Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Toán Dân Số

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Bài Toán Dân Số
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn 8 Bài Chiếu Dời Đô
  • Soạn Bài Thiên Đô Chiếu
  • Soạn Bài Thiên Đô Chiếu (Lí Công Uẩn)
  • Soạn Bài Chiếu Dời Đô
  • Bài toán dân số

    Câu 1:

    Trả lời:

    – Chủ đề chính: Gia tăng dân số – một vấn đề đáng báo động

    – Phương thức thể hiện chủ yếu: Thuyết minh.

    Câu 2 (Câu 1 trang 131 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Trả lời:

    Văn bản chia làm 3 phần:

    + Phần 1 ( từ đầu … sáng mắt ra): bài toán dân số được đặt ra từ thời cổ đại

    + Phần 2 ( tiếp … sang ô thứ 34 của bàn cờ): tốc độ gia tăng nhanh chóng dân số thế giới:

    * Câu chuyện về một bài toán cổ

    * Mối quan hệ giữa bài toán với sự gia tăng dân số

    * Thực trạng gia tăng dân số hiện nay

    + Phần 3 ( còn lại): tìm kiếm lời lời giải cho bài toán dân số.

    Câu 3:

    Trả lời:

    Điểm mấu chốt đã dẫn tác giả tới “một thoáng liên tưởng” từ câu chuyện kén rể của nhà thông thái thời cổ đại đến vấn đề bùng nổ dân số thời hiện đại đó là những con số kinh khủng của bài toán cổ giống với việc phát triển dân số, điều đó đã làm tác giả “sáng mắt ra”

    Câu 4 (Câu 4 trang 132 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Trả lời:

    – Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở một số nước theo thông báo của Hội nghị Cai-rô nhằm mục đích:

    + Khẳng định rằng phụ nữ ở sinh nhiều con hơn nhưng nước phát triển dẫn tới tỉ lệ gia tăng dân số mạnh

    + Sự gia tăng dân số tỉ lệ nghịch với tốc độ phát triển kinh tế, tốc độ gia tăng dân số càng nhanh tốc độ phát triển kinh tế càng giảm.

    – Những nước châu Phi: Nê-pan; Ru-an-da; Tan-da-ni-a; Ma-đa-gát-xca. Những nước châu Á: Ấn Độ và Việt Nam.

    – Các nước châu Á, và châu Phi có phát triển kinh tế chậm, nghèo và tỉ lệ gia tăng dân số.

    ⇒ Sự phát triển xã hội phụ thuộc vào sự phát triển của dân số.

    Câu 5:

    – Sự hấp dẫn và lí thú trong trong hệ thống lập luận: Hệ thống lập luận không phải là những lí lẽ khô khan mà tác giả đã thể hiện cảm xúc của mình khi lập luận. Từ chỗ “ai mà tin được” đến chỗ “sáng mắt ra”, từ những liên tưởng gần qua các con số kinh khủng đến những liên tưởng xa đó là sự tồn tại hay không tồn tại của chính loài người.

    ⇒ Cách lập luận không chỉ chặt chẽ, thuyết phục mà còn cho thấy được thái độ, cách đánh giá của chính tác giả.

    Câu 6 (Bài luyện tập 1 trang 132 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Trả lời:

    – Con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số đó là con đường giáo dục.

    – Bởi lẽ:

    + Giáo dục giúp nâng cao nhận thức và hiểu biết của chính người dân, đôi khi sự gia tăng dân số bắt nguồn từ sự thiếu hiểu biết của mỗi người.

    + Khi đã có nhận thức, họ sẽ có sự chuyển biến trong hành động và việc làm

    Câu 7:

    Trả lời:

    Câu nói này nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng của vấn đề dân số đối với tương lai của nhân loại. Chúng ta hãy thử hình dung khi đất đai vẫn như thế mà con người thì ngày càng tăng lên, cuộc sống đất chật người đông chen chúc khiến con người sống ngột ngạt, tù túng hơn, Đặc biệt vấn đề dân số sẽ kéo theo áp lực của vấn đề việc làm và nhà ở, rồi sau này cuộc sống của con cháu chúng ta sẽ ra sao khi những vấn đề xã hội ấy ngày càng trở nên nhức nhối, áp lực. Chính vì thế ngay từ bây giờ chúng ta cần phải có biện pháp để ngăn chặn việc bùng nổ dân số.

    Câu 8:

    Trả lời:

    – Theo tài liệu của tổng điều tra dân số ngày 1 – 4 – 2009, tổng dân số Việt Nam là 85.789.573 người, tăng 9,5 triệu người so với 10 năm trước đây.

    – Sự gia tăng này rất đáng lo ngại, báo động cho tình trạng bùng nổ dân số.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 8 (VBT Ngữ Văn 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Đoạn Văn Từ 5 Đến 7 Câu Giới Thiệu Về …. Dấu Ngoặc Kép
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Dấu Ngoặc Kép Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Dấu Ngoặc Kép
  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Vật Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Vật Lí 9
  • Bài 24: Văn Bản: Ý Nghĩa Văn Chương – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Kỹ Năng Giải Một Số Dạng Bài Tập Toán Lớp 12 Chọn Lọc
  • Giải Toán Lớp 5 Diện Tích Hình Tròn: Hướng Dẫn Bài Tập Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hình Học 12 Trang 25
  • Giới thiệu về Giải VBT Vật Lí 8

    Bài 1: Chuyển động cơ học

    Bài 2: Vận tốc

    Bài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đều

    Bài 4: Biểu diễn lực

    Bài 5: Sự cân bằng lực – Quán tính

    Bài 6: Lực ma sát

    Bài 7: Áp suất

    Bài 8: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau

    Bài 9: Áp suất khí quyển

    Bài 10: Lực đẩy Ác-si-mét

    Bài 11: Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét

    Bài 12: Sự nổi

    Bài 13: Công cơ học

    Bài 14: Định luật về công

    Bài 15: Công suất

    Bài 16: Cơ năng

    Bài 17: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng

    Bài 18: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học

    Bài tự kiểm tra 1

    Chương 2: Nhiệt học

    Bài 19: Các chất được cấu tạo như thế nào?

    Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?

    Bài 21: Nhiệt năng

    Bài 22: Dẫn nhiệt

    Bài 23: Đối lưu – Bức xạ nhiệt

    Bài 24: Công thức tính nhiệt lượng

    Bài 25: Phương trình cân bằng nhiệt

    Bài 26: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu

    Bài 27: Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt

    Bài 28: Động cơ nhiệt

    Bài 29: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương II: Nhiệt học

    Bài tự kiểm tra 2

    Bài 1: Chuyển động cơ họcBài 2: Vận tốcBài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đềuBài 4: Biểu diễn lựcBài 5: Sự cân bằng lực – Quán tínhBài 6: Lực ma sátBài 7: Áp suấtBài 8: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhauBài 9: Áp suất khí quyểnBài 10: Lực đẩy Ác-si-métBài 11: Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Ác-si-métBài 12: Sự nổiBài 13: Công cơ họcBài 14: Định luật về côngBài 15: Công suấtBài 16: Cơ năngBài 17: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năngBài 18: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ họcBài tự kiểm tra 1Bài 19: Các chất được cấu tạo như thế nào?Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?Bài 21: Nhiệt năngBài 22: Dẫn nhiệtBài 23: Đối lưu – Bức xạ nhiệtBài 24: Công thức tính nhiệt lượngBài 25: Phương trình cân bằng nhiệtBài 26: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệuBài 27: Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệtBài 28: Động cơ nhiệtBài 29: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương II: Nhiệt họcBài tự kiểm tra 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Lịch Sử 6
  • Giải Vbt Lịch Sử 9
  • Giải Vbt Địa Lí 6
  • Giải Vbt Địa Lí 7
  • Giải Vbt Địa Lí 8
  • Giải Vbt Lịch Sử 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Các Tập Hợp Số Lớp 10
  • Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ Lớp 9 Có Đáp Án Hay Nhất
  • Giáo Án Mĩ Thuật 6
  • Giải Vbt Sinh Học 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 9 Unit 7: Saving Energy
  • Giới thiệu về Giải VBT Lịch sử 8

    Phần 1: Lịch sử thế giới cận đại (Từ giữa thế kỉ XVI đến năm 1917) gồm 4 chương với 14 bài viết.

    Phần 2: Lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945) gồm 5 chương với 9 bài viết.

    Phần 3: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918 gồm 2 chương với 8 bài viết.

    Giải VBT Lịch sử 8 giúp các em học sinh hoàn thành tốt các bài tập trong VBT Lịch sử 8, từ đó nắm chắc kiến thức và thêm yêu môn học này hơn.

    Ảnh Giải VBT Lịch sử 8 Giải VBT Lịch sử 8 gồm phần chính, với tổng số 31 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

    Chương I: Thời kì xác lập của chủ nghĩa tư bản (Từ giữa thế kỉ 16 đến nửa sau của thế kỉ 19)

    Bài 1: Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên

    Bài 2: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ 18

    Bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới

    Bài 4: Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác

    Chương II: Các nước Âu – Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Bài 5: Công xã Pa-ri 1871

    Bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Bài 7: Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Bài 8: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ 18 – 19

    Chương III: Châu Á thế kỉ 18 – đầu thế kỉ 20

    Bài 9: Ấn Độ thế kỉ 18 – Đầu thế kỉ 20

    Bài 10: Trung Quốc giữa thế kỉ 19 – Đầu thế kỉ 20

    Bài 11: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Chương IV: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

    Bài 13: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

    Bài 14: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (từ giữa thế kỉ 16 đến năm 1917)

    Lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

    Chương I: Cách mạng tháng mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô

    Bài 15: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 – 1921)

    Bài 16: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941)

    Chương II: Châu Âu và nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Bài 17: Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Bài 18: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Chương III: Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Bài 20: Phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á (1918 – 1939)

    Chương IV: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

    Bài 21: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

    Chương V: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20

    Bài 22: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20

    Bài 23: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

    Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

    Chương I: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối thế kỉ 19

    Bài 24: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873

    Bài 25: Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884)

    Bài 26: Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ 19

    Bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ 19

    Bài 28: Trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ 19

    Chương II: Xã hội Việt Nam từ năm 1897 đến năm 1918

    Bài 29: Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế xã hội ở Việt Nam

    Bài 30: Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ 20 đến năm 1918

    Bài 31: Ôn tập: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

    Bài 1: Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiênBài 2: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ 18Bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giớiBài 4: Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa MácBài 5: Công xã Pa-ri 1871Bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Bài 7: Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Bài 8: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ 18 – 19Bài 9: Ấn Độ thế kỉ 18 – Đầu thế kỉ 20Bài 10: Trung Quốc giữa thế kỉ 19 – Đầu thế kỉ 20Bài 11: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Bài 13: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)Bài 14: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (từ giữa thế kỉ 16 đến năm 1917)Bài 15: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 – 1921)Bài 16: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941)Bài 17: Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)Bài 18: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)Bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)Bài 20: Phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á (1918 – 1939)Bài 21: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)Bài 22: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20Bài 23: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)Bài 24: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873Bài 25: Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884)Bài 26: Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ 19Bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ 19Bài 28: Trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ 19Bài 29: Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế xã hội ở Việt NamBài 30: Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ 20 đến năm 1918Bài 31: Ôn tập: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Toán Tài Chính 3 Txkttc03
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Tổng Hợp
  • Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Trong Kế Toán Tài Chính
  • Hướng Dẫn Thực Hành Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh 2021
  • 57 Video + 55 Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Căn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Toán Nâng Cao 12 Chuyên Đề Phương Trình Mặt Phẳng.
  • Giáo Dục Quốc Phòng
  • Giải Vbt Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 12
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12
  • Giới thiệu về Giải VBT Ngữ văn 8

    VBT Ngữ Văn 8 Tập 1 gồm từ bài 1 đến bài 17 với tất cả 54 bài viết

    VBT Ngữ Văn 8 Tập 2 gồm từ bài 18 đến bài 34 với tất cả 60 bài viết.

    Giải VBT Ngữ văn 8 giúp các em học sinh lớp 8 hoàn thành tốt các bài tập trong vở bài tập Ngữ văn 8, từ đó các em sẽ hiểu bài hơn, nắm chắc kiến thức hơn và đạt được kết quả cao trong học tập

    Ảnh Giải VBT Ngữ văn 8 Giải VBT Ngữ văn 8 gồm 2 tập. Nội dung cụ thể như sau:

    Bài 1

    Tôi đi học

    Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

    Trong lòng mẹ

    Trường từ vựng

    Bố cục của văn bản

    Bài 3

    Tức nước vỡ bờ

    Xây dựng đoạn văn trong văn bản

    Viết bài tập làm văn số 1

    Bài 4

    Lão Hạc

    Từ tượng hình, từ tượng thanh

    Liên kết các đoạn văn trong văn bản

    Bài 5

    Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

    Tóm tắt văn bản tự sự. Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

    Trả bài tập làm văn số 1

    Bài 6

    Cô bé bán diêm

    Trợ từ, thán từ

    Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

    Bài 7

    Đánh nhau với cối xay gió

    Tình thái từ

    Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

    Bài 8

    Chiếc lá cuối cùng

    Chương trình địa phương (phần tiếng việt)

    Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

    Bài 9

    Hai cây phong

    Nói quá

    Viết bài tập làm văn số 2

    Bài 10

    Ôn tập truyện kí Việt Nam

    Thông tin về ngày trái đất năm 2000

    Nói giảm nói tránh

    Luyện nói: kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm

    Bài 11

    Câu ghép

    Trả bài tập làm văn số 2

    Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

    Bài 12

    Ôn dịch thuốc lá

    Câu ghép (tiếp theo)

    Phương pháp thuyết minh

    Bài 13

    Bài toán dân số

    Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

    Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh

    Bài 14

    Chương trình địa phương (phần Văn – Kì 1)

    Dấu ngoặc kép

    Luyện nói: thuyết minh về một thứ đồ dùng

    Viết bài tập làm văn số 3

    Bài 15

    Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

    Đập đá ở Côn Lôn

    Ôn luyện về dấu câu

    Thuyết minh về một thể loại văn học

    Bài 16

    Muốn làm thằng cuội

    Ôn tập và kiểm tra phần tiếng việt

    Trả bài tập làm văn số 3

    Bài 17

    Hai chữ nước nhà

    Làm thơ bảy chữ

    Kiểm tra tổng hợp cuối học kì 1

    VBT Ngữ Văn 8 Tập 2

    Bài 18

    Nhớ rừng

    Ông đồ

    Câu nghi vấn

    Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

    Bài 19

    Quê hương

    Khi con tu hú

    Câu nghi vấn (tiếp theo)

    Thuyết minh về một phương pháp cách làm

    Bài 20

    Tức cảnh Pắc Bó

    Câu cầu khiến

    Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

    Ôn tập về văn bản thuyết minh

    Bài 21

    Ngắm trăng

    Đi đường (Tẩu lộ)

    Câu cảm thán

    Câu trần thuật

    Viết bài tập làm văn số 5

    Bài 22

    Thiên đô chiếu

    Câu phủ định

    Chương trình địa phương (phần văn)

    Bài 23

    Hịch tướng sĩ

    Hành động nói

    Trả bài tập làm văn số 5

    Bài 24

    Nước Đại Việt ta

    Hành động nói tiếp theo

    Ôn tập về luận điểm

    Bài 25

    Bàn về phép học

    Viết đoạn văn trình bày luận điểm

    Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm

    Viết bài tập làm văn số 6

    Bài 26

    Thuế máu

    Hội thoại

    Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

    Bài 27

    Đi bộ ngao du

    Hội thoại (tiếp theo)

    Luyện tập: đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận

    Bài 28

    Kiểm tra Văn

    Lựa chọn trật tự từ trong câu

    Trả bài tập làm văn số 6

    Tìm hiểu các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận

    Bài 29

    Ông Giuốc – Đanh mặc lễ phục

    Luyện tập: lựa chọn trật tự từ trong câu

    Luyện tập đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận

    Bài 30

    Chương trình địa phương (phần văn)

    Chữa lỗi diễn đạt

    Viết bài tập làm văn số 7

    Bài 31

    Tổng kết phần văn

    Ôn tập và kiểm tra phần tiếng việt

    Văn bản tường trình

    Luyện tập về văn bản tường trình

    Bài 32

    Trả bài kiểm tra Văn

    Ôn tập và kiểm tra phần tiếng việt (tiếp theo)

    Trả bài tập làm văn số 7

    Văn bản thông báo

    Bài 33

    Tổng kết phần văn (tiếp theo)

    Chương trình địa phương (phần tiếng việt)

    Kiểm tra tổng hợp cuối năm

    Bài 34

    Tổng kết phần văn (tiếp theo)

    Luyện tập làm văn bản thông báo

    Ôn tập phần làm văn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Đáp Án, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Tập 2, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2
  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Phương Pháp Học Tốt Công Thức Vật Lý 11
  • Bài Tập Kinh Tế Lượng Chương 2 Co Loi Giai, Các Dạng Bài Tập Kinh Tế Lượng Và Cách Giải
  • Giải Vbt Công Nghệ 6
  • Giải Vbt Địa Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Địa Lí 7
  • Giải Vbt Địa Lí 6
  • Giải Vbt Lịch Sử 9
  • Giải Vbt Lịch Sử 6
  • Giải Vbt Vật Lí 8
  • Giới thiệu về Giải VBT Địa Lí 8

    XI. Châu Á gồm 18 bài viết

    XII: Tổng kết địa lí tự nhiên và địa lí các châu lục gồm tất cả 3 bài viết

    Phần 2: Địa lí tự nhiên gồm 23 bài viết.

    Phần 1: Thiên nhiên, con người ở các châu lục gồm 2 chương với 21 bài viết

    Giải VBT Địa Lí 8 giúp các em học sinh hoàn thành bài tập trong vở BT Địa Lí 8 một cách chính xác, đầy đủ. Từ đó giúp các em nắm chắc kiến thức, thêm yêu thích môn học này hơn.

    Ảnh Giải VBT Địa Lí 8 Giải VBT Địa Lí 8 gồm 2 phần với tổng số 44 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

    XI. Châu Á

    Bài 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản

    Bài 2: Khí hậu châu Á

    Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu Á

    Bài 4: Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu Á

    Bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

    Bài 6: Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á

    Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á

    Bài 8: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở các nước châu Á

    Bài 9: Khu vực Tây Nam Á

    Bài 10: Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á

    Bài 11: Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á

    Bài 12: Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á

    Bài 13: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội khu vực Đông Á

    Bài 14: Đông Nam Á – đất liền và hải đảo

    Bài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam Á

    Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á

    Bài 17: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)

    Bài 18: Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chia

    XII: Tổng kết địa lí tự nhiên và địa lí các châu lục

    Bài 19: Địa hình với tác động của nội, ngoại lực

    Bài 20: Khí hậu và cảnh quan trên Trái Đất

    Bài 21: Con người và môi trường địa lí

    Phần 2: Địa lí tự nhiên

    Bài 22: Việt Nam – đất nước, con người

    Bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam

    Bài 24: Vùng biển Việt Nam

    Bài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam

    Bài 26: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam

    Bài 27: Thực hành: Đọc bản đồ Việt Nam

    Bài 28: Đặc điểm địa hình Việt Nam

    Bài 29: Đặc điểm các khu vực địa hình

    Bài 30: Thực hành: Đọc bản đồ địa hình Việt Nam

    Bài 31: Đặc điểm khí hậu Việt Nam

    Bài 32: Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta

    Bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

    Bài 34: Các hệ thống sông lớn ở nước ta

    Bài 35: Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt Nam

    Bài 36: Đặc điểm đất Việt Nam

    Bài 37: Đặc điểm sinh vật Việt Nam

    Bài 38: Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam

    Bài 39: Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam

    Bài 40: Thực hành: Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp

    Bài 41: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

    Bài 42: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

    Bài 43: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

    Bài 44: Thực hành: Tìm hiểu địa phương

    Bài 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sảnBài 2: Khí hậu châu ÁBài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu ÁBài 4: Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu ÁBài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội châu ÁBài 6: Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu ÁBài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu ÁBài 8: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở các nước châu ÁBài 9: Khu vực Tây Nam ÁBài 10: Điều kiện tự nhiên khu vực Nam ÁBài 11: Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam ÁBài 12: Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông ÁBài 13: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội khu vực Đông ÁBài 14: Đông Nam Á – đất liền và hải đảoBài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam ÁBài 16: Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam ÁBài 17: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)Bài 18: Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chiaBài 19: Địa hình với tác động của nội, ngoại lựcBài 20: Khí hậu và cảnh quan trên Trái ĐấtBài 21: Con người và môi trường địa líBài 22: Việt Nam – đất nước, con ngườiBài 23: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt NamBài 24: Vùng biển Việt NamBài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt NamBài 26: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt NamBài 27: Thực hành: Đọc bản đồ Việt NamBài 28: Đặc điểm địa hình Việt NamBài 29: Đặc điểm các khu vực địa hìnhBài 30: Thực hành: Đọc bản đồ địa hình Việt NamBài 31: Đặc điểm khí hậu Việt NamBài 32: Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước taBài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt NamBài 34: Các hệ thống sông lớn ở nước taBài 35: Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt NamBài 36: Đặc điểm đất Việt NamBài 37: Đặc điểm sinh vật Việt NamBài 38: Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt NamBài 39: Đặc điểm chung của tự nhiên Việt NamBài 40: Thực hành: Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợpBài 41: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc BộBài 42: Miền Tây Bắc và Bắc Trung BộBài 43: Miền Nam Trung Bộ và Nam BộBài 44: Thực hành: Tìm hiểu địa phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Địa Lí 9
  • Chia Sẻ Kiến Thức, Kết Nối Đam Mê
  • Giải Bt Lịch Sử 8 (Ngắn Nhất)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2 Tổng Hợp
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải – Phần 1
  • Giải Vbt Sinh Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Unit 7 Lớp 11 Language Focus Tiếng Anh Mới
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Trong Các Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải – Phần 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2 Tổng Hợp
  • Giải Bt Lịch Sử 8 (Ngắn Nhất)
  • Giới thiệu về Giải VBT Sinh học 8

    Chương 1: Khái quát về cơ thể người gồm 6 bài viết

    Chương 2: Vận động gồm 6 bài viết

    …………

    Chương 10: Nội tiết gồm 5 bài viết

    Chương 11: Sinh sản gồm 7 bài viết

    Giải VBT Sinh học 8 giúp các em học sinh hoàn thành tốt các bài tập trong vở bài tập Sinh học 8, giúp các em học sinh nắm chắc kiến thức, hiểu sâu bài và thêm yêu thích môn sinh học này hơn.

    Ảnh Giải VBT Sinh học 8 Giải VBT Sinh học 8 gồm có 11 chương với 66 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

    Bài 1: Bài mở đầu

    Bài 2: Cấu tạo cơ thể người

    Bài 3: Tế bào

    Bài 4: Mô

    Bài 5: Thực hành: Quan sát tế bào và mô

    Bài 6: Phản xạ

    Chương 2: Vận động

    Bài 7: Bộ xương

    Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

    Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ

    Bài 10: Hoạt động của cơ

    Bài 11: Tiến hóa của hệ vận động

    Bài 12: Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương

    Chương 3: Tuần hoàn

    Bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể

    Bài 14: Bạch cầu – Miễn dịch

    Bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu

    Bài 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết

    Bài 17: Tim và mạch máu

    Bài 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch. Vệ sinh hệ tuần hoàn

    Bài 19: Thực hành: Sơ cứu cầm máu

    Chương 4: Hô hấp

    Bài 20: Hô hấp và các cơ quan hô hấp

    Bài 21: Hoạt động hô hấp

    Bài 22: Vệ sinh hô hấp

    Bài 23: Thực hành: Hô hấp nhân tạo

    Chương 5: Tiêu hóa

    Bài 24: Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa

    Bài 25: Tiêu hóa ở khoang miệng

    Bài 26: Thực hành: Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt

    Bài 27: Tiêu hóa ở dạ dày

    Bài 28: Tiêu hóa ở ruột non

    Bài 29: Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân

    Bài 30: Vệ sinh tiêu hóa

    Chương 6: Trao đổi chất và năng lượng

    Bài 31: Trao đổi chất

    Bài 32: Chuyển hóa

    Bài 33: Thân nhiệt

    Bài 34: Vitamin và muối khoáng

    Bài 35: Ôn tập học kì 1

    Bài 36: Tiêu chuẩn ăn uống. Nguyên tắc lập khẩu phần

    Bài 37: Thực hành: Tiêu chuẩn một khẩu phần cho trước

    Chương 7: Bài tiết

    Bài 38: Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu

    Bài 39: Bài tiết nước tiểu

    Bài 40: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu

    Chương 8: Da

    Bài 41: Cấu tạo và chức năng của da

    Bài 42: Vệ sinh da

    Chương 9: Thần kinh và giác quan

    Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh

    Bài 45: Dây thần kinh tủy

    Bài 46: Trụ não, tiểu não, não trung gian

    Bài 47: Đại não

    Bài 48: Hệ thần kinh sinh dưỡng

    Bài 49: Cơ quan phân tích thị giác

    Bài 50: Vệ sinh mắt

    Bài 51: Cơ quan phân tích thính giác

    Bài 52: Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

    Bài 53: Hoạt động cấp cao ở người

    Bài 54: Vệ sinh hệ thần kinh

    Chương 10: Nội tiết

    Bài 55: Giới thiệu chung hệ nội tiết

    Bài 56: Tuyến yên, tuyến giáp

    Bài 57: Tuyến tụy và tuyến trên thận

    Bài 58: Tuyến sinh dục

    Bài 59: Sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết

    Chương 11: Sinh sản

    Bài 60: Cơ quan sinh dục nam

    Bài 61: Cơ quan sinh dục nữ

    Bài 62: Thụ tinh, thụ thai và phát triển của thai

    Bài 63: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai

    Bài 64: Các bệnh lây truyền qua đường sinh dục

    Bài 65: Đại dịch AIDS – Thảm họa của loài người

    Bài 66: Ôn tập – Tổng kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 12
  • Giải Vbt Sinh Học 9
  • Giáo Dục Quốc Phòng
  • Hướng Dẫn Giải Toán Nâng Cao 12 Chuyên Đề Phương Trình Mặt Phẳng.
  • Giải Vbt Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6
  • Bài Tập Kinh Tế Lượng Chương 2 Co Loi Giai, Các Dạng Bài Tập Kinh Tế Lượng Và Cách Giải
  • Phương Pháp Học Tốt Công Thức Vật Lý 11
  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Tìm Đáp Án, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Tập 2, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2
  • Giới thiệu về Giải VBT Công nghệ 8

    Phần 1: Vẽ kĩ thuật gồm 2 chương với 17 bài viết

    Chương 1: Bản vẽ các khối hình học gồm 7 bài viết

    Chương 2: Bản vẽ kĩ thuật gồm 10 bài viết

    Phần 2: Cơ khí gồm 3 chương với 16 bài viết

    Chương 3: Gia công cơ khí gồm 6 bài viết

    Chương 4: Chi tiết máy và lắp ghép gồm 5 bài viết

    Chương 5: Truyền và biến đổi chuyển động gồm 4 bài viết

    Phần 3: Kĩ thuật điện gồm có 3 chương với 30 bài viết

    Chương 6: An toàn điện gồm 3 bài viết

    Chương 7: Đồ dùng điện gia đình gồm 15 bài viết

    Chương 8: Mạng điện trong nhà gồm 11 bài viết

    Giải VBT Công nghệ 8 giúp các em học sinh hoàn thành tốt các bài tập trong vở bài tập công nghệ 8, từ đó các em nắm chắc thêm kiến thức và thêm yêu môn học này hơn.

    Ảnh Giải VBT Công nghệ 8 Giải VBT Công nghệ 8 gồm 3 phần với tổng số 63 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

    Chương 1: Bản vẽ các khối hình học

    Bài 1. Vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sống

    Bài 2. Hình chiếu

    Bài 3. Bài tập thực hành : Hình chiếu của vật thể

    Bài 4. Bản vẽ các khối đa diện

    Bài 5. Bài tập thực hành : Đọc bản vẽ các khối đa diện

    Bài 6. Bản vẽ các khối tròn xoay

    Bài 7. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ các khối tròn xoay

    Chương 2: Bản vẽ kĩ thuật

    Bài 8. Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật hình cắt

    Bài 9. Bản vẽ chi tiết

    Bài 10. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt

    Bài 11. Biểu diễn ren

    Bài 12. Bài tập thực hành :Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren

    Bài 13. Bản vẽ lắp

    Bài 14. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ lắp đơn giản

    Bài 15. Bản vẽ nhà

    Bài 16. Bài tập thực hành : Đọc bản vẽ nhà đơn giản

    Tổng kết và ôn tập Phần 1

    Phần 2: Cơ khí

    Bài 17. Vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống

    Chương 3: Gia công cơ khí

    Bài 18. Vật liệu cơ khí

    Bài 19. Bài tập thực hành : Vật liệu cơ khí

    Bài 20. Dụng cụ cơ khí

    Bài 21. Cưa và đục kim loại

    Bài 22. Dũa và khoan kim loại

    Bài 23. Thực Hành : Đo và vạch dấu

    Chương 4: Chi tiết máy và lắp ghép

    Bài 24. Khái niệm về chi tiết máy và lắp ghép

    Bài 25. Mối ghép cố định mối ghép không tháo được

    Bài 26. Mối ghép tháo được

    Bài 27. Mối ghép động

    Bài 28. Thực Hành : Ghép nối chi tiết

    Chương 5: Truyền và biến đổi chuyển động

    Bài 29. Truyền chuyển động

    Bài 30. Biến đổi chuyển động

    Bài 31. Thực Hành : Truyền và biến đổi chuyển động

    Tổng kết và ôn tập Phần 2

    Phần 3: Kĩ thuật điện

    Bài 32. Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống

    Chương 6: An toàn điện

    Bài 33. An toàn điện

    Bài 34. Thực Hành : Dụng cụ bảo vệ an toàn điện

    Bài 35. Thực Hành : Cứu người bị tai nạn điện

    Chương 7: Đồ dùng điện gia đình

    Bài 36. Vật liệu kỹ thuật điện

    Bài 37. Phân loại và số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện

    Bài 38. Đồ dùng loại điện – quang: Đèn sợi đốt

    Bài 39. Đèn huỳnh quang

    Bài 40. Thực Hành : Đèn ống huỳnh quang

    Bài 41. Đồ dùng loại Điện – Nhiệt : Bàn là điện

    Bài 42. Bếp điện, nồi cơm điện

    Bài 43. Thực hành : Bàn là điện , bếp điện , nồi cơm điện

    Bài 44. Đồ dùng loại Điện- Cơ : Quạt điện, máy bơm nước

    Bài 45. Thực Hành : Quạt điện

    Bài 46. Máy biến áp một pha

    Bài 47. Thực Hành : Máy biến áp

    Bài 48. Sử dụng hợp lý điện năng

    Bài 49. Thực Hành : Tính toán tiêu thụ điện năng trong gia đình

    Tổng kết và ôn tập Chương 6 và Chương 7

    Chương 8: Mạng điện trong nhà

    Bài 50. Đặc điểm và cấu tạo mạng điện trong nhà

    Bài 51. Thiết bị đóng – cắt và lấy điện của mạng điện trong nhà

    Bài 52. Thực Hành : Thiết bị đóng – cắt và lấy điện

    Bài 53. Thiết bị bảo vệ của mạng điện trong nhà

    Bài 54. Thực Hành: Cầu trì

    Bài 55. Sơ đồ điện

    Bài 56. Thực Hành : Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch điện

    Bài 57. Thực Hành : Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện

    Bài 58. Thiết kế mạch điện

    Bài 59. Thực Hành : Thiết kế mạch điện

    Tổng kết và ôn tập Phần 3

    Bài 1. Vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sốngBài 2. Hình chiếuBài 3. Bài tập thực hành : Hình chiếu của vật thểBài 4. Bản vẽ các khối đa diệnBài 5. Bài tập thực hành : Đọc bản vẽ các khối đa diệnBài 6. Bản vẽ các khối tròn xoayBài 7. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ các khối tròn xoayBài 8. Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật hình cắtBài 9. Bản vẽ chi tiếtBài 10. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắtBài 11. Biểu diễn renBài 12. Bài tập thực hành :Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có renBài 13. Bản vẽ lắpBài 14. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ lắp đơn giảnBài 15. Bản vẽ nhàBài 16. Bài tập thực hành : Đọc bản vẽ nhà đơn giảnTổng kết và ôn tập Phần 1Bài 17. Vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sốngBài 18. Vật liệu cơ khíBài 19. Bài tập thực hành : Vật liệu cơ khíBài 20. Dụng cụ cơ khíBài 21. Cưa và đục kim loạiBài 22. Dũa và khoan kim loạiBài 23. Thực Hành : Đo và vạch dấuBài 24. Khái niệm về chi tiết máy và lắp ghépBài 25. Mối ghép cố định mối ghép không tháo đượcBài 26. Mối ghép tháo đượcBài 27. Mối ghép độngBài 28. Thực Hành : Ghép nối chi tiếtBài 29. Truyền chuyển độngBài 30. Biến đổi chuyển độngBài 31. Thực Hành : Truyền và biến đổi chuyển độngTổng kết và ôn tập Phần 2Bài 32. Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sốngBài 33. An toàn điệnBài 34. Thực Hành : Dụng cụ bảo vệ an toàn điệnBài 35. Thực Hành : Cứu người bị tai nạn điệnBài 36. Vật liệu kỹ thuật điệnBài 37. Phân loại và số liệu kỹ thuật của đồ dùng điệnBài 38. Đồ dùng loại điện – quang: Đèn sợi đốtBài 39. Đèn huỳnh quangBài 40. Thực Hành : Đèn ống huỳnh quangBài 41. Đồ dùng loại Điện – Nhiệt : Bàn là điệnBài 42. Bếp điện, nồi cơm điệnBài 43. Thực hành : Bàn là điện , bếp điện , nồi cơm điệnBài 44. Đồ dùng loại Điện- Cơ : Quạt điện, máy bơm nướcBài 45. Thực Hành : Quạt điệnBài 46. Máy biến áp một phaBài 47. Thực Hành : Máy biến ápBài 48. Sử dụng hợp lý điện năngBài 49. Thực Hành : Tính toán tiêu thụ điện năng trong gia đìnhTổng kết và ôn tập Chương 6 và Chương 7Bài 50. Đặc điểm và cấu tạo mạng điện trong nhàBài 51. Thiết bị đóng – cắt và lấy điện của mạng điện trong nhàBài 52. Thực Hành : Thiết bị đóng – cắt và lấy điệnBài 53. Thiết bị bảo vệ của mạng điện trong nhàBài 54. Thực Hành: Cầu trìBài 55. Sơ đồ điệnBài 56. Thực Hành : Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch điệnBài 57. Thực Hành : Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điệnBài 58. Thiết kế mạch điệnBài 59. Thực Hành : Thiết kế mạch điệnTổng kết và ôn tập Phần 3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 6 Lớp 10
  • Tài Liệu Học Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sách Use Of English – First Certificate Skills – Mark Harrison
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hóa 12 : Tổng Hợp Các Dạng Giải Bài Tập Kim Loại
  • Hướng Dẫn Yugi H5: Cách Qua Các Bài Tập Huấn Luyện Khó
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11 Hình Học Trang 119 Sách Giáo Khoa
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Nhớ Rừng

    --- Bài mới hơn ---

  • ✅ Cổng Trường Mở Ra
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Thạch Sanh
  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 6: Văn Lập Luận Giải Thích
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Lòng Yêu Nước (I
  • ✅ Câu Trần Thuật Đơn Có Từ Là
  • Nhớ rừng

    Câu 1 (Câu 1 tr.7 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    – Đoạn 1: Cảnh ngộ bị rơi vào bẫy và trở thành đồ chơi của đám người nhỏ bé ngạo mạn trong công viên.

    – Đoạn 2 và đoạn 3: Nỗi nhớ rừng và niềm tự hào một thời oanh liệt.

    – Đoạn 4: Nỗi uất hận trước những tầm thường giả dối của cảnh công viên.

    – Đoạn 5: Những hoài niệm và giấc mộng ngàn.

    Câu 2:

    Trả lời:

    Tình cảnh của con hổ bị nhốt vào vườn bách thú được thể hiện tập trung ở đoạn 1 qua cảm nhận của chính nó. Đó là cảnh ngộ sa cơ, bị tù hãm, thành thứ thứ đồ chơi (cho lũ người ngạo mạn ngẩn ngơ), bị đặt ngang hàng với bọn thấp hèn, nhục nhã. Tâm trạng “Gậm một khối căm hờn, nằm dài trông ngày tháng qua” với cách dùng từ độc đáo:

    “Gậm” – niềm đau khổ, đắng cay, chua xót, nung nấu căm hờn.

    “Khối” – Căm hờn đã tích tụ thành khối, thành tảng đè nặng, nhức nhối.

    ” Nằm dài” – chán ngán

    ⇒ Qua đó thể hiện thái độ căm uất, chán ngán, bất lực.

    – Cảnh vườn bách thú được hiện lên một cách cụ thể, sinh động trong khổ 4. Phép liệt kê “Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng, dải nước đen giả suối, …những mô gò thấp kém, vừng lá hiền lành không bí hiểm, học đòi bắt chước vẻ hoang vu…” thể hiện sự đơn điệu, tù túng, nhàm chán, tầm thường, giả dối (chính là cái thực tại của xã hội đương thời đầy sự giả dối,…) kết hợp với giọng giễu nhại, cách ngắt nhịp ngắn, dồn dập

    ⇒ Thái độ chán ghét, khinh miệt cuộc sống thực tại; khao khát cuộc sống tự do, chân thật.

    Câu 3:

    Trả lời:

    ∗ Khổ thứ 2:

    – Cảnh sơn lâm bóng cả cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi, thét khúc trường ca dữ dội, chốn ngàn năm cao cả âm u… : Khung cảnh lớn lao, phi thường, hoang vu và dầy bí hiểm

    – Ta bước lên dõng dạc đường hoàng, lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng… lá gai cỏ sắc ..mắt thần ta đã quắc.. mọi vật đều im hơi” Nghệ thuật so sánh, dùng từ ngữ giàu chất tạo hình, diễn tả chính xác vẻ đẹp uy nghi, dũng mãnh nhưng cũng rất mềm mại và uyển chuyển của vị chúa sơn lâm

    ∗ Khổ thứ 3:

    – Cảnh những đêm vàng bên bờ suối – say mồi đứng uống ánh trăng tan.

    – Cảnh những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn – đứng ngắm giang sơn đổi mới.

    – Cảnh bình minh cây xanh nắng gội – Giấc ngủ tưng bừng.

    – Cảnh buổi chiều lênh láng máu – Chờ chết mảnh mặt trời gay gắt để chiếm lấy riêng phần bí mật.

    – Nghệ thuật: sử dụng so sánh, các điệp từ, các câu hỏi tu từ và câu cảm thán bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nuối quá khứ oai hùng của con hổ.

    – Dùng đại từ “ta” thể hiện khí phách ngang tàng, làm chủ của con hổ.

    ∗ Sự tương phản gay gắt giữa hai cảnh tượng, hai thế giới, nhà thơ đã thể hiện nỗi bất hòa sâu sắc đối với thực tại, sự căm ghét cuộc sống tầm thường, giả dối, khát vọng mãnh liệt về một cuộc sống tự do, cao cả và chân thật

    Câu 4 (Câu 3 tr.7 – SGK Ngữ văn 8 tập 2)

    Trả lời:

    a. Tác dụng của việc mượn “lời con hổ ở vườn bách thú” là thích hợp vì:

    – Thể hiện được thái độ ngao ngán với thực tại tù túng, tầm thường, giả dối.

    – Khao khát vượt thoát để được tự do, không thỏa hiệp với hiện tại.

    – Là biểu tượng của sự giam cầm, mất tự do, thể hiện sự sa cơ, chiến bại, mang tâm sự uất hận.

    – Mượn lời con hổ để tránh sự kiểm duyệt ngặt nghèo của thực dân.

    b. Việc mượn lời của con hổ còn giúp tác giả thể hiện được tâm trạng, khát vọng tự do thầm kín của mình.

    Câu 5 (Câu 4∗ tr.5 – SGK Ngữ văn 8 tập 2)

    Trả lời:

    Hoài Thanh trong nhận định về thơ Thế Lữ: “Đọc đôi bài, nhất là bài Nhớ rừng… không thể cưỡng được” đã nói lên nghệ thuật sử dụng từ ngữ tinh tế, điêu luyện, đạt tới mức chính xác cao. Điều đó được thể hiện trong văn bản:

    + Các từ ngữ được sử dụng trong bài Nhớ rừng đều xuất phát từ tâm trạng khinh ghét, căm phẫn cuộc sống hiện thời.

    + Giọng điệu thơ linh hoạt lúc dồn dập oai hùng, lúc trầm lắng suy tư.

    + Bài thơ thể hiện khao khát tự do, vượt thoát khỏi thực tại tầm thường, tù túng.

    + Bài thơ xây dựng thành công ba hình tượng với nhiều ý nghĩa ( con hổ, vườn bách thú, núi rừng).

    + Thế Lữ cũng là cây bút tiên phong cho phong trào Thơ Mới vì thế sự thôi thúc vượt thoát khỏi những chuẩn mực cũ giúp ông chủ động khi sử dụng ngôn từ.

    Câu 6:

    Trả lời:

    Nằm trong cũi sắt, chúa sơn lâm nhớ về một thời oanh liệt cua mình với niềm thương nỗi nhớ khôn nguôi. Mỗi nỗi nhớ gắn liền với một cảnh vật, một sinh hoạt, một khoảnh khắc thời gian. Cấu trúc đoạn thơ là cấu trúc tứ bình mang vẻ đẹp nghệ thuật cổ điển, có ít nhiều cách tân sáng tạo. Trước hết là nỗi nhớ khôn nguôi, nhớ suối, nhớ trăng, nhớ những “đêm vàng”, nhớ lúc “say mồi” ung dung thỏa thích bên bờ suối Ánh trăng chan hòa trên dòng suối, hổ say mồi và say trăng trong niềm vui hoan lạc. Bức tranh thứ hai nói lên nỗi nhớ ngẩn ngơ man mác của hổ về những ngày mưa rừng Một không gian nghệ thuật hoành tráng của giang san chúa sơn lâm mang tầm vóc hùng vĩ. Hổ ung dung ngắm cảnh giang san ngày càng đổi mới, phát triển, qua đó thể hiện niềm tự hào, tiếc nuối về những điều đã qua. Kỉ niệm thứ ba nói về giấc ngủ của hổ trong cảnh bình minh. Một vương quốc tràn ngập trong màu xanh và ánh nắng, một bức tranh đầy màu sắc và âm thanh. Có màu hồng bình minh, màu vàng nhạt của nắng sớm, màu xanh bát ngát của cây rừng. Có tiếng ca tưng bừng của đàn chim. Trong khung cảnh thiên nhiên ấy, Hổ nằm ngủ trong khúc nhạc vô cùng thư thái, sảng khoái. Nhớ đêm trăng, nhớ ngày mưa, nhớ bình minh,… rồi hổ nhớ lại những chiều tà trong khoảnh khắc hoàng hôn chờ đợi. Trong cảm nhận của mãnh hổ, trời chiều không đỏ rực mà là “lênh lánh máu sau rừng”. Mặt trời không lặn mà là “chết”. Phút chờ đợi của chúa sơn lâm trong khoảnh khắc chiều tàn và hoàng hôn thật dữ dội. Chúa sơn lâm sẽ “chiếm lấy riêng phần bí mật” của rừng đêm, để “tung hoành”. Ngôn ngữ thơ tráng lệ, nghệ thuật dùng từ sắc, mạnh, giàu giá trị gợi tả. Bức tranh thứ tư của bộ tứ bình là cảnh sắc một buổi chiều dữ dội, phút đợi chờ “lên đường” của chúa sơn lâm. Quá khứ càng đẹp, càng oanh liệt bao nhiêu thì nỗi nhớ tiếc càng đau đáu bấy nhiêu. Xưa là “tung hoành”, nay là tù hãm, nằm dài trong cũi sắt. Nuối tiếc thời oanh liệt với bao nỗi buồn đau, mãnh hổ sa cơ chỉ còn biết cất lời than. Đoạn thơ trên đã khắc họa một quá khứ huy hoàng, oanh liệt của chúa sơn lâm. Càng nhung nhớ, xót xa, con Hổ càng thể hiện khát vọng sống tự do của mình.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 8 (VBT Ngữ Văn 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 1: Con Rồng, Cháu Tiên (Đọc Thêm)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Con Rồng Cháu Tiên
  • Soạn Văn Lớp 7: Rút Gọn Câu
  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Cảnh
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Phương Pháp Tả Cảnh
  • Giải Vbt Toán Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 109: Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 131: Luyện Tập Vận Tốc
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 131 : Luyện Tập
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 62 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 110 : Thể Tích Của Một Hình
  • Câu 1, 2, 3 trang 28 Vở bài tập (SBT) Toán 5 tập 2. 1. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có

    1. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có :

    a. Chiều dài 1,5m, chiều rộng 0,5m và chiều cao 1,1m

    b. Chiều dài ({4 over 5}dm) , chiều rộng ({1 over 3}dm) , chiều cao ({3 over 4}dm)

    2. Một hình lập phương có cạnh 5cm. Nếu cạnh của hình lập phương gấp lên 4 lần thì diện tích xung quanh ; diện tích toàn phần của nó gấp lên bao nhiêu lần ?

    3. Viết số đo thích hợp vào ô trống : Bài giải 1.

    a. Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

    (1,5 + 0,5) ⨯ 2 = 4 (m)

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là :

    Diện tích mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

    1,5 ⨯ 0,5 = 0,75 (m 2)

    Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là :

    4,4 + 2 ⨯ 0,75 = 5,9 (m 2)

    b. Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

    (left( {{4 over 5} + {1 over 3}} right) times 2 = {{34} over {15}}left( m right))

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là :

    ({{34} over {15}} times {3 over 4} = {{17} over {10}},left( {{m^2}} right))

    Diện tích mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

    ({4 over 5} times {1 over 3} = {4 over {15}},left( {{m^2}} right))

    Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là :

    ({{17} over {10}} + 2 times {4 over {15}} = {{67} over {30}},left( {{m^2}} right))

    Đáp số : a. 4,4m 2 ; 5,9m 2 ; b. ({{17} over {10}}{m^2},;,{{67} over {30}}{m^2})

    2.

    Bài giải

    Hình lập phương cạnh 5cm.

    Tính :

    Diện tích một mặt hình lập phương :

    Diện tích xung quanh hình lập phương :

    25 ⨯ 4 = 100 (cm 2)

    Diện tích toàn phần hình lập phương :

    25 ⨯ 6 = 150 (cm 2)

    Cạnh của hình lập phương sau khi tăng lên 4 lần :

    4 ⨯ 5 = 20 (cm)

    Diện tích một mặt hình lập phương mới :

    20 ⨯ 20 = 400 (cm 2)

    Diện tích xung quanh hình lập phương mới :

    400 ⨯ 4 = 1600 (cm 2)

    Diện tích toàn phần hình lập phương mới :

    400 ⨯ 6 = 2400 (cm 2)

    Để xác định số lần tăng lên là bao nhiêu, ta thực hiện : Lấy diện tích xung quanh (toàn phần) mới (sau khi tăng) chia cho diện tích xung quanh (toàn phần) cũ (trước khi tăng), ta được số lần tăng lên :

    1600 : 100 = 16 (lần)

    2400 : 150 = 16 (lần)

    Vậy diện tích xung quanh, toàn phần sau khi cạnh đáy gấp lên 4 lần thì tăng 16 lần.

    3.

    Chu vi mặt đáy hình hộp (1) : (3 + 2) ⨯ 2 = 10m

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật (1) :

    Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật (1) :

    40 + 2 ⨯ 3 ⨯ 2 = 52m 2

    Chiều rộng mặt đáy hình hộp chữ nhật (2) :

    (2:2 – {4 over 5} = {1 over 5}dm)

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật (2) :

    (2 times {1 over 3} = {2 over 3}d{m^2})

    Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật (2) :

    ({2 over 3} + 2 times {1 over 5} times {4 over 5} = {{74} over {75}}d{m^2})

    Chiều dài mặt đáy hình hộp chữ nhật (3) :

    4 : 2 – 0,6 = 1,4cm

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật (3) :

    Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật (3) :

    2 + 2 ⨯ 1,4 ⨯ 0,6 = 3,68cm 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 109 : Luyện Tập Chung
  • Bài 5 Trang 8 Vở Bài Tập Toán 8 Tập 2
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 Trang 26 27 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 2 Toán 7 Tập 1 Phần Hình Học
  • Giải Vbt Toán 4 Bài:ôn Tập Các Số Đến 100 000 Trang 86
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Ông Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Câu Nghi Vấn
  • Câu Nghi Vấn (Tiếp Theo)
  • Giải Soạn Bài Câu Nghi Vấn Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Bài Câu Nghi Vấn Ngắn Gọn Và Hay Nhất
  • Soạn Bài Ông Đồ (Vũ Đình Liên)
  • Ông đồ

    Câu 1 (Câu 1 tr.10 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    – Khổ 1 và 2: Hình ảnh ông đồ cho chữ ngày Tết trong hai khổ thơ đầu là hình ảnh đẹp đậm chất văn hóa truyền thống của người Việt: Sự xuất hiện của ông đồ gắn với Tết và mùa xuân. Hình ảnh song hành cùng ông là mực tàu, giấy đỏ trên phố đông người. Ông đồ hiện lên là người tài hoa và tấm lòng của người thảo chữ, tài năng của ông được nhiều người công nhận và biết đến, họ thuê viết, ngợi khen tài.

    → Hình ảnh ông đồ đẹp có tài và có tâm. Ông mang lại niềm vui cho mọi người bằng tấm lòng và tài năng của mình.

    – Khổ 3 và 4: Hình ảnh ông đồ lạc thời, cô đơn. “Mỗi năm mỗi vắng”, ông đồ mờ nhạt dần theo thời gian, không được mọi người chú ý nữa. “Giấy đỏ buồn, mực sầu” cũng chính là tâm trạng buồn sầu của ông đồ. Ông đồ bị mọi người lãng quên, ông đồ vẫn ngồi đấy mà qua đường không ai hay không ai để ý. Hình ảnh lá vàng, mưa bụi: cảnh lạnh lẽo buồn thảm tô đậm tâm trạng buồn xót xa của ông đồ.

    → Hình ảnh đối lập của khổ 1,2 với khổ 3, 4 là sự đối lập về cảnh và tâm trạng, gợi cho người đọc những suy ngẫm, xót thương cho ông đồ.Ông đồ dần bị đưa vào quên lãng khi không ai còn nhận ra giá trị từ những điều ông tạo ra.

    Câu 2:

    Trả lời:

    Thời gian qua đi mang theo bao sự đổi thay, thiên nhiên cứ tuần hoàn lặp lại nhưng những giá trị truyền thống nay không còn. Hoa đào vẫn nở, xuân lại về nhưng ta không còn nhìn thấy hình bóng ông đồ nữa bởi người đời đâu ai còn nhớ ông. Trở lại với hai khổ thơ đầu, thời vàng son vinh quang của ông đồ, ai ai cũng yêu quý và chuộng nét chữ của ông. Nhưng năm nay ông không còn được nữa. Ông đã cố bám lấy xã hội hiện đại nhưng ông đã bị buông rơi tự bao giờ. Bóng dáng ông đâu phải bóng dáng của một người, của một nghề, mà là dáng của cả một thời đại, bóng dáng kí ức của chính tâm hồn chúng ta. Đến bây giờ chúng ta mới thấy luyến tiếc, nhưng quá muộn rồi. Chúng ta hỏi nhau hay tự hỏi mình? Hỏi hay khấn khứa tưởng niệm, hay ân hận sám hối. Hai câu thơ hàm súc nhất của bài, chúng ta đọc ở đấy số phận của ông đồ và nhất là đọc được thái độ, tình cảm của cả một lớp người đối với những gì thuộc về dân tộc, về ngữ pháp câu thơ này rất lạ, nhưng không ai thấy cộm: Những người muôn năm cũ. Muôn năm, thật ra chỉ là vài ba năm, nhưng nói muôn năm mới đúng, thời ông đồ đã xa lắc rồi, đã lẫn vào với những bút, những nghiên rất xa trong lịch sử. Chữ muôn năm cũ của câu trên dội xuống chữ bây giờ của câu dưới càng gợi sự bâng khuâng tiếc nuối khôn nguôi

    Câu 3 (Câu 2 tr.10 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    – Tâm trạng của tác giả được thể hiện ngầm ẩn sau những lớp hình ảnh mang tính ẩn dụ, biểu trưng: Tác giả tạo ra cảnh đối lập về hình ảnh ông đồ nhằm gợi lên trong lòng người đọc niềm thương cảm về vị trí của ông đồ.

    – Tác giả bộc lộ trực tiếp tâm trạng, sự xót thương của mình ở cuối bài (những người muôn năm cũ/ Hồn ở đâu bây giờ?) thể hiện sự thương cảm, xót xa của tác giả không chỉ dành cho ông đồ mà còn dành cho lớp người cũ bị quên lãng. Đó cũng chính là sự hòa niệm những giá trị tinh thần đẹp truyền thống bị mai một.

    Câu 4 (Câu 3 tr.10 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    Bài thơ hay ở những điểm sau:

    – Cách miêu tả, dựng cảnh tương phản: Ban đầu cảnh cho chữ đông vui tấp nập, càng về sau cảnh buồn bã, lạnh nhạt, hiu quạnh.

    – Sự đối lập trong hình ảnh ông đồ viết chữ trong ngày tết: Một bên nét chữ như rồng bay phượng múa. một bên giấy đỏ buồn, mực sầu, cảnh hiu quạnh.

    – Cái kết đầu cuối tương ứng: Vẫn là cảnh ngày tết, không gian mùa xuân có hoa đào nở nhưng ông đồ từ thời được trân trọng, ưa chuộng trở nên mờ nhạt dần, cuối cùng thì không thấy nữa.

    – Ngôn ngữ bình dị, trong sáng nhưng hàm súc, đầy dư vị.

    → Tác giả tái hiện được vẻ đẹp của cảnh cho chữ, hình tượng ông đồ xưa với bàn tay tài hoa giá trị tinh thần truyền thống đẹp- đang dần mai một trong đời sống. Sự nuối tiếc, hoài cổ cảnh cũ người xưa

    Câu 5 (Câu 4 tr.10 – SGK Ngữ văn 8 Tập 2):

    Trả lời:

    Những câu thơ trên là những câu thơ tả cảnh ngụ tình:

    + Hình ảnh đẹp (mực tàu, giấy đỏ, lá) nhưng gợi ra sự tàn lụi, u uất (buồn không thắm, đọng trong nghiên).

    → Tâm trạng của ông đồ buồn thảm, bẽ bàng như chính những đồ vật gắn với nghề của ông ( giấy đỏ, mực tàu).

    + Biện pháp nhân hóa làm cho giấy, mực – tưởng như vô tri bỗng nhiên trở nên sinh động, mang tâm trạng sầu bi như con người.

    + Hình ảnh thiên thiên: lá vàng, mưa bụi càng tô đậm hơn sự hiu quạnh, lạnh lẽo của không gian cũng như sự vô tình, hờ hững quên lãng của người đời.

    → Là những câu thơ đẹp, hoài cổ, ghi lại dấu ấn và mang lại cho người đọc nhiều dư vị về cảnh cũ người xưa, những nét đẹp về văn hóa truyền thống một thời.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 8 (VBT Ngữ Văn 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Viết Số 6 Lớp 6 Đề 5 (Trang 94 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2): Hãy Tả Lại Một Người Nào Đó Theo Sở Thích Của Bản Thân Hay Nhất.
  • Bài Viết Số 6 Lớp 6 Đề 3 (Trang 94 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2): Hãy Tả Lại Hình Ảnh Một Cụ Già Đang Ngồi Câu Cá Bên Hồ Hay Nhất
  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 6: Văn Tả Người
  • Bài Viết Số 6 Lớp 6 Đề 2 (Trang 94 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2): Hãy Miêu Tả Hình Ảnh Mẹ Hoặc Cha Trong Những Trường Hợp (Lúc Em Ốm/ Khi Em Mắc Lỗi/ Khi Em Là Được Một Việc Tốt) Hay Nhất
  • Giải Soạn Bài Các Thành Phần Chính Của Câu Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100