Top 3 # Giải Unit 1 Lớp 11 Trang 7 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Skills 1 Unit 11 Lớp 7

Bài tập Skills 1 thuộc : Unit 11 lớp 7

Look at the pictures below. What do you think is the connection between them?

Task 1. Look at the pictures below. What do you think is the connection between them?

Tạm dịch:

Đây là tất cả các phương tiện giao thông cá nhân. Một người có thể sử dụng chúng để đi lại. Tất cả chúng được sử dụng để di chuyển trên mặt đất. Người điều khiển chúng bằng cách sử dụng tay lái.

Task 2. Read the text below and find the names of the transport inventions.

Những loại xe hai bánh lơ lửng nổi trên mặt đất. Nó di chuyển với tốc độ 30km trên giờ. Nhưng nó không phổ biến. Có lẽ bởi vì nó quá đắt. Nói riêng thì tôi nghĩ nó quá cứng để đậu được!

Xe một bánh là xe đạp chỉ có một bánh. Người lái ngồi bên trong bánh xe và bàn đạp để đi về phía trước. Nó có một vấn đề chính – nó có thể rơi rất dễ dàng. Tôi nghĩ nó trông hơi kỳ lạ.

Segway là một thành công. Nó là phương tiện 2 bánh xe. Người lái kéo tay cầm để quay lùi hoặc đẩy nó về trước. Nó không phổ biến như người sáng chế mong đợi, nhưng bạn có thể thấy một cái trong sân bay hoặc trong bãi đậu xe. Tôi đoán là nó thuận tiện và ‘xanh’ để đi du lịch.

Phát minh mới nào chúng ta sẽ sử dụng trong tương lai? Phát minh nào chúng ta sẽ không sử dụng? Thật khó biết!

Task 3. Can you find words in the text to -match the definitions below?

2.not to become popular – flop

3. strange or unusual – weird

Tạm dịch:

1. một sáng tạo mới – sáng chế

2. không trở nên phổ biến – thất bại

3. lạ hoặc bất thường – lạ

Task 4. Answer the following questions.

– The Segway.

Tạm dịch:

Những phát minh nào phổ biến nhất?

– The Segway.

2. Why don’t many people use personal hover scooter?

– Maybe because a personal hover scooter is expensive, and it may be difficult to park.

Tạm dịch:

Tại sao nhiều người sử dụng xe hover scooter?

– Có lẽ bởi vì một xe hover scooter đắt tiền, và có lẽ nó khó đậu xe.

3. Which transport does the writer think is strange?

– The monowheel

Tạm dịch:

Phương tiện nào người viết nghĩ là kỳ lạ?

– xe một bánh

4. Which transport is eco-friendly?

– The Segway.

Tạm dịch:

Phương tiện nào thân thiện với sinh thái?

– The Segway.

Task 5. Read the text again. Which statements are facts? Which are the writer’s opinion? Put them into the Facts or Opinions boxes.

Ý kiến

1. Nó đi khoảng 30km trên giờ.

2. Có lẽ đó là bởi vì nó quá đắt.

4. Nó có một vấn đề lớn – nó có thể té dễ dàng.

3. Theo ý kiến tôi, nó thật khó đậu xe!

6. Người lái kéo tay cần để lùi lại hoặc đẩy nó để đi về phía trước.

5. Tôi cũng nghĩ nó trông khá kỳ la.

Task 6. Now in pairs, talk about the transport below. Use a mix of facts and opinions.

B: Yes, I know. But I don’t like it very much.

A: Oh, I really like it. It’s small with 3 wheels and uses electric energy.

B: But it is bad in rain and cold weather. And it’s slow and not safe.

Tạm dịch:

Hồ sơ sự việc

Tên: Sinclair C5

Miêu tả: 3 bánh xe, nhỏ, năng lượng điện

Tại sao không nổi tiếng: tệ trong mưa, thời tiết lạnh, chậm, không an toàn.

A: Bạn có biết gì về Sinclair C5 không?

B: Vâng, tôi biết. Nhưng tôi không thích nó lắm.

A: Ồ, mình thật sự thích nó. Nó nhỏ với 3 bánh và dùng điện.

B: Nhưng nó thật tệ trong mưa và thời tiết lạnh. Và nó chậm và không an toàn.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Unit 11 Lớp 7: Skills 1

Unit 11 lớp 7: Skills 1 (phần 1 → 6 trang 54 SGK Tiếng Anh 7 mới)

Each picture shows a different means of transport. (Mỗi tranh miêu tả một phương tiện giao thông khác nhau.)

Tranh 1: Segway.

Tranh 2: Hover scooter.

Tranh 3: Monowheel.

Hướng dẫn dịch

Có nhiều phát minh giao thông rất thú vị. Một số chúng trở nên phổ biến nhưng một số khác thì thất bại!

Loại xe 2 bánh cá nhân lơ lửng bên trên mặt đất. Nó di chuyển vói tốc độ khoảng 30 km/h. Nhưng nó không phổ biến. Có lẽ bởi vì nó quá đắt. Theo cá nhân tôi, tôi nghĩ quá khó để đỗ loại xe này.

Xe một bánh là xe đạp một bánh. Lái xe ngồi bên trong chiếc bánh xe và đạp xe để di chuyến. Nó có một vấn đề lớn – nó rất dễ đổ. Tôi nghĩ nó trông khá kì cục.

Segway là một phương tiện thành công. Nó là phương tiện 2 bánh. Người lái kéo tay cầm để đi lùi hoặc đẩy nó để đi về phía trước. Nó không được phổ biến như các nhà phát minh kì vòng nhưng bạn có thể thấy nó ở sân bay hoặc công viên. Tôi nghĩ đó là một phương tiện thuận lợi và là một phương tiện “xanh”.

Những phát minh mới nào trong tương lai chúng ta sẻ sử dụng? Những phát minh nào chúng ta sẽ không sử dụng? Thật là khó mà biết.

1. a new creation: invention.

2. not to become popular: flop.

3. strange or unusual: weird.

1. The Segway is the most popular.

2. Because if s expensive and difficult to park.

3. The writer thinks the monowheel is strange.

4. Segway is eco-friendly.

Fact file:

Name: Sinclair C5.

Description: Three-wheeled; small; electric power.

Why flopped: bad in rain; cold weather; slow; not safe.

Suggested answers (Câu trả lởi gợi ý).

What’s it? Sinclair C5?.

Ah, it’s a three-wheeled small vehicle. It looks like a motor but it has three wheels and it uses electric power.

Why doesn’t it become popular?

Because It’s inconvenient in raing and cold weather. Moreover it’s slow and not safe.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-11-travelling-in-the-future.jsp

Unit 7 Lớp 6 Communication Trang 11

Hướng dẫn trả lời Unit 7 lớp 6 Communication chi tiết giúp bạn trả lời tốt bài tập trang 11 sách giáo khoa Tiếng Anh 6 tập 2 và ôn tập các kiến thức của bài học.

Tham khảo phương pháp làm bài và đáp án Unit 7 lớp 6 Communication trang 11 SGK Tiếng Anh lớp 6 được Đọc Tài Liệu biên soạn theo chương trình mới nhất, giúp các bạn chuẩn bị Unit 7 lớp 6 đầy đủ và chi tiết.

Unit 7 lớp 6 Communication

Task 1 Complete the facts below with the name of the correct country in the box. (Hoàn thành những sự kiện sau với tên của quốc gia đúng trong khung.)

Finland the USA Viet Nam Japan Iceland Britain

Hướng dẫn giải:

1. Japan

Tạm dịch: Phim hoạt hình Pokemon được sản xuất ở Nhật Bản.

2. Vietnam

Tạm dịch: Hài Gặp nhau cuối tuần là chương trình nổi tiếng ở Việt Nam.

3. Iceland

Tạm dịch: Ở Iceland, truyền hình không phát sóng vào những ngày thứ Năm.

4. the USA

Tạm dịch:

Kênh Discovery thực hiện việc giáo dục một cách vui nhộn cho trẻ em ở Mỹ.

5. Họ không chiếu Vịt Donald ở Phần Lan bởi vì nó không mặc quần.

5. Finland

Tạm dịch: Họ không chiếu Vịt Donald ở Phần Lan bởi vì nó không mặc quần.

6. Britain

Tạm dịch: Sherlock là một phim ngắn nhiều tập về thám tử Sherlock Holmes ở Anh.

” Bài trước: Unit 7 lớp 6 A Closer Look 2

Task 2 Do you agree with the following statements? (Em có đồng ý với những câu sau đây không?)

1. TV is just for fun, not for study.

2. The first TV programme for children appeared late, in 1980.

3. There are not enough programmes for children on TV.

4. It is good to watch TV programmes from other countries.

5. Staying at home to watch TV is better than going out.

Hướng dẫn giải:

1. I don’t agree.

Tạm dịch:

Truyền hình chỉ để giải trí, không phải để học.

Tôỉ không đồng ý.

2. I don’t agree.

Tạm dịch:

Chương trình truyền hình đầu tiên dành cho trẻ em xuất hiện vào cuối 1980.

Tôi không đồng ý.

3. I agree.

Tạm dịch:

Không có đủ chương trình truyền hình dành cho trẻ em.

Tôi đồng ý.

4. I agree.

Tạm dịch:

Thật hay khi xem chương trình truyền hình từ những quốc gia khác.

Tôi đồng ý.

5. I don’t agree.

Tạm dịch:

Ở nhà xem truyền hình thích hơn là đi ra ngoài.

Tôi không đồng ý.

Task 3a. Read about two famous TV programmes for children. (Đọc vể hai chương trình truyền hình cho trẻ em.)

Let’s Learn. It is a TV programme for small children which makes education fun. How? It has cute characters, fun songs, and special guests. It began many years ago, in 1969. People in over 80 countries can now watch it. It’s not just for kids, parents and teenagers love the programme too.

Tạm dịch:

Hãy học. Nó là một chương trình truyền hình cho trẻ em mà làm cho việc giáo dục trở nên vui nhộn. Làm cách nào? Nó có những nhân vật dễ thương, những bài hát vui nhộn, và những vị khách đặc biệt. Chương trình này đã có từ nhiều năm, vào năm 1969. Mọi người ở hơn 80 quốc gia có thể xem nó. Nó không chỉ dành cho trẻ em, cha mẹ và các thanh thiếu niên cũng yêu thích chương trình.

Xin chào Fatty! Đó là một bộ phim hoạt hình nhiều tập trên truyền hình dành cho trẻ em. Nó nói về một con cáo thông minh từ trong rừng được gọi là Fatty, và người bạn của nó là một con người vụng về. Họ có nhiều cuộc phiêu lưu cùng với nhau. Hàng triệu trẻ em trên khắp thế giới thích phim hoạt hình này. Nó vừa có thể giải trí, vừa giáo dục cho khán giả trẻ tuổi.

b Read the facts in the table and tick (✓) the correct programme(s). ( Đọc những sự kiện trên bảng và chọn chương trình đúng.) Hướng dẫn giải: Tạm dịch: Task 4. Work in groups. (Làm việc theo nhóm.) (Đọc về hai chương trình một lần nữa. Nói cho nhóm của em biết em thích chương trình nào hơn, tại sao?) Hướng dẫn giải:

Read about the two programmes again. Tell your group which one you prefer and why.

Tạm dịch:

I prefer Hello Fatty to Let’s Learn because it can educate and entertain the young audience.

Tôi thích Hello Fatty hơn Let’s Learn bởi vì nó có thể giáo dục và giải trí dành cho khán giả trẻ tuổi.

” Bài tiếp theo: Unit 7 lớp 6 Skills 1

Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập Communication Unit 7 lớp 6. Mong rằng những bài hướng dẫn trả lời Tiếng Anh lớp 6 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

Giải A Closer Look 1 Trang 50 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1. Cross out the means of transport that DOESN’T go with the verb. (Tìm phương tiện vận tải mà không đi cùng với động từ) Hướng dẫn giải:

1. b. drive: motorbike (xe máy), car (ô tô), bus(xe buýt), not train (tàu hỏa)

2. a. ride: horse(ngựa), bicycle (xe đạp), motorbike (xe máy); not car (ô tô)

3. c. fly: space ship (tàu không gian), plane (máy bay), balloon (khinh khí cầu); not train (tàu hỏa)

4. c. sail: ship (tàu), boat(thuyền), vessel (thuyền); not bus (xe buýt)

5. a. pedal: bicycle (xe đạp), motorcycle (xe đạp điện), cydeboat (đạp vịt), not airplane (máy bay)

Bài 2 Task 2. The students are thinking of means of transport. Can you match the students with the transport? (Những học sinh đang nghĩ về những phương tiện giao thông. Em có thể nối những học sinh với phương tiện không?) Hướng dẫn giải: 1 – f

a ship: It can float!

Một con tàu: Nó có thể nổi

2 – c

a bus: You need a lot of space to park it.

Một xe buýt: Bạn cần nhiều không gian để đậu nó

3 – e

a balloon: There is heated air inside.

Một kinh khí cầu: Có không khí nóng bên trong

4 – d

a bicycle: It has two pedals.

Một xe đạp: Nó có hai bàn đạp

5 – b

a plane: It’s dangerous if they crash land.

Một máy bay: Thật nguy hiểm khi nó đâm xuống đất.

6 – a

a motorbike: So many people ride them in Viet Nam!

Một xe máy: Nhiều người lái chúng ở Việt Nam!

Bài 3 Task 3. In or on? Complete the sentences. (In hoặc On? Hoàn thành các câu) Hướng dẫn giải:

1. on

In the future most people will travel on flying trains.

Trong tương lai, hầu hết người sẽ đi lại bằng tàu hỏa bay.

2. on

‘Sorry, I’m on the bus and will arrive in 5 minutes.’

“Xin lỗi, mình đang ở trên xe buýt và đến trong 5 phút”.

3. on

Minh Duc often goes to school on foot.

Minh Đức thường đi bộ đến trường.

4. in

The actress arrived in a helicopter.

Diễn viên nữ đến bằng trực thăng.

5. in, on

Họ thích đi bằng xe hơi hơn là bằng tàu hỏa.

Bài 4 Task 4. Listen and tick the correct box. (Nghe và chọn ô chính xác)

1. What will be next? (Điều gì sẽ tiếp theo?)

2. Do you think you can use it in bad weather? (Bạn có nghĩ rằng bạn có thể sử dụng nó trong thời tiết xấu?)

3. How much fuel will this means of transport use? (Sử dụng phương tiện vận chuyển này tốn bao nhiêu nhiên liệu?)

4. Will pollution be much worse? (Ô nhiễm sẽ tồi tệ hơn nhiều?)

Bài 5 Task 5. Now repeat the questions

1. What will be next?

2. Do you think you can use it in bad weather?

3. How much fuel will these means of transport use?

Bài 6 Task 6. (Thực hành các câu hỏi này. Xem thử chúng có ngữ điệu lên hay xuống giọng? Sau đó nghe và lặp lại) Practise these questions. Work out whether they have rising or falling intonation? Then listen and repeat. Tạm dịch:

4. Will pollution be much worse?

1. Bạn từng nghe về tàu hỏa siêu tốc chưa?

2. Trong tương lai bạn sẽ là một bác sĩ phải không?

3. Bạn muốn uống gì?

Bài 7 Task 7. In pairs, ask and answer the questions in 6 (Làm theo cặp, hỏi và trả lời câu hỏi trong phần 6.) Từ vựng

4. Bạn nghĩ ai sẽ thắng ?

5. Bạn có nghĩ là chúng ta sẽ sử dụng xe không người lái trong tương lai không?

– sail (v): đi tàu thuyền

– pedal (n): bàn đạp

– crash (v): đâm

chúng tôi

– park (v): đỗ xe

– helicopter (n): trực thăng