Giải Vbt Gdcd 8 Bài 2: Liêm Khiết

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 2: Tự Chủ
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • VBT GDCD 8 Bài 2: Liêm khiết

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 10 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Liêm khiết

    Trái với liêm khiết

    – Cố gắng vươn lên để đạt hiệu quả cao trong học tập

    – Quay cóp bài để đạt điểm cao

    – Chịu khó làm ăn để thoát nghèo

    – Các bộ lợi dụng chức quyền để nhận hối lộ

    – Nhặt được của rơi trả người đã mất

    – Buôn lậu, trốn thuế

    – Làm giàu bằng tài năng, sức lực của mình

    – Sử dụng tài sản chung vào mục đích cá nhân

    – Làm việc theo đúng trách nhiệm của bản thân

    – Quan hệ với cấp trên để được thăng quan tiến chức

    Câu 2 (trang 10 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    – Đối với cá nhân: Giúp cho mỗi người sống thanh thản, ý nghĩa hơn, sẽ nhận được sự giúp đỡ, yêu quý, tin yêu từ mọi người

    – Đối với xã hội: Làm cho xã hội trong sạch tốt đẹp hơn, góp phần tạo nên sự công bằng, bình đẳng trong xã hội.

    Câu 3 (trang 10 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Để trở thành người có tính liêm khiết, theo em, học sinh phải:

    – Rèn luyện ý thức, phẩm chất đạo đức cá nhân

    – Biết chống lạo cái xấu, cái ác bảo vệ lẽ phải

    – Trung thực, tôn trọng những điều đúng với chân lí, đạo đức

    – Phê phán, lên án những hành vi sống không trong sạch

    Câu 4 (trang 11 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Một vài tấm gương liêm khiết:

    Mạc Đĩnh Chi là một người liêm khiết với quan niệm sống cải không do tay mình làm ra thì không được tơ hào đến

    Anh Diệu – một nhân viên bán hàng ở siêu thị tình cờ nhìn thấy chiếc ví rơi của khách hàng, bên trong có giấy tờ tùy thân và tiền mặt, anh đã tìm cách trả lại số tiền đó cho người đã mất.

    Câu 5 (trang 11 VBT GDCD 8): Những câu ca dao tục ngữ nào sau đây thể hiện sự liêm khiết?

    A. Đói cho sạch, rách cho thơm

    Chớ có bờm xờm để lại tiếng xấu

    B. Khó mà biết lẽ biết lời

    Biết ăn biết ở người người giàu sang

    C. Làm người biết nghĩ biết suy

    Ngồi trên lưng ngựa biết đi đường dài

    D. Của thấy không xin

    Của công giữ gìn

    Của rơi không nhặt

    E. Cười người chớ vội cười lâu

    Cười người hôm trước hôm sau người cười

    F. Của mình thì giữ bo bo

    Của người thì đớp cho no rồi về

    G. Áo rách cốt cách người thương

    H. Làm người phải đắn phải đo

    Phải cân nặng nhẹ, phải dò nông sâu.

    Trả lời:

    Chọn đáp án: A, B, D, G

    Câu 6 (trang 11 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    a. Chú cảnh sát giao thông không nhận tiền của người vi phạm pháp luật giao thông. Đây là hành vi thể hiện sự liêm khiết, không dung túng cho điều sai, không lợi dụng chức vụ để nhận tiền.

    b. Hùng hay tặng quà cho lớp trưởng để mong bạn không ghi sổ mỗi khi đi học muộn. Hành vi thể hiện sự không liêm khiết

    c. Mai nhận được tiền của Nam bị rơi và đã đem trả lại. Đây là hành vi thể hiện sự liêm khiết.

    Câu 7 (trang 12 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Em sẽ chạy ra báo cho người khách để quên biết. Tại vì để khách hàng có thể nhanh chóng nhận lại được tài sản của mình và để tự tay mình có thể trả lại cho khách hàng.

    Câu 8 (trang 12 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Câu 9 (trang 12 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    a. Việc làm của anh Huy khiến người khác vô cùng khâm phục và cảm động. Đó không chỉ là hành động cho thấy sự liêm khiết mà nó còn thể hiện tấm lòng của một con người có nhân cách, có đạo đức. Dù nghèo nhưng không làm phôi phai đi phẩm chất làm người của anh. Đó là hành động rất đáng được biểu dương, trân trọng

    b. Nếu nhặt được tiền mà không biết ai làm rơi thì em cũng không được lấy số tiền đó vì đó không phải là tiền của mình, không phải số tiền mình làm ra nên không được phép sở hữu. Em sẽ mang số tiền đó đến đồn công an trình báo để số tiền đó sớm tìm được chủ nhân thực sự.

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 14 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Em không đồng tình với quan điểm của bạn bởi vì, biểu hiện của liêm khiết không chỉ là việc không tham ô, lãng phí, không nhận hối lộ. Liêm khiết đối với học sinh là việc tự phấn đấu nỗ lực trong học tập, vươn lên bằng chính khả năng của mình, trung thực trong học tập,…Chính vì thế học sinh càng cần phải rèn luyện sự liêm khiết.

    Câu 2 (trang 14 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Những hậu quả nghiêm trọng do hành vi không liêm khiết gây ra: Quan chức nhận hối lộ, tham ô, tham nhũng gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, bộ mặt của cá nhân, tổ chức, làm hao hụt ngân sách nhà nước.

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu a (trang 16 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Những chi tiết chứng tỏ chị Bùi Phương Liên là người liêm khiết:

    – Mọi khoản thu chi trong kho bạc đều được thực hiện nghiêm túc, khoa học, đảm bảo đúng nguyên tắc.

    – Nhiều lần trả lại tiền nộp thừa với đồ vật của khách hàng bỏ quên.

    Câu b (trang 16 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Bài học rút ra: Sống liêm khiết, trung thực, có trách nhiệm sẽ được mọi người yêu quý, nể trọng.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 8 (VBT GDCD 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 19: Quyền Tự Do Ngôn Luận
  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 2: Vật Liệu Điện Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện Trong Nhà
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 3: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 1: Vai Trò, Nhiện Vụ Của Trồng Trọt
  • Giải Gdcd 8: Bài 2 Trang 36 Sgk Gdcd 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 29: Anken
  • Giải Bài Tập 2: Trang 9 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 3 Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 25: Ankan
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 22, 23 Sgk Hóa 11: Luyện Tập Chương 1
  • Bài 13: Phòng chống tệ nạn xã hội

    Theo, em, những nguyên nhân nào dẫn con người sa vào tệ nạn xã hội ? Em có những biện pháp gì để giữ mình không bị sa vào tệ nạn xã hội và góp phần phòng chống tệ nạn xã hội ?

    – Nguyên nhân:

    + Lười nhác, ham chơi, đua đòi.

    + Cha mẹ nuông chiều.

    + Hoàn cảnh gia đình éo le, cha mẹ buông lỏng việc quản lý con.

    + Do bạn bè xấu rủ rê lôi kéo.

    + Do bị dụ dỗ, bị ép buộc, khống chế.

    + Do thiếu hiểu biết.

    + Do nền kinh tế kém phát triển.

    + Do chính sách mở cửa trong nền kinh tế thị trường.

    + Ảnh hưởng xâu của văn hoá đồi trụy

    + Kỉ cương pháp luật chưa nghiêm dẫn đến tiêu cực trong xã hội.

    – Biện pháp của em để giữ mình.

    + Sống lành mạnh;

    + Phấn đấu học tập rèn luyện tốt;

    + Hiểu biết pháp luật;

    + Có ý chí nghị lực, làm chủ bản thân;

    – Để góp phần phòng chông tệ nạn xã hội:

    + Tham gia các hoạt động về phòng chống tệ nạn xã hội: như tuyên truyền, vẽ tranh cổ động, áp phích…

    + Tham gia học tập dưới hình thức ngoại khoá đố vui để học về phòng chống các tệ nạn xã hội do trường tổ chức;

    + Không tàng trữ hoặc che dấu những người tàng trữ ma tuý;

    + Có thái độ kiên quyết trước những hành vi phạm tội của bạn

    + Giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện tội phạm.

    Tham khảo toàn bộ: Giải GDCD 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Gợi Ý Bài 1 Trang 4 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 18: Bộ Máy Nhà Nước Cấp Cơ Sở (Xã, Phường, Thị Trấn)
  • Bài 17. Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 33 Sgk Gdcd 9
  • Giải Bài Tập Bài 9 Trang 33 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 8: Khoan Dung

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 7 Bài 8: Khoan Dung
  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 65 Gk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập Bài 3 Trang 11 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 10
  • Giải Bài Tập Gdcd 9, Bài 6: Hợp Tác Cùng Phát Triển.
  • VBT GDCD 7 Bài 8: Khoan dung

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 45 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Người khoan dung là người luôn rộng lòng tha thứ cho những người biết sai và sửa sai, tôn trọng sở thích, thói quen, lời nói của người khác và thông cảm với những khó khăn, những hoàn cảnh của người khác

    Câu 2 (trang 46 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Một số ví dụ về lòng khoan dung: Nhường nhịn em nhỏ, không chấp nhặt , không đối xử thô bạo, biết thông cảm nhường nhịn, tha thứ cho những người biết xin lỗi và sửa sai, công bằng, vô tư khi nhận xét người khác,…

    Câu 3 (trang 46 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Khoan dung

    Trái với khoan dung

    Lắng nghe, cảm thông, chia sẻ với người khác, mong muốn người có khuyết điểm sửa chữa, bỏ qua những khuyết điểm nhỏ cho bạn, tha thứ cho những người có thành ý sửa lỗi, kiềm chế bản thân không thô bạo, chấp nhặt,…

    Trách mắng người khác, trả đũa người khác, không biết lắng nghe, không bỏ qua lỗi cho bạn khi bạn không cố ý, chê bai người khác, bới móc khuyết điểm của người khác,…

    Câu 4 (trang 46 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Đối với mỗi người: Lòng khoan dung khiến cho ta được mọi người yêu quý, kính trọng nhiều hơn, cuộc sống của ta sẽ trở nên nhanh thản, nhẹ nhàng và thoải mái hơn

    – Đối với xã hội: Mỗi quan hệ giữa người với người thêm khăng khít, gắn bó, xã hội ngày càng phát triển vững mạnh hơn

    Câu 5 (trang 46 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Trong cuộc sống, học sinh trung học cơ sở cần thể hiện lòng khoan dung với mọi người như sau: Biết yêu quý, chia sẻ giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh, sống tình cảm, biết quan tâm tới mọi người, không bới móc khuyết điểm của người khác, không giận dỗi, trả thù, không cố ý chê bai bạn, sẵn sàng tha thứ cho những người có ý nhận lỗi và sửa sai,..

    Câu 6 (trang 47 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Khi bạn trong lớp em có mắc khuyết điểm, em sẽ nhẹ nhàng nhắc nhở và khuyên bạn nên xin lỗi cả lớp và sửa sai, nếu như bạn có thành ý sửa lỗi thì em sẽ vui mừng và bỏ qua lỗi của bạn, còn nếu bạn không chịu sửa đổi vẫn cố chấp em sẽ nhờ cô giáo giải quyết.

    Câu 7 (trang 47 VBT GDCD 7):

    A. Cây ngay không sợ chết đứng

    B. Đánh kẻ chạy đi không ai đánh kẻ chạy lại

    C. Một miếng khi đói bằng một gói khi no

    D. Chị ngã em nâng

    Trả lời:

    Chọn đáp án B

    Câu 9 (trang 47 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Biểu hiện của Yến thể hiện sự thiếu khoan dung, không tha thứ cho những lỗi lầm của bạn, mà rõ ràng Ngân không cố ý gây ra lỗi, và Ngân cũng đã chân thành xin lỗi Yến.

    b. Nếu Yến tiếp tục giận mình, em sẽ tiếp tục xin lỗi và mua trả bạn một cuốn sánh mới.

    A. Chín bỏ làm mười

    B. Một điều nhịn, chín điều lành

    C. Đánh kẻ chạy đi không ai đánh kẻ chạy lại

    D. Bán anh em xa mua láng giềng gần

    Trả lời:

    Chọn đáp án: D

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 48 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Em không đồng ý với ý kiến này. Trong cuộc sống không ai là hoàn hảo, ai ai cũng sẽ từng mắc sai lầm và cần có cơ hội đượi sửa chữa, cũng không phải cuộc sống của ai cũng luôn bằng phẳng, suôn sẻ mà sẽ có những lúc gặp khó khăn, trở ngại cần được quan tâm, sẻ chia giúp đỡ, vì thế ở tuổi nào cũng cần phải có trong mình lòng khoan dung.

    Câu 2 (trang 48 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Thanh là người đã vi phạm lỗi, vi phạm kỉ luật của lớp học và cách ứng xử với giáo viên, ban đầu không biết hối lỗi nhưng về sau đã nhận ra sao lầm, biết xin lỗi và sửa lỗi.

    b. Cách ứng xử của cô Huyền chứng tỏ cô là một người khoan dung. Chính sự khoan dung của cô đã giúp học trò trưởng thành và tiến bộ hơn, và chắc chắc cô sẽ được học trò yêu quý, kính trọng.

    Câu 3 (trang 49 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Trong lớp em, Lê Ngân là một học sinh giỏi toàn diện, hơn thể bạn còn rất xinh gái và tốt bụng cho nên được nhiều thầy cô quý mến. Một nhóm bạn trong lớp tỏ ra ganh ghét, đố kị và luôn tìm cơ hội để nói xấu Lê Ngân. Hôm đó, cả lớp xuống sân trường học thể dục, riêng Ngân bị đau bụng nên xin phép thầy giáo ở trên lớp. Sau tiết học đó, Nam – một bạn trong lớp phát hiện bị mất tiền. Nhóm bạn kia đổ cho Ngân là người lấy vì chỉ có một mình Ngân ở trên lớp khi đó. Các bạn kia đi mách cô giáo, cố tình nói to, làm to sự việc, Ngân khi đó vừa khóc vừa giải thích vì cảm thấy vô cùng oan ức, Một lúc sau, Nam phát hiện số tiền đó được kẹp trong một cuốn sách mà bạn quên mất, Ngân được minh oan. Nhóm bạn kia cảm thấy vô cùng rất xấu hổ, sau đó cả nhóm đã đến và xin lỗi Ngân. Khi đó, Ngân đã nở một nụ cười thật tươi, sẵn sàng tha lỗi cho các bạn,

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu a (trang 51 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Biểu hiện về lòng khoan dung cuả Bác:

    – Với các cháu học sinh hư, Bác không trách phạt, mắng mỏ mà nhận lỗi về người lớn, những người dạy dỗ chúng, chú ý đến việc các cháu thiếu tình cảm gia đình, phải tìm cách bù đắp.

    – Coi trọng trẻ em là một thực thể nhân cách đáng tôn trọng chứ không phải chỉ để yêu mến.

    – Nhìn nhận khuyết điểm, nhược điểm của con người một cách bình tĩnh, uốn nắn những sai lầm, khuyết điểm một cách chân tình và kịp thời.

    Câu b (trang 51 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Bác Hồ có lòng nhân ái, khoan dung với con người bởi vì xuất phát từ nhân cách đạo đức cao đẹp của Bác, Bác rất biết hiểu và thông cảm cho người khác, luôn đặt mình vào vị trí của họ

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 8 Trang 25 Sgk Gdcd 7
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 7: Yêu Thiên Nhiên, Sống Hòa Hợp Với Thiên Nhiên
  • Giải Bài Tập Gdcd 8 Bài 3. Tôn Trọng Người Khác
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 12 Bài 8: Pháp Luật Với Sự Phát Triển Của Công Dân
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân Lớp 11
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 2: Tự Chủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Bài 5. Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới
  • Bài 14. Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 1: Sống Giản Dị
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 17: Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • VBT GDCD 9 Bài 2: Tự chủ

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 10 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    – Tự chủ là làm chủ bản thân.

    – Người biết tự chủ là làm chủ được những suy nghĩ,tình cảm và hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh,tình huống, luôn có thái độ bình tĩnh tự tin và biết tự điều chỉnh hành vi của mình.

    Câu 2 (trang 10 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    Con người cần phải biết tự chủ bởi vì: Tự chủ là một đức tính quý giá.Nhờ có tính tự chủ mà con người biết sống 1 cách đúng đắn và biết cư xử có đạo đức, có văn hoá. Tính tự chủ giúp chúng ta đứng vững trước những tình huống khó khăn và những thử thách, cám dỗ.

    Ví dụ những người không biết tự chủ: Những người ham mê cơ bạc không biết làm chủ bản thân dẫn đến nợ nần khuynh gia bại sản, hai người tranh luận với nhau không biết lắng nghe nhau dẫn đến gây gổ đánh nhau.

    Câu 3 (trang 11 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    Em tự đánh giá bản thân là người biết tự chủ.

    Biểu hiện: Biết tự lên kế hoạch cho bản thân, giải quyết tốt những vấn đề phát sinh từ các tình huống cuộc sống, làm chủ bản thân không đua đòi, xa ngã vào các tệ nạn xã hội, biết phân chia thời gian sinh hoạt hợp lí

    Câu 4 (trang 11 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    Mỗi người cần rèn luyện cho mình tính tự chủ bằng cách: Suy nghĩ kỹ trước khi nói và hành động xem xét lời nói hành động của mình đúng hay sai,biết rút kinh nghiệm và sửa chữa.

    Câu 5 (trang 11 VBT GDCD 9):

    A. Nổi giận khi cấp dưới làm trái ý mình

    B. Lắng nghe ý kiến của mọi người trước khi thể hiện sự đồng tình hay

    C. Điều chỉnh cách ứng xử của mình với từng đối tượng giao tiếp

    E. Suy nghĩ trước khi đưa ra quyết định

    – Hành vi thể hiện sự tự chủ: C, E bởi vì nó thể hiện bản thân là người có suy nghĩ, hiểu biết, làm chủ được hành vi của mình.

    – Hành vi thể hiện sự không tự chủ: A, B, D bởi những hành vi này thể hiện sự thiếu chính kiến cá nhân, không làm chủ được bản thân, bản thủ cứng nhắc

    Câu 6 (trang 12 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    a. Hành vi của Kiên thể hiện sự thiếu tự chủ, không biết sắp xếp công việc, không biết làm chủ cảm xúc bản thân

    b. Nếu là Kiên trong tình huống ấy, em sẽ gọi điện từ chối đi đá bóng cùng các bạn, sau đó đi đón em và chơi cùng em

    Câu 7 (trang 12 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    a. Suy nghĩ của Lâm thể hiện Lâm không biết làm chủ cảm xúc của mình, hành vi vò bài kiểm tra và vứt xuống đất thể hiện sự thiếu tôn trọng đối với kiến thức và giáo viên, hành vi thiếu kiềm chế

    b. Nếu em là Lâm trong tình huống ấy, em sẽ chọn cách xử lí: Lên gặp cô giáo và nhờ cô chỉ ra nguyên nhân vì sao mình bị điểm kém

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 13 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    a. Hiện tượng đó là một hiện tượng xấu, hiện tượng tiêu cực cần phải nhanh chóng ngăn chặn. Hành vi a dua, đua đòi theo bạn xấu của một số bạn học sinh thể hiện sự thiếu tự chủ của các bạn

    b. Sự a dua, đua đòi ấy có thể dẫn đến những hậu quả: Sa sút việc hành, ý thức rèn luyện đạo đức, phẩm chất đi xuống, dễ xa ngã và đi vào con đường của tệ nạn xã hội

    c. Để tránh sự lôi kéo của bạn bè xấu học sinh cần phải có thái độ tránh xa những kẻ xấu, có chính kiến của bản thân, không đùa đòi dẫn đến bị sa ngã, rủ rê

    Câu 2 (trang 14 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    Người biết tự chủ là người biết cư xử có văn hóa, ý kiến này hoàn toàn đúng đắn. Tại vì: những người biết tự chủ học sẽ biết suy nghĩ trước khi hành động, họ sẽ biết hành động một cách có tính toán, nghĩ trước nghĩ sau cho nên trong cách ứng xử của mình, học sẽ biết cách làm hợp tình hợp lí nhất.

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu chuyện trên cho thấy, K là người không biết tự chủ, không biết làm chủ hành vi của mình, Vì sở thích nên đã mắc phải tệ nạn xã hội đó là trộm cắp và cuối cùng trầm trọng hơn đó là mắc bệnh tâm thần. Hậu quả của việc thiếu tự chủ đối với mỗi người là vô cùng nguy hiểm, thậm chí hủy hoại cả cuộc đời của mỗi người.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 9 (VBT GDCD 9) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 19: Quyền Tự Do Ngôn Luận
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 2: Trung Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Ai Học 2K7 Giúp Mk Giải Vbt Gdcd Lớp 7 Bài 13 Và 14 Đi Mk Xin Cảm Ơn Các Bạn Nhiều Mk Ko Chụp Đc Mk Sẽ Vote 5 Sao Câu Hỏi 555258
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 16: Quyền Sở Hữu Tài Sản Và Nghĩa Vụ Tôn Trọng Tài Sản Của Người Khác
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 1: Tự Chăm Sóc, Rèn Luyện Thân Thể
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ Em
  • Giải Vở Bài Tập Gdcd Lớp 8 Bài 6: Xây Dựng Tình Bạn Trong Sáng, Lành Mạnh
  • VBT GDCD 7 Bài 2: Trung thực

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 12 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Trung thực là tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lí, tôn trọng lẽ phải

    Mỗi chúng ta cần phải sống chân thực bởi vì: Đây là đức tính quý báu giúp nâng cao phẩm giá con người, sống trung thực sẽ được mọi người yêu quý, tin tưởng, kính trọng, xã hội sẽ trở nên văn minh, tiến bộ, lành mạnh hơn

    Câu 2 (trang 13 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Một số biểu hiện của trung thực:

    – Trong học tập: Không gian lận trong thi cử, nhận khuyết điểm khi mắc lỗi, không bao che cho người khác, chủ động tự giác giải quyết các nhiệm vụ học tập không dựa dẫm, ỷ lại

    – Trong công việc: Chủ động hoành thành công việc, không nói dối cấp trên, bao che cho cấp dưới, thẳng thắn chỉ ra những khuyết điểm của đồng nghiệp để cùng tiến bộ

    – Trong quan hệ với thầy cô giáo: Không nói dối thầy cô, không nói sai về thầy cô,..

    – Trong quan hệ với bạn bè: không nói xấu, nói sai về bạn bè, không ăn cắp đồ dùng hộc tập của bạn bè, thẳng thắn chỉ ra khuyết điểm cho bạn, không nói dối các bạn

    – Trong sinh hoạt tập thể: Dám nhận khuyết điểm trước tập thể khi mặc lỗi, công bằng trong khi giải quyết mọi việc, không bao che, thiên vị,

    – Trong gia đình: Không nói dối cha mẹ, dám nhận những khuyết điểm với gia đình nấu mắc lỗi,..

    – Ngoài xã hội: Nhặt được của rơi trả người đánh mất, không bợ đỡ, xu nịnh người khác, dũng cảm chống lại những cái xấu xa

    Câu 3 (trang 14 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Bản thân em đã sống rất trung thực

    – Biểu hiện: Không gian lận trong thi cử, không chép bài của bạn, tự giác giải quyết các nhiệm vụ học tập, không nói xấu, nói những điều không đúng về người khác, dám chỉ ra những khuyết điểm của người khác, không bao che, dám nhận đứng ra nhận lỗi khi mắc lỗi,…

    Câu 4 (trang 14 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Những việc làm, biểu hiện thể hiện lối sống trung thực trong cuộc sống: Dám nhận lỗi của mình, không bao che che cho cái xấu, cái ác, bảo vệ lẽ phải không ngại khó khăn, nguy hiểm, nhặt được của rơi trả người đánh mất, dũng cảm nhận lỗi của mình, không nói xấu người khác

    Câu 5 (trang 14 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Những biểu hiện trung thực trong lớp: Thẳng thắn thừa nhận khuyết điểm, dám chỉ ra các mặt hạn chế của bạn, không gian lận trong thi cử, không nói dối thầy cô, bạn bè

    – Những biểu hiện thiếu trung thực trong lớp: Quay cóp bài của bạn, sử dụng phao trong các kì thi, các kì kiểm tra, nói dối thầy cô để nghỉ học, giả mạo chữ kí phụ huynh trong đơn xin nghỉ học, nói xấu bạn bè trong lớp.

    – Để khắc phục tình trong thiếu trung thực, tập thể lớp đã lập ra bảng nội quy với những hình phạt thích đáng cho các hành vi thiếu trung thực, khuyên can những bạn có biểu hiện thiếu thực cần sửa đổi

    A. Cho bạn chép bài của mình trong khi thi

    B. Nói thật với bạn bè

    C. Phê bình, góp ý khi bạn có khuyết điểm

    D. Im lặng khi thấy bạn có khuyết điểm

    E. Nhờ bạn làm hộ bài tập về nhà

    G. Không làm được bài nhưng không nhìn bài bạn trong khi thi

    Trả lời:

    Chọn đáp án: B, C, G

    Câu 7 (trang 15 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Em không đồng ý với cách xử sự củ bạn Minh, vì đó là hành vi thiếu trung thực, nói dối mẹ

    b. Nếu có bạn như Minh, em sẽ khuyên bạn không nên làm như vậy, em sẽ chỉ rõ ra cho bạn việc làm của Minh là hành vi thiếu trung thực, nếu bị mẹ phát hiện, Minh sẽ hoàn toàn bị đánh mất niềm tin và chắc chắc sẽ bị mẹ xử lí nghiêm. Đặc biệt, nói dối một lần rồi nhiều lần sẽ trở thành thói quen, Minh sẽ làm mất đi nhân cách của mình

    Câu 8 (trang 15 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Câu 9 (trang 16 VBT GDCD 7): Câu nào sau đây nói về tính không trung thực?

    A. Ném đá giấu tay

    B. Dũng cảm, hi sinh quên mình

    C. Ăn ngay nói thẳng

    D. Thật thà là cha quỷ quái

    E. Tay bắt mặt mừng

    G. Hả dạ hả lòng

    H. Đường đi chóng tối, nói dối chóng cùng

    Trả lời:

    Chọn đáp án: A, D, E, G

    Câu 10 (trang 16 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Cây ngay không sợ chết đứng

    – Thẳng như ruột ngựa

    – Thuốc đắng giã tật/Sự thật mất lòng

    – Mất lòng trước được lòng sau

    – Người gian thì sợ người ngay

    Người ngay chẳng sợ đường cày cong queo

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 16 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Học sinh chúng ta cần phải rèn luyện tính trung thực bởi vì: Đây là một đức tính qúy báu của con người, sống trung thực sẽ được mọi người yêu thương, kính trọng, nâng cao phẩm giá của bản thân, làm lành mạnh các quan hệ xã hội. Đặc biệt với lứa tuổi học sinh, đang trong quá trình học tập, rèn luyện để hoàn thiện nhân cách, cho nên việc có trong mình đức tính trung thực là vô cùng cần thiết.

    Câu 2 (trang 17 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Việc bác sĩ giấu ông Truyền về tình trạng bệnh của ông không phải là biểu hiện của thiếu trung thực. Bởi vì việc bác sĩ nói dối không làm ảnh hưởng đến người khác thậm chí còn có ích cho người bệnh.

    b. Việc làm của bác sĩ là có lợi bởi lẽ: Nó sẽ giúp ông Truyền có niềm tin, lạc quan hơn vào sự sống của mình.

    Câu 3 (trang 17 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Linh Trang là bạn thân nhất trong lớp của em, bạn không những học rất giỏi mà còn vô cùng giản dị, trung thực. Hôm trước trên đường đi học về, Linh Trang có nhặt được một chiếc ví do ai đó đã đánh rơi. Mở ví ra, bạn thấy trong đó giấy tờ tùy thân và một số tiền khá lớn. Linh Trang đã rủ em tới đồn công an với mong muốn trả lại chiếc ví về cho đúng chủ của nó. Trang đã được các chú công an khen ngợi và đem câu chuyện đó báo với nhà trường, Linh Trang đã được thầy cô và bạn bè biểu dương, khen ngợi trước cờ, đó chính là niềm vui, niềm vinh hạnh và phần thưởng xứng đáng cho người trung thực, tốt bụng.

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu a (trang 19 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Việc ông lão trả lại chiếc nhẫn cho chủ đã thể hiện tấm lòng trung thực, không tham lam của người nông dân lương thiện

    Câu b (trang 19 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Qua câu chuyện, em rút ra được bài học: Thứ nhất, nếu biết sống trung thực, lương thiện thì sẽ nhận lại những điều tốt (giống như ông lão ăn xin sẽ không phải chịu đói mỗi ngày), con người lương thiện sẽ cảm thấy cuộc sống nhẹ nhàng, thanh thản hơn. Thứ hai, không nên keo kiệt chi li, toan tính khi báo đáp người khác.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4. Bảo Vệ Hòa Bình
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 13: Quyền Tự Do Kinh Doanh Và Nghĩa Vụ Đóng Thuế
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 5: Kí Hiệu Bản Đồ. Cách Biểu Hiện Địa Hình Trên Bản Đồ
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 1: Việt Nam
  • Bài 20. Hơi Nước Trong Không Khí. Mưa
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 14: Phòng, Chống Nhiễm Hiv/aids

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 9: Góp Phần Xây Dựng Nếp Sống Văn Hóa Ở Công Đồng Dân Cư
  • Bài 9. Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Giải Bài Tập Bài 11 Trang 30 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 5: Pháp Luật Và Kỷ Luật
  • Bài 7. Kế Thừa Và Phát Huy Truyền Thống Tốt Đẹp Của Dân Tộc
  • VBT GDCD 8 Bài 14: Phòng, chống nhiễm HIV/AIDS

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 74 VBT GDCD 8):

    A. Xa lánh, xúc phạm người có HIV/AIDS

    B. Đưa tin về người có HIV/AIDS khi không có sự đồng ý của họ

    C. Động viên, giúp đỡ người có HIV/ADIS

    D. Ngăn cấm con không được tiếp xúc với bạn học có HIV

    Trả lời:

    Chọn đáp án C

    Câu 3 (trang 75 VBT GDCD 8):

    A. Người không tiêm chích ma túy và quan hệ với gái mại dâm thì không thể bị nhiễm HIV/AIDS

    B. Trông bề ngoài của một người thì không thể biết người đó có bị nhiễm HIV/AIDS hay không

    C. Chỉ những người ăn chơi hư hỏng mới bị nhiễm HIV/AIDS

    D. Một người trông khỏe mạnh thì không thể là người nhiễm HIV/AIDS

    Trả lời:

    Chọn đáp án B

    Câu 5 (trang 75 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Theo em, trẻ nhỏ có thể bị nhiễm HIV/AIDS. Tại vì trẻ có thể bị lây nhiễm HIV từ người mẹ sang con qua đường máu ngay từ lúc chào đời.

    Câu 6 (trang 75 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Thái độ của mọi người thể hiện sự xa lánh, kì thị đối với những người bị nhiễm HIV/AIDS, đó là thái độ thể hiện sự thiếu nhân đạo, thiếu tình thương, không biết đồng cảm chia sẻ với người mắc căn bệnh thế kỉ.

    Câu 7 (trang 76 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Cháu bé 8 tuổi đem đến sự sống cho mẹ bởi vì cháu bé đã đã đem đến cho người mẹ hơi ấm của tình thương, của tình người, tình mẫu tử. Cháu bé mới 8 tuổi nhưng đã có những hiểu biết đúng đắn về căn bệnh này, vẫn sẵn sàng trao đi hơi ấm, nụ hôn cho người mẹ của mình

    Điều mà người HIV cần nhất ở cộng đồng đó là sự thấu hiểu, bao dung, đồng cảm, sẻ chia.

    Câu 8 (trang 76 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Câu chuyện của chị Hằng khiến cho em vô cùng cảm động và cảm phục. Tình cảm mà chị dành cho anh Hùng vừa lớn lao, vừa cao thượng, vượt lên trên tất cả mọi rào cản của căn bệnh thế kỉ, của miệng lưỡi thế gian, chị vẫn dành đến nah những tình cảm chân thành, tiêng liêng nhất

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 77 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Pháp luật nước ta nghiêm cấm kì thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV tại vì: Người nhiễm HIV thường rất nhạy cảm, họ thiếu thốn hơi ấm, thiếu thốn tình thương. Điều họ cần nhất đó chính là sự bao dung, đồng cảm, sẻ chia từ đồng loại để có động lực bước tiếp. vì thế, nếu nhận lấy sự kì thị, phân biệt đối xử họ sẽ bị mặc cảm, gục ngã.

    Câu 2 (trang 77 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Mọi người có thể phòng tránh lây nhiễm HIV bằng cách:

    – Tránh tiếp xúc trực tiếp vào máu của người nhiễm HIV

    – Rèn cho bản thân lối sống lành mạnh, tránh xa những tệ nạn xã hội

    – Tránh dùng chung đồ, đặc biệt là những đồ là vật trung gian lây truyền bệnh như bàn chải đánh răng, dao cạo râu

    – Không dùng chung bơm kim tiêm

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 8 (VBT GDCD 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 8 Trang 21 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 21
  • Gdcd 8 Bài 21: Pháp Luật Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Bài Tập Bài 21 Trang 59 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 12: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Gia Đình
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 19: Quyền Tự Do Ngôn Luận

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 2: Tự Chủ
  • VBT GDCD 8 Bài 19: Quyền tự do ngôn luận

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 96 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Công dân có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng cách:

    – Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận trong các cuộc họp ở cơ sở (tổ dân phố lớp..) trên các phương tiện thông tin đại chúng

    – Qua quyền tự do báo chí.

    – Kiến nghị với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong các dịp tiếp xúc với cử tri, hoặc góp ý kiến vào các dự thảo cương lĩnh, dự thảo văn bản luật, bộ luật quan trọng.

    Câu 2 (trang 96 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Để thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận, công dân phải:

    – Nắm được rõ về luật

    – Thể hiện tiếng nói của bản thân đúng thời điểm, đúng hoàn cảnh

    – Không lạm dụng quyền tự do ngôn luận để nói xấu người khác, bôi nhọ danh dự của người khác

    – Quyền tự do ngôn luận nhưng phải phù hợp với pháp luật với thuần phong mĩ tục của dân tộc

    Câu 3 (trang 96 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Ví dụ trường hợp sử dụng không đúng quyền tự do ngôn luận: Nam và Quang vốn ganh ghét nhau trong lớp, tuy nhiên ở trên lớp có thầy cô nên hai bạn không dám to tiếng với nhau. Tuy nhiên, khi về nhà, hai bạn lại lên facebook nói với nhau những lời khiếm nhã, làm mất đi danh dự, phẩm chất của nhau. Khi được các bạn trong lớp khuyên các bạn nên gỡ bài trên facebook xuống, hai bạn đều nói mang xã hội là nơi chúng tôi thích nói gì thì nói, không ai có quyền can thiệp.

    Câu 4 (trang 96 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Việc tôn trọng quyền tự do ngôn luận của công dân được thể hiện:

    – Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, có quyền thông tin theo quy định của pháp luật

    – Sử dụng quyền tự do ngôn luận trong các cuộc họp ở trên phương tiện thông tin đại chúng, kiến nghị với đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân, đóng góp dự thảo pháp luật

    Câu 5 (trang 96 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    – Em không tán thành với ý kiến đó. Tại vì mọi công dân đều có quyền tự do ngôn luận, không phân biệt tuổi tác, không phân biệt lớn bé, già trẻ.

    – Học sinh thực hiện quyền ngôn luận bằng cách: Phát biểu ý kiến của mình trong các tiết học, nói lên ý kiến bản thân trong các cuộc họp lớp, họp Đoàn,…

    Câu 6 (trang 97 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Bản thân em và các bạn trong lớp trong trường đang sử dụng rất tốt quyền tự do ngôn luận của mình, bằng quyền đó, mỗi người có thể thoải mái đưa ra những ý kiến, những ý tưởng cho việc xây dựng phong trào trường lớp, được phép phản hồi những ý kiến trái chiều nhau trong một tiết học, một cuộc họp. Chúng em cũng rất được tôn trọng quyền tự do ngôn luận của mình.

    A. Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến về bất cứ vấn đề gì

    B. Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến ở bất cứ nơi nào mà mình muốn

    D. Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến trên các phương tiện thông tin đại chúng mà không có bất cứ một sự ràng buộc nào

    Trả lời:

    Chọn đáp án C

    Câu 8 (trang 97 VBT GDCD 8): Quyền tự do ngôn luận là quyền của ai?

    A. Tự do ngôn luận là quyền của cán bộ công chức nhà nước

    B. Tự do ngôn luận là quyền của mọi công dân

    C. Tự do ngôn luận là quyền của những người từ đủ 18 tuổi trở lên

    D. Tự do ngôn luận là quyền của nhà văn, nhà báo

    Trả lời:

    Chọn đáp án B

    A. Viết bài đăng báo phản ánh tình hình ô nhiễm môi trường địa phương

    B. Góp ý trực tiếp cho hàng xóm về việc bày hàng hóa tràn ra vỉa hè, gây cản trở giao thông

    C. Làm đơn tố cáo một cán bộ nhà nước có biểu hiện tham nhũng

    D. Phê bình người có hành vi lấn chiếm lối đi chung của khu dân cư trong cuộc họp tổ dân phố

    F. Chất vấn đại biểu Hội đồng nhân dân trong các cuộc họp tiếp xúc với cử tri

    G. Học sinh tham gia xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện của lớp

    H. Tụ tập để bàn luận về những tin đồn

    I. Góp ý kiến vào dự thảo văn bản Luật

    J. Làm đơn kiện để đòi quyền thừa kế

    Trả lời:

    Chọn đáp án: A. B, C, D, F, G, I

    Câu 10 (trang 98 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    a. Việc làm của Huy và Tú là lợi dụng quyền tự do ngôn luận để nói sai sự thật đánh giá, bôi nhọ danh dự người khác. Đó là hành động đáng trách, đáng phê phán

    b. Em sẽ góp ý cho hai bạn: Cá bạn nên phản ánh một cách chân thực, khách quan, đúng sự thực, đừng vì cảm xúc cá nhân mà có những đánh giá lệch lạc.

    Câu 11 (trang 98 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Việc làm của cán bộ xã B là sai vì đã không làm tròn trách nhiệm của bản thân, không có lời giải đáp thích đáng cho người dân, không tôn trọng quyền tự do ngôn luận của công dân, thay vào đó là hành vi đe dọa

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 99 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Một số chuyên mục để công dân tham gia đóng góp ý kiến, phản ánh nguyện vọng của mình:

    – Hộp thư truyền hình

    – Bạn của nhà nông

    – Nhịp cầu tuổi thơ

    – An toàn giao thông

    – Với khán giả VTV3

    Câu 2 (trang 99 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    – Khi thực hiện quyền tự do ngôn luận phải theo đúng quy định của pháp luật tại vì có nhiều người lợi dụng quyền của mình để có những phát ngôn sai sự thật , nói xấu, bôi nhọ danh dự của cá nhân, tập thể, tổ chức, vì thế việc thực hiện quyền tự do ngôn luận phải theo đúng quy định của pháp luật vừa để đảm bảo quyền lợi cá nhân, vừa đảm bảo quyền lợi tập thể.

    – Nếu không tuân thủ quy định của pháp luật, những phát ngôn sẽ không được kiểm soát, dễ gây ra những hành vi sai trái, phạm tội

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 8 (VBT GDCD 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 2: Vật Liệu Điện Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện Trong Nhà
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 3: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 1: Vai Trò, Nhiện Vụ Của Trồng Trọt
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 1. Vai Trò Của Bản Vẽ Kỹ Thuật Trong Sản Xuất Và Đời Sống
  • Giải Bài Tập Gdcd 8 Bài 2. Liêm Khiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 16 Trang 46 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Bài 15 Trang 43 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Bài 18 Trang 52 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 8 Bài 1: Tôn Trọng Lẽ Phải
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 12: Quyền Và Nghĩ Vụ Của Công Dân Trong Gia Đình
  • Bài 2 LIÊM KHIẾT Đặt vân đề Câu hỏi: Nêu những việc làm của Ma-ri Quy-ri? Hướng dẫn trả lờiỉ Ma-ri Quy-ri cùng chồng là Pi-e Quy-ri đã đóng góp cho thế giới những sản phẩm có giá trị khoa học và kinh tế. Không giữ bản quyền phát minh của mình mà sẵn sàng giữ quy trình chiết tách Ra-đi cho ai cần tới. Chấp nhận sông túng thiếu, gửi biếu tài sản rất lớn của mình là một gam ra-đi cho Viện Nghiên cứu ứng dụng ra-đi để chữa bệnh ung thư. Từ chô'i đề nghị của Chính phủ Pháp, không nhận món quà của Tổng thông Mĩ. Câu hỏi Những việc làm đó của bà thể hiện đức tính gì? Hướng dẫn trả lời: Bà là người không vụ lợi, tham lam, sông có trách nhiệm với gia đình, với xã hội. Không đòi hỏi điều kiện vật chất nào. Câu hỏi: Hãy nêu những hành động của Dương Chấn? Hướng dẫn trả lời: Dương Chấn tiến cử Vương Mật làm quan huyện vì Vương Mật là người làm việc tõt. Dương Chấn từ chổi việc Vương Mật đem vàng đến lễ. Câu hỏi: Việc làm của Dương Chân thể hiện điều gì? Hướng dẫn trả lời: Ông tiến cử người làm việc tốt không cần sự trả ơn của người đó. Đức tính của ông thanh cao, vô tư và không hám lợi. Câu hỏi: Khi nhận xét về Hồ Chủ tịch, nhà báo Mĩ đã viết như thế nào? Hướng dẫn trả lời: Cụ vẫn sông như những người Việt Nam bình thường. Cụ đã khước từ những ngôi nhà đồ sộ, những bộ quân phục của các thông chế, những ngôi sao của các đại tướng. Cụ là một người Việt Nam sôìig trong sạch, liêm khiết. Câu hỏi: Em có suy nghĩ gì về cách xử sự của Ma-ri Quy-ri, Dương Chân và của Bác Hồ trong những câu chuyện trên? Hướng dẫn trả lời: Cách xử sự của Ma-ri Quy-ri, Dương Chấn và của Bác Hồ là những tấm gương đáng để cho chúng ta học tập, noi theo và kính phục. Câu hỏi: Theo em, những cách xử sự có điểm gì chung? Vì sao? Hướng dẫn trả lời: Cách xử sự của ba người có điểm chung đó là: họ sông thanh cao không vụ lợi, không hám danh, làm việc một cách vô tư có trách nhiệm mà không đòi hỏi bất cứ một điều kiện vật chất nào... Vì thế, người sông liêm khiết sẽ nhận được sự quý trọng tin cậy của mọi người, làm cho xã hội trong ssạch, tốt đẹp hơn. Câu hỏi: Việc học tập gương sáng về liêm khiết có phù hợp, cần thiết và ý nghĩa không? Hướng dẫn trả lời: Việc học tập gương sáng về đức tính liêm khiết giúp cho cuộc sông tốt đẹp nên rất cần thiết và có ý nghĩa. Câu hỏi: Trong điều kiện hiện nay, theo em, việc học tập những tấm gương như Bác Hồ, Dương Chấn, Ma-ri Quy-ri có còn phù hợp nữa không? Vì sao? Hướng dẫn trả lời: Trong điều kiện hiện nay, lốì sông thực dụng, chạy theo đồng tiền có xu hướng ngày càng gia tăng thì việc học tập những tấm gương đó càng trở nên cần thiết và có ý nghĩa thiết thực. Bởi lẽ, điều đó: + Giúp mọi người phân biệt được hành vi thể hiện sự liêm khiết hoặc không liêm khiết trong cuộc sông hằng ngày. + Giúp mọi người có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân có lối sống liêm khiết. Câu hỏi: Em hãy nêu những biểu hiện của hành vi liêm khiết trong đời sống hằng ngày? Hướng dẫn trả lời: Làm giàu bằng tài năng và sức lực lao động của mình (làm giàu chính đáng). Không móc ngoặc, hối lộ. Kiên trì, phấn đâh để dạt kết quả cao trong công việc. Câu hỏi: Theo em, trong học sinh biểu hiện của hành vi liêm khiết được thể hiện như thế nào? Hướng dẫn trả lời: Trung thực trong kiểm tra, không quay cóp, không sử dụng tài liệu... tự mình độc lập làm bài. Không tìm cách chạy điểm để có kết quả cao. . Phấn đấu hết sức mình để đạt kết quả cao trong học tập. Có ý thức xây dựng tập thể lớp tốt để có môi trường học tập tốt. Đoàn kết, thương yêu giúp đỡ bạn bè... Câu hỏi: Những hành vi như thế nào biểu hiện trái với lối sống liêm khiêt? Hướng dẫn trả lời: Dùng tiền bạc, quà cáp biếu xén nhằm đạt được mục đích của mình. Chỉ làm việc gì khi thấy có lợi cho mình. Lâm tặc móc nối với cán bộ kiểm lâm ăn cắp gỗ quý, săn bắt động vật quý hiếm. Cán bộ, công nhân xây dựng rút bớt sắt thép, xi măng trong quá trình xây dựng làm ảnh hưởng đến công trình. Tìm cách chạy điểm trong học tập. Tổ chức đường dây thi hộ, thi thế để vào đại học. Lợi dụng chức vụ quyền hạn để trù dập những người không ăn cánh với mình. Lợi dụng chức vụ quyền hạn nhận tiền đút lót... Nội dung bài học Câu hỏi: Em hiểu thế nào liêm khiết? Hướng dẫn trả lời: Liêm khiết là một phẩm chất đạo đức của con người thể hiện lô'i sông trong sạch, không hám danh, hám lợi, không bận tâm về những toan tính nhỏ nhen, ích kỉ. Câu hỏi: Ý nghĩa của phẩm chất liêm khiết trong cuộc sông? Hướng dẫn trả lời: Sống liêm khiết sẽ làm cho con người thanh thản, nhận được sự quý trọng, tin cậy của mọi người, góp phần làm cho xã hội trong sạch và tốt đẹp hơn. Câu hỏi Nêu tác dụng của đức tính liêm khiết với em và mọi người? Hướng dẫn trả lời: Biết phân biệt hành vi liêm khiết và không liêm khiết. Thường xuyên rèn luyện để có thói quen sống liêm khiết. Bài tập Bài tập 1 Theo em, những hành vi nào sau đây thể hiện tính không liêm khiết? Luôn mong muốn làm giàu bằng tài năng và sức lực của mình. Làm bất cứ việc gì để đạt được mục đích. Luôn kiên trì phấn đấu vươn lên để có kết quả cao trong công việc. Sẵn sàng dùng tiền bạc, quà cáp biếu xén nhằm đạt đươc mục đích của mình. Sẵn sàng giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn. Chỉ làm việc gì khi thấy có lợi. Tính toán cân nhắc kĩ lưỡng trước khi quyết định việc gì. Hướng dẫn trả lời: Những hành vi (b), (d), (f) thể hiện tính không liêm khiết. Hành vi (b): Làm bất cứ việc gì để đạt được mục đích: có thể việc làm đó gây thiệt hại cho tập thể hoặc cá nhân một người khác, hoặc việc làm đó gây hậu quá xấu. Hành vi (d) Sẵn sàng dùng tiền bạc, quà cáp biếu xén nhằm đạt được mục đích của mình: đây là hành vi hô'i lộ, mua chuộc, làm tổn hại đến danh dự bản thân và của cả người nhận quà cáp. Hành vi (í) Chỉ làm việc gì khi thấy có lợi: là một hành vi nhỏ nhen, ích kỉ, chỉ vì cái tôi của mình. Bài tập 2 Em tán thành hay không tán thành với những việc làm sau đây: Bạn Bình đến xin cô giáo nâng điểm môn Toán cho mình. Sắp có đợt tuyển người vào làm việc ở cơ quan do ông Lâm làm giám đốc. Ai mang quà đến biếu ông Lâm đều không nhận. Cán bộ kiểm lâm vì nghèo đã chặt một sô' cây gỗ để bán. Nhân viên phục vụ phòng ở khách sạn nhặt được ví tiền của khách để quên đã mang trả lại khách. Hướng dan trả lời: Em không tán thành với tất .cả cách xử sự ở tình huông (a), (c) vì chúng đều biểu hiện những khía cạnh khác nhau của sự không liêm khiết. Bài tập 3 Theo em, muôn trở thành người liêm khiết, cần rèn luyện những đức tính gì? * Hướng dẫn trả lời: Theo em, muôn trở thành người liêm khiết cần rèn luyện những đức tính: trung thực, siêng năng kiên trì, tôn trọng kỉ luật, tự trọng, sông giản dị, yêu thương con người, khoan dung, đoàn kết tương trợ, tôn trọng lẽ phải... Bài tập 4 Hãy sưu tầm một số câu tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tính liêm khiết? Hướng dẫn trả lời: Cây ngay không sợ chết đứng. Đói cho sạch, rách cho thơm. Danh ngôn: cần kiệm liêm chính, chí công vô tư. (Bác Hồ)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 49 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 20: Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Bài Tập Bài 4 Trang 12 Gdcd Lớp 8: Bài 4: Giữ Chữ Tín…
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 5: Pháp Luật Và Kỷ Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7. Kế Thừa Và Phát Huy Truyền Thống Tốt Đẹp Của Dân Tộc
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 4: Giữ Chữ Tín
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • VBT GDCD 8 Bài 5: Pháp luật và kỷ luật

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 25 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    – Do nhà nước ban hành

    – Do tổ chức, cộng đồng, tập thể đề ra

    – Là quy tắc xử sự chung

    – Là quy định, quy ước.

    – Được áp dụng trên phạm vi cộng đồng

    – Được áp dụng trong phạm vi hẹp

    Câu 2 (trang 25 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Cần phải có pháp luật và kỉ luật tại vì pháp luật, kỉ luật giúp mọi người có chuẩn mực cung để rèn luyện, bảo vệ quyền lợi của mọi người, tạo điều kiện phát triển cá nhân, xã hội.

    Ví dụ để chứng minh: Nhà nước đưa ra những bộ luật, những hình thức xử lí cho các hành vi, các tội danh trái pháp luật.

    Nhà trường đưa ra các hình thức kỉ luật đối với các học sinh vi phạm nội quy nhà trường.

    Câu 3 (trang 25 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Mục

    Những biểu hiện thể hiện tính kỉ luật của người học sinh

    Học tập

    Chấp hành nội quy của trường, của lớp, học sinh phải tự giác, vượt khó, đi học đúng giờ, làm bài tập đầy đủ, không quay cóp trong kiểm tra, thi cử. Biết tự kiểm tra, đánh giá việc lĩnh hội kiến thức, tự giác lập kế hoạch, tự bồi dưỡng, học hỏi để đạt mục tiêu kế hoạch học tập, không để thầy cô bố mẹ phiền lòng.

    Sinh hoạt hằng ngày

    Biết sống có nề nếp, tự lên kế hoạch và thực hiện kế hoạch cá nhân, sống tích cực chủ động, không dựa dẫm và người khác, không sa vào các tệ nạn xã hội, sống lành mạnh

    Ở cộng đồng

    Tôn trọng pháp luật, có trách nhiệm với công việc chung, có ý thức tự giác trong công việc tập thể, có ý thức cộng đồng ở nơi công cộng, không gây gổ đánh nhau,…

    Câu 4 (trang 26 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Những biện pháp để rèn luyện tính kỉ luật cho bản thân:

    – Không ngừng trau dồi, rèn luyện bản thân

    – Hết lòng vì mục tiêu đã đề ra

    – Không ngừng học hỏi

    – Tránh xa những thói hư tật xấu

    – Biết phân biệt đúng sai phải trái để học hỏi theo những điều tốt và lên án những điều xấu.

    Câu 5 (trang 26 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Em không đồng ý với ý kiến đó. Bởi vì pháp luật, kỉ luật là khuôn mẫu để con người tự điều chỉnh hành vi bản thân. Con người vẫn hoàn toàn có thể tự do sáng tạo, tự do thể hiện nhưng phải trong mức cho phép.

    A. Giữ gìn vệ sinh trường lớp

    B. Đi học đúng giờ, đều đặn

    C. Chỉ đeo khăn đỏ khi Sao đỏ đi chấm

    D. Hăng hái phát biểu xây dựng bài

    Trả lời:

    Chọn đáp án: C

    Câu 7 (trang 26 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Nếu là em, em sẽ không đưa bạn chép bài. Em sẽ khuyên bạn nên tự lực làm bài kiểm tra, tôn trọng quy định của trường, của lớp. hành động đưa bài cho bạn chép cũng được xem là hành động vi phạm quy chế thi, nếu bị bắt cả hai sẽ bị xử lí

    Câu 8 (trang 27 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    a. Hành vi của Kiên vừa vi phạm pháp luật (chơi cờ bạc là một tệ nạn xã hội) vừa vi phạm kỉ luật của nhà trường (đánh bạn, đem tệ nạn xã hội vào trong nhà trường). Những việc làm của Kiên sẽ làm ảnh hưởng lớn đến môi trường học đường, ảnh hưởng xấu đến các bạn học sinh trong lớp, trong trường và làm xấu nhân cách của chính Kiên

    b. Nếu em là học sinh trong lớp của Kiên, trước hết em sẽ nhẹ nhàng khuyên bạn nên chấm dứt những hành động đó, chỉ ra cho bạn những tác hại to lớn khi chơi cờ bạc. Nếu bạn không biết lắng nghe và sửa đổi em sẽ báo cáo với cô giáo chủ nhiệm để cô có biện pháp giải quyết

    Câu 9 (trang 27 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    – Việc làm của bà Dậu là trái pháp luật. Bởi vì: Thứ nhất bà đã chiếm đất công làm của riêng mặc dù đã được cơ quan nhà nước nhắc nhở, thứ hai là gia đình bà có hành động đánh cán bộ nhà nước.

    – Người dân phải có ý thức tự giác tuân theo và tôn trọng pháp luật của nhà nước

    Câu 10 (trang 28 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    – Nguyên nhân chính của tình trạng này là do sự thiếu ý thức tự giác của người dân, sự hiểu biết kém, không biết bảo vệ môi trường sống của mình

    – Biện pháp khắc phục: Khu dân cư đó thống nhất đưa ra hình thức kỉ luật thật nghiêm khắc đối với hành vi vứt rác bừa bãi

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 28 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Kế hoach cho bản thân để rèn luyện ý thức tôn trọng kỉ luật và pháp luật trong thời gian tới:

    – Buổi sáng: Đến trường – không đi học muộn, mặc trang phục đúng quy định của nhà trường, tích cực hăng hái xây dựng bài.

    – Buổi chiều: Tham gia các hoạt động thể thao tích cực, lành mạnh, học nhóm cùng bạn bè, phụ giúp việc nhà cho gia đình

    – Buổi tối: Xem các chương trình giải trí, học bài và làm bài tập về nhà

    Câu 2 (trang 28 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    “Nhập gia” tức là bước chân vào một môi trường, một địa phương, một tập thể, một cộng đồng nhỏ của xã hội, “tùy tục” là những quy định riêng là bản sắc của tập thể đó. Bên cạnh pháp luật là quy định chung cho toàn bộ cộng đồng, tập thể phổ biến trong nhân dân thì ở mỗi địa phương, mỗi cơ quan tập thể khác nhau lại có những quy định riêng không giống nhau. Chính vì thế sống ở môi trường nào chúng ta cần phải biết tôn trọng và tuân theo những quy định đó.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 8 (VBT GDCD 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 11 Trang 30 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Bài 9. Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 9: Góp Phần Xây Dựng Nếp Sống Văn Hóa Ở Công Đồng Dân Cư
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 14: Phòng, Chống Nhiễm Hiv/aids
  • Giải Bài Tập Bài 8 Trang 21 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 8: Sống Chan Hòa Với Mọi Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 17: Bảo Quản Chất Dinh Dưỡng Trong Chế Biến Món Ăn
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 25: Thu Nhập Của Gia Đình
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 6
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 1: Các Loại Vải Thường Dùng Trong May Mặc
  • VBT GDCD 6 Bài 8: Sống chan hòa với mọi người

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1:

    Trả lời:

    Câu 2:

    Trả lời:

    Ý nghĩa của việc sống chan hòa với mọi người

    – Đối với bản thân: Giúp ta có niềm vui trong cuộc sống, tiếp thu học hỏi được nhiều điều hay từ những người xung quanh, có thêm nhiều bạn tốt, được mọi người yêu mến, giúp đỡ

    – Đối với xã hội: Xây dựng một xã hội lành mạnh, tiến bộ với những mối quan hệ tốt đẹp

    Câu 3:

    Trả lời:

    Để sống chan hòa với mọi người, em cần phải:

    – Tích cực sẻ chiam trò chuyện với mọi người từ những niềm vui, nỗi buồn

    – Tham gia các hoạt động của tập thể, hoạt động chung có ích

    – Vui vẻ, hòa nhã với mọi người xung quanh

    Câu 4:

    Trả lời:

    D Sống thân thiện với nhữn người xung quanh

    Câu 5:

    Trả lời:

    Câu 6:

    Trả lời:

    a. Em không đồng ý với ý kiến trên. Tại vì, trong xã hội ngày nay con người càng cần phải biết sống chan hòa cởi mở với mọi người, có như vậy cuộc sống mới có ý nghĩa, mới có thể học hỏi được nhiều điều hay lẽ phải để hoàn thiện bản thân, được mọi người yêu quý.

    b. Em sẽ nói với Hiền: Hãy cứ sống chan hòa, cởi mở như thế

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1:

    Trả lời:

    Mỗi người chúng ta cần phải sống chan hòa với mọi người vì: Sống chan hòa sẽ được mọi người quý mến và giúp đỡ, giúp chúng ta vượt qua khó khăn góp phần xây dựng xã hội tốt đẹp hơn.

    Câu 2:

    Trả lời:

    a. Một vài biểu hiện của các bạn trong lớp trong trường có lối sống chan hòa: Cởi mở vui vẻ, quan tâm tới bạn bè, tích cực tham gia các hoạt động đoàn thể của trường, lớp, thường xuyên chia sẻ tâm tư nỗi niềm với bạn bè, dám thẳng thắn nói ra những điều chưa tốt của bạn để bạn sửa chữa.

    b. Tình cảm của em với các bạn ấy: Yêu quý, trân trọng

    c. Rút ra bài học: Hãy biết sống chan hòa với mọi người

    Câu 3:

    Trả lời:

    Em không đồng ý với ý kiến trên. Bởi vì sự hòa đồng không phải tính cách, bản chất mà con người sinh ra đã có, nó được hình thành nhờ những thói quen tốt và hành động mà ta làm hằng ngày rồi dần dần mới tạo nên tính cách

    III. Truyện đọc, thông tin

    a. Trong câu chuyện trên, phong cách của Bác Hồ sống chan hòa với mọi người được thể hiện

    – Dặn dò các cháu sang dự liên hoan phải đoàn kết với thanh niên thế giới và đặc biệt là thanh niên Pháp để thể hiện mong muốn hòa bình

    – Bác đến Trường Dân tộc thiểu số Trung ương căn dặn các cháu xây dựng quê hương, đổi mới đất nước

    – Bác tham gia và ở trong đoàn chủ tịch Hội nghị các bộ nữ miền núi ở thủ đô Hà Nội năm 1964

    – Bác biểu dương, khen ngợi giao nhiệm vụ một cách rõ ràng, cụ thể, dễ nhớ, dễ thuộc, dễ thực hiện, nhấn mạnh vai trò của đoàn kết. Bác luôn quan tâm, theo dõi từng bước tiến bộ của đoàn thể

    b. Lối sống của Bác Hồ trong quan hệ với mọi người đem lại những tình cảm khăng khít, gắn bó giữa Đảng, nhà nước với nhân dân, đặc biệt mọi người ai ai cũng yêu quý và kính trọng Bác.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 6 (VBT GDCD 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 14
  • Giải Bài Tập Bài 14 Trang 40 Gdcd Lớp 8: Bài 14: Phòng Chống Nhiễm Hiv/aids…
  • Giải Bài Tập Bài 14 Trang 40 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Bài 13 Trang 36 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Bài 2 Trang 36 Sgk Gdcd 8
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100