

    3.a When we got to the hotel, we learnt they had lost our reservation.

    (Khi chúng tôi đến khách sạn, chúng tôi đã biết họ đã làm lạc mất đặt phòng của chúng tôi.)

    4.b I had never really travelled, until I decided to study abroad.

    (Tôi đã chưa bao giờ thật sự đi du lịch, cho đến khi tôi quyết định đi du học.)

    5.c The waiter had taken my plate before I finished eating my meal.

    (Người phục vụ đã lấy dĩa của tôi trước khi tôi ăn xong.)

    6.e As I stepped onto the bus, I noticed I had left my pass at home.

    (Khi tôi bước lên xe buýt, tôi mới chú ý rằng tôi đã để lại hộ chiếu của mình ở nhà.) Bài 5

    5. a. Imagine five bad things that happened to you yesterday, and write them down.

    (Tưởng tượng 5 điều xấu mà đã xảy ra cho em hôm qua, viết chúng xuống.) ‘happened to you yesterday’ nên tất cả các câu sẽ sử dụng thì quá khứ đơn.

    1. Someone stole my bike.

    (Ai đó đã trộm cái xe đạp của tôi.)

    2. My sister broke my computer.

    (Em tôi đã làm vỡ cái máy vi tính của tôi.)

    3. My bike broke down on the way to school.

    (Xe đạp của tôi bị hư trên đường đến trường.)

    4. I went to school late.

    (Tôi đã đến trường muộn.)

    5. My mother shouted at me about my study.

    (Mẹ tôi la tôi về chuyện học.) b. Work in groups. Add time clauses to yoursentences as the following examples. (Làm theo nhóm. Thêm mệnh đề chỉ thời gian cho câu của em như ví dụ.) Hướng dẫn giải:

    – When I woke up yesterday morning, someone had stolen my bike.

    (Khi tôi dậy vào sáng hôm qua, ai đó đã trộm cái xe đạp của tôi.)

    – When I got home yesterday, my sister had broken my computer

    (Khi tôi về nhà vào hôm qua, em tôi đã làm hỏng cái máy vi tính của tôi.)

    – When I went to school, my bike broke down.

    (Khi tôi đến trường, xe đạp của tôi bị hư.)

    – When my teacher came to class, she knew that I had gone to school late.

    (Khi giáo viền đến lớp, cô ấy đã biết tôi đi học trễ.)

    – When my father came home, my mother shouted at me about my study.

    (Khi cha tôi về nhà, mẹ đã mắng tôi về việc học.) Bài 6 6. Read the news headlines. In pairs, use the expssions from the box in GETTING STARTED to respond to them. (Đọc tựa đề tin tức. Làm theo cặp, sử dụng những thành ngữ trong phần getting started để trả lời.)

    Six-year-old rescued from forest fire by pet dog

    Hundreds of homes damaged or destroyed in Haiti by tornado

    Earthquake survivors found under debris after ten days

    Temporary accommodation set up for volcano victims

    One million dollars raised for typhoon victims in the Philippines so far

    Debris finally cleared by rescue teams

    A: It says here that a six-year-old girl was rescued from a forest fire by her pet dog.

    B: Wow! That’s amazing!

    Tạm dịch: Đứa bé 6 tuổi được chú chó nuôi cứu khỏi cháy rừng. Hàng trăm ngôi nhà bị thiệt hại hoặc phá hủy ở Haiti bởi lốc xoáy. Những người sống sót trong trận động đất đã được tìm thấy dưới mảnh vụn sau 10 ngày. Chỗ ở tạm thời đã được dựng lên cho những nạn nhân vụ núi lửa. Một triệu đô la được quyên cho những nạn nhân vụ bão nhiệt đới ở Philippines gần đây. Những mảnh vụn cuối cùng được dọn dẹp bởi đội cứu hộ. A: Người ta nói rằng cô bé 6 tuổi đã được chú chó nuôi của cô ấy cứu khỏi đám cháy rừng. B: Wow! Thật tuyệt! Lời giải chi tiết:

    A: People say here that a six-year-old girl was rescued from a forest fîre by her pet dog.

    (Người ta nói rằng cô bé 6 tuổi đã được chú chó nuôi của cô ấy cứu khỏi đám cháy rừng.)

    B: That’s magical.

    A: It is said that temporary accommodation was set up for volcano victims.

    (Người ta nói rằng chỗ ở tạm thời đã được dựng nên cho những nạn nhân vụ núi lửa.)

    B: How wonderful!

    A: People say that hundreds of homes were damaged or destroyed in Haiti by tornado.

    (Người ta nói rằng hàng trăm ngôi nhà bị thiệt hại hoặc phá hủy ở Haiti bởi lốc xoáy.)

    B: Oh no!

    A: People say that one million dollars have been raised for typhoon victims in the philippines so far.

    (Người ta nói rằng Một triệu đô la được quyên cho những nạn nhân vụ bão nhiệt đới ở Philippines gần đây.)

    B: That’s great!

    A: People say that earthquake survivors were found under debris after ten days.

    (Người ta nói rằng Những người sông sót trong trận động đất đã được tìm thấy dưới mảnh vụn sau 10 ngày.)

    B: That’s relief!

    A: It is said that debris finally was cleared by rescue teams.

    (Người ta nói rằng Những mảnh vụn cuối cùng được dọn dẹp bởi đội cứu hộ.)

    B: That’s relief!

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Looking Back Trang 34 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Looking Back Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Skills 2 Trang 13 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 1 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Getting Started, Skills 1, Skills 2
  • Giải Looking Back Unit 2 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 11 Lớp 9: Looking Back
  • Unit 9. Cities Of The World. Lesson 7. Looking Back & Project
  • Giải Getting Started Unit 10 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 10. Language Focus
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10 Recycling Có Đáp Án
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Adjectives: cosmopolitan, metropolitan, multicultural, urban, downtown, populous, livable, modern, polluted.

    Bài 2 Task 2. Put one word from the box in each gap. (Điền 1 từ trong bảng vào chỗ trống.)

    noisy full crowded bored fabulous urban fascinating

    A big city is full of life. City life is more modern and (1) than elsewhere. It is usually very busy and (2) even at night.

    Giải thích:

    1. fascinating (adj): hấp dẫn

    2. noisy (adj): ồn ào

    3. full of N: đầy, nhiều …

    4. crowded (Adj): đông đúc

    5. urban (adj): thuộc về thành thị

    6. fabulous (adj): tuyệt vời

    7. bored (adj): nhàm chán

    Tạm dịch:

    Một thành phố lớn luôn năng động, tràn đầy sức sống. Cuộc sống thành phố hiện đại hơn và hấp dẫn hơn những nơi khác. Nó thường rất bận rộn và ồn ào, ngay cả vào ban đêm.

    Cuộc sống ở một thành phố lớn bắt đầu từ sáng sớm. Chẳng mấy chốc những con đường đã đầy xe cộ. Học sinh mặc đồng phục có thể được nhìn thấy trên vỉa hè, đi bộ hoặc chờ xe buýt. Mọi người vội vã đi làm. Với mỗi giờ trôi qua, lưu lượng người ngày càng tăng. Các cửa hàng và khu chợ vẫn còn đông đúc đến tận giờ tối.

    Chắc chắn cuộc sống thành thị có những nét quyến rũ nhất định. Nó mang đến những cơ hội và thách thức lớn, đặc biệt là cho giới trẻ. Có rất nhiều thứ để làm, và các cơ sở được phát triển tốt. Có những nơi vui chơi giải trí tuyệt vời. Một người không bao giờ cảm thấy buồn chán trong một thành phố.

    Bài 3 Task 3. Complete each sentence with the word given, using comparison. (Hoàn thành câu với những từ đã cho, sử dụng cấu trúc so sánh.)

    1. The last exhibition was not as interesting as this one. (interest)

    – be not as adj as: cấu trúc so sánh không ngang bằng

    Tạm dịch: Cuộc triển lãm trước không thú vị như cuộc triển lãm này

    2. The city is developing in the region. (fast)

    Tạm dịch: Thành phố này đang phát triển nhanh nhất so với khu vực.

    3. Let’s take this road. It is way to the city. (short)

    – Sử dựng so sánh nhất với tính từ: be + the + adj-est + N

    Tạm dịch: Hãy đi đường này. Đây là con đường ngắn nhất đến thành phố.

    4. I was disappointed as the film was than I had expected.

    – Dựa vào ngữ nghĩa và cấu trúc so sánh kém hơn với less: be + less + adj

    Tạm dịch: Tôi thực sự thất vọng với bộ phim, vì nó không giải trí như tôi mong đợi.

    5. You’re not a safe driver! You should drive

    Tạm dịch: Bạn là một lái xe không an toàn. Bạn nên lái xe cẩn thận hơn.

    Bài 4 Task 4. Complete each space with a phrasal verb from the list. … (Hoàn thành chỗ trống với những cụm động từ trong danh sách.)

    cheer up get over turn back find out turn down go on

    1. She his invitation to the party and now he’s really upset.

    – turn down: từ chối

    – Diễn tả một sự kiện xảy ra trong quá khứ nên sử dụng thì quá khứ đơn

    Tạm dịch: Cô ấy từ chối lời mời đến bữa tiệc và bây giờ anh ta thực sự tức giận.

    2. What’s in the street over there? Open the door.

    – go on: diễn ra

    – What’s going on: chuyện gì đang diễn ra

    Tạm dịch: Có chuyện gì đang diễn ra ở đó. Mở cửa ra đi.

    3. Lots of fruit and vegetables will help you your cold.

    – get over: vượt qua, khỏi

    Tạm dịch: Có nhiều loại rau củ và hoa quả có thể giúp bạn khỏi cảm lạnh

    4. My brother was with a trip to the zoo.

    – cheer up: vui lên

    Tạm dịch: Em trai tôi đã vui lên nhiều với chuyện đi chơi đến sở thú.

    5. The road was jammed, so we had to turn back and find an alternative route.

    – turn back: quay lại

    Tạm dịch: Con đường đang bị tắc, nên chúng toi phải quay lại và tìm đường khác.

    6. I have about a fabulous place where we can go for a picnic this weekend.

    – find out : tìm ra

    Tạm dịch: Tôi đã tìm ra một địa điểm thú vị nơi mà có thể đi dã ngoại vào cuối tuần này,.

    Bài 5 Task 5. Rewrite each sentence so that it has a similar meaning and contain the word in capitals. (Viết lại câu sao cho nghĩa không thay đổi và có sử dụng các từ in hoa)

    1. Turn off the lights when you leave the classroom.

    2. Mai grew up in a small town in the south.

    3. Kathy looked for the restaurant on her mobile phone.

    4. My grandmother has got over her operation.

    5. We are looking for to seeing you again.

    Bài 6 Task 6. Work in two teams. The first team gives the name of a city or town in Viet Nam. The other team says any man-made or natural attractions that it is famous for. Then switch. The team with the most items wins. (Làm việc theo 2 nhóm. Nhóm đầu tiên đưa ra tên của 1 thành phố hay thị trấn. Nhóm còn lại nói bất cứ một điểm du lịch tự nhiên hoặc nhân tạo nổi tiếng và ngược lại. Nhóm có nhiều hơn là nhóm thắng.)

    City Famous attractions

    Bac Ninh

    Dam pagoda, Phat Tich pagoda, Eight Kings of Ly empire Temple,…

    Ha Noi

    Ngoc Son temple, Ha Noi museum, Hoan Kiem lake,…

    Hoa Binh

    Kim Boi hot spring, Mai Chau valley

    Lam Dong

    Xuan Huong lake, Gougah waterfall

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Communication Unit 2 Trang 21 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Communication Unit 7 Trang 13 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Communication Unit 7 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2: Clothing Số 2 Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 4 Life In The Past Có Đáp Án
  • Đề Thi Hki Tiếng Anh 9
  • Giải Looking Back Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 2: Life In The Countryside (Cuộc Sống Ở Vùng Nông Thôn)
  • Soạn Anh 8: Unit 2. Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 2: Life In The Countryside
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 1: Leisure Activities
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 6: Folk Tales (Truyện Dân Gian)
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Use the words and phrases in the box to describe the pictures. Some words/ phrases may be used for more than one picture. Sử dụng những từ và cụm từ trong khung để miêu tả hình ảnh. Vài từ/ cụm từ có thể được dùng nhiều hơn cho một bức hình.) Lời giải chi tiết:

    + Picture a: peaceful, vast, quiet, pasture, paddy field (yên bình, rộng lớn, yên tĩnh, đồng cỏ, ruộng lúa)

    The scenery is so peaceful and quiet. There are vast lands and few people. It’s really a typical view of the countryside.

    Tạm dịch: Khung cảnh thật yên bình và tĩnh lặng. Có những vùng đất rộng lớn và ít người. Đây thực sự là một khung cảnh điển hình của vùng nông thôn

    + Picture b: quiet, colourful, paddy field, harvest tune, rice (yên tĩnh, đầy màu sắc, rộng lúa, thu hoạch, gạo)

    It’s harvest time now. There are many colourful rice paddy fields in the picture. The country looks so picturesque. Some people are working on the fields. Their work is hard and their lives may be uncomfortable. However, life in the country very quiet and peaceful. After a hard day, they can relax without thinking so much about other complex problems like in the city.

    Tạm dịch: Bây giờ là thời gian thu hoạch. Có rất nhiều cánh đồng lúa đầy màu sắc trong hình. Khung cảnh nông thôn trông đẹp như tranh vẽ. Một số người đang làm việc trên các cánh đồng. Công việc của họ khó khăn và cuộc sống của họ có thể không thoải mái. Tuy nhiên, cuộc sống ở vùng quê rất yên tĩnh và bình yên. Sau một ngày vất vả, họ có thể thư giãn mà không phải suy nghĩ quá nhiều về những vấn đề phức tạp khác như trong thành phố.

    + Picture c: peaceful, vast, quiet, nomadic life, inconvenient, ger, pasture, cattle, horses (cuộc sống du mục yên bình, rộng lớn, yên tĩnh, du mục, bất tiện, lều, đồng cỏ, gia súc, ngựa)

    There are a lot of cattle on the pasture. Nomadic life is hard and inconvenient. They put up some tents to stay in. They usually move to look for grasslands for their cattle. These cattle are very important to them because they provide them with many necessary things. Nomadic children can ride horses and help their parents a lot. It’s a hard but interesting life.

    Tạm dịch: Có rất nhiều gia súc trên đồng cỏ. Cuộc sống du mục thật khó khăn và bất tiện. Họ dựng một số lều để ở. Họ thường di chuyển để tìm đồng cỏ cho gia súc của họ. Những gia súc này rất quan trọng đối với chúng vì chúng cung cấp cho chúng nhiều thứ cần thiết. Trẻ em du mục có thể cưỡi ngựa và giúp đỡ cha mẹ rất nhiều. Đó là một cuộc sống khó khăn nhưng thú vị.

    Bài 2 Task 2. Look at each picture and write a sentence describing what each person is doing. Use the verbs in brackets. (Nhìn vào mỗi hình và viết một câu miêu tả một người đang làm gi. Sử dụng động từ trong ngoặc đơn.) Lời giải chi tiết:

    1. A boy is riding a horse.

    Tạm dịch: Một chàng trai đang cưỡi ngựa.

    2. A man is herding his cattle.

    Tạm dịch: Một người đàn ông đang chăn gia súc của anh ta.

    3. A girl is picking apples from an apple tree.

    Một cô gái đang hái táo từ một cây táo.

    4. A boy is flying a kite.

    Tạm dịch: Một chàng trai đang thả diều.

    5. The children are running around in the fields.

    Tạm dịch: Bọn trẻ đang chạy quanh những cánh đồng

    6. A woman is collecting water from the river.

    Tạm dịch: Một người phụ nữ đang lấy nước từ sông.

    → People in the countryside live more happily than those in the city.

    4. A racing driver drives more skillfully than a normal motorist.

    → Người dân ở nông thôn sống hạnh phúc hơn những người trong thành phố.

    5. A house is more beautifully decorated at New Year during the year.

    → Farmers depend more heavily on the weather than people in many other jobs.

    1. A horse can run 80km/hr while a camel can only run 12km/hr. (fast)

    → Nông dân phụ thuộc nhiều vào thời tiết hơn so với những người làm nhiều công việc khác.

    Tạm dịch: Một con ngựa có thể chạy 80km / h trong khi con lạc đà chỉ có thể chạy 12km / giờ.

    → My sister swims worse than I do.

    2. According to a survey, 75% of the population in the countryside are happy with their life. This rate in the city is only 47%. (happily)

    → Chị gái tôi bơi tệ hơn tôi. Bài 5 Task 5. Work in groups. You are planning a trip to the countryside. Work together and answer the question: What will you do during the trip to the countryside? Write the answers in the table below. Report your findings to the class. (Làm theo nhóm. Em đang lên kế hoạch một chuyến đi đến miền quê. Làm việc cùng nhau và trả lời câu hỏi: Lời giải chi tiết:

    Tạm dịch: Theo một cuộc khảo sát, 75% dân số ở nông thôn hài lòng với cuộc sống của họ. Tỷ lệ này trong thành phố chỉ là 47%.

    Tạm dịch:

    3. Unlike many other jobs, farmers depend heavily on the weather. (heavily)

    Loigiaihay.com

    Tạm dịch: Không giống như nhiều công việc khác, nông dân phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết.

    4. We are both bad at swimming but I’m better than my sister. (badly)

    Tạm dịch: Cả hai chúng tôi đều biết bơi nhưng tôi bơi tốt hơn cả chị tôi.

    During our next trip to the countryside, Lan, Minh, Nhi and I will do many activities to experience farm work. I will pick the apples from apple trees. They are fresh and juicy. Lan will plant vegetables. She loves cooking homegrown vegetables. Minh will go fishing. He has just bought a new fishing rod. And Nhi will learn how to herd a buffalo. She also wants to ride on it, just like on TV.

    Trong chuyến đi tiếp theo của chúng tớ đến vùng nông thôn, Lan, Minh, Nhi và tớ sẽ có nhiều hoạt động để trải nghiệm công việc của nhà nông. Tớ sẽ hái những trái táo từ trên cây. Chúng rất tươi và mọng nước. Lan sẽ trồng rau. Cậu ấy thích nấu nướng từ rau tự trồng. Minh sẽ đi câu cá. Cậu ấy vừa mới mua một cái cần câu mới. Còn Nhi sẽ học cách chăn trâu. Cậu ấy cũng muốn cưỡi trâu, như ở trên ti vi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 7 Lớp 8: Looking Back
  • Unit 12 Lớp 8: Looking Back
  • Unit 3 Lớp 8 Looking Back
  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11 Sch Lưu Hoằng Trí
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí
  • Soạn Anh 8: Unit 9. Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Looking Back Trang 46 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back
  • Giải Sách Bài Tập Test Yoursele 4 Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Bài Tập Tiếng Anh Có Đáp Án Lớp 8 Tác Giả Mai Lan Hương
  • Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí
  • Unit 9: Natural disasters

    Looking Back (phần 1-6 trang 34-35 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Vocabulary

    1 – C: drought – một giai đoạn dài khi không có mưa và không đủ nước cho con người, động vật và cây trồng.

    2 – F: mudslide – một lượng lớn mùn chảy xuống núi, thường phá hủy những tòa nhà và làm hại hoặc giết người dân bên dưới.

    3 – D: flood – một lượng lớn nước bao phủ một khu vực mà thường khô hạn.

    4 – B: tsumina – một cơn sóng lớn mà có thể phá hủy những thị trấn gần biển.

    5 – A: tornado – một cơn bão lớn với gió mạnh mà di chuyển thành vòng tròn.

    6 – E: earthquake – một sự rung lắc bề mặt trái đất mạnh và đột ngột.

    1. Đội cấp cứu đã di tản ngôi làng khi mà dòng sông làm lụt cả khu vực.

    2. Đội cứu hộ vẫn đang cố gắng dập tắt đám cháy.

    3. Gió mạnh làm cho những người leo núi phải tìm chỗ trú ẩn.

    4. Nhiều quốc gia đã cung cấp thực phẩm và trợ cấp vật dụng khác cho những người dân bị nạn trong cơn bão cuồng phong.

    5. Những mảnh vụn từ những tòa nhà sụp đổ đã được vung vãi khắp biển.

    Grammar

    Câu 3 và 6 không thể chuyển sang dạng bị động vì động từ chính is và arrived không phải là ngoại động từ.

    1. → The tickets will be collected by Mr. Smith.

    2 .→ A play was put on by students at the end of term.

    4. → The message was taken by Julie.

    5. → The picture was painted by a local artist.

    Lời giải và hướng dẫn dịch:

    1 – d: Sau khi máy bay chúng tôi hạ cánh, chúng tôi đã chờ một giờ để lấy hành lý.

    2 – f: Chúng tôi nhận ra tàu hỏa rời đi, 10 phút trước khi chúng tôi đến ga.

    3 – a: Khi chúng tôi đến khách sạn, chúng tôi đã biết họ đã làm lạc mất đặt phòng của chúng tôi.

    4 – b: Tôi đã chưa bao giờ thật sự đi du lịch, cho đến khi tôi quyết định đi du học.

    5 – c: Người phục vụ đã lấy dĩa của tôi, trước khi tôi ăn xong.

    6 – e: Khi tôi bước lên xe buýt, tôi mới chú ý rằng tôi đã để lại hộ chiếu của tớ ở nhà.

    – I got a bad mark in math test

    – I broke my mother’s jar and was punished

    – My sister lost my favorite book

    – My friend forgot to go out with me

    – I went to school late

    – After I had eaten luch, I washed dishes

    – Before I went to bed, I brushed my teeth

    – When she had came home, there was heavy rain

    – After I had done my homework, I went out with my friends

    – Before his parents came his home, he left

    Communication

    Đứa bé 6 tuổi được chú chó nuôi cứu khỏi cháy rừng.

    Chỗ ở tạm thời đã được dựng nên cho những nạn nhân vụ núi lửa.

    Hàng trăm ngôi nhà bị thiệt hại hoặc phá hủy ở Haiti bởi lốc xoáy.

    Một triệu đô la được quyên cho những nạn nhân vụ bão nhiệt đới ở Philippines gần đây.

    Những người sông sót trong trận động đất đã được tìm thấy dưới mảnh vụn sau 10 ngày.

    Những mảnh vụn cuối cùng được dọn dẹp bởi đội cứu hộ.

    A: Người ta nói rằng cô bé 6 tuổi đã được chú chó nuôi của cô ấy cứu khỏi đám cháy rừng.

    B: Ôi! Thật tuyệt!

    Lời giải từ cột trái sang phải:

    – Hundreds of homes …

    A: It says here that hundreds of homes were damaged or destroyed in Haiti by tornado.

    B: That’s awful!

    – Earthquake …

    C: It says here that earthquake survivors were found under debris after ten days.

    D: That’s shocking!

    – Temporary …

    E: It says here that earthquake survivors were found under debris after ten days.

    F: That’s shocking!

    – One million …

    G: It says here that one million dollars was raised for typhoon victims in the Philippines so far.

    H: How wonderful!

    – Debris finally …

    I: It says here that debris finally was cleared by rescue teams.

    K: That’s great!

    Xem toàn bộ Soạn Anh 8 mới: Unit 9. Natural disasters

    --- Bài cũ hơn ---

  • Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới, Sử Dụng Những Từ Và Cụm Từ Trong Khung Để Miêu Tả Hình Ảnh. Vài Từ/ Cụm Từ Có Thể Được…
  • Unit 8 Lớp 6 Looking Back Trang 24
  • Hướng Dẫn Giải Unit 8: English Speaking Countries Trang 16 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 3 Looking Back
  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 3 Looking Back
  • Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Hướng Dẫn Giải Unit 8: English Speaking Countries Trang 16 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Unit 8 Lớp 6 Looking Back Trang 24
  • Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới, Sử Dụng Những Từ Và Cụm Từ Trong Khung Để Miêu Tả Hình Ảnh. Vài Từ/ Cụm Từ Có Thể Được…
  • Soạn Tiếng Anh lớp 8 Unit 7: Pollution trang 14 – 15

    Soạn Tiếng Anh Unit 7 lớp 8: Looking back

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims

    By the end of the lesson, Ss will be able to:

    – Review the lexical items related to pollution.

    – Review the use of conditional sentences type 1, 2

    2. Objectives

    – Vocabulary: Revise vocabulary related to the topic “pollution”.

    – Grammar: conditional sentences type 1, 2

    II. Nội dung soạn Looking back Unit 7 Pollution

    1.Complete the sentences with the correct form of the words in brackets. (Hoàn thành các câu với hình thức đúng của những từ trong ngoặc đơn.)

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi sống ở ngoại ô thành phố ở Việt Nam. Cách đây 3 năm, xóm tôi rất sạch sẽ và xinh đẹp, với cánh đồng lúa và cây xanh. Tuy nhiên, trong 2 năm gần đây, vài nhà máy đã xuất hiện trong xóm tôi. Chúng gây nên sự ô nhiễm nước nghiêm trọng. Bằng việc thải chất thải công nghiệp vào hồ. Nước bị ô nhiễm đã dẫn đến cái chết của động vật dưới nước và cây cỏ. Những tòa nhà dân cư cao cũng thay thế những cánh đồng lúa. Ngày càng nhiều người dẫn đến có nhiều xe hơi và xe máy. Khí độc hại từ những xe cộ này là chất gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng.

    2. Write types of pollution in word web. (Viết những loại ô nhiễm trong mạng lưới từ.)

    Types of pollution:

    + noise pollution (ô nhiễm tiếng ồn)

    + air pollution (ô nhiễm không khí)

    + visual pollution (ô nhiễm tầm nhìn)

    + thermal pollution (ô nhiễm nhiệt)

    + water pollution (ô nhiễm nước)

    + radioactive pollution (ô nhiễm phóng xạ)

    + land pollution (ô nhiễm đất)

    + light pollution (ô nhiễm ánh sáng)

    3. Rewrite the sentences, using the words in bracketse. (Viết lại các câu, sử dụng những từ trong ngoặc đơn.)

    1. The residents of the street cannot sleep because of the loud noise from the music club.

    2. Vy had a stomachache since she ate a big dinner.

    3. The road in front of my house was flooded due to the heavy rain.

    4. His mother is unhappy because his room is untidy.

    5. Too much carbon dioxide (CO2) in the atmosphere causes global warming.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Những dân cư của phố này không thể ngủ được bởi vì tiếng ồn lớn từ câu lạc bộ âm nhạc.

    2. Vy bị đau bụng bởi vì cô ấy đã ăn bữa tối quá nhiều.

    3. Con đường phía trước nhà tôi bị lụt do mưa lớn.

    4. Mẹ anh ấy không vui bởi vì phòng anh ấy không gọn gàng.

    5. Quá nhiều khí CO2 trong không khí gây nên việc nóng lên của trái đất.

    4. Put the verbs in brackets into the correct form. (Đặt những động từ trong ngoặc đơn theo hình thức đúng của chúng.)

    1. won’t be; don’t take

    2. continue; will be

    3. were/was; would wear

    4. do; will see

    5. would … travel; didn’t have

    6. wouldn’t be; didn’t take care

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Sẽ không thể cứu lấy Trái đất nếu chúng ta không hành động ngay bây giờ.

    2 – Nếu nhiệt độ thế giới tiếp tục tăng lên, sẽ có ít tuyết hơn.

    3 – Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mang cái trùm tai khi đi đến hòa nhạc.

    4 – Nếu chúng ta không làm gì để ngăn sự ấm dần lên của Trái đất, chúng ta sẽ thấy sự thay đổi lớn trong tương lai.

    5 – Nếu bạn có chiếc xe máy này, bạn sẽ đi du lịch khắp thế giới như thế nào?

    6 – Vườn chúng tôi thật đẹp sẽ không có bất kỳ hoa nào nếu chị tôi không chăm sóc nó mỗi ngày.

    5. Complete the sentences, using your own ideas. (Hoàn thành các câu, sử dụng ý kiến riêng của bạn.)

    1. If I were an environmentalist, I would save the world.

    2.If our school had a big garden, I would plant a lot of flowers.

    3.If the lake wasn’t polluted, there would be many fishes alive.

    4.If we have a day off tomorrow, we will go the the park.

    5.If you want to do something for the planet, you should stop dropping the litter first.

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Nếu tôi là một nhà môi trường học, tôi sẽ cứu thế giới này.

    2 – Nếu trường tôi có một khu vườn lớn, tôi sẽ trồng thật nhiều hoa.

    3 – Nếu hồ không bị ô nhiễm, sẽ có nhiều cá còn sống.

    4 – Nếu chúng ta có một ngày nghỉ vào ngày mai, chúng ta sẽ đi đên công viên.

    5 – Nếu bạn muốn làm gì đó cho hành tinh này, bạn nên ngừng xả rác trước tiên đã.

    1. Your neighbors littered near your house.

    2. Your friend wore headphones everyday to listen to music.

    3. Your brother dumped his clothes and school things on the floor.

    4. Your sister had a bath everyday.

    1. You should not to do this and I will warn people about your wrong action.

    2. You should wear earplugs to protect your ears and not to do much.

    3. You should put them in the right place and make the room tidy.

    4. You should take a shower to save water.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 5 Lớp 8: Looking Back
  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6
  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 5 Lớp 8: Skills 2
  • Looking Back Trang 34 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 8: Tourism
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 8: Tourism
  • 600 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9 Communication, Skill 1
  • Unit 7 Lớp 9: Communication
  • 1. Nối những từ với định nghĩa của chúng.

    1 – C. drought – một giai đoạn dài khi không có mưa và không đủ nước cho con người, động vật và cây trồng.

    2 – F mudslide – một lượng lớn mùn chảy xuống núi, thường phá hủy những tòa nhà và làm hại hoặc giết người dân bên dưới.

    3-D. flood – một lượng lớn nước bao phủ một khu vực mà thường khô hạn.

    4 – B. tsumina – một cơn sóng lớn mà có thể phá hủy những thị trấn gần biển.

    5 – A. tornado – một cơn bão lớn với gió mạnh mà di chuyển thành vòng tròn

    6 – E earthquake – một sự rung lắc bề mặt trái đất mạnh và đột ngột.

    2. Sử dụng những từ trong khung cho chính xác để hoàn thành câu.

    1. evacuated

    Đội cấp cứu đã di tản ngôi làng khi mà dòng sông làm lụt lội cả khu vực.

    2.put out

    Đội cứu hộ vẫn đang cố gắng dập tắt đám cháy.

    3.take

    Gió mạnh làm cho những người leo núi phải tìm chỗ trú ẩn

    4.provided

    Nhiều quốc gia đã cung cấp thực phẩm và trợ cấp vật dụng khác cho những người dân bị nạn trong cơn bão cuồng phong.

    5.scattered

    Những mảnh vụn từ những tòa nhà sụp đổ đã được vung vãi khắp biển.

    Ngữ pháp 3. Quyết định câu nào có thể bị thay đổi thành thể bị động. Viết chúng xuống. Giải thích tại sao 2 câu không thể.

    Câu 3 và 6 không thế bởi vì động từ chính là is (câu 3) và arrive (câu 6 không phải là tha động từ.

    1. The tickets will be collected by Mr. Smith.

    Vé được thu bởi ông Smith.

    2. A play was put on by students at the end of term.

    Một vở kịch được dựng bởi những học sinh vào cuối kỳ.

    3. The message was taken by Julie.

    Tin nhắn được gửi bởi Julie.

    4. The picture was painted by a local artist.

    Bức tranh được một họa sĩ địa phương vẽ.

    4. Nối 2 phần để hoàn thành câu.

    1 – d: Sau khi máy bay chúng tôi hạ cánh, chúng tôi đã chờ một giờ để Lấy hành lý.

    2 – f: Chúng tôi đã thấy tàu hỏa rời đi, 10 phút trước khi chúng tôi đến ga.

    3 – a: Khi chúng tôi đến khách sạn, chúng tôi đã biết họ đã làm lạc mất đặt phòng của chúng tôi.

    4 – b: Tôi đã chưa bao giờ thật sự đi du lịch, cho đến khi tôi quyết định đi du học.

    5 – c: Người phục vụ đã lấy dĩa của tôi, trước khi tôi ăn xong.

    6 – e: Khi tôi bước lên xe buýt, tôi mới chú ý rằng tôi đã để lại hộ chiếu của mình ở nhà.

    a. Tưởng tượng 5 điều xấu mà đã xảy ra cho em hôm qua, viết chúng xuống.

    Someone stole my bike.

    Ai đó đã trộm cái xe đạp của tôi.

    – My sister broke my computer.

    Em tôi đã làm vỡ cái máy vi tính của tôi.

    My bike broke down on the way to school.

    Xe đạp của tôi bị hư trên đường đến trường.

    I went to school late.

    Tôi đã dậy trễ và đi đến trường trễ.

    My mother shouted at me about my study.

    Mẹ tôi giận tôi về chuyện học.

    b. Làm theo nhóm. Thêm mệnh đề chỉ thời gian cho câu của em như ví dụ.

    When I woke up yesterday morning, someone had stolen my bike.

    Khi tôi dậy vào sáng hôm qua, ai đó đã trộm cái xe đạp của tôi.

    When I got home yesterday, my sister had broken my computer

    Khi tôi về nhà vào hôm qua, em tôi đã làm vỡ cái máy vi tính của tôi.

    When I went to school, my bike broke down.

    Khi tôi đến trường, xe đạp của tôi bị hư

    When my teacher came to class, she knew that I had gone to school late.

    Khi giáo viền đến lớp, cô ấy đã biết tôi đi học trễ.

    When my father came home, my mother shouted at me about my study.

    Khi cha tôi về nhà, mẹ đã mắng tôi về việc học.

    Giao tiếp 6. Đọc tựa đề tin tức. Làm theo cặp, sử dụng những thành ngữ trong phần Bắt đầu để trả lời.

    Đứa bé 6 tuổi được chú chó nuôi cứu khỏi cháy rừng.

    Hàng trăm ngôi nhà bị thiệt hại hoặc phá hủy ở Haiti bởi lốc xoáy.

    Những người sông sót trong trận động đất đã được tìm thấy dưới mảnh vụn sau 10 ngày.

    Chỗ ở tạm thời đã được dựng nên cho những nạn nhân vụ núi lửa.

    Một triệu đô la được quyên cho những nạn nhân vụ bão nhiệt đới ở Philippines gần đây.

    Những mảnh vụn cuốĩ cùng được dọn dẹp bởi đội cứu hộ.

    A: It says here that a six-year-old girl was rescued from a forest fîre by her pet dog.

    Người ta nói rằng cô bé 6 tuổi đã được chú chó nuôi của cô ấy cứu khỏi đám cháy rừng.

    B: Wow! That’s amazing! Wow! Thật tuyệt!

    Đã có app Học Tốt – Giải Bài Tập trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu…. Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Looking Back Unit 8 Trang 28 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Looking Back Unit 8, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Looking Back Unit 8 Trang 28 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Giải Looking Back Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9: The Body
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9: The Body Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6
  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 3 Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Hướng Dẫn Giải Unit 8: English Speaking Countries Trang 16 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Unit 8 Lớp 6 Looking Back Trang 24
  • Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới, Sử Dụng Những Từ Và Cụm Từ Trong Khung Để Miêu Tả Hình Ảnh. Vài Từ/ Cụm Từ Có Thể Được…
  • Soạn Anh 8: Unit 9. Looking Back
  • Tóm tắt lý thuyết

    Complete the sentences with the words/ phrases from the box. (Ở Bảo tàng Dân tộc học, bạn có thể thấy nhiều cách sống của những nhóm văn hóa khác nhau ở nước bạn.) (Ở mỗi làng người Ba Na, có một ngôi nhà rông, nơi mà những hoạt động cộng đồng được tổ chức.) (Phụ nữ trẻ của mỗi nhóm dân tộc ở Việt Nam có tính cách riêng của họ và trang phụ riêng tạo nên vẻ đẹp của 54 nhóm dân tộc đa dạng và thu hút hơn.(Nhiều trường học đặc biệt được xây dựng để cải thiện tiêu chuẩn giáo dục của nhóm dân tộc.(Mặc dù những nhóm dân tộc có văn hóa độc đáo riêng của họ, họ đã thành lập những quan hệ tốt và sự hợp tác tốt với nhau.Use the correct form of the words in brackets to finish the sentences. (Sử dụng hình thức đúng của từ trong ngoặc đơn để hoàn thành câu) ) ) ) (Hoàn thành các câu với những cụm từ trong khung.)

    2. In each village of the Bahnar there is a house, where public activities are held.

    3. Young women of each ethnic group in Viet Nam have their own characteristics and , making the beauty of the 54 ethnic groups more and attractive.

    Make questions for the underlined parts in the passage. (Đặt câu hỏi cho những phần gạch dưới trong đoạn văn.)

    Giải thích: Vì có ‘the’ phía trước và ‘of’ phía sau từ cần điền, suy ra phải điền 1 danh từ.

    1. Mọi nơi trên đất nước chúng ta đều có thể tìm được những yếu tố về những giá trị văn hóa của những nhóm dân tộc khác.

    2. Những dân tộc của Việt Nam thì phong phú nhưng rất yên bình.

    3. Dân tộc Mường ở Hòa Bình nổi tiếng vì phong phú về văn chương dân gian và những bài hát truyền thống.

    4. Triển lãm ở bảo tàng thể hiện sự đa dạng về những nhóm văn hóa khác nhau.

    5. Dân tộc Raglai có một nhạc cụ truyền thống làm bằng tre gọi là Chapi.

    Most of the ethnic minority peoples in the Central Highlands live in stilt houses. These houses are built on columns and beams. They have two or four roofs, and some have decorations on the peaks and the sides. The entrance is on the side.

    The communal house is usually the largest, tallest and most elaborate building in the village. It is used for village meetings, receiving guests, or as a place of worship, and village festivities. Single men can sleep in this house.

    Hầu hết các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên sống trong các nhà sàn. Những ngôi nhà này được xây dựng trên cột và dầm. Chúng có hai hoặc bốn mái nhà, và một số có đồ trang trí trên các đỉnh và hai bên. Lối vào nằm bên cạnh.

    Nhà rông thường là ngôi nhà lớn nhất, cao nhất và phức tạp nhất trong làng. Nó được sử dụng cho các cuộc họp làng, tiếp khách, hoặc như một nơi thờ cúng, và lễ hội làng. Đàn ông độc thân có thể ngủ trong ngôi nhà này.

    1. What are these houses built on?

    – Columns and beams.

    2. Where is the entrance?

    – On the side.

    3. Which house is the largest, tallest and most elaborate building in the village?

    – The communal house.

    4. What is it used for?

    – For village meetings, receiving guests, or as a place of worship, and village festivities.

    5. Who can sleep in this house?

    – Single men.

    Each sentence has an error. Find and correct it. (Mỗi câu có một lỗi. Tìm và sửa nó.) (Họ đi đến thị trấn gần nhất để đi mua sắm.)

    1. Những nhà này được xây trên đâu?

    – Cột và cây xà.

    2. Cổng vào ở đâu?

    (Vài trẻ em dân tộc thiểu số trong khu vực này đang học ở trường nội trú trong thành phố.)

    – Bên cạnh.

    3. Nhà nào là tòa nhà lớn nhất, cao nhất và công phu nhất trong làng.

    – Nhà rông.

    (Mặc dù họ nói những ngôn ngữ khác nhau, những nhóm dân tộc trong khu vực này sống gần nhau.)

    4. Nó được dùng làm gì?

    – Để làm nơi hội họp cho làng, đón khách hoặc như là nơi thờ cúng, và những hoạt động lễ hội trong làng.

    5. Ai có thể ngủ trong nhà này?

    (Trong quá khứ, vài nhóm dân tộc sống cuộc sống bán du mục.)

    – Đàn ông độc thân.

    1. They travel to a nearest town to go shopping.

    (Tất cả dân tộc của Việt Nam có quyền bình đẳng trong mọi lĩnh vực.)

    Giải thích: Vì có từ ‘nearest’ là tính từ so sánh bậc nhất, suy ra phải dùng mạo từ xác định ‘the’.

    2. Some ethnic minority children of this region are studying at the boarding school in a city.

    Giải thích: Vì trong câu này danh từ ‘city’ là một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt vị trí nên phải dùng mạo từ xác định ‘the’.

    3. Although they speak different languages, an ethnic groups in this region live near to one another.

    Giải thích: Vì có cụm từ chỉ vị trí cụ thể ‘in this region’ nên phải dùng mạo từ xác định ‘the’. Thêm vào đó, do ‘groups’ là danh từ đếm được số nhiều nên không thể dùng ‘a/an’.

    4. In the past, some ethnic groups lived the semi-nomadic life.

    Giải thích: Vì có danh từ ‘life’ mang tính chất chung chung, chưa xác định đối tượng cụ thể nên phải dùng mạo từ chưa xác định, vì đứng trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm /s/ nên ta dùng mạo từ ‘a’.

    5. All an ethnic peoples of Viet Nam have equality in every field.

    Giải thích: Theo cụm ‘all the + N + of’ suy ra phải điền mạo từ xác định ‘the’.

    GAME: CULTURAL KNOWLEDGE CHALLENGE (Trò chơi: Thử thách hiểu biết văn hóa)

    1. an

    2. a

    3. the

    4. the

    5. the

    6. the

    (1): ‘overview’ là danh từ chưa xác định, bắt đầu bằng nguyên âm ‘o’ nên phải điền mạo từ ‘an’.

    (2): ‘valuable centre’ là danh từ chưa xác định, bắt đầu bằng phụ âm ‘v’ nên phải điền mạo từ ‘a’.

    (3): ’54 ethnic groups in the whole country.’ là danh từ duy nhất, đã xác định, danh từ phổ thông ai cũng biết nên phải điền mạo từ ‘the’.

    (4): ‘museum gardens’ là danh từ đã xác định vị trí cụ thể là trong bảo tàng dân tộc nên phải điền mạo từ ‘the’.

    (5): từ ‘all’ đứng trước nên phải điền mạo từ xác định ‘the’.

    Nếu bạn ở Hà Nội và bạn muốn có một cái nhìn tổng quan về những nhóm dân tộc của Việt Nam, bạn nên đến bảo tàng Dân tộc học. Nó nằm ở đường Nguyễn Văn Huyên, quận cầu Giấy. Bảo tàng là một trung tâm giá trị cho việc triển lãm và bảo tồn những di sản văn hóa của 54 nhóm dân tộc trong cả nước. Có hàng ngàn vật thể và hình ảnh thể hiện cách sống và những hoạt động sáng tạo của các dân tộc. Hơn nữa, những nhà ngôi nhà trưng bày ở đây được lấy từ bản gốc và được xây lại trong vườn bảo tàng. Những kiểu nhà này làm theo kiến trúc truyền thống của dân tộc thiểu số. Bảo tàng cũng có nhiều thông tin về tất cả dân tộc khác nhau ở Việt Nam.

    A: Are you ready?

    B: Yes.

    A: What is the population of the largest ethnic group?

    B: About 74 million. It’s the Viet or Kinh.

    A: Very good! Your turn.

    B: OK. What is the population of the smallest group?

    A: I think it’s the Odu group.

    B: Exactly!

    A: So how many ethnic groups do our country have?

    B: 54 ethnic groups.

    A: Right!

    B: And Where is the Museum of Ethology?

    A: It’s in Ha Noi.

    A. Bạn sẵn sàng chưa?

    B: Rồi.

    A: Dân số của nhóm dân tộc lớn nhất là gì?

    B: Khoảng 74 triệu. Là người Việt (người Kinh).

    A: Đúng. Nhóm dân tộc nhỏ nhất là gì?

    B: Tôi nghĩ là nhóm Ơ Đu.

    A: Chính xác!

    B: Vậy nước ta có bao nhiêu nhóm dân tộc?

    A. 54 nhóm dân tộc.

    B: Đúng!

    A: Và Bảo tàng Dân tộc học ở đâu?

    B: Nó ở Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Looking Back
  • Unit 5 Lớp 8: Looking Back
  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6
  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100