Top 8 # Giải Tiếng Anh 9 Unit 4 Write Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 3/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Soạn Anh 9: Unit 4. Write

Unit 4. Learning a New Language – Học một ngoại ngữ

6. WRITE (Trả lời câu hỏi trang 37 SGK Tiếng anh 9)

A letter of inquiry is a for information or actio . In all formal letters, you must include the addresses of the witer and the recipient./ (Thư hỏi thông tin là một lá thư yêu cầu cung cấp thông tin hay một sự việc. Trong tất cả các thư trang trọng, bạn phải đính kèm địa chỉ người viết và người nhận)

25 Lê Duẩn, Quận 1

Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Ngày 17 tháng 04 năm 2003

Kính thưa ông,

Tôi quan tâm đến việc học tiếng Việt và tôi muốn biết một số thông tin về trường.

Tôi nói được một chút tiếng Việt nhưng tôi muốn học đọc và viết. Ông có thể gởi thông tin chi tiết về các khóa học và học phí cho tôi được không? Tôi có thể làm kiểm tra vấn đáp nếu cần thiết.

Mong đợi tin ông.

Kính chào ông,

John Robinson.

– Express your interest (want to know more information)

Request:

– State how good your English is; exactly what kind of information you want

Further information: Say you are ready to supply more information about your English / study (record of study) if necessary.

Conclusion: End with a polite closing

Yêu cầu: Nói tiếng Anh của bạn như thế nào; loại thông tin gì bạn muốn biết.

Thông tin thêm: Nói rằng bạn sẵn sàng cung cấp thêm thông tin về tiếng Anh/ học vấn (học bạ) của bạn nếu cần thiết.

Kết luận: Kết thúc với lời kết lịch sự.

Lời giải:

Dear Sir/ Madam,

I am interested in learning English and I would like some more information about your school.

I can speak a little English, but I want to learn to speak more fluently and write well. Could you please send me details of the courses and the fees?

I look forward to hearing from you.

Sincerely yours,

Robert Johnson.

Chú ý: Phần thông tin được gạch chân học sinh có thể thay thế để phù hợp theo ý mình.

Kính thưa Ông/ Bà,

Tôi thích học tiếng Anh và tôi muốn biết thêm thông tin về trường của ông/ bà.

Tôi có thể nói một chút tiếng Anh, nhưng tôi muốn học nói lưu loát và viết tốt. Ông/ Bà có thể gửi cho tôi chi tiết về khóa học và học phí được không?

Tôi mong chờ phản hồi từ Ông/ Bà.

Rober Johnson. Gợi ý 1:

Dear Mr Varquez,

I know about your language center through one of my friend who is studying in your institution now. His name is Tuan.

I love learning English and watching English movies and I need to study English to have more promotion opportunities in the future so I would like some more information about your English center such as: Time of class, place, and time to start and some general information about our teacher.

I can speak and write just some basic English words so I want to learn to speak more fluently and write well especially speaking with foreigners. Could you please tell me more the courses and fees?

I’m looking forward to hearing from you.

Sincerely yours,

Steve Roger.

Kính gửi ông/bà,

Tôi biết đến trung tâm của ông/bà qua một trong những người bạn của tôi hiện đang là học sinh của trung tâm. Tên anh ấy là Tuấn.

Tôi yêu thích học Tiếng Anh và xem những bộ phim Tiếng Anh và tôi cần phải học Tiếng Anh để có nhiều cơ hội thăng tiến hơn trong tương lai vì thế tôi muốn được biết thêm một số thong tin về trường của ông/bà như: Giờ của lớp học, địa điểm, thời gian bắt đầu và một vài thông tin chung về giáo viên của chúng tôi.

Tôi mong muốn nhận được hồi âm từ ông/bà.

Kính thư,

Steve Roger

Gợi ý 2:

Dear Mrs Hoa,

I love learning English especially listening to English songs and I also need to study English to study abroad in the future so I would like some more information about your school such as: Time of class, place, and time to start and some general information about our teacher.

I’m a beginner in studying English and I can speak a little English so I want to learn 4 English skills include: Writing, Speaking, Listening and Reading. Could you please give me more details of the courses and fees?

I hope we can make an arrangement for a meeting. I’m waiting for your reply. Write to me soon.

Sincerely yours,

Tom Holland.

Kính gửi ông/bà,

Tôi yêu thích học Tiếng Anh đặc biệt là nghe những bài hát bằng Tiếng Anh và tôi cũng cần phải học Tiếng Anh để có thể đi du học trong tương lai vì thế tôi muốn được biết thêm một số thong tin về trường của ông/bà như: Giờ của lớp học, địa điểm, thời gian bắt đầu và một vài thông tin chung về giáo viên của chúng tôi.

Tôi mong muốn nhận được hồi âm từ ông/bà.

Tom Holland

Xem toàn bộ Soạn Anh 9: Unit 4. Learning a New Language – Học một ngoại ngữ

Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 1: Writing (Trang 9

Unit 1: Local environment

E. Writing (trang 9-10 SBT Tiếng Anh 9 mới)

1. There are some famous pottery villages in Viet Nam such as Chu Dau, Bat Trang, and Bau True.

2. Bau True is one of the oldest pottery villages in Southeast Asia.

3. It is located about ten kilometers from Phan Rang City.

4. There, young girls from twelve to fifteen years old begin to learn how to make pottery.

5. They know how to make pottery products from pots to small jars.

2. Complete each complex sentences…(Hoàn thành những câu sau theo ý tưởng của em.)

1. …, I found a really lovely hat.

2. … she can buy some new decorations for our house.

3. … it helps her to relax.

4. We are producing more and more vases…

5. … discussing a whole day.

3. You receive an email…(Em nhận được email từ Elena, bạn tâm thư ở Anh. Cô ấy bảo bạn hãy viết thư kể cho cô ấy về những địa điểm bạn yêu thích ở nơi bạn sống. Viết một emai kể về những địa điểm đó.)

Hello Elena,

I really enjoyed reading your email! Now I’m going to tell you all about my favourite places of interest.

There are plenty of places of interest in my city. However, my favourite one is city library. I come there once or twice a week to borrow books home to read. Sometimes, I also read in its the reading room. I’m really in love with the atmosphere there because it’s quiet and peaceful, I can concentrate on reading my books without being disturbed. One thing I like about this library is that it has many valuable old books that you cannot find at any book store. This library has a reading club and actually I’m a member of this club. Once or twice a month, we gather up and talk with each other about the books that we’ve recently read. I find it really interesting.

Another place of interest that I love in my city is the park. I usually go jogging and enjoy music every afternoon there. It helps me not only to relax but also to keep fit. The park has a lot of trees and flowers so the air there is really fresh.

When you come to my hometown, I hope I’ll be able to show you some of these places.

Bye for now.

Các bài giải SBT Tiếng Anh 9 mới

Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 4: Writing (Trang 31

Unit 4: My neighbourhood

E. Writing (trang 31-32 SBT Tiếng Anh 6 mới)

1. Rewrite the sentences using the words … (Viết lại câu sử dụng từ trong ngoặc đơn. Không thay đổi nghĩa của các câu và không thay đổi hình thức của từ.)

Đáp án:

1. Ha is more hard-working than Quang.

2. A village is more peaceful than a city

3. My house is between a post office and a café.

4. Can you tell something about your neighbourhood please?

5. Apples are more expensive than oranges.

Hướng dẫn dịch:

1. Hà chăm chỉ hơn Quang.

2. Làng quê yên bình hơn thành phố.

3. Nhà tôi nằm giữa bưu điện và quán cà phê.

4. Bạn có thể nói vài điều về hang xóm của bạn không?

5. Táo đắt hơn cam.

2. Write a paragraph about your neighbourhood … (Viết một đoạn văn về xóm của bạn ( Khoảng 100 từ), Sử dụng các từ gợi ý bên dưới:)

– xóm bạn ở đâu? ( Ở thành phố, gần thành phố, ở miền quê, ở miền núi…)

– bạn có thể thấy gì trong xóm của bạn? ( Đường, nhà cửa, cây, đồi, trung tâm mua sắm, trường học, rạp phim…)

– Đường/ nhà cửa/ cửa hàng trong xóm như thế nào?

– bạn có thích sống trong xóm không?

Bài mẫu:

My neighbourhood is in the country. In my neighbourhood, there are streets, trees, schools post office and parks. The streets are big and clean with so many big trees in the streets. The school is very near my house and it’s primary school The post office is behind the park. The houses in my neighbourhood are very big but the shops are small. I really like living in my neighbourhood.

Hướng dẫn dịch:

Xóm tôi nằm ở miền quê. Trong xóm, có đường xã, cây cối, trường học, bưu điện, công viên. Đường xá lớn và sạch sẽ với nhiều cây to trên đường. Trường học rất gần nhà tôi và nó là trường tiểu học. Bưu điện nằm phía sau công viên. Nhà cửa trong xóm rất lớn Nhưng cửa hàng thì nhỏ. Tôi rất thích sống trong xóm của tôi.

Tham khảo Unit 4 Tiếng Anh 6 :

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-4-my-neighbourhood.jsp

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2: Write

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Write – Language Focus

Để học tốt Tiếng Anh lớp 9

được biên soạn dựa theo từng đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 9. Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2 sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn để giáo viên và phụ huynh tham khảo trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 9.

Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Clothing Số 1 có đáp ánBài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Clothing Số 2 có đáp ánGiải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Getting started – Listen and read – Read – Speak

UNIT 2: CLOTHING (QUẦN ÁO)

I think it is necessary for secondary school students to wear uniforms when they are at school. (Tôi nghĩ học sinh trung học cần thiết phải mặc đồng phục khi chúng còn học tại trường)

Firstly, wearing uniforms encourages students to be proud of being students of their school because they are wearing the uniforms with labels bearing their schools name. (Trước hết, việc mặc đồng phục khuyến khích học sinh tự hào về trường học của mình vì chúng mặc đồng phục có phù hiệu mang tên trường của mình)

Secondly, wearing uniform helps students feel equal in many ways, whether they are rich or poor. (Kế đến, mặc đồng phục giúp học sinh cảm thấy bình đẳng trong nhiều phương diện dù cho chúng giàu hay nghèo)

Finally, wearing uniform is practical. You don’t have to think of what to wear every day. (Cuối cùng, việc mặc đồng phục rất thiết thực. Bạn không cần phải nghĩ xem sẽ phải mặc đồ gì mỗi ngày)

b. Now write a paragraph of 100 – 150 words. But this time you support the argument that secondary school students should wear casual clothes. Outline B may help you. (Bây giờ hãy viết một đoạn văn khoảng 100 – 150 từ. Nhưng lần này em hãy bênh vực ý tranh luận rằng học sinh trung học nên mặc y phục thông thường. Dàn bài B có thể giúp em).

Therefore, students in secondary schools should wear uniforms.

My opinion is that high school students should wear casual clothes. (Theo ý kiến của tôi, học sinh trung học nên mặc thường phục)

Firstly, casual clothes make students feel comfortable because they don’t feel constrained to wear uniforms that they don’t like. (Trước hết, thường phục làm cho học sinh cảm thấy thoải mái vì họ không cảm thấy miễn cưỡng khi mặc đồng phục mà chúng không thích)

Secondly, wearing casual clothes gives students freedom of choice. They have rights to choose sizes, colors and fashion that they love. (Tiếp đến, việc mặc thường phục đem lại cho học sinh sự tự do chọn lựa. Chúng có quyền chọn lựa kích cỡ, màu sắc và kiểu dáng mà chúng thích)

Finally, casual clothes make school more colorful and lively. (Cuối cùng, thường phục làm cho trường học có nhiều màu sắc và sống động hơn)

In conclusion, students, particularly high school students should wear casual clothes. Wearing casual clothes is convenient, comfortable and fun.

The present perfect The passive (review) 1. Work with a partner. Read the dialogue. (Thực tập vđi bạn. Đọc bài đối thoại) Nga: Come and see my photo album. (Đến đây xem anbom hình của mình nè) Mi: Lovely! Who;s this girl? (Dễ thương quá! Cô gái này là ai?)

LANGUAGE FOCUS (TRỌNG TÂM NGÔN NGỮ)

Nga: Ah! It’s Lan, my old friend. (À, đó là Lan, bạn cũ của mình)

Mi: How long have you known her? (Bạn biết cô ấy bao lâu rồi?)

Nga: I’ve known her for six years. (Mình biết cô ấy 6 năm rồi)

Mỉ: Have you seen her recently? (Gần đây bạn có gặp cô ấy không?)

Nga: No, I haven’t seen her since 2003. (Không, mình không gặp cô ấy từ năm 2003)

Now use the information in the table to make similar dialogues. (Đây giờ hãy sử dụng thông tin trong báng để làm những bài đối thoại tương tự)

She has moved to Ho Chi Minh City with her family. (Cô ấy đã dọn đến TPHCM vđi gia đình)

a) Lan – old friend

2003

six years

b) Quang – brothers friend

January

seven months

c) Hoa – new friend

Monday

three weeks

b)

Nga: Come and see my photo album. (Đến đây xem tập hình của mình nè)

Mi: Lovely! Who;s this boy? (Dễ thương quá! Anh chàng này là ai?)

Nga: Ah! It’s Quang, my brothers friend. (À, đó là Quang, bạn của anh mình) Mi: How long have you known him? (Bạn biết anh ấy bao lâu rồi?)

Nga: I’ve known him for seven months. (Mình biết anh ấy được 7 tháng rồi)

Mi: Have you seen him recently? (Gần đây bạn có gặp anh ấy không?)

Nga: No, I haven’t seen him since January. (Không, mình không gặp anh ấy từ tháng giêng)

He has moved to Ho Chi Minh City with his family. (Anh ấy đã dọn đến TPHCM vđi gia đinh)

c)

Nga: Come and see my photo album. (Đến đây xem tập hình của minh nè)

Mỉ: Lovely! Who’s this girl? (Dễ thương quá! Cô gái này là ai?)

Nga: Ah! It’s Hoa, my new friend. (À, đó là Hoa, bạn mới của minh)

Mi: How long have you known her? (Bạn biết cô ấy bao lâu rồi?)

Nga: l’ve known her for three weeks. (Minh biết cô ấy được 3 tuần rồi)

Mi: Have you seen her recently? (Gần đây bạn có gặp cô ấy không?)

Nga: No, I haver/t seen her since Monday. (Không, mình không gặp cô ấy từ thứ hai)

Work with a partner. Imagine you and your partner are visiting Ho Chi Minh City. Ask and answer questions about the things you have done. Use the present perfect tense of the verbs in the box. (Thực tập với bạn cùng học. Tưởng tựơng em và bạn đang viếng thăm TPHCM. Hỏi và trả lời về những điều các em đã làm. Dùng thì hiện tại hoàn thành của những động từ trong khung)

She has moved to Ho Chi Minh City with her family. (Cô ấy đã dọn đến TPHCM với gia đình)

b) Have you visited the Zoo and Botanical Gardens yet? -” No, I haven’t

c) Have you gone to Dam Sen Amusement Park yet? -” No, I haven’t.

d) Have you eaten vegetarian food yet? -” No, I haven’t.

e) Have you eaten French food yet? -” Yes, I have already eaten it.

3. Work with a partner. Ask and answer questions about each of the items in the box.

f) Have you eaten Chinese food yet? -” Yes, I have already eaten it.

f. Have you ever used computer?

Ex: They sell jeans all over the world.

Jeans are sold all over the world.

a. They made jean cloth completely from cotton in the 18lh century.

b. They grow rice in tropical countries.

c. They will produce five million bottles of champagne in France next year.

d. They have just introduced a new style of jeans in the USA.

e. They have built two department stores this year.

a. We can solve the problem.

b. People should stop experiments on animals.

c. We might Find life on another planet.

d. We have to improve all the schools in the city -” All the schools in the city have to be improved.

e. They are going to build a new bridge in the aea.