Top #10 ❤️ Giai Vbt Dia Li Lop 8 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giai Luu Hoang Tri Lop8 Unit 4

Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 2 Bài 2

Dien Dan Bai Tap Luu Hoang Tri Lop8 Unit 1 My Friends

Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 8

Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Unit 5

Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8

Giai Luu Hoang Tri Lop8 Unit 4, Dien Dan Bai Tap Luu Hoang Tri Lop8 Unit 1 My Friends, Giai Bt Lop8 Luu Hoang Tri, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 12, Giải Lưu Hoằng Chí Lớp 6 Unit 7, Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí 8 Unit 14, Giải Lưu Hoằng Trí 6 Unit 3, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 6, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 8, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 12, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 40, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 4, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Unit 1, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 7, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Chí Lớp 8 Unit 9, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 8, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 6, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 11, Unit 1 Giai Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giai Unit 10 Sach Luu Hoang Tri 8, Giải Unit 9 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 7, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 3, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Unit 5, Giải Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 11 Unit 1, Sach Lưu Hoang Trí 10 Giải Unit 1, Giải Unit 6 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8, Giai Sach Bai Tap Luu Hoang Tri 6 Unit 6 Phan A, Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Giai Test Unit 7 Sach Bai Tap Lop 6 Luu Hoang Tri, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Test Unit 7, Sách Giải Luư Hoàng Trí 6 Unit 8 Bài Writing, Sach Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7 Bai Test, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Lớp8, Lưu Hoằng Trí 7 Đáp án Unit 6, Lưu Hoằng Trí Unit 4 Lớp 11, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 12 Unit 5, Lưu Hoàng Trí 7 Unit 5, Lưu Hoàng Trí 7 Unit 7, Đáp án Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 5, Unit 15 Lưa Hoằng Trí, Lưu Hoằng Trí 8 Unit 3, Đáp án Lưu Hoằng Trí Unit 1 Lớp 6, Đáp án Lưu Hoằng Trí Unit 8 Lớp 8 , Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 9, Lưu Hoằng Trí 11 Unit 4 Key, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 6, Lưu Hoằng Trí 9 Unit 2, Lưu Hoằng Trí 6 Unit 4, Đáp án Lưu Hoàng Trí 8 Unit 9, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 2, Luu Hoang Tri 6 Unit 7, Lưu Hoàng Trí 6 Unit 7 Đáp án, Lưu Hoằng Trí Unit 2 Lớp 8, Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Có Đáp án Unit 1, Unit 9 Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Luu-hoang-chi-lop-6-unit-7, Lưu Hoằng Trí 6 Có Đáp án Unit 4, Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 4, Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 8, Lưu Hoằng Trí 8 Unit 7, Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 9, Lưu Hoằng Trí 7 Test Unit 5, Test ( Unit 8 ) Lưu Hoằng Trí, Sach Bai Tap Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 7, Test Unit 8 Luu Hoang Tri Lop 6, Test1 Unit 4 Lưu Hoằng Trí, Sach Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 8, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 1unnit 40, Test Unit 10 Luu Hoang Tri 6, Unit 10 Lop 8 Sach Luu Hoang Chi, Sach Luu Hoang Tri Unit 7 Lop 6, Unit 5 Lớp 6 Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí, Unit 8 Bai Tap Tiếng Anh Lưu Hoang Tri 8, Unit 4 Lớp 11 Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6, Test Unit 7 Iưu Hoăng Trí, Test Unit 8 Lưu Hoằng Trí 10, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 6 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Lưu Hoằng Trí 7 Test Unit 10, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11 Sch Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Lưu Hoằng Trí 9 Test 2 Unit 7, Lưu Hoằng Trí 8 Test Unit 5, Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Có Đáp án Test Unit 1, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Test 1 Unit 9 Lớp 11 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 11, Luu Hoang Tri Test Unit 7, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit, Test Unit 1 Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Sáng Lưu Hoàng Trí 7 Unit 3,

Giai Luu Hoang Tri Lop8 Unit 4, Dien Dan Bai Tap Luu Hoang Tri Lop8 Unit 1 My Friends, Giai Bt Lop8 Luu Hoang Tri, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 12, Giải Lưu Hoằng Chí Lớp 6 Unit 7, Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí 8 Unit 14, Giải Lưu Hoằng Trí 6 Unit 3, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 6, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 8, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 12, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 40, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 4, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Unit 1, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 7, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Chí Lớp 8 Unit 9, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 8, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 6, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 11, Unit 1 Giai Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giai Unit 10 Sach Luu Hoang Tri 8, Giải Unit 9 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 7, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 3, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Unit 5, Giải Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 11 Unit 1, Sach Lưu Hoang Trí 10 Giải Unit 1, Giải Unit 6 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8, Giai Sach Bai Tap Luu Hoang Tri 6 Unit 6 Phan A, Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Giai Test Unit 7 Sach Bai Tap Lop 6 Luu Hoang Tri, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Test Unit 7, Sách Giải Luư Hoàng Trí 6 Unit 8 Bài Writing, Sach Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7 Bai Test, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Lớp8, Lưu Hoằng Trí 7 Đáp án Unit 6, Lưu Hoằng Trí Unit 4 Lớp 11, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 12 Unit 5, Lưu Hoàng Trí 7 Unit 5, Lưu Hoàng Trí 7 Unit 7, Đáp án Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 5, Unit 15 Lưa Hoằng Trí, Lưu Hoằng Trí 8 Unit 3, Đáp án Lưu Hoằng Trí Unit 1 Lớp 6,

Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Test Unit 7

Lưu Hoằng Trí 8 Test Unit3

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Thí Điểm

Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Có Đáp Án Unit 1

Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8

Skkn Giai Toan Hinh Hoc Lop 5

Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Nội Dung Hình Học Cho Học Sinh Lớp 5

Phương Pháp Giải Bài Toán Về Đường Tròn Môn Hình Học Lớp 9

Đề Tài Phương Pháp Giải Bài Toán Quang Hình Học Lớp 9

Phương Pháp Giải Bài Toán Quang Hình Học Lớp 9

Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 89 Câu 21, 22, 23 Tập 1

Khi dạy về hình tam giác việc xây dựng công thức còn mang tính áp đặt,học sinh phải công nhận trong khi học sinh chưa hiểu vì sao lại làm thế; hoặc có hướng dẫn thì chỉ dựa vào gợi ý của sách bài soạn, sách thiết kế bài giảng còn việc mở rộng kiến thức phát triển tư duy cho học sinh còn ít được chú ý đến nên học sinh chưa hiểu được bản chất của công thức và chưa nắm được mối quan hệ giữa các yếu tố trong hình tam giác, các nhận xét được rút ra từ quy tắc tính diện tích hình tam giác.

Trong thời gian giảng dạy, giáo viên chỉ đề cập nội dung trong sách, về phương pháp chủ yếu là giải bài tập rồi làm rõ kết quả. Phương pháp dạy giải các bài toán nâng cao đôi khi giáo viên chưa đi sâu nghiên cứu để phân dạng bài, để lựa chọn những phương pháp giải hay nhất phù hợp với đặc điểm tâm lí và khả năng tiếp thu của học sinh. Một số giáo viên có trình độ chuyên môn cao thì lại áp dụng các tính chất của các yếu tố trong hình tam giác ở nội dung Sách giáo khoa lớp 7 (như đường trung bình, đường trung trực, đường trung tuyến, trọng tâm, trực tâm, Định lí Pi-ta-go,….) và áp đặt điều đó là hiển nhiên có để học sinh giỏi so sánh và tính diện tích hình tam giác.

Đặc biệt, ghi nhớ của học sinh không được tốt nên giáo viên gặp nhiều khó khăn lúng túng, chưa đưa được hệ thống bài tập phát triển tư duy, chưa rèn cho học sinh phương pháp tư duy cho học sinh..

1.Về phía giáo viên:

2.Về phía học sinh:

Học sinh giải bài tập tư duy chưa có hệ thống, đặc biệt là xác định đường cao, diện tích hình tam giác. Trong các đề thi học sinh giỏi, hầu hết đều đề cập đến hình tam giác và diện tích hình tam giác. Song số lượng học sinh làm được không nhiều, có em được học bài như đề thi rồi nhưng lại quên, không nhớ cách giải.

Phần thứ hai: nội dung

I- THỰC TRẠNG VỀ VIỆC DẠY GIẢI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC

II- NỘI DUNG LÝ LUẬN LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN HÌNH TAM GIÁC VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC:

Nhận diện các yếu tố của hình tam giác

và vẽ hình.

Mục tiêu: Giúp học sinh nắm chắc về khái niệm hình tam giác, các yếu tố của hình tam giác (cạnh, góc, đỉnh, đáy, đường cao, chiều cao), nhận diện được hình tam giác dựa vào góc, chỉ ra và vẽ được đường cao của hình tam giác bất kì khi biết cạnh đáy.

Đối với học sinh giỏi, cần giới thiệu cho các em biết cách nhận diện hình tam giác dựa theo cạnh: hình tam giác đều (hình tam giác có 3 cạnh dài bằng nhau), hình tam giác cân (hình tam giác có hai cạnh dài bằng nhau)

Hình tam giác

*Hình tam giác có 3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc.

Hình tam giác có 3 góc nhọn

Hình tam giác có 1 góc tù và 2 góc nhọn

Hình tam giác có 1 góc vuông và 2 góc nhọn

* Hình tam giác có đáy và đường cao.

Dùng công cụ ê-ke để vẽ và xác định đường cao.

AH là đường cao ứng với đáy BC

AB là đường cao ứng với đáy BC

B

Sách giáo khoa Toán 5 trang 87 đã trình bày rõ phần lí thuyết cơ bản, cách hình thành quy tắc và công thức tính diện tích hình tam giác:

Cụ thể: Cho hai hình tam giác bằng nhau. Lấy một hình tam giác đó, cắt theo đường cao để thành hai mảnh tam giác 1 và 2. Ghép hai mảnh 1 và 2 vào tam giác còn lại để được hình chữ nhật (như hình vẽ):

Dựa vào hình vẽ ta có: Hình chữ nhật ABCD có chiều dài bằng độ dài đáy DC của hình tam giác EDC, có chiều rộng bằng chiều cao EH của hình tam giác EDC. Diện tích hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần diện tích hình tam giác EDC.

Diện tích hình chữ nhật ABCD là DC x AD = DC x EH.

Vậy diện tích hình tam giác EDC là DC x EH

2

2. Diện tích hình tam giác

* Quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác.

Quy tắc:

Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

Công thức: S =

(S là diện tích, a là độ dài cạnh đáy,

h là chiều cao, a và h cùng đơn vị đo)

h

– Tính độ dài cạnh đáy hình tam giác:

Quy tắc: Muốn tính độ dài cạnh đáy của hình tam giác ta lấy hai lần diện tích chia cho chiều cao tương ứng

Công thức: a =

(S là diện tích hình tam giác, a là độ dài cạnh đáy, h là chiều cao tương ứng)

* Tính độ dài cạnh đáy và chiều cao của hình tam giác.

– Tính chiều cao hình tam giác:

Quy tắc: Muốn tính chiều cao của hình tam giác ta lấy hai lần diện tích chia cho độ dài cạnh đáy tương ứng)

Công thức: h =

(S là diện tích hình tam giác, a là độ dài cạnh đáy, h là chiều cao tương ứng)

3. Các nhận xét được rút ra từ quy tắc tính diện tích tam giác:

(Thực chất là mối quan hệ tỉ lệ giữa diện tích, đáy, chiều cao của hình tam giác)

*Vậy hai hình tam giác có chung chiều cao, độ dài cạnh đáy tương ứng với chiều cao bằng nhau thì diện tích bằng nhau.

Ví dụ 1 S ABD = ; S ADC =

Mà BD = DC nên S ABD = S ADC

D

B

H

C

A

D

B

H

C

A

(BD = DC)

SADC= ; SBDC=

AH x DC

2

BK x DC

2

Ví dụ 2: Cho hình thang ABCD. Nối A với C, B với D.

So sánh SADC và SBDC

* Vậy hai hình tam giác có chung cạnh đáy, chiều cao tương ứng với cạnh đáy bằng nhau thì diện tích bằng nhau.

B

K

H

C

D

A

Mà AH = BK nên SADC = SBDC

Ví dụ 3: Hình chữ nhật ABCD, E là trung điểm của DC. Nối A với E, B với E. So sánh SADE và SBCE

Mà AD = BC; DE = CE

nên SADE = SBCE

* Vậy hai hình tam giác có độ dài cạnh đáy bằng nhau, chiều cao tương ứng với cạnh đáy bằng nhau thì diện tích bằng nhau.

B

E

D

C

A

Qua 3 trường hợp vừa nêu, ta có:

Nhận xét 1: Hai (hay nhiều) hình tam giác có chiều cao bằng nhau (hoặc có chung chiều cao), độ dài cạnh đáy tương ứng với đường cao bằng nhau (hoặc có chung đáy) thì diện tích hai (hay nhiều) hình tam giác đó bằng nhau.

SADE = = =

Vậy SHDC = SADE

Ví dụ 4: Hình chữ nhật ABCD. E là trung điểm của DC, H là trung điểm của BC. So sánh SHDC và SADE

Nhận xét 2: Khi diện tích hai hình tam giác không đổi, độ dài cạnh đáy tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì chiều cao tương ứng giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần.

SHDC =

H

E

D

C

B

A

Ví dụ 5: Cho tứ giác ABCD vuông ở C và D, có AD = BC.

Nối A với C, B với D. Hãy so sánh diện tích tam giác ADC

và BDC

Nhận xét 3: Khi độ dài cạnh đáy của hai hình tam giác bằng nhau thì tỉ số diện tích hai hình tam giác bằng tỉ số hai chiều cao tương ứng với đáy.

SADC = ; SBDC =

Mà AD = BC nên SADC = SBDC

Ví dụ 6: Cho tam giác ABC, EC = BE.

So sánh SACE và SABE

Nhận xét 4: Khi chiều cao của hai hình tam giác bằng nhau thì tỉ số diện tích hai hình tam giác bằng tỉ số độ dài hai cạnh đáy tương ứng .

1) Khi h1 = h2 , a1 = a2 thì S1 = S2

2) Khi S1 = S2 thì

3) Khi a1 = a2 thì

4) Khi h1 = h2 thì

* Các nhận xét được rút ra từ mối quan hệ tỉ lệ giữa diện tích, đáy, chiều cao của hình tam giác:

* Các quy tắc, công thức và những nhận xét trên là công cụ quan trọng để giải các bài toán về diện tích hình tam giác. Nhưng khi vào các bài toán cụ thể, phải biết vận dụng linh hoạt các công thức tính, các nhận xét đó và phải biết vẽ hình phụ trợ để giải được các bài toán từ đơn giản đến phức tạp.

Bước 2: Lập kế hoạch giải bài toán

(Dựa vào công thức, các nhận xét được rút ra từ quy tắc tính diện tích hình tam giác để phân tích bài toàn và tìm hướng giải bài toán).

Bước 3: Thực hiện kế hoạch giải bài toán

(Trình bày bài giải)

Bước 4: Tự kiểm tra đánh giá kết quả

Khi hướng dẫn học sinh giải bài tập cần thực hiện các bước như sau:

Phần thứ hai: nội dung

I- THỰC TRẠNG VỀ VIỆC DẠY GIẢI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC

II- NỘI DUNG LÝ LUẬN LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN HÌNH TAM GIÁC VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC:

III- CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Nhận diện các yếu tố của hình tam giác và vẽ hình.

Hình tam giác

1) Hình tam giác có 3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc.

C

B

A

Hình tam giác ABC có:

Ba cạnh: cạnh AB, cạnh BC, cạnh AC

Ba đỉnh: Đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C

Ba góc:

Góc đỉnh A cạnh AB và AC (góc A)

Góc đỉnh B cạnh BA và BC (góc B)

Góc đỉnh C cạnh CA và CB (góc C)

2.1. Hình tam giác có ba góc nhọn:

Hình tam giác ABC:

AH là đường cao ứng với đáy BC

BI là đường cao ứng với đáy AC

CK là đường cao ứng với đáy AB

2.2. Hình tam giác có một góc tù và hai góc nhọn:

Hình tam giác MNP:

ME là đường cao ứng với đáy PN

NH là đường cao ứng với đáy MP

PG là đường cao ứng với đáy MN

2.3. Hình tam giác có một góc vuông và hai góc nhọn:

Hình tam giác EGH:

HE là đường cao ứng với đáy EG

GE là đường cao ứng với đáy EH

EB là đường cao ứng với đáy HG

2) Xác định đường cao và đáy của hình tam giác

H

G

E

P

N

M

H

G

E

P

N

M

– Đường cao của hình tam giác là đoạn thẳng hạ từ một đỉnh và vuông góc với cạnh đối diện (cạnh đối diện gọi là cạnh đáy). Độ dài đường cao là chiều cao của hình tam giác.

Chú ý:

– Cả ba cạnh của hình tam giác đều có thể chọn làm cạnh đáy của hình tam giác đó.

– Như vậy, trong mỗi hình tam giác có 3 cạnh đáy, 3 chiều cao, mỗi cạnh đáy có một chiều cao tương ứng, không thể chọn cạnh đáy và chiều cao tùy ý.

Mở rộng: Đường cao của nhiều hình tam giác có chung

một đỉnh

* Hình (1) gồm 3 tam giác chung đỉnh A: ABC, ACD và ABD đều có chung đường cao AH.

* Hình (2) gồm 6 tam giác chung đỉnh A: ABM, AMN, ANC, ABN, AMC và ABC đều có chung đường cao AH.

A

A

C

D

H

Hình (1)

B

* Hình (3) gồm 2 tam giác vuông chung đỉnh A: ABC, ABD và 1 tam giác có một góc tù ADC có chung đường cao AB (là một cạnh của góc vuông đỉnh B).

* Hình (4) gồm 3 tam giác có một góc tù chung đỉnh A: ABD, ADC và ABC có chung đường cao AH (nằm ngoài các tam giác đó).

A

B

C

D

A

B

C

H

D

Hình (3)

Hình (4)

* Đường cao của nhiều hình tam giác

không chung đỉnh.

A M N B

D H K C

Hình (1)

A H M K N I D

B E C

Hình (2)

HS cần chỉ ra được đường cao

và dùng ê-ke vẽ được đường cao hình tam giác.

AH là đường cao

ứng với đáy BC

AH là đường cao

ứng với đáy BC

AB là đường cao

ứng với đáy BC

Thực tế trong quá trình hướng dẫn học sinh vẽ đường cao trong tam giác, học sinh rất lúng túng khi đặt thước ê-ke để vẽ đường cao. Chúng ta cần mô tả ê-ke, chỉ rõ cho học sinh đâu là góc vuông của ê-ke, đâu là cạnh góc vuông của ê-ke. Khi vẽ đường cao trong tam giác cần đặt ê ke vào hình vẽ sao cho một cạnh góc vuông của ê-ke trùng với cạnh đáy của tam giác, cạnh góc vuông còn lại đi qua đỉnh của tam giác. Vừa mô tả bằng hình vẽ trực quan, vừa mô tả bằng đồ dùng dạy học:

Cần tránh để HS đặt thước ê-ke để vẽ đường cao như các trường hợp sau:

Bài tập áp dụng:

Bài 1: Vẽ đường cao tương ứng với các cạnh đáy cho mỗi tam giác sau:

B

A

B

Bài 2: Cho hình vẽ sau:

a. Nêu tên những tam giác có chung chiều cao BG.

b. Nêu tên những tam giác có chung chiều cao DH.

c. Nêu tên các tam giác có chung cạnh đáy AC.

2. Hình thành quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác:

Bước 1: Dựa vào cách tính diện tích của các hình đã học (hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi), kết hợp sử dụng đồ dùng trực quan hoặc suy luận tư duy qua cắt ghép trên giấy nháp, học sinh tự tìm cách tính diện tích hình tam giác.

Ở bước này, đối với học sinh khá giỏi, giáo viên nên để tự học sinh khám phá và tìm ra kiến thức; đối với học sinh trung bình và yếu, giáo viên nên gợi ý, hướng dẫn học sinh học sinh để tất cả học sinh đều tự mình tìm ra kiến thức và chiếm lĩnh được kiến thức.

2.1. Quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác:

Cách 2: Từ một hình tam giác, cắt và ghép lại được một hình chữ nhật:

Cách 3: Ghép hai hình tam giác bằng nhau thành một hình bình hành, cạnh đáy của hình tam giác là cạnh đáy của hình bình hành thì chiều cao tương ứng của hình tam giác cũng là chiều cao của hình bình hành.

Cách 1: Thực hiện như sách giáo khoa Toán 5 trang 87

– Cắt lấy 2 hình tam giác bằng nhau, dùng ê ke vẽ đường cao của mỗi hình tam giác (như hình vẽ)

Bước 2: Giáo viên thực hiện lại thao tác một cách làm dễ hiểu và nhanh nhất để tìm ra quy tắc tính diện tích hình tam giác

S =

S là diện tích, a là độ dài đáy, h là chiều cao (a và h cùng đơn vị đo)

Bước 3: Lập công thức tính diện tích hình tam giác

* Với hình tam giác vuông:

Diện tích hình tam giác vuông bằng tích của hai cạnh góc vuông (cùng đơn vị đo) chia cho 2.

h

Xuất phát từ công thức tính diện tích hình tam giác HS đã học:

(Trong đó S là diện tích hình tam giác, a là độ dài cạnh đáy, h là chiều cao tương ứng với đáy; a, h cùng đơn vị đo)

GV hướng dẫn HS cách tính độ dài cạnh đáy và chiều cao của hình tam giác như sau:

2.2. Cách tính độ dài cạnh đáy và chiều cao của hình tam giác.

S =

* Tính chiều cao hình tam giác:

Quy tắc: Muốn tính chiều cao của hình tam giác ta lấy hai lần diện tích chia cho độ dài cạnh đáy tương ứng.

Công thức: h =

(S là diện tích hình tam giác, a là độ dài cạnh đáy, h là chiều cao tương ứng)

* Tính độ dài cạnh đáy hình tam giác:

Quy tắc: Muốn tính độ dài cạnh đáy của hình tam giác ta lấy hai lần diện tích chia cho chiều cao tương ứng

Công thức: a =

(S là diện tích hình tam giác, a là độ dài cạnh đáy, h là chiều cao tương ứng)

Trường hợp 2: Kẻ đoạn thẳng đi qua hai cạnh của tam giác chia hình tam giác thành các phần theo tỉ số diện tích.

A

*Tiết học lí thuyết – ngay sau khi hình thành quy tắc tính diện tích hình tam giác, chúng ta hướng dẫn HS vận dụng công thức tính diện tích hình tam giác để giải bài tập theo các dạng và rèn kĩ năng giải toán như SGK

*Tiết luyện tập chung về tính diện tích

– Bài tập vận dụng công thức tính ngược về diện tích hình tam giác Rèn cho HS kỹ năng tính độ dài cạnh đáy và tính chiều cao của hình tam giác.

Bài 1: Cho tam giác ABC có đáy BC dài 8cm. Kéo dài BC về phía C một đoạn CD dài 4cm thì diện tích tam giác tăng thêm 12cm2 (như hình vẽ). Tính diện tích hình tam giác ABC

– Để tính diện tích hình tam giác ABC khi mới biết đáy BC dài 8cm thì cần biết chiều cao AH của tam giác.

– Nhận xét chiều cao tam giác ABC (ứng với đáy BC) và chiều cao tam giác tam giác ACD) ứng với đáy CD: Hai tam giác ABC và ACD có chung chiều cao hạ từ A (Chiều cao AH).

– Để tính được chiều cao AH, dựa vào quy tắc tính chiều cao và các dữ kiện đã cho ở hình tam giác ACD (Hình tam giác ACD đã biết diện tích và đáy thì tính được chiều cao).

* Bài tập củng cố, bồi dưỡng kiến thức dành cho học sinh đại trà trong các tiết học buổi 2:

GV ra bài tập tương tự các bài tập nêu trên và phát triển thêm:

Với học sinh khá giỏi: Hướng dẫn học sinh tìm lời giải khác theo hướng sau:

Như vậy: – Trước hết cần xác định tỉ số giữa số đo hai cạnh đáy của hai tam giác:

Tỉ số của cạnh đáy CD và cạnh đáy BC là: 4 : 8 = (hay CD= BC)

– Tiếp theo, xác định được tỉ số diện tích tam giác ACD và ABC:

SACD = S ABC(vì chung chiều cao hạ từ đỉnh A và đáy CD= BC)

Từ đó tính diện tích tam giác ABC: 12 : = 24 (cm2)

Nhận xét về chiều cao của hai hình tam giác

HS nắm được mối quan hệ giữa hai hình tam giác ABC và ACD có chung chiều cao hạ từ đỉnh A. Như vậy áp dụng nhận xét 4 về diện tích tam giác, học sinh giải được một cách dễ dàng. (Nhận xét 4: Khi chiều cao của hai hình tam giác bằng nhau thì tỉ số diện tích hai hình tam giác bằng tỉ số hai độ dài cạnh đáy tương ứng)

Bài 2: Cho tam giác ABC có đáy BC dài 8cm. Kéo dài BC về phía C một đoạn CD dài 4cm. Biết diện tích tam giác ABC là 24 cm2. Tính diện tích phần tăng thêm.

Đề bài: Cho tam giác ABC có cạnh BC dài 30cm. Chiều cao AH bằng độ dài đáy BC.

Tính diện tích tam giác ABC

Kéo dài BC về phía C một đoạn CM (như hình vẽ). Tính độ dài đoạn CM, biết diện tích tam giác ACM bằng 20% diện tích tam giác ABC

(Đề khảo sát đầu vào lớp 6 năm học 2013-2014)

Đề bài: Cho hình thang ABCD (như hình vẽ), đáy lớn bằng 3,6cm, đáy nhỏ bằng đáy lớn, chiều cao AH = 2cm.

Tính diện tích hình thang ABCD.

Tính độ dài DH, biết diện tích tam giác ADH bằng 25% diện tích tam giác AHC.

(Đề khảo sát đầu vào lớp 6

năm học 2011-2012)

Đây là dạng bài tập hay gặp trong các đề thi khảo sát đầu vào lớp 6

M

C

H

B

A

Bài 2: Cho hình vẽ bên

KM = KN = 4cm. Tính diện tích

hình tam giác ABC.

Bước 1: Tìm hiểu cái đã cho và cái cần tìm:

Bước 2: Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán bằng sơ đồ:

Bước 3: Trình bày bài giải

Bước 4: Tự kiểm tra lại kết quả

Biết AB + AC = 20cm;

Biết AB = 5,2cm; AC = 6,5cm;

(Đề kiểm tra định kỳ cuối kỳ I

năm học 2012-2013, Huyện Ninh Giang)

Giải lao

Mức độ 2: Nâng cao kiến thức

1. Tính diện tích hình tam giác khi phải giải bài toán phụ để tìm chiều cao hoặc độ dài cạnh đáy.

Bài 1: Cho tam giác ABC có góc vuông tại A, AB = 5cm, AC = 6cm. Trên AB lấy điểm M sao cho AM = 1cm. Từ M kẻ đường thẳng song song với AC cắt BC tại N. Tính diện tích tam giác BMN.

Bước 1: Vẽ hình. Xác định cái đã cho

và cái cần tìm theo mẫu sau:

Bước 2. Phân tích bài toán, suy luận

để tìm lời giải:

Bước 3: Trình bày bài giải

Bước 4: Kiểm tra lại kết quả

Bài 2: Cho tam giác ABC có diện tích là 48cm2. Cạnh AB = 16cm, AC = 10cm. Kéo dài AB về phía B một đoạn BM, kéo dài AC về phía C một đoạn CN, sao cho BM = CN = 2cm. Nối M với N. Tính diện tích hình tứ giác BCNM.

Phân tích bài toán để tìm lời giải:

Vận dụng linh hoạt các bài toán tính ngược (Tính độ dài đáy khi biết diện tích tam giác và chiều cao tương ứng, hoặc tính chiều cao khi biết diện tích tam giác và độ dài đáy tương ứng) để suy luận tìm hướng giải.

Tính HB Tính AN và SANB Tính NK Tính SAMN Tính SBCNM

A

2. Tính diện tích hình tam giác dựa vào nhận xét 1: Hai (hay nhiều) hình tam giác có chiều cao bằng nhau, độ dài cạnh đáy tương ứng với đường cao bằng nhau thì diện tích hai (hay nhiều) hình tam giác đó bằng nhau.

Bài 3: Cho tam giác ABC có diện tích là 12cm2. Kéo dài AB về phía A một đoạn AE, AC về phía C một đoạn CG và BC về phía B một đoạn BH, sao cho AE = AB; AC = CG; BC = BH. Tính diện tích hình tam giác EGH

Dựa vào nhận xét 1 đã nêu, nhìn hình vẽ và các dữ kiện bài toán đã cho, ta dễ dàng chứng minh được các cặp hình tam giác có diện tích bằng nhau. Đó là:

SABC = SAEC; SAEC = SGEC;

SABC = SABH; SABH = SAEH; SABC = SAEC = SGEC = SABH = SAEH = SGBC =

SABC = SGBC; SGBC = SGBH;

3. Tính diện tích hình tam giác dựa vào nhận xét 2: Khi diện tích hai hình tam giác không đổi, độ dài cạnh đáy tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì chiều cao tương ứng giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần.

Bài 4: Cho hình thang vuông ABCD,

vuông tại A và D. Đáy AB = CD. Trên

AD lấy M sao cho AM = MD. Tính diện

tích tam giác MCD biết diện tích tam giác

ABD bằng 15cm2

Hai tam giác ABD và MCD có:

Đáy DC = AB x 2. Chiều cao AD = MD x 2.

Suy ra diện tích ABD = diện tích MCD.

Vậy diện tích MCD là 15 cm2

4. Tính diện tích hình tam giác dựa vào nhận xét 3: Khi độ dài cạnh đáy của hai hình tam giác bằng nhau thì tỉ số diện tích hai hình tam giác bằng tỉ số hai chiều cao tương ứng với đáy.

Bài 5: Cho hình thang vuông ABCD (vuông tại A và D). Độ dài đáy AB bằng độ dài đáy CD. Kéo dài hai cạnh bên AD và BC về phía A và B cắt nhau tại K. Tính diện tích tam giác KDC, biết diện tích hình tam giác KBD là 90cm2

5. Tính diện tích hình tam giác dựa vào nhận xét 4: Khi chiều cao của hai hình tam giác bằng nhau thì tỉ số diện tích hai hình tam giác bằng tỉ số hai độ dài cạnh đáy tương ứng .

Bài 6: Cho tam giác ABC có diện tích

450 m2. Trên BC, AC lấy hai điểm M, N

sao cho CM = BC, NC = AC. Tính

diện tích tam giác MNC?

Cách 1:

Cách 2:Nối AM

Bài 7: Cho tam giác ABC. Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM gấp rưỡi MB; trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AN bằng một nửa AC. Biết diện tích tam giác AMN là 36 cm2. Tính diện tích tứ giác BMNC.

(Đề thi Olympic học sinh tiểu học

tỉnh Hải Dương năm học 2010-2011)

36 cm2

Đây là hai bài toán ngược nhau giữa cái đã cho và cái cần tìm. Song về cơ bản cách tư duy tương tự như nhau. GV chỉ cần thay đổi vị trí của điểm M, N để HS luyện kỹ năng tính toán phát triển tư duy rất tốt.

Bài 6: Cho tam giác ABC có diện tích

450 m2. Trên BC, AC lấy hai điểm M, N

sao cho CM = BC, NC = AC. Tính

diện tích tam giác MNC?

Bài 7: Cho tam giác ABC. Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM gấp rưỡi MB; trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AN bằng một nửa AC. Biết diện tích tam giác AMN là 36 cm2. Tính diện tích tứ giác BMNC.

(Đề thi Olympic học sinh tiểu học

tỉnh Hải Dương năm học 2010-2011)

4) Khi h1 = h2 thì

Bài 8: Cho tam giác ABC. Trên cạnh AC lấy điểm M sao cho MC gấp đôi MA. Nối B với M, gọi D là trung điểm của BM. Nối A với D. Tính diện tích tam giác ABC biết diện tích tam giác ADM là 4,5cm2.

(Đề Olympic học sinh tiểu học

cấp huyện, thị xã, thành phố năm học 2011-2012_ Tỉnh Hải Dương)

Tương tự bài 6

Bài 9: Cho tam giác ABC có diện tích là 48cm2. Trên AC

lấy điểm M sao cho AM = MC. Nối B với M. Kéo dài BM

một đoạn MD = BM. Tính diện tích tứ giác ABCD.

(* Lưu ý: Trong các bài toán cho tỉ số độ dài các đoạn thẳng, giúp học sinh dễ nhận ra cách so sánh để xác định tỉ số diện tích dựa vào tỉ số độ dài đáy hoặc tỉ số chiều cao của tam giác, tôi thường dùng điểm chấm vạch rõ số phần bằng nhau ở đáy hay đường cao của tam giác như hình vẽ trên)

– Đối với bài toán yêu cầu tính diện tích một tam giác (ta chưa biết cụ thể số đo độ dài đáy và chiều cao tương ứng với nó) nhưng có mối quan hệ với các tam giác khác thì ta phải xét mối quan hệ giữa các yếu tố của các tam giác đó để tìm ra cách tính.

Bài 10: Cho tam giác ABC. Trên AC lấy điểm M sao cho MC = MA,

trên BC lấy điểm N sao cho NC = NB. BM cắt AN tại O. Tính diện

tích tam giác ABC, biết diện tích tam giác ABO là 12cm2.

* Lưu ý: Trong giảng dạy các bài toán 5, 6,7, 8,9,10 GV chỉ cần thay vị trí các điểm M,N theo tỉ lệ khác nhau để HS thực hành rèn kỹ năng giải toán nhanh và phát triển tư duy cho HS rất hiệu quả..

6.1.Tính độ dài đoạn thẳng và so sánh độ dài đoạn thẳng

Bài 11: Cho hình tam giác ABC có diện tích 90cm2, cạnh BC dài 24cm. Trên cạnh BC có điểm M sao cho diện tích tam giác ABM bằng 30cm2. Hỏi M cách B bao nhiêu xăng- ti -mét?

6. Một số bài toán sử dụng linh hoạt 4 nhận xét ở trên để giải.

Bài 12: Cho tam giác ABC. Trên AB lấy điểm M sao cho MA = MB. Trên AC lấy N sao cho NC = NA; MN cắt BC tại D. So sánh BC và CD

Lưu ý: Trong trường hợp cần so sánh độ dài hai đoạn thẳng hay tính độ dài một đoạn thẳng nào đó trong hình, ta cần so sánh diện tích hai hình tam giác có chung đỉnh và hai cạnh đáy là hai cạnh cần so sánh.

6.2.So sánh diện tích các hình tam giác

SADC = SBDC

SABD = SABC

SAOD = SBOC

Bài 13: Cho hình thang ABCD có đáy bé là AB, đáy lớn DC. Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O.

Chứng tỏ rằng SAOD = SBOC

Phương pháp so sánh “phần bù” trong giải toán hình học

Bài 14: Cho tam giác ABC. D là điểm chính giữa của BC, E là điểm chính giữa của AC. AD cắt BE tại I.

a) Hãy so sánh diện tích tam giác IAE và diện tích tam giác IBD.

b) Hãy so sánh diện tích tam giác IAB và diện tích tứ giác EIDC.

Phân tích bài toán

Ta có: SIAE + SABI = SABE; SIBD + SABI = SABD

Hai tam giác ABE và ABD có phần chung là tam giác ABI.

Để so sánh SIAE và SIBD , cần so sánh SABE và SABD

Trong thực tế giảng dạy, rất nhiều học sinh khi chưa nắm được bản chất vấn đề này thì nhìn hình vẽ bài 2 và hiển nhiên cho rằng ED song song với AB nên tứ giác ABDE là hình thang rồi so sánh SABD = SABE một cách dễ dàng tương tự như bài toán 1 như vậy là chưa chính xác.

. Là giáo viên trực tiếp giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi chúng ta cần phân biệt rõ vấn đề vừa nêu để học sinh không mắc sai lầm trong việc so sánh diện tích hai hình tam giác.

Bài 13:

Bài 14:

So sánh diện tích tam giác hình tam giác thường xuất hiện nhiều ở hình thang với nhiều tình huống khác nhau. Điều quan trọng là học sinh cần chỉ ra được hình nào chắc chắn chứng tỏ được là hình thang thì mới được vận dụng tương tự như bài toán 1.

Thay đổi vị trí các điểm trên mỗi cạnh tam giác, ta có một số bài toán:

Bài 15: Cho hình chữ nhật ABCD. Điểm M nằm trên đoạn thẳng AB, MC cắt BD ở O (như hình vẽ bên). So sánh diện tích tam giác MODvà BOC.

Bài 16: Cho tam giác ABC. Trên BC lấy hai điểm M, N sao cho BM = MN = NC. Từ M kẻ đường song song với AB, từ N kẻ đường songsong với AC chúng cắt nhau tại H. So sánh SAHB và SAHC.

Luyện giải một số bài toán dạng 3:

Luyện giải một số bài toán dạng 3:

Bài 17: Cho tam giác ABC. Lấy điểm M trên BC sao cho BM=MC, trên Ac lấy điểm N sao cho AN = NC. MN cắt BN tại E.

So sánh diện tích hai tam giác AEN và BEM.

b) Cho diện tích tam giác AEN bằng 12cm2. Tính diện tích tam giác ABC.

(Đề khảo sát chọn học sinh giỏi lớp 5- Huyện Ninh Giang

năm học 2012-2013)

a)

b)

Bài 19: . Cho hình vẽ:

Biết diện tích hình vu

Các Phương Pháp Giải Toán Hình Học Không Gian

Giải Toán Lớp 6 Tập 2

Giải Bài Tập Trang 39, 40 Sgk Hình Học 12, Giải Toán Lớp 12 Bài 1, 2,

Giải Toán 7 Bài 6. Tam Giác Cân

Toán Hình Hoc Bài Cạnh Góc Cạnh Hai Tam Giac Bang Nhau Canh Goc Canh Ppt

Giai Bai Tap Tieng Anh Mai Lan Huong Lop 7

Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Mai Lan Hương

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mai Lan Hương

Tìm Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 6 Mai Lan Hương, Bài Tập Tiếng Anh 8

Giải Vbt Ngữ Văn 9 Viết Bài Tập Làm Văn Số 7

Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tổng Kết Phần Văn Học

Đang xem: Giai bai tap tieng anh mai lan huong lop 7

Đáp án sách tiếng Anh Mai Lan Hương lớp 8

Đáp án sách tiếng Anh Mai Lan Hương lớp 8 26 64,888 108

Đáp án sách tiếng Anh Mai Lan Hương lớp 9 33 70,296 127

Đáp án sách tiếng Anh Mai Lan Hương lớp 7 45 47,093 38

Đáp án sách tiếng anh mai lan hương lớp 12 33 12,326 9

Đáp án sách Tiếng Anh Mai Lan Hương lớp 10 34 16,884 17

Dap an Ks Tieng Anh 10 -lan 4 1 2,084 0

bài tập trắc nghiệm tiếng anh mai lan hương 68 5,541 1

ngữ pháp tiếng anh mai lan hương bản đẹp 118 4,026 3

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH MAI LAN HƯƠNG 118 2,869 0

Ngữ pháp tiếng anh mai lan hương (tái bản 2012) 121 3,286 1

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH MAI LAN HƯƠNG 118 1,446 10

5 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG ANH (ĐỀ 1-5) LỚP 8 THAM KHẢO 16 10,046 270

sách bài tập Mai Lan Hương lớp 10 122 17,402 40

đề và đáp án thi tiếng anh hsg khu vực lớp 10 (4) 14 1,517 0

dap an giai thich ngu phap TIENG ANH MAI LAN HUONG 2014 33 1,537 0

Ngu phap tieng anh mai lan huong TOEIC BOOK STORE 119 757 0

ma tran de va dap an hkii tieng anh 8 lan 2 11690 3 221 0

Ngu phap tieng anh mai lan huong 118 148 0

10 đáp án e8 UNIT10 (MLH) MAI LAN HƯƠNG 4 284 4

12 đáp án e8 UNIT 12 MAI LAN HƯƠNG 5 110 0

giai sach tieng anh mai lan huong lop 7 sach tieng anh mai lan huong lop 12 co dap an dap an sach bai tap mai lan huong lop 8 đáp án sách bài tập mai lan hương lớp 9 đáp án sách bài tập mai lan hương lớp 6 sach tieng anh mai lan huong lop 8 dap an sach bai tap mai lan huong lop 6 unit 12 dap an sach bai tap mai lan huong lop 8 unit 10 dap an sach bai tap mai lan huong lop 8 co dap an giai bai tap tieng anh mai lan huong lop 7 đáp án sách bài tập tiếng anh mai lan hương lop 11 bài tập tiếng anh mai lan hương lớp 8 có đáp án dap an bai tap tieng anh mai lan huong lop 12 dap an bai tap tieng anh mai lan huong lop 10 dap an bai tap tieng anh mai lan huong lop 6 xác định các nguyên tắc biên soạn khảo sát các chuẩn giảng dạy tiếng nhật từ góc độ lí thuyết và thực tiễn khảo sát chương trình đào tạo gắn với các giáo trình cụ thể tiến hành xây dựng chương trình đào tạo dành cho đối tượng không chuyên ngữ tại việt nam điều tra đối với đối tượng giảng viên và đối tượng quản lí nội dung cụ thể cho từng kĩ năng ở từng cấp độ sự cần thiết phải đầu tư xây dựng nhà máy phần 3 giới thiệu nguyên liệu từ bảng 3 1 ta thấy ngoài hai thành phần chủ yếu và chiếm tỷ lệ cao nhất là tinh bột và cacbonhydrat trong hạt gạo tẻ còn chứa đường cellulose hemicellulose chỉ tiêu chất lượng theo chất lượng phẩm chất sản phẩm khô từ gạo của bộ y tế năm 2008

bocdau.com.org Yahoo Skype Giúp đỡ Câu hỏi thường gặp Điều khoản sử dụng Quy định chính sách bán tài liệu Hướng dẫn thanh toán Giới thiệu chúng tôi là gì?

Trắc Nghiệm Lý Thuyết Vật Lý 12 Chương 1 Cực Hay Có Đáp Án

Đề Kiểm Tra 1 Tiết Vật Lý 12 Chương 1 2 Có Đáp Án

Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12: Chương Sóng Cơ

Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lý 12 Ngắn Gọn Dễ Học Nhất

Tóm Tắt Kiến Thức Và Bài Tập Vận Dụng Vật Lý 12 Bài 1 Dao Động Điều Hòa

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Sau Phút Chia Li

Soạn Bài: Sông Núi Nước Nam (Ngắn Nhất)

✅ Sông Núi Nước Nam

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Ôn Tập Phần Tiếng Việt

Soạn Văn Lớp 7: Ôn Tập Phần Tiếng Việt

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Quá Trình Tạo Lập Văn Bản

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1 Câu 1 (trang 71 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

Căn cứ vào lời giới thiệu sơ lược về thể thơ song thất lục bát ở chú thích, hãy nhận dạng thế thơ của đoạn thơ dịch về số câu, số chữ trong các câu và cách hiệp vần trong một khổ thơ.

Phương pháp giải:

a. Đọc kĩ phần sau của chú thích (*)

b. Ghi tất cả các chữ (kèm theo kí hiệu dấu thanh) nằm trong hệ thống gieo vần vào mô hình của một khổ thơ của đoạn trích để nhận diện thể thơ.

Lời giải chi tiết:

+ Khổ thứ nhất:

xa – B; gió – T

cũ – T; chăn – B

ngăn – B

ngàn – B; xanh -B

+ Khổ thứ hai:

còn – B; lại – T

hãy – T; sang – B

Dương – B

Tương – B; trùng – B

Câu 2 Câu 2 (trang 71 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

Qua 4 khổ thơ đầu, nỗi sầu chia li của người vợ đã được diễn tả như thế nào? Cách dùng phép đối Chàng thì đi – Thiếp thì về và việc sử dụng hình ảnh tuôn màu mây biếc, trải ngàn núi xanh có tác dụng gì trong việc diễn tả nỗi sầu chia li đó?

Phương pháp giải:

a. Phân tích tác dụng của phép đối kết hợp với điệp ngữ “thì” trong việc xác nhận một sự thực cay đắng “sau phút chia ly”. Ở trong hai câu đầu, cả câu 1 và 2 đối nhau chứ không phải chỉ có hai vế Chàng thì đi – thiếp thì về.

b.Trong hai câu tiếp theo, cần chú ý sắc thái biểu cảm của cụm từ “đoái trông” và các từ chỉ màu sắc của cảnh vật được miêu tả.

c. Bốn hình ảnh được sử dụng trong các câu 1, 2 và 4 trong khổ thơ đầu đều có thể xem là cảnh thực song đồng thời và chủ yếu là những ẩn dụ nên mối sầu chia ly được biểu hiện càng thêm mênh mông, sâu thẳm.

Lời giải chi tiết:

Nỗi sầu chia li được gợi tả một cách sâu sắc, sinh động nhờ:

a. Phép đối: Chàng thì đi – Thiếp thì về / cõi xa mưa gió – buồng cũ chiếu chăn.

b. Xây dựng được các hình ảnh:

+ cõi xa mưa gió

+ buồng cũ chiếu chăn

+ tuôn màu mây biếc

+ trải ngàn núi xanh

Câu 3 Câu 3 (trang 72 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

Qua khổ thơ thứ hai, nỗi sầu đó được gợi tả thêm như thế nào? Cách dùng phép đối còn ngoảnh lại – hãy trông sang trong 2 câu 7 chữ, cách điệp và đảo vị trí của 2 địa danh Hàm Dương- Tiêu Tương có ý nghĩa gì trong việc gợi tả nổi sầu?

Phương pháp giải:

a. Phép đối và điệp ngữ ở khổ thứ hai còn được sử dụng nhiều hơn ở khổ thứ nhất.

b. Phép đối được dùng trong cả 4 câu và hình thức đa dạng hơn ở khổ thứ nhất. Điệp ngữ dùng nhiều nhưng không nhàm chán do vị trí, chức năng của chúng có thay đổi.

Lời giải chi tiết:

Trong khổ thơ thứ hai, nỗi sầu của người chinh phụ được gợi tả một cách mạnh mẽ hơn nhờ:

– Cách dùng phép đối còn ngoảnh lại – hãy trông sang.

– Phép điệp từ và đảo vị trí của hai địa danh Hàm Dương – Tiêu Tương làm cho nỗi sầu như tăng thêm, nỗi nhớ càng thêm dai dẳng, đau đớn.

Câu 4 Câu 4 (trang 72 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

Phân tích tác dụng của phép đối và phép điệp ở khổ thơ thứ ba trong việc làm nổi bật nỗi sầu của người chinh phụ.

Phương pháp giải:

a. Cần thấy sự linh hoạt trong việc sử dụng phép đối ở khổ thơ này: chữ “mà” ở giữa câu thứ nhất làm gia tăng sự đối lập của hai vế trong câu, bên cạnh sự đối lập về chữ còn có sự đối lập về ý.

b. Vì đây là khổ thơ cuối, nên khi phân tích tác dụng của phép điệp ngữ, cần liên hệ với hai khổ thơ trên.

Lời giải chi tiết:

Phép đối và phép điệp ngữ ở khổ thơ thứ ba đã có tác dụng rất quan trọng trong việc làm nổi bật nỗi sầu của người chinh phụ:

– Phép đối: cùng trông lại – cùng chẳng thấy/ chẳng thấy – thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.

→ Đặc tả khoảng cách chia li ngàn trùng xa xôi giữa người chinh phu và người chinh phụ. Người ở lại và người ra đi không thể trông thấy nhau, chỉ có khoảng không bao la khiến con người càng trở nên cô độc, nhỏ bé giữa đau buồn của sự chia cách.

– Phép điệp: thấy, ngàn dâu.

→ Phép điệp chuyển tiếp (điệp ngữ liên hoàn) khiến cảm xúc như giăng mắc cả khổ thơ, phép lặp đã giúp cho mạch cảm xúc thơ chảy tràn từ câu thơ này sang câu thơ khác.

Câu 5 Câu 5 (trang 73 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

Hãy chỉ ra một cách đầy đủ các kiểu điệp ngữ trong đọan thơ và nêu tác dụng biểu cảm của các điệp ngữ đó?

Phương pháp giải:

a. Trong suốt đoạn trích, không có câu nào không có điệp ngữ. Tuy nhiên cần chọn và phân tích các điệp ngữ tiêu biểu.

b. Trong đoạn trích, chỉ có 2 kiểu điệp ngữ: cách quãng và chuyển tiếp

Lời giải chi tiết: chúng tôi

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Điệp Ngữ

✅ Những Câu Hát Châm Biếm

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bố Cục Trong Văn Bản

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Mạch Lạc Trong Văn Bản

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Đề Văn Biểu Cảm Và Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm

🌟 Home
🌟 Top