【#1】Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 18 Tiết 2

Giải Bài Tập Địa Lí 11 Bài 9 Tiết 2, Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 18 Tiết 2, Giải Bài Tập Địa Lí 11 Bài 10 Tiết 1, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 19, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 21, Bài Giải Chi Tiết Đề Lý 2021, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 23, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 2, Lá Số Tử Vi Và Bình Giải Chi Tiết, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 20, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 7 Tiết 21, Giải Tiết 1 Tuần 28 , Giải Bài Tập Thực Hành Về Hàm ý Tiết 2, Giải Bài Tập Thực Hành Lớp 6 Tiết 2, Bài Giải Chi Tiết Đề Lý Cao Đẳng 2012, Bài Giải Chi Tiết Đề Sinh Cao Đẳng 2011, Giải Bài Thực Hành âm Nhạc Lớp 6 Tiết 9, Giải Bt Thực Hành âm Nhạc Lớp 6 Tiết 2, Giai Tiet 1 Cung Em Hoc Toan Tuan 27, Lời Giải Chi Tiết Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán 3, De 9 Bo 28 De Thi Thpt Quoc Gia Cua Thay Do Ngoc Thong Co Loi Giai Chi Tiet, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Toán 6 Phần 2 Số Nguyên Tiết 1, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên, Tiết 6 Văn Bản Lớp 10, Tiết 6 Văn Bản, Tiết 5 Văn Bản Lớp 10, Tiết 9 Thân 8 Tâp 1, Tiet 3, Tiết Chế, Dia Li 11 Bai 12 Tiet 2, Tiết 24, Hệ Nội Tiết, Tiết 1, Tiet 5, Tiết 1, Tiết 7, Đồ án Chi Tiết Máy, Đề Thi 1 Tiết Lớp 6, Mẫu Sổ Chi Tiết 911, Mẫu Sổ Chi Tiết 642, Mẫu Sổ Chi Tiết 621, Mẫu Sổ Chi Tiết 511, Mẫu Sổ Chi Tiết 411, Mẫu Sổ Chi Tiết, Mẫu Sổ Chi Tiết Tk 911, Mẫu Đơn Xin Học Thêm Tiết 4, Mẫu Sổ Chi Tiết 622, Đơn âm Tiết, Mẫu Đơn Xin Đổi Tiết Dạy, Đơn Xin Học Tiết 4, Mẫu Đồ án Chi Tiết Máy, Đơn âm Tiết Là Gì, Mau So Chi Tiet Tk 131 911, Dàn ý Chi Tiết, Đề Thi 1 Tiết Môn Ngữ Văn 7, Đề Thi 1 Tiết Hóa Lớp 8, Bài 2 Tiết 4 Học Hát Bài Lí Cây Đa, Gep Hoa Tiet Dan Toc, Dàn Bài Chi Tiết, Bài Mẫu Đồ án Chi Tiết Máy, Tiết 1 Bài Mở Đầu, Đề Thi 1 Tiết Vật Lý Lớp 8, Đề Thi 1 Tiết Ngữ Văn Lớp 6 Hk2, Tuan 31 Tiet 1, Tuần 32 Tiết 2, Tuần 21 Tiết 3, Ban Ve Chi Tiet May Tuot Dau Nam, Tuần 8 Tiết 3 , ôn Tập Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Tiết 7, Tuần 28 Tiết 1, Tuan 27 Tiet 2, Tuan 26 Tiet 3, Tuần 25 Tiết 1, Tuan 24 Tiet 3, ôn Tập Kiểm Tra 1 Tiết Hóa 8, Đề Kiểm Tra Văn 7 Tiết 42, Đề Kiểm Tra Văn 8 Tiết 41, Tuần 22 Tiết 1, Bài Kiểm Tra 1 Tiết Ngữ Văn Lớp 6 Hk2, ôn Tập Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Tiết 6, ôn Tập Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Tiết 4, Bài Giảng Số 6 Tiết 1, Đề Kiểm Tra 1 Tiết Hóa 9 Lần 2, Bài Kiểm Tra 1 Tiết Hóa 8 Học Kì 2, Thận Tiết Niệu Là Gì, Đề Kiểm Tra 1 Tiết Anh Lớp 8 Hk2, Moi Truong Tiet Hoc, Bài Kiểm Tra 1 Tiết, Bài Kiểm Tra 1 Tiết Hóa 8, Bài Kiểm Tra 1 Tiết Hóa 8 Hk2, Đề Kiểm Tra 1 Tiết Ngữ Văn 6 Học Kì 2, Đề Kiểm Tra 1 Tiết Vật Lý 6 Hk2, Đề Kiểm Tra 2 Tiết Ngữ Văn 6, Bài Kiểm Tra 1 Tiết Hóa 9 Lần 2, Đề Kiểm Tra 1 Tiết Vật Lý 8 Hk2, ôn Tập Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Tiết 3, Đề Kiểm Tra Ngữ Văn 7 Tiết 42, Bảng Kê Chi Tiết Các Món ăn, Thời Tiết, Đề Thi 1 Tiết Tiếng Anh Lớp 6,

Giải Bài Tập Địa Lí 11 Bài 9 Tiết 2, Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 18 Tiết 2, Giải Bài Tập Địa Lí 11 Bài 10 Tiết 1, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 19, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 21, Bài Giải Chi Tiết Đề Lý 2021, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 23, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 2, Lá Số Tử Vi Và Bình Giải Chi Tiết, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 6 Tiết 20, Giải Bài Tập âm Nhạc Lớp 7 Tiết 21, Giải Tiết 1 Tuần 28 , Giải Bài Tập Thực Hành Về Hàm ý Tiết 2, Giải Bài Tập Thực Hành Lớp 6 Tiết 2, Bài Giải Chi Tiết Đề Lý Cao Đẳng 2012, Bài Giải Chi Tiết Đề Sinh Cao Đẳng 2011, Giải Bài Thực Hành âm Nhạc Lớp 6 Tiết 9, Giải Bt Thực Hành âm Nhạc Lớp 6 Tiết 2, Giai Tiet 1 Cung Em Hoc Toan Tuan 27, Lời Giải Chi Tiết Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán 3, De 9 Bo 28 De Thi Thpt Quoc Gia Cua Thay Do Ngoc Thong Co Loi Giai Chi Tiet, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Toán 6 Phần 2 Số Nguyên Tiết 1, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên, Tiết 6 Văn Bản Lớp 10, Tiết 6 Văn Bản, Tiết 5 Văn Bản Lớp 10, Tiết 9 Thân 8 Tâp 1, Tiet 3, Tiết Chế, Dia Li 11 Bai 12 Tiet 2, Tiết 24, Hệ Nội Tiết, Tiết 1, Tiet 5, Tiết 1, Tiết 7, Đồ án Chi Tiết Máy, Đề Thi 1 Tiết Lớp 6, Mẫu Sổ Chi Tiết 911, Mẫu Sổ Chi Tiết 642, Mẫu Sổ Chi Tiết 621, Mẫu Sổ Chi Tiết 511, Mẫu Sổ Chi Tiết 411, Mẫu Sổ Chi Tiết, Mẫu Sổ Chi Tiết Tk 911, Mẫu Đơn Xin Học Thêm Tiết 4, Mẫu Sổ Chi Tiết 622, Đơn âm Tiết, Mẫu Đơn Xin Đổi Tiết Dạy, Đơn Xin Học Tiết 4,

【#2】100 Bài Tập Kế Toán Thuế Có Lời Giải Và Đáp Án

, Tư vấn tuyển sinh at Trung tâm đào tạo kế toán Hà nội

Published on

Nhóm mình nhận làm báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán, tất cả các đề tài. Làm theo đề cương và sửa hoàn thiện theo yêu cầu của giáo viên. Số liệu tính toán chuẩn. Các bạn có nhu cầu vui lòng liên hệ với mình qua số 01642595778. Mình cảm ơn!

  1. 3. * NK 500 sp Y, trị giá lô hàng trên hợp đồng ngoại thương và các hóa đơn chứng từ là 10.00 USD. Trong tháng cty đã tiêu thụ hết số hàng này với doanh thu chưa thuế là 180 tr.đ Yêu cầu: 1. Xác định xem đơn vị trên phải nộp những loại thuế gì cho cơ quan nào, với số lượng bao nhiêu? Biết: Thuế suất thuế XK sp X là 6% Thuế suất thuế NK sp Y là 50% Thuế suất thuế GTGT đối với hoa hồng ủy thác là 10% Tỷ giá 1USD = 19.000 đ 2. Giả sửa trong quá trình bốc xếp ở khu vực Hải quan cửa khẩu, số hàng Y nói trên bị va đập và hư hỏng. Giá trị thiệt hại là 3000 USD, đã được Vinacontrol giám định và xác nhận, cơ quan thuế chấp nhận, cho giảm thuế và đơn vị vẫn bán được toàn bộ lô hàng với doanh thu như cũ. Hãy tính lại số thuế cty phải nộp? Bài làm 1. * Thuế XK phải nộp cho 15.000 spX là: (15.000 x 5 x 19.000) x 0,06 = 85,5 tr.đ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cho số sp X là 24 tr.đ * Thuế GTGT tính cho hoa hồng ủy thác : (20.000.000 x 0,05 x 19.000) x 0,1 = 1.900 tr.đ Thuế GTGT đầu vào phải nộp cho lô hàng XNK: (20.000.000 x 19.000) x 0,1 = 38.000 tr.đ * Thuế NK của 500 sp Y là: (10.000 x 19.000) x 0,5 = 95 tr.đ Thuế GTGT của 500 sp Y nhập khẩu: (10.000 x 19.000 + 95.000.000) x 0,1 = 28,5 tr.đ Thuế GTGT đầu ra của 500 sp Y: 180.000.000 x 0,1 = 18 tr.đ Vậy thuế XK phải nộp: 85,5 tr.đ Thuế NK phải nộp: 95 tr.đ Thuế GTGT phải nộp: (1900 + 38.000 + 28,5 + 18) – 24 = 39.922,5 tr.đ 2. Do số hàng Y bị hư hỏng có giá trị thiệt hại 3000 USD nên: Thuế NK tính cho lô hàng Y: x 0,1 = 19,95 tr.đ Thuế GTGT đầu ra của lô hàng Y: 180.000.000 x 0,1 = 18 tr.đ Vậy Thuế NK phải nộp: 66,5 tr.đ Thuế GTGT phải nộp: (1900 + 38.000 + 19,95 + 18) – 24 = 30.913,95 tr.đ Bài 9 : Một doanh nghiệp nhà nước kinh doanh XNK có tình hình kinh doanh trong kì tính thuế như sau : -Mua 200 tấn gạo 5% tấm của công ty thương mại dể xuất khẩu với giá 3 tr/tấn. Đơn vị đã xuất khẩu đuợc 150 tấn với giá xuất bán tại kho là 3,5tr/tấn . chi phí vận chuyển xếp dỡ tới cảng xuất là 400.000 đ/ tấn . Đồng thời số gạo còn lại đơn vị dùng để đổi 100 bộ linh kiện xe máy Dream II dạng CKD1 từ quốc gia M với giá CÌ là 900 USD/bộ . -NK từ quốc gia N 500 chiếc điều hoà nhiệt độ công suất 90.000 BTU , giá FOB tại cảng N là 400 USD / chiếc , mua bảo hiểm tại công ty bảo hiểm Bảo Minh với số tiền là 1100USD cho toàn bộ lô hàng , tiền cước vận tải hàng từ nước N về Sài Gòn là 1000 USD . Đơn vị đã bán được 200 chiếc với giá 15 triệu đ / chiếc.
  2. 7. – Trong kỳ DN không có hoạt động xuất khẩu sản phẩm. 2. Giả sử trong kỳ DN trực tiếp XK 200 cây thuốc lá hoặc bán cho đơn vị kinh doanh XK theo hợp đồng kinh tế 200 cây thuốc lá, mọi điều kiện khác không thay đổi. Hãy xác định lại số thuế GTGT, thuế TTĐB mà DN phải nộp trong mỗi trường hợp trên. Bài làm 1. Xác định thuế phải nộp: * Cơ sở gia công cho đơn vị A 2.000 cây thuốc lá. Thuế TTĐB tính cho 2.000 cây thuốc lá gia công: 2.000 * * 45% = 7.603.448,276 (đ) Thuế GTGT tính cho 700 kg thuốc lá sợi: ( 700 * 35.000 ) * 10% = 2.450.000 (đ) * Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá: Thuế TTĐB tính cho 5.600 cây thuốc lá bán ra: 5.600 * * 45% = 3.134.482,759 (đ) Thuế GTGT tính cho 200 cây thuốc lá: ( 200 * 50.500 ) * 10% = 1.010.000 (đ) Vậy: Tổng thuế TTĐB mà DN phải nộp là: 18.000.000 + 7.603.448,276 + 87.765.517,24 + 3.134.482,76 = 116.503.448,3 (đ). Tổng thuế GTGT mà DN phải nộp là: ( 5.800.000 + 2.450.000 + 28.280.000 + 1.010.000 ) – 15.000.000 = 22.540.000 (đ) 2. Giả sử trong kỳ có xuất khẩu: Giả sử DN trực tiếp xuất khẩu được 200 cây thuốc lá: trường hợp này cả thuế TTĐB và thuế GTGT đều bằng 0. DN bán cho đơn vị kinh doanh xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 200 cây thuốc lá: các loại thuế được tính trong trường hợp này như sau: Thuế TTĐB đối với việc tiêu thụ 200 cây thuốc lá : 200 * x 15% = 352.425.000đ Lô hàng 2: = x 15% = 175.380.000đ Tổng thuế nhập khẩu phải nộp của 5 lô hàng là: 1.403,595 triệu đồng Thuế xuất khẩu = Q x FOB x t Với FOB = CIF – F – I = 10 x 18.000 – 8.000 = 172.000 đ
  3. 17. Thuế xuất khẩu phải nộp là 10.000 x 172.000 x 10% = 172 x 106đ Tổng số thuế nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp là 3.726,795 (triệu đồng) Tổng số thuế xuất khẩu doanh nghiệp phải nộp là 267,4 (triệu đồng) Bài 5: Công ty kinh doanh XNK Z trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: 1. NK 180.000 sp A, giá CIF quy ra vnđ là 100.000đ/sp. Theo biên bản giám định của các cơ quan chức năng thì có 3000 sp bị hỏng hoàn toàn là do thiên tai trong quá trình vận chuyển. Số sp này công ty bán được với giá chưa thuế GTGT là 150.000đ/sp. 2. NK 5.000sp D theo giá CIF là 5USD/sp. Qua kiểm tra hải quan xác định thiếu 300 sp. Tỷ giá tính thuế là 18.000đ/USD. Trong kỳ công ty bán được 2.000sp với giá chưa thuế là 130.000đ/sp. 3. XK 1.000 tấn sp C giá bán xuất tại kho là 4.500.000đ/tấn, chi phí vận chuyển từ kho đến cảng là 500.000đ/tấn. Yêu cầu: Xác định thuế XNK và thuế GTGT đầu ra phải nộp cho công ty biết sp A: 10%, B: 15%, C: 5%. Thuế GTGT là 10%. 1. Nhập khẩu 180.000 sản phẩm A. Theo biên bản giám định của cơ quan chức năng thì có 3000 sản phẩm bị hỏng hoàn toàn do thiên tai trong quá trình vận chuyển: * Tính thuế nhập khẩu cho 180.000 – 3000 = 177.000 sp. – Thuế NK phải nộp là: TNK = QNK * CIF * t = 177.000 * 100.000 * 10% = 1.770.000.000 (đ) – Thuế GTGT phải nộp là: VATp = 177.000 * 150.000 * 10% = 2.155.000.000 (đ) . Nhập khẩu 5.000 sản phẩm B, qua kiểm tra hải quan xác định thiếu 300 sản phẩm: * Tính thuế NK cho 5.000 – 300 = 4.700 sp. – Thuế NK cho 4.700 sp B là: TNKB = 4.700 * 5 * 18.000 * 15% = 63.450.000 (đ) – Số thuế GTGT phải nộp là: VATPB = 2.000 * 130.000 * 10% = 26.000.000 (đ) 3. Số thuế XK nộp cho sản phẩm C là: TXKC = QXK * FOB * t = 1.000 * ( 4.500.000 + 500.000 ) * 5% = 250.000.000 (đ) Vậy tổng các loại thuế phải nộp lần lượt là: Tổng thuế xuất khẩu : TXK = 250.000.000 (đ). Tổng thuế nhập khẩu : TNK = 2.655.000.000 + 63.450.000 = 2.718.450.000 (đ).
  4. 18. Tổng thuế GTGT phải nộp là : VAT = 225.000.000 + 26.000.000 = 251.000.000 (đ). Bài 1: Cửa hàng Nam Hải chuyên sản xuất A là mặt hàng chịu thuế TTĐB. Năm 2009 sản xuất được 1.500 sp với giá bán chưa có thuế GTGT là 1.200.000đ/sp. Hãy tính thuế TTĐB phải nộp của DN này. Biết rằng thuế suất thuế TTĐB là 45%. Giá tính thuế TTĐB = = 827,58 (1.000đ Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng hàng hóa tính thuế TTĐB * Giá tính thuế TTĐB *Thuế suất thuế TTĐB Vậy thuế TTĐB mà DN phải nộp là 558.616 ( 1.000đ) Bài 2 : Công ty Halida sản xuất mặt hàng bia lon với số lượng 2.800.000 hộp/ năm. Giá trị vỏ hộp được khấu trừ là 3.800 đ/vỏ. Giá bán chưa có thuế GTGT là 15.000 đ/hộp. Thuế suất thuế TTĐB là 65%. Tính thuế TTĐB mà DN phải nộp. Giá tính thuế TTĐB = = 6,78 ( 1.000đ) Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng hàng hóa tính thuế TTĐB*Giá tính thuế TTĐB*Thuế suất thuế TTĐB =12.339.600 (1.000đ) Vậy thuế TTĐB mà DN phải nộp là 12.339.600 ( 1.000đ ) Bài 3: Công ty A nhập khẩu một mặt hàng với số lượng là 5.000 sp theo giá CIF là 54USD/sp, theo tỷ giá hối đoái 18.500đ/USD. Hãy tính thuế TTĐB mà công ty này phải nộp. Biết rằng thuế suất thuế TTĐB là 35%, thuế suất thuế NK là 10%. Số thuế NK phải nộp = Số lượng hàng hóa thực tế NK*Giá tính thuế NK* Thuế suất thuế NK = = 499.500 (1.000đ) Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế NK + Thuế NK = 5.494.500 (1.000đ) )1000(616.55845,058,827500.1 đ=×× 65,078,6000.800.2 ××=
  5. 19. Số thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB*Thuế suất thuế TTĐB Vậy số thuế TTĐB mà DN phải nộp là 1.923.075 ( 1.000đ) Bài 4: Doanh nghiệp A có tài liệu như sau: 1. NK 1.000 lít rượu 42 độ để sản xuất ra 200.000 sản phẩm A thuộc diện chịu thuế TTDB giá tính thuế nhập khẩu là 30.000 đ/lít, thuế suất thuế NK là 65%. 2. XK 150.000 sp A theo giá FOB là 200.000 đ/sp. 3. Bán trong nước 1.000 sp A với đơn giá chưa thuế GTGT là 220.000 đ/sp. Yêu cầu : Hãy tính thuế TTDB phải nộp và thuế NK phải nộp. Biết rằng thuế suất thuế TTDB của rượu 42 độ là 65% , Thuế XK : 2%. Bài giải : 1. ADCT: Thuế NK phải nộp = Số lượng x giá TT x thuế suất =1.000 x 30.000 x 0,65 = 19.500.000 (đồng) Giá tính thuế TTĐB = giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu = 1.000 x 30.000 + 19.500.000 = 49.500.000 (đồng) Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTDB x thuế suất = 49.500.000 x 0,65 = 32.175.000 (đồng) 2. ADCT: Thuế XK phải nộp = Số lượng x giá TT x thuế suất =150.000 x 250.000 x 0,02 = 750.000.000 (đồng) Thuế TTĐBr = 0 Thuế TTĐB đầu vào của 150.000 sản phẩm: Thuế TTĐB đầu vào của 1.000 sản phẩm: Giá tính thuế TTĐB =
  6. 20. Thuế TTĐB đầu ra của 1.000 sản phẩm : TTĐBr = 1.000 x 133.334 x 0,65 = 86.667.100 (đồng) Thuế TTĐB phải nộp của 1.000 sản phẩm: TTĐBp = 86.667.110 – 160.875 = 86.506.225 (đồng) KL: +)Thuế XK phải nộp trong kỳ: XKp = 750.000.000 (đồng) +)Thuế NK phải nộp trong kỳ: NKp = 19.500.000 (đồng) +)Thuế TT ĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ: TTĐBp = 32.175.000 – 24.131.250 + 86.506.225 = 94.549.975 (đồng) Bài 5: Tại nhà máy thuốc lá Thăng Long có các tài liệu: 1. NK thuốc lá sợi làm nguyên liệu sx thuốc lá điếu có đầu lọc. Tổng giá trị hàng NK theo đk CIF quy ra tiền VN là 20 tỷ. Nhà máy sử dụng 60% nguyên liệu đưa vào chế biến tạo ra 500.000 cây thuốc lá thành phẩm. 2. XK 180.000 cây thuốc lá thành phẩm với giá CIF quy ra tiền VN là 150.000đ/cây. 3. Bán trong nước 120.000 cây với giá bán chưa thuế GTGT là 120.000đ/cây. Yêu cầu: Tính thuế XNK, thuế TTĐB. Biết thuế TTĐB của thuốc lá là 55%; thuế XK thuốc lá thành phẩm là 2%; thuế NK thuốc lá sợi 30%; phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế chiếm 2% trên giá CIF. Bài 6: Môt doanh nghiệp trong nước trong quý I năm 2009 có tình hình sản xuất KD như sau: chúng tôi 100.000 cây thuốc lá từ 1 cơ sở sản xuất X để XK theo hợp đồng đã ký kết với giá mua là 100.000đ/cây, số còn lại do không đủ tiêu chuẩn chất lượng nên phải tiêu thụ trong nước với giá bán 140.000/cây. 2.Nhập khẩu 200 chiếc điều hòa nhiệt độ hiệu National công suất 20000 BTU giá mua tại cửa khẩu nước xuất là 300 USD/chiếc, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế cho toàn bộ lô hàng là 1.200 USD. Trong kỳ đơn vị đã bán được 120 chiếc với giá 12tr đồng/ chiếc. Yêu Cầu: Tính thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt. biết rằng Thuế XK là 5% đối với thuốc lá, Thuế suất thuế XK đối với điều hòa nhiệt độ là 20%. Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá là 45%, của điều hòa là 15%. Thuế NK là 35%, tỷ giá 18.500đ/USD Bài giải 1. Thuế xuất khẩu tính cho 50.000 cây thuốc lá xuất khẩu là: 50.000 x 120.000 x 5% = 300.000.000đ Thuế TTĐB tính cho 50.000 cây thuốc lá tiêu thụ trong nước là: Vận chuyển đến đại lí bán hàng của đơn vị Thuế TTĐB tính cho 800 sp A bán được: Thuế TTĐB= giá tính thuế TTĐB thuế suất thuế TTĐB ThuếTTBThuếTTB 793.413.172.245,0 45,01 000.50000.140 = + x x 000.800.4000.2 000.5 000.000.12 =x %65800 %651 000.14 ×× + = )(21,121.412.4 đ=
  7. 21. Thuế TTĐB thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp cho sản phẩm A là: Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp cho sản phẩm B là: Vậy tổng thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp là: 2. Giá tính thuế nhập khẩu của 200 chiếc điều hòa là: (200 x 300 + 1.200) x 18.500 = 1.132.200.000đ * Thuế nhập khẩu tính cho 200 chiếc điều hòa là: 1.132.200.000 x 35% = 396.270.000đ * Thuế TTĐB tính cho 200 chiếc điều hòa nhập khẩu là: (1.132.200.000 + 396.270.000) x 15% = 229.270.500đ Thuế TTĐB tính cho 120 chiếc điều hòa tiêu thụ trong nước là: Vậy: Thuế xuất khẩu DN phải nộp là: 300.000.000đ Thuế xuất khẩu DN phải nộp là: 396.270.000đ Thuế TTĐB cho hàng trong nước: 2.172.413.793 + 187.826.086 = 2.360.239.880đ Thuế TTĐB cho hang xuất khẩu: 229.270.500đ Thuế TTĐB được khấu trừ cho nguyên liệu dùng để sx ra 2000 sp A là: Thuế TTĐB tính cho 3000 sp B bán cho Công Ty TM: Xác định thuế GTGT phải nộp PP khấu trừ) Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trong đó: a/ Thuế GTGT đầu ra bằng (=) giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với (x) thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó. b/ Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 086.826.18715,0 0,151 120)x0(12.000.00 = + x 000.800.4000.2 000.5 000.000.12 =x %551500 5000 000.000.12 ××= 000.920.1000.800.421,121.412.403,303.030.11 −−+ )(97,370.483.5732,290.161.1965,580.322.38 đ=+ )(21,295.206.6697,370.483.57242,424.722.8 đ=+
  8. 22. Xác định thuế GTGT phải nộp: (PP Trực tiếp) Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó GTGT của hàng hóa, dịch vụ= Doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra – Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ bán ra Giá trị gia tăng xác định đối với một số ngành nghề kinh doanh như sau: – Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh bán hàng là số chênh lệch giữa doanh số bán với doanh số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh. Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán được doanh số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng với doanh số hàng bán ra thì xác định như sau: Giá vốn hàng bán ra bằng (=) Doanh số tồn đầu kỳ, cộng (+) doanh số mua trong kỳ, trừ (-) doanh số tồn cuối kỳ. Ví dụ: Một cơ sở A sản xuất đồ gỗ, trong tháng bán được 150 sản phẩm, tổng doanh số bán là 25 triệu đồng. – Giá trị vật tư, nguyên liệu mua ngoài để sản xuất 150 sản phẩm là 19 triệu đồng, trong đó: + Nguyên liệu chính (gỗ): 14 triệu. + Vật liệu và dịch vụ mua ngoài khác: 5 triệu. Thuế suất thuế GTGT là 10%, thuế GTGT cơ sở A phải nộp được tính như sau: + GTGT của sản phẩm bán ra: 25 triệu đồng – 19 triệu đồng = 6 triệu đồng. + Thuế GTGT phải nộp: 6 triệu đồng x 10% = 0,6 triệu đồng. Gợi ý: Khóa học kế toán thuế ngắn hạn tại công ty kế toán hà nội . Hotline: 0979 163 530

【#3】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6

Hướng dẫn giải bài tập SGK toán lớp 6 tập 1 trang 59, 60. Bài học Bội chung nhỏ nhất.

Bài 149. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm BCNN của:

a) 60 và 28; b) 84 và 108; c) 13 và 15.

a) Ta có:

Vậy

b)

Vậy

c)

Bài 150. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm BCNN của:

a) 10; 12; 15; b) 8; 9; 11; c) 24; 40; 168.

a)

Vậy

b)

c)

Bài 151. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hãy tính nhẩm BCNN của các số sau bằng cách nhân số lớn nhất lần lượt với

cho đến khi được kết quả là một số chia hết cho các số còn lại:

a) 30 và 150; b) 40; 28; 140; c) 100; 120; 200.

a) 150;

b) 280;

c) 600.

Bài 152. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm số tự nhiên

nhỏ nhất khác 0, biết rằng:

Số tự nhiên

nhỏ nhất khác

chia hết cho cả

, chính là:

Vậy

.

Bài 153. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45.

. Các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là:

Bài 154. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Học sinh lớp 6C khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ hàng. Biết số học sinh lớp đó trong khoảng từ 35 đến 60. Tính số học sinh của lớp 6C.

Gọi số học sinh là

. Ta có

.

. Vậy

Bài 155. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Cho bảng:

a) Điền vào các ô trống của bảng.

b) So sánh tích

với tích

a)

b) Ta có:

Tìm số tự nhiên

, biết rằng:

Thèo đề bài ta có

,

nên

là một bội chung của

và thỏa mãn điều kiện

.

Ta có

. Bội chung của

phải chia hết cho

và thỏa mãn

. Do đó bội chung thỏa mãn điều kiện đã cho là:

.

Vậy

.

Bài 157. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hai bạn An và Bách cùng học một trường nhưng ở hai lớp khác nhau. An cứ 10 ngày lại trực nhật, Bách cứ 12 ngày lại trực nhật. Lần đầu cả hai bạn cùng trực nhật vào một ngày. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì hai bạn lại cùng trực nhật?

Số ngày để việc trực nhật của An lặp lại là một bội của 10, của Bách là một bội của 12. Do đó khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật sau là những bội chung của 10 và 12. Vì thế khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật thứ hai là:

.

Ta có:

Vậy ít nhất 60 ngày sau, hai bạn mới cùng trực nhật.

Bài 158. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hai đội công nhân nhận trồng một số cây như nhau. Mỗi công nhận đội I phải trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II phải trồng 9 cây. Tính số cây mỗi đội phải trồng, biết rằng số cây đó trong khoảng từ 100 đến 200.

Gọi số cây mỗi đội phải trồng là

Ta có

.

Do tổng số cây trồng của mỗi đội phải chia hết cho 72 và thỏa mãn nằm trong khoảng

.

Vậy

Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Ôn tập chương I.

【#4】Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Kèm Lời Giải

Bài 1 : Tại 1 doanh nghiệp có tình hình đầu tư tài chính ngắn hạn như sau:

Số dư ngày 30/11/N:

* TK 121: 45.000.000đ (TK 1211: 30.000.000đ cổ phiếu của công ty CP A; TK 1212: 15.000.000đ – 10 tờ kỳ phiếu NH Sao Mai, mệnh giá 1.500.000đ/tờ, thời hạn 6 tháng, lãi suất 0,75%/tháng, thu lãi định kỳ hàng tháng).

* TK 129: 1.000.000đ (dự phòng giảm giá cổ phiếu của công ty CP A)

Trong tháng 12/N phát sinh một số nghiệp vụ:

1. Ngày 01/12 chi TGNH 5.000.000đ mua tín phiếu kho bạc TP, phát hành thời hạn 12 tháng, lãi suất 0,8%/tháng, thu lãi một lần khi đáo hạn.

2. Ngày 02/12 chi tiền mặt 9.000.000đ mua kỳ phiếu mệnh giá 10.000.000đ thời hạn 12 tháng, lãi suất 10%/năm, lãnh lãi trước 1 lần ngay khi mua kỳ phiếu.

3. Ngày 22/12 bán một số cổ phần công ty CP A có giá gốc 10.000.000đ với giá bán

12.000.000đ đã thu bằng TGNH. Chi tiền mặt thanh toán cho người môi giới 50.000đ.

4. Ngày 30/12 NH Sao Mai chuyển tiền lãi tháng này của 10 tờ kỳ phiếu vào tài khoản tiền gửi ở ngân hàng.

5. Ngày 30/12 chi tiền gửi ngân hàng 5.000.000đ cho công ty B vay tạm, thời hạn 3 tháng, với lãi suất 1%/tháng, thu 1 lần khi đáo hạn.

6. Ngày 31/12 doanh nghiệp xác định mức giảm giá số cổ phần công ty CP A mà doanh nghiệp đang nắm giữ là 800.000đ.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

1. Ngày 01/12

Nợ TK 121: 5.000.000

Có TK 112: 5.000.000

2. Ngày 02/12

Nợ TK 121: 10.000.000

Có TK 111: 9.000.000

Có TK 3387: 1.000.000

Cuối tháng kết chuyển:

Nợ TK 3387: 1.000.000: 12

Có TK 515: 1.000.000: 12

3. Ngày 22/12

Nợ TK 112: 12.000.000

Có TK 121: 10.000.000

Có TK 515: 2.000.000

Nợ TK 635: 50.000

Có TK 111: 50.000

4. Ngày 30/12

Nợ TK 112: 112.500

Có TK 515: 112.500

5. Ngày 30/12

Nợ TK 1288: 5.000.000

Có TK 112: 5.000.000

6. Ngày 31/12

Nợ TK 129: 200.000 = 1.000.000 – 800.000

Có TK 635: 200.000

Bài 2: Trong tháng 09, phòng kế toán công ty A có tài liệu về đầu tư dài hạn như sau:

1. Chuyển khoản 1.500.000.000đ mua cổ phiếu của công ty CP X, số cổ phiếu này có mệnh giá 300.000.000đ, chi phí mua đã chi tiền mặt 3.000.000đ (tỷ lệ quyền biểu quyết tương đương với tỷ lệ góp vốn 60%).

2. Nhận thông báo chia cổ tức của công ty CP P là 50.000.000đ. Theo thỏa thuận, công ty

A đã chuyển toàn bộ số cổ tức này để góp vốn thêm (cho biết tỷ lệ quyền biểu quyết tương đương với tỷ lệ góp vốn thay đổi từ 52% lên 55%).

3. Góp vốn đầu tư vào công ty BB với tỷ lệ góp vốn là 40%, bằng:

4. 1 thiết bị sấy có nguyên giá 100.000.000đ, khấu hao lũy kế đến thời điểm góp vốn là

10.000.000đ, vốn góp được tính 88.000.000đ.

5. Xuất kho 1 lô hàng hóa có giá gốc là 150.000.000đ và được tính vốn góp là

155.000.000đ.

6. Chi phí vận chuyển tài sản góp vốn công ty A chịu, đã thanh toán bằng tiền tạm ứng là

110.000đ (gồm VAT 10%).

7. Chuyển khoản mua 5.000 cổ phiếu thường, có mệnh giá 10.000đ/cổ phiếu với giá chuyển nhượng 120.000đ/cổ phếu của công ty CP BT, tỷ lệ quyền biểu quyết là 12%. Chi tiền mặt thanh toán cho người môi giới 1.000.000đ.

8. Nhượng lại một số cổ phiếu của công ty cổ phần M cho người bán B (để trừ nợ tiền hàng) với giá bán 138.000.000đ, biết giá gốc số cổ phiếu này là 140.000.000đ, giá gốc số cổ phiếu còn lại sau khi chuyển nhượng là 360.000.000đ (với tỷ lệ quyền biểu quyết giảm từ 25% xuống 18%).

Yêu cầu: Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản (TK 221, 223, 228).

1.

Nợ TK 221: 1.503.000.000

Có TK 112: 1.500.000.000

Có TK 111: 3.000.000

2.

Nợ TK 221: 50.000.000

Có TK 515: 50.000.000

3.

Nợ TK 223: 88.000.000

Nợ TK 811: 2.000.000

Nợ TK 214: 10.000.000

Có TK 211: 100.000.000

Nợ TK 223: 155.000.000

Có TK 156: 150.000.000

Có TK 711: 5.000.000

Nợ TK 635: 100.000

Nợ TK 133: 10.000

Có TK 141: 110.000

4.

Nợ TK 228: 601.000.000 = 120.000 x 5.000 + 1.000.000

Có TK 112: 600.000.000

Có TK 111: 1.000.000

5.

Nợ TK 331: 138.000.000

Nợ TK 635: 2.000.000

Có TK 223: 140.000.000

Nợ TK 228: 360.000.000

Có TK 223: 360.000.000

Bài 3: Tại 1 doanh nghiệp có tình hình đầu tư tài chính như sau:

Số dư đầu tháng 12/N:

* TK 229: 0đ

* TK 228: 700.000.000đ (10.000 cổ phần công ty CP A: 100.000.000đ; 40.000 cổ phần công ty CP Z: 600.000.000đ)

* TK 121: 50.000.000đ (50 tờ kỳ phiếu ngân hàng B, mệnh giá mỗi tờ

1.000.000đ, thời hạn 6 tháng, thu lãi định kỳ hàng tháng, lãi suất 0,9%/tháng)

Trong tháng 12/N có một số nghiệp vụ phát sinh:

1. Ngày 01/12 doanh nghiệp chuyển khoản mua kỳ phiếu 24 tháng do Ngân hàng nông nghiệp phát hành với giá phát hành bằng mệnh giá 20.000.000đ, lãi suất 9%/12 tháng, thu lãi 1 lần ngay khi mua.

2. Ngày 15/12 doanh nghiệp mua lại một số công trái trong dân, chi trả ngay bằng tiền mặt

27.500.000đ. Số công trái này có mệnh giá 20.000.000đ, thời hạn thanh toán 5 năm, lãi suất 50%/5 năm, ngày đáo hạn 01/12/N+1.

3. Ngày 16/12 nhận được thông báo của công ty A về số lãi được chia 9 tháng đầu năm N tương ứng với 10.000 cổ phần công ty đang nắm giữ là 12.000.000đ, 2 ngày sau doanh nghiệp đã thực nhận được số lãi trên bằng tiền mặt.

4. Ngày 20/12 bán 5.000 cổ phần công ty A cho doanh nghiệp X đã thu TGNH với giá

52.000.000đ. Chi phí trả cho người môi giới đã chi bằng tiền mặt 1.500.000đ.

5. Ngày 25/12, công ty A dùng 1 TSCĐ hữu hình góp vốn liên doanh vào công ty X (công ty A góp vốn vào công X – cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát – với tỷ lệ vốn góp là 30%) với nguyên giá ghi trên sổ kế toán 500.000.000đ, đã hao mòn 100.000.000đ. TSCĐ này được các bên góp vốn liên doanh đánh giá là 420.000.000đ, mức độ hao mòn 20%, thời gian sử dụng ước tính 5 năm. Chi phí cho quá trình bàn bạc hợp đồng bằng tiền mặt 1.000.000đ. Chi phí vận chuyển tài sản thanh toán bằng tạm ứng 105.000đ (gồm thuế GTGT 5.000đ).

6. Ngày 27/12 nhận được sổ phụ ngân hàng B báo đã chuyển lãi định kỳ 12/N của 50 tờ kỳ phiếu doanh nghiệp đang nắm giữ vào tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng.

7. Thị giá cổ phần của công ty Z đang giảm sút. Ngày 31/12, căn cứ vào các bằng chứng xác thực, hội đồng do doanh nghiệp lập thẩm định mức giảm giá chứng khoán đã xác định thị giá cổ phần công ty Z là 14.000đ/cổ phần. Doanh nghiệp tiến hành lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính.

Yêu cầu: Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản kế toán.

1. Ngày 01/12

Nợ TK 2288: 20.000.000

Có TK 3387: 3.600.000

Có TK 112: 16.400.000

2. Ngày 15/12

Nợ TK 1212: 27.500.000

Có TK 111: 27.500.000

3. Ngày 16/12

Nợ TK 138: 12.000.000

Có TK 515: 12.000.000

Nợ TK 111: 12.000.000

Có TK 138: 12.000.000

4. Ngày 20/12

Nợ TK 112: 52.000.000

Có TK 515: 2.000.000

Có TK 228: 50.000.000 = 5.000 x 10.000

Nợ TK 635: 1.500.000

Có TK 111: 1.500.000

5. Ngày 25/12

Nợ TK 222: 420.000.000

Nợ TK 214: 100.000.000

Có TK 711: 14.000.000 = 20.000.000 x 70%

Có TK 3387: 6.000.000 = 20.000.000 x 30%

Có TK 211: 500.000.000

Nợ TK 635: 1.000.000

Có TK 111: 1.000.000

Nợ TK 635: 100.000

Nợ TK 133: 10.000

Có TK 141: 110.000

6. Ngày 27/12

Nợ TK 112: 450.000 = 50.000.000 x 0,9%

Có TK 515: 50.000

7. Ngày 31/12

Nợ TK 635: 40.000.000

Có TK 229: 40.000.000 = 600.000.000 – 40.000 x 14.000

【#5】Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng Có Lời Giải

Published on

  1. 1. Bài tập thuế giá trị gia tăng có lời giải* TỔNG HỢP 14 BÀI TẬP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT
  2. 2. Bài 1 : công ty A bán một lô hàng X cho công ty B với giá bán đã có thuế GTGT của cả lô hàng là 22 triệu, thuế suất thuế GTGT là 10%. Vậy giá tính thuế của lô hàng này là bao nhiêu?Bài làmGiá trị tính thuế giao tăng của lô hàng : Giá tính thuế giá trị gia tăng cho lô hàng là 20.000.000 (đ)
  3. 3. Bài 2: Cửa hàng kinh doanh thương mại điện tử Hồng Phúxuất bán một lô hàng nồi cơm điện với giá bán 800.000 đ/cáivới số lượng là 5.000 cái. Để khuyến mãi nhân dịp khaitrương cửa hàng quyết định giảm giá bán đi 5%. Vậy giá tínhthuế của lô hàng này là bao nhiêu?Giải: Giá tính thuế của một nồi cơm điện: 800.000 – (800.000 x 0.05) = 760.000 đ. Giá tính thuế của lô hàng 5.000 cái: 760.000 x 5.000 = 3.800 tr.đ.Vậy giá tính thuế của cả lô hàng này là 3.800.000.000 đồng.
  4. 4. Bài 3: DN thương mại Hồng Hà có tài liệu như sau :DN sản xuất 4 sp A,B,C,D và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ : Giá mua chưa thuế SP A : 9000 đ/sp, sp B 15.000 đ/sp, sp C 20.000 đ/sp, sp D 25.000 đ/sp. Với thuế suất thuế GTGT sp A 5%, sp B 10%,sp C 5%, sp D 0 %Giá bán chưa thuế SP A : 15.000 đ/sp, sp B 20.000 đ/sp, sp C 30.000 đ/sp, sp D 35.000 đ/sp. Thuế suất là 10 % trên mỗi mặt hàng. Hãy tính thuế GTGT phải nộp của từng mặt hàng
  5. 5. SP` Giá mua Thuế GTGT đầu Tổng Giá bán Thuế GTGT đầu Tổng Thuế chưa thuế vào giá mua chưa ra giá bán phải GTGT Thuế Thuế phải thuế Thuế Thuế nộp suất khấu thanh GTGT suất nộp trừ toánX 1 2 3=1*2 4=1+3 5 6 7=5*6 8=5+7 9=7-3A 9 000 0,05 450 9 450 15 000 0,1 1 500 16 500 1 050B 15 000 0,1 1500 16 500 20 000 0,1 2 000 22 000 500C 20 000 0,05 1000 21 000 30 000 0,1 3 000 33 000 2000D 25 000 0 0 25 000 35 000 0,1 3 500 38 500 3 500
  6. 6. * Bài 5* Trong tháng 12/2009 tại một DN SX hàng tiêu dùng có các số liệu sau: I – Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng 1. Để sử dụng cho việc SX sp A: a. Mua từ cty X 15.000 kg nguyên liệu với giá chưa thuế GTGT là 70.000đ/kg b. Mua từ cty Y căn cứ theo hóa đơn GTGT thì tiền thuế GTGT là 370.000đ c. Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng trị giá hàng hóa, dich vụ mua vào là 500.000.000đ 2. Để sử đụnh cho việc SX sp B: a. Mua từ cty M: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 120 triệu b. Mua từ cty N: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào bao gồm cả thuế GTGT là 330 triệu c. Tập hợp các hóa đơm bán hàng trong tháng: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào là 350 triệu 3. Để sử dụng chung cho SX 2 sp A và B thì tập hợp các hóa đơn GTGT, trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 510 triệu
  7. 7. II – Tiêu thụ sp trong tháng1. Sp A (giá bán chưa thuế GTGT)a. Bán cho cty thương mại An Khánh 120.000 sp với giá130.000đ/spb. Trực tiếp XK 24.000 sp với giá FOB là 135.000đ/spc. Bán cho DN chế xuất 5.000 sp với giá là 120.000đ/sp2. Sp B (giá bán đã có thuế GTGT)a. Bán quá các đại lý bán lẻ số lượng 60.000 sp với giá132.000đ/spb. Bán cho cty XNK X 5.000 sp với giá 150.000đ/spc. Trực tiếp XK 35.000 sp với giá FOB là 150.000đ/spYêu cầu: tính thuế GTGT mà DN phải nộp trong tháng biếtthuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra là10%?
  8. 12. Bài 6.Tại công ty X trong tháng 1 năm 2009 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:I – Mua hàng.1. Nhập khẩu dây chuyền sản xuất theo giá FOB tính theo tiền VN là 7.000.000 đ, chi phí vận chuyển bảo hiểm quốc tế chiếm 5% tên giá CIF, thuế suất thuế NK là 1%. Hệ thống được miễn nộp thuế GTGT.2. NK rượu trên 40 độ làm nguyên liệu, số lượng NK là 10.000 lít theo giá CIF 40.000 đ/lít, thuế suất của thuế NK là 65%.3. Mua hương liệu trong nước để phuc vụ cho sx với tổng trị giá mua là 4.500 triệu, thuế GTGT là 450 triệu.II- Sản xuất:Từ những NVL nói trên cùng với những nguyên liệu tồn kho khác công ty đã sx ra 150.000 chai rượu 25 độ.
  9. 13. III- Tiêu thụ:1. Xuất ra nước ngoài 70.000 chai rượu theo điều kiện CIF là 305.000 đ/chai.Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 5.000 đ/chai.2. Bán cho công ty thương nghiệp nội địa 80.000 đ/chai với đơn giá bán chưa thuế GTGT là 340.000 đ/chai.IV-1. Thuế suất của thuế GTGT là 10%.2. Thuế suất của thuế XK các mặt hàng là 2%.3. Thuế suất thuế TTDB của rượu trên 40 độ là 65%, rượu 25 độ là 30%.4. Giá tính thuế NK được xác định là giá CIF. Yêu cầu:1. Thuế NK, thuế TTDB, thuế GTGT của hàng NK công ty X phải nộp.2. Thuế XK phải nộp, thuế TTDB, thuế NK của công ty được hoàn lại nếu có.3. Tính thuế GTGT phải nộp cuối kỳ.
  10. 14. Bài làm:I-Mua hàng:1). Giá tính thuế của dây chuyền sx NK : = 7.368.421 (đồng) 700 .000 0,95CIF = Thuế NK phải nộp :NKp = 7.368.421 x 1% =73.684,21 (đồng)2) Thuế NK 10.000 lít rượuNKp = 10.000 x 40.000 x 65% = 260.000.000 (đồng) Thuế TTDB phải nộp ở khâu NK là:TTDBp = (10.000 x 40.000 + 260.000.000) x 65% = 429.000.000 (đông). Thuế GTGT phải nộp ở khâu NK là:GTGTp = (10.000×40.000+260.000.000+429.000.000) x 10% = 108.900.000 (đồng)3) Thuế GTGT đầu vào của hương liệu: 450.000.000 (đồng)
  11. 15. II- Tiêu thụ:1)Thuế XK của 70.000 chai rượu:XKp = 70.000 x (305.000-5.000) x 2% = 420.000.000 (đồng)TTDBr = 0GTGTr = 0 Thuế TTDB đầu vào của nguyên liệu được hoàn:429.000000/150.000 x 70.000 = 200.200.000 (đồng) Thuế GTGT đầu vào của nguyên liệu sx 70.000 sản phẩm: � 70.000 = 260.820.000 (đồng)450.000.000+108.900.000 150.0002) Thuế TTDB đầu vào của 80.000 sản phẩm bán cho công ty thương nghiệp :TTDBv = 429.000.000/150.000 x 80.0000 = 228.800.000 (đồng)
  12. 16. Thuế TTDB đầu ra của 80.000 sản phẩm :TTDBr = 80.000� �0,3 = 6.276.923.077 (đồng) 340.000 1+0,3→Thuế TTDB phải nộp cho 80.000 sp:TTDBp = 6.276.923.077 – 288.800.000 = 6.048.123.077 (đồng) Thuế GTGT đầu ra của 80.000 sp:GTGTr = 80.000 x 340.000 x 10% = 2.720.000.000 (đồng) Thuế GTGT đầu vào của 80.000 sp : �80.000 = 298.080.000 (đồng) 450.000.000+108.900.000 150.000GTGTv =→Thuế GTGT phải nộp của 80.000 sp:GTGTp = 2.720.000.000-298.080.000= 2.421.920.000 (đồng)
  13. 17. Kết luận:1)Tổng thuế NK=73.684,21 + 260.000.000 = 260.073.684,21 (đông) Thuế TTDB phải nộp của hàng nhập khẩu:429.000.000 (đồng) Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu:108.900.000 (đồng)2)Thuế XK phải nộp:420.000.000 (đồng) Thuế TTDB được hoàn:200.200.000 (đồng)3)Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ : 2.421.920.000-260.820.000=2.161.100.000(đồng)
  14. 18. Bài 7 : Công ty du lịch Sài Gòn trong tháng 8/2008 có các NV kinh tế phátsinh như sau :1.Thực hiện hợp đồng với công ty H đưa 50 nhân viên của công ty Hđi tham quan từ TP HCM đi HN và về lại TP HCM trong 5 ngày vớigiá trọn gói 6.050.000 d/ người2.Thực hiện hợp đồng với công ty du lịch Singapo theo hình thức trọngói đưa đoàn khách Singapo đến VN và lại về Singapo trong vòng 7ngày với tổng giá thanh toán quy ra đồng VN là 530tr.đ. Công ty dulịch Sài Gòn phải lo toàn bộ vé máy bay ăn ở thăm quan. Riêng vémáy bay từ singapo về Việt Nam và ngược lại hết 200tr.đ3.Thực hiện hợp đồng đưa 30 nhân viên cty H tham quan từ VN sangHK và về lại VN trong vòng 6 ngày với giá trọn gói 15 tr.đ/khách.Cty đã ký với cty du lịch HK với giá 12.800.000đ/khách.cty du lịchhông kong lo toàn bộ vé máy bay,ăn ở…
  15. 19. Yêu cầu : xác định thuế GTGT phải nộp trong tháng của cty du lịch Sài Gòn. Biết rằng cty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thuế GTGT các dịch vụ là 10%. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng là 20tr.đBài làm Giá trọn gói1. Giá tính thuế = 1 + thuế suất thuế GTGT 6.050.000 = = 5.500.000 1+ 10%Số thuế GTGT công ty du lịch sài gòn phải nộp : 50×5.500.000×10% = 27,5 (tr.đ)2. Thuế GTGT công ty phải nộp khi đưa đoàn khách tham quan 530 – 200 x 10% = 30 ( tr.đ) 1+10%
  16. 20. 3. Giá tính thuế khi công ty đưa 30 nhân viên đi tham quan : 15.000.000 – 12.800.000 = 2.000.000 (đ) 1 + 10 % Thuế GTGT đầu ra là : 30x2x10% = 6 (tr.đ) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ : 20 ( tr.đ) Tổng thuế GTGT công ty phải nộp : 27,5 + 30 +6 -20 = 43,5 (tr.đ)
  17. 21. Bài 8:Trong kỳ tính thuế, công ty Imexco VN có các tài liệu sau:*Xuất khẩu 15.000 sp X, giá FOB của 1 đơn vị sản phẩm là 5 USD. ThuếGTGT đầu vào của số sp trên tập hợp từ các hóa đơn mua vào là 24 tr.đ*Nhận ủy thác XNK 1 lô thiết bị đồng bộ thuộc loại trong nước chưa sx đượcdùng làm TSCĐ cho dự án đầu tư cảu DN bị tính theo giá CIF là 20 triệuUSD, toàn bộ lô hàng này được miễn thuế NK. Hoa hồng ủy thác là 5% tínhtrên giá CIF*NK 500 sp Y, trị giá lô hàng trên hợp đồng ngoại thương và các hóa đơnchứng từ là 10.00 USD. Trong tháng cty đã tiêu thụ hết số hàng này vớidoanh thu chưa thuế là 180 tr.đ
  18. 22. Yêu cầu:1. Xác định xem đơn vị trên phải nộp những loại thuế gì cho cơ quan nào,với số lượng bao nhiêu?Biết: Thuế suất thuế XK sp X là 6% Thuế suất thuế NK sp Y là 50% Thuế suất thuế GTGT đối với hoa hồng ủy thác là 10% Tỷ giá 1USD = 19.000 đ2. Giả sửa trong quá trình bốc xếp ở khu vực Hải quan cửa khẩu, số hàng Ynói trên bị va đập và hư hỏng. Giá trị thiệt hại là 3000 USD, đã đượcVinacontrol giám định và xác nhận, cơ quan thuế chấp nhận, cho giảm thuếvà đơn vị vẫn bán được toàn bộ lô hàng với doanh thu như cũ. Hãy tính lạisố thuế cty phải nộp?
  19. 23. Bài làm1.* Thuế XK phải nộp cho 15.000 spX là:(15.000 x 5 x 19.000) x 0,06 = 85,5 tr.đThuế GTGT đầu vào được khấu trừ cho số sp X là 24 tr.đ* Thuế GTGT tính cho hoa hồng ủy thác :(20.000.000 x 0,05 x 19.000) x 0,1 = 1.900 tr.đ Thuế GTGT đầu vào phải nộp cho lô hàng XNK: (20.000.000 x 19.000) x 0,1 = 38.000 tr.đ
  20. 24. * Thuế NK của 500 sp Y là: (10.000 x 19.000) x 0,5 = 95 tr.đ Thuế GTGT của 500 sp Y nhập khẩu: (10.000 x 19.000 + 95.000.000) x 0,1 = 28,5 tr.đ Thuế GTGT đầu ra của 500 sp Y: 180.000.000 x 0,1 = 18 tr.đVậy thuế XK phải nộp: 85,5 tr.đThuế NK phải nộp: 95 tr.đThuế GTGT phải nộp: (1900 + 38.000 + 28,5 + 18) – 24 = 39.922,5 tr.đ
  21. 25. chúng tôi số hàng Y bị hư hỏng có giá trị thiệt hại 3000 USD nên:Thuế NK tính cho lô hàng Y: x 0,1 = 19,95 tr.đThuế GTGT đầu ra của lô hàng Y: 180.000.000 x 0,1 = 18 tr.đVậy Thuế NK phải nộp: 66,5 tr.đThuế GTGT phải nộp: (1900 + 38.000 + 19,95 + 18) – 24 = 30.913,95 tr.đ
  22. 26. Bài 9 : Một doanh nghiệp nhà nước kinh doanh XNK có tình hình kinhdoanh trong kì tính thuế như sau : -Mua 200 tấn gạo 5% tấm của công ty thương mại dể xuất khẩu với giá3 tr/tấn. Đơn vị đã xuất khẩu đuợc 150 tấn với giá xuất bán tại kho là3,5tr/tấn . chi phí vận chuyển xếp dỡ tới cảng xuất là 400.000 đ/ tấn .Đồng thời số gạo còn lại đơn vị dùng để đổi 100 bộ linh kiện xe máyDream II dạng CKD1 từ quốc gia M với giá CÌ là 900 USD/bộ . -NK từ quốc gia N 500 chiếc điều hoà nhiệt độ công suất 90.000 BTU ,giá FOB tại cảng N là 400 USD / chiếc , mua bảo hiểm tại công ty bảohiểm Bảo Minh với số tiền là 1100USD cho toàn bộ lô hàng , tiền cướcvận tải hàng từ nước N về Sài Gòn là 1000 USD . Đơn vị đã bán được200 chiếc với giá 15 triệu đ / chiếc. -Nhận uỷ thác XNK cho công ty A 2 xe vận tải chuyên dụng theo hìnhthức đi thuê và 2000 chai rượu Vodka . Giá CIF của rượu là 30 USD /chai và của xe là 125.000 USD / chiếc .Hợp đồng thuê công ty A đã kívới nước ngoài trong 1 năm với giá 5.500 USD . Toàn bộ hoa hồng uỷthác DN nhận được là 21 tr .
  23. 28. Giá bán là giá chưa có thuế GTGT , đơn vị chấp hành tốt chế độ kế toánhoá đơn chứng từ . Tỷ giá 1USD= 19.000 VND2.Lập tờ khai hàng hoá XK đối với lô hàng gạo nói trên .
  24. 29. Bài làm :-Mua 200 tấn gạo : Trị giá mua vào : 200 x 3 = 600 triệu Thuế GTGT đầu vào : 600 x 5% = 30 triệu-Xuất khẩu 150 tấn gạo : Thuế XK = 0 Thuế GTGT được khấu trừ : 150 / 200 x 30 = 22,5 triệu-Dùng số gạo còn lại đổi 100 bộ linh kiên xe máy : Thuế XK gạo = 0 Thuế GTGT được khấu trừ : 50/200 x 30 = 7,5 triệu Trị giá linh kiện NK = 100 x 910 x19000 = 1729 triệu Thuế NK linh kiện = 1729 x 150% = 2593,5 triệu Thuế GTGT khâu nk = (1729 + 2593,5) x 10% = 432,25 triệu
  25. 30. -NK từ quốc gia N 500 chiếc điều hoà :Giá CIF 1 chiếc điều hoà : 1100 + 1000 400 + = 404,2USD 500Trị giá 500 chiếc điều hoà NK : 500 x 404,2 x 19000 =3839,9 triệuThuế NK điều hoà : 3839,9 x 60% = 2303,94 triệuThuế TTĐB khâu NK : (3839,9 + 2303,94 ) x 15% = 921,576 triệuThuế GTGT khâu NK : ( 3839,9 + 2303,94 + 921,576 ) x 10% = 706,5416 triệu-Đơn vị đã bán 200 chiếc :Thuế GTGT đầu ra tiêu thụ : 200×15 x 10% = 300 triệuThuế TTĐB đầu ra : 15 200 x x 0,15 = 391,3tr 1 + 0,15
  26. 31. -Nhận uỷ thác XNK :+ Thuê 2 chiếc xe : Thuế GTGT khâu NK : 5500 x 19000 x10% = 10,45 triệu + NK 2000 chai rượu Vodka: Trị giá 2000 chai rượu NK : 2000 x 30 x 19000 = 1140 triệu Thuế NK 2000 chai rượu : 1140 x 150% =1710 triệu Thuế TTĐB của rượu khâu NK : ( 1140 + 1710 ) x 75% = 2137,5 triệu Thuế GTGT khâu NK : (1140 + 1710 + 2137,5 ) x 10% = 498,75 triệu+ Hoa hồng được hưởng : Thuế GTGT đầu ra = 21 x 10 % = 2,1 triệu
  27. 32. Vậy : Thuế NK điều hoà = 2303,94 triệu Thuế NK rượu = 1710 triệu Thuế GTGT khâu NK = 432,25 + 706,5416 +10,45 +498,75 = 1647,9916 triệu Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vàoTrong đó : Thuế GTGT đầu ra = 300 + 2,1 = 302,1 triệu Thuế GTGT đầu vào = 22,5 +7,5 +3 = 33 triệu Thuế GTGT phải nộp = 302,1 – 33 = 269,1 triệu Thuế TT ĐB kh âu NK = 921,576 +2137,5 = 3059,076 tri ệu Thuế TT ĐB đ ầu ra = 391,3 tri ệu
  28. 33. Bài 10: Một doanh nghiệp sản xuất hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB trong kỳtính thuế có tài liệu sau:1.Nhập kho số sản phẩm hoàn thành: 6000 sp A và 8000 sp B2.Xuất kho thành phẩm tiêu thụ trong kỳ: 4000 sp A va 7000 sp B, trongđó: – Bán cho công ty thương mại 3000 sp A và 6000 sp B với giá bán trênhóa đơn là 20.000đ/ sp A và 45.000đ/sp B. – Vận chuyển đến đại lý bán hàng của đơn vị là 1000 sp A và 1500 spB. Đến cuối kỳ cửa hàng đại lý mới chỉ bán được 800 sp A và 1200 sp Bvới giá 21.000đ/sp A và 42.500đ/sp B.
  29. 36. Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ 3000 x20.000x 0,1 = 6 (triệu) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 3000sp A: 2,5 × 0,8 × 3000 = 1,2tr 5000Thuế GTGT phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào = 6 – 1,2 = 4,8 ( triệu) Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ: 45.000 6000 × × 0,65 = 106,363tr 1 + 0,65 Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 6000sp B tiêu thụ 6000 x45.000 x0,1 = 27 ( triệu)
  30. 37. 3. Tiêu thụ qua đại lý bán hàng của đơn vị Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 21.000 800 × × 0,75 = 7,2tr 1 + 0,75 Thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất800 sp A : 17,742 × 0,8 × 800 = 2,271tr 5000 Thuế TTĐB phải nộp đối với 800 sản phẩm A tiêu thụ 7,2 – 2,271 = 4,929 ( triệu) Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 800×20.000×0,1=1,68tr Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất800 sp A: 2,5 × 0,8 × 800 = 0,32tr 5000Thuế GTGT phải nộp đối với 800 sản phẩm A tiêu thụ Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào = 1,68 – 0,32 = 1,36 (triệu)
  31. 40. Bài 11:Một cơ sở sản xuất thuốc lá trong quý I có tình hình sản xuất nhưsau:1. Tài liệu xí nghiệp kê khai: – Trong quý đơn vị tiến hành gia công cho đơn vị A 2.000cây thuốc lá, đơn giá gia công ( cả thuế TTĐB ) là 29.000 đ/cây.Đơn vị A nhận đủ hang. – Cơ sở tiêu thụ 700 kg thuốc lá sợi, giá bán 35.000đ/kg. – Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá, giá bán ghitrên hóa đơn là 50.500đ/cây, cơ sở đã nhận đủ tiền. – Trong quý cơ sở sản xuất bán cho cửa hang thương nghiệp200 cây thuốc lá, đã nhận đủ tiền.2. Tài liệu kiểm tra của cơ quan thuế: – Số thuốc lá sợi tồn kho đầu quý là 200 kg, số thuốc lá sợisx trong quý là 2.000kg, cuối quý còn tồn kho 50 kg. – Số thuốc lá sợi bán ra ngoài và số thuốc lá bao bán cho cửahang thương nghiệp là chính xác.
  32. 41. Yêu cầu:1. Giả sử DN không cung cấp thêm được thông tin gì khác, hãy xácđịnh số thuế DN phải nộp trong quý biết: – Đầu và cuối quý không tồn kho thuốc lá bao, định mức tiêuhao nguyên liệu là 0,025kg thuốc lá sợi cho 1 bao thuốc lá. -Thuế suất thuế TTĐB với thuốc lá là 45%, thuế suất thuếGTGT đối với toàn bộ mặt hang nói trên là 10%, số thuốc lá sản xuất,bán ra và gia công là cùng loại. – Số thuế GTGT tập hợp được trên hóa đơn của hang hóa vậttư mua vào trang thiết bị là 15.000.000đ. – Trong kỳ DN không có hoạt động xuất khẩu sản phẩm.2. Giả sử trong kỳ DN trực tiếp XK 200 cây thuốc lá hoặc bán chođơn vị kinh doanh XK theo hợp đồng kinh tế 200 cây thuốc lá, mọiđiều kiện khác không thay đổi. Hãy xác định lại số thuế GTGT, thuếTTĐB mà DN phải nộp trong mỗi trường hợp trên.
  33. 42. Bài làm1.Xác định thuế phải nộp:* Cơ sở gia công cho đơn vị A 2.000 cây thuốc lá. Thuế TTĐB tính cho 2.000 cây thuốc lá gia công: 2.000 * * 45% = 7.603.448,276 (đ) Thuế GTGT tính cho 700 kg thuốc lá sợi: ( 700 * 35.000 ) * 10% = 2.450.000 (đ)
  34. 43. * Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá: Thuế TTĐB tính cho 5.600 cây thuốc lá bán ra: 5.600 * * 45% = 3.134.482,759 (đ) Thuế GTGT tính cho 200 cây thuốc lá: ( 200 * 50.500 ) * 10% = 1.010.000 (đ)
  35. 44. Vậy: Tổng thuế TTĐB mà DN phải nộp là:18.000.000 + 7.603.448,276 + 87.765.517,24 + 3.134.482,76 = 116.503.448,3 (đ). Tổng thuế GTGT mà DN phải nộp là:( 5.800.000 + 2.450.000 + 28.280.000 + 1.010.000 ) – 15.000.000 = 22.540.000 (đ)2. Giả sử trong kỳ có xuất khẩu: Giả sử DN trực tiếp xuất khẩu được 200 cây thuốc lá:trường hợp này cả thuế TTĐB và thuế GTGT đều bằng 0. DN bán cho đơn vị kinh doanh xuất khẩu theo hợp đồngkinh tế 200 cây thuốc lá: các loại thuế được tính trong trường hợpnày như sau:
  36. 45. Thuế TTĐB đối với việc tiêu thụ 200 cây thuốc lá : 200 * + (2,25 x 3 000 000 + 10,95 x 2 970 000) + 5 250 000= 77 056 500 đ
  37. 62. TÀI LIỆU KẾ TOÁN THAM KHẢO* Tải các mẫu bài tập kế toán, kinh nghiệm làm kế toán tại: http://tintucketoan.com/* Tải các mẫu báo cáo thực tập kế toán : http://baocaothuctapketoan.wordpss.com/

【#6】Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải & Đáp Án

, Tư vấn tuyển sinh at Trung tâm đào tạo kế toán Hà nội

Published on

Nhóm mình nhận làm báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán, tất cả các đề tài. Làm theo đề cương và sửa hoàn thiện theo yêu cầu của giáo viên. Số liệu tính toán chuẩn. Các bạn có nhu cầu vui lòng liên hệ với mình qua số 01642595778. Mình cảm ơn!

  1. 3. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 Giải bài tập 75 : Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ: Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu chính) : 1.000kg x 4.000 đ/kg = 4.000.000 đ Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu phụ) 1000kg x 2.000 đ/kg = 2.000.000 đ Nợ TK 155 (Thành phẩm) : 250sp * 9.500 đ/sp = 2.375.000 đ Tài liệu 2: 1. Các nghiệp vụ phát sinh: a. Tồn kho 5.000kg nguyên vật liệu chính (152), đơn giá 3.800 đ vat (133) 10% thanh toán (331): Nợ 152 : 5.000kg * 3.800 đ/kg =19.000.000 đ Nợ 133 :(5.000kg * 3.800 đ/kg)*10% = 1.900.000 đ Có 331 :20.900.000 đ b. Vật liệu phụ tồn kho 2000kg(152), đơn giá mua 2.090đồng vat (133)10% thanh toán tiền mặt (111) Nợ 152 : 2.000kg * 1900 đ/kg =3800.000 đ Nợ 133 :(2.000kg * 2090 đ/kg)*10% = 380.000 đ Có 331 :4.180.000 đ c. Chi phí vận chuyển vật liệu chính và vật liệu phụ (152) đã bao gồm vat (133) thanh toán bằng TM(111): Nợ 152 (VLChính) : 1000.000 đ Nợ 152 (Vaät lieäu phuï) :200.000 đ Có 111 :1200.000 đ Tổng giá trị tiền hàng tồn kho 5.000kg NVL là: 19.000.000 đ + 1.000 đ = 20.000.000 đ Vì vậy giá tiền của 1 kg nguyên vật liệu chính tồn kho: 20.900.000 đ : 5000kg = 4000 đ/kg Tổng giá trị tiền hàng khi nhập kho 2000kg VLPhụ : 3800.000 đ +200.000 đ = 4000.000 đồng Giá tiền của 1 kg nguyên vật liệu phụ tồn kho: 4.000.000 đ : 2000kg = 2000 đ/kg Trang 3
  2. 4. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 2. Xuất kho 3000 kg vật liệu (theo công thức tính bình quan gia quyền) : Nợ 621 : 12.000.000 đồng Có 152 (VLC) : 12.000.000 đồng ( 2000kg x 4000đ/kg) Nợ 621 (VLP) : 4.000.000 Có 152 : 4.000.000 (1000 kg x 2000 đồng/kg) = 4.000.000 đồng 3. Tiền lương phải trả: Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 6.000.000 đ Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng) : 600.000 đ Nợ 641 (Chi phí bán hang) : 1.000.000 đ Nợ 642 (Chi phí quản lý DN) : 400.000 đ Có 334 (Phải trả NLĐ) : 8.000.000 đ 4. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ: Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 6.000.000 đ x 19% = 1.140.000 đ Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng) : 600.000 đ x 19% = 114.000 đ Nợ 641 (Chi phí bán hàng) : 1.000.000 đ x 19% = 190.000 đ Nợ 642 (Chi phí quản lý DN) : 400.000 đ x 19% = 76.000 đ Có 338 (Phải trả phải nộp khác) : 8.000.000 đ x 19% = 1.520.000 đ + 338(2)(KPCĐ). 8.000.000 đ x 2% = 160.000 đ + 338(3) (BHXH) 8.000.000 đ x 15% = 1.200.000 đ + 338(4) (BHYT) 8.000.000 đ x 2% = 160.000 đ Người lao động phải chịu: Nợ 334 : 8.000.000 đ * 6% = 480.000 đ Có 338 : 8.000.000 đ * 6% = 480.000 đ 5. Trích khấu hao tài sản cố định : Nợ 627 : 4.000.000 đ + 750.000 đồng = 4.750.000 đồng Nợ 641 : 40.000 đồng Nợ 642 : 44.000 đồng Có 214 : 4.834.000 đồng Tài khoản 3 : Tập hợp chi phí sản xuất chung : Nợ 154 : 28.604.000 đồng Trang 4
  3. 5. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 Có 621 : 16.000.000 đồng (12.000.000 đồng + 4000.000 đồng) Có 622 : 7140.000 đồng ( 6.000.000 đồng + 1.140.000 đồng ) Có 627 : 5.464.000 đồng (600.000 đ + 114.000 đ + 4.750.000 đ) Dở dang đầu kỳ : 2.000.000 đồng Dở dang cuối kỳ : 1.000.000 đồng Tổng chi phí sản xuất chung trong kỳ : 28.858.000 đồng Phế liệu thu hồi : 229.000 đồng Phế liệu thu hồi : 229.000 đồng Z = 2.000.000 đồng + 28.604.000 đồng- 1.000.000 đồng – 229.000 đồng= 29.375.000 đồng Nợ 155 : 29.375.000 đồng Có 154 : 29.375.000 đồng Nhập kho 750 thành phẩm : Z đvsp = 29.375.000 = 39.167 đồng/sản phẩm 750 Tài liệu 4 : Xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền : * Đầu kỳ : 9.500.000/ 250 sp = 38.000 sản phẩm * Trong kỳ : 39.167 đồng x 750 sp = 29.375.000 đồng = 9.500.000 đồng + 29.375.000 đồng = 38.875.000 = 38.875 đồng 250 sp + 750 sp 1.000 sp * Xác định giá vốn (xuất kho 600 thành phẩm) : Nợ 632 : 38.875 đồng x 600 kg = 23.325.000 đồng Có 155 : 23.325.000 đồng * Xác định doanh thu Nợ 131 : 27.720.000 đồng Có 511 : 42.000 đồng x 600 kg = 25.200.000 đồng Có 333 : 2.520.000 đồng * Nợ 111 : 13.860.000 đồng Có 112 : 13.850.000 đồng Có 131 : 27.720.000 đồng Trang 5
  4. 6. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 * Xác định kết quả kinh doanh: – Kết chuyển chi phí : Nợ 911 : 25.075.000 đồng Có 632 : 23.325.000 đồng Có 641 : 1.230.000 đồng ( 1.000.000 đồng + 190.000 đồng + 40.000 đồng) Có 642 : 520.000 đồng (400.000 đồng + 76.000 đồng + 44.000 đồng) – Kết chuyển doanh thu : Nợ 511 : 25.200.000 đồng Có 911 : 25.200.000 đồng – Kết chuyển lãi lỗ : Nợ 421 : 125.000 đồng Có 911 : 125.000 đồng Giải bài tập 77: Số dư đầu kỳ: TK 152 (Nguyên vật liệu) : 5.000kg * 6.000 đ/kg = 30.000.000 đ TK 155 (Thành phẩm) : 1.000sp * 80.000 đ/sp = 80.000.000 đ TK 157 (Hàng gửi đi bán) : 100sp * 80.000 đ/sp = 8.000.000 đ Các nghiệp vụ phát sinh: 1. Nhập kho 5.000kg nguyên vật liệu (152), đơn giá 5.900 đ vat (133) 10% thanh toán bằng TM (111): Nợ 152 : 5.000kg * 5.900 đ/kg =29.500.000 đ Nợ 133 : (5.000kg * 5.900 đ/kg)*10% = 2.950.000 đ Có 331 : 32.450.000 đ Chi phí vận chuyển (152) đã bao gồm vat (133) thanh toán bằng TM(111): Nợ 152 : (550.000/110%) = 500.000 đ Nợ 133 : (550.000/110%)*10%= 50.000 đ Có 111 : 550.000 đ Tổng giá trị tiền hàng thực tế khi nhập kho 5.000kg NVL là: 29.500.000 đ + 500.000 đ = 30.000.000 đ Vì vậy giá tiền nhập kho của 1 kg bằng: 30.000.000 đ : 5000kg = 6.000 đ/kg 2. Tiền lương phải trả: Trang 6
  5. 7. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 20.000.000 đ Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng) : 10.000.000 đ Nợ 641 (Chi phí bán hang) : 16.000.000 đ Nợ 642 (Chi phí quản lý DN) : 14.000.000 đ Có 334 (Phải trả NLĐ) : 60.000.000 đ 3. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ: Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 20.000.000đ x 19% = 3.800.000đ Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng) : 10.000.000 đ x 19% = 1.900.000đ Nợ 641 (Chi phí bán hang) : 16.000.000 đ x 19% = 3.040.000 đ Nợ 642 (Chi phí quản lý DN) : 14.000.000 đ x 19% = 2.660.000 đ Có 338 (Phải trả phải nộp khác) : 60.000.000 đ x 19% = 11.400.000 đ + 338(2)(KPCĐ). 60.000.000 đ x 2% = 1.200.000 đ + 338(3) (BHXH) 60.000.000 đ x 15% = 9.000.000 đ + 338(4) (BHYT) 60.000.000 đ x 2% = 1.200.000 đ * Người lao động phải chịu: Nợ 334 : 60.000.000 đ * 6% = 3.600.000 đ Có 338 : 60.000.000 đ * 6% = 3.600.000 đ 4. Xuất kho công cụ dụng cụ (153) sử dụng trong vòng 3 năm(ngắn hạn)(142): Nợ 142: 3.000.000 đ Có 153: 3.000.000 đ Phân bổ 3 lần vì thế lấy giá chia 3, phân bổ cho bộ phận bán hàng (641) vì thế số tiền phân bổ cho mỗi kỳ được định khoản như sau: Nợ 641: (3.000.000 đ : 3) = 1.000.000 đ Có 142: (3.000.000 đ : 3) = 1.000.000 đ 5. Xuất kho 8.000kg nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm (621), 500 kg cho quản lý phân xưởng (627), 100kg cho bộ phận bán hàng (641). TK 152: Đầu kỳ : 5.000kg với giá là 6.000 đ/kg = 30.000.000 đ xuất hết để SXSP còn thiếu 3.000kg Nhập trong kỳ : 5.000kg với giá 6.000 đ/kg xuất thêm cho đủ để SXSP là 3.000kg * 6.000 đ = 18.000.000 đ xuất cho bộ phận quản lý phân xưởng 500kg * 6.000 đ = 3.000.000 đ xuất cho bộ phận bán hàng 100kg * 6.000 kg = 600.000 đ Trang 7
  6. 8. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 Còn lại trong kho 1.400 kg Nợ 621 : 30.000.000 đ + 18.000.000 đ = 48.000.000 đ Nợ 627 : 3.000.000 đ Nợ 641 : 600.000 đ Có 152: 51.600.000 đ 6. Trích khấu hao TSCĐ bộ phận sản xuất (627) : 3.000.000 đ, bộ phận quản lý phân xưởng (627) : 2.000.000đ, bộ phận bán hàng (641) : 4.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp(642) : 2.000.000đ Nợ 627 : 3.000.000 đ + 2.000.000 đ = 5.000.000 đ Nợ 641 : 4.000.000 đ Nợ 642 : 2.000.000 đ Có 214 (Hao mòn TSCĐ) : 11.000.000 đ 7. Chi phí khác thanh toán bằng tiền mặt (111) đã bao gồm vat 10% (133) tổng cộng: 19.800.000 đ, phân bổ cho bộ phận SX (627): 8.000.000 đ, bộ phận bán hàng (641) 6.000.000 đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp (642): 4.000.000 đ Nợ 627: 8.000.000 đ Nợ 641: 6.000.000 đ Nợ 642: 4.000.000 đ Nợ 133: 1.800.000 đ Có 111 : 19.800.000 đ 8. Khách hàng thông báo chấp nhận mua lô hàng gửi đi bán (157) đầu kỳ gồm 100 sp với giá vốn là 80.000 đ = 8.000.000 đ (TK 157 đầu kỳ), khách hàng chấp nhận mua với mức giá là 120.000 đ (chưa bao gồm VAT 10%) chưa thanh toán (131) 100sp x 120.000 đ = 12.000.000 đ. + Xác định giá vốn hàng bán: Nợ 632: 8.000.000 đ Có 157: 8.000.000 đ + Xác định doanh thu: Nợ 131: 13.200.000 đ Có 511: 12.000.000 đ Có 133: 1.200.000 đ 9. Tập hợp chi phí sản xuất chung: Tập hợp tất cả số liệu trên TK 621, 622, 627 kết chuyển vào TK 154. Nợ 154 : 99.700.000 đ Có 621: 48.000.000 đ Trang 8
  7. 9. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 Có 622:(20.000.000 đ + 3.800.000 đ) = 23.800.000 đ Có 627:(10.000.000đ + 1.900.000đ + 3.000.000đ + 5.000.000đ + 8.000.000đ) = 27.900.000 đ Số lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ (154) là 4.800.000 đ, dở dang cuối kỳ 10.000.000 đ (đề bài cho), tổng chi phí sản xuất chung trong kỳ (mới tính của TK 154) : 99.700.000đ Giá thành sẽ bằng đầu kỳ + trong kỳ – cuối kỳ Z = 4.800.000 đ + 99.700.000 đ – 10.000.000 đ = 94.500.000 đ Nhập kho 1000sp nên giá thành của 1 sản phẩm là Z đvsp = 94.500.000 đ : 1.000sp = 94.500 đ/sp Tổng giá trị nhập kho: Nợ 155: (94.500 đ x 1000sp)= 94.500.000 đ Có 154: 94.500.000 đ 10. Xuất kho 1.000 thành phẩm tiêu thụ, giá bán 110.00đ, khách hàng chuyển khoản qua ngân hàng (112) TK 155: Đầu kỳ: 1.000 sp (80.000 đ/sp) (xuất hết) Trong kỳ 1.000 sp (94.500 đ/sp) + Xác định giá vốn hàng bán: Nợ 632: 80.000.000 đ Có 155: 80.000.000 đ + Xác định doanh thu: Nợ 112: 121.000.000 đ Có 511: (1.000sp x 110.000 đ/sp) = 110.000.000 đ Có 333: (1.000sp x 110.000 đ/sp) * 10% = 11.000.000 đ * Xác định kết quả kinh doanh: ** Kết chuyển chi phí: Tập hợp tất cả các số liệu trên TK 632, 641, 642 kết chuyển vào TK 911. Nợ 911: 141.300.000 đ Có 632: (8.000.000 đ + 80.000.000 đ) = 88.000.000 đ Có 641: (16.000.000đ + 3.040.000đ + 1.000.000đ + 600.000đ + 4.000.000đ + 6.000.000 đ) = 30.640.000 đ Trang 9
  8. 10. http://trungtamketoan.vn – http://congtyketoanhn.com Chuyên đào tạo kế toán tổng hợp thực tế Chi tiết liên hệ: Mr.Tuấn – 0979163530 – 0949076823 Có 642: (14.000.000đ + 2.660.000 đ + 2.000.000 đ + 4.000.000 đ) = 22.660.000 đ ** Kết chuyển doanh thu: Tập hợp tất cả các số liệu trên TK 511 kết chuyển vào TK 911. Nợ 511: (12.000.000 đ + 110.000.000 đ) = 122.000.000 đ Có 911: 122.000.000 đ Kết chuyển lãi lỗ: Lấy Nợ 911 -Có 911 = 141.300.000 đ – 122.000.000 đ = 19.300.000 đ Nợ 421 : 19.300.000 đ Có 911 : 19.300.000 đ Trang 10

【#7】Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Doanh Nghiệp Có Lời Giải

Tại một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong tháng 05/2007 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận lại trong các tài liệu sau:

Tài liệu 1:

Số dư đầu kỳ của một số tài khoản :

– Vật liệu chính tồn kho(TK 152) : 4.000.000 đồng (1000 kg)

– Vật liệu phụ tồn kho : 2.000.000 đồng (1000 kg)

– Thành phẩm tồn kho (TK 155): 9500.000 đồng (250 sản phẩm)

Tài liệu 2:

Tài liệu 3:

Kết quả sản xuất trong kỳ :

6. Trong tháng nhập kho 750 thành phẩm

7. Phế liệu thu hồi nhập kho là 229.000 đồng

8. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ là 2.000.000 đồng

9. Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ là 50. Biết rằng doanh nghiệp áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo nguyên vật liệu trực tiếp và xuất kho theo phương pháp bình quan gia quyền

Tài liệu 4:

Kết qủa kinh doanh trong kỳ:

10. Trong tháng xuất 600 thành phẩm đi tiêu thụ, đơn giá bán 42.000 đồng/sản phẩm, thuế GTGT là 10%, khách hàng chưa thanh toán

11. Hai ngày sau , khách thanh toán 50% bằng tiền mặt, 50% còn lại thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

Yêu cầu:

– Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản.

– Tính kết quả kinh doanh doanh nghiệp.

Tài liệu 1:

Số dư đầu kỳ:

Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu chính) : 1.000 kg x 4.000 đ/kg = 4.000.000 đ

Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu phụ) 1000 kg x 2.000 đ/kg = 2.000.000 đ

Nợ TK 155 (Thành phẩm) : 250 sp

Tài liệu 2:

1. Các nghiệp vụ phát sinh:

a. Tồn kho 5.000 kg nguyên vật liệu chính (152), đơn giá 3.800 đ vat (133) 10% thanh toán (331):

Nợ 152 : 5.000kg * 3.800 đ/kg = 19.000.000 đ

Nợ 133 : (5.000kg * 3.800 đ/kg)*10% = 1.900.000 đ

Có 331 : 20.900.000 đ

b. Vật liệu phụ tồn kho 2000 kg(152), đơn giá mua 2.090 đồng vat (133)10% thanh toán tiền mặt (111)

Nợ 152 : 2.000 kg * 1900 đ/kg = 3.800.000 đ

Nợ 133 : (2.000 kg * 1900 đ/kg)*10% = 380.000 đ

Có 331 : 4.180.000 đ

c. Chi phí vận chuyển vật liệu chính và vật liệu phụ (152) đã bao gồm vat (133) thanh toán bằng TM(111):

Nợ 152 (VLC) : 1.000.000 đ

Nợ 152 (VLP) : 200.000 đ

Có 111 : 1200.000 đ

Tổng giá trị tiền hàng tồn kho 5.000kg NVL là:

19.000.000 đ + 1.000 đ = 20.000.000 đ

Vì vậy giá tiền của 1 kg nguyên vật liệu chính tồn kho:

20.000.000 đ : 5.000 kg = 4.000 đ/kg

Tổng giá trị tiền hàng khi nhập kho 2.000 kg VLPhụ :

3.800.000 đ + 200.000 đ = 4.000.000 đồng

Giá tiền của 1 kg nguyên vật liệu phụ tồn kho:

4.000.000 đ : 2.000 kg = 2.000 đ/kg

2. Xuất kho 3.000 kg vật liệu chính + 2000 kg vật liệu phụ (theo công thức tính bình quan gia quyền):

Nợ 621: 12.000.000 đồng

Có 152 (VLC): 12.000.000 đồng (3000 kg x 4000 đ/kg)

Nợ 621: 4.000.000

Có 152 (VLP): 4.000.000 (2000 kg x 2000 đồng/kg) = 4.000.000 đồng

3. Tiền lương phải trả:

Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 6.000.000 đ

Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng) : 600.000 đ

Nợ 641 (Chi phí bán hang) : 1.000.000 đ

Nợ 642 (Chi phí quản lý DN) : 400.000 đ

Có 334 (Phải trả NLĐ) : 8.000.000 đ

4. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ:

Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 6.000.000 đ x 19% = 1.140.000 đ

Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng) : 600.000 đ x 19% = 114.000 đ

Nợ 641 (Chi phí bán hàng) : 1.000.000 đ x 19% = 190.000 đ

Nợ 642 (Chi phí quản lý DN) : 400.000 đ x 19% = 76.000 đ

Có 338 (Phải trả phải nộp khác) : 8.000.000 đ x 19% = 1.520.000 đ

+ 338(2)(KPCĐ). 8.000.000 đ x 2% = 160.000 đ

+ 338(3) (BHXH) 8.000.000 đ x 15% = 1.200.000 đ

+ 338(4) (BHYT) 8.000.000 đ x 2% = 160.000 đ

Người lao động phải chịu:

Nợ 334 : 8.000.000 đ * 6% = 480.000 đ

Có 338 : 8.000.000 đ * 6% = 480.000 đ

5. Trích khấu hao tài sản cố định:

Nợ 627 : 4.000.000 đ + 750.000 đồng = 4.750.000 đồng

Nợ 641 : 40.000 đồng

Nợ 642 : 44.000 đồng

Có 214 : 4.834.000 đồng

6. Tài khoản 3:

Tập hợp chi phí sản xuất chung :

Nợ 154 : 28.604.000 đồng

Có 621 : 16.000.000 đồng (12.000.000 đồng + 4000.000 đồng)

Có 622 : 7140.000 đồng ( 6.000.000 đồng + 1.140.000 đồng )

Có 627 : 5.464.000 đồng (600.000 đ + 114.000 đ + 4.750.000 đ)

Dở dang đầu kỳ : 2.000.000 đồng

Dở dang cuối kỳ : 1.000.000 đồng

Tổng chi phí sản xuất chung trong kỳ : 28.858.000 đồng

Phế liệu thu hồi : 229.000 đồng

Phế liệu thu hồi : 229.000 đồng

Z = 2.000.000 đồng + 28.604.000 đồng- 1.000.000 đồng – 229.000 đồng= 29.375.000 đồng

Nợ 155 : 29.375.000 đồng

Có 154 : 29.375.000 đồng

Nhập kho 750 thành phẩm :

Z đvsp = 29.375.000 = 39.167 đồng/sản phẩm

750

Tài liệu 4 : Xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền:

 Đầu kỳ : 9.500.000/ 250 sp = 38.000 sản phẩm

 Trong kỳ : 39.167 đồng x 750 sp = 29.375.000 đồng

= 9.500.000 đồng + 29.375.000 đồng = 38.875.000 = 38.875 đồng/SP

250 sp + 750 sp 1.000 sp

 Xác định giá vốn (xuất kho 600 thành phẩm) :

Nợ 632 : 38.875 đồng x 600 kg = 23.325.000 đồng

Có 155 : 23.325.000 đồng

– Xác định doanh thu

+ Nợ 131 : 27.720.000 đồng

Có 511 : 42.000 đồng x 600 kg = 25.200.000 đồng

Có 333 : 2.520.000 đồng

+ Nợ 111 : 13.860.000 đồng

Nợ 112 : 13.850.000 đồng

Có 131 : 27.720.000 đồng

– Xác định kết quả kinh doanh:

+ Kết chuyển chi phí:

Nợ 911 : 25.075.000 đồng

Có 632 : 23.325.000 đồng

Có 641 : 1.230.000 đồng ( 1.000.000 đồng + 190.000 đồng + 40.000 đồng)

Có 642 : 520.000 đồng (400.000 đồng + 76.000 đồng + 44.000 đồng)

+ Kết chuyển doanh thu:

Nợ 511 : 25.200.000 đồng

Có 911 : 25.200.000 đồng

+ Kết chuyển lãi lỗ:

Nợ 421 : 125.000 đồng

Có 911 : 125.000 đồng

Tham khảo:

Các khóa học thực hành kế toán tại Kế toán Việt Hưng Bài tập kinh tế vĩ mô – có lời giải: Bài 1

【#8】Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải Mới Nhất 2021

Tại một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong tháng 05/2007 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận lại trong các tài liệu sau:

Tài liệu 1:

Số dư đầu kỳ của một số tài khoản :

– Vật liệu chính tồn kho(TK 152) : 4.000.000 đồng (1000 kg)

– Vật liệu phụ tồn kho : 2.000.000 đồng (1000 kg)

– thành phẩm tồn kho (TK 155): 9500.000 đồng (250 sản phẩm)

Tài liệu 2:

Tài liệu 3:

hiệu quả sản xuất trong kỳ :

6. Trong tháng nhập kho 750 thành phẩm

7. Phế liệu thu hồi nhập kho là 229.000 đồng

8. Giá trị món hàng dở dang đầu kỳ là 2.000.000 đồng

9. tỉ lệ hàng hóa dở dang cuối kỳ là 50. Biết rằng doanh nghiệp áp dụng giải pháp phân tích hàng hóa dở dang theo nguyên vật liệu trực tiếp và xuất kho theo giải pháp bình quan gia quyền

Tài liệu 4:

Kết qủa mua bán trong kỳ:

10. Trong tháng xuất 600 thành phẩm đi tiêu thụ, đơn giá bán 42.000 đồng/sản phẩm, thuế GTGT là 10%, người mua chưa thanh toán

11. Hai ngày sau , khách thanh toán 50% bằng tiền mặt, 50% còn lại thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

Yêu cầu:

– Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản.

– Tính kết quả mua bán doanh nghiệp.

LỜI GIẢI:

Tài liệu 1:

Số dư đầu kỳ:

Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu chính) : 1.000 kg x 4.000 đ/kg = 4.000.000 đ

Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu phụ) 1000 kg x 2.000 đ/kg = 2.000.000 đ

Nợ TK 155 (Thành phẩm) : 250 sp

Tài liệu 2:

1. Các nghiệp vụ phát sinh:

A. TỒN KHO 5.000 KG NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH (152), ĐƠN GIÁ 3.800 Đ VAT (133) 10% THANH TOÁN (331):

Nợ 152 : 5.000kg * 3.800 đ/kg = 19.000.000 đ

Nợ 133 : (5.000kg * 3.800 đ/kg)*10% = 1.900.000 đ

Có 331 : 20.900.000 đ

B. VẬT LIỆU PHỤ TỒN KHO 2000 KG(152), ĐƠN GIÁ MUA 2.090 ĐỒNG VAT (133)10% THANH TOÁN TIỀN MẶT (111)

Nợ 152 : 2.000 kg * 1900 đ/kg = 3.800.000 đ

Nợ 133 : (2.000 kg * 1900 đ/kg)*10% = 380.000 đ

Có 331 : 4.180.000 đ

C. lượng tiền VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU CHÍNH VÀ VẬT LIỆU PHỤ (152) đang bao gồm VAT (133) THANH TOÁN BẰNG TM(111):

Nợ 152 (VLC) : 1.000.000 đ

Nợ 152 (VLP) : 200.000 đ

Có 111 : 1200.000 đ

Tổng giá trị tiền hàng tồn kho 5.000kg NVL là:

19.000.000 đ + 1.000 đ = 20.000.000 đ

vì thế giá tiền của 1 kg nguyên vật liệu chính tồn kho:

20.000.000 đ : 5.000 kg = 4.000 đ/kg

Tổng giá trị tiền hàng khi nhập kho 2.000 kg VLPhụ :

3.800.000 đ + 200.000 đ = 4.000.000 đồng

Giá tiền của 1 kg nguyên vật liệu phụ tồn kho:

4.000.000 đ : 2.000 kg = 2.000 đ/kg

2. Xuất kho 3.000 kg vật liệu chính + 2000 kg vật liệu phụ (theo công thức tính bình quan gia quyền):

Nợ 621: 12.000.000 đồng

Có 152 (VLC): 12.000.000 đồng (3000 kg x 4000 đ/kg)

Nợ 621: 4.000.000

Có 152 (VLP): 4.000.000 (2000 kg x 2000 đồng/kg) = 4.000.000 đồng

3. Tiền lương phải trả:

Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 6.000.000 đ

Nợ 627 (CP quản lý phân xưởng) : 600.000 đ

Nợ 641 (Chi phí bán hang) : 1.000.000 đ

Nợ 642 (Chi phí thống trị DN) : 400.000 đ

Có 334 (Phải trả NLĐ) : 8.000.000 đ

4. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ:

Nợ 622 (CP nhân công trực tiếp) : 6.000.000 đ x 19% = 1.140.000 đ

Nợ 627 (CP cai quản phân xưởng) : 600.000 đ x 19% = 114.000 đ

Nợ 641 (Chi phí bán hàng) : 1.000.000 đ x 19% = 190.000 đ

Nợ 642 (Chi phí thống trị DN) : 400.000 đ x 19% = 76.000 đ

Có 338 (Phải trả phải nộp khác) : 8.000.000 đ x 19% = 1.520.000 đ

+ 338(2)(KPCĐ). 8.000.000 Đ x 2% = 160.000 đ

+ 338(3) (BHXH) 8.000.000 đ x 15% = 1.200.000 đ

+ 338(4) (BHYT) 8.000.000 đ x 2% = 160.000 đ

Người lao động phải chịu:

Nợ 334 : 8.000.000 đ * 6% = 480.000 đ

Có 338 : 8.000.000 đ * 6% = 480.000 đ

5. Trích khấu hao tài sản cố định:

Nợ 627 : 4.000.000 đ + 750.000 đồng = 4.750.000 đồng

Nợ 641 : 40.000 đồng

Nợ 642 : 44.000 đồng

Có 214 : 4.834.000 đồng

6. Tài khoản 3:

tập hợp lượng tiền sản xuất chung :

Nợ 154 : 28.604.000 đồng

Có 621 : 16.000.000 đồng (12.000.000 đồng + 4000.000 đồng)

Có 622 : 7140.000 đồng ( 6.000.000 đồng + 1.140.000 đồng )

Có 627 : 5.464.000 đồng (600.000 đ + 114.000 đ + 4.750.000 đ)

Dở dang đầu kỳ : 2.000.000 đồng

Dở dang cuối kỳ : 1.000.000 đồng

Tổng lượng tiền sản xuất chung trong kỳ : 28.858.000 đồng

Phế liệu thu hồi : 229.000 đồng

Phế liệu thu hồi : 229.000 đồng

Z = 2.000.000 đồng + 28.604.000 đồng- 1.000.000 đồng – 229.000 đồng= 29.375.000 đồng

Nợ 155 : 29.375.000 đồng

Có 154 : 29.375.000 đồng

Nhập kho 750 thành phẩm :

Z đvsp = 29.375.000 = 39.167 đồng/sản phẩm

750

Tài liệu 4 : Xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền:

 Đầu kỳ : 9.500.000/ 250 sp = 38.000 hàng hóa

 Trong kỳ : 39.167 đồng x 750 sp = 29.375.000 đồng

= 9.500.000 đồng + 29.375.000 đồng = 38.875.000 = 38.875 đồng/SP

250 sp + 750 sp 1.000 sp

 định hình giá vốn (xuất kho 600 thành phẩm) :

Nợ 632 : 38.875 đồng x 600 kg = 23.325.000 đồng

Có 155 : 23.325.000 đồng

+ Nợ 131 : 27.720.000 đồng

Có 511 : 42.000 đồng x 600 kg = 25.200.000 đồng

Có 333 : 2.520.000 đồng

+ Nợ 111 : 13.860.000 đồng

Nợ 112 : 13.850.000 đồng

Có 131 : 27.720.000 đồng

– xác định kết quả kinh doanh:

+ KẾT CHUYỂN CHI PHÍ:

Nợ 911 : 25.075.000 đồng

Có 632 : 23.325.000 đồng

Có 641 : 1.230.000 đồng ( 1.000.000 đồng + 190.000 đồng + 40.000 đồng)

Có 642 : 520.000 đồng (400.000 đồng + 76.000 đồng + 44.000 đồng)

+ KẾT CHUYỂN DOANH THU:

Nợ 511 : 25.200.000 đồng

Có 911 : 25.200.000 đồng

+ KẾT CHUYỂN LÃI LỖ:

Nợ 421 : 125.000 đồng

Có 911 : 125.000 đồng

Công ty ACC trong tháng 01/2013 thực hiện hoạt động sản xuất mua bán chi tiết

– Công ty tính giá xuất hàng hoá theo phương pháp bình quân gia quyền

– Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp thống kê liên tục, nộp thuế GTGT theo giải pháp khấu trừ.

– dùng đồng tiền hạch toán: Việt Nam Đồng

II. Trong T01/2013 phát sinh một số nghiệp vụ như sau:

1) Ngày 02/01, Nộp tiền vào TK ngân hàng số vốn 150.000.000d, Phiếu Chi số 01, Giấy báo Có số 01.

2) Ngày 08/01 chi tạm ứng chu bà Lê Thu Hà theo giấy đề nghị tạm ứng số 341 ngày 8/01 số tiền: 3.000.000, phiếu chi số 01.

3)Ngày 08/01 mua Hàng hoá A của công ty TNHH Nam Tiến Thành: 22.000kg, giá mua chưa có thuế 15.000d/kg, thuế GTGT 10%.

Chưa thanh toán cho Công ty. lượng tiền vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt: 1.760.000đ(đã bao gồm Thuế GTGT 10%).

4) Ngày 12/01 mua hàng của công ty CP Thương mại Dịch vụ Tràng Thi:

Hàng hoá A số lượng: 30.000kg, giá mua chưa thuế: 14.500d/kg; thuế GTGT 10%.

Hàng hoá B số lượng: 45.000kg giá mua đã bao gồm thuế GTGT 10% là: 23.650d/kg.

Tiền hàng chưa thanh toán.

lượng tiền vận chuyển hàng về nhập kho đang thanh toán bằng tiền Gửi Ngân hàng số tiền: 1.650.000d(đã gồm có thuế GTGT 10%).

5)Ngày 15/01, Nhập mua Hàng hoá B của Công ty TNHH TM DV Tiến Anh, số lượng 15.810kg.

Giá mua chưa thuế: 20.950; thuế GTGT 10%.

Chuyển khoản thanh toán cho Công ty Tiến Anh: 100.000.000d, số còn lại chưa thanh toán. chi phí bốc dỡ đã trả bằng tiền mặt: 775.500d.

6) Ngày 15/01 buôn bán cho Công ty TNHH Đức Anh, Đơn giá chưa Thuế GTGT 10%.

Công ty Đức Anh thanh toán tiền hàng bằng Tiền gửi Ngân hàng

Hàng hoá A: 15.800kg x 20.150d/kg

Hàng hoá B: 20.450kg x 25.500d/kg

7) Ngày 16/1 thanh toán tiền mua hàng kỳ trước cho Công ty TNHH Thiên Quang bằng Tiền gửi Ngân hàng số tiền: 220.045.000d.

8) Ngày 16/1 trả Nợ Vay ngắn hạn bẳng Tiền gửi ngân hàng số tiền: 20.000.000d.

9) Ngày 18/01 bán hàng cho Công ty CP nhựa Mỹ Thịnh, Đơn giá bán chưa thuế GTGT 10%. Công ty Mỹ Thịnh thanh toán bằng Tiền gửi Ngân hàng số tiền: 350.000.000d. Số còn lại chưa thanh toán

Hàng hoá A: 10.500kg x 21.050d/kg

Hàng hoá B: 14.350kg x 26.170d/kg

10) Ngày 18/01 Mua Tài sản cố định hữu ảnh của Công ty TNHH Huyền Nguyên Châu. Giá mua chưa thuế GTGT 10%: 250.000.000d.

Thanh toán tiền hàng cho Công ty Huyền Nguyên Châu bằng tiền gửi Ngân hàng. số tiền lắp đặt chạy thử Tài sản cố định: 3.520.000 vừa mới gồm có thuế GTGT 10% được thanh toán bằng Tiền mặt.

11) Ngày 20/1 Xuất hàng gửi bán cho Công ty TNHH Đức Hiếu – nhận hoa hồng gửi bán là 4% trên tổng tiền hàng thanh toán.

Hàng hoá A: 9.500kg x 21.150d/kg

Hàng hoá B: 7.850kg x 25.900d/kg

12) Ngày 22/01 Mua máy vi tính của Công ty CP Công nghệ và Thiết bị mới JSC cho phòng kế toán, Giá mua đã bao gồm thuế GTGT 10% là: 12.650.000d. đã Thanh toán bằng Tiền mặt.

13) Ngày 25/01 Chuyển tiền gửi Ngân hàng trả tiền hàng cho Công ty Nam tiến Thành số tiền: 400.000.000d.

14) Ngày 31/01 Tính Phân bổ CCDC sử dụng cho bộ phận cai quản T01/2013: 3.595.075d. công cụ công cụ đều được sử dụng trong thời gian là 2 năm, ngày bắt đầu dùng 01/05/2012.

15) Ngày 31/01 Tính Khấu hao TSCD dùng cho bộ phận quản lý T01/2013: 6.189.056d.

16) Ngày 31/01 Thanh toán tiền điện T01/2013 cho Công ty CP Điện lực bằng Tiền mặt số tiền chưa thuế GTGT 10%: 2.860.000d.

17) Ngày 31/01 Chi Tiền thanh toán cước Internet T01/2013 cho Công ty Viễn thông, tổng số vốn vừa mới bao gồm thuế GTGT 10%: 1.116.500d.

18) Ngày 31/01 thực hiện tính lương và trích các khoản trích theo lương theo Quy định cho Công nhân viên T01/2013( sử dụng theo Bảng lương Bộ phận quản lý T01/2013)

19) Thanh toán tiền lương cho Công nhân viên T01/2013 bằng Tiền mặt số tiền: 55.288.665d.

20) Chuyển khoản nộp tiền Bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN T01/2013 số tiền: 10.983.050d.

1) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

2) Phản ánh vào sơ đồ chữ T cho từng thị trường kế toán căn cứ vào số dư cuối kỳ của bảng cân đối phát sinh năm 2012.

3) Lập Báo cáo tài chính.

ĐÁP ÁN – LỜI GIẢI

Nguồn: https://hocketoanthuehcm.edu.vn/, https://lamketoan.vn/

【#9】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8

Hướng dẫn giải bài tập SGK toán lớp 8 tập 1 trang 115. Bài học Đa giác. Đa giác đều.

Bài 1. (Trang 115 SGK Toán 8 – Tập 1)

Hãy vẽ một phác một lục giác lồi.

Hãy nêu cách nhận biết một đa giác lồi.

Cho ví dụ về đa giác không đều trong mỗi trường hợp sau:

a) Có tất cả các cạnh bằng nhau.

b) Có tất cả các góc bằng nhau.

a) Hình sau là ngũ giác không đều có tất cả các cạnh bằng nhau.

Cho hình thoi ABCD có . Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Chứng minh rằng đa giác EBFGDH là lục giác đều.

AB = BC = CD = DA.

– Ta có:

là tam giác cân tại A và có

là tam giác đều.

Và EH, GF là đường trung bình của

nên:

– Từ (1) và (2) ta có:

– Ta còn có các tam giác:

là các tam giác đều nên:

(Vì đó là các góc ngoài của hai tam giác đều

)

Vậy đa giác

có 6 góc bằng nhau

Từ

suy ra đa giác

là hình lục giác đều (đpcm).

Bài 4. (Trang 115 SGK Toán 8 – Tập 1)

Đa giác n cạnh

Tổng số đo các góc của đa giác

Áp dụng các công thức để tính và điền vào ô trống.

Đa giác n cạnh

Tổng số đo các góc của đa giác

Bài 5. (Trang 115 SGK Toán 8 – Tập 1)

Tính số đo mỗi góc của ngũ giác đều, lục giác đều, n-giác đều.

Ta có hình n-giác đều có n-góc ở n-đỉnh và các góc này bằng nhau.

Tổng số đo các góc của đa giác đều n-cạnh bằng

Vậy số đo của mỗi góc tại đỉnh là:

+ Với hình ngũ giác đều: n = 5.

Số đo góc tại mỗi đỉnh là:

+ Với hình lục giác đều: n = 6.

Số đo các góc tại mỗi đỉnh là:

Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Diện tích hình chữ nhật

【#10】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 8

Hướng dẫn giải bài tập sgk toán lớp 8 tập 1 trang 92-93. Bài học: Hình bình hành

Bài 43. (Trang 92 SGK Toán 8 – Tập 1)

Các tứ giác ABCD, EFGH, MNPQ trên giấy kẻ ô vuông ở hình 71 có là hình bình hành hay không ?

Bài 44. (Trang 92 SGK Toán 8 – Tập 1)

Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC. Chứng minh rằng BE = DF

Xét tứ giác EBFD, ta có:

Vậy tứ giác EBFD là hình bình hành. Suy ra

(đpcm)

Bài 45 (Trang 92 SGK Toán 8 – Tập 1)

Cho hình bình hành ABCD (

). Tia phân giác của góc D cắt AB ở E, tia phân giác của góc B cắt CD ở F.

a) Chứng minh rằng DE // BF

b) Tứ giác DEBF là hình gì ? Vì sao ?

AB // CD

so le trong với

suy ra

Vì DE là tia phân giác của

nên:

(vì ABCD là hình bình hành nên

)

là hai góc đồng vị

Suy ra DE // BF (đpcm)

b) Xét tứ giác DEBF, ta có:

Vậy tứ giác DEBF là hình bình hành.

Bài 46. (Trang 92 SGK Toán 8 – Tập 1)

Các câu sau đúng hay sai?

a) Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành.

b) Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành.

c) Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

d) Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình hành.

Câu a, b: đúng.

Câu c, d: sai.

Bài 47. (Trang 93 SGK Toán 8 – Tập 1)

Cho hình 72, trong đó ABCD là hình bình hành.

a) Chứng minh rằng AHCK là hình bình hành.

b) Gọi O là trung điểm của HK. Chứng minh rằng ba điểm A, O, C thẳng hàng.

Ta có:

AB = DC (gt)

(góc nhọn – cạnh góc vuông)

Suy ra

(1)

Ta có:

suy ra

(2)

Từ (1) và (2), suy ra

là hình bình hành.

b)

là hình bình hành nên hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên

đi qua trung điểm

, hay

đi qua

. Vậy

thẳng hàng.

Bài 48. (Trang 93 SGK Toán 8 – Tập 1)

Tứ giác ABCD có E,F, G, H theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao?

có EF là đường trung bình nên :

Trong

có GH là đường trung bình nên :

(2)

Từ (1) và (2) ta có:

Vậy tứ giác EFGH là hình bình hành

Bài 49. (Trang 93 SGK Toán 8 – Tập 1)

Cho hình bình hành ABCD. Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của CD, AB. Đường chéo BD cắt AI, CK theo thứ tự ở M và N. Chứng minh rằng:

a) AI // CK

b) DM = MN = NB

Xét tứ giác AKCI, ta có:

Vậy AKCI là hình bình hành

Suy ra AI // CK (đpcm)

b) Xét

, ta có:

(do

)

Vậy M là trung điểm của cạnh DN hay

(1)

Tương tự, xét

, ta có:

Vậy N là trung điểm của BM hay

(2)

Từ (1) và (2) ta có:

(đpcm)