Toán Lớp 2 Nâng Cao Có Lời Giải

--- Bài mới hơn ---

  • 80 Bài Toán Ôn Luyện Học Sinh Giỏi Lớp 2
  • Bản Mềm: 29 Bài Toán Nâng Cao Lớp 1
  • Chọn Mua Sách Toán Lớp 1 Nâng Cao Có Lời Giải Cho Con
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Luyện Kỹ Năng Trình Bày Lời Giải Bài Toán Cho Học Sinh Lớp 6
  • Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải
  • Tổng hợp các bài toán lớp 2 nâng cao có lời giải được biên soạn chi tiết nhất của kênh youtube : Học Toán Online.

    Bài 1. Nhà Hà có số con gà bằng số con chó, tổng số chân gà và chó là 48 chân. Hỏi nhà Hà có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó.

    Bài giải

    Một cặp gồm 1 con gà và 1 con chó có số chân là :

    2 + 4 = 6 (chân)

    Do số gà bằng số chó nên nhà Hà có số cặp gà và chó là :

    48 : 6 = 8 (cặp)

    Vậy nhà Hà có 8 con gà và 8 con chó.

    Đáp số : Gà : 8 con ; Chó : 8 con.

    Xem toàn bộ toán nâng cao lớp 2

    Bài 2. Có 8 can dầu mỗi can chứa 5 lít. Hỏi với số dầu đó mà đựng vào các can, mỗi can 4 lít thì cần bao nhiêu can?

    Bài 3. Toán nâng cao lớp 2 có lời giải – tính tuổi.

    Hiện nay anh 22 tuổi, em 16 tuổi. Tính tổng số tuổi của hai anh em khi em bằng tuổi anh hiện nay?

    Xem video học toán lớp 2 sách giáo khoa. Gợi ý :

    -Hiện nay anh hơn em : 22 – 16 = 6(tuổi).

    -Khi em bằng tuổi anh hiện nay, tức là em 22 tuổi, thì anh vấn hơn em là 6 tuổi.

    -Lúc đó tuổi của anh là : 22 + 6 = 28 (tuổi)

    -Vậy tổng số tuổi của hai anh em lúc đó là : 22 + 28 = 50 (tuổi)

    Bài giải

    Anh hơn em số tuổi là :

    22 – 16 = 6 (tuổi)

    Khi em bằng tuổi anh hiện nay (khi em 22 tuổi) thì tuổi của anh lúc đó là :

    22 + 6 = 28 (tuổi)

    Tổng số tuổi của hai anh em lúc đó là :

    22 + 28 = 50 (tuổi)

    Đáp số : 50 tuổi.

    Bài 4. Hãy tìm số có ba chữ số mà hiệu của chữ số hàng chục và chữ số hàng trăm bằng 1, còn hiệu của chữ số hàng chục và hàng đơn vị bằng 9

    Bài giải

    -Hiệu của hai chữ số bằng 9 chỉ có thể là : 9 – 0 = 9

    -Vậy chữ số hàng chục bằng 9, chữ số hàng đơn vị bằng 0

    -Hiệu của chữ số hàng chục và chữ số hàng trăm bằng 1

    vậy chữ số hàng trăm là :

    9 – 1 = 8

    Số cần tìm là : 890

    Câu 5. Dùng 31 chữ số để viết các số liền nhau thành dãy số : 1 ; 2 ; 3 ; … ; b.

    b là số cuối cùng. Hỏi b là số bao nhiêu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 2 Tập 1
  • Bản Mềm: 120 Bài Toán Cơ Bản Và Nâng Cao Lớp 2
  • Một Số Bài Toán Nâng Cao Lớp 2 Có Lời Giải
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2 (Không Đáp Án)
  • Tổng Hợp Các Bài Toán Có Lời Văn Lớp 2
  • Hình Học Lớp 6 Cơ Bản Và Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • 30 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Ngữ Văn Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 6 Lần 1 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Vật Lý Lớp 6 Hay ( Có Đáp Án) Hay Lắm
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 6 Năm Học 2022
  • Published on

    Toàn bộ chương trình Hình học lớp 6 cơ bản và nâng cao. Quý bậc Phụ huynh quan tâm đến Chương trình nâng cao phát triển và Bồi dưỡng HSG môn Toán cho các em học sinh lớp 6, vui lòng liên hệ trực tiếp Thầy Thích – 0919.281.916.

    1. 1. Nâng cao phát triển tư duy Toán học và Bồi dưỡng HSG môn Toán lớp 6 Đăng ký học: 0919.281.916 Liên hệ Thầy Thích – 0919.281.916 CHƯƠNG TRÌNH HỌC TOÁN LỚP 6 TRÊN MẠNG PHẦN HÌNH HỌC CƠ BẢN & NÂNG CAO (Giáo án toàn bộ chương trình học hình lớp 6) CHƯƠNG I – ĐOẠN THẲNG Giáo viên giảng dạy: Thầy Thích Tel: 0919.281.916 Email: [email protected] A – KIẾN THỨC CƠ BẢN I- ĐIỂM. ĐƯỜNG THẲNG. BA ĐIỂM THẲNG HÀNG 1. Vị trí của điểm và đường thẳng – Điểm A thuộc đường thẳng a, kí hiệu A a – Điểm B không thuộc đường thẳng a, kí hiệu B a 2. Ba điểm thẳng hàng khi chúng cùng thuộc một đường thẳng. ba điểm không thẳng hàng khi chúng không cùng thuộc bất kì đường thẳng nào
    2. 2. Nâng cao phát triển tư duy Toán học và Bồi dưỡng HSG môn Toán lớp 6 Đăng ký học: 0919.281.916 Liên hệ Thầy Thích – 0919.281.916 3. Trong ba điểm thẳng hàng có một điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại. Trong hình dưới, điểm M nằm giữa hai điểm A và B 4. Nếu có một điểm nằm giữa hai điểm khác thì ba điểm đó thẳng hàng. 5. Quan hệ ba điểm thẳng hàng còn được mở rộng thành nhiều (4, 5, 6,…) điểm thẳng hàng II – ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM 1. Có một đường thẳng và chỉ 1 đường thẳng đi qua hai điểm A và B 2. Có ba cách đặt tên đường thẳng: – Dùng một chữ cái in thường: ví dụ a – Dùng hai chữ cái in thường: ví dụ xy – Dùng hai chữ cái in hoa: ví dụ AB 3. Có ba vị trí của hai đường thẳng phân biệt: – Hoặc không có điểm chung nào (gọi là hai đường thẳng song song) – Hoặc chỉ có một điểm chung (gọi là đường thằng cắt nhau) 4. Muốn chứng minh hai hay nhiều đường thẳng trùng nhau ta chỉ cần chứng tỏ chúng có hai điểm chung. 5. Ba (hay nhiều) đường thẳng cùng đi qua một điểm gọi là ba (hay nhiều) đường thẳng đồng quy. Muốn chứng minh nhiều đường thẳng đồng quy ta có thể xác định giao điểm của đường thẳng nào đó rồi chứng minh các đường còn lại đều đi qua giao điểm này.
    3. 4. Nâng cao phát triển tư duy Toán học và Bồi dưỡng HSG môn Toán lớp 6 Đăng ký học: 0919.281.916 Liên hệ Thầy Thích – 0919.281.916 V- VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI 1. Trên tia Ox bao giờ cũng vẽ được 1 và chỉ một điểm M sao cho OM = a(đơn vị dài) 2. Trên tia Ox, OM = a, ON = b, nếu 0 < a < b thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N 3. Trên tia Ox có 3 điểm M, N, P; OM = a; ON = b; OP = c; nếu 0 < a < b thì điểm N nằm giữa hai điểm M và P. VI – TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG 1. Trung điểm của đoạn thẳng là điểm nằm giữa hai đầu đoạn thẳng và cách đều hai đầu đoạn thẳng đó 2. Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì MA = MB = AB2 .
    4. 5. Nâng cao phát triển tư duy Toán học và Bồi dưỡng HSG môn Toán lớp 6 Đăng ký học: 0919.281.916 Liên hệ Thầy Thích – 0919.281.916 3. Nếu M nằm giữa hai đầu đoạn thẳng AB và MA = AB 2 thì M là trung điểm của AB 4. Mỗi đoạn thẳng có 1 trung diểm duy nhất B – BÀI TẬP VẬN DỤNG  PHẦN 1: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 1. Điểm A không thuộc đường thẳng d được kí hiệu là: A. A  d B. Ad C. Ad D. d  A 2. Cho hai tia Ax và Ay đối nhau. Lấy điểm M trên tia Ax, điểm N trên tia Ay. Ta có: A. Điểm M nằm giữa A và N B. Điểm A nằm giữa M và N C. Điểm N nằm giữa A và M D. Không có điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại. 3. Số đường thẳng đi qua hai điểm S và T là : A.1 B.2 C.3 D.Vô số 4. L là một điểm nằm giữa hai điểm I và K. Biết IL = 2cm, LK = 5cm. Độ dài của đoạn thẳng IK là: A.3cm B.2cm C.5cm D.7cm. 5. Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng MN khi:
    5. 6. Nâng cao phát triển tư duy Toán học và Bồi dưỡng HSG môn Toán lớp 6 Đăng ký học: 0919.281.916 Liên hệ Thầy Thích – 0919.281.916 A. IM = IN B. MN IM IN 2   C. IM + IN = MN D. IM = 2 IN 6. Cho các điểm A, B, C, D, E cùng nằm trên một đường thẳng. Có bao nhiêu đoạn thẳng được tạo thành từ các điểm trên ? A. 5 B. 10 C. 15 D. 20 7. Đường thẳng có đặc điểm nào trong các đặc điểm sau ? A. Giới hạn ở một đầu. B. Kéo dài mãi về một phía. C. Giới hạn ở hai đầu. D. Kéo dài mãi về hai phía. 8 . Ba điểm M, N, P thẳng hàng. Trong các câu sau, câu nào sai ? A. Đường thẳng MP đi qua N. B. Đường thẳng MN đi qua P. C. M, N, P thuộc một đường thẳng. D. M, N, P không cùng thuộc một đường thẳng. 9. Điểm E nằm giữa hai điểm M và N thì: A. ME + MN = EN B. MN + EN = ME C. ME + EN = MN D. Đáp án khác. 10. Có bao nhiêu đường thẳng đi qua 5 điểm phân biệt mà trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng? A. 15. B. 10. C. 5. D. Vô số.
    6. 7. Nâng cao phát triển tư duy Toán học và Bồi dưỡng HSG môn Toán lớp 6 Đăng ký học: 0919.281.916 Liên hệ Thầy Thích – 0919.281.916  PHẦN 2: TỰ LUẬN Bài 1:Cho đường thẳng xy . Lấy điểm O  xy ; điểm Axy và điểm B trên tia Ay (điểm B khác điểm A) a) kể tên các tia đối nhau , các tia trùng nhau ; b) Kể tên hai tia không có điểm chung ; c) Gọi M là điểm di động trên xy . Xác định vị trí điểm M để cho tia Ot đi qua điểm M không cắt hai tia Ax , By . Bài 2: Vẽ hai đường thẳng mn và xy cắt nhau tại O a) kể tên hai tia đối nhau ; b) Trên tia Ox lấy điểm P , trên tia Om lấy điểm E ( P và E khác O ) . Hãy tìm vị trí điểm Q để điểm O nằm giữa P và Q ; Tìm vị trí điểm F sao cho hai tia OE , OF trùng nhau . Bài 3 : Cho 4 điểm A , B , C , O . Biết hai tia OA , OB đối nhau ; hai tia OA , OC trùng nhau . a) Giải thích vì sao 4 điểm A, B , C , O thẳng hàng . b)Nếu điểm A nằm giữa C và O thì điểm A có nằm giữa hai điểm O và B không ? Giải thích Vì sao ? Bài 4: Cho điểm O nằm giữa hai điểm A và B ; điểm I nằm giữa hai điểm O và B . Giải thích vì sao : a) O nằm giữa A và I ? b) I nằm giữa A và B ? Bài 5: Gọi A và B là hai điểm nằm trên tia Ox sao cho OA = 4 cm , OB = 6 cm . Trên tia BA lấy điểm C sao BC = 3 cm . So sành AB với AC . Bài 6: Vẽ đoạn thẳng AB = 5 cm . Lấy hai điểm E và F nằm giữa A và B sao cho AE + BF = 7 cm . a) Chứng tỏ rằng điểm E nằm giữa hai điểm B và F . b) Tính EF . Bài 7: Vẽ hai tia chung gốc Ox, Oy . Trên tia Ox lấy hai điểm A và B (điểm A nằm giữa O và B) . Trên tia Oy lấy hai điểm M và N sao cho OM = OA ; ON = OB . a) Chứng tỏ rằng điểm m nằm giữa O và N . b) So sánh AB và MN .
    7. 8. Nâng cao phát triển tư duy Toán học và Bồi dưỡng HSG môn Toán lớp 6 Đăng ký học: 0919.281.916 Liên hệ Thầy Thích – 0919.281.916 Bài 8: Trên tia Ox lấy hai điểm A và M sao cho OA = 3 cm ; OB = 4,5 cm . Trên tia Ax lấy điểm B sao cho M là trung điểm của AB. Hỏi điểm A có phải là trung điểm của đoạn thẳng OB không ? Vì sao ? Bài 9: Cho đoạn thẳng AB = 6 cm. Lấy hai điểm C và D thuộc đoạn AB sao cho AC = BD = 2 cm . Gọi M là trung điểm của AB . a) Giải thích vì sao M cũng là trung điểm của đoạn thẳng CD . b) Tìm trên hình vẽ những điểm khác cũng là trung điểm của đoạn thẳng . Bài 10 : Gọi O là một điểm của đoạn thẳng AB . Xác định vị trí của điểm O để : a) Tổng AB + BO đạt giá trị nhỏ nhất b) Tổng AB + BO = 2 BO c) Tổng AB + BO = chúng tôi . Bài 11: Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB và C là một điểm của đoạn thẳng đó . Cho biết AB = 6 cm ; AC = a ( cm ) ( 0 < a  6 ) . Tính khoảng cách CM . Bài 12:Cho đoạn thẳng CD = 5 cm.Trên đoạn thẳng này lấy hai điểm I và K sao cho CI=1cm;DK=3 cm a) Điểm K có là trung điểm của đoạn thẳng CD không ? vì sao ? b) Chứng tỏ rằng điểm I là trung điểm của CK . Bài 13: Cho đoạn thẳng AB ;điểm O thuộc tia đối của tia AB.Gọi M, N thứ tự là trung điểm của OA, OB a) Chứng tỏ OA < OB . b) Trong ba điểm O , M , N điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ? c) Chứng tỏ rằng độ dài đoạn thẳng MN không phụ thuộc vào vị trí điểm O (O thuộc tia đối của tia AB) Bài 14: Cho đoạn thẳng AB = 8 cm . Trên tia AB lấy điểm C sao cho AC = 2 cm . a) Tính CB b) Lấy điểm D thuộc tia đối của tia BC sao cho BD = 4 cm . Tính CD . Bài 15: Trên tia Ox , lấy hai điểm E và F sao cho OE = 3 cm , OF = 6 cm . a) Điểm E có nằm giữa hai điểm O và F không ? Vì sao ? b) So sánh OE và EF .
    8. 9. Nâng cao phát triển tư duy Toán học và Bồi dưỡng HSG môn Toán lớp 6 Đăng ký học: 0919.281.916 Liên hệ Thầy Thích – 0919.281.916 c) Điểm E có là trung điểm của đoạn thẳng OF không ? Vì sao ? d) Ta có thể khẳng định OF chỉ có duy nhất một trung điểm hay không ? Vì sao ? Bài 16: Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 3cm, OB = 6cm. a. Điểm A có nằm giữa O và B không ? Vì sao? b. Tính độ dài đoạn thẳng AB. c. Điểm A có phải là trung điểm của OB không ? Vì sao ? d. Gọi P là trung điểm của đoạn thẳng OA, Q là trung điểm của đoạn thẳng AB. Chứng tỏ OB = 2PQ. Bài 17: Cho đoạn thẳng AB = 8 cm. Điểm C thuộc đoạn thẳng AB sao cho BC = 2 cm. Tính độ dài có thể có được của đoạn thẳng AC Bài 18 Vẽ tia Ax . Lấy BAx sao cho AB = 8 cm, điểm M nằm trên đoạn thẳng AB sao cho AM = 4 cm. a) Điểm M có nằm giữa A và B không? Vì sao? b) So sánh MA và MB. c) M có là trung điểm của AB không? Vì sao? d) Lấy NAx sao cho AN= 12 cm. So sánh BM và BN Câu 19 a) Vẽ đường thẳng xy. Trên xy lấy ba điểm A,B.C theo thứ tự đó. b) Kể tên các tia có trên hình vẽ (Các tia trùng nhau chỉ kể một lần) c) Hai tia Ay và By có phải là hai tia trùng nhau không? Vì sao? d) Kể tên hai tia đối nhau gốc B. Câu 20 a) Trên tia Ox, vẽ hai điểm A, B sao cho OA = 3.5cm, OB = 7cm. b) Điểm A có nằm giữa hai điểm O và B không?
    9. 11. Nâng cao phát triển tư duy Toán học và Bồi dưỡng HSG môn Toán lớp 6 Đăng ký học: 0919.281.916 Liên hệ Thầy Thích – 0919.281.916 c. Tính n biết rằng có tất cả 1770 đoạn thẳng. Bài 5: Cho n điểm trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Cứ qua hai điểm ta vẽ một đường thẳng. Biết rằng có tất cả 105 đường thẳng. Tính n? Bài 6: Cho n đường thẳng trong đó bất cứ hai đường thẳng nào cũng cắt nhau, không có ba đường thẳng nào đồng quy. Biết rằng số giao điểm của các đường thẳng đó là 780. Tính n? Bài 7: Cho 101 đường thẳng trong đó bất cứ hai đường thẳng nào cũng cắt nhau, không có ba đường thẳng nào đồng quy. Tính số giao điểm của chúng. Bài 8: Cho 20 điểm, trong đó có a điểm thẳng hàng. Cứ 2 điểm, ta vẽ một đường thẳng. Tìm a , biết vẽ được tất cả 170 đường thẳng. Bài 9: Cho ba điểm A, B, C nằm ngoài đường thẳng a. Biết rằng cả hai đoạn thẳng BA, BC đều cắt đường thẳng a. Hỏi đường thẳng a có cắt đoạn thẳng AC không? Vì sao? Bài 10: Trên tia Ox cho 4 điểm A, B, C, D. biết rằng A nằm giữa B và C; B nằm giữa C và D ; OA = 5cm; OD = 2 cm ; BC = 4 cm và độ dài AC gấp đôi độ dài BD. Tìm độ dài các đoạn BD; AC. Bài 11: Gọi A và B là hai điểm trên tia Ox sao cho OA = 4 cm ; OB = 6 cm . Trên tia BA lấy điểm C sao cho BC = 3 cm .So sánh AB với AC. Bài 12: Trên tia Ox cho 4 điểm A, B, C, D. Biết rằng A nằm giữa B và C; B nằm giữa C và D ; OA = 7cm; OD = 3cm ; BC = 8cm và AC =3BD. a) Tính độ dài AC. b) Chứng tỏ rằng: Điểm B là trung điểm của đoạn thẳng AD. Bài 13: Trên tia Ox lấy hai điểm M và N, sao cho OM = 3cm và ON = 7cm. a. Tính độ dài đoạn thẳng MN. b. Lấy điểm P trên tia Ox, sao cho MP = 2cm. Tính độ dài đoạn thẳng OP. c. Trong trường hợp M nằm giữa O và P. Chứng tỏ rằng P là trung điểm của đoạn thẳng MN.
    10. 13. Nâng cao phát triển tư duy Toán học và Bồi dưỡng HSG môn Toán lớp 6 Đăng ký học: 0919.281.916 Liên hệ Thầy Thích – 0919.281.916 CHƯƠNG II – GÓC Giáo viên giảng dạy: Thầy Thích Tel: 0919.281.916 Email: [email protected] A- KIẾN THỨC CƠ BẢN I- NỬA MẶT PHẲNG 1. Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a được gọi là một nửa mặt phẳng bờ a. Nhận xét: bất kỳ đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau. 2. Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy, nếu tia Oz cắt đoạn thẳng AB tại điểm M nằm giữa A và B ( A Ox, B Oy; A và B khác O) Nhận xét: Nếu hai tia Ox và Oy đối nhau thì mọi tia Oz khác Ox, Oy đều nằm giữa hai tia Ox, Oy.
    11. 14. Nâng cao phát triển tư duy Toán học và Bồi dưỡng HSG môn Toán lớp 6 Đăng ký học: 0919.281.916 Liên hệ Thầy Thích – 0919.281.916 3. – Hai điểm A và B cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ a thì đoạn thẳng AB không cắt a – Hai điểm A và C thuộc hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ a thì đoạn thẳng AC cắt a tại điểm nằm giữa A và C II- GÓC. SỐ ĐO GÓC. CỘNG SỐ ĐO HAI GÓC 1. Góc là hình gồm hai tia chung gốc: Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau: 2. Mỗi góc có một số đo dương. Số đo của góc bẹt là 1800. Số đo của mỗi góc không vượt quá 1800. 3. ̂ = ̂  ̂ và ̂ cùng số đo
    12. 16. Nâng cao phát triển tư duy Toán học và Bồi dưỡng HSG môn Toán lớp 6 Đăng ký học: 0919.281.916 Liên hệ Thầy Thích – 0919.281.916 2. Trên nửa mặt phẳng cho trước bờ chứa tia Ox, có ̂ = m0 , ̂ = n0; nếu m < n thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz. 3. Trên nửa mặt phẳng cho trước bờ chứa tia Ox, có ̂ = m0 , ̂ = n0; ̂ = p0. Nếu m < n < thì Oz nằm giữa hai tia Oy và Ot. IV- TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC 1. Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau 2. Nếu tia Oz là tia phân giác của góc xOy thì: ̂ = ̂ = ̂ 3. Nếu tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy và ̂ = ̂ tia Oz là tia phân giác của góc xOy 4. Đường thẳng chứa tia phân giác của một góc gọi là đường phân giác của góc đó. Mỗi góc có một đường phân giác duy nhất.
    13. 17. Nâng cao phát triển tư duy Toán học và Bồi dưỡng HSG môn Toán lớp 6 Đăng ký học: 0919.281.916 Liên hệ Thầy Thích – 0919.281.916 V- ĐƯỜNG TRÒN 1. Đường tròn tâm O, bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R, kí hiệu (O, R). Hình tròn là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và các điểm nằm bên trong đường tròn đó 2. Hai điểm C, D của một đường tròn chia đường tròn thành hai cung. Đoạn thẳng nối hai mút của cung là dây cung. Dây cung đi qua tâm gọi là đường kính(AB). 3. Giao điểm của hai đường tròn: Hai đường tròn phân biệt có thể có hai điểm chung, một điểm chung duy nhất, hoặc không có điểm chung nào. VI- TAM GIÁC 1. Tam giác ABC là hình gồm 3 đoạn thẳng AB, BC, CA khi ba điểm A, B, C không thẳng hàng. 2. Cạnh và góc của tam giác:
    14. 18. Nâng cao phát triển tư duy Toán học và Bồi dưỡng HSG môn Toán lớp 6 Đăng ký học: 0919.281.916 Liên hệ Thầy Thích – 0919.281.916 – Ba cạnh: AB, BC, AC – Ba góc: ̂ , ̂ , ̂ 3. Nếu một đường thẳng không đi qua các đỉnh của một tam giác và cắt một cạnh của tam giác ấy thì nó cắt một và chỉ một trong hai cạnh còn lại. B- BÀI TẬP  PHẦN 1: BÀI TẬP CƠ BẢN Bài 1: Viết tên các góc trên hình vẽ sau bằng kí hiệu: Bài 2: Viết bằng kí hiệu tên các góc nhọn, vuông, tù, bẹt trên hình vẽ sau: Bài 3: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, vẽ các tia Oy và Oz sao cho góc xOy bằng 40o, góc xOz bằng 150o. y z x O M C A O B 90 50
    15. 19. Nâng cao phát triển tư duy Toán học và Bồi dưỡng HSG môn Toán lớp 6 Đăng ký học: 0919.281.916 Liên hệ Thầy Thích – 0919.281.916 a) Tính số đo của góc yOz. b) Góc xOy và yOz là cặp góc ở vị trí gì? Bài 4: Cho hình vẽ. Biết Oˆ  Oˆ ;Oˆ  Oˆ 1 2 3 4 và hai tia Ox, On đối nhau. Chỉ ra các tia phân giác trên hình bên; Tính số đo của góc mOy. Bài 5: Cho hai góc kề bù xOy, yOz sao cho ̂ = 120o. a) Tính ̂ ? b) Gọi Ot là tia phân giác của góc yOz. Chứng tỏ ̂ = 4 1 ̂ ? Bài 6: (2 đ) Cho hai tia Oy, Oz nằm trên cùng nửa mặt phẳng có bờ là tia Ox sao cho góc xOy = 750, góc xOz = 250. a) Trong ba tia Ox, Oy, Oz tia nào nằm giữa hai tia còn lại. b) Tính góc yOz. c) Gọi Om là tia phân giác của góc yOz. Tính góc xOm. Bài 7 :Góc nhọn có số đo: A) Lớn hơn 900 và nhỏ hơn 1800 ; C) Lớn hơn 00 và nhỏ hơn 900 B) Bằng 900 ; D) Bằng 1800 Bài 8 : Hai tia chung gốc đối nhau tạo thành : A. Góc vuông B. Góc nhọn 4 3 2 1 n m z y x O
    16. 20. Nâng cao phát triển tư duy Toán học và Bồi dưỡng HSG môn Toán lớp 6 Đăng ký học: 0919.281.916 Liên hệ Thầy Thích – 0919.281.916 C. Góc tù D. Góc bẹt Bài 9: Khi nào thì ̂ + ̂ = ̂ A) Khi tia Ox nằm giữa hai tia Om, Oy ; B) Khi tia Om nằm giữa hai tia Ox, Oy C) Khi tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Om ; D) Khi ba tia Om, Ox, Oy nằm trên cùng một đường thẳng. Bài 10 : Góc bù với góc có số đo 800 có số đo là : A. 100 B. 1100 C. 1000 D. 900 Bài 11: Vẽ hai góc kề bù xOy và yOy’, biết ̂ = 118o. Tính ̂ Bài 12 : Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, vẽ hai tia Oy và Ot sao cho ̂ = 300 và ̂ = 600. a) Tia nào nằm giữa hai tia còn lại? Vì sao? b) Tính ̂ ? Tia Oy có là tia phân giác của ̂ không? Vì sao? c) Gọi Om là tia đối của tia Oy. Tính ̂ ? d) Kể tên các cặp góc kề bù có trong hình vẽ. Bài 13 : Cho hình vẽ H.1 biết  xOy = 300 và  xOz = 1200. Suy ra: A. yOz là góc nhọn. B. yOz là góc vuông. C. yOz là góc tù. D. yOz là góc bẹt. Bài 14 : Nếu A = 350 và  B = 550. Ta nói: A. A và B là hai góc bù nhau. B. A và B là hai góc kề nhau. C. A và B là hai góc kề bù. D. A và B là hai góc phụ nhau. Bài 15 : Với những điều kiện sau, điều kiện nào khẳng định tia Ot là tia phân giác của xOy? A.  xOt =  yOt B.  xOt +  tOy =  xOy 30 0 120 0 x y z 35 0 t z x y H.2
    17. 21. Nâng cao phát triển tư duy Toán học và Bồi dưỡng HSG môn Toán lớp 6 Đăng ký học: 0919.281.916 Liên hệ Thầy Thích – 0919.281.916 C.  xOt +  tOy =  xOy và  xOt =  yOt D. Tất cả các câu trên đều sai. Bài 16 : Cho hình vẽ H.2,  tMz có số đo là: A. 1450 B. 350 C. 900 D. 550 Bài 17 : Cho hình vẽ H.3, đường tròn tâm O, bán kính 4cm. Một điểm A  (O;4cm) thì: A. OA = 4cm B. OA = 2cm C. OA = 8cm D. Cả 3 câu trên đều sai Bài 18 : Hình vẽ H.4 có: A. 4 tam giác B. 5 tam giác C. 6 tam giác D. 7 tam giác Bài 19 : . Đinh nghĩa tam giác ABC Bài 20 : vẽ và nêu cách vẽ tam giác ABC có độ dài AB=3, AC=4, BC=5 Bài 21 : Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, xác định hai tia Oy và Ot sao cho xOy = 300 và xOt = 700. a) Tia nào nằm giữa hai tia còn lại? Vì sao? b) Tính yOt? Tia Oy có là tia phân giác của xOt không? Vì sao? c) Gọi Om là tia đối của tia Ox. Tính mOt? A B M N C H.4 O A H.3 H.4
    18. 22. Nâng cao phát triển tư duy Toán học và Bồi dưỡng HSG môn Toán lớp 6 Đăng ký học: 0919.281.916 Liên hệ Thầy Thích – 0919.281.916 Bài 22 : Cho hai điểm M và N nằm cùng phía đối với A, nằm cùng phía đối với B. Điểm M nằm giữa A và B. Biết AB = 5cm, AM = 3 cm, BN = 1 cm. Chứng tỏ rằng: a) Bốn điểm A, B, M, N thẳng hàng b) Điểm N là trung điểm của đoạn thẳng AB. c) Vẽ đường tròn tâm N đi qua B và đường tròn tâm A đi qua N, chúng cắt nhau tại C. Tính chu vi tam giác CAN. Bài 23: Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Vẽ điểm N nằm giữa M và B. Cho biết MN = a(cm), NB = b (cm). a) Tính AB b) Lấy điểm O nằm ngoài đường thẳng AB. Giả sử ̂ = 1000; ̂ = 600 ; ̂ = 200. Hỏi tia ON có phải tia phân giác của góc MOB không? Vì sao?  PHẦN 2: BÀI TẬP HÌNH HỌC CHƯƠNG 2 NÂNG CAO Bài 1: Cho ba điểm A, B, C không nằm trên đường thẳng a, trong đó đường thẳng a cắt các đoạn thẳng AB và AC. Đường thẳng a có cắt đoạn thẳng BC không? Bài 2: Cho n tia chung gốc tạo thành tất cả 190 góc. Tính n? Bài 3: Bốn điểm A, B, C, D không nằm trên đường thẳng a. Chứng tỏ rằng đường thẳng a hoặc không cắt hoặc cắt ba hoặc cắt bốn đoạn thẳng trong các đoạn thẳng AB, AC, AD, BC, BD, CD. Bài 4: Cho hai tia Ox, Oy đối nhau. Trên hai nửa mặt phẳng đối nhau có bờ chứa tia Ox, vẽ các tia Om, On sao cho ̂ ̂ . Chứng tỏ rằng Om, On là hai tia đối nhau.
    19. 23. Nâng cao phát triển tư duy Toán học và Bồi dưỡng HSG môn Toán lớp 6 Đăng ký học: 0919.281.916 Liên hệ Thầy Thích – 0919.281.916 Bài 5: Cho góc ̂ , tia OC nằm trong góc đó. Gọi OM, ON theo thứ tự là các tia phân giác của các góc AOC, BOC. Tính ̂ ? Bài 6: Cho góc ̂ và OC là tia phân giác của góc đó. Trong góc ̂ vẽ các tia OD, OE sao cho ̂ ̂ . Chứng tỏ rằng tia OC là tia phân giác của góc ̂. Bài 7: Cho 10 điểm thuộc đường thẳng a và một điểm nằm ngoài đường thẳng ấy. Có bao nhiêu tam giác có các đỉnh là ba trong 11 điểm trên? Bài 8: Cho tam giác ABC, điểm D nằm giữa A và C, điểm E nằm giữa A và B. Các đoạn thẳng BD và CE cắt nhau ở K. Nối DE. Tính xem có bao nhiêu tam giác trong hình vẽ? Bài 9: Cho tam giác ABC. Chứng tỏ rằng bao giờ cũng vẽ được một đường thẳng không đi qua ba đỉnh của tam giác và cắt cả ba tia AB, AC, BC. Bài 10: Cho điểm O nằm trong tiam giác ABC. Hãy chứng tỏ rằng: a. Tia BO cắt đoạn thẳng AC tại một điểm D nằm giữa A và C. b. Điểm O nằm giữa hai điểm B va D c. Trong ba tia OA, OB, OC không coa tia nào nằm giữa hai tia còn lại. Bài 11: Cho bốn tia OA, OB, OC, OD tạo thành các góc AOB, BOC, COD, DOA không có điểm trong chung. Tính số đo mỗi góc ấy biết rằng: ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ ̂. Bài 12: Cho các góc ̂ ̂ ̂ không có điểm trong chung và đều có số đo bằng góc . Tính ̂. Bài 13: Trên hai nửa mặt phẳng đối nhau có bờ chứa tia OA, vẽ cá tia OB và OC sao cho ̂ ̂ . Tìm các giá trị của để OA là tia phân giác của góc ̂. Bài 14: Cho góc tù xOy. Bên trong góc xOy, vẽ tia Om sao cho góc xOm bằng 900 và vẽ tia On sao cho góc yOn bằng 900. a. Chứng minh góc xOn bằng góc yOm.
    20. 24. Nâng cao phát triển tư duy Toán học và Bồi dưỡng HSG môn Toán lớp 6 Đăng ký học: 0919.281.916 Liên hệ Thầy Thích – 0919.281.916 b. Gọi Ot là tia phân giác của góc xOy.Chứng minh Ot cũng là tia phân giác của góc mOn. Bài 15: Cho hai góc kề bù xOy và yOz. Trên tia Oy lấy điểm A, trên tia Ox lấy điểm B, trên tia AD lấy điểm C sao cho AB < AC. a. Tia Ox có nằm giữa hai tia OA và OC không? Vì sao? b. Cho góc yOz = 1300; góc zOc = 1500 . Tính số đo góc AOC. Bài 16: Trên đường thẳng xx’ lấy một điểm O. Trên cùng nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng xx’ vẽ 3 tia Oy, Ot, Oz sao cho: Góc x’Oy = 400; xOt = 970; xOz = 540. a. Chứng minh tia Ot nằm giữa hai tia Oy và Oz. b. Chứng minh tia Ot là tia phân giác của góc zOy. Bài 17: Cho tia Ox. Trên hai nữa mặt phẳng đối nhău có bờ là Ox. Vẽ hai tia Oy và Oz sao cho góc xOy và xOz bắng 1200. Chứng minh rằng: a. Góc xOy = góc xOz = góc yOz b. Tia đối của mỗi tia Ox, Oy, Oz là phân giác của góc hợp bởi hai tia còn lại Bài 18: Cho góc AOB = 1350. C là một điểm nằm trong góc AOB biết góc BOC = 900 a. Tính góc AOC b. Gọi OD là tia đối của tia OC. So sánh hai góc AOD và BOD Bài 19: Cho tam giác ABC có AB=AC. M là một điểm nằm giữa A và C, N là một điểm nằmg giữa A và B sao cho CM=BN. a. Chứng minh rằng đoạn thẳng BM cắt đoạn thẳng CN, b. Chứng minh rằng góc B = góc C, BM=CN Bài 20: a. Vẽ tam giác ABC biết BC = 5 cm; AB = 3cm ;AC = 4cm. b. Lấy điểm O ở trong tam giác ABC nói trên.Vẽ tia AO cắt BC tại H, tia B0 cắt AC tại I,tia C0 cắt AB tại K. Trong hình đó có có bao nhiêu tam giác.
    21. 25. Nâng cao phát triển tư duy Toán học và Bồi dưỡng HSG môn Toán lớp 6 Đăng ký học: 0919.281.916 Liên hệ Thầy Thích – 0919.281.916 Bài 23: a. Cho 6 tia chung gốc. Có bao nhiêu góc trong hình vẽ ? Vì sao. b. Vậy với n tia chung gốc. Có bao nhiêu góc trong hình vẽ. Bài 24: Trên đoạn thẳng AB lấy 2006 điểm khác nhau đặt tên theo thứ từ từ A đến B là A1; A2; A3; …; A2004. Từ điểm M không nằm trên đoạn thẳng AB ta nối M với các điểm A; A1; A2; A3; …; A2004 ; B. Tính số tam giác tạo thành. Bài 25: Cho tam giác ABC và BC = 5cm. Điểm M thuộc tia đối của tia CB sao cho CM = 3 cm. a. Tình độ dài BM b. Cho biết góc BAM = 800 , góc BAC = 600 . Tính góc CAM. c. Vẽ các tia Ax, Ay lần lượt là tia phân giác của góc BAC và CAM . Tính góc xAy. d. Lấy K thuộc đoạn thẳng BM và CK = 1 cm. Tính độ dài BK. Bài 26: Trên đoạn thẳng AB = 5cm, lấy điểm M. Trên tia đối của tia AB lấy điểm N sao cho AM = AN a. Tính độ dài đoạn thẳng BN khi BM = 2cm . b. Trên cùng nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng AB vẽ hai tia Ax, Ay sao cho . Chứng tỏ rằng Ay là tia phân giác của . c. Hãy xác định vị trí của M trên đoạn AB để BN có độ dài lớn nhất 0 0 BAx  40 , BAy 110 NAx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bài Toán Vận Dụng Tính Chất Và Dấu Hiệu Chia Hết Có Lời Giải
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 6 Môn Giáo Dục Công Dân Năm 2014
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân Lớp 6 Học Kì 2
  • Bài 21.1, 21.2, 21.3, 21.4, 21.5 Trang 66 Sbt Vật Lí 6
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Television
  • Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Mềm: 56 Đề Tự Luyện Môn Toán Lớp 2
  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 2 Giải Dạng Toán Tìm Thành Phần Chưa Biết Dựa Vào Kiến Thức Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Skkn Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 2
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 2 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 4 Tập 2 Tuần 21 Trang 11, 12, 13, 14 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 5, Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 2, Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 1, Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 3, Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 4, Giải Bài Tập Toán 10 Nâng Cao, Giải Bài Toán Nâng Style, Cẩm Nang Giải Toán Vật Lý 12 Nguyễn Anh Vinh, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Toán Lớp 5, Giải Toán Phát Triển Năng Lực Lớp 5, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 4 Tập 2, Giải Vở Bài Tập Phát Triển Năng Lực Toán Lớp 5 Tập 1, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Toán 6 Phần 2 Số Nguyên Tiết 1, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh, Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra , Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng , Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vên An Toàn, An Ninh Mạng, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhân Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn…, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Yeu Cau, Giai Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn Mạng, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Lãnh Đạo, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Giải Bài Tập Hóa 12 Nâng Cao, Giải Bài Tập Hóa 11 Nâng Cao, Giải Bài Tập Đại Số 12 Nâng Cao, Giải Bài Tập Cơ Năng Lớp 8, Giải Bài Tập Cơ Năng, Giải Bài Tập Cơ Năng Lớp 10, Giải Bài Tập Ngữ Văn Nâng Cao Lớp 10, Giải Bài Tập Hình Học 12 Nâng Cao, Giai Bai Tap Anh Van Nang Cao Luu Hoang Tri , Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao, Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề, Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề Là Gì, 6 Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề, Giải Bài Tập Sinh Học 12 Nâng Cao Bài 8, Giải Bài 8 Sinh Học 12 Nâng Cao, Giải Bài Tập Excel Nâng Cao, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Giải Bài Tập Chương 1 Sinh Học 12 Nâng Cao, Giai Bài Tập Phát Triến Năng Lực Lớp 4 Tập 1, Giai Phap Nang Cao Y Duc Cua Can Bo Nghanh Y Te, Kỹ Năng Giải Quyết Xung Đột, Mẫu Báo Cáo Giải Trình Năng Lực Tài Chính, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Nâng Cao, Giải Bài Tập Bổ Trợ – Nâng Cao Tiếng Anh 8 Unit 8, Giải Bài Tập Bổ Trợ Nâng Cao Tiếng Anh 8 Unit 10, Giải Bài Tập Bổ Trợ – Nâng Cao Tiếng Anh 8 Unit 3, Mẫu Giải Trình Năng Lực Tài Chính, Kĩ Năng Giải Quyết Vụ án Hình Sự, Giải Pháp Nâng Cao Làm Việc Nhóm, Luận án Tiến Sĩ Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề, Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Tiếng Việt, Giải Bài Tập Phương Trình Đường Thẳng Lớp 12 Nâng Cao, Giải Pháp Xử Lý Nước Thải Y Tế Quận Sơn Trà, Đà Nẵng, Giai Bai Tap Phat Trien Nang Luc Tieng Viet Lop 4, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý GdĐh, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Marketing Mix, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 2, Tieu Luan Giai Phap Nang Cao Y Duc Cua Can Bo Nghanh Y Te, Hãy Giải Thích Để Chứng Minh Tế Bào Là Đơn Vị Chức Năng Của Cơ Thể, Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Cho Học Sinh Phổ Thoing, Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới, Giải Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 5 Tập1, Đánh Giá Kỹ Năng Tụt Hậu & Những Vấn Đề Chưa Được Giải Quyết, Giai Phap Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Kết Nạp Đảng Viên, Giai Phap Nang Cao Chat Luong Cong Tac Tu Tuong O Chi Bo, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng, Hãy Giải Thích Sự Thay Đổi Nhiệt Năng Trong Các Trường Hợp Sau, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Cẩm Nang An Toàn Cho Con Bạn,

    Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 5, Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 2, Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 1, Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 3, Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 4, Giải Bài Tập Toán 10 Nâng Cao, Giải Bài Toán Nâng Style, Cẩm Nang Giải Toán Vật Lý 12 Nguyễn Anh Vinh, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Toán Lớp 5, Giải Toán Phát Triển Năng Lực Lớp 5, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 4 Tập 2, Giải Vở Bài Tập Phát Triển Năng Lực Toán Lớp 5 Tập 1, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Toán 6 Phần 2 Số Nguyên Tiết 1, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh, Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra , Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng , Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vên An Toàn, An Ninh Mạng, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhân Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn…, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Yeu Cau, Giai Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn Mạng, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Lãnh Đạo, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Giải Bài Tập Hóa 12 Nâng Cao, Giải Bài Tập Hóa 11 Nâng Cao, Giải Bài Tập Đại Số 12 Nâng Cao, Giải Bài Tập Cơ Năng Lớp 8, Giải Bài Tập Cơ Năng, Giải Bài Tập Cơ Năng Lớp 10, Giải Bài Tập Ngữ Văn Nâng Cao Lớp 10,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Đề Toán Nâng Cao Lớp 2 Giúp Bé Phát Triển Tư Duy
  • Top 20 Đề Thi Toán Lớp 2 Học Kì 2 Có Đáp Án
  • 200 Bài Toán Khó Lớp 2
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2 Tuần 21: Chính Tả
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1 Tuần 2
  • Cách Giải Dạng Toán Chia Hết Nâng Cao Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Hướng Dẫn Học Sinh Giải Toán Có Lời Văn Hiệu Quả
  • Giải Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7 Trang 88 Sgk Lý 10: Bài Toán Về Chuyển Động Ném Ngang
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 2: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 2: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận
  • Để giải dạng toán chia hết trong chương trình Toán nâng cao lớp 6 các em cần nắm rõ tính chất chia hết, cách phân tích cấu tạo số.

    Trước tiên cần nhớ lại dấu hiệu chia hết của một số:

    Dấu hiệu chia hết

    – Dấu hiệu chia hết cho 2: Những số chẵn có tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8.

    – Dấu hiệu chia hết cho 3: Những số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

    – Dấu hiệu chia hết cho 9: Những số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.

    – Dấu hiệu chia hết cho 5: Những số chẵn có tận cùng là 0 hoặc 5.

    Và ghi nhớ thêm:

    Các số hạng cùng chia hết cho 2; 3; 5; 9 thì tổng của các số đó cũng chia hết cho 2; 3; 5; 9. Tức là:

    a và b chia hết cho 2; 3; 5; 9 thì a + b cũng chia hết 2; 3; 5; 9

    * Chú ý: Điều ngược lại chưa chắc đúng (không được áp dụng).

    Phương pháp giải dạng toán chia hết

    Ví dụ 1:

    a) Chứng minh ;

    b) Chứng minh ;

    c) Chứng minh . Chứng minh chia hết cho 7.

    d) Chứng minh rằng: nếu thì .

    a)

    Nhận thấy: có tận cùng là 1 nếu n chẵn và tận cùng là 9 nếu n lẻ

    có tận cùng là số 1 có tận cùng là 3

    b)

    Nhận thấy: có tận cùng là 8 có tận cùng là 4 có tận cùng là 2

    có tận cùng là 3 + 2 = 5.

    Vậy

    Nhận thấy: có tận cùng là 1 nếu n chẵn và tận cùng là 9 nếu n lẻ

    có tận cùng là 9

    có tận cùng là 10 nên chia hết cho 10.

    c)

    Do

    Nên (đpcm)

    d)

    Mà (đpcm)

    Bài 7: Cho

    a) Chứng minh rằng: A chia hết cho 3, cho 6

    b) Tìm chữ số tận cùng của A.

    a)

    A chia hết cho 6 nên A chia hết cho 3 và 2.

    b)

    A chia hết cho 2 và 5 nên chia hết cho 10.

    Vậy A có tận cùng là 0.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 68 Sgk Toán 5 Bài 1, 2, 3
  • Hướng Dẫn Giải Bài 16 17 18 19 20 Trang 13 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 13 Câu 45, 46, 47, 48 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1 Full Các Trang # Gbt Toán Lớp 6 Học Kỳ 1
  • Giải Bài 41,42,43, 44,45,46, 47,48,49,50 Trang 22,23,24 Toán 6 Tập 1
  • Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Toán Lớp 6
  • Các Dạng Toán Lớp 6 Và Phương Pháp Giải
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 11: Cụm Danh Từ
  • Những Bài Toán Nổi Tiếng Hóc Búa Trên Thế Giới
  • Đáp Án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6
  • A. Lý thuyết 1. Tập hợp

    Tập hợp là khái niệm cơ bản thường dùng trong toán học và cuộc sống. Ta hiểu tập hợp thông qua các ví dụ.

    Ví dụ:

    + Tập hợp các đồ vật (sách, bút) đặt trên bàn.

    + Tập hợp học sinh lớp 6A.

    + Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 7.

    + Tập hợp các chữ cái trong hệ thống chữ cái Việt Nam.

    2. Cách viết tập hợp

    + Tên tập hợp được viết bằng chữ cái in hoa như: A, B, C,…

    + Để viết tập hợp thường có hai cách viết:

    * Liệt kê các phần tử của tập hợp

    Ví dụ: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5

    A = {1; 2; 3; 4}

    * Theo tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.

    N là tập hợp các số tự nhiên

    Các số 0; 1; 2; 3; 4 là các phần tử của tập hợp A

    + Kí hiệu:

    * 2 ∈ A đọc là 2 thuộc hoặc là 2 thuộc phần tử của A.

    * 6 ∉ A đọc là 6 không thuộc A hoặc là 6 không là phần tử của A.

    Chú ý:

    * Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, ngăn cách nhau bởi dấu “;” (nếu có phần tử số) hoặc dấu “,” nếu không có phần tử số.

    * Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.

    * Ngoài ra ta còn minh họa tập hợp bằng một vòng tròn kín, mỗi phần tử của tập hợp được biểu diễn bằng 1 dấu chấm bên trong vòng tròn kín đó.

    Ví dụ: Tập hợp B trong hình vẽ là B = {0; 2; 4; 6; 8}

    B. Bài tập

    Câu 1: Cho tập hợp A là các chữ cái trong cụm từ: “Thành phố Hồ Chí Minh”.

    a) Hãy liệt kê các phần tử trong tập hợp A.

    b) Trong các kết luận sau, kết luận là đúng?

    + b thuộc tập hợp A

    + t thuộc tập hợp A

    + m thuộc tập hợp A.

    Hướng dẫn giải:

    a) Các phần tử trong tập hợp A là A = {t; h; a; n; p; o; c; i; m}

    b) Trong các kết luận, các kết luận đúng là

    + t thuộc tập hợp A

    + m thuộc tập hợp A.

    Câu 2: Cho tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5; 6} và B = {1; 3; 5; 7; 9}

    a) Viết tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B

    Hướng dẫn giải:

    a) Các phân tử thuộc A không thuộc B là 2; 4; 6

    Nên tập hợp C là C = {2; 4; 6}

    b) Các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B là 1; 3; 5

    Nên tập hợp D là D = {1; 3; 5}

    c) Các phần tử thuộc B nhưng không thuộc A là 7; 9

    Nên tập hợp E là E = {7; 9}

    tag: những phát triển về lũy thừa kì tìm sách đáp án so sánh tap nhanh chia hết bổ trợ chương co dap an violet ôn hè lên pdf

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Luyện Kỹ Năng Trình Bày Lời Giải Bài Toán Cho Học Sinh Lớp 6
  • Chọn Mua Sách Toán Lớp 1 Nâng Cao Có Lời Giải Cho Con
  • Bản Mềm: 29 Bài Toán Nâng Cao Lớp 1
  • 80 Bài Toán Ôn Luyện Học Sinh Giỏi Lớp 2
  • Toán Lớp 2 Nâng Cao Có Lời Giải
  • Nâng Cao Toán Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Phản Ứng Oxi Hoá Khử, Cách Lập Phương Trình Hoá Học Và Bài Tập
  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử Là Gì? Ví Dụ Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Khóa học Nâng cao Toán 8 do thầy Tạ Anh Sơn giảng dạy giúp các em hệ thống toàn bộ kiến thức của chương trình toán lớp 8. Đồng thời, thầy giáo sẽ giúp các em định hướng, làm quen với lý thuyết nâng cao; giải được các bài toán ở mức độ bồi dưỡng và thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố. Khóa học còn giúp học sinh có định hướng tốt về phương pháp để học tập và thi vào các lớp chuyên sau này.

    Phong cách, quan điểm giảng dạy:

    • Tận tình, thân thiện trong giảng dạy;
    • Phương pháp giảng bài phù hợp với khả năng học của học sinh lớp 8.
    • Phương pháp giảng dạy kích thích sự suy nghĩ và sáng tạo, phù hợp với học sinh lớp 8.
    • Mở rộng và nâng cao các phần kiến thức khó trong chương trình Toán THCS có thể xuất hiện trong đề thi học sinh giỏi các cấp.
    • Hướng dẫn chi tiết phương pháp làm các dạng bài thông qua các bài tập vận dụng điển hình.
    • Chú trọng hướng dẫn tư duy suy luận, sáng tạo phương pháp làm cho học sinh khi giải quyết các dạng bài khó.

    Các yêu cầu khóa học

    Để học sinh tham gia khóa học đạt hiệu quả. Các em học sinh cần thực hiện các bước:

    • Ghi lại thắc mắc trong quá trình học, làm bài để trao đổi dưới bài giảng.
    • Tự giải các bài tập trong bài giảng trước khi theo dõi lời giải của giáo viên.
    • Tự giác làm bài tập tự luyện để trước hết là hiểu, nắm chắc kiến thức lí thuyết, và sau đó là vận dụng được phương pháp, kĩ năng giải quyết được các dạng bài nâng cao và mở rộng của chương trình lớp 8 THCS.

    Kết quả học tập

    • Được tiếp cận hệ thống bài tập, đa dạng, phong phú, đặc sắc đi kèm với mỗi video bài giảng.
    • Biết cách vận dụng phương pháp giải cho các dạng bài vận dụng và vận dụng cao trên trường và trong đề thi học sinh giỏi các cấp.
    • Được hỗ trợ giải đáp các thắc mắc về môn học trong suốt quá trình tham gia khóa học.

    Đối tượng

    Học sinh lớp 8 có nhu cầu muốn học mở rộng và đi sâu hơn chương trình ở trên lớp, hướng tới các kỳ thi học sinh giỏi các cấp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phương Trình Bậc 2 Số Phức
  • Hệ Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn (Nâng Cao)
  • Phương Pháp Giải Phương Trình Nghiệm Nguyên
  • Đề Tài:phương Pháp Giải Pt Nghiệm Nguyên
  • 9 Phương Pháp Giải Phương Trình Nghiệm Nguyên
  • 32 Bài Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Lớp 6: Các Bài Toán Nâng Cao Thường Gặp
  • Một Số Bài Tập Toán Lớp 6
  • Tuyển Tập 100 Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 6 (Có Đáp Án)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Phương Trình Đường Thẳng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Phương Trình Đường Tròn
  • 32 bài toán nâng cao lớp 6 có lời giải gồm 2 phần bài tập số học và hình học là tài liệu dành cho học sinh lớp 6 rèn luyện nâng cao kỹ năng giải toán.

    *Chú ý: Các em nên tự làm bài tập trước sau đó mới kiểm tra lại đáp án bên dưới.

    Câu 1: Số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54 là?

    Câu 2: Cho P là tập hợp các ước không nguyên tố của số 180. Số phần tử của tập hợp P là ?

    Câu 3: Ba số nguyên tố có tổng là 106. Trong các số hạng đó,số nguyên tố lớn nhất thỏa mãn có thể là…

    Câu 4: có bao nhiêu số chẵn có 4 chữ số

    Câu 5: Cho đoạn thẳng OI = 6. Trên OI lấy điểm H sao cho $ displaystyle HI=frac{2}{3}OI$. Độ dài đoạn thẳng OH là…….cm.

    Câu 6: Số tự nhiên nhỏ nhất (khác 0) chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9 là ………….

    Câu 7: Lúc 8 giờ, một người đi xe đạp từ A đến B cách A một khoảng 10km. Biết rằng người đó đến B lúc 10 giờ 30 phút. Vận tốc của người đi xe đạp là……….km/h.

    Câu 8: Một lớp học có 40 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm nhiều nhất 6 học sinh. Hỏi số nhóm ít nhất có thể là …………

    Câu 9: Một người đi bộ mỗi phút được 60m, người khác đi xe đạp mỗi giờ được 24km. Tỉ số phần trăm vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp là ……….%.

    Câu 10: Tổng số tuổi của hai anh em là 30 tuổi. Biết tuổi em bằng $ displaystyle frac{2}{3}$ tuổi anh. Tuổi anh hiện nay là ………

    Câu 11: Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 100 ta được số có……..chữ số.

    Câu 12: Một người đi quãng đường AB vận tốc 15/km trên nửa quãng đường đầu và vận tốc 10/km trên nửa quãng đường sau. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là chúng tôi Câu 13: Một tháng có ba ngày chủ nhật đều là ngày chẵn. Ngày 15 tháng đó là thứ………

    Câu 14: Hiện nay tuổi anh gấp 2 lần tuổi em, cách đây 6 năm tuổi anh gấp 5 lần tuổi em. Tổng số tuổi của 2 anh em hiện nay là

    Câu 15: Tính diện tích một hình tròn, biết nếu giảm đường kính hình tròn đó đi 20% thì diện tích giảm đi 113,04 cm 2

    Câu 16: Hãy cho biết có bao nhiêu số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân mà lớn hơn 24 và nhỏ hơn 25?

    Câu 17: Chia 126 cho một số tự nhiên a ta được số dư là 25. Vậy số a là

    Câu 18: Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số?

    Có bao nhiêu số chẵn có 3 chữ số?

    Câu 19: tìm số tự nhiên nhỏ nhất biết rằng khi chia số này cho 29 thì dư 5 và chia cho 31 dư 28

    Câu 20: Gọi A là tập hợp ước của 154. A có số tập hợp con là?

    Câu 21:

    a. Có tất cả bao nhiêu cách viết số 34 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố? Trả lời:……cách.

    b. Có……số vừa là bội của 3 và là ước của 54

    c. Số các ước tự nhiên có hai chữ số của 45 là

    Câu 22:

    Câu A. Khi chia một số tự nhiên cho 4 được số dư là 2. Số dư trong phép chia số tự nhiên đó cho 2 là

    Câu B: Một lớp học có 40 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm nhiều nhất 6 học sinh. Hỏi số nhóm ít nhất có thể là

    Câu C: Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài là 12cm, chiều rộng là 8cm. Diện tích hình tam giác ABC là

    Câu D: Trong một phép chia, nếu ta gấp đôi số chia thì thương của phép chia cũ gấp lần so với thương của phép chia mới.

    Câu E: Cho tam giác ABC.Trên cạnh AB lấy điểm M, trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AM bằng 1/3 AB. NC bằng 2/3 AC. Diện tích hình tam giác ABC gấp diện tích hình tam giác AMNsố lần là………………..

    Câu F: Tổng của hai số tự nhiên là 102. Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải số bé rồi cộng với số lớn ta được tổng mới là 417. Vậy số lớn là .

    Câu G: Một người đi bộ mỗi phút được 60m, người khác đi xe đạp mỗi giờ được 24km. Tỉ số phần trăm vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp là %.

    Câu H:

    Một người đi quãng đường AB vận tốc 15km/giờ trên nửa quãng đường đầu và vận tốc 10km/giờ trên nửa quãng đường sau. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là.

    Câu I: Tỉ số của 2 số là 7/2, thêm 10 vào số thứ nhất thì tỉ số của chúng là 3/4. Tổng của 2 số là?

    Câu K: Một tháng có ba ngày chủ nhật đều là ngày chẵn. Ngày 15 tháng đó là thứ

    Câu 23: Viết số 43 dưới dạng tổng hai số nguyên tố a,b với a<b. Khi đó b=

    Câu 24: Viết số 43 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố a,b với a<b. Khi đó

    Câu 25: Số các ước tự nhiên có hai chữ số của 45 là

    Câu 26: Có tất cả bao nhiêu cách viết số 34 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố ? Trả lời: Cách.

    Câu 27: Cho $ displaystyle alpha $ là chữ số khác 0. Khi đó $ displaystyle overline{alpha alpha alpha alpha alpha alpha :}(3.alpha )=$

    Câu 28: Có bao nhiêu hợp số có dạng $ displaystyle overline{23alpha }$ ? Trả lời: Có……….số.

    Câu 29: Tìm số nguyên tố P sao cho P+2 và P+4 cũng là số nguyên tố. Kết quả là P=

    Câu 30: Số 162 có tất cả………ước.

    Câu 31: Cho P là tập hợp các ước không nguyên tố của số 180. Số phần tử của tập hợp P là……

    Câu 32: Tổng 5 số nguyên tố đầu tiên là ………..

    Giải bài tập Toán nâng cao lớp 6

    Câu 1: Các số là bội của 3 là : 0; 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30; 33; 36; 39; 42; 45;48;51;54;57;….

    Các số là ước của 54 là: 1;2;3;6;9;18;27;54.

    Các số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54 là: 3;6;9;18;27;54

    Vậy có 6 số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54

    Số ước 180 là: 3x3x2=18 ước.

    Các ước nguyên tố của 180 là: {2;3;5;} có 3 ước.

    Số ước không nguyên tố của 180 là: 18 – 3 = 15 ước.

    Câu 3: ba số nguyên tố có tổng là 106 -1 số chẵn nên trong tổng này có 1 ố hạng là 2. Vậy tổng 2 số kia là 104=101+3 nên số nguyên tố lớn nhất thỏa mãn có thể là 101

    Câu 4: Số lớn nhất 9998

    Số bé nhất 1000

    Có: (9998 – 1000) : 2 + 1 = 4500 (số)

    Câu 14: Anh 20, em 10

    Câu 15: giảm đường kính đi 20% thì bán kính cũng giảm đi 20%

    bán kính của hình tròn mới là 100% – 20%= 80%

    diện tích hình tròn có bán kính 80% là 80% * 80% = 64%

    diên tích hình tròn cũ hơn hình tròn mới là 100% * 100% – 64%= 36%

    Câu 16: Số nhỏ nhất thoả mãn đề bài là: 24,01

    Số lớn nhất thoả mãn đề bài là: 24,99

    Từ 1 đến 99 có:

    (99 – 1) : 1 + 1 = 99 (số)

    Vậy có 99 số thoả mãn đầu bài.

    Mà 101=1.101

    Vậy a=101

    Câu 18:

    Có số các số tự nhiên có 4 chữ số là:

    (9999-1000): 1+1=9000 (số)

    Đáp số: 9000 số

    Có số các số chẵn có 3 chữ số là:

    (998-100):2+1=450 (số)

    Đáp số: 450 số

    Chia cho 29 dư 5 nghĩa là: A = 29p + 5 ( p ∈ N )

    Tương tự: A = 31q + 28 ( q ∈ N )

    Vậy số cần tìm là: A = 31q + 28 = 31. 3 + 28 = 121

    Câu 20: Để tìm tập hợp con của A ta chỉ cần tìm số ước của 154

    Ta có: 154 = 2 x 7 x 11

    Số ước của 154 là : ( 1 + 1 ) x ( 1 + 1 ) x ( 1 + 1 ) = 8 ( ước )

    Số tập hợp con của tập hợp A là:

    2 n trong đó n là số phần tử của tập hợp A

    Trả lời: A có 256 tập hợp con

    Câu 21: Câu 22:

    A. Chia 4 dư 2m

    Lấy 2:2 = 1 dư 0

    B. 40 : 6 = 6 dư 4

    Vậy ít nhất có 6 nhóm

    C. Diện tích tam giác ABC bằng nửa diện tích hình chữ nhật ABCD

    1/2 x 12 x 8 = 48 cm vuông.

    Đường chéo AC chia hình chữ nhật ra làm hai.

    Hoặc tính diện tích tam giác ABC là tam giác vuông nên diện tích của nó = 1/2 tích của hai cạnh góc vuông.

    D. 2 lần

    E. Nối BN.

    Xét tam giác AMN và tam giác ABN có chung đường cao hạ từ đỉnh N xuống cạnh AB và có AM = 1/3AB

    Xét tam giác ABN và tam giác ABC có chung đường cao hạ từ đỉnh B xuống cạnh AC và có AN = 1/3 AC

    Từ (1) và (2) ta có : S AMN = 1/3.1/3 S ABC = 1/9 S ABC

    Đáp số: 9 lần

    F. 67

    Tổng quãng đường là: 15 x 2t + 10 x 3t = 60t

    Đ/S: 12 km/h

    I. Gọi x và y là 2 số cần tìm:

    Ta có x/y=7/12 (1) và x+10/y=3/4=9/12 (2)

    Từ (1) và (2) suy ra x+10/y – x/y=9/12-7/12

    10/y = 2/12 = 1/6

    Suy ra: y=(12*10)/2=60

    x=(60/12)*7=35

    Tổng 2 số là:60+35=95

    Thử lại: 35/60=7/12

    x+10=35+10=45 45/60=3/4

    K. Thứ 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 57, 58 Sgk Giải Tích 11: Nhị Thức Niu
  • Giải Bài Luyện Tập Về Mặt Phẳng Tọa Độ.
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 7 Bài 6: Mặt Phẳng Tọa Độ
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7: Bài 6. Mặt Phẳng Tọa Độ
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Mặt Phẳng Tọa Độ
  • Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Game Brain Test: Đố Vui Mưu Mẹo
  • Đáp Án Brain Test 192
  • Brain Test 2 Cho Android
  • Tải Brain Test 2: Chuyện Mưu Mẹo Trên Pc Với Memu
  • Tải Brain Test: Đố Vui Mưu Mẹo Trên Pc Với Memu
  • Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 1, Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 2, Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 3, Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 5, Giải Bài Tập Toán 10 Nâng Cao, Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 4, Giải Bài Toán Nâng Style, Giải Vở Bài Tập Phát Triển Năng Lực Toán Lớp 5 Tập 1, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 4 Tập 2, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Toán Lớp 5, Giải Toán Phát Triển Năng Lực Lớp 5, Cẩm Nang Giải Toán Vật Lý 12 Nguyễn Anh Vinh, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Toán 6 Phần 2 Số Nguyên Tiết 1, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh, Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng , Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra , Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vên An Toàn, An Ninh Mạng, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhân Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn…, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Yeu Cau, Giai Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn Mạng, Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Lãnh Đạo, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Giải Bài Tập Cơ Năng Lớp 10, Giải Bài Tập Ngữ Văn Nâng Cao Lớp 10, Giải Bài Tập Cơ Năng Lớp 8, Giải Bài Tập Hóa 11 Nâng Cao, Giải Bài Tập Hóa 12 Nâng Cao, Giải Bài Tập Đại Số 12 Nâng Cao, Giải Bài Tập Cơ Năng, Giải Bài Tập Sinh Học 12 Nâng Cao Bài 8, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao, Giải Bài Tập Excel Nâng Cao, 6 Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề, Giải Bài 8 Sinh Học 12 Nâng Cao, Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề Là Gì, Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề, Giải Bài Tập Hình Học 12 Nâng Cao, Giai Bai Tap Anh Van Nang Cao Luu Hoang Tri , Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Giải Bài Tập Chương 1 Sinh Học 12 Nâng Cao, Giải Bài Tập Bổ Trợ – Nâng Cao Tiếng Anh 8 Unit 3, Kĩ Năng Giải Quyết Vụ án Hình Sự, Mẫu Giải Trình Năng Lực Tài Chính, Mẫu Báo Cáo Giải Trình Năng Lực Tài Chính, Giai Phap Nang Cao Y Duc Cua Can Bo Nghanh Y Te, Giải Bài Tập Bổ Trợ – Nâng Cao Tiếng Anh 8 Unit 8, Giai Bài Tập Phát Triến Năng Lực Lớp 4 Tập 1, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Nâng Cao, Giải Bài Tập Bổ Trợ Nâng Cao Tiếng Anh 8 Unit 10, Kỹ Năng Giải Quyết Xung Đột, Luận án Tiến Sĩ Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề, Giải Pháp Nâng Cao Làm Việc Nhóm, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1, Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn, Giải Bài Tập Phương Trình Đường Thẳng Lớp 12 Nâng Cao, Hãy Giải Thích Để Chứng Minh Tế Bào Là Đơn Vị Chức Năng Của Cơ Thể, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Tiếng Việt, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý GdĐh, Giai Bai Tap Phat Trien Nang Luc Tieng Viet Lop 4, Tieu Luan Giai Phap Nang Cao Y Duc Cua Can Bo Nghanh Y Te, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 2, Giải Pháp Xử Lý Nước Thải Y Tế Quận Sơn Trà, Đà Nẵng, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Marketing Mix, Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng, Giải Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 5 Tập1, Giai Phap Nang Cao Chat Luong Cong Tac Tu Tuong O Chi Bo, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Kết Nạp Đảng Viên, Giai Phap Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Hãy Giải Thích Sự Thay Đổi Nhiệt Năng Trong Các Trường Hợp Sau, Đánh Giá Kỹ Năng Tụt Hậu & Những Vấn Đề Chưa Được Giải Quyết, Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Cho Học Sinh Phổ Thoing, Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Kỹ Năng Kế Toán,

    Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 1, Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 2, Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 3, Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 5, Giải Bài Tập Toán 10 Nâng Cao, Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 4, Giải Bài Toán Nâng Style, Giải Vở Bài Tập Phát Triển Năng Lực Toán Lớp 5 Tập 1, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 4 Tập 2, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Toán Lớp 5, Giải Toán Phát Triển Năng Lực Lớp 5, Cẩm Nang Giải Toán Vật Lý 12 Nguyễn Anh Vinh, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Toán 6 Phần 2 Số Nguyên Tiết 1, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh, Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng , Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra , Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vên An Toàn, An Ninh Mạng, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhân Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn…, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Yeu Cau, Giai Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn Mạng, Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Lãnh Đạo, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Giải Bài Tập Cơ Năng Lớp 10, Giải Bài Tập Ngữ Văn Nâng Cao Lớp 10, Giải Bài Tập Cơ Năng Lớp 8, Giải Bài Tập Hóa 11 Nâng Cao, Giải Bài Tập Hóa 12 Nâng Cao, Giải Bài Tập Đại Số 12 Nâng Cao, Giải Bài Tập Cơ Năng,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 4
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Kinh Nghiệm Giải Các Bài Toán Điển Hình Lớp 4 Bằng “phương Pháp Dùng Sơ Đồ Đoạn Thẳng”
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 46 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Bài Toán Lớp 4 Yêu Cầu Tính Nhanh “5470:45
  • Bài Tập Toán Lớp 4: Hình Bình Hành (Có Đáp Án)
  • Toán Lớp 6: Các Bài Toán Nâng Cao Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Bài Tập Toán Lớp 6
  • Tuyển Tập 100 Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 6 (Có Đáp Án)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Phương Trình Đường Thẳng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Phương Trình Đường Tròn
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Bài 2: Phương Trình Đường Tròn
  • Toán lớp 6 nâng cao thường gặp có đáp án

    Các bài toán nâng cao thường gặp lớp 6

    Toán lớp 6: Các bài toán nâng cao thường gặp với gợi ý và bám sát theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6, các bài giải bài tập Toán 6 tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán 6.

    Đề bài Bài tập Toán nâng cao lớp 6

    Câu 1: Số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54 là?

    Câu 2: Cho P là tập hợp các ước không nguyên tố của số 180. Số phần tử của tập hợp P là?

    Câu 3: Ba số nguyên tố có tổng là 106. Trong các số hạng đó, số nguyên tố lớn nhất thỏa mãn có thể là…

    Câu 4: Có bao nhiêu số chẵn có 4 chữ số

    Câu 5: Cho đoạn thẳng OI = 6. Trên OI lấy điểm H sao cho HI = 2/3OI. Độ dài đoạn thẳng OH là…….cm.

    Câu 6: Số tự nhiên nhỏ nhất (khác 0) chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9 là ………….

    Câu 7: Lúc 8 giờ, một người đi xe đạp từ A đến B cách A một khoảng 10km. Biết rằng người đó đến B lúc 10 giờ 30 phút. Vận tốc của người đi xe đạp là……….km/h.

    Câu 8: Một lớp học có 40 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm nhiều nhất 6 học sinh. Hỏi số nhóm ít nhất có thể là …

    Câu 9: Một người đi bộ mỗi phút được 60m, người khác đi xe đạp mỗi giờ được 24km. Tỉ số phần trăm vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp là ……….%.

    Câu 10: Tổng số tuổi của hai anh em là 30 tuổi. Biết tuổi em bằng 2/3 tuổi anh. Tuổi anh hiện nay là ………

    Câu 11: Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 100 ta được số có……..chữ số.

    Câu 12: Một người đi quãng đường AB vận tốc 15/km trên nửa quãng đường đầu và vận tốc 10/km trên nửa quãng đường sau. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là …..km/h.

    Câu 13: Một tháng có ba ngày chủ nhật đều là ngày chẵn. Ngày 15 tháng đó là thứ………

    Câu 14: Hiện nay tuổi anh gấp 2 lần tuổi em, cách đây 6 năm tuổi anh gấp 5 lần tuổi em. Tổng số tuổi của 2 anh em hiện nay là

    Câu 15: Tính diện tích một hình tròn, biết nếu giảm đường kính hình tròn đó đi 20% thì diện tích giảm đi 113,04 cm 2

    Câu 16: Hãy cho biết có bao nhiêu số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân mà lớn hơn 24 và nhỏ hơn 25?

    Câu 17: Chia 126 cho một số tự nhiên a ta được số dư là 25. Vậy số a là

    Câu 18: Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số?

    Có bao nhiêu số chẵn có 3 chữ số?

    Câu 19: tìm số tự nhiên nhỏ nhất biết rằng khi chia số này cho 29 thì dư 5 và chia cho 31 dư 28

    Câu 20: Gọi A là tập hợp ước của 154. A có số tập hợp con là?

    Câu 21:

    a. Có tất cả bao nhiêu cách viết số 34 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố? Trả lời:……cách.

    b. Có……số vừa là bội của 3 và là ước của 54

    Số các ước tự nhiên có hai chữ số của 45 là

    Câu 22:

    Câu A. Khi chia một số tự nhiên cho 4 được số dư là 2. Số dư trong phép chia số tự nhiên đó cho 2 là

    Câu B: Một lớp học có 40 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm nhiều nhất 6 học sinh. Hỏi số nhóm ít nhất có thể là

    Câu C: Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài là 12cm, chiều rộng là 8cm. Diện tích hình tam giác ABC là

    Câu D: Trong một phép chia, nếu ta gấp đôi số chia thì thương của phép chia cũ gấp lần so với thương của phép chia mới.

    Câu E: Cho tam giác ABC.Trên cạnh AB lấy điểm M, trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AM bằng 1/3 AB. NC bằng 2/3 AC. Diện tích hình tam giác ABC gấp diện tích hình tam giác AMN số lần là………………..

    Câu F: Tổng của hai số tự nhiên là 102. Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải số bé rồi cộng với số lớn ta được tổng mới là 417. Vậy số lớn là .

    Câu G: Một người đi bộ mỗi phút được 60m, người khác đi xe đạp mỗi giờ được 24km. Tỉ số phần trăm vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp là %.

    Câu H: Một người đi quãng đường AB vận tốc 15km/giờ trên nửa quãng đường đầu và vận tốc 10km/giờ trên nửa quãng đường sau. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là.

    Câu I: Tỉ số của 2 số là 7/12, thêm 10 vào số thứ nhất thì tỉ số của chúng là 3/4. Tổng của 2 số là?

    Câu K: Một tháng có ba ngày chủ nhật đều là ngày chẵn. Ngày 15 tháng đó là thứ

    Câu 23: Viết số 43 dưới dạng tổng hai số nguyên tố a, b với a<b. Khi đó b=

    Câu 24: Viết số 43 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố a, b với a<b. Khi đó a=

    Câu 25: Số các ước tự nhiên có hai chữ số của 45 là

    Câu 26: Có tất cả bao nhiêu cách viết số 34 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố? Trả lời: Cách…

    Câu 1: Các số là bội của 3 là: 0; 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30; 33; 36; 39; 42; 45; 48; 51; 54; 57;….

    Các số là ước của 54 là: 1; 2; 3; 6; 9; 18; 27; 54.

    Các số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54 là: 3; 6; 9; 18; 27; 54

    Vậy có 6 số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54

    Số ước 180 là: 3 x 3 x 2= 18 ước.

    Các ước nguyên tố của 180 là: {2;3;5} có 3 ước.

    Số ước không nguyên tố của 180 là: 18 – 3 = 15 ước.

    Tổng hai số còn lại là 106 – 2 = 104.

    Vậy số nguyên tố lớn nhất thỏa mãn yêu cầu đề bài là 101.

    Câu 4: Số lớn nhất 9998

    Số bé nhất 1000

    Có: (9998 – 1000) : 2 + 1 = 4500 (số)

    Câu 14: Anh 20, em 10

    Câu 15: giảm đường kính đi 20% thì bán kính cũng giảm đi 20%

    bán kính của hình tròn mới là 100% – 20%= 80%

    diện tích hình tròn có bán kính 80% là 80% * 80% = 64%

    diên tích hình tròn cũ hơn hình tròn mới là 100% * 100% – 64%= 36%

    Câu 16: Số nhỏ nhất thoả mãn đề bài là: 24,01

    Số lớn nhất thoả mãn đề bài là: 24,99

    Từ 1 đến 99 có:

    (99 – 1) : 1 + 1 = 99 (số)

    Vậy có 99 số thoả mãn đầu bài.

    Mà 101=1.101

    Vậy a=101

    Câu 18:

    Có số các số tự nhiên có 4 chữ số là:

    (9999-1000): 1+1=9000 (số)

    Đáp số: 9000 số

    Có số các số chẵn có 3 chữ số là:

    (998-100):2+1=450 (số)

    Đáp số: 450 số

    Chia cho 29 dư 5 nghĩa là: A = 29p + 5 ( p ∈ N )

    Tương tự: A = 31q + 28 ( q ∈ N )

    Vậy số cần tìm là: A = 31q + 28 = 31. 3 + 28 = 121

    Câu 20: Để tìm tập hợp con của A ta chỉ cần tìm số ước của 154

    Ta có:154 = 2 x 7 x 11

    Số ước của 154 là : ( 1 + 1 ) x ( 1 + 1 ) x ( 1 + 1 ) = 8 ( ước )

    Số tập hợp con của tập hợp A là:

    2 n trong đó n là số phần tử của tập hợp A

    Trả lời: A có 256 tập hợp con

    Câu 21: Tham khảo đầy đủ tại file tải về.

    Toán lớp 6: Các bài toán nâng cao thường gặp bao gồm đáp án cho từng câu hỏi cho các em học sinh tham khảo, củng cố kiến thức, các dạng bài tập hay cho các em học sinh khá giỏi ôn luyện

    Chuyện học và chơi tưởng như đối nghịch nhau nhưng thực ra luôn song hành cùng tuổi trẻ. Để không bị căng thẳng trong học tập, các bạn nên cân bằng giữa chơi và học để có tinh thần thoải mái nhất trước khi bước vào bài học tiếp theo. Mời các bạn cùng làm các bài trắc nghiệm online vui sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • 32 Bài Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Trang 57, 58 Sgk Giải Tích 11: Nhị Thức Niu
  • Giải Bài Luyện Tập Về Mặt Phẳng Tọa Độ.
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 7 Bài 6: Mặt Phẳng Tọa Độ
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7: Bài 6. Mặt Phẳng Tọa Độ
  • Một Số Bài Toán Nâng Cao Lớp 2 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Mềm: 120 Bài Toán Cơ Bản Và Nâng Cao Lớp 2
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 2 Tập 1
  • Toán Lớp 2 Nâng Cao Có Lời Giải
  • 80 Bài Toán Ôn Luyện Học Sinh Giỏi Lớp 2
  • Bản Mềm: 29 Bài Toán Nâng Cao Lớp 1
  • Bài 1: có 5 gói kẹo đựng đều số kẹo như nhau. Nếu lấy ở mỗi gói ra 8 cái thì số kẹo còn lại bằng số kẹo trong 3 gói nguyên . Hỏi mỗi gói đựng bao nhiêu cái kẹo ?

    Lấy 8 cái ở mỗi gói (5 gói kẹo) thì được:

    8 x 5 = 40 (cái kẹo)

    5 gói lấy ra 2 gói thì còn 3 gói nguyên

    Tức là 40 cái kẹo tương ứng với 2 gói kẹo nguyên

    Vậy 1 gói có 20 cái kẹo

    Bài 2: có 4 hộp bi đựng số bi như nhau. Nếu lấy ở mỗi hộp ra 5 viên thì số bi còn lại bằng số bi trong 2 hộp nguyên. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu viên, 4 hộp có bao nhiêu viên ?

    Giải:

    Lấy ở mỗi hộp ra 5 viên thì được số viên bi là: 5 x 4 = 20 (viên)

    Có 4 hộp bi lấy ra 2 hộp thì còn 2 hộp

    Tức là 2 hộp ứng với 20 viên

    Vậy 1 hộp có 10 viên

    Bài 3: có 6 hộp bi đựng số bi như nhau. Nếu lấy ở mỗi hộp ra 4 viên thì số bi còn lại bằng số bi trong 4 hộp nguyên. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu viên?

    Giải:

    Lấy ở mỗi hộp ra 4 viên thì được số viên bi là: 4 x 6 = 24 (viên)

    Có 6 hộp lấy ra… hộp thì còn lại 4 hộp. Vậy tức ra số bi bằng 6 – 4 = 2 hộp

    Tức là 24 viên bi tương ứng với 2 hộp.

    Vậy 1 hộp có 12 viên bi

    Bài 4: có 5 em đi chung với nhau đến trường . Trên đường đi mỗi em gặp 3 bạn cùng đi đến trường . Hỏi tất cả 5 em gặp bao nhiêu bạn .

    Giải:

    Do đi chung nên 5 em chỉ gặp 3 bạn.

    Bài 5 : có 3 người khách Hoà , Hải , Bình khi về bắt tay chào nhau . Mỗi người chỉ bắt tay người khác 1 lần . Hỏi có tất cả bao nhiêu cái bắt tay?

    Có 3 cái bắt tay.

    Bài 6 : Mẹ để hai đĩa cam bằng nhau trên bàn . Lan lấy 4 quả từ đĩa bên phải bỏ sang đĩa bên trái . Hỏi bây giờ đĩa bên nào nhiều cam hơn và nhiều hơn mấy quả cam?

    Giải:

    Đĩa bên trái nhiều hơn đĩa bên phải số quả cam là: 3 x 2 = 6 (quả)

    Bài 7 : Lan có 22 cái kẹo , Hà có 16 cái kẹo . Hỏi Lan phải cho Hà mấy cái kẹo để

    Số kẹo hai bạn bằng nhau .

    22 – 3 =19, 16 + 3 = 19

    Bài 8 : Lan và Huệ có số vở bằng nhau. Huệ tặng Lan 3 quyển vở . Hỏi bây giờ ai nhiều vở hơn và nhiều hơn mấy quyển .

    Lan nhiều hơn Huệ số quyển vở là: 3 x 2 = 6 (quyển)

    Bài 9 : Lan hơn Huệ 5 quyển vở . Huệ lại tặng Lan 3 quyển vở . Hỏi bây giờ ai nhiều vở hơn và nhiều hơn mấy quyển .

    Lan nhiều hơn Huệ số quyển vở là: 5 + 3 x 2 = 11 (quyển)

    Bài 10 : Thu hơn Lan 8 nhãn vở . Lan lại cho Thu 4 nhãn vở . Hỏi bây giờ ai có nhiều nhãn vở hơn và nhiều hơn mấy nhãn vở .

    Thu nhiều hơn Lan số nhãn vở là: 8 + 4 x 2 = 16 (nhãn vở)

    Bài 11 : Trong chuồng có cả gà và thỏ . Bạn Hoa đếm được tất cả có 8 cái chân . Em hãy đoán xem trong chuồng có mấy con gà ? mấy con thỏ ?

    Giải:

    1 con thỏ và 2 con gà

    Bài 12 : Từ can 10 lít dầu em muốn rót sang can 3 lít và can 2 lít . Hỏi có thể rót đầy được mấy can 2 lít ? mấy can 3 lít ?

    Giải:

    2 x 3 + 2 x 2 = 10

    Vậy có thể rót vào 2 can 3 lít và 2 can 2 lít.

    Bài 13 : Có 9 lít nước mắm đựng vào các can loại 2 lít và 3 lít . Hỏi có bao nhiêu can 2 lít ? bao nhiêu can 3 lít ?

    2 x 3 + 3 x 1 = 9

    Vậy có 3 can 2 lít và 1 can 3 lít.

    Bài 14 : Có 17 lít nước đựng trong các can 5 lít và 2 lít . Hỏi có mấy can 5 lít ? mấy can 2 lít ?

    5 x 3 + 2 x 1 = 17

    Bài 15 : Dũng có 1 số bi xanh và đỏ . Biết rằng số bi của Dũng bé hơn 12 . Số bi đỏ hơn số bi xanh là 8 viên . Hỏi Dũng có mấy bi xanh ? mấy bi đỏ ?

    Giải:

    Ta có:

    1 + 9 = 10 < 12

    9 – 1 = 8

    Vậy có 9 bi đỏ và 1 bi xanh

    Bài 16 : Tổng số bút chì màu và đen của Lan bé hơn 9 . Số bút màu hơn số bút đen là 6 cái . Hỏi Lan có mấy bút đen ? mấy bút màu ?

    Ta có: 7 + 1 = 8 < 9

    7 – 1 = 6

    Vậy Lan có 7 bút chì màu và 1 bút chì đen

    Bài 17 : Vừa gà vừa chó đếm được 10 cái chân . Biết số gà nhiều hơn số chó . Hỏi

    có bao nhiêu gà ? Bao nhiêu con chó ?

    3 con gà và 1 con chó vì: 2 x 3 + 4 x 1 = 10

    Bài 18 : Vừa gà vừa chó đếm được 10 cái chân . Biết số chó nhiều hơn số gà . Hỏi

    có bao nhiêu gà ? Bao nhiêu con chó ?

    2 con chó và 1 con gà vì: 4 x 2 + 2 x 1 = 10 (chân)

    2 con chó có: 4 x 2 = 8 (chân)

    1 con gà có : 2 x 1 = 2 (chân)

    Bài 19 : Có 13 lít dầu đựng vào các can 3 lít và 2 lít . Biết số can 3 lít nhiều hơn số can 2 lít . Hỏi có mấy can 2 lít ? Mấy can 3 lít ?

    3 can 3 lít và 2 can 2 lít vì : 3 x 3 + 2 x 2 = 13 (lít)

    Bài 20 : Có 12 lít dầu đựng vào các can 3 lít và 2 lít . Biết số can 2 lít nhiều hơn số can 3 lít . Hỏi có mấy can 2 lít ? Mấy can 3 lít ?

    3 can 2 lít và 2 can 3 lít vì: 2 x 3 + 3 x 2 = 12 (lít)

    Bài 21 : Vừa gà vừa thỏ đếm được 14 cái chân . Biết số thỏ nhiều hơn số gà . Hỏi

    có mấy con thỏ ? Mấy con gà ?

    3 con thỏ và 1 con gà vì: 4 x 3 + 2 x 1 = 14 (cái chân)

    Bài 22 : Hoà câu được tổng số cá ít hơn 11 , gồm cá rô và cá giếc . Số cá rô hơn cá giếc là 8 con . Hỏi có mấy con cá rô ? Mấy con cá giếc ?

    Ta có: 9 + 1 = 10 và 9 – 1 = 8

    Vậy có 9 con cá rô và 1 con cá diếc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2 (Không Đáp Án)
  • Tổng Hợp Các Bài Toán Có Lời Văn Lớp 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 2 Theo Chủ Đề
  • Bài Tập & Kiến Thức Tiếng Anh Lớp 2
  • 19 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Có Đáp Án Tải Nhiều Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100