Top 2 # Giải Tiếng Anh 9 Unit 1 Skills One Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Tiếng Anh 9 Unit 8: Skills 1

Soạn Tiếng Anh lớp 9 Unit 8 Tourism trang 26

Soạn Anh lớp 9 Skills 1 Unit 8: Tourism

I. Mục tiêu bài học

1. Aims:

By the end of this Unit, students will be able to

– read for general and specific information about a tourist attraction

– talk about their choice of holiday.

2. Objectives:

– Vocabulary: Tourism

– Skills: reading, speaking.

II. Nội dung soạn Skills 1 Unit 8 Tourism lớp 9

1. a Word in groups. Name some famous caves in Viet Nam and in the world. (Làm việc theo các nhóm. Tên của một số hang động ở Việt Nam và trên thế giới.) b. Answer the questions with your own ideas. (Trả lời các câu hỏi với ý tưởng của bạn.)

Famous caves in Viet Nam Famous caves in the world

– Phong Nha Cave

– En Cave

– Thien Duong Cave

– Sung Sot Cave

– Tam Coc – Bich Dong

– Deer Cave (Borneo, Malaysia)

– Onondaga Cave (Missouri, USA)

– Gouffre Berger Cave (France)

– Reed Flute Cave (Guilin, China)

– Fingal’s Cave (Scotland)

– Cave of Crystals (Mexico)

Hướng dẫn dịch câu hỏi:

1 – Vị trí của hang Sơn Đòong?

2 – Nó được phát hiện vào thời gian nào?

3 – Chiều dài của động?

1 – In Quang Binh province.

Now read the passage and check the information. (Bây giờ hãy đọc đoạn văn và kiểm tra thông tin.)

2 – In the end of 21st century.

3 – Nearly 9km.

Hướng dẫn dịch:

Động Sơn Đoòng đã trở nên nổi tiếng hơn sau khi đài phát thanh truyền hình Mỹ phát sóng một chương trình trực tiếp nêu lên những nét đẹp hoành tráng của động trong chương trình ” Chào buổi sáng nước Mỹ” vào tháng 5 năm 2015.

Được đặt ở tỉnh Quảng Bình, động Sơn Đoòng được khám quá bởi một người đàn ông tên Hồ Khanh vào năm 1991, và trở nên nổi tiếng trên khắp thế giới vào năm 2009 nhờ vào những người thích khám phá động người Anh do Howard Limbert dẫn đầu. Động này được hình thành cách đây khoảng 2 đến 5 triệu năm bởi nước sông làm xói mòn đá vôi bên dưới ngọn núi. Nó chứa một số cây măng đá cao nhất thế giới – cao đến 70 mét. Hang rộng hơn 200m, cao 150m và dài gần 9km với những hang động đủ lớn để đặt cả con đường bên trong. Hang Sơn Đoong được công nhận là hang động rộng nhất thế giới bởi BCRA (Hiệp hội nghiên cứu hang động Anh) và được bầu chọn là một trong những hang đẹp nhất trên Trái Đất bởi BBC ( Tổng phát thanh truyền hình nước Anh).

Vào tháng 8 năm 2013 một nhóm du khách đầu tiên đi tour có hương dẫn viên đã khám phá hang động. Ngay nay giấy phép được yêu cầu để đến hang và số lượng giới hạn. Chỉ 500 giấy phép được cấp cho mùa năm 2015, có hiệu lực tháng 2 đến tháng 8. Sau tháng 8 mưa lớn đã làm cho mực nước sông tăng và làm cho hang khó đến được trên diện rộng.

2. Read the passage again and answer the questions, or choose the correct answers. (Đọc đoạn văn lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi hoặc chọn đúng các đáp án.)

Đáp án:

1 – Chuyện gì xảy ra vào tháng 5 năm 2015?

2 – Hang Sơn Đoòng được hình thành như thế nào?

3 – Khi nào thì du khách có thể khám phá hang động?

A. should not be accessed (không nên tiếp cận)

B. need to be careful (cần phải cẩn thận)

C. cannot be reached (không thể đến được)

D. may be flooded (có thể bị ngập)

A. there is a street inside Son Doong Cave (Có một con đường trong hang Sơn Đoong)

B. the cave is always covered with rain water ( Hang động luôn luôn được bao phủ bởi nước mưa)

C. few tourists want to come to the cave ( Một nhóm du khách muốn tới hang động

D. tourists need permission to explore the cave. (Khách du lịch cần phải có sự cho phép để được khám phá hang động.)

1. The American Broadcasting Company (ABC) aired a live programme (featuring the magnificence of Son Doong) on “Good Morning America”.

2. By river water eroding away the limestone underneath the mountain.

3. From February to August.

4. C.

5. D.

3. Which would you like to do most on holiday? Tick (V) three things in the list. (Bạn thích làm nhất trong kì nghỉ lễ? Đánh dấu tick 3 điều trong danh sách dươi đây)

Hướng dẫn dịch:

1 – Khám phá hang Sơng Đoong

2 – Leo lên Vạn Lý Trường Thành

3 – Thăm quan Kim Tự Tháp ở Ai Cập

4 – Thăm quan cuộc sống thiên nhiên hoang dã ở Kenya

5 – Thư giãn ở bãi biển

6 – Đi cắm trại ở vườn quốc gia Cúc Phương.

7 – Đi thám hiểm ở đỉnh núi Everest.

8 – Một chuyến đi du lịch thám hiểm Bắc Cực.

9 – Một chuyến đi ngắm cảnh vòng quanh New York.

10 – Một chuyến du lịch xuyên Việt bằng xe đạp.

4. Work in groups. Talk about one of choices, trying to persuade your group join you. (Làm việc theo các nhóm. Nói chuyện về một trong số lựa chọn, cố gắng thuyết phục nhóm của bạn tham gia với bạn.)

– I think a trip to explore Son Doong Cave with some friends must be amazing. I’m really into the natural beauty and preservation for them. We can enjoy the unique landscape there and understand why even an American programme featuring its magnificence. Therefore, we feel proud of our country’s nature.

– I’d like to go on a wildlife safari to Kenya as I’m very interested in the natural world and preservation. You can experience wild animal in their natural habitat – elephants, hippos, cheetahs,and lions…

– I think a cycling tour from the north to the south of Viet Nam with some friends is the best travel at your own pace. You stop whenever and wherever you like. You can enjoy the beauty of different parts of our country and at the same time improve your health…

Giải Skills 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1. Work in pairs. One looks at Picture A, and the other looks at Oicture B on page 15. Ask other qusetions to find out the similarities and differences between your pictures. (Làm việc theo nhóm. Một người nhìn vào bức tranh A, và những người khác nhìn vào bức tranh B ở trang 15. Hỏi nhau các câu hỏi để tìm ra điểm giống và khác biệt giữa những bức tranh. ) Đáp án:

– Similarities: a conical hat with a string

– Differences:

Tạm dịch:

– Giống nhau: nón lá có 1 dây quai

– Khác nhau:

Bài 2 Task 2. Mi visited Tay Ho village in Hue last month. She has decided to present what she knows about this place to the class. Read what she has prepared and match the titles with the paragraphs. (Mi đã đi thăm làng Tây Hồ ở Huế. Cô ấy quyết định kể cho cả lớp nghe những điều cô ấy biết về nơi này. Đọc những thứ cô ấy chuẩn bị và nối các đoạn văn với những nhan đề cụ thể ) Đáp án: Tạm dịch:

1. Tình trạng hiện tại của nghề thủ công

2. Vị trí và lịch sử làng nghề sản xuất nón

3. Nón được làm thế nào

AKhi bạn nghĩ về nón, điều đầu tiên bạn nghĩ đến là vùng Huế. Sản xuất nón là nghề thủ công truyền thống ở đây hàng trăm năm, và có nhiều làng nghề như Dạ Lê, Phú Cam, và Đốc Sơ. Tuy nhiên, Tây Hồ nổi tiếng nhất vì đây là nơi bắt nguồn của nón ở Huế. Đây là một ngôi làng nằm bên bờ sông Như Ý, cách thành phố Huế 12 km.

BMột chiếc nón có thể trông đơn giản, nhưng các thợ thủ công phải làm theo 15 bước, từ đi vào rừng để lấy lá để là ép lá, làm khung, vv. Nón của Huế luôn có hai lớp lá. Thợ thủ công phải có kỹ năng để làm cho hai lớp rất mỏng. Điều đặc biệt là họ thêm các bài thơ và tranh của Huế giữa hai lớp, tạo nên những chiếc nón ‘bài thơ’ nổi tiếng.

CNón được làm trong làng nghề đã được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác bởi vì mọi người, trẻ hay già, đều có thể tham gia vào quá trình này. Đây là một thủ công mỹ nghệ nổi tiếng, không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới.

Bài 3 Task 3. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại đoạn văn và trả lời các câu hỏi) Hướng dẫn giải:

1. Why is Tay Ho well- known conical hat making village?

Tại sao Tây Hồ là làng làm nón nổi tiếng nhất?

Bởi vì đây là nơi sinh ra nón lá của Huế.

2. How far is it from Tay Ho to Hue city?

Tây Hồ cách Thành phố Huế bao xa?

Nó cách thành phố Huế 12Km.

3. What is the first stage of making?

Bước đầu tiên của việc làm nón lá là gì?

Đó là vào rừng lấy lá.

4. What is special about the hat layers?

Điều gì đặc biệt trong những lớp nón?

Chúng rất mỏng

5. What is special about bai tho conical hat?

Điều gì đặc biệt trong chiếc nón bài thơ?

Nó có bài thơ và tranh của Huế giữa hai lớp lá.

6. Who can make conical hat?

Ai có thể làm nón lá?

Mọi người đều có thể, trẻ hoặc già.

Bài 4

Speaking (Nói)

Task 4. Read the following ideas. Are they about the benefits of traditional crafts (B) or challenges that artisans may face (C). Write B or C. (Đọc các ý tưởng sau. Chúng nói về lợi ích của hàng thủ công truyền thống (B) hay thách thức mà người thợ phải đối mặt ( C). Viết B hoặc C ) Đáp án:

1.B

2. C

3. B

4. C

5.C

6.B

Tạm dịch:

1. cung cấp việc làm

2. mất tính đúng đắn

3. cung cấp thêm thu nhập

4. dựa quá nhiều vào du lịch

5. xử lý chất thải và ô nhiễm

6. bảo tồn di sản văn hoá

Bạn có thể thêm một vài lợi ích hoặc thách thức

Bài 5 Task 5. Imagine that your group is responsible for promoting traditional crafts in your area. Propose an action plan to deal with the challenges. (Tưởng tượng rằng bạn phải chịu trách nhiệm cho việc thúc đẩy các mặt hàng thủ công. Đề xuất các hoạt động để giải quyết các thách thức. ) Lời giải gợi ý

Our group want to propose an action plan for promoting the conical hat, a well-known traditional crafts of our country.

The first part of the plan, we want to provide young people, especially students like us, with knowledge about this product. Young people should know about conical hat’s history, its symbol and making process, etc… so they understand why we need to promote it and keep it alive even in the current modern life. After that, we should organize some fairs or festivals for the conical hat and even other traditional crafts to increase the sales of these products. Last but not least, we can produce conical hats for different purposes instead of only for wearing. Nowadays, conical hats are no longer a conventional accessory for the majority of our population. For instance, we can create more unique and artistic conical hats for decorating home or dance and music performance. It can also be a way to increase the sales of this product.

We hope our plan can help to develop the conical hat’s industry in the future. Thanks for listening!

Tạm dịch:

Nhóm của chúng tôi muốn đề xuất một kế hoạch hành động để quảng bá nón, một nghề thủ công truyền thống nổi tiếng của nước ta.

Phần đầu tiên của kế hoạch, chúng tôi muốn cung cấp cho những người trẻ tuổi, đặc biệt là những sinh viên như chúng tôi, có kiến thức về sản phẩm này. Các bạn trẻ nên biết về lịch sử nón, biểu tượng, quá trình sản xuất, vì vậy họ hiểu tại sao chúng ta cần quảng bá nó và giữ cho nó tồn tại ngay cả trong cuộc sống hiện đại. Sau đó, chúng ta nên tổ chức một số hội chợ hoặc lễ hội cho nón lá và thậm chí các nghề thủ công truyền thống khác để tăng doanh số bán các sản phẩm này. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, chúng ta có thể sản xuất nón cho các mục đích khác nhau thay vì chỉ để đội. Trong thời đại ngày nay, mũ hình nón không còn là một phụ kiện thông thường cho phần lớn dân số của chúng ta. Cụ thể là, chúng ta có thể tạo ra những chiếc nón lá độc đáo và nghệ thuật hơn để trang trí nhà hoặc biểu diễn múa và âm nhạc. Nó cũng có thể là một cách để tăng doanh số bán sản phẩm này.

Chúng tôi hy vọng kế hoạch của chúng tôi có thể giúp thúc đẩy công nghiệp nón trong tương lai. Cảm ơn vì đã lắng nghe!

chúng tôi

Giải Skills 1 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 1. Work in pairs. Answer the questions. (Làm việc theo nhóm. Trả lời những câu hỏi.) Lời giải chi tiết:

1. What can you see in each picture?

Picture B: miso soup (súp miso)

Picture C: a bowl of rice (1 bát cơm)

Picture D: sliced cucumber/pickled cucumber (dưa chuột đã thái/ dưa chuột muối)

2. Have you ever tried the dishes in the pictures? If so, how did you find them?

Bài 2 2. Now read an article about Japanese eating habits. Match the headings (1-3) with the paragraphs (A-C). (Bây giờ hãy đọc bài báo về thói quen ăn của người Nhật. Nối các tiêu đề (1-3) với các đoạn băng (A-C). Lời giải chi tiết:

Japanese people are famous for their well-balanced and healthy diet. That is the main reason for their longevity.

A. 3. Components in a typical Japanese meal Typically, a Japanese meal consists of rice, miso soup, the main dish(es) and pickles. Rice is the staple and plays a central part in people’s eating habits. Japanese rice is sticky and nutritious, so when combined with the main dishes and the soup, they make a complete meal. The portions of each dish are individually served.

B. 2. The habit of having raw food and simple sauces The most important characteristic of their eating habits is they like raw food and do not use sauces with a strong flavour. Two typical examples are sashimi and sushi. The Japanese make sashimi simply by cutting fresh fish. Then they serve it with a dipping sauce made from soy sauce and spicy Japanese horseradish (wasabi). Sushi is similar. The cooked, vinegared rice can be combined with raw fish, prawn, avocado, cucumber or egg. Sushi is usually served with soy sauce and pickled ginger.

C. 1. The art of arranging dishes It is said that the Japanese eat with their eyes. Therefore, the arrangement of dishes is another significant feature of their eating habits. If you join a Japanese meal, you may be excited to see how the colourful dishes are arranged according to a traditional pattern. In addition, there are plates and bowls of different sizes and designs. They are carefully presented to match the food they carry.

Tạm dịch: Người Nhật nổi tiếng về chế độ ăn uống cân bằng tốt cho sức khỏe. Đó là lý do chính mà họ sống rất thọ. Thành phần trong bữa ăn điển hình của người Nhật Đặc trưng, một bữa ăn của người Nhật bao gồm cơm, canh miso, những món chính và dưa muối. Cơm là thành phần chính và đóng vai trò trung tâm trong thói quen ăn uống của mọi người. Cơm của người Nhật dính và giàu dinh dưỡng, vì vậy khi được kết hợp với những món chính và canh, chúng tạo thành bữa ăn hoàn chỉnh. Những khẩu phần của mỗi món ăn đều được phục vụ cho từng cá nhân. Thói quen ăn thực phẩm sống và nước sốt nguyên chất Đặc điểm quan trọng nhất trong thói quen ăn uống của họ là họ thích ăn thực phẩm sống và không dùng nước chấm với hương vị quá đậm. Hai ví dụ điển hình là sashimi và sushi. Người Nhật làm sashimi đơn giản bằng cách cắt cá tươi. Sau đó họ ăn với nước chấm được làm từ nước tương và cải ngựa cay của Nhật (wasabi). Sushi cũng tương tự. Cơm được nấu ngâm giấm có thể được kết hợp với cá tươi, quả bơ, dưa chuột hay trứng. Sushi thường được thưởng thức với nước tương và gừng ngâm dưa muối. Nghệ thuật sắp xếp món ăn Người ta thường bảo rằng người Nhật ăn bằng mắt. Vì vậy, việc bày trí của món ăn là một đặc điểm quan trọng khác trong thói quen ăn uống của người Nhật. Nếu bạn tham gia vào một bữa ăn của người Nhật, bạn sẽ rất thích thú nhìn thấy những món ăn nhiều màu sắc được sắp xếp theo phong cách truyền thống. Thêm vào đó, có những đĩa và bát với thiết kế và kích thước khác nhau. Chúng được trình bày cẩn thận để phù hợp với món ăn mà họ mang theo. Bài 3 3. Read the article again and answer the questions. ( Đọc bài viết lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi.) Lời giải chi tiết:

1. What is the most important feature of Japanese eating habits?

(Đặc trưng quan trọng nhất trong thói quen ăn của người Việt Nam là gì?⇒ Vietnamese people usually have big dinner with at least 3 dishes and use many kinds of special sauces for each dish. (Người Việt thường có bữa ăn tối lớn với ít nhất 3 món ăn và sử dụng nhiều loại nước sốt đặc biệt cho mỗi món. ) (Thành phần trong bữa ăn điển hình của người Việt là gì?⇒ Rice is the typical components in a Vietnamese meal. (Cơm là thành phần đặc trưng trong bữa ăn của người Việt.) (Món gì là thành phần chính?⇒ Rice is the staple. ) (Các món ăn được sắp xếp như thế nào?⇒ a tray of food with a small bowl of sauce in the middle. (1 mâm thức ăn với một bát nhỏ nước chấm ở giữa. ) (Có những đặc điểm nào khác trong thói quen ăn của người Việt mà bạn biết?⇒ Vegetable and soup are two dishes that always appear in a typical Vietnamese meal; after a meal, we usually eat fruit for desserts. (Rau và canh là 2 món ăn thường xuất hiện trong bữa ăn của người Việt. Sau bữa cơm, chúng tôi thường ăn hoa quả là món tráng miệng. ) (Nhìn chung, người Việt Nam có thói quen ăn uống tốt cho sức khỏe không?⇒ Yes, because we eat a lot of vegetables and fruits. (Có vì chúng tôi ăn rất nhiều rau quả.Bài 5 5. Imagine that you take part in an international competition in which competitors talk about the eating habits of their own country. Present your group’s ideas about Vietnamese eating habits. (Tưởng tượng rằng bạn tham gia vào một cuộc thi quốc tế trong đó các ứng cử viên nói về thói quen ăn của đất nước họ. Trình bày ý tưởng của nhóm bạn về thói quen ẩm thực của người Việt Nam.) Lời giải chi tiết: Vietnamese eating habits ) ) Tạm dịch: Thói quen ăn uống của người Việt NamTừ vựng Thức ăn Việt Nam đa dạng và khác biệt. Nó có hàm lượng chất béo và carbohydrate thấp. Món ăn truyền thống Việt Nam thường sử dụng các nguyên liệu tươi, ít sữa và dầu, và nhiều loại thảo mộc và rau. Các loại nước sốt khác nhau như nước mắm, tôm , nước tương tương đối phổ biến ở nhiều vùng khác nhau.Không theo một “bài bản” trong một bữa ăn Việt Nam. Một bữa ăn bao gồm các món ăn khác nhau: món chính (thịt, cá, trứng hoặc đậu phụ), rau, súp và cơm. Gạo là mặt hàng chủ lực của Việt Nam. Ở nhiều gia đình, mọi người ăn chung một mâm thức ăn với một bát nhỏ nước mắm ở giữa. Xung quanh bát này là những món ăn. Nếu người ta đặt thức ăn trên bàn, thì cũng có một sự sắp xếp tương tự. Món ăn được phục vụ cộng đồng. Thông thường có một món ăn / bát mỗi món ăn, và mọi người sử dụng đũa và muỗng để có được chia sẻ của họ.Nhìn chung, thực phẩm Việt Nam được coi là lành mạnh và phổ biến ở các nước khác. ) ) ) )

5. How is rice important in Japanese meals?

6. Why do people say that the Japanese eat with their eyes?

1. What is the most important feature of Vietnamese eating habits?

chúng tôi

2. What are the typical components in a Vietnamese meal?

3. What is the staple of our country?

4. How are the dishes arranged?

5. Are there any other characteristics of our eating habits that you know?

6. In general, do Vietnamese people have healthy eating habits?

Vietnamese food is varied and distinctive. It is considerably low fat and high in carbohydrates. Traditional Vietnamese cooking usually u ses fresh ingredients, little dairy and oil, and various herbs and vegetables. Different sauces such as fish sauce, shrimp paste, and soya sauce are quite popular in various regions.There is no concept of ‘courses’ in a Vietnamese meal. A meal consists of various dishes: main dish (meat, fish, egg or tofu), vegetable, soup and rice. Rice is the staple in Viet Nam. In many families, people eat around a tray of food with a small bowl of fish sauce in the middle. Around this bowl are the dishes. If people place the food on a table, a similar arrangement is followed. Dishes are served communally. Usually there is a big dish/bowl of each dish, and people use chopsticks and spoons to get their share.In general, Vietnamese food is considered healthy and is popular in other countries.

Những thông tin được gạch chân học sinh có thể thay thế để phù hợp với ý kiến của riêng mình.

– arrange dish: bài trí món ăn

– raw food: đồ ăn tươi sống

– component (n): thành phần

– pickles (n): dưa hành muối

– eating habit: thói quen ăn uống

– portion (n): khẩu phần

– flavour (n): vị

– soy sauce: nước tương

– vinegared (adj): được ngâm dấm

– cucumber (n): dưa chuột

– ginger (n): gừng

Giải Skills 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 1.a Work in groups. Name some famous caves in Viet Nam and in the world. (Làm việc theo các nhóm. Liệt kê tên của một số hang động ở Việt Nam và trên thế giới.) Hướng dẫn giải: +) Famous caves in Viet Nam (Một số động nổi tiếng của Việt Nam):

– Phong Nha Cave En Cave (Động Phong Nha – Hang Én.)

– Thien Duong Cave (Động Thiên Đường)

– Sung Sot Cave ( Ha Long Bay) (Hang Sửng Sốt – Vịnh Hạ Long)

– Tam Coc – Bich Dong (Tam Cốc Bích Động – Ninh Bình)

+) Famous caves in the world (Một số động nổi tiếng trên thế giới):

– Deer Cave (Borneo, Malaysia)

– Onondaga Cave (Missouri, USA)

– Gouffre Berger Cave (France)

– Reed Flute Cave (Guilin, China)

– Fingal’s Cave (Scotland),

– Cave of Crystals (Mexico)

b. Answer the questions with your own ideas. (Trả lời các câu hỏi với ý tưởng của bạn.)

1. Where is Son Doong Cave located?

3. How long is the cave?

Son Doong cave has become more famous after the American Broadcasting Company (ABC) aried a live programme featuring its magnficence on “Good Moring America” in May 2015.

Tạm dịch: Động Sơn Đoong đã trở nên nổi tiếng hơn sau khi đài phát thanh truyền hình Mỹ phát sóng một chương trình trực tiếp nêu lên những nét đẹp hoành tráng của động trong chương trình “Chào buổi sáng nước Mỹ” vào tháng 5 năm 2015. Nằm ở tỉnh Quảng Bình, động Sơn Doong được khám quá bởi một người đàn ông địa phương tên Hồ Khanh vào năm 1991, và trở nên nổi tiếng trên khắp thế giới vào năm 2009 nhờ vào những người thích khám phá động người Anh do Howard Limbert dẫn đầu. Động này được hình thành cách đây khoảng 2 đến 5 triệu năm bởi nước sông làm xói mòn đá vôi bên dưới ngọn núi. Nó chứa một số cây măng đá cao nhất thế giới – cao đến 70 mét. Hang rộng hơn 200m, cao 150m và dài gần 9km với những hang động đủ lớn để đặt cả con đường bên trong. Hang Sơn Đoong được công nhận là hang động rộng nhất thế giới bởi BCRA (Hiệp hội nghiên cứu hang động Anh) và được bầu chọn là một trong những hang đẹp nhất trên Trái Đất bởi BBC (Tổng phát thanh truyền hình nước Anh). Vào tháng 8 năm 2013 một nhóm du khách đầu tiên đi tour có hướng dẫn viên đã khám phá hang động. Ngày nay giấy phép được yêu cầu để đến hang và số lượng giới hạn. Chỉ 500 giấy phép được cấp cho mùa du lịch năm 2015, có hiệu lực tháng 2 đến tháng 8. Sau tháng 8 mưa lớn đã làm cho mực nước sông tăng và làm cho hang khó đến được trên diện rộng. Bài 2 2. Read the passage again and answer the questions, or choose the correct answers. ( Đọc đoạn văn lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi hoặc chọn đúng các đáp án.) Lời giải chi tiết:

Located in Quang Binh Province, Son Doong Cave was discovered by a local man named Ho Khanh in 1991, and became known internationally in 2009 thanks to British cavers, led by Howard Limbert. The cave was formed about 2 to 5 million years ago by river water eroding away the limestone underneath the mountain. It contains some of the tallest known stalagmites in the world – up to 70 metres chúng tôi cave is more than 200 metres wide, 150 metres high, and nearly 9 kilometres long, with caverns big enough to fit an entire street inside them. Son Doong Cave is recognised as the largest cave in the world by BCRA (British Cave Research Association) and selected as one of the most beautiful on earth by the BBC (British Broadcasting Corporation).

1. What happened in May 2015?

3. When can tourists explore the cave?

A. should not be accessed (không nên tiếp cận)

D. may be flooded (có thể bị ngập)

B. the cave is always covered with rain water ( Hang động luôn luôn được bao phủ bởi nước mưa)

C. few tourists want to come to the cave (Một nhóm du khách muốn tới hang động)

1. explore Son Doong Cave (Khám phá hang Sơn Đoong)

2. climb the Great Wall of China (Leo lên Vạn Lý Trường Thành)

3. visit the Pyramids of Egypt (Thăm quan Kim Tự Tháp ở Ai Cập)

4. go on a wildlife safari to Kenya (Thăm quan cuộc sống thiên nhiên hoang dã ở Kenya)

5. relax on a beach (Thư giãn ở bãi biển)

Bài 4 4. Work in groups. Talk about one of choices, trying to persuade your group join you. (Làm việc theo các nhóm. Nói chuyện về một trong số lựa chọn, cố gắng thuyết phục nhóm của bạn tham gia với bạn.) Lời giải chi tiết:

6. go camping in Cuc Phuong national Park. ( Đi cắm trại ở vườn quốc gia Cúc Phương.)

7. go on an expedition to Mount Everest (Đi thám hiểm ở đỉnh núi Everest.)

9. take a sightseeing tour around New York (Một chuyến đi ngắm cảnh vòng quanh New York.)

10. take a Trans-Viet cycling tour. ( Một chuyến du lịch xuyên Việt bằng xe đạp.)

A: I’d like to go on a wildlife safari to Kenya as I’m very interested in the natural world and preservation. You can experience wild animal in their natural habitat – elephants, hippos, cheetahs,and lions…

B: I think a cycling tour from the north to the south of Viet Nam with some friends is the best travel at your own pace. You stop whenever and wherever you like. You can enjoy the beauty of different parts of our country and at the same time improve your health…

– magnficence (n): điểm nổi bật

– discover (v): khám phá

– local man: người địa phương

chúng tôi

– eroding away: xói mòn

– limestone (n): đá vôi

– stalagmites: măng đá

– access (v): có liên kết, kết nối

– inaccessible (Adj): không thể kết nối được.