Top 5 # Giải Toán Lớp 6 Sbt Trang 11 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Bài 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Trang 6 Sbt Toán 9 Tập 1

Bài 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 trang 6 SBT Toán 9 Tập 1

Bài 5 trang 6 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: So sánh (không dùng bảng số hay máy tính bỏ túi)

a. 2 và √2 + 1 b. 1 và √3 – 1

c. 2√31 và 10 d. -√3.11 và -12

Lời giải:

a. Ta có: 1 < 2 ⇒ √1 < √2 ⇒ 1 < √2

Suy ra: 1 + 1 < √2 + 1

Vậy 2 < √2 + 1

d. Ta có: 11 < 16 ⇒ √11 < √16 ⇒ √11 < 4

Bài 6 trang 6 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Tìm những khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

a. Căn bậc hai của 0,36 là 0,6

b. Căn bậc hai của 0,36 là 0,06

c. √0,36 = 0,6

d. Căn bậc hai của 0,36 là 0,6 và -0,6

e. √0,36 = ± 0,6

Lời giải:

Câu a và c đúng.

Bài 7 trang 6 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Trong các số , số nào là căn bậc hai số học của 25?

Lời giải:

Căn bậc hai số học của 25 là

Bài 8 trang 6 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Chứng minh:

Viết tiếp một số đẳng thức tương tự.

Lời giải:

Bài 9 trang 6 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho hai số a, b không âm. Chứng minh:

a. Nếu √a < √b thì a < b

b. Nếu a < b thì √a < √b

Mặt khác: a – b = (√a ) 2 – (√b ) 2 = (√a + √b )(√a – √b )

Vì a < b nên a – b < 0

Suy ra: (√a + √b )(√a – √b ) < 0 (2)

Từ (1) và (2) suy ra: √a – √b < 0 ⇒ √a < √b

(√a + √b )(√a – √b ) < 0

Bài 10 trang 6 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho số m dương. Chứng minh:

b. Ta có: m < 1 ⇒ √m < √1 ⇒ √m < 1

Bài 11 trang 6 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho số m dương. Chứng minh:

b. Ta có: m < 1 ⇒ √m < √1 ⇒ √m < 1

Suy ra: √m .√m < 1.√m ⇒ m < √m

Bài 11.1, 11.2, 11.3, 11.4, 11.5, 11.6, 11.7, 11.8, 11.9 Trang 38 Sbt Vật Lí 6

Bài 11.1, 11.2, 11.3, 11.4, 11.5, 11.6, 11.7, 11.8, 11.9 trang 38 SBT Vật Lí 6

Bài 11.1 trang 38 SBT Vật Lí 6: Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh ta cần dùng những dụng cụ gì? Hãy chọn câu trả lời đúng

A. chỉ cần dùng một cái cân

B. chỉ cần dùng một cái lực kế

C. chỉ cần dùng một cái bình chia độ

D. cần dùng một cái cân và một cái bình chia độ

Lời giải:

Chọn D

Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh ta cần dùng một cái cân và một bình chia độ. Dùng cân để đo khối lượng hòn bi, bình chia độ để đo thể tích của hòn bi đó.

Bài 11.2 trang 38 SBT Vật Lí 6: Một hộp sữa Ông Thọ có ghi 397g . Biết dung tích của hộp sữa là 320 cm 3. Hãy tính khối lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn vị kg/m 3.

Lời giải:

Ta có: m = 397g = 0,397kg; V = 320cm 3 = 0,00032m 3

D = m/v = 0,397/ 0,00032m 3 = 1240,6 (kg/m 3)

Bài 11.3 trang 38 SBT Vật Lí 6: Biết 10 lít cát có khối lượng 15kg

a. Tính thể tích của 1 tấn cát

b. tính trọng lượng của một đống cát 3m 3

Lời giải:

Tóm tắt : V = 10l = 0,01m 3 ; m 1 = 15kg

a. V = ?; m 2 = 1 tấn = 1000kg

Khối lượng riêng của cát: D = m/V = 15/0,01 = 1500(kg/m 3)

Thể tích 1 tấn cát: V = m/D = 1000/1500 = 0,667 (m 3)

Trọng lượng 1 đống cát 3m 3: P = d x V= 10 x 1500 x 3 = 45000N

Bài 11.4 trang 38 SBT Vật Lí 6: 1kg kem giặt VISO có thể tích 900cm 3. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO và so sánh với khối lượng riêng của nước

Lời giải:

Khối lượng riêng của kem giặt VISO:

D = m/V = 1/0,0009 = 1111,1 (kg/m 3)

Bài 11.5 trang 38 SBT Vật Lí 6: Một hòn gạch “hai lỗ” có khối lượng 1,6kg. Hòn gạch có thể tích 1200cm 3. Mỗi lỗ có thể tích 192cm 3. Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của gạch (H.11.1)

Lời giải:

Thể tích thực của hòn gạch: V = 1200 – (192 x 2) = 816 cm 3

D = m/V = 1,6/0,000816 = 1960,8(kg/m 3)

d = 10 x D = 19608N/m 3

Bài 11.6 trang 38 SBT Vật Lí 6: Hãy tìm cách đo khối lượng riêng của cát khô đã được lèn chặt

Lời giải:

Đầu tiên ta đánh dấu mức cát bị lèn chặt trong bình

Sau đó đưa cát lên cân ta được khối lượng m 1

Đổ cát ra, đưa bình lên cân được khối lượng m 2

Đổ một lượng nước vào bình sao cho đến mức ta đánh dấu ở trên, đo thể tích nước đổ vào là V.

Khối lượng riêng của cát: D = (m 1-m 2)/V

Bài 11.7 trang 38 SBT Vật Lí 6: Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?

A. 2700kg

B. 2700N

Lời giải:

Chọn C

Theo bảng 2 sgk trang 37 ta có khối lượng riêng của nhôm là 2700kg/m 3

Bài 11.8 trang 38 SBT Vật Lí 6: Trọng lượng riêng của gạo vào khoảng?

A. 12000kg

B. 12000N

C. 12000kg/m 3

Lời giải:

Chọn D

Ta có khối lượng riêng của gạo là: 1200kg/m 3

Trọng lượng riêng của gạo: d = 10 x D = 10 x 1200 = 12000 (N/m 3)

Bài 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 Trang 11 Sbt Toán 6 Tập 2

Bài 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 trang 11 SBT Toán 6 tập 2

Bài 31 trang 11 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Một bể nước có dung tích 5000 lít. Người ta đã bơm 3500 lít nước vào bề. Hỏi lượng nước cần bơm tiếp cho đầy bể bằng mấy phần dung dịch của bể?

Lời giải:

Số lít nước cần bơm thêm cho đầy bể là: 5000 – 3500 = 1500 lít

Lượng nước cần bơm thêm chiếm 1500/5000 = 3/10 bể

Bài 32 trang 11 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Tìm các cặp phân số bằng nhau trong các phân số sau đây:

Lời giải:

Bài 33 trang 11 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Trong các phân số sau đây, tìm phân số không bằng các phân số còn lại:

Lời giải:

Vậy phân số không bằng các phân số còn lại là 6/22

Bài 34 trang 11 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Tìm tất cả các phân số bằng phân số 21/28 và có mẫu là số tự nhiên nhỏ hơn 19

Lời giải:

Ta có: 21/28 = 3/4

Các phân số bằng phần số 21/28 và có mẫu là số tự nhiên nhỏ hơn 19 cũng chính là các phân số bằng phân số 3/4 và có mẫu là số tự nhiên nhỏ hơn 19.

Các phân số:

Bài 35 trang 11 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Tìm các số nguyên x sao cho:

Lời giải:

Ta có: ⇔ x 2 = 2.8 = 16 = 4 2 = (-4) 2

Suy ra : x = 4 hoặc x = -4

Bài 36 trang 11 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Rút gọn

Em hãy kiểm tra xem các kết quả tìm được có đúng không?

Em có thể áp dụng “phương pháp” này để rút gọn các phân số có dạng ab/bc hay không?

Lời giải:

Kiểm tra ta thấy các kết quả tìm được đều đúng. Tuy nhiên, không thể áp dụng “phương pháp” trên để rút gọn các phân số có dạng ab/bc.

Ví dụ :

Cách “rút gọn” của bạn Minh chỉ đúng một cách ngẫu nhiên

Bài 38 trang 11 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Bạn Việt đã tìm ra một vài phân số có tính chất đặc biệt sau đây: chẳng hạn phân số 12/36 . Nếu đổi chỗ các chữ số ở tử cũng như ở mẫu thì ta được phân số 21/63 và ta có . Phân số 12/26 cũng có tính chất tương tự. Em thử kiểm tra xem. Em có tìm được hai phân số khác cũng có tính chất tương tự này không?

Lời giải:

Ta có:

Vậy

Hai phân số khác cũng có tính chất tượng tự:

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng

Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 11

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 11: Khối lượng riêng – Trọng lượng riêng là tài liệu học tốt môn Vật lý lớp 6, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Lý 6. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

Bài 11.1 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh, ta cần dùng những dụng cụ gì? Hãy chọn câu trả lời đúng.

A. Chỉ cần dùng một cái cân

B. Chỉ cần dùng một cái lực kế.

C. Chỉ cần dùng một cái bình chia độ.

D. Cần dùng một cái cân và một cái bình chia độ.

Trả lời:

Chọn D

Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh, ta cẩn dùng những dụng cụ là một cái cân và một cái bình chia độ. Cân để đo khối lượng, bình chia độ đo thể tích.

Bài 11.2 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Một hộp sữa Ông Thọ có khối lượng 397g và có thể tích 320cm 3. Hãy tính khối lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn vị kg/m 3.

Trả lời:

Đề đã cho: m = 397g = 0,397kg; V = 320cm 3 = 0,00032m 3

Khối lượng riêng của sữa là

Bài 11.3 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Biết 10 lít cát có khối lượng 15kg.

a) Tính thể tích của 1 tấn cát

b) Tính trọng lượng của một đống cát 3m 3.

Khối lượng riêng của cát là

Trả lời:

a) Thể tích 1 tấn cát

b) Tính trọng lượng của một đống cát 3m 3.

Khối lượng: m = D.v = 1.500 x 3 = 4.500kg

Bài 11.4 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

1kg kem giặt VISO có thể tích 900cm 3. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO và so sánh với khối lượng riêng của nước.

Khối lượng riêng của bột giặt

Bài 11.5 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Mỗi hòn gạch “hai lỗ” có khối lượng 1,6kg. Hòn gạch có thể tích 1200cm 3. Mỗi lỗ có thể tích 192cm 3. Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của gạch.

Trả lời

Thể tích phần gạch trong mỗi viên gạch:

V = 1200 – (2.192) = 816cm 3 = 0,000816m 3

Khối lượng riêng của gạch:

Trọng lượng riêng của gạch d = 10D = 19608N/m 3

Bài 11.6 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hãy tìm cách đo khối lượng riêng của cát khô đã được đặt lèn chặt.

Trả lời:

Đánh dấu mức cát bị lèn chặt trong bình

Đưa cát lên cân được khối lượng m 1

Đổ cát ra, đưa bình lên cân được khối lượng m 2

Đổ một lượng nước vào bình sao cho đến mức ta đánh dấu ở trên, đo thể tích nước đổ vào là V.

Khối lượng riêng của cát: D = (m 1−m 2)/V

Bài 11.7 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?

A. 2.700kg. B. 2.700N.

Trả lời:

Chọn C

Đơn vị đo của khối lượng riêng phải là kg/m 3 nên đáp án C là đúng.

Bài 11.8 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Trọng lượng riêng của gạo vào khoảng

A. 12.000kg. B. 12.000N

Trả lời:

Chọn D

Đơn vị đo của trọng lượng riêng phải là N/m 3 nên đáp án D là đúng

Bài 11.9 trang 38 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m 3. Vậy, 1kg sắt sẽ có thể tích vào khoảng

Trả lời:

Chọn B

Bài 11.10 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800kg/m 3. Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng lượng khoảng

A. 1,6N. B. 16N.

C. 160N. D. 1600N.

Trả lời:

Chọn B

Khối lượng của 2 lít dầu ăn là m = D.V= 800. 0,002 = 1,6kg.

Trọng lượng P = 10m = 1,6.10 = 16N

Bài 11.11 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Người ta thường nói đồng nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây là không đúng?

A. Vì trọng lượng của đồng lớn hơn trọng lượng của nhôm.

B. Vì trọng lượng riêng của đồng lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm.

C. Vì khối lượng riêng của đồng lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.

D. Vì trọng lượng cúa miếng đồng lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm có cùng thể tích.

Trả lời

Chọn A

Vì trọng lượng của một vật còn phụ thuộc thể tích nếu khối nhôm có thể tích lớn thì trọng lượng cũng lớn.

Bài 11.12 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Cho biết 1kg nước có thế tích 1 lít còn 1 kg dầu hỏa có thể tích 5/4 lít.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. 1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa.

B. 1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước.

C. Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng riêng của nước

D. Khối lượng riêng của nước băng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.

Trả lời:

Chọn D

Phát biểu đúng: Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.

Bài 11.13 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Một học sinh định xác định khối lượng riêng D của ngô bằng phương pháp sau:

Đong một ca ngô đầy ngang miệng ca, rồi dùng cân đo khối lượng m của ngô.

Đổ đầy một ca nước rồi dùng bình chia độ đo thể tích V của nước

Tính D bằng công thức: D = m/V

Hỏi giá trị của D tính được có chính xác không? Tại sao?

Trả lời:

Giá trị của D tính được không chính xác. Vì khi tính thể tích của ngô ta thấy, giữa các hạt ngô có khoảng trống nên thể tích ca nước không bằng thể tích ngô trong ca. Cho nên giá trị của D tính được không chính xác.

Bài 11.14 trang 40 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Trong phòng thí nghiệm người ta xác định chính xác khối lượng riêng của vật rắn bằng cân Rô-béc-van và một loại bình đặc biệt đã được mô tả trong bài tập 5.17*.

Thực hiện ba lần cân:

Lần thứ nhất: Thực hiện như lần cân thứ nhất trong bài 5.17*.

Lần thứ hai: Bỏ vật ra khỏi đĩa cân và làm cân thăng bằng lại bằng khối lượng m2.

Lần thứ ba: Thực hiện như lần cân thứ hai trong bài 5.17*. (Chú ý: Người ta gọi tổng khối lượng của các quả cân trong trường hợp này là m3, không phải là m2 như trong bài 5.17*)

Biết khối lượng riêng của nước cất là 1g/cm 3. Hãy chứng minh rằng khối lượng riêng của vật tính ra g/cm 3 có độ lớn là:

Trả lời:

Lần thứ nhất ta có: m T = mb + mV + m 1 (1)

Từ (3) và (5) suy ra:

Bài 11.15 trang 40 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Trò chơi ô chữ

Hàng ngang

1. Đơn vị lực.

2. Khối lượng của một đơn vị thể tích một chất.

3. Lực hút mà Trái Đất tác dụng lên vật.

4. Dụng cụ dùng để đo khối lượng.

5. Đơn vị khối lượng.

6. Vật có tính àản hồi dùng để chế tạo lực kế.

7. Dụng cụ dùng để đo lực.

8. Đại lượng chỉ lượng chất chứa trong một vật.

9. Lực mà một lò xo tác dụng lên hai vật tiếp xúc (hoặc gắn với hai đầu của nó) khi nó bị nén hoặc kéo dãn.

10. Một trong hai kết quả thể hiện trên vật bị lực tác dụng.

Hàng dọc được tô đậm

Cường độ hay độ lớn của trọng lực.

Trả lời:

Trò chơi ô chữ