Giải Vbt Gdcd 7 Bài 16: Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 15: Quyền Và Nghĩa Vụ Học Tập
  • Bài 9. Lịch Sự, Tế Nhị
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 9: Lịch Sự, Tế Nhị
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 5: Cách Thức Vận Động, Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 6: Khuynh Hướng Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • VBT GDCD 7 Bài 16: Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 90 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Ảnh 1: Đạo Phật, tồn tại và phát triển phổ biến ở Việt Nam

    – Ảnh 2: Đạo Tin Lành, tồn tại và phát triển phổ biến ở Việt Nam

    – Ảnh 3: Đạo Cao Đài, tồn tại và phát triển phổ biến ở Việt Nam

    Câu 2 (trang 92 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Tín ngưỡng là niềm tin của con người vào một cái gì đó thần linh, hư ảo vô hình (thần linh, chúa trời,…)

    VD: Tín ngưỡng thờ đá, thờ gốc cây, thờ cá, người Ấn Độ thờ con bò

    – Tôn giáo là một hình thức của tín ngưỡng, có hệ thống tổ chức, có giáo lí và có những hình thức lễ nghi

    VD: Phật giáo, Thiên chúa giáo, Cao đài, Hòa hảo, Tin lành,..

    Câu 3 (trang 92 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Quyền tự do tôn giáo, tín ngưỡng là quyền của công dân có thể theo hoặc không theo một tôn giáo, tín ngưỡng nào mà không ai được cưỡng bức hoặc cản trở.

    Câu 4 (trang 92 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Theo tôn giáo, tín ngưỡng

    Mê tín, dị đoan

    Có niềm tin vào thần linh, đi xưng tội với chúa, xây dựng chùa chiền, sinh hoạt tôn giáo, tham gia các lễ hội tôn giáo,…

    Bói toán, lên đồng, chữa bệnh bằng việc phù phép, bắt ma, đập bỏ bát hương tổ tiên để thờ ảnh bác Hồ,…

    Câu 5 (trang 92 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Một vài tôn giáo chính ở nước ta hiện nay: Đạo Phật, Đạo Công Giáo, Đạo Tin Lành, Đạo Cao Đài, Đạo Hòa Hảo, Đạo Hồi.

    – Ở địa phương em có Đạo Phật và Đạo Công Giáo

    Câu 6 (trang 93 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Tham gia các lễ hội tôn giáo, tôn trọng tôn giáo của người khác, tham gia sinh hoạt tôn giáo, không cấm đoán người khác tham gia các tôn giáo, tín ngưỡng

    Ép buộc người khác theo tôn giáo mình đang theo, lợi dụng niềm tin tôn giáo để kích động bạo lực chống phá nhà nước, ép buộc người khác bỏ đạo, chia rẽ nhân dân, chia rẽ tôn giáo

    A. Khuyên nhủ người khác theo tôn giáo mới

    B. Ép buộc người khác theo tôn giáo mà mình đang theo

    C. Vận động đồng bào trong tôn giáo giữ gìn an ninh trật tự ở địa phương

    D. Cản trở người khác theo tôn giáo mới

    E. Tham gia các lễ hội tôn giáo

    G. Sinh hoạt tôn giáo, vận động nhân dân tham gia xây dựng đời sống văn hóa trong khu dân cư

    Trả lời:

    Chọn đáp án: A, B, D

    Câu 8 (trang 93 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Ba chị Hà không có quyền cản trở chị kết hôn với anh Long với lí do đó, bởi lẽ: Các tôn giáo đều có quyền bình đẳng và được tôn trọng như nhau, không phân biệt bất cứ tôn giáo, tín ngưỡng nào.

    b. Theo em, trong trường hợp này chị Hà có quyền kết hôn với anh Long

    Câu 9 (trang 93 VBT GDCD 7):

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 94 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Một số hành vi lợi dụng lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng để làm việc xấu, trái pháp luật: Lợi dụng niềm tin tôn giáo để vận động biểu tình, chống phá Đảng và nhà nước, chia rẽ các tôn giáo, phân biệt đối xử giữa các tôn giáo, lợi dụng tôn giáo để hành nghề mê tín, dị đoan

    – Khi biết những hành vi đó, chúng ta cần phải lên tiếng lên án, phê phán phản đối, khi cần thiết cần báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết

    Câu 2 (trang 94 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Tên tôn giáo tín ngưỡng: Phật giáo

    – Một số biểu hiện hoạt động của tôn giáo, tín ngưỡng: Đi chùa mùng một, thắp hương cúng ông bà tổ tiên vào tuần rằm, mùng một, tổ chức các hoạt động lễ hội tôn giáo, thờ bồ tát, thần, phật, tụng kinh vào buổi sáng và buổi tối, ăn chay niệm Phật

    – Sự tham gia của nhân dân trong các hoạt động của tôn giáo, tín ngưỡng: Nhân dân tham gia tự giác, rất tích cực và lành mạnh, không có biểu hiện của mê tín dị đoan

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 10 Trang 35 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 16 Sgk Gdcd 9
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 6 Trang 55 56 Sgk Gdcd 9
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 8: Dân Số Nước Ta
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 9: Các Dân Tộc, Sự Phân Bố Các Dân Cư
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 3: Tiết Kiệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 3: Tự Trọng
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 3: Luyện Tập: Thành Phần Nguyên Tử
  • Giải Các Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 18 Sgk Hóa Lớp 10: Luyện Tập Thành Phần Nguyên Tử
  • Bài 3 Trang 88 Sgk Tin Học 12
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 11 Bài 3: Trung Quốc
  • VBT GDCD 6 Bài 3: Tiết kiệm

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1:

    Trả lời:

    Là biết sử dụng một cách hợp lí, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và người khác

    Không dám tiêu pha, chỉ muốn dành dụm đến mức bủn sỉn, thậm chí những thứ cần thiết phải chi tiêu cũng không dám chi

    Quá sang trong tới mức phô trương, lãng phí, làm tốn kém hao tổn một cách vô ích

    Câu 2:

    Trả lời:

    Những hành vi, việc làm biểu hiện việc tiết kiệm

    Ở gia đình

    Tắt quạt, tắt đèn khi không sử dụng, không sử dụng lãng phí điện, nước, chi tiêu có kế hoạch, không làm hư hỏng đồ dùng do cẩu thả, có ý thức bảo vệ tài sản, tận dụng đồ cũ, thu gom phế liệu, giấy vụn.

    Ở nhà trường

    Có ý thức giữ gìn bàn ghế, tắt quạt, điện khi ra về, dùng nước xong khóa lại, không vẽ bậy trên bàn ghế, làm bẩn tường, ra vào lớp đúng giờ, không ăn quà vặt.

    Ngoài xã hội

    Trả lời:

    D. Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí

    Câu 4:

    Trả lời:

    Câu nói của Bác Hồ “Ai mang vàng vứt đi là người điên rồ, ai mang thời gian vứt đi là người điên dại” khuyên mọi người phải biết sử dụng một cách tiết kiệm, hợp lí, đúng mức của cải vật chất, thời gian bởi đó đều là những thứ vô cùng quý giá đối với con người.

    Câu 5:

    Trả lời:

    a. Các bạn nam lớp 9A không biết quý trọng và sử dụng lãng phí giấy

    b. Nếu em là học sinh lớp 9A, trước tiên em sẽ khuyên các bạn không nên sử dụng giấy một cách lãng phí như thế. Nếu các bạn không nghe em sẽ thưa cô giáo để cô có biện pháp xử lí

    Câu 6:

    Trả lời:

    Việc làm của chị Lý là hành động thể hiện sự tiết kiệm điện. Em thấy sự nghĩ của chị Lý không cổ hủ mà rất đáng ngợi khen bởi mùa hè nóng bức ai ai cũng muốn được mát mẻ cho nên rất hao tốn điện năng, nên việc ngắt bớt thiết bị điều hòa sau khi đã làm mát không khí là điều tốt.

    Câu 7:

    Trả lời:

    Đề thực hiện lời kêu gọi tiết kiệm điện, em sẽ:

    – Sử dụng điện một cách tiết kiệm, hợp lí

    – Ngắt các thiết bị điện khi không sử dụng

    – Tuyên truyền, kêu gọi mọi người xung quanh phải có ý thức tiết kiệm điện

    Câu 8:

    Trả lời:

    – Tiết kiệm tiền

    – Một bóng đèn có thể chiếu sáng cho nhiều người, hãy tiết kiệm điện

    – Lựa chọn thiết bị điện tiết kiệm điện năng

    – Tiền bạc thời gian là những tài sản vô cùng giá trị

    Câu 9:

    Trả lời:

    Năng nhặt chặt bị

    Kiến thao lâu cũng đầy lỗ

    Tích tiểu thành đại

    Ăn chắc mặc bền

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1:

    Trả lời:

    Câu danh ngôn đã khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng của việc tiết kiệm. Làm giàu bằng mồ hôi nước mắt có nghĩa là tài sản mà mình làm ra phải đánh đổi bằng biết bao khó khăn, cực nhọc, vì thế phải biết tiết kiệm, trân trọng tài sản ấy.

    Câu 2:

    Trả lời:

    Tiết kiệm tiền

    Chi tiêu hợp lí, mỗi tháng quy định mức tiền mình phải để ra được, không tiêu những thứ không thực sự cần thiết

    Để ra được một khoản tiền tiết kiệm cho bản thân

    Tiết kiệm thời gian

    Không sử dụng thời gian vào những việc vô ích, thao tác công việc nhanh nhẹn tránh mất thời gian, lập và thực hiện kế hoạch cá nhân một cách khoa học

    Sử dụng thời gian một cách có ích

    Tiết kiệm sức lực

    Không mang vác quá nặng, không làm việc quá sức

    Bảo vệ sức khỏe bản thân

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 6 (VBT GDCD 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 2 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 19: Thực Hành: Đọc Bản Đồ, Phân Tích Và Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Tài Nguyên Khoáng Sản Đối Với Phát Triển Công Nghiệp Ở Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 6 Bài 24: Biển Và Đại Dương
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 6 Bài 9: Hiện Tượng Ngày, Đêm Dài Ngắn Theo Mùa
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 16: Thân To Ra Do Đâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 6 Bài 16 Thân To Ra Do Đâu
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 Trang 107: Các Loại Quả
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 3: Đặc Điểm Chung Của Thực Vật
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 18: Biến Dạng Của Thân
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 2: Nhiệm Vụ Của Sinh Học
  • Bài 16: Thân to ra do đâu?

    1. Tầng phát sinh (trang 30 VBT Sinh học 6)

    1. Quan sát H.15.1a và H.16.1SGK ,hãy cho biết:

    – Cấu tạo trong của thân trưởng thành có gì khác cấu tạo trong của thân non ?

    Trả lời:

    Có thêm tầng sinh vỏ, tầng sinh trụ

    + Tầng sinh vỏ nằm giữa vỏ và thịt vỏ

    + Tầng sinh trụ nằm giữa mạch rây và mạch gỗ

    Xác định vị trí tầng sinh vỏ tầng sinh trụ ?

    – Vỏ cây to ra nhờ bộ phận nào ?

    Trả lời:

    Sự phân chia tế bào của mô phân sinh của tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

    – Trụ giữa to ra nhờ bộ phận nào?

    Trả lời:

    Sự phân chia tế bào ở mô phân sinh của tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

    – Thân cây to ra do đâu ?

    Trả lời:

    Sự phân chia tế bào mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

    2. Vòng gỗ hằng năm (trang 31 VBT Sinh học 6)

    1. Quan sát vật mẫu, H.16.2, H.16.3 SGK thử đếm vòng gỗ hằng năm.

    Trả lời:

    – Hình H.16.2 cây có 19 vòng gỗ

    – Hình H.16.3 Cây có 37 vòng gỗ

    3. Dác và ròng (trang 31 VBT Sinh học 6)

    Hãy so sánh cấu tạo và chức năng của dác và ròng

    Trả lời:

    – Dác : + Lớp gỗ màu sáng, phía ngoài gồm tế bào mạch gỗ và tế bào sống

    – Ròng : + Lớp gỗ màu thẫm, rắn chắc hơn, nằm trong gồm tế bào chết, vách dày

    Ghi nhớ (trang 31 VBT Sinh học 6)

    Thân gỗ to ra do sự phân chia các tế bào của mô phân sinh ở tầng sinh vỏvà tầng sinh trụ

    – Hàng năm cây sinh ra vòng gỗ , đếm số vòng gỗ có thể xác định được tuổi của cây

    – Cây gỗ lâu năm có dác và ròng

    Câu hỏi (trang 31 VBT Sinh học 6)

    1. (trang 31 VBT Sinh học 6): Cây gỗ to ra do đâu ?

    Trả lời:

    Sự phân chia của mô phân sinh ở tầng sinh trụ và tầng sinh vỏ

    3. (trang 31 VBT Sinh học 6): Em hãy tìm sự khác nhau cơ bản giữa dác và ròng?

    Trả lời:

    – Dác : chức năng : vận chuyển nước và muối.

    – Ròng : có chức năng nâng đỡ.

    4. (trang 31 VBT Sinh học 6): Người ta thường chọn phần nào của gỗ để làm nhà, làm trụ cầu, tà vẹt. Tại sao?

    Trả lời:

    Lấy ròng vì lớp gỗ này chắc hơn có khả năng chịu được lực lớn hơn

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Sinh Học 6 Bài 37: Tảo
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 10: Cấu Tạo Miền Hút Của Rễ
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 33: Hạt Và Các Bộ Phận Của Hạt
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 26: Sinh Sản Sinh Dưỡng Tự Nhiên
  • Bài 14. Thân Dài Ra Do Đâu
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 4: Lễ Độ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 9 Trang 21 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 7: Yêu Thiên Nhiên, Sống Hòa Hợp Với Thiên Nhiên
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 2: Siêng Năng, Kiên Trì
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 4: Lễ Độ
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 6 Bài 15 Trang 40
  • VBT GDCD 6 Bài 4: Lễ độ

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1:

    Trả lời:

    Sự lễ độ đem lại những điều tốt đẹp cho con người, nó khiến ta trở thành một con người có văn hóa, đạo đức, giúp quan hệ giữa người với người trở nên tốt đẹp hơn, làm cho xã hội văn minh hơn.

    Câu 2:

    Trả lời:

    Để là người có cư xử lễ độ, em phải:

    – Tôn trọng, quý mến mọi người

    – Có cách cư xử đúng mực trong giao tiếp

    – Hòa nhã, lịch sự với mọi người

    – Kính trên nhương dưới

    Câu 3:

    Trả lời:

    Em không đồng ý với ý kiến đó. Bởi vì lễ độ là cách ứng xử đúng mực, khéo léo của mỗi người trong giao tiếp thể hiện sự tôn trọng, yêu quý, điều này khác hẳn với sự khúm núm, xum xoe lấy lòng người khác.

    Trả lời:

    C. Không chào thầy cô giáo không dạy mình

    Trả lời:

    C. Ăn rồng cuốn, nói rồng leo, làm mèo mửa

    Câu 6:

    Trả lời:

    Câu 7:

    Trả lời:

    a. Hành vi của Thảo thể hiện sự thiếu lễ độ với bà của mình

    b. Bài học: Khi giao tiếp với ông bà, cần phải thể hiện sự kính trọng, lễ phép, nhẹ nhành, tình cảm không được cáu gắt.

    Câu 8:

    Trả lời:

    Em không đồng ý với lời nhận xét của các bạn trong lớp 7A. Bởi vì cách ứng xử của Hương thể hiện sự lễ độ, kính trọng thầy cô, ngoan ngoan lễ phép, rất đúng mực của một học sinh

    Câu 9:

    Trả lời:

    Theo em, việc giáo dục sự lễ độ cho trẻ em dưới 5 tuổi là rất cần thiết. Bởi tính cách của người là được định hình ngay từ lúc còn nhỏ thông qua sự uốn nắn dần dần. Cho nên việc giáo dục sự lễ độ cần phải giáo dục ngay từ lúc trẻ bắt đầu có nhận thức.

    Câu 10:

    Trả lời:

    Tiên học lễ hậu học văn

    Tôn sư trọng đạo

    Lời chào cao hơn mâm cỗ

    Kính trên nhường dưới

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1:

    Trả lời:

    – Nghĩa đen: Lời nói là công cụ giao tiếp phổ biến của con người gia tiếp dùng để biểu đạt tâm tư tình cảm. Lời nói không mất tiền mua mà cũng không thể mua được bằng vật chất bởi nó không phải thứ hữu hình chính vì thế con người phải biết lựa lời mà nói cho vừa lòng

    – Nghĩa bóng: Khẳng đinh lời nói là thứ có sẵn ở mỗi người, không mất tiền mua và cũng không thể mua được, chính vì thế mỗi người phải biết chọn lời hay ý đẹp để nói với nhau sao cho ai cũng vui vẻ, hài lòng

    – Ý nghĩa: câu tục ngữ khẳng định giá trị và ý nghĩa của lời nói trong giao tiếp, cuộc sống hàng ngày

    Câu 2:

    Trả lời:

    Một số trường hợp:

    – Nhờ cậy bạn giúp mình mua sách, tìm tài liệu học tập

    – Khi bị cô giáo khiển trách thành tâm nhận lỗi, xin lỗi và sửa lỗi

    III. Truyện đọc, thông tin

    – Người mẹ trong câu chuyện trên là một người biết tôn trọng bề trên, ứng xử khéo léo, lịch sự lễ độ thể hiện nếp sống có văn hóa.

    – Liên hệ: Trong gia đình Hà Nội xưa, từ cách đi đứng, ăn uống nói năng cho đến cách giao tiếp ứng xử cũng được uốn nắn, giáo dục một cách khuôn phép: Đi đứng nhẹ nhàng, ăn uống từ tố, nói năng lễ phép nhỏ nhẹ, phải biết kính trọng, lễ phép với bề trên, biết bảo ban người dưới, cách cư xử lịch thiệp, văn minh.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 6 (VBT GDCD 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 8. Sống Chan Hòa Với Mọi Người
  • Bài 5. Tôn Trọng Kỷ Luật
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 5: Tôn Trọng Kỷ Luật
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 6
  • Bài 16. Quyền Được Pháp Luật Bảo Hộ Về Tính Mạng, Thân Thể, Sức Khỏe, Danh Dự Và Nhân Phẩm
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 16 Trang 42 Sgk Gdcd 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 6 Bài 4: Lễ Độ
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 1 Trang 4 Sgk Gdcd 9
  • Giải Bài Tập Bài 4 Trang 11 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 11 Sgk Gdcd 9
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 9 Bài 7
  • Bài 16: Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm Trả lời Gợi ý Bài 16 trang 42 sgk GDCD 6 a) Vì sao ông Hùng gây nên cái chết cho ông Nở ?

    Trả lời:

    – Để bảo vệ lúa khỏi bị chuột phá hoại, ông Hùng đã chăng dây điện diệt chuột, ông Nở không biết nên bị điện giật chết.

    – Hành vi đó của ông Hùng gây nên cái chết của ông Nở không phải là do cố ý.

    b) Việc ông Hùng bị khởi tố chứng tỏ điều gì ?

    Trả lời:

    Việc ông Hùng bị khởi tố chứng tỏ ông Hùng đã phạm tội xâm hại đến tính mạng của người khác dù không cố ý, vì thế bị pháp luật xử phạt nghiêm khắc.

    c) Theo em, đối với mỗi con người thì những gì là quý giá nhất ? Vì sao?

    Trả lời:

    Đối với con người thì thân thể, tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm là quý giá nhất, cần phải giữ gìn và bảo vệ. Mọi việc làm xâm phạm đến thân thể, tính mạng của người khác đều là phạm tội.

    d) Khi thân thể, tính mạng, danh dự bị người khác xâm phạm thì em phải làm gì và làm như thế nào ?

    Trả lời:

    Khi bản thân em bị người khác xâm hại đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm thì em sẽ phản kháng để bảo vệ mình, sau đó em sẽ thông báo, tìm sự giúp đỡ của những người có trách nhiệm như: bố mẹ, thầy cô giáo, các chú công an…

    Các bài giải bài tập và trả lời câu hỏi Giáo dục công dân lớp 6 Bài 16 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    bai-16-quyen-duoc-phap-luat-bao-ho-ve-tinh-mang-than-the-suc-khoe-danh-du-va-nhan-pham.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 6
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 6 Bài 13: Công Dân Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 6 Bài 13 Trang 34
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 6 Bài 15: Quyền Và Nghĩa Vụ Học Tập
  • Giải Bài Tập Bài 15 Trang 40 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 16. Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 18. Vật Liệu Cơ Khí
  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 2. Hình Chiếu
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6
  • Giải Vở bài tập GDCD lớp 7

    Giải VBT GDCD 7 Bài 6: Tôn sư trọng đạo được giới thiệu trên chúng tôi bao gồm đáp án và hướng dẫn giải cho các câu hỏi trong Vở bài tập môn GDCD lớp 7. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Bài tập môn GDCD lớp 7 có đáp án

    I. Bài tập GDCD 7 theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 34 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Tôn sư trọng đạo là tôn trọng, kính yêu, biết ơn thầy cô giáo mọi lúc mọi nơi, coi trọng và làm theo những điều thầy cô dạy và có những hành động đền đáp công ơn của thầy cô.

    Câu 2 (trang 34 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Ý nghĩa của tôn sư trọng đạo

    – Đối với bản thân: Giúp ta tiến bộ, trưởng thành hơn, thể hiện nhân cách của mỗi người, khiến ta trở thành người có ích cho gia đình, xã hội

    – Đối với xã hội: Là truyền thống quý báu của dân tộc cần được phát huy, giúp cho thầy cô hoàn thành tốt trách nhiệm nặng nề mà vẻ vàng của mình, khiến xã hội trở nên tốt đẹp hơn.

    Câu 3 (trang 34 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Chăm học chăm làm, lễ phép với thầy cô, thực hiện theo lời thầy cô dạy, kính trọng, biết ơn công lao thầy cô, làm cho thầy cô vui lòng, thường xuyên hỏi thăm, quan tâm thầy cô,…

    Cãi lời thầy cô, nói dối thầy cô, gặp thầy cô không chào, lười làm bài tập, không làm theo những điều hay lẽ phải thầy cô dạy dỗ,…

    Câu 4 (trang 35 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Học sinh cần thể hiện sự tôn sư trọng đạo với thầy cô bằng cách:

    – Tích cực rèn luyện đạo đức, chăm học

    – Vâng lời thầy cô

    – Lễ phép với thầy cô

    – Không nói dối, không làm thầy cô buồn lòng

    – Luôn ghi nhớ công ơn của thầy cô

    – Thường xuyên quan tâm, thăm hỏi thầy cô

    Câu 5 (trang 35 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Bản thân em đã thể hiện sự kính trọng và biết ơn thầy cô giáo:

    – Chăm chỉ học tập, đạt nhiều điểm tốt để thầy cô vui lòng

    – Luôn luôn lễ phép trước thầy cô, chào hỏi khi gặp thầy cô, thưa gửi mỗi khi nói chuyện với thầy cô

    – Không cãi lời thầy cô

    – Luôn luôn lắng nghe những lời dạy bảo của thầy cô

    – Ngày 20- 11, tri ân các thầy cô bằng những bông hoa điểm tốt,, bằng lời ca tiếng hát,..

    Trả lời:

    Học sinh phải kính trọng và biết ơn thầy cô giáo bởi vì: Đây là truyền thống tốt đẹp từ ngàn đời của dân tộc ta cần được gìn giữ và phát huy. Thầy cô là người dìu dắt, cho ta kiến thức dạy ta kĩ năng, cách sống và cách làm người. Biết kính trọng thầy cô thể hiện là một người có nhân cách, có đạo đức của mỗi người.

    Câu 7 (trang 35 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Trong trường, trong lớp hầu hết các bạn đã biết kính trọng các thầy cô, nhưng bên cạnh đó còn có một số bạn chưa có ý thức tôn sư trọng đạo. Một số vấn đề cần khắc phục đó là vẫn còn hiện tượng học sinh vô lễ với thầy cô, nói trống không, gặp thầy cô không chào hỏi, thường xuyên vi phạm các nội quy của trường, của lớp khiến thầy cô buồn lòng.

    Câu 8 (trang 36 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Câu 9 (trang 36 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Suy nghĩ và biểu hiện của Vân Anh thể hiện sự thiếu lễ phép, không có lòng tôn sư trọng đạo. Đã là thầy cô giáo, dù có đang dạy dỗ mình hay không cũng cần phải được tôn trọng. Em hoàn toàn không đồng tình với suy nghĩ và biểu hiện của Vân Anh

    Câu 10 (trang 36 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Muốn sang thì bắc cầu Kiều/Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy

    – Không thầy đố mày làm nên

    – Nhất tự vi sư bán tự vi sư

    – Mồng một tết cha, mồng hai tết mẹ, mồng ba tết thầy

    – Cơm cha, áo mẹ, công thầy/Nghĩa sao cho bõ những ngày ước ao

    II. Bài tập nâng cao GDCD 7

    Câu 1 (trang 37 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Cô Trang là người tôi yêu quý và kính trọng nhất trong cuộc đời. Những ân tình, công ơn mà cô dành cho tôi suốt đời tôi không bao giờ quên. Nhớ những ngày tháng tôi gặp khó khăn nhất, vì nhà nghèo tôi suýt phải nghỉ học chính cô đã ở bên tôi, động viên, giúp đỡ, dìu dắt tôi qua những tháng ngày đen tối. Với tôi cô không chỉ là một người thầy mà còn là một người bạn, người thân. Cô không chỉ cho tôi kiến thức mà cô còn dạy tôi biết bao bài học ứng xử, cách sống, cách làm người. Giờ đây khi đã lớn khôn, xa cô, xa mái trường nhưng lòng biết ơn mà tôi dành đến cô sẽ mãi không thay đổi.

    Câu 2 (trang 37 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    1. Tình huống gợi cho em suy nghĩ đến tình thầy trò ân tình, ân nghĩa. Thầy vì thương trò, dạy dỗ trò nên người nên mới dùng roi đánh. Trò ăn năn, hối hận về bản thân vì không thành trò ngoan

    2. Điều khiến người học trò hối hận vì sức khỏe của thầy ngày càng yếu đi vì phải nhọc nhằn dạy bảo trò hư, vậy mà hôm nay thấy thầy không thể đánh trò đau như trước thì trò mới nhận ra lỗi lầm của mình.

    Câu 3 (trang 38 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Em hoàn toàn không đồng tình với ý kiến này. Công lao của các thầy cô đối với học sinh là không gì có thể đong đến được, không thể dùng trách nhiệm để đặt ngang bằng với công lao của thầy cô

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu a (trang 39 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Trong câu chuyện trên, các bạn Mai, Tiến, Bình đã thể hiện tôn sư trọng đạo bằng cách trồng những bông hoa hồng đỏ – loài hoa cô Mai Lan yêu quý nhất để tặng cô nhân ngày sinh nhật, các em mong muốn được tặng cô bó hoa hồng đỏ thật to, thật đẹp

    Câu b (trang 39 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Việc làm trên của các bạn có ý nghĩa lan tỏa tình yêu thương, tấm lòng tôn sư trọng đạo đến với những người xung quanh và cả xã hội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 17: Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 1: Sống Giản Dị
  • Bài 14. Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Bài 5. Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Công Nghệ 11 Bài 6: Thực Hành Biểu Diễn Vật Thể
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 10: Vai Trò Của Giống Và Phương Pháp Chọn Giống Cây Trồng
  • Unit 12 Lớp 7: Language Focus 4
  • Giải Unit 2 Lớp 9 Clothing Write
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Chi Tiết
  • Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm

    Tại sao phải giữ vệ sinh an toàn thực phẩm?

    Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống (…) trong đoạn viết sau đây:

    Lời giải:

    – Thực phẩm cung cấp các chất dinh dưỡng nuôi sống cơ thể, tạo cho con người có sức khoẻ để tăng trưởng và làm việc

    – Nếu thực phẩm thiếu vệ sinh hoặc nhiễm trùng, nhiễm độc cũng có thể là nguồn gây bệnh dẫn đến tử vong.

    I. VỆ SINH THỰC PHẨM (Trang 54 – vbt Công nghệ 6)

    1. Thế nào là nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm?

    Hãy hoàn thiện các câu sau:

    Lời giải:

    a) Sự nhiễm trùng thực phẩm là sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm.

    b) Sự nhiễm độc thực phẩm là sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm.

    c) Khi ăn phải một món ăn bị nhiễm trùng, nhiễm độc có thể bị ngộ độc thức ăn và rối loạn tiêu hoá, gây ra những tác hại rất nguy hiểm cho người sử dụng.

    Em hãy nêu một số loại thực phẩm dễ bị hư hỏng và nguyên nhân bị hư hỏng

    Lời giải:

    2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn

    Tìm nội dung trên hình 3.14 (tr.77 – SGK), điền vào chỗ trống (…) các câu sau đây:

    Lời giải:

    – Nhiệt độ : 100 o C – 115 o C Vi khuẩn bị tiêu diệt

    – Nhiệt độ : 50 oC – 80 o C Vi khuẩn không thể sinh nở nhưng cũng không chết hoàn toàn

    – Nhiệt độ : 0 oC – 37 o C Vi khuẩn sinh nở mau chóng

    – Nhiệt đô : -10 oC – 20 o C Vi khuẩn không thể sinh nở nhưng cũng không chết.

    Trong nấu nướng, nhiệt độ an toàn nhất là 80 oC – 100 o C

    3. Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc tại nhà

    Dựa vào gợi ý ở hình 3.15 (tr. 77 – SGK); em hãy nêu và giải thích những biện pháp phòng và tránh nhiễm trùng, nhiễm độc tại gia đình.

    Lời giải:

    a) Rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

    b) Vệ sinh nhà bếp

    c) Rửa sạch kĩ thực phẩm trước khi chế biến.

    d) Nấu chín thực phẩm, không ăn thực phẩm sống.

    e) Đậy thức ăn cẩn thận.

    f) Bảo quản thực phẩm chu đáo.

    II – AN TOÀN THỰC PHẨM (Trang 55 – vbt Công nghệ 6)

    An toàn thực phẩm là giữ cho thực phẩm khỏi bị nhiễm trùng, nhiễm độc và biến chất.

    Thực phẩm có thể bị nhiễm trùng, nhiễm độc trong tất cả các công đoạn của quy trình sản xuất, chế biến như:

    – Trong sản xuất: dư thừa lượng thuốc trừ sâu và hoá chất.

    – Trong chế biến: thực phẩm không được nấu chín.

    – Trong bảo quản: thực phẩm không được bảo quản kĩ, để ở nơi nhiệt độ mà vi khuẩn dễ sinh sôi.

    1. An toàn thực phẩm khi mua sắm

    Biện pháp đảm bảo an toàn đối với những thực phẩm gia đình em thường mua?

    Hãy điền dấu (x) vào ô trống đầu câu trả lời đúng nhất.

    Lời giải:

    a) Thực phẩm tươi sống

    b) Thực phẩm đóng hộp

    Mua loại có nhãn mác đẹp

    Mua loại còn hạn sử dụng, nắp hộp bị phồng

    x

    Mua loại có nhãn mác ghi rõ cơ sở sản xuất, còn hạn sử dụng, nắp hộp không bị phồng

    2. An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản

    Cần bảo quản như thế nào đối với thực phẩm sau đây:

    Lời giải:

    a) Thực phẩm đã chế biến: bọc bao bì, để tủ lạnh bảo quản và dùng hết nhanh chóng.

    b) Thực phẩm đóng hộp: để nơi nhiệt độ thích hợp.

    c) Thực phẩm khô (gạo, bột, đậu hạt): để nơi khô ráo, thoáng mát.

    III – BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH NHIỄM TRÙNG, NHIỄM ĐỘC THỰC PHẨM

    1. Nguyên nhân ngộ độc thức ăn

    Thông qua những hiện tượng bị ngộ độc thức ăn thường xảy ra, em hãy nêu ví dụ thực tế minh hoạ cho những nguyên nhân chính gây nên ngộ độc thức ăn vào bảng sau đây:

    Lời giải:

    NGUYÊN NHÂN NGỘ ĐỘC THỨC ĂN

    VÍ DỤ MINH HOẠ

    Thức ăn nhiễm vi sinh vật và độc tố của vi sinh vật

    Thức ăn dơ bẩn bị nhiễm trùng, nấm mốc hoặc hoá chất độc hại

    Thức ăn bị biến chất

    Cơm bị thiu do đóng kín để lâu ngày.

    Bản thân thức ăn có sẵn chất độc

    Thịt lợn bị nhiễm khuẩn lở mồm long móng, gà bị cúm H5N1.

    Thức ăn bị ô nhiễm các chất độc hoá học, hoá chất bảo vật thực vật, chất phụ gia thực phẩm

    Rau xanh bị nhiễm thuốc trừ sâu quá mức.

    2. Các biện pháp phòng tránh ngộ độc thức ăn

    Em hãy nêu các biện pháp phòng tránh ngộ độc thức ăn

    Lời giải:

    – Lựa chọn thực phẩm không dùng các thực phẩm có chất độc: cá nóc, khoai tây mọc mầm, nấm lạ (sử dụng thịt cóc phải bỏ hết da, phủ tạng, gan và trứng).

    – Không dùng các thức ăn bị biến chất hoặc bị nhiễm các chất hoá học.

    – Không dùng đồ hộp quá hạn sử dụng, bị phồng.

    Trả lời câu hỏi

    Câu 1 (Trang 57 – vbt Công nghệ 6): Cần phải giữ vệ sinh thực phẩm vì:

    Lời giải:

    – Thực phẩm cung cấp các chất dinh dưỡng nuôi sống cơ thể, tạo cho con người có sức khoẻ để tăng trưởng và làm việc, nhưng nếu thực phẩm thiếu vệ sinh hoặc nhiễm trùng, nhiễm độc sẽ là nguồn gây bệnh có thể dẫn đến tử vong.

    Câu 4 (Trang 57 – vbt Công nghệ 6):

    Lời giải:

    a) Khi phát hiện một con ruồi trong bát canh, em sẽ đổ bát canh đó đi bởi bản thân loài ruồi chứa rất nhiều vi khuẩn có hại cho con người nếu ăn phải.

    b) Khi phát hiện một số con mọt trong túi bột, em sẽ bỏ phần bột chứa con mọt đó đi, phơi ra ánh nắng và sử dụng phần bột còn lại.

    Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 6 (VBT Công nghệ 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 16 Trang 53 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 59 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 31
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 39: Bài Tiết Nước Tiểu
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 32: Chuyển Hóa
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 16: Thân To Ra Do Đâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 48. Quần Thể Người
  • Phương Pháp Giải Các Bài Tập Di Truyền Quần Thể ( Cơ Bản )
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 145: Quần Thể Người
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 38: Rêu
  • Giải Bài Tập Trùng Roi Sgk Sinh Học 7
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 6

    Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 16: Thân to ra do đâu? là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách Vở bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 16

    1. Tầng phát sinh (trang 30 VBT Sinh học 6)

    1. Quan sát H.15.1a và H.16.1SGK, hãy cho biết:

    – Cấu tạo trong của thân trưởng thành có gì khác cấu tạo trong của thân non?

    Trả lời:

    Có thêm tầng sinh vỏ, tầng sinh trụ

    + Tầng sinh vỏ nằm giữa vỏ và thịt vỏ

    + Tầng sinh trụ nằm giữa mạch rây và mạch gỗ

    Xác định vị trí tầng sinh vỏ tầng sinh trụ ?

    – Vỏ cây to ra nhờ bộ phận nào ?

    Trả lời:

    Sự phân chia tế bào của mô phân sinh của tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

    – Trụ giữa to ra nhờ bộ phận nào?

    Trả lời:

    Sự phân chia tế bào ở mô phân sinh của tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

    – Thân cây to ra do đâu ?

    Trả lời:

    Sự phân chia tế bào mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

    2. Vòng gỗ hằng năm (trang 31 VBT Sinh học 6)

    1. Quan sát vật mẫu, H.16.2, H.16.3 SGK thử đếm vòng gỗ hằng năm.

    Trả lời:

    – Hình H.16.2 cây có 19 vòng gỗ

    – Hình H.16.4 Cây có 37 vòng gỗ

    3. Dác và ròng (trang 31 VBT Sinh học 6)

    Hãy so sánh cấu tạo và chức năng của rác và ròng

    Trả lời:

    – Dác: + Lớp gỗ màu sáng, phía ngoài gồm tế bào mạch gỗ và tế bào sống

    – Ròng: + Lớp gỗ màu thẫm, rắn chắc hơn, nằm trong gồm tế bào chết, vách dày

    Ghi nhớ (trang 31 VBT Sinh học lớp 6)

    Thân gỗ to ra do sự phân chia các tế bào của mô phân sinh ở tầng sinh vỏvà tầng sinh trụ

    – Hàng năm cây sinh ra vòng gỗ, đếm số vòng gỗ có thể xác định được tuổi của cây

    – Cây gỗ lâu năm có dác và ròng

    Câu hỏi (trang 31 VBT Sinh học 6)

    1. (trang 31 VBT Sinh học 6): Cây gỗ to ra do đâu?

    Trả lời:

    Sự phân chia của mô phân sinh ở tầng sinh trụ và tầng sinh vỏ

    3. (trang 31 VBT Sinh học 6): Em hãy tìm sự khác nhau cơ bản giữa dác và ròng?

    Trả lời:

    – Dác: chức năng: vận chuyển nước và muối.

    – Ròng: có chức năng nâng đỡ.

    4. (trang 31 VBT Sinh học 6): Người ta thường chọn phần nào của gỗ để làm nhà, làm trụ cầu, tà vẹt. Tại sao?

    Trả lời:

    Lấy ròng vì lớp gỗ này chắc hơn có khả năng chịu được lực lớn hơn

    Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 16: Thân to ra do đâu bao gồm phần Lý thuyết, Ghi nhớ và các dạng câu hỏi và bài tập tự luyện cho các em học sinh tham khảo luyện tập các dạng bài tập Chương 3: Thân Sinh học lớp 6.

    Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 chi tiết mới nhất trên chúng tôi để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 19: Đặc Điểm Ngoài Của Lá
  • Bài 4. Có Phải Tất Cả Thực Vật Đều Có Hoa
  • Bài Tập 8,9,10 ,11,12 ,13,14 Trang 59,60 Sgk Toán Lớp 7 Tập 2: Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình Chiếu
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài: Ôn Tập Chương Iii
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 3: Quan Hệ Giữa Ba Cạnh Của Một Tam Giác. Bất Đẳng Thức Tam Giác
  • Giải Bài Tập Bài 16 Trang 43 Sgk Gdcd Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 10 Môn Giáo Dục Công Dân (P2)
  • Lời Giải Tham Khảo Môn Giáo Dục Công Dân Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Gợi Ý Đáp Án Môn Giáo Dục Công Dân: Thí Sinh Tự Tin “gặt” Điểm Cao
  • Giải Câu 4 Trang 27 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Hóa Lớp 9 Bài 25: Tính Chất Của Phi Kim
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    LG a a) Em hãy nêu một số ví dụ về việc vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của công dân mà em biết. Lời giải chi tiết:

    – Đánh người;

    – Dùng những lời lẽ thô tục xúc phạm người khác;

    – Đùa dai, trêu chọc bạn;

    – Hàng xóm xô xát chửi bới nhau;

    – Đua xe, lạng lách gây thương tích cho người khác;

    Bạo lực trong gia đình: chồng đánh đập vợ, bố mẹ đánh đập con cái..

    LG b b) Tuấn và Hải ở cạnh nhà nhau. Do nghi ngờ Hải nói xấu mình, Tuấn đã chửi Hải và còn rủ anh trai đánh Hải. Theo em, Tuấn có vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể… không ? Trong trường hợp đó, Hải có thể có những cách ứng xử nào ? Cách nào là tốt nhất ? Lời giải chi tiết:

    – Tuấn đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể…: đã chửi và rủ người đánh Hải. Tuấn đã lôi kéo người khác cùng phạm tội. Như vậy, Tuấn đã xâm phạm danh dự, thân thể và sức khoẻ của Hải.

    – Anh trai Tuấn sai: vì không những không can ngăn em mình mà lại tiếp tay cho Tuấn đánh Hải, đã sai càng sai hơn.

    – Hải có thể có cách ứng xử:

    + Hải giải thích cho Tuấn hiểu mình không nói xấu bạn.

    + Hải phải bảo vệ mình.

    + Hải thông báo cho bô’ mẹ mình, bố mẹ Tuấn, thầy cô giáo, hoặc chính quyền địa phương để tìm sự giúp đỡ.

    Cách tốt nhất là Hải phải tự bảo vệ mình và thông báo, tìm sự giúp đỡ của những người có trách nhiệm: bố mẹ Hải, bố mẹ Tuấn, thầy cô giáo cùng địa phương nơi hai người cư trú.

    LG c c) Hà là học sinh lớp 6. Hằng ngày, Hà phải đi bộ từ nhà đến trường. Con đường này thường vắng vẻ và thỉnh thoảng em gặp một nhóm con trai lớn hơn em. Nhóm này thường trêu chọc, giật tóc và đụng chạm vào người Hà. Hãy đánh dấu X vào ô trống tương ứng thế’ hiện cách ứng xử đúng: Lời giải chi tiết: LG d d) Hãy đánh dấu × vào ô trống phù hợp với ý kiến của em về những điều sau đây: Lời giải chi tiết:

    – Khi bị người khác xâm hại thân thể thì tốt nhất là im lặng, không để mọi người biết.

    LG đ đ) Em hãy dự kiến cách ứng xử của mình trong những trường hợp bị xâm hại thân thể, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm. Lời giải chi tiết:

    Tùy vào trường hợp bị xâm hại nặng hay nhẹ để em có cách ứng xử riêng.

    + Nếu chỉ mới là những hành vi đùa cợt thì em sẽ phân tích và nói cho họ hiểu đó là những hành vi vi phạm. Do đó, không nên làm như vậy với người khác, nếu họ đồng ý thì em sẽ bỏ qua.

    + Nếu họ vẫn cố tình xâm hại đến mình thì em sẽ nhờ sự can thiệp của thầy cô (gia đình) hoặc cơ quan địa phương gần nhất để được giải quyết.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Kì 1 Lớp 8 Môn Gdcd
  • Lý Thuyết Gdcd Lớp 8 Bài 13: Phòng Chống Tệ Nạn Xã Hội
  • Tài Liệu Family And Friends Grade 4 Special Edition Student Book
  • Giải Câu 4 (Trang 22 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2)
  • Communication Trang 11 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 9: Lịch Sự, Tế Nhị

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9
  • Bài 15. Vi Phạm Pháp Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý Của Công Dân
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 9: Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 1: Chí Công Vô Tư
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 9 Bài 1
  • VBT GDCD 6 Bài 9: Lịch sự, tế nhị

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1:

    Trả lời:

    Người lịch sự, tế nhị là người có những biểu hiện: Đi nhẹ nói khẽ, biết lắng nghe và thấu hiểu, biết cảm ơn và xin lỗi, biết thưa gửi lịch sự, biết nhường nhin, nói năng hòa nhã với mọi người,…

    Câu 2:

    Trả lời:

    Một số biểu hiện thiếu tế nhị, thiếu lịch sự:

    – Ăn nói cục cằn, thô tục

    – Cử chỉ sỗ sàng

    – Cười nói to chốn đông người

    – Quát mắng người khác

    – Chỉ trò, cười cợt đằng sau lưng người khác

    – Mỉa mai kh người khác mắc sai phạm

    Câu 3:

    Trả lời:

    – Lịch sự: Là những cử chỉ, hành vi dùng trong giao tiếp, ứng xử phù hợp với quy định của xã hội, thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc

    – Tế nhị: Là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ, ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử thể hiện một con người có văn hóa.

    Câu 4:

    Trả lời:

    Câu 5:

    Trả lời:

    – Biểu hiện của Lan: Thể hiện là người lịch sự, biết xin lỗi, nhận lỗi khi mình làm sai

    – Biểu biện của Linh: Thể hiện là người chưa tế nhị, bao dung, lỗi của Lan chưa phải là quá đáng không thể tha thứ nhưng Linh đã không những không bỏ qua còn trách móc bạn rất lâu.

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1:

    Trả lời:

    Chúng ta cần phải lịch sự tế nhị trong cuộc sống bởi vì: nó là công cụ đánh giá trình độ văn hóa, đạo đức của mỗi người, là cơ sở để mối quan hệ giữa người với người trong xã hội trở nên tốt đẹp hơn.

    Câu 2:

    Trả lời:

    Em không đồng ý với ý kiến đó bởi vì:

    Không phải ai khi sinh ra cũng đã biết lịch sự tế nhị. Những tính cách đó được hình thành là nhờ sự học hỏi, rèn luyện và ý thức của mỗi người, cho nên chúng ta phải biết rèn rũa tính cách đó từng ngày.

    Câu 3:

    Trả lời:

    a. Biểu hiện của Hoàng thể hiện sự thiếu lịch sự, tế nhị, gây khó chịu phản cảm cho người khác

    b. Là Tiến, em sẽ nhẹ nhàng, khéo léo khuyên nhủ bạn, chỉ ra cho bạn điểm chưa tốt của mình từ đó giúp bạn thay đổi tốt hơn.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 6 (VBT GDCD 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Gợi Ý Bài 4 Trang 14 Sgk Gdcd 9
  • Giải Gdcd 9 Bài 3 Ngắn Nhất: Chí Công Vô Tư
  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 43 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Bài 12. Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Hôn Nhân
  • Bài 1 Trang 5 Sgk Gdcd 9
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100