Tiếng Anh 9 Unit 8: Skills 1

--- Bài mới hơn ---

  • Skills 1 Unit 8 Lớp 9
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Looking Back
  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Looking Back
  • Giải Skills 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 9 Mới: Unit 8. Skills 2
  • Soạn Tiếng Anh lớp 9 Unit 8 Tourism trang 26

    Soạn Anh lớp 9 Skills 1 Unit 8: Tourism

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this Unit, students will be able to

    – read for general and specific information about a tourist attraction

    – talk about their choice of holiday.

    2. Objectives:

    – Vocabulary: Tourism

    – Skills: reading, speaking.

    II. Nội dung soạn Skills 1 Unit 8 Tourism lớp 9

    1. a Word in groups. Name some famous caves in Viet Nam and in the world. (Làm việc theo các nhóm. Tên của một số hang động ở Việt Nam và trên thế giới.) b. Answer the questions with your own ideas. (Trả lời các câu hỏi với ý tưởng của bạn.)

    Famous caves in Viet Nam Famous caves in the world

    – Phong Nha Cave

    – En Cave

    – Thien Duong Cave

    – Sung Sot Cave

    – Tam Coc – Bich Dong

    – Deer Cave (Borneo, Malaysia)

    – Onondaga Cave (Missouri, USA)

    – Gouffre Berger Cave (France)

    – Reed Flute Cave (Guilin, China)

    – Fingal’s Cave (Scotland)

    – Cave of Crystals (Mexico)

    Hướng dẫn dịch câu hỏi:

    1 – Vị trí của hang Sơn Đòong?

    2 – Nó được phát hiện vào thời gian nào?

    3 – Chiều dài của động?

    1 – In Quang Binh province.

    Now read the passage and check the information. (Bây giờ hãy đọc đoạn văn và kiểm tra thông tin.)

    2 – In the end of 21st century.

    3 – Nearly 9km.

    Hướng dẫn dịch:

    Động Sơn Đoòng đã trở nên nổi tiếng hơn sau khi đài phát thanh truyền hình Mỹ phát sóng một chương trình trực tiếp nêu lên những nét đẹp hoành tráng của động trong chương trình ” Chào buổi sáng nước Mỹ” vào tháng 5 năm 2022.

    Được đặt ở tỉnh Quảng Bình, động Sơn Đoòng được khám quá bởi một người đàn ông tên Hồ Khanh vào năm 1991, và trở nên nổi tiếng trên khắp thế giới vào năm 2009 nhờ vào những người thích khám phá động người Anh do Howard Limbert dẫn đầu. Động này được hình thành cách đây khoảng 2 đến 5 triệu năm bởi nước sông làm xói mòn đá vôi bên dưới ngọn núi. Nó chứa một số cây măng đá cao nhất thế giới – cao đến 70 mét. Hang rộng hơn 200m, cao 150m và dài gần 9km với những hang động đủ lớn để đặt cả con đường bên trong. Hang Sơn Đoong được công nhận là hang động rộng nhất thế giới bởi BCRA (Hiệp hội nghiên cứu hang động Anh) và được bầu chọn là một trong những hang đẹp nhất trên Trái Đất bởi BBC ( Tổng phát thanh truyền hình nước Anh).

    Vào tháng 8 năm 2013 một nhóm du khách đầu tiên đi tour có hương dẫn viên đã khám phá hang động. Ngay nay giấy phép được yêu cầu để đến hang và số lượng giới hạn. Chỉ 500 giấy phép được cấp cho mùa năm 2022, có hiệu lực tháng 2 đến tháng 8. Sau tháng 8 mưa lớn đã làm cho mực nước sông tăng và làm cho hang khó đến được trên diện rộng.

    2. Read the passage again and answer the questions, or choose the correct answers. (Đọc đoạn văn lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi hoặc chọn đúng các đáp án.)

    Đáp án:

    1 – Chuyện gì xảy ra vào tháng 5 năm 2022?

    2 – Hang Sơn Đoòng được hình thành như thế nào?

    3 – Khi nào thì du khách có thể khám phá hang động?

    A. should not be accessed (không nên tiếp cận)

    B. need to be careful (cần phải cẩn thận)

    C. cannot be reached (không thể đến được)

    D. may be flooded (có thể bị ngập)

    A. there is a street inside Son Doong Cave (Có một con đường trong hang Sơn Đoong)

    B. the cave is always covered with rain water ( Hang động luôn luôn được bao phủ bởi nước mưa)

    C. few tourists want to come to the cave ( Một nhóm du khách muốn tới hang động

    D. tourists need permission to explore the cave. (Khách du lịch cần phải có sự cho phép để được khám phá hang động.)

    1. The American Broadcasting Company (ABC) aired a live programme (featuring the magnificence of Son Doong) on “Good Morning America”.

    2. By river water eroding away the limestone underneath the mountain.

    3. From February to August.

    4. C.

    5. D.

    3. Which would you like to do most on holiday? Tick (V) three things in the list. (Bạn thích làm nhất trong kì nghỉ lễ? Đánh dấu tick 3 điều trong danh sách dươi đây)

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Khám phá hang Sơng Đoong

    2 – Leo lên Vạn Lý Trường Thành

    3 – Thăm quan Kim Tự Tháp ở Ai Cập

    4 – Thăm quan cuộc sống thiên nhiên hoang dã ở Kenya

    5 – Thư giãn ở bãi biển

    6 – Đi cắm trại ở vườn quốc gia Cúc Phương.

    7 – Đi thám hiểm ở đỉnh núi Everest.

    8 – Một chuyến đi du lịch thám hiểm Bắc Cực.

    9 – Một chuyến đi ngắm cảnh vòng quanh New York.

    10 – Một chuyến du lịch xuyên Việt bằng xe đạp.

    4. Work in groups. Talk about one of choices, trying to persuade your group join you. (Làm việc theo các nhóm. Nói chuyện về một trong số lựa chọn, cố gắng thuyết phục nhóm của bạn tham gia với bạn.)

    – I think a trip to explore Son Doong Cave with some friends must be amazing. I’m really into the natural beauty and pservation for them. We can enjoy the unique landscape there and understand why even an American programme featuring its magnificence. Therefore, we feel proud of our country’s nature.

    – I’d like to go on a wildlife safari to Kenya as I’m very interested in the natural world and pservation. You can experience wild animal in their natural habitat – elephants, hippos, cheetahs,and lions…

    – I think a cycling tour from the north to the south of Viet Nam with some friends is the best travel at your own pace. You stop whenever and wherever you like. You can enjoy the beauty of different parts of our country and at the same time improve your health…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 8 Lớp 9: Skills 1
  • A Closer Look 1 Unit 8 Lớp 9
  • Giải A Closer Look 1 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 9 Unit 8: A Closer Look 2
  • A Closer Look 1 Unit 1 Trang 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Phương Pháp Tính Các Tổng Được Viết Theo Quy Luật
  • Ôn Tập Toán 6
  • Giải Toán Lớp 6 – Bài 6 – Phép Trừ Và Phép Chia
  • Phương Pháp Học Tốt Toán Lớp 6 Hay Nhất
  • 2

    a.  Match the verbs in column A with the groups of nouns in column B.

    Nối các động từ ở cột A với danh từ ở cột B 

    Key: 1.b   2.d      3.e       4. a    5.f        6.c

    b, Now write the corect verb forms for these verbs.

    Viết lại dạng đúng của những động từ sau

    3. What are some places of interest in your area? Complete the word web. One word can belong to more than one category.

    Địa điểm tham qua ở chỗ bạn là gì? Hoàn thành sơ đồ sau. Một từ có thể thuộc nhiều hơn 1 mục 

     

    4. Complete the pasage by filling each blank with a suitable word from the box. 

    Hoàn thành đoạn văn bằng cách điền vào chỗ trống từ thích hợp trong bảng 

    Key: 

    1. historical          2. attraction

    3. exercise          4. traditional

    5. culture          6. handicrafts

    5

    a,  Listen to the speaker read the following sentences and answer the questions.

    Nghe người nói đọc những câu sau rồi trả lời câu hỏi 

    The craft village lies on the river bank.

    This painting is embroidered.

    What is this region famous for?

    Drums aren’t made in my village.

    A famous artisan carved this table beautifully.

    1. Which words are louder and clearer than the others? 

    Từ nào được đọc to và rõ hơn những từ khác?

    2. What kinds of words are they?

    Chúng là loại từ gì 

    3. Which words are not as loud and clear as the others?

     Những từ nào không được đọc to và rõ hơn những từ khác?

    4. What kinds of words are they?

    Chúng là loại từ gì? 

    Audio script:

    1. The craft village lies on the river bank.

    4 Drums aren’t made in my village.

    2 This painting is embroidered.

    5. A famous artisan carved this table beautifully.

    3. What is this region famous for?

     

    b, Now listen, check, and repeat 

    Bây giờ hãy nghe, kiểm tra và nhắc lại

    Words such as pronouns, ppositions, articles, conjunctions, possessive adjectives, be (even if it is a main verb in the sentence), and auxiliary verbs are normally unstressed.

    6a, Underline the content words in the sentences. Practise reading the sentences aloud. 

    b, Now listen, check and repeat 

    Bây giờ nghe, kiểm tra và nhắc lại 

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Gdqp 10 Bài 6. Cấp Cứu Ban Đầu Các Tai Nạn Thông Thường Và Băng Bó Vết Thương ( Soạn + Tóm Tắt Lý Thuyết)
  • Bài 4 Gdqp An 12, Nhà Trường Quân Đội, Công An Và Tuyển Sinh Đào Tạo, Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh 12
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 6 (Có Đáp Án) – Đề Số 2
  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 3 (Có Đáp Án) – Đề Số 1
  • Quân Khu 2 – Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Giáo Dục Quốc Phòng, An Ninh
  • Skills 1 Trang 32 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 1 Unit 8 Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 1 Unit 8, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 5: Vocabulary
  • Giải Looking Back Unit 9 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 2 Lớp 8: Skills 2
  • 1. Đọc bài báo về cách chuẩn bị cho một thảm họa thiên nhiên. Nhìn vào những từ trong khung, sau đó tìm chúng trong bài và gạch dưới chúng. Chúng có nghĩa gì?

    Những thảm họa thiên nhiên có thể tiêu cực; chúng có thể trút giận sự tàn phá qua những khu vực rộng lớn và gây nên sự mất mát cuộc sống hoặc gây hại cho tài sản. Chúng ta không thể ngăn những thảm họa thiên nhiên. nhưng chúng ta có thể chuẩn bị với chúng. Bước đầu tiên là học về những rủi ro trong khu vực của bạn và đọc thông tin về những thảm họa thiên nhiên trên những trang tin chính quyền địa phương. Lần tới, tìm ra điều gì mà đội cứu hộ và cấp cứu khuyên. Những người này đã được huấn luyện để đương đầu với thảm họa, đã trải qua nhiều thảm họa và biết cách để giúp. Hãy chắc rằng bạn có tất cả những số liên lạc cấp cứu vào điện thoại di động của bạn. Nó cũng quan trọng rằng bạn đặt chung một bộ đồ cấp cứu. Bộ đồ cấp cứu nên bao gồm thực phẩm, nước, thuốc, vật dụng vệ sinh cá nhân, bản sao giấy tờ cá nhân và ít tiền. Bạn cũng có thể cần thêm vài quần áo nếu bạn sống trong thời tiết giá lạnh. Những thảm họa thiên nhiên có thể làm cho con người rời bỏ nhà cửa vì vậy bạn nên trở nên quen với những hướng dẫn cho việc sơ tán. Lên kế hoạch những nơi an toàn để gặp gia đình bạn và biết chặng đường sơ tán và chỗ trú ẩn.

    – wreak havoc làm điều gì có hại hoặc gây hại cho ai đó / cái gì đó

    – essential = necessary cần thiết

    – destructive = cause major damage, from the verb destroy gây ra thiệt hại lớn, từ động từ destroy

    – guidelines: rules or instructions telling you how to do something. especially somehting difficult quy luật hoặc hướng dẫn nói bạn cách làm gì, đặc biệt cái gì khó

    – emergency: a suddenly serious and dangerous event or situation một sụ kiện hoặc tình huống nguy hiểm và đột ngột nghiêm trọng

    2. Đọc bài báo lần nữa và trả lời câu hỏi.

    1. Tại sao những thảm hoạ thiên nhiên lại gây hại?

    Because they can wreak havoc across large areas and cause loss of life or damage to property.

    Bởi vì chúng có thể gây hại trên khắp khu vực rộng lớn và gây chết người và thiệt hại cho tài sản.

    2. Cái gì là điều đầu tiên để chuẩn bị cho những thẩm họa thiên nhiên? Learn about about the risks in your area and read the information about natural disasters on local govemment sites.

    Học về những rủi ro trong khu vực của bạn và đọc thông tin về những thảm họa thiên nhiên trên những trang tin chính quyền địa phương.

    3. Bạn nên bỏ gì vào điện thoại di động của bạn? Tại sao?

    Enter all the emergency contact numbers in your mobile phone so you can call the rescue and emergency workers if necessary.

    Thêm số liên lạc cấp cứu vào điện thoại di động của bạn để mà bạn có thể gọi cho đội cứu hộ và cấp cứu nếu cần.

    4. Bộ cấp cứu nên bao gồm những gì?

    Your emergency supply kit should include food, water, medications, personal hygiene items, copies of personal documents and some money. Bộ cấp cứu của bạn nên bao gồm thực phẩm, nước, thuốc, vật dụng vệ sinh cá nhản, bản sao giấy tờ cá nhân và ít tiền.

    5. Bạn cần biết gì trong trường hợp sơ tán?

    We need to know the evacuation routes and shelters.

    Chúng ta cần biết lộ trình sơ tán và nơi trú ẩn.

    Nói 3. a. Đọc báo cáo tin tức (A-C) và nối một cái với hình chính xác (1-3).

    1 – c. Núi Sinabung ở Indonesia phun trào lần nữa cách đây 2 ngày. Nơi mà chúng ta đang đứng, chúng ta có thể thấy một đám mây bụi lớn đến từ đỉnh núi. Khi dung nham chảy xuống cạnh núi lửa, nó phá hủy mọi thứ trên đường đi. Sáng hôm sau, vài ngôi làng quanh núi Sinabung đã bị chôn vùi trong tro và mảnh vụn.

    2 – B. Một trận động đất đánh vào Đông Bắc Nhật Bản lúc 4 giờ chiều thứ Hai tuần rồi. Mặc dù Nhật có hệ thống cảnh báo tiên tiến nhất, nhưng đã không có cảnh báo sớm cho trận dộng đất này và mọi người chưa được :huẩn bị. Đột nhiên mặt đất bắt đầu di chuyển, rung lắc tiếp tục trong vài phút và trở nên mạnh hơn. Người ta bắt đầu chạy ra khỏi những tòa nhà khi những bức tường bắt đầu đổ sụp.

    3 – A. Một cơn lốc xoáy dánh vào một thị trấn nhỏ ở Missouri lúc 9 giờ sáng hôm qua. Người ta nói rằng bầu trời nhanh chóng đen kịt. Gió rất manh đến nỗi mà cây, xe hơi và thậm chí nhà cửa đã được nâng lên và mang đi hàng dặm. Bởi vì truyền hình địa phương và đài phát thanh đưa ra cảnh báo sớm, hầu hết cư dân đã có thời gian tìm chỗ trú ẩn dưới lòng đất hoặc trong tầng hầm.

    b. Làm theo cặp. Mỗi cặp có thể chọn một báo cáo trong phần 3a. Đóng vai nói với nhau về tin tức. Sử dụng ví dụ bên dưới

    A: Did you watch the news last night?

    Bạn đã xem tin tức tối qua chưa?

    B: No, I didn’t. What happened?

    Chưa. Chuyện gì đã xảy ra?

    A: There was a powerful earthquake on Monday?

    Có một trận động đất khủng khiếp vào Thứ Hai ấy.

    B: That’s shocking! Where was it?

    Thật chấn động! Nó ở đâu?

    a. Lập danh sách những thứ mà làm trước, trong và sau mỗi thảm họa trong khu vực em. Em có thể đọc phần 1 lại để lấy ý.

    Earthquake (Động đất)

    Learn about the risk and read information about natural disaster, ppare the emergency supply kit Học về rủi ro và đọc thông tin về thảm họa thiến nhiên. Chuẩn bị bộ đồ cứu hộ

    Contact the rescue workers, know the evacuation routes, find shelter Liên hệ đội cứu hộ, biết lộ trìnli cứu di tản, tìm chổ trú ẩn

    Check the damage, clean the debris Kiểm tra thiệt hại, lau dọn mảnh vụn

    A:What should you do to ppare for floods in your area?

    Bạn nến làm gì để chuẩn bị cho những trận lũ trong khu vực bạn ?

    B: First, I’ll make sure I have a disaster plan…

    Đầu tiên, mình sẽ đảm bảo rằng mình có một kế hoạch cho thảm họa…

    A: What should you do during a flood?

    Bạn nên làm gì trong một cơn lũ?

    B: During a flood, I should try to get to higher grounds as quickly as possible…

    Trong cơn lũ, mình nên cô gắng đến chỗ đất cao hơn càng nhanh càng tốt…

    Đã có app Học Tốt – Giải Bài Tập trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu…. Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Start, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 4 (Unit 9
  • Unit 9 Lớp 10: Language
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5: Unit 1 Lesson 1 Trang 6,7 Sách Giáo Khoa
  • Giải Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8: Celebrations

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Giải Bộ Đề Kiểm Tra Định Kỳ Tiếng Anh Lớp 9
  • Tất Cả Công Thức Tiếng Anh Lớp 9
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9
  • Unit 5 Lớp 9 Skills 2
  • Unit 3 Lớp 9: Speak
  • CELEBRATIONS (Lễ kỉ niệm) I. VOCABULARY celebration (v) : kỉ niệm, làm lễ kỉ niệm icon (v) : tượng trưng repsentation (adj) : tiêu biểu, đại diện Easter t'i:sts] (n) : Lễ Phục Sinh Lunar New Year (pp) : suốt occur (n) : sự xảy ra decorate (n) : sự trang hoàng decorator (adj) : dính sticky rice cake cách xa Passover (n) sự tự do / slavery (adj) nô lệ; (n): người nô lệ Seder (conj) : miễn là, nếu parade (adj) nhiều màu, sặc sỡ / colorless (v) (n) đổ xô đến, tụ tập đám đông crowded (n) lời khen compliment sb on st (inter) : giỏi lắm; làm tôt lắm congratulate s.o. on st (n) : lời chúc mừng Congratulations ! (inter) : Xin chúc mừng! first prize (n) : cuộc thi active (n) : việc từ thiện nominate (n) : sự chọn activist zain] (n) : bài hát Tô Cách Lan lúc đón năm mới (nửa đêm 31/12) acquaintance (n) : sự tử tế kind (adj) : đáng tin cậy trust (v) : diễn tả feeling (n) : kỉ niệm, trí nhớ memorial (v) : nhớ, thuộc lòng lose heart (v) . : nhớ, bỏ qua, trễ e.g. He misses his parents. (Anh ấy nhớ cha mẹ.) He was ill, so he missed a lot of lessons. (Anh ấy bệnh, do đó anh ấy mát (bỏ qua) nhiều bài học.) He got up late, so he missed the early bus. (Anh ấy dậy trễ, vì thế anh trễ xe buýt đầu tiên.) tear (n) bridegroom: chàng rể hug' mãi mãi considerate (adj) rộng lượng, bao dung generosity (n) sự ưu tiên humour (n) tính hài hước humourous (v) phân biệt in a word in brief, in sum: tóm lại terrific (adj) hãnh diện, tự hào e.g. Her parents are proud of her success in the exams. (Cha mẹ cô hãnh diện về sự thành công của cô ở kì thi.) pride (adj) : còn sông * dead (v) : tưởng tượng share (v) : đề cao, nâng cao. support : khắp nước II. GRAMMAR A. ADJECTIVE/RELATIVE CLAUSES ( Mệnh đề tính từ/quan hệ). e.g.: The man who spoke to you yesteday is my uncle. {Người đàn ông nói chuyện bạn ngày hôm qua là chú tôi.) The car which you see over there is my boss's. (Chiếc xe bạn thấy đàng kia là xe của chủ tôi.) Danh từ hay đại từ có một mệnh đề tính từ bổ nghĩa được gọi là tiền ngữ (an antecedent). Mệnh đề tính từ luôn luôn đứng ngay sau tiền ngữ của nó. Relative pronouns (Đại từ quan hệ): gồm có: WHO chỉ về người WHOM WHOSE (chỉ sở hữu) WHICH: chỉ về sự việc, con thú, đồ vật. THAT: chỉ về người, sự việc, con thú. WHO: dùng thay cho tiền ngữ chỉ về người và làm chủ từ (subject) của mệnh đề tính từ. e.g.: The boy who is speaking to Mr John is the pfect. (Cậu bé đang nói chuyện với Ong John là lớp trưởng.) The person who takes care of patients is a nurse. (Người chăm sóc bệnh nhãn là y tá.) WHOM: dùng thay cho tiền ngữ chỉ về người và làm túc từ (object) của mệnh đề tính từ. e.g.: The woman fwho(m)7 you see at the desk is the librarian. (Người phụ nữ bạn thấy ở.bàn viết là quản thủ thư viện.) The doctor /who(m)7 they talked about is very kind. (Bác sĩ họ đã nói về (ông ta) rất tử tế.) Chú ý'. WHOM có thể được thay bằng WHO, ở văn phong giao tiếp (informal style). WHOSE (+ NOUN): khi tiền ngữ chỉ về người và có chức năng như một tính từ sở hữu (possessive adjective). e.g.: The child whose parents are dead is an orphan. {Đứa trẻ mà cha mẹ của nó mất là đứa mồ côi.) The man whose son is my classmate is an engineer. {Người đàn ông con ông ấy là bạn cùng lớp với tôi là kĩ sư.) Chú ý: WHOSE luôn luôn đứng giữa HAI danh từ. WHICH: dùng thay tiền ngữ chỉ về sự việc hay con thú, làm chủ từ hoặc túc từ của mệnh đề tính từ. g.: The books which are on top of the shelf are novels. {Những sách trên nóc kệ là tiểu thuyết.) (subject) The horses (which) you see in the field are race horses. {Những con ngựa bạn thấy trong cánh đồng là ngựa đua.) (object) THAT: dùng thay cho tiền ngữ chỉ người, sự việc hay con thú, làm chủ từ hoặc túc từ của mệnh đề tính từ. e.g.: The books that interest children much are picture-books. {Sách thu hút trẻ em nhiều là sách truyện tranh.) (subject) The matter (that) they're considering is very complex. {Vấn đề họ đang xem xét quá phức tạp.) (object) The student that showed you the way is in my class. {Sinh viên chỉ đường cho bạn học lớp tôi.) (subject) The children (that) visitors are giving psents are the victims of the last flood, (object) {Các trẻ em khách dang tặng quà là nạn nhân vụ lụt vừa qua.) Kinds of adjective clauses (Loại mệnh đề tính từ). Có hai loại mệnh đề tính từ: mệnh đề tính từ xác định (defining adjective clauses) hay giới Aạn(restrictive adjective clauses) và mệnh để tính từ không xác định (non-defining adjective clauses) hay không giới hạn (non-restrictive adjective clauses). a. Defining adjective clauses (Mệnh đề tính từ xác định): là một thành phần của câu; nó xác định hay phân loại tiền ngữ, và không thể bỏ. e.g.: The house which is on the street corner is a library. {Cái nhà ở góc đường là thư viện.) The girl who is talking with Ms Jane is Mary's sister. {Cô gái đang nói chuyện với Cô Jane là chị của Mary.) Nếu chúng ta bỏ mệnh đề tính từ, tiền ngữ "The house" và "The girl" không rõ nghĩa. Chú ý: ơ mệnh đề tính từ xác định, đại từ quan hệ làm túc từ có thể được bỏ. e.g.: The boy (whom/that) you gave a new book is a good pupil. (Cậu bé anh cho cuốn sách mới là học sinh giỏi.') The shop (whichlthat) you bought this bag at is the biggest in the village. (Tiệm bạn mua cái cặp này là tiệm lớn nhất trong làng.) Non-defining adjective clauses (Mệnh đề tính từ không xác định)'. là phần 'thêm vào để giải thích hay thêm thông tin cho tiền ngữ. Nếu bỏ mệnh đề tính từ, tiền ngữ vẫn có nghĩa đầy đủ. e.g.: That boy, who's sitting in the front row, is the best in class. (Cậu bé kia, người ngồi ờ dãy đầu, là học sinh giỏi nhất lớp.) This book, which you talked with me about, is one of Dickens'novels. (Cuốn sách này, cuốn sách bạn đã nói với tôi, là một trong những tiểu thuyết của Dickens.) Trạng từ quan hệ gồm có: WHEN,WHERE và WHY. WHEN: được dùng thay cho tiền ngữ là từ chỉ thời gian, như: day, time, year, .... e.g.: Do you remember the day when you went to school for the first time? (Bạn nhớ ngày bạn đi học lần đầu tiên không'?) It was the year when they arrived in this city. (Đó là năm họ đến thành phố này.) WHERE: được thay cho tiền ngữ là từ chỉ nơi chôn, như : city, village, place, school, . . . e.g.: This is the place where he was born. (Đây là nơi anh ấy được sinh ra.) The school where he took the first lesson was very small. ( Ngôi trường nơi anh ấy học vỡ lòng rất nhỏ.) WHY: khi tiền ngữ là từ "reason". e.g.: We don't know the reason why he didn't come to our meeting. (Chúng tôi không biết lí do anh ấy đã không dự cuộc họp mặt của chúng tôi.) PREPOSITON + RELATIVE PRONOUN (Giới từ + đại từ quan hệ). Khi đại từ quan hệ làm túc từ cho một giới từ, chúng ta có hai cách viết. a. Preposition + relative pronoun + clause (giới từ trước đại từ quan hệ). e.g.: The painting at which you are looking is Picasso's one. {Bức tranh anh đang nhìn là tranh của Picasso.) The man about whom you had talked with me came this morning. {Người đàn ông anh đã nói với tôi đến sáng nay.) Preposition after the verb (Giới từ sau động từ.) e.g.: The matter (which/that) you are anxious about is considered. (Vẩn đề anh lo lắng được cứu xét.) What's the matter (whichlthat) you always think of? (Vấn đề bạn luôn nghĩ đến là gì?) COMBINING SIMPLE SENTENCES WITH ADJECTIVE CLAUSES. (Kết hợp câu đơn với mệnh đề tính từ). e.g.: Is this the letter? You wanted me to post iz. L_ I which/that (Phải đây là lá thư? Anh muốn tôi gởi nó.) -* Is this the letter (which/that) you wanted me to post? This is a nurse. Her son is my classmate. 11 whose (Đây là cô ý tá. Con trai bà ấy là bạn cùng lớp của tôi.) -* This is the nurse whose son is my classmate. The woman will give you a pen. She works in a book shop. I _z_ I who/that (Người phụ nữ sẽ cho em một cây viết. Bà ấy làm việc ở tiệm sách.) ■* The woman who/that will give you a pen works in a book shop. This is the hotel. We stayed at it last summer. I 1 where -* This is the hotel where we stayed last summer. Để kết hợp hai câu đơn với mệnh đề tính từ, chúng ta thực hiện những bước sau: tìm từ liên hệ với nhau (cùng chỉ một người / sự việc) ở hai câu, xác định câu nào là mệnh dề tính từ. Thường câu chỉ sự việc xảy ra trước; Câu chỉ sự việc đang diễn tiến; Câu chỉ sự việc có tính lâu dài, sự kiện hiển nhiên thay từ liên hệ bằng dại từ quan hệ tương ứng; viêt mệnh dề tính từ với đại từ ở ngay sau từ liên hệ kia. B. ADVERB CLAUSES OF CONCESSION (Mệnh đề trạng từ chỉ nhượng bộ). Conjunctions (Liên từ): mệnh đề trạng từ chỉ nhượng bộ thường được giới thiệu bởi một trong các liên từ: although (mặc dù), even though (mặc dù), hay though (mặc dù). g.: Although it's raining, Phil goes to the fields. (Mặc dù trời đang mưa, Phil đi ra dồng.) The workers go on working even though it's getting dark. (Công nhân tiếp tục làm việc dù trời đang tối dần.) Mệnh đề chỉ nhượng bộ có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính, nhưng chú ý dâu phẩy: nếu mệnh đề chỉ nhượng bộ đứng trước, phải có dấu phẩy. e.g.: Phil goes to the fields although it's raining. Other patterns (Mẫu câu khác): ngoài although, even though và though, mệnh đề chỉ nhượng bộ còn có những cấu trúc khác: а. HOWEVER + ADJ./ADV. + s + (may) + V, e.g.: Although he's famous, Mr John is very humble. (Mặc dù nổi tiếng, Ồng John rất khiêm tốn.) However famous he is, Mr John is very humble. Even though Pete practises hard, he can't pass the driving test. (Dù tập luyện vất vả, Pete không đậu kì thi lái xe.) pass the driving test. б. ADJECTIVE/ADVERB + AS/THOUGH + s + (may) + V, e.g.: Famous as he may be, he's very humble. Hard though he may practise, he can't pass ... . e.g.: No matter how famous he is, Mr John is very humble. 2VÓ matter how hard Pete practises, he can't pass the driving test. No matter what he said, he's always your brother. (Dù anh ấy nói gì đi nữa, anh ấy luôn luôn là anh của bạn.) TỪ HỎI (+ ever) + s + may + V, . . e.g.: Who(ever) he may be, he can't enter the room. (Dù ông ấy là ai, ông ấy không được vào phòng.) Whatever he does, he does it for the love's sake. (Bất kì ông ấy làm gì, ông ấy làm vì tình yêu thương.) What difficulties he may encounter, he never loses his hope. (Dù gặp khó khăn gì, anh ấy không bao giờ mất hi vọng.) Chú ý: Sau TỪ HOI, có thể có một danh từ. 3. Reduction of concessive clauses (Rút gọn mệnh đề chi nhượng bộ). Mệnh đề chỉ nhượng bộ có thể được rút gọn thành cụm từ chỉ nhượng bộ với: DESPITE (mặc dù) ■ + gerund or noun phrase. IN SPITE OF (mặc dù) REGARDLESS OF (mặc dù) Mệnh đề chỉ nhượng bộ có cấu trúc: a , though + pronoun + be + adjective. I / -*■ despite + poss. adj + noun, e.g.: Although he's rich, he lives a simple life. (Mặc dù ông ấy giàu, ông ấy sống cuộc đời giản dị.) -* Despite his richness, he lives a simple life. That man still works even though he's old. (Người đàn ông đó vẫn làm việc dù ông ẩy già.) b. .. ., though + noun + be + adjective. , despite + the + adjective + noun. e.g.: Although the weather was bad, he went fishing. (Dù thời tiết xấu, ông ấy đi đánh cá.) -*■ In spite of the bad weather, he went fishing. c. . .., though + s + V + O/A. despite + gerund + o /A. e.g.: Although he works hard, he can't support his large family. (Dù ông ấy làm việc cần cù, ông ấy không nuôi nổi gia đình đông con.) Despite working hard, he can't support his large family. Though he had studied attentively, he couldn't pass the exams. (Dù anh ấy đã học chăm chỉ, anh không đậu kì thi.) In spite of having studied attentively, he couldn't pass the exams. Chú ý: Ớ mẫu câu này, hai chủ từ phải cùng chỉ MỘT người/sự việc. (Ớ các lớp trên, chúng ta sẽ học trường hợp hai chủ từ khác nhau.) III. SOLUTIONS AND TRANSLATIONS. (Lời giải và Bài dịch) GETTING STARTED. (Bắt đầu) Work with a partner. Match the icons with the names of the celebrations they repsent. (Thực hành với một bạn cùng học. Ghép các hình với tên của các lễ kỉ niệm chúng tượng trưng.) icon 1: Easter 2. icon 2: wedding icon 3: birthday 4. icon 4: Christmas icon 6 (head of Unicorn: Mid-Autumn Festival icon 5 (peach blossom: hoa đào): Lunar New Year LISTEN AND READ.( Nghe và Đọc). Mặc dù quanh năm có nhiều lễ kỉ niệm, nhưng Tết hay lễ Tét Nguyên Đán là lễ kỉ niệm quan trọng nhất đối với người Việt Nam. Tết là ngày lễ hội xảy ra vào cuối Tháng Giêng hoặc đầu Tháng Hai. Đó là lúc mọi gia đình lau chùi và trang hoàng nhà của họ, và thưởng thức món ăn đặc biệt như bánh tét. Các thành viền gia đình sống ở xa cố gắng sum họp vào dịp Tết. Lễ Vượt Qua vào cuối Tháng Ba hay đầu Tháng Tư. Lễ hội này được cử hành ở Israel bởi tất cả dân Do Thái. Vào dịp lễ hội này, dân kỉ niệm sự tự do khỏi cảnh nô lệ. Lễ Vượt Qua cũng là lễ hội mùa xuân cổ. Vào đêm đầu tiên và thứ hai của lễ Vượt Qua, các gia đình Do Thái ăn một bữa ăn đặc biệt có tên là Seder, kỉ niệm cuộc xuất hành của dân Do Thái khỏi Ai cập. Lễ Phục Sinh là lễ hội vui mừng được cử hành ở nhiều nước. Nó xảy ra gần như cùng thời gian với lễ Vượt Qua. Vào ngày lễ Phục Sinh (Chủ Nhật Phục Sinh), trẻ con nhận được kẹo sô-cô-la hoặc trứng đường-nếu chúng ngoan. Ớ nhiều quốc gia, dân chúng tập trung ra đường để xem các cuộc diễu hành, dầy màu sắc. Celebration When Activities Food Country Tet late Jan./earlyFeb. family reunion sticky rice cakes Viet Nam- China Passover late Mar./earlyApril festival lamb, unleavened (không men) bread Israel Easter late Mar./ early April parades/feast sugar eggs/chocolate many countries 3. SPEAK (Nói). This is how to give and respond to compliments. (Đây là cách khen và trả lời lời khen.) Khen Trả lời lời khen Làm tốt lắm Cám ơn. Tuyệt lắm. Bạn tủ tế nói như thế. Để tôi khen bạn về ... . Bạn tử tế quá. Read the following situations with a partner, then give and respond to appropriate compliments. (Đọc những tình huống sau, sau đó khen và trả lời lời khen thích hợp.) a. Mai Trang : Well done, Trang. : Thanks. b. Mother : Let me congratulate you on your cake! Huyen : Very kind of you, Mum! c. Friends : That's an excellent nomination! Tuan : It's nice of you to say so. d. You : That's a great picture! Hoa : Thanks. Now think of situations in which you can compliment your friends and get responses from hislherlthem, then make up dialogues with your partner. (Bây giờ nghĩ đến những tình huống trong đó em có thể khen các bạn của em và nhận câu trả lời từ anh/chị ấy/họ, sau đó thực hiện những bài đối thoại với bạn cùng học.) You see your friend who are wearing a new shirt. You compliment him on it. You : Your new shirt is very ptty, Long. Long : Thanks. My mother made it for me on my birthday. Your friend invites you to the new house his parents have just bought. You compliment on it. You : What a nice house you have! Nam : Really? That's nice of you to say so. You see your friend with his new hairstyle. You compliment him. You : Hi, Mai. I almost didn't recognize you with your hairstyle. It looks great! Mai : Do you really like it? Thanks. You see your friend going on a new bicycle. You compliment on it. You : You know, I do like your new bicycle, Phong, especially its color. Phong : Thanks. I'm glad you like it. LISTEN. (Nghe) Listen to the song Auld Lang Syne. Fill in the missing words. (Nghe bài hát "Auld Lang Syne". Điền những từ thiếu.) Auld Lang Syne Should Auld acquaintance be forgot and never brought to mind? Should auld acquaintance be forgot and (a) days of auld lang syne? For auld tang syne, my dear, for auld lang syne, we'll (b) take a cup of kindness yet, for auld tang syne. Should auld acquaintance be forgot and never brought to (c) mind ? Should auld acquaintance be forgot and days of auld lang syne? And here's a (d) hand, my trusty friend And gie's a hand o'thine We'll take a cup of (e) kindness yet For auld lang syne. READ. (Đọc) Rita (ức) Gửi người dạy tôi yêu thương, khóc và cười như thế nào. Gửi người đã nói đừng bao giò' mất niềm hi vọng và luôn hoàn tất những gì đã bắt đầu. Gửi người mà tình cảm dành cho tôi quá dũng mãnh đến nỗi lời yêu thương không thể tả được. Bạn có thể đoán đó là ai không? Không quá khó để nói Jạne (Mĩ) Ba, con dang viết lá thư này để nói với Ba Ba được nhớ và yêu thương biết bao nhiêu không. Con sẽ luôn nhớ ngày ấy - ngày cưới của con. Ba đang đứng đấy đầm đìa nước mắt trong khi con đi đến chàng rể của con. Ba đã ôm lấy con và cho con cảm giác ba không bao giô muốn để con đi. Nhưng cuối cùng con phải bỏ Ba và bắt đầu cuộc sống mới của con... giây phút tồn tại mãi mãi theo thời gian. Ba ạ, bây giờ con có con, nhưng con sẽ luôn là con gái bé bỏng của Ba! Chúc Ba ngày của Cha vui vẻ! Bob (Úc) Bạn hỏi tôi nghĩ gì về Ba tôi. Tuyệt lắm! Tuyệt lắm! Tôi phải nói với bạn Ba tôi là người tốt nhất trên thế giới này. Bạn biết tôi muốn nói gì không? Ông ấy là người ân cần rộng lượng, người được yêu thương không chỉ bởi gia đình ông nhưng còn bởi tất cả bạn hữu. Gia đình luôn luôn là ưu tiên một của ông. Tính hài hước của ông làm cho ông khác biệt những người khác. Tóm lại, ba tôi tuyệt vời! Tôi rất tự hào về người và rất yêu người. Ba, chúc Ba Ngày của Cha vui vẻ! Questions. (Câu. hỏi). I think who Rite sends this card to is her father. Her father is alive, because at the end of the letter, she wishes her father a happy Father's Day. His sense of humour makes Bob's father different from others. From the three passages, we can see a father is a man who is always considerate and generous to his child(ren) and who has a strong and ever-lasting influence on them, too. WRITE (Vỉếụ ỉn Viet Nam people do not celebrate Mother's Day or Father's Day. You think it is necessary to have a day to celebraste for your Mom and another for your Dad. Write to a friend to share this idea Follow this outline, (ơ Việt Nam, người ta không kỉ niệm Ngày của Mẹ hay Ngày của Cha. Em nghĩ cần thiết có một ngày kỉ niệm Mẹ của em và một ngày cho Cha của em. Hãy viết cho bạn của em chia sẽ ý tưởng này. Hãy theo dàn bài này.) Dàn bài Đoạn Một : nói với bạn của em lí do kỉ niệm ngày này (để con cái bày tỏ tình cảm, kỉ niệm và tình yêu thương với cha mẹ chúng, đề cao truyền thống gia đình, đưa các thành viên gia đình gần nhau hơn,...) Đoạn Hai : cho chi tiết về: khi nào kỉ niệm: mùa nào hay tháng nào, ngày nào trong tháng hay trong tuần, (tại sao?) kỉ niệm như thế nào: tổ chức tiệc, gửi thiệp, đi dã ngoại, . . . quà đặc biệt gì để cho: quà cho Mẹ, quà cho Cha. món ăn đặc biệt gì để làm tặng. Dear Tom, I'm writing to you to tell my idea about an important celebration. I think it is necessary to celebrate Mother's Day and Father's Day in our country. As we know everyone of US in this world has parents. So, the fact that there is a day to celebrate for them is reasonable. Moreover, it's the occasion on which children can show their love and gratitude to their parents. What's more it's children's duty in the view of moral tradition of the nation. The time to celebrate those days is not near other public holidays, I guess. Mother's Day should be celebrated in early spring and Father's Day in early fall. Why do we celebrate those celebrations in these times of the year? I think it's the most suitable time because the weather is usually fine. Therefore the children who live apart can return home easily. In a word, I think we should have Mother's Day and Father's Day. LANGUAGE FOCUS Relative clauses Adverbial clauses of concession Join the sentences. Use relative clauses. (Kểt hợp câu. Dùng mệnh đề quan hệ.') Auld Lang Syne is a song which is sung on New Year's Eve. This watch, which was given to me by my aunt on my 14th birthday, is a gift. My friend Tom, who can compose (soạn) songs, sing Western folk songs very well. We often go to the town cultural house, which always opens on public holidays. I like reading books which tell about different peoples (dân tộc) and their cultures. The roses (which) my Dad gave my Mum on her birthday were very sweet and beautiful. Judy very much liked the full-moon festival, which happened in mid Fall. Tomorrow I'll go to the airport to meet my friends, who come to stay with us during the Christmas. Describe each of the people in the pictures. Use relative clauses. (Mô tả từng người trong hỉnh. Dùng mệnh đề quan hệ.) The left picture. I'm the boy who is wearing a white T-shirt and blue trousers. The woman who is sitting in the armchair is my Mum. My Dad is the man who is standing behind Linda. The girl, who is giving my Mum a psent, is my younger sister Linda. The right picture. My aunt Judy is the woman who is holding Jack in her arm. The woman who is on the right of my aunt is my grandmother. The man who is at the back of the picture is my uncle John. Join the sentences. Use the words in brackets. The first is done for you. (Kết hợp câu. Dùng từ trong ngoặc. Câu đầu tiên đã làm cho em.) Thu Ha is not satisfied with her pparations for Tet, even though she has decorated her house and made plenty of cakes Although we don't have a Mother's Day in Viet Nam, Dad and I have special gifts and parties for my Mom every year on the 8th of March. Even though I live in Nam Dinh, we went to Ha Noi to watch the parade on the National Day (Lễ Quốc Khánh) last year. Many tourists enjoy most of the festivals in Viet Nam though they do not understand Vietnamese culture very much. Even though in Australia Christmas season is in summer, people enjoy Christmas as much as they do in other European countries. Although Jim came to the show late due to the traffic jam, he could see the main part of it. Look at the pictures. Complete the sentences. Use the correct tense of the verbs and the information. (Nhìn vào các hỉnh. Điền câu. Dùng thì đúng cho các động từ và thông tin.) Although Mrs Thoa was tired, she helped Tuan with his homework. Even though Liz has an exam tomorrow, she watches TV. It rained yesterday although the weather bureau had pdicted there would be fine weather. Ba ate alot of food, though he wasn't very hungry. Even though the keyboard wasn't working well, she managed to finish the letter.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9 Getting Started Sgk Mới
  • Bài Tập Nâng Cao Tiếng Anh Lớp 9 Unit 4 Life In The Past
  • Tải Về Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 9 Theo Chuyên Đề Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tuyển Tập Bộ Sách Tham Khảo Tiếng Anh Lớp 9 Hay Nhất 2022
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 9: Natural Disasters
  • Unit 1 Trang 11 Sgk Tiếng Anh 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 9: Natural Disasters
  • Tuyển Tập Bộ Sách Tham Khảo Tiếng Anh Lớp 9 Hay Nhất 2022
  • Tải Về Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 9 Theo Chuyên Đề Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Bài Tập Nâng Cao Tiếng Anh Lớp 9 Unit 4 Life In The Past
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9 Getting Started Sgk Mới
  • Xem lại: A Closer Look 2 Unit 1 trang 9 sgk anh 9

    Giải Communication Unit 1 trang 11 SGK Tiếng anh 9

    1. Nick, Mi, Duong, and Mai are planning a day out to a place …. (Nick, Mi, Dương và Mai đang lên kế hoạch đi thăm 1 địa điểm nổi tiếng cho lớp của mình. Nghe đoạn hội thoại và hoàn thành kế hoạch bằng việc điền vào chỗ trống không quá 3 từ.)

    Bài nghe:

    2. Imagine that your class is going to a place …. (Tưởng tượng lớp học của bạn dự định đi tham quan 1 địa điểm nổi tiếng. Làm việc theo nhóm để bàn bạc những dự định cho ngày hôm đó. Điền vào bảng sau.)

    3. Present your plan to the class. Which group has the best plan? (Thuyết trình kế hoạch của bạn. Nhóm nào có kế hoạch tốt nhất?)

    Good morning teacher and everyone!

    Today, on behalf of my group, I am very glad to psent to you about our plan for one-day trip to a place of interest. First of all, after discussing, we came up with the decision to go to Thong Nhat Park for a picnic in Sunday. The reasons for this choice are that Thong Nhat park is located right in Ha Noi so it does not take much time to get there and we can have more time to enjoy the trip; this park is really large so there is plenty of space for picnic and other outdoors activities. Secondly, we made a detailed plan for this trip. To specify, we will gather at school and set off at 9 a.m on Sunday by bicycle altogether. On arrival, An, Binh and Chien will be responsible for pitching a tent while Hoa and I ppare the lunch for us. After that, we will have lunch together and chat with each other. Binh will bring his guitar so we will sing together our favorite songs. In the afternoon, we will wander around to park and enjoy the fresh air there. We will go home at 5 p.m. I am really looking forward to carrying this plan out with my friends in this weekend.

    Thank you for listening to my psentation and if you like our plan, please vote for our group!

    ” Theo dõi và tham khảo cách làm Skills 1 Unit 1 trang 12 sgk anh 9 hoặc đáp án những phần khác thuộc Tiếng anh lớp 9 – tập 1 khác tại doctailieu.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 5 Lớp 9: Communication
  • Unit 9 Lớp 9: Skills 2
  • Unit 9 Lớp 9: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Tiếng Anh 6 Unit 9: A Closer Look 1
  • Unit 8 Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 3 (Unit 7
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 4 (Unit 10, 11, 12)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 2 (Unit 4, 5, 6)
  • Giải Unit 3 Lớp 9: A Trip To The Countryside Hệ 7 Năm
  • Unit 7 Lớp 9: Listen
  • Ôn lại: Communication Unit 8 trang 24 sgk anh 9

    Skills 1 Unit 8 sgk Tiếng anh 9

    1a. Word in groups. Name some famous caves …. (Làm việc theo các nhóm. Tên của một số động ở Việt Nam và trên thế giới.)

    Famous caves in Viet Nam Famous caves in the world

    – Phong Nha Cave

    – Deer Cave (Borneo, Malaysia)

    – Onondaga Cave (Missouri, USA)

    – Gouffre Berger Cave (France)

    – Reed Flute Cave (Guilin, China)

    – Fingal’s Cave (Scotland)

    – Cave of Crystals (Mexico)

    – En Cave

    – Thien Duong Cave

    – Sung Sot Cave

    – Tam Coc – Bich Dong

    b. Answer the questions with your own ideas. (Trả lời các câu hỏi với ý tưởng của bạn.)

    1. In Quang Binh province.

    2. In 1991.

    3. Nearly 9km.

    2. Read the passage again and answer the questions, or …. (Đọc đoạn văn lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi hoặc chọn đúng các đáp án.)

    1. The American Broadcasting Company (ABC) aired a live programme (featuring the magnificence of Son Doong) on “Good Morning America”.

    2. By river water eroding away the limestone underneath the mountain.

    3. From February to August.

    4. C.

    5. D.

    3. Which would you like to do most on holiday? …. (Bạn thích làm nhất trong kì nghỉ lễ? Đánh dấu (V) 3 điều trong danh sách dươi đây.)

    1. explore Son Doong Cave (v).

    2. climb the Great Wall of China.

    3. visit the Pyramids of Egypt.

    4. go on a wildlife safari to Kenya (v).

    5. relax on a beach.

    6. go camping in Cuc Phuong national Park.

    7. go on an expedition to Mount Everest.

    9. take a sightseeing tour around New York.

    10. take a Trans-Viet cycling tour.(v)

    4. Work in groups. Talk about one of choices, trying to persuade your group join you. (Làm việc theo các nhóm. Nói chuyện về một trong số lựa chọn, cố gắng thuyết phục nhóm của bạn tham gia với bạn.)

    A: I’d like to go on a wildlife safari to Kenya as I’m very interested in the natural world and pservation. You can experience wild animal in their natural habitat – elephants, hippos, cheetahs,and lions…

    B: I think a cycling tour from the north to the south of Viet Nam with some friends is the best travel at your own pace. You stop whenever and wherever you like. You can enjoy the beauty of different parts of our country and at the same time improve your health…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Trang 22 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 8 Lớp 9: Skills 2
  • Unit 2 Trang 23 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Skills 2, Looking Back Project
  • Skills 2 Unit 6 Trang 67 Sgk Tiếng Anh 9 Tập 1 Mới
  • Unit 8 Trang 22 Sgk Tiếng Anh 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 3 (Unit 7
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 4 (Unit 10, 11, 12)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 2 (Unit 4, 5, 6)
  • Giải Unit 3 Lớp 9: A Trip To The Countryside Hệ 7 Năm
  • Xem lại: A Closer Look 1 Unit 8 trang 21 sgk anh 9

    A Closer Look 2 Unit 8 sgk Tiếng anh 9

    1. Complete the text with a/an, the, or zero article (∅). (Hoàn thành đoạn văn sau với mạo từ a/an, the hoặc không dùng mạo từ (∅))

    Cộng hòa Dominican là một nước trên đảo của Hispaniola, ở khu vực Caribe. Đó là nước lớn thứ hai thuộc khu vực Caribe sau Cuba, với khoảng 10 triệu dân, một triệu trong số đó sống ở thành phó thủ đô Santo Domingo. Thành phố lớn thứ hai là Santiago. Địa lý của thành phố này rất đa dạng, trải dài từ thảo nguyên bán sa mạc đến thung lũng tươi tốt của rừng mưa nhiệt đới. Kinh tế phụ thuộc vào nông nghiệp với đường được xem là vụ mùa chính. Ngành công nghiệp là ngành công nghiệp quan trọng.

    2a. Ask and answer the questions. Choose from the list. … (Hỏi và trả lời các câu hỏi, chọn từ danh sách, Sử dụng “the” nếu cần thiết.)

    1. Which one is an imperial palace? (Công trình nào là cung điện hoàng gia?)

    ⇒ Forbidden City.

    2. Which river runs through London? (Sông nào chảy qua London?)

    ⇒ The Thames.

    3. Which one is the deepest lake in the world? (Hồ nào sâu nhất trên Thế Giới?)

    ⇒ Lake Baikal.

    4. Which one is considered one of the New7Wonders of Nature? (Cái nào được xem xét là một trong 7 kì quan thiên nhiên thế giới mới?)

    ⇒ Ha Long Bay.

    5. Which one is the largest cave in the world? (Cái nào là hang động lớn nhất thế giới?)

    ⇒ Son Doong Cave.

    6. Which one is a tourist attraction in New York? (Cái nào là thu hút du khách nhất ở New York?)

    ⇒ The Statue of Liberty.

    b. Choose one item above and say what you know about … (Chọn một địa danh ở trên và nói xem bạn biết gì về địa danh đó như một địa điểm thu hút du khách)

    Ha Long Bay is located in Quang Ninh province, in northern Vietnam, 170 km from East of Hanoi. “Ha Long” means “Bay of Descending Dragon”. It is famous for scenic ocean and is recognized as one of natural wonder of the world. In Ha Long Bay, tourists can experience perse natural landscape, varying from long sandy beach to thousand-year-old-lime karst. Ha Long Bay includes nearly 1900 islets of different size, some very large such as Thien Cung Cave or Surprise Cave; others as small as a few meters wide. Besides the natural scenes, Ha Long also has many of man-made attractions, such as: Sunworld Park, cinema or water park. When coming home, tourists can buy some interesting souvenirs there.

    3a. Write answers to the questions, using a, an, the or zero article …. (Viết câu trả lời cho các câu hỏi, sử dụng mạo từ a, an, the hoặc không dùng mạo từ trong mỗi câu trả lời. Đưa ra 3 câu trả lời đúng và 2 câu trả lời sai về bản thân bạn.)

    1. A blue bike.

    2. Da Lat city.

    3. The USA.

    4. The spring..

    5. Yes, I have. Da Nang city.

    4. Make full sentences from the words/phrases, adding articles as needed. …. (Tạo câu hoàn chỉnh từ các từ, cụm từ, thêm mạo từ nếu cần. Sau đó đánh dấu chung đúng (T), sai (F))

    1. Tên gốc của Hà Nội là Phú Xuân.

    2. Kim tự tháp nổi tiếng nhất Ai Cập được tìm thấy ở Giza tại Cairo.

    3. Có một thành phố tên là Kiev ở Mỹ.

    4. Mỹ Sơn, tàn tích từ đế chế Chăm cổ là 1 kỳ quan thế giới của UNESCO.

    5. Tiếng Anh là ngôn ngữ đầu tiên ở nhiều quốc gia hèn ngoài vương quốc Anh.

    Xem cách làm phần Communication Unit 8 trang 24 sgk anh 9 và đáp án bài tập sách giáo khoa Tiếng anh lớp 9 tại doctailieu.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 9: Skills 2
  • Unit 2 Trang 23 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Skills 2, Looking Back Project
  • Skills 2 Unit 6 Trang 67 Sgk Tiếng Anh 9 Tập 1 Mới
  • A Closer Look 2 Unit 4 Trang 43 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 8 Trang 21 Sgk Tiếng Anh 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 9 Unit 8: A Closer Look 2
  • Giải A Closer Look 1 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • A Closer Look 1 Unit 8 Lớp 9
  • Unit 8 Lớp 9: Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Ôn lại: Getting started unit 8 trang 18 sgk anh 9

    A Closer Look 1 Unit 8 sgk Tiếng anh 9

    1. Một chuyến đi thường là ý thích viếng thăm các địa điểm khác nhau.

    2. Một nơi mà rất nhiều người đến trong kỳ nghỉ.

    3. Hành động hoặc hoạt động di chuyển từ 1 nơi đến 1 nơi khác.

    4. Một người hướng dẫn khách du lịch đi xung quanh.

    5. Một chuyến đi ngắn đến 1 nơi đặc biệt là nơi để vui chơi.

    6. Một chuyến đi được tổ chức để đến 1 nơi không dễ đến.

    Bạn có muốn khám phá một địa điểm thú vị? Bạn có muốn du lịch đến một bãi biển thoải mái và xinh đẹp và giúp bảo vệ môi trường. Nếu câu trả lời là có, bạn nên đặt một kỳ nghỉ với EcoTours. Tại EcoTours, chúng tôi giúp bạn tận hưởng kỳ nghỉ và học hỏi nhiều hơn về những nơi bạn tham quan. Thêm vào đó chúng tôi dành ra một đô la trong chi phí kỳ nghỉ của bạn để giúp bảo vệ môi trường địa phương. Hãy gọi cho chúng tôi và kể cho chúng tôi nghe về một trải nghiệm du lịch tour của bạn. Chúng tôi sẽ giúp bạn chọn và lên kế hoạch cho một kỳ nghỉ sôi động phù hợp cho bạn. Những kỳ nghỉ của chúng ta chắc chắn không hề nhàm chán. Đừng lo lắng về chi phí. Giá cả của chúng tôi rất hợp lý. Gọi cho chúng tôi ngay bây giờ (048) 555 – 6788. Bạn sẽ hài lòng với kỳ nghỉ EcoTours.

    1. Cảm giác mệt mỏi và hoang mang về thời gian sau một chuyến bay dài.

    2. Mặt tiêu cực hoặc vấn đề mà làm cho điều gì đó kém hấp dẫn.

    3. Việc dừng lại ngắn hạn tại một nơi nào đó giữa hai phần của chuyến đi.

    4. Thời điểm phổ biến cho các kỳ nghỉ trong năm.

    5. Nơi mà bạn đến đầu tiên khi bạn đến sân bay để xuất trình vé của bạn.

    6. Một nơi bên đường được đánh dấu bằng một biển báo khi xe buýt dừng.

    Hướng dẫn dịch

    1. Thời gian trả phòng là 12 giờ trưa tại khách sạn.

    2. Hãy chắc chắn rằng chúng ta ở một khách sạn có hồ bơi.

    3. Có một sự nhầm lẫn với vé của chúng ta- chúng ta bị tính phí vé một chiều không phải vé trọn gói)

    4. Đường cao tốc bị chặn vì có vụ đâm xe.

    5. Sau khi hạ cánh vui lòng vẫn ngồi lại cho đến khi máy bay đến trạm dừng của bên ngoài của trạm cuối.

    6. Ở khách sạn, bạn có thể chọn giữa phòng và bữa ăn sáng và ăn ngủ trọn gói.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ngữ Văn Lớp 9 Học Kì 2 Bài Những Ngôi Sao Xa Xôi
  • Vòng 9 Giải Ngoại Hạng Anh: Arsenal Hòa Hú Vía, Liverpool Thắng To
  • Lịch Thi Đấu Vòng 9 Ngoại Hạng Anh 2013
  • Thực Hư Arsenal Xếp Thứ 9 Ngoại Hạng Anh Vẫn Dự Cúp C1 Nếu Hủy Giải
  • Bảng Xếp Hạng (Bxh) Ngoại Hạng Anh (9/3): Thắng Man City, Mu Áp Sát Top 4
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 1: Writing (Trang 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 10: Writing (Trang 39)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 11 Unit 10: Reading
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 10: Cities Of The Future
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 10: Healthy Lifestyle And Longevity
  • Unit 10 Lớp 11: Reading
  • Unit 1: Local environment

    E. Writing (trang 9-10 SBT Tiếng Anh 9 mới)

    1. There are some famous pottery villages in Viet Nam such as Chu Dau, Bat Trang, and Bau True.

    2. Bau True is one of the oldest pottery villages in Southeast Asia.

    3. It is located about ten kilometers from Phan Rang City.

    4. There, young girls from twelve to fifteen years old begin to learn how to make pottery.

    5. They know how to make pottery products from pots to small jars.

    2. Complete each complex sentences…(Hoàn thành những câu sau theo ý tưởng của em.)

    1. …, I found a really lovely hat.

    2. … she can buy some new decorations for our house.

    3. … it helps her to relax.

    4. We are producing more and more vases…

    5. … discussing a whole day.

    3. You receive an email…(Em nhận được email từ Elena, bạn tâm thư ở Anh. Cô ấy bảo bạn hãy viết thư kể cho cô ấy về những địa điểm bạn yêu thích ở nơi bạn sống. Viết một emai kể về những địa điểm đó.)

    Hello Elena,

    I really enjoyed reading your email! Now I’m going to tell you all about my favourite places of interest.

    There are plenty of places of interest in my city. However, my favourite one is city library. I come there once or twice a week to borrow books home to read. Sometimes, I also read in its the reading room. I’m really in love with the atmosphere there because it’s quiet and peaceful, I can concentrate on reading my books without being disturbed. One thing I like about this library is that it has many valuable old books that you cannot find at any book store. This library has a reading club and actually I’m a member of this club. Once or twice a month, we gather up and talk with each other about the books that we’ve recently read. I find it really interesting.

    Another place of interest that I love in my city is the park. I usually go jogging and enjoy music every afternoon there. It helps me not only to relax but also to keep fit. The park has a lot of trees and flowers so the air there is really fresh.

    When you come to my hometown, I hope I’ll be able to show you some of these places.

    Bye for now.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 9 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 10 Mới Unit 1: Writing (Trang 12)
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 10 Ecotourism
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 8 Country Life And City Life
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 8: What Are You Reading?
  • §1. Bảng Phân Bố Tần Số Và Tần Suất
  • Unit 1 Trang 13 Sgk Tiếng Anh 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 9: Cities Of The Future
  • Giải Project Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Skills Review 1 Lớp 9
  • Language Review 3 Lớp 9
  • Skills Review 3 Lớp 9
  • Giải Skills 2 Unit 1 sgk Tiếng anh 9

    1. Discribe what you see in each picture. Do you know what … (Miêu tả cái bạn nhìn thấy trong bức tranh. Bạn có biết đó là nới nào không?)

    Bài nghe:

    A: Ha Noi Botanical Garden.

    B: BatTrang pottery village.

    C: Viet Nam National Museum of History.

    2. Listen to what these students say and decide if … (Nghe những học sinh này nói và xem những câu sau đúng (T) hay sai (S).)

    Bài nghe:

    1. Trà yêu thích lịch sử.

    2. Nam thích tự tay mình làm các đồ vật.

    3. Gia đình Nam sở hữu một công xưởng ở Bát Tràng.

    4. Cây vườn chỉ xuất hiện ở các tỉnh của Việt Nam.

    5. Hoa yêu thiên nhiên và sự yên tĩnh.

    Nội dung bài nghe:

    Tra: I love history, so my place of interest is Viet Nam National Museum of History. There’s an extensive collection of artefacts tracing Viet Nam’s history. They’re arranged chronologically from primitive life to modern times. It’s also near Hoan Kiem Lake and the Old Quater, so you can spend time looking round and exploring Vietnamese culture.

    Nam: I’m fascinated by traditional handicraft. At weekends, I usually go to Bat Trang, a pottery village not far from Ha Noi centre. My friend’s relatives live there and they own a workshop. Every time I go there, they teach me how to make things such as pots, vases, or bowls. I’m learning to paint on ceramics now.

    Hoa: Ha Noi Botanical Garden is the place I like. There are lots of trees from different countries, a lake, and a small hill. I usually climb up the hill and read books at the top because there’s a large lawn. After that I go down and feed the pigeons. Sometimes I just sit on the bench, watching people dancing or playing sports. It’s a nice place for those who love nature and quietness.

    Hướng dẫn dịch

    Trà: Tôi yêu lịch sử, vì vậy địa điểm tôi quan tâm là Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam. Có một bộ sưu tập đầy đủ các đồ cổ ghi lại lịch sử của Việt Nam. Chúng được sắp xếp theo thứ tự thời gian từ cuộc sống sơ khai đến hiện đại. Nó cũng gần Hồ Hoàn Kiếm và nhà máy rượu Phố Cổ, vì vậy bạn có thể dành thời gian để ngắm cảnh và khám phá văn hoá Việt Nam.

    Nam: Tôi bị thu hút bởi nghề thủ công truyền thống. Vào cuối tuần, tôi thường đi đến Bát Tràng, một làng gốm không xa trung tâm Hà Nội. Bạn thân của bạn tôi ở đó và họ sở hữu một xưởng sản xuất. Mỗi khi tôi đến đó, họ dạy tôi làm thế nào để làm những thứ như chậu, lọ, hoặc bát. Tôi đang học vẽ trên đồ gốm bây giờ.

    Hoa: Vườn bách thú Hà Nội là nơi tôi thích. Có rất nhiều cây cối từ các quốc gia khác nhau, một hồ nước và một ngọn đồi nhỏ. Tôi thường leo lên ngọn đồi và đọc sách ở trên đó vì có một bãi cỏ lớn. Sau đó tôi đi xuống và cho chim bồ câu ăn. Đôi khi tôi chỉ ngồi trên băng ghế , xem mọi người khiêu vũ hay chơi thể thao. Đó là một nơi tuyệt vời cho những ai yêu thiên nhiên và tĩnh lặng.

    3. Listen again and complete the table. … (Nghe lại và hoàn thành bảng. Sử dùng không quá 3 từ cho mỗi chỗ trống.)

    Bài nghe:

    Place : Hoan Kiem Lake

    Activities: walking around , reading book , watching people…

    Chú ý: Những thông tin được gạch chân học sinh có thể thay thế để phù hợp với ý kiến của riêng mình.

    5. Imagine that your Australian pen friend is coming to Viet Nam and will spend a day …(Tưởng tượng bạn qua thư người Úc của bạn sắp tới Việt Nam và sẽ dành 1 ngày thăm quê bạn. Anh/cô ấy hỏi xin lời khuyên từ bạn xem nên thăm nơi nào và những thứ họ có thể làm ở đó.)

    Write an email to give him/her some.(Hãy viết email cho anh/cô ấy một vài lời khuyên.)

    Dear Mira,

    It’s great to know that you’re coming to Viet Nam. What a pity you can only spend one day in Ha Noi.

    There are so many interesting places in the city, but I think within one day you should be able to visit three places. The first place I suggest is Viet Nam National Museum of History. You like history, so it’s a must-see place. There’s an extensive collection of artefacts tracing Viet Nam’s history. They’re arranged chronologically from primitive life to modern times. The second place is Hoan Kiem Lake. It’s one of the symbols of Ha Noi. There you can enjoy the beautiful scenery and visit Ngoc Son Temple. You can also have a look at the Old Quarter. Wander around the old streets and some ancient houses to explore Vietnamese culture.

    Conveniently, these places are close to one another, so we can walk around easily.

    Tell me when you’re coming, so I can show you around these places.

    Look forward to seeing you soon!

    Best wishes,

    Thuc Anh

    Dear Mary,

    It’s great to know that you’re coming to Viet Nam. I hope you’ll have a good time spending one day in Ha Noi.

    There are many interesting places in the city, but I think within one day you are able to visit three places. The first place I suggest is Viet Nam National Museum of History. Since you like history very much, it’s a must-see place. There’s an extensive collection of artefacts tracing ret Sam’s history. They’re arranged chronologically from primitive to modem times. The second place is Hoan Kiem Lake. It’s one of the symbols of Ha Noi. There you can enjoy the beautiful scenery and visit Ngoc Son Temple. You can also go for a walk at the Old Quarter, wander around the old streets and some ancient houses to explore Vietnamese culture. Fortunately, these places are close to one another, so you can walk around easily.

    Tell me when you’re coming, so I can show you around these places.

    Look forward to seeing you soon!

    Best wishes,

    Phuong Thao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 1 Unit 1 Trang 12 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Giải Skills 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 2 Lớp 9: Skills 1
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9 Mới Unit 1 (Có Đáp Án): Local Environment.
  • Language Review 1 Lớp 9
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100