Giải Vbt Gdcd 9 Bài 2: Tự Chủ

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Bài 5. Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới
  • Bài 14. Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 1: Sống Giản Dị
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 17: Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • VBT GDCD 9 Bài 2: Tự chủ

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 10 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    – Tự chủ là làm chủ bản thân.

    – Người biết tự chủ là làm chủ được những suy nghĩ,tình cảm và hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh,tình huống, luôn có thái độ bình tĩnh tự tin và biết tự điều chỉnh hành vi của mình.

    Câu 2 (trang 10 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    Con người cần phải biết tự chủ bởi vì: Tự chủ là một đức tính quý giá.Nhờ có tính tự chủ mà con người biết sống 1 cách đúng đắn và biết cư xử có đạo đức, có văn hoá. Tính tự chủ giúp chúng ta đứng vững trước những tình huống khó khăn và những thử thách, cám dỗ.

    Ví dụ những người không biết tự chủ: Những người ham mê cơ bạc không biết làm chủ bản thân dẫn đến nợ nần khuynh gia bại sản, hai người tranh luận với nhau không biết lắng nghe nhau dẫn đến gây gổ đánh nhau.

    Câu 3 (trang 11 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    Em tự đánh giá bản thân là người biết tự chủ.

    Biểu hiện: Biết tự lên kế hoạch cho bản thân, giải quyết tốt những vấn đề phát sinh từ các tình huống cuộc sống, làm chủ bản thân không đua đòi, xa ngã vào các tệ nạn xã hội, biết phân chia thời gian sinh hoạt hợp lí

    Câu 4 (trang 11 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    Mỗi người cần rèn luyện cho mình tính tự chủ bằng cách: Suy nghĩ kỹ trước khi nói và hành động xem xét lời nói hành động của mình đúng hay sai,biết rút kinh nghiệm và sửa chữa.

    Câu 5 (trang 11 VBT GDCD 9):

    A. Nổi giận khi cấp dưới làm trái ý mình

    B. Lắng nghe ý kiến của mọi người trước khi thể hiện sự đồng tình hay

    C. Điều chỉnh cách ứng xử của mình với từng đối tượng giao tiếp

    E. Suy nghĩ trước khi đưa ra quyết định

    – Hành vi thể hiện sự tự chủ: C, E bởi vì nó thể hiện bản thân là người có suy nghĩ, hiểu biết, làm chủ được hành vi của mình.

    – Hành vi thể hiện sự không tự chủ: A, B, D bởi những hành vi này thể hiện sự thiếu chính kiến cá nhân, không làm chủ được bản thân, bản thủ cứng nhắc

    Câu 6 (trang 12 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    a. Hành vi của Kiên thể hiện sự thiếu tự chủ, không biết sắp xếp công việc, không biết làm chủ cảm xúc bản thân

    b. Nếu là Kiên trong tình huống ấy, em sẽ gọi điện từ chối đi đá bóng cùng các bạn, sau đó đi đón em và chơi cùng em

    Câu 7 (trang 12 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    a. Suy nghĩ của Lâm thể hiện Lâm không biết làm chủ cảm xúc của mình, hành vi vò bài kiểm tra và vứt xuống đất thể hiện sự thiếu tôn trọng đối với kiến thức và giáo viên, hành vi thiếu kiềm chế

    b. Nếu em là Lâm trong tình huống ấy, em sẽ chọn cách xử lí: Lên gặp cô giáo và nhờ cô chỉ ra nguyên nhân vì sao mình bị điểm kém

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 13 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    a. Hiện tượng đó là một hiện tượng xấu, hiện tượng tiêu cực cần phải nhanh chóng ngăn chặn. Hành vi a dua, đua đòi theo bạn xấu của một số bạn học sinh thể hiện sự thiếu tự chủ của các bạn

    b. Sự a dua, đua đòi ấy có thể dẫn đến những hậu quả: Sa sút việc hành, ý thức rèn luyện đạo đức, phẩm chất đi xuống, dễ xa ngã và đi vào con đường của tệ nạn xã hội

    c. Để tránh sự lôi kéo của bạn bè xấu học sinh cần phải có thái độ tránh xa những kẻ xấu, có chính kiến của bản thân, không đùa đòi dẫn đến bị sa ngã, rủ rê

    Câu 2 (trang 14 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    Người biết tự chủ là người biết cư xử có văn hóa, ý kiến này hoàn toàn đúng đắn. Tại vì: những người biết tự chủ học sẽ biết suy nghĩ trước khi hành động, họ sẽ biết hành động một cách có tính toán, nghĩ trước nghĩ sau cho nên trong cách ứng xử của mình, học sẽ biết cách làm hợp tình hợp lí nhất.

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu chuyện trên cho thấy, K là người không biết tự chủ, không biết làm chủ hành vi của mình, Vì sở thích nên đã mắc phải tệ nạn xã hội đó là trộm cắp và cuối cùng trầm trọng hơn đó là mắc bệnh tâm thần. Hậu quả của việc thiếu tự chủ đối với mỗi người là vô cùng nguy hiểm, thậm chí hủy hoại cả cuộc đời của mỗi người.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 9 (VBT GDCD 9) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 19: Quyền Tự Do Ngôn Luận
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 1: Sống Giản Dị

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 17: Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Bài 16. Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 18. Vật Liệu Cơ Khí
  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 2. Hình Chiếu
  • VBT GDCD 7 Bài 1: Sống giản dị

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 5 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Những tấm ảnh có biểu hiện trái với giản dị là: ảnh 2, ảnh 7, ảnh 8

    Câu 2 (trang 6 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Sống giản dị là sống không xa hoa, lãng phí, không cầu kì kiểu cách, không chạy theo nhu cầu vật chất và hình thức bên ngoài, sống phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của bản thân, gia đình, xã hội

    Chúng ta cần sống giản dị bởi giản dị giúp con người dễ hòa đồng, hòa nhập với cộng đồng, xã hội, được mọi người yêu quý, coi trọng, giúp ta tiết kiệm thời gian, tiền bạc, làm cho cuộc sống nhẹ nhàng, thanh thản hơn

    Câu 3 (trang 7 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Sống phù hợp với điều kiện của bản thân, gia đình, xã hội là:

    – Hài lòng, trân trọng với những thứ mình đang có không đua đòi, chạy theo vật chất bên ngoài

    – Biết bản thân mình là ai, mình đang có những gì, tận dụng và sử dụng nó một cách hợp lí

    – Sử dụng mọi thứ một cách hợp lí, không sa hoa, lãng phí

    – Sống tiết kiệm, phù hợp với điều kiện gia đình

    – Không hoang phí làm tổn thất xã hội

    Câu 4 (trang 7 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Một số biểu hiện của lối sống giản dị:

    – Đi đứng nhẹ nhàng, uyển chuyển, không ồn ào

    – Cách ăn mặc: Không màu mè, không rách rưới, ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh, lứa tuổi

    – Cách nói năng giao tiếp: Nói năng tế nhị, khiêm tốn nhẹ nhàng, lịch sự thoải mái, phù hợp với hoàn cảnh, đối tượng.

    – Cách sử dụng của cải, vật chất: Không sử dụng đồ lãng phí, không đua đòi chạy theo những thứ sa hoa, phù phiếm, sống gọn gàng, ngăn nắp,…

    Câu 5 (trang 7 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Xa hoa, cầu kì, phô trương, hình thức

    Luộm thuộm, cẩu thả

    Ăn mặc lòe loẹt màu mè, khoe mẽ của cải, tổ chức sinh nhật hoành tráng trong khi gia đình không có điều kiện, đùa đòi chạy theo các mốt,…

    Ăn mặc rách rưới, bẩn thỉu, sống bừa bộn, làm việc dở dang, làm việc qua loa đại khái, đồ đạc không được sắp xếp cẩn thận,…

    Câu 6 (trang 8 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Đối với cá nhân: Tiết kiện thời gian, tiền bạc, sống giản dị dễ hòa đồng và được mọi người yêu quý, bản thân cảm thấy thanh thản, thoải mái hơn

    – Đối với gia đình: Tiết kiệm cho gia đình, đem lại sự bình yên, hạnh phúc

    – Đối với xã hội: Tạo ra những mỗi quan hệ chan hòa chân thành, loại trừ những thói hư tật xấu do xa hoa, lãng phí, tránh các tệ nạn xã hội, làm cho xã hội trở nên lành mạnh hơn

    Câu 7 (trang 8 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Học sinh THCS cần thực hiện lối sống giản dị:

    – Ăn mặc đúng lứa tuổi, không son phấn, không nhuộm tóc, không ăn mặc gợi cảm, thực hiện đúng nội quy của trường, lớp

    – Khiêm tốn, giản dị không sống phù hợp với hoàn cảnh gia đình, không đua đòi theo bạn bè

    – Sống lành mạnh, không hút thuốc, không uống rượu

    – Ngăn nắp, gọn gàng, không bừa bộn, cẩu thả

    Câu 8 (trang 8 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Liên hệ: Bản thân em đã sống giản dị, đúng tác phong của một học sinh, nói năng lịch sự, nhẹ nhàng, khiêm tốn, không đua đòi, hòa nhã với bạn bè, không khoe khoang, ăn mặc lịch sự,…

    – Em thấy mình rất cần sống giản dị tại vì sống giản dị em sẽ dễ dàng hòa nhập với mọi người, được mọi người yêu quý, xem trọng, không tốn thời gian, tiền bạc, không để lãng phí của cải, bản thân sống giản dị sẽ trở nên thanh thản, thoải mái hơn

    Câu 9 (trang 9 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Làm khi lành để dành khi đau

    – Thì giờ là vàng bạc

    – Tiết kiệm sẵn có đồng tiền/Phòng khi túng lỡ không phiền lụy ai

    – Tích tiểu thành đại

    – Năng nhặt chặt bị

    A. Gia đình nghèo thì mới cần sống giản dị

    B. Học sinh phổ thông, không phân biệt con nhà giàu hay con nhà nghèo đều phải biết sống giản dị

    C. Ăn mặc giản dị làm cho con người thiếu tự tin

    D. Chỉ cần có cử chỉ đơn giản trong giao tiếp, không cần phải ăn mặc, nói năng giản dị.

    Trả lời:

    Chọn đáp án: B

    Câu 11 (trang 10 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Việc làm của Thúy là hành động thể hiện sự đua đòi, sống không phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện gia đình.

    b. Nếu là bạn Thúy em sẽ khuyên bạn: Không nên đua đòi bạn bè, xin tiền mẹ để tổ chức sinh nhật, phải biết sống phù hợp với hoàn cảnh gia đình, biết thương mẹ hơn

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 10 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Em tán thành với ý kiến của bạn Hà. Tại vì giản dị là lối sống cần có ở mỗi người, dù nhà giàu hay nghèo, sống giản dị sẽ dễ hòa nhập, hòa đồng với mọi người, được người khác yêu quý, kính trọng hơn

    Câu 2 (trang 10 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Một số tấm gương giản dị:

    Trong khu phố em có bác An, là giám đốc một công ti lớn. Mặc dù giàu có nhưng bác sống rất hòa đồng với mọi người trong khu phố, không tỏ ra mình giàu, bác sống giản dị, khiêm nhường, thường xuyên tham gia các hoạt động của khu dân cư, bác được bà con trong khu dân cư vô cùng yêu quý và tin tưởng.

    Bạn Thanh là học sinh giỏi của lớp, dù vậy nhưng bạn không bao giờ tỏ ra kiêu căng, ngạo mạn, bạn thường xuyên chỉ bài cho các bạn trong lớp, sống rất hòa đồng. Thành tích của bạn ở lớp, ở trường rất cao nhưng chưa bao giờ bạn khoe khoang và coi thường bạn bè. Thanh được các bạn trong lớp rất tin yêu và quý mến

    Câu 3 (trang 10 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Câu tục ngữ “tốt gỗ hơn tốt nước sơn” có ý nghĩa ca ngợi vẻ đẹp, chất lượng bên trong, xem những giá trị bên trong tốt hơn các giá trị bề ngoài. Câu tục ngữ đưa ra hai hình ảnh cụ thể “gỗ và nước sơn”. Gỗ là vật liệu để làm nên đồ vật. Gỗ tốt sẽ làm nên những vật dụng tốt. Gỗ xấu sẽ làm nên những vật dụng chóng hư hỏng. Nước sơn là vật liệu để quét lên đồ vật làm cho đò vật thêm đẹp, thêm bền. Câu tục ngữ: “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” muốm khẳng định: khi đánh giá độ bền của một vật dụng, chúng ta phải chú ý đến chất lượng gỗ để tạo nên đồ vật ấy, chứ không nên chỉ đánh giá bề ngoài của lớp sơn. Từ ý nghĩa rất thực trong cuộc sống, tác giả dân gian đã đề cao phẩm chất đạo đức của con người là quan trọng hơn tất cả vẻ đẹp của hình thức bên ngoài.

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu a (trang 12 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Bác Hồ của chúng ta đã sống một cuộc đời vô cùng giản dị, trong sạch: Bác không cần người khác phục vụ vì Bác cho rằng mình không phải là vua, Bác không bao giờ ăn đồ ngon một mình, cũng không muốn được cung tiến đồ ăn ngon, Bác không muốn vì đồ ăn ngon mà phải đánh đổi bằng sự phiền hà, mệt nhọc của người khác, Bác không cần câu nệ, lễ nghi.

    Câu b (trang 12 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Bác Hồ có lối sống giản dị như vậy bởi Bác là người sống trong dân, gần dân và thấu hiểu nỗi lòng của dân, thương dân

    Bác là người có phẩm chất cao quý, có lối sống trong sạch.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 14. Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Bài 5. Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 2: Tự Chủ
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 9: Lịch Sự, Tế Nhị

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9
  • Bài 15. Vi Phạm Pháp Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý Của Công Dân
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 9: Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 1: Chí Công Vô Tư
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 9 Bài 1
  • VBT GDCD 6 Bài 9: Lịch sự, tế nhị

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1:

    Trả lời:

    Người lịch sự, tế nhị là người có những biểu hiện: Đi nhẹ nói khẽ, biết lắng nghe và thấu hiểu, biết cảm ơn và xin lỗi, biết thưa gửi lịch sự, biết nhường nhin, nói năng hòa nhã với mọi người,…

    Câu 2:

    Trả lời:

    Một số biểu hiện thiếu tế nhị, thiếu lịch sự:

    – Ăn nói cục cằn, thô tục

    – Cử chỉ sỗ sàng

    – Cười nói to chốn đông người

    – Quát mắng người khác

    – Chỉ trò, cười cợt đằng sau lưng người khác

    – Mỉa mai kh người khác mắc sai phạm

    Câu 3:

    Trả lời:

    – Lịch sự: Là những cử chỉ, hành vi dùng trong giao tiếp, ứng xử phù hợp với quy định của xã hội, thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc

    – Tế nhị: Là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ, ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử thể hiện một con người có văn hóa.

    Câu 4:

    Trả lời:

    Câu 5:

    Trả lời:

    – Biểu hiện của Lan: Thể hiện là người lịch sự, biết xin lỗi, nhận lỗi khi mình làm sai

    – Biểu biện của Linh: Thể hiện là người chưa tế nhị, bao dung, lỗi của Lan chưa phải là quá đáng không thể tha thứ nhưng Linh đã không những không bỏ qua còn trách móc bạn rất lâu.

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1:

    Trả lời:

    Chúng ta cần phải lịch sự tế nhị trong cuộc sống bởi vì: nó là công cụ đánh giá trình độ văn hóa, đạo đức của mỗi người, là cơ sở để mối quan hệ giữa người với người trong xã hội trở nên tốt đẹp hơn.

    Câu 2:

    Trả lời:

    Em không đồng ý với ý kiến đó bởi vì:

    Không phải ai khi sinh ra cũng đã biết lịch sự tế nhị. Những tính cách đó được hình thành là nhờ sự học hỏi, rèn luyện và ý thức của mỗi người, cho nên chúng ta phải biết rèn rũa tính cách đó từng ngày.

    Câu 3:

    Trả lời:

    a. Biểu hiện của Hoàng thể hiện sự thiếu lịch sự, tế nhị, gây khó chịu phản cảm cho người khác

    b. Là Tiến, em sẽ nhẹ nhàng, khéo léo khuyên nhủ bạn, chỉ ra cho bạn điểm chưa tốt của mình từ đó giúp bạn thay đổi tốt hơn.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 6 (VBT GDCD 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Gợi Ý Bài 4 Trang 14 Sgk Gdcd 9
  • Giải Gdcd 9 Bài 3 Ngắn Nhất: Chí Công Vô Tư
  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 43 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Bài 12. Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Hôn Nhân
  • Bài 1 Trang 5 Sgk Gdcd 9
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 1: Chí Công Vô Tư

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 9 Bài 1
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 9 Bài 2: Tự Chủ
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 2: Tự Chủ
  • Giải Bài Tập Bài 2 Trang 8 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 3 Trang 10 Sgk Gdcd 9
  • Giải bài tập môn GDCD lớp 9

    Bài tập môn GDCD lớp 9

    Giải bài tập SBT GDCD lớp 9 bài 1: Chí công vô tư được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập SBT GDCD lớp 9 bài 2: Tự chủ

    Bài 1: Em hiểu thế nào là chí công vô tư?

    Trả lời

    Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của con người, thể hiện ở sự công bằng, không thiên vò, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân.

    Bài 2: Hãy nêu một số biểu hiện của chí công vô tư?

    Trả lời

    Một số biểu hiện của chí công vô tư: Tôn trọng sự thực, dũng cảm bảo vệ lẽ phải, sử sự công bằng

    Bài 3: Theo em, chí công vô tư có ý nghĩa gì? Vì sao người có phẩm chất chí công vô tư lại được mọi người yêu quý, tin cậy?

    Trả lời

    Chí công vô tư có ý nghĩa:

    • Chí công vô tư đem lại lợi ích cho tập thể và XH.
    • Góp phần làm cho đất nước thêm giàu mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh.
    • Người có phầm chất chí công vô tư sẽ được mọi người tin cậy và quý mến.

    Bài 4: Học sinh cần rèn luyện phẩm chất chí công vô tư như thế nào?

    Trả lời

    1. Trong gia đình, người em phải luôn được phần nhiều hơn anh (chị).
    2. Cha mẹ luôn đối xử với con trai và con gái như nhau.
    3. Đã là bạn thân thì không nêu khuyết điểm của nhau trước lớp.
    4. Nhân viên bình thường trong cơ quan không cần phải có phẩm chất chí công vô tư.

    B. Phê bình, góp ý khi bạn mắc khuyết điểm.

    C. Giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn, kể cả người không quen biết.

    D. Bảo vệ ý kiến của người đã giúp đỡ mình.

    E. Bảo vệ quyền lợi của nhân viên dưới quyền bằng mọi cách.

    G. Nhắc nhở ý thức kỉ luật của tất cả các bạn ở trong lớp.

    H. Dành tiêu chuẩn đi học nước ngoài cho con, cháu

    A. Không kiểm điểm cấp dưới khi mắc khuyết điểm, vì đó là em ruột mình.

    B. Đề cử người học giỏi, có uy tín làm lớp trưởng.

    C. Làm trực nhật thay bạn vì bạn bị ốm, phải nghỉ học.

    D. Chỉ chuyên tâm vào học tập, không tham gia vào hoạt động khác của lớp.

    Trả lời

    Bài 5: B

    Bài 6: B, C, G

    Bài 7

    Chí công vô tư: B, C

    Không chí công vô tư: A, D

    Bài 8: Loan và Thảo được cô chủ nhiệm giao nhiệm vụ dẫn chương trình cho Đại hội Chi đội. Theo kế hoạch, trước hôm đại hội, hai bạn phải khớp chương trình với nhau, nhưng vì Thảo đang giận Loan (Loan đã ghi tên Thảo vào sổ theo dõi – Loan là tổ trưởng của Thảo) nên Thảo đã không đến làm việc cùng Loan.

    Câu hỏi:

    1 / Em tán thành hay không tán thành cách xử sự của bạn Thảo? Vì sao?

    2/ Nếu là Loan, em sẽ làm gì trong tình huống ấy?

    Trả lời

    1/ Em không tán thành cách cư xử của thảo vì việc Loan ghi tên Thảo cho thấy Loan là người chí công vô tư. Thảo không nên cư xử như vậy.

    2/ Em sẽ nói chuyện với Thảo để thảo thấy được việc làm sai trái của mình và cùng nhau làm việc.

    Bài 9: Trang ở trong đội Thanh niên xung kích và được giao nhiệm vụ trực ở cổng trường ghi tên các bạn đi học muộn. Một hôm, trong số các bạn đi học muộn có Quân – em họ của Trang học ở lớp dưới. Nhìn thấy Quân, Trang giục em đi thật nhanh vào bên trong sân trường và không ghi tên em vào sổ trực của mình.

    Câu hỏi

    1/ Em có đồng tình với việc Trang làm không? Vì sao?

    2/ Em sẽ xử lí như thế nào trong tình huống ấy? Vì sao em chọn cách xử lí như vậy

    Trả lời

    1/ Việc làm của Trang là thiên vị, không đúng với yêu cầu rèn luyện của mỗi người và của học sinh.

    2/ Em vẫn sẽ ghi tên em Quân vào sổ và nhắc nhở em lần sau đi đúng giờ

    Bài 10: Bà Lan biết nhà hàng xóm này nào cũng đổ rác muộn và không đúng chỗ. Nhưng trong cuộc họp tổ dân phố, khi bác tổ trưởng yêu cầu mọi người nêu những hiện tượng vi phạm nội quy khu tập thể, bà Lan lại không nói gì vì cho rằng không nên làm mất lòng hàng xóm, họ ghét mình thì không có lợi.

    Câu hỏi:

    1/ Em thấy suy nghĩ của bà Lan là đúng hay sai? Vì sao?

    2/ Nếu là bà Lan, em sẽ xử sự như thế nào để vừa góp ý được với nhà hàng xóm lại vừa không làm mất lòng họ?

    Trả lời

    Bà Lan không nói vì ngại va chạm với người hàng xóm. Cách xử sự như vậy cũng không nên, mà nên nói để bảo vệ cho môi trường chung của khu dân cư mình được sạch đẹp.

    Bài 11: Năm học này Bình được bầu làm lớp trưởng. Bình rất nghiêm túc và sát sao trong việc theo dõi và quản lí lớp, nên nhiều bạn trong lớp tỏ thái độ khó chịu vì bị ghi tên vào sổ theo dõi khi mắc khuyết điểm, rồi bị cô chủ nhiệm phê bình trong giờ sinh hoạt. Chính vì vậy, các bạn ấy luôn chống đối, gây khó khăn cho Bình.

    Câu hỏi.

    1/ Em có đồng tình với việc làm của các bạn trong tình huống trên không? Vì sao?

    2/ Trong tình huống trên, Bình có thể xử sự theo những cách nào? Em thấy cách xử sự nào là tốt nhất? Vì sao?

    Trả lời

    Bài 12: Có ý kiến cho rằng: “Quyền lợi cá nhân sẽ bị ảnh hưởng khi giải quyết công việc xuất phát từ lợi ích chung”.

    Em hãy bày tỏ suy nghĩ của mình về ý kiến đó.

    Trả lời

    Ý kiến trên là sai lầm. Khi giải quyết công việc xuất phát từ lợi ích chung thì sẽ không để chuyện đời sống cá nhân, riêng tư vào chuyện chung, như thế thì mới là người chí công vô tư, phân minh trong mọi chuyện. Mọi việc sẽ được giải quyết công khai, minh bạch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 9: Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Bài 15. Vi Phạm Pháp Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý Của Công Dân
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 9: Lịch Sự, Tế Nhị
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 4 Trang 14 Sgk Gdcd 9
  • Bài 1 Trang 29 Sgk Gdcd 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 1: Tôn Trọng Lẽ Phải
  • Bài 4: Giữ Chữ Tín
  • Bài 3: Tôn Trọng Người Khác
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 6: Xây Dựng Tình Bạn Trong Sáng, Lành Mạnh
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 8: Sống Chan Hòa Với Mọi Người
  • Bài 1 (trang 29 sgk Giáo dục công dân 9): Theo em, những hành vi nào sau đây thể hiện tính năng động, sáng tạo hoặc không năng động, sáng tạo ? Vì sao ?

    a) Trong giờ học các môn khác, Nam thường đem bài tập Toán hoặc bài tập Tiếng Anh ra làm ;

    b) Ngồi trong lớp, Thắng thường chú ý nghe thầy cô giảng bài, khi có điều gì không hiểu là Thắng mạnh dạn hỏi ngay ;

    c) Trong học tập, bao giờ An cũng chỉ làm theo những điều thầy cô đã nói ;

    d) Vi hoàn cảnh gia đình quá khó khăn nên anh Văn cho rằng mình cần phải làm bất cứ cách nào để tăng thêm thu nhập ;

    đ) Sau khi đã cân nhắc và bàn bạc kĩ lưỡng, ông Thận quyết định xin vay vốn ngân hàng để đầu tư sản xuất;

    e) Mặc dù trình độ học vấn không cao, song ông Lũy luôn tự tìm tòi học hỏi để tìm ra cách làm riêng của mình ;

    g) Đang là sinh viên, song anh Quang thường hay bỏ học để làm kinh tế thêm ;

    Lời giải:

    – Hành vi (b), (đ), (e), (h) thể hiện tính năng động, sáng tạo. Bởi vì:

    + (b) Thắng say mê học tập, không thoả mãn với những điều đã biết.

    + (e), (đ) Ông Thận, ông Lũy là những người dám nghĩ, dám làm để tìm ra cái mới.

    + (h) Minh là người say mê tìm tòi phát hiện ra cái mới.

    Những biểu hiện đó chứng tỏ họ là những người năng động, sáng tạo.

    – Hành vi (a), (c), (d), (g), không thể hiện năng động, sáng tạo. Bởi họ là những người bị thụ động trong công việc, học tập và làm việc tuỳ tiện.

    Các bài giải bài tập và trả lời câu hỏi Giáo dục công dân lớp 9 Bài 8 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    bai-8-nang-dong-sang-tao.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4: Bảo Vệ Hòa Bình
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 18: Sống Có Đạo Đức Và Tuân Theo Pháp Luật
  • Giải Bài 1: Chí Công Vô Tư
  • Bài 8: Năng Động, Sáng Tạo
  • Giải Gdcd 9 Bài 8 Ngắn Nhất: Năng Động, Sáng Tạo
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 9: Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 1: Chí Công Vô Tư
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 9 Bài 1
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 9 Bài 2: Tự Chủ
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 2: Tự Chủ
  • Giải Bài Tập Bài 2 Trang 8 Sgk Gdcd Lớp 9
  • VBT GDCD 7 Bài 9: Xây dựng gia đình văn hóa

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 51 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Gia đình văn hóa là gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình, đoàn kết xóm giềng, thực hiện tốt nghĩa vụ công dân.

    – Phải xây dưng gia đình văn hóa bởi vì gia đình văn hóa có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi cá nhân, gia đình, xã hội.

    Câu 2 (trang 51 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Đối với cá nhân và gia đình: Gia đình là tổ ấm nuôi dưỡng, giáo dục mỗi con người. Gia đình văn hóa góp phần rất quan trọng hình thành nên những con người phát triển đầy đủ, sống có văn hóa, đạo đức và chính những người đó đem lại hạnh phúc và phát triển bền vững cho gia đình.

    – Đối với xã hội: Gia đình có hạnh phúc, bình yên thì xã hội mới ổn định, vì vậy xây dựng gia đình văn hóa góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ, hạnh phúc.

    Câu 3 (trang 52 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Để góp phần xây dựng gia đình văn hóa, mỗi học sinh cần phải: Chăm ngoan, học giỏi, giúp đỡ ông bà, cha mẹ yêu thương anh chị em, không đua đòi, ăn chơi không làm tổn hại đến danh dự gia đình.

    Câu 4 (trang 52 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Bản thân em đã đóng góp vào việc xây dựng gia đình văn hóa bằng cách: Cố gắng học tập rèn luyện thật tốt, đạt thành tích cao trong học tập để cha mẹ tự hào, vui lòng, lễ phép, ngoan ngoãn với ông bà, cha mẹ, chăm học chăm làm, yêu quý những người thân trong gia đình, không ăn chơi đua đòi, không mắc các tệ nạn xã hội.

    Câu 5 (trang 52 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Một số biểu hiện thiếu lành mạnh trong sinh hoạt ở một số gia đình trái với yêu cầu xây dựng gia đình văn hóa: Con cái vô lễ với cha mẹ, cha mẹ mải làm ăn không quan tâm đến con cái, ăn chơi sa đọa, đua đòi, thiếu trách nhiệm với gia đình, bạo lực gia đình,…

    Câu 6 (trang 52 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Câu 7 (trang 53 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    1. Gia đình Hải là gia đình văn hóa. Tại vì, gia đình Thuận dù giàu có nhưng lại không hòa thuận, hạnh phúc. Còn gia đình hải dù kinh tế còn khó khăn nhưng gia đình luôn vui vẻ, hạnh phúc tiến bộ.

    2. Gia đình có không khí hòa thuận hạnh phúc và gia đình có không khí không hòa thuận hạnh phúc có sự ảnh hưởng lớn đến các con:

    Gia đình hòa thuận, hạnh phúc

    Gia đình không hòa thuận, hạnh phúc

    Con cái phát triển đầy đủ, sống có văn hóa, đạo đức, hình thành nên những nhân cách tốt, những phẩm chất tốt đẹp

    Con cái dễ bị tổn thương, thiếu thốn tình cảm, không được giáo dục toàn diện, bị thiếu hụt về những bài học đạo đức, nhân cách

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 54 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Em không đồng ý với hai ý kiến trên, Tại vì trinh độ học vấn cao và kinh tế khá giả không phải là hai yếu tố quan trọng nhất để xây dựng văn hóa. Một gia đình văn hóa phải hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình, đoàn kết xóm giềng, thực hiện tốt nghĩa vụ công dân.

    Câu 2 (trang 54 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Gia đình bác Long xóm em là một gia đình văn hóa tiêu biểu. Hai bác đều là cán bộ nhà nước về hưu, con cái các bạn giờ đều đã thành đạt và có gia đình nhỏ của mình. Các thế hệ trong gia đình đều sống chung dưới một mái nhà. Lúc nào trong gia đình bác cũng ngập tràn tiếng cười, con cái đều rất yêu thương và kính trọng bố mẹ. Gia đình bác cũng luôn chấp hành mọi nội quy của khu dân cư, sống chan hòa, tình cảm với mọi người. Ai ai trong xóm cũng ngưỡng mộ gia đình bác.

    III. Truyện đọc, thông tin

    Văn hóa gia đình có ảnh hưởng lớn đến mỗi thành viên trong gia đình:

    – Những thói quen, ứng xử, mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình và trong các mối quan hệ khác có ảnh hưởng đến nhận thức, hành vi của mỗi thành viên

    – Cha mẹ có ảnh hưởng đến niềm tin, hành vi đạo đức của con

    – Quan hệ thứ bậc trong gia đình, tính gia trưởng, bình đẳng trong gia đình ảnh hưởng đến sự trưởng thành ở trẻ em

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 15. Vi Phạm Pháp Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý Của Công Dân
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 9: Lịch Sự, Tế Nhị
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 4 Trang 14 Sgk Gdcd 9
  • Giải Gdcd 9 Bài 3 Ngắn Nhất: Chí Công Vô Tư
  • Bài 1 Trang 5 Sgk Gdcd 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 12. Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Hôn Nhân
  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 43 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Gdcd 9 Bài 3 Ngắn Nhất: Chí Công Vô Tư
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 4 Trang 14 Sgk Gdcd 9
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 9: Lịch Sự, Tế Nhị
  • Bài 1 (trang 5 sgk Giáo dục công dân 9): Trong những hành vi sau đây, theo em, hành vi nào thể hiện phẩm chất chí công vô tư hoặc không chí công vô tư ? Vì sao ?

    a) Mai là học sinh giỏi của lớp 9A, nhưng Mai không muốn tham gia các hoạt động tập thể của trường, lớp vì sợ mất thời gian, ảnh hưởng đến kết quả học tập của bản thân ;

    b) Là lớp trưởng, Quân thường bỏ qua khuyết điểm cho những bạn chơi thân với mình ;

    d) Trong đợt bình xét thi đua cuối năm, Lan cho rằng chỉ nên bầu những bạn cỏ đủ tiêu chuẩn đã đề ra ;

    đ) Để chấn chỉnh nền nếp kỉ luật trong xí nghiệp, theo ông Đĩnh cần phải xử lí nghiêm những trường hợp vi phạm của cán bộ cấp dưới ;

    e) Nhà bà Nga ở mặt phố, rất thuận lợi cho công việc kinh doanh, nhưng khi Nhà nước có chủ trương về giải phóng mặt bằng để mở đường, bà Nga vui vẻ chấp hành.

    Lời giải:

    – Hành vi thể hiện phẩm chất chí công vô tư: (d), (e)

    + Việc làm của Lan (d) thể hiện sự công bằng, không thiên vị.

    + Việc làm của bà Nga (e) là đặt lợi ích của tập thể, của cộng đồng lên trên lợi ích của cá nhân.

    Những hành vi (d), (e) thể hiện chí công vô tư vì bạn Lan, bà Nga đã giải quyết công việc xuất phát từ lợi ích chung.

    – Những hành vi (a), (b), (c), (đ), thể hiện không chí công vô tư vì họ đều xuất phát từ lợi ích cá nhân hay do tình cảm riêng tư chi phôi mà giải quyết công việc một cách thiên lệch không công bằng.

    Các bài giải bài tập và trả lời câu hỏi Giáo dục công dân lớp 9 Bài 1 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 1 Trang 5 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 21: Tổ Chức Bữa Ăn Hợp Lí Trong Gia Đình
  • Giải Bài 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 Trang 10 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Công Nghệ Lớp 6 Năm 2022
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6: Bức Tranh Của Em Gái Tôi
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 1: Tự Chăm Sóc, Rèn Luyện Thân Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ Em
  • Giải Vở Bài Tập Gdcd Lớp 8 Bài 6: Xây Dựng Tình Bạn Trong Sáng, Lành Mạnh
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9
  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 6. Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 10: Hóa Trị
  • VBT GDCD 6 Bài 1: Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1:

    Trả lời:

    Nói “Sức khỏe là vốn quý nhất của con người” bởi vì: Sức khỏe giúp ta học, lao động có hiệu quả và sống lạc quan vui vẻ.

    Câu 2:

    Trả lời:

    Một số việc làm cho thấy em biết tự chăm sóc sức khỏe của mình:

    Vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ đủ chất dinh dưỡng, tập thể dục hằng ngày, năng chơi thể thao, …

    Câu 3:

    Trả lời:

    Một số khẩu hiệu:

    – Vì sức khoẻ và phát triển bền vững, hãy sản xuất ra những sản phẩm thực phẩm chất lượng, an toàn.

    – Để bảo vệ sức khoẻ của bạn hãy lựa chọn, chế biến và tiêu dùng thực phẩm an toàn

    – Rèn luyen sức khỏe bảo vệ tổ quốc, rèn luyện sức khỏe xây dựng nhà trường, thể dục, khỏe.

    Câu 4:

    Trả lời:

    Lên kế hoạch rèn luyện thân thể để có sức khỏe tốt:

    Câu 5: Để có sức khỏe tốt, chúng ta cần phải làm gì?

    Trả lời:

    C. Luyện tập thể dục mỗi ngày

    Trả lời:

    A. Cần kiểm tra sức khỏe định kì 6 tháng/lần

    Câu 7:

    Trả lời:

    A. Thức rất khuya và ngủ dậy muộn

    Đi ngủ đúng giờ và dậy sớm

    A. Không vận động

    Thường xuyên vận động, thể dục

    A. Để sách quá gần khi đọc

    Để sách xa mắt 20 cm

    A. Ăn đồ tái sống

    Ăn chín uống sôi

    A. Vừa học vừa ăn

    Ăn uống đầy đủ sau đó học tập

    Câu 8:

    Trả lời:

    a. Theo em, Thảo không nên uống loại thuốc kia. Bởi vì, đó là loại thuốc không rõ nguồn gốc, có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe

    b. Lời khuyên: Có chế độ ăn uống hợp lí, uống nhiều nước, chăm tập thể dục thể thao

    Câu 9:

    Trả lời:

    – Hương suy nghĩ như vậy là sai. Tại vì chảy máu cam là một biểu hiện rất nguy hiểm, cảnh báo về tình hình sức khỏe, một mình sẽ không thế giải quyết được vấn đề đó, cần nhờ đến sự giải quyết của người lớn, người có chuyên môn.

    – Em sẽ khuyên Hương: Nên kể về tình trạng của bản thân cho bố mẹ nghe để bố mẹ cho mình đi bác sĩ khám

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1:

    Trả lời:

    Để tăng chiều cao của mỗi người, cần phải:

    – Cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể

    – Luyện tập những bài tập thể dục giãn cơ

    – Đi, đứng, ngồi đúng tư thế

    – Uống nhiều nước mỗi ngày

    Câu 2:

    Trả lời:

    “Chính sức khỏe mới là sự giàu có thực sự, không phải vàng và bạc”. Câu nói này của Mahatma Gandhi đã khẳng định vai trò to lớn của sức khỏe, vàng bạc là những thứ đáng quý những ở đây ông khảng định sức khỏe còn đáng quý hơn cả vàng bạc. Điều này hoàn toàn đúng bởi lẽ có sức khỏe trong tay ta có thể làm ra mọi thứ của cải vật chất trong đời và hơn nữa sức khỏe còn cho ta những điều mà không một thứ vật chất nào thay thế được.

    III. Truyện đọc, thông tin

    a. Cách tự chăm sóc bản thân của Thanh vừa khoa học vừa hiệu quả, bạn luôn khiến tinh thần thoải mái bằng những suy nghĩ lạc quan, tích cực, sử dụng thời gian hợp lí, khoa học, luôn làm chủ bản thân, làm chủ cuộc sống

    b. Cách chăm sóc sức khỏe về tinh thần để tinh thần luôn thanh thản, thoải mái:

    – Luôn luôn suy nghĩ tích cực

    – Tự tạo cho mình những tâm thế thoải mái, vui tươi, yêu đời

    – Yêu đời, yêu cuộc sống, làm chủ quỹ thời gian của bản thân

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 6 (VBT GDCD 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 16: Quyền Sở Hữu Tài Sản Và Nghĩa Vụ Tôn Trọng Tài Sản Của Người Khác
  • Ai Học 2K7 Giúp Mk Giải Vbt Gdcd Lớp 7 Bài 13 Và 14 Đi Mk Xin Cảm Ơn Các Bạn Nhiều Mk Ko Chụp Đc Mk Sẽ Vote 5 Sao Câu Hỏi 555258
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 2: Trung Thực
  • Bài 4. Bảo Vệ Hòa Bình
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 13: Quyền Tự Do Kinh Doanh Và Nghĩa Vụ Đóng Thuế
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 3: Tiết Kiệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 3: Tự Trọng
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 3: Luyện Tập: Thành Phần Nguyên Tử
  • Giải Các Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 18 Sgk Hóa Lớp 10: Luyện Tập Thành Phần Nguyên Tử
  • Bài 3 Trang 88 Sgk Tin Học 12
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 11 Bài 3: Trung Quốc
  • VBT GDCD 6 Bài 3: Tiết kiệm

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1:

    Trả lời:

    Là biết sử dụng một cách hợp lí, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và người khác

    Không dám tiêu pha, chỉ muốn dành dụm đến mức bủn sỉn, thậm chí những thứ cần thiết phải chi tiêu cũng không dám chi

    Quá sang trong tới mức phô trương, lãng phí, làm tốn kém hao tổn một cách vô ích

    Câu 2:

    Trả lời:

    Những hành vi, việc làm biểu hiện việc tiết kiệm

    Ở gia đình

    Tắt quạt, tắt đèn khi không sử dụng, không sử dụng lãng phí điện, nước, chi tiêu có kế hoạch, không làm hư hỏng đồ dùng do cẩu thả, có ý thức bảo vệ tài sản, tận dụng đồ cũ, thu gom phế liệu, giấy vụn.

    Ở nhà trường

    Có ý thức giữ gìn bàn ghế, tắt quạt, điện khi ra về, dùng nước xong khóa lại, không vẽ bậy trên bàn ghế, làm bẩn tường, ra vào lớp đúng giờ, không ăn quà vặt.

    Ngoài xã hội

    Trả lời:

    D. Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí

    Câu 4:

    Trả lời:

    Câu nói của Bác Hồ “Ai mang vàng vứt đi là người điên rồ, ai mang thời gian vứt đi là người điên dại” khuyên mọi người phải biết sử dụng một cách tiết kiệm, hợp lí, đúng mức của cải vật chất, thời gian bởi đó đều là những thứ vô cùng quý giá đối với con người.

    Câu 5:

    Trả lời:

    a. Các bạn nam lớp 9A không biết quý trọng và sử dụng lãng phí giấy

    b. Nếu em là học sinh lớp 9A, trước tiên em sẽ khuyên các bạn không nên sử dụng giấy một cách lãng phí như thế. Nếu các bạn không nghe em sẽ thưa cô giáo để cô có biện pháp xử lí

    Câu 6:

    Trả lời:

    Việc làm của chị Lý là hành động thể hiện sự tiết kiệm điện. Em thấy sự nghĩ của chị Lý không cổ hủ mà rất đáng ngợi khen bởi mùa hè nóng bức ai ai cũng muốn được mát mẻ cho nên rất hao tốn điện năng, nên việc ngắt bớt thiết bị điều hòa sau khi đã làm mát không khí là điều tốt.

    Câu 7:

    Trả lời:

    Đề thực hiện lời kêu gọi tiết kiệm điện, em sẽ:

    – Sử dụng điện một cách tiết kiệm, hợp lí

    – Ngắt các thiết bị điện khi không sử dụng

    – Tuyên truyền, kêu gọi mọi người xung quanh phải có ý thức tiết kiệm điện

    Câu 8:

    Trả lời:

    – Tiết kiệm tiền

    – Một bóng đèn có thể chiếu sáng cho nhiều người, hãy tiết kiệm điện

    – Lựa chọn thiết bị điện tiết kiệm điện năng

    – Tiền bạc thời gian là những tài sản vô cùng giá trị

    Câu 9:

    Trả lời:

    Năng nhặt chặt bị

    Kiến thao lâu cũng đầy lỗ

    Tích tiểu thành đại

    Ăn chắc mặc bền

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1:

    Trả lời:

    Câu danh ngôn đã khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng của việc tiết kiệm. Làm giàu bằng mồ hôi nước mắt có nghĩa là tài sản mà mình làm ra phải đánh đổi bằng biết bao khó khăn, cực nhọc, vì thế phải biết tiết kiệm, trân trọng tài sản ấy.

    Câu 2:

    Trả lời:

    Tiết kiệm tiền

    Chi tiêu hợp lí, mỗi tháng quy định mức tiền mình phải để ra được, không tiêu những thứ không thực sự cần thiết

    Để ra được một khoản tiền tiết kiệm cho bản thân

    Tiết kiệm thời gian

    Không sử dụng thời gian vào những việc vô ích, thao tác công việc nhanh nhẹn tránh mất thời gian, lập và thực hiện kế hoạch cá nhân một cách khoa học

    Sử dụng thời gian một cách có ích

    Tiết kiệm sức lực

    Không mang vác quá nặng, không làm việc quá sức

    Bảo vệ sức khỏe bản thân

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 6 (VBT GDCD 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 2 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 19: Thực Hành: Đọc Bản Đồ, Phân Tích Và Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Tài Nguyên Khoáng Sản Đối Với Phát Triển Công Nghiệp Ở Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 6 Bài 24: Biển Và Đại Dương
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 6 Bài 9: Hiện Tượng Ngày, Đêm Dài Ngắn Theo Mùa
  • Giải Gdcd 9 Bài 1 Ngắn Nhất: Chí Công Vô Tư

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Gdcd 9 Bài 2 Ngắn Nhất: Tự Chủ
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 9 Bài 3: Dân Chủ Và Kỉ Luật
  • Giải Gdcd 9 Bài 3: Dân Chủ Và Kỉ Luật
  • Trả Lời Câu Hỏi Trang 24
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 9: Dân Chủ Và Kỉ Luật
  • Trong bài học này Top lời giải sẽ cùng các bạn Trả lời câu hỏi Gợi ý và giải phần bài tập Bài 1: Chí công vô tư trong sách giáo khoa GDCD 9 đồng thời chúng ta sẽ cùng nhau trả lời thêm các câu hỏi củng cố bài học và làm các bài tập trắc nghiệm thường xuát hiện trong đề kiểm tra.

    1. Truyện “Tô Hiến Thành – một tấm gương về chí công vô tư” Nhận xét của em về việc làm của Vũ Tán Đường và Trần Trung Tá? Trả lời

    – Khi Tô Hiến Thành bị bệnh nặng, Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh rất chu đáo

    – Trần Trung Tá thì mải việc chống giặc nơi biên cương, không có điều kiện gần gũi Tô Hiến Thành

    Vì sao Tô Hiến Thành lại chọn Trần Trung Tá thay thế ông lo việc nước? Trả lời:

    Vì Tô Hiến Thành dùng người là hoàn toàn chỉ căn cứ vào việc ai là người có khả năng gánh vác được công việc chung của đất nước chứ không vì vị nể tình thân mà tiến cử người không phù hợp.

    Qua việc chọn người của Tô Hiến Thành, em hiểu gì về ông? Việc làm của ông biểu hiện đức tính gì?

    Qua việc chọn người của Tô Hiến Thành chứng tỏ ông là người thật sự công bằng, không thiên bị, giải quyết công việc theo lẽ phải và hoàn toàn xuất phát từ lợi ích chung. Việc làm của ông biểu hiện đức tính chí công vô tư.

    2. Truyện ” Điều mong muốn của Bác Hồ”

    Điều mong muốn của Bác Hồ là Tổ quốc được giải phóng, nhân dân được ấm no hạnh phúc

    Mục đích mà Bác Hồ theo đuổi là gì? Trả lời

    Mục đích mà Bác Hồ theo đuổi:

    + “Phấn đầu cho quyền lợi của dân tộc và hạnh phúc của nhân dân”

    + “Làm cho ích quốc, lợi dân”

    Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

    Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh là tấm gương sáng tuyệt vời của một con người đã dành trọn đời mình đấu tranh cho quyền lợi của dân tộc, của đất nước và cho hạnh phúc của nhân dân. Đối với Bác, dù làm bất cứ công việc gì, bất kì ở đâu và bao giờ Người cũng chỉ theo đuổi một mục đích là “làm cho ích quốc, lợi dân”

    Theo em, điều mong muốn của Bác Hồ đã tác động như thế nào đến tình cảm của nhân dân đối với Bác?

    Chính nhờ phẩm chất cao đẹp đó, Bác được nhân dân tin yêu, kính trọng, khâm phục, tự hào, gần gũi,..

    Việc làm của Bác Hồ biểu hiện đức tính gì ?

    Việc làm của Bác Hồ biểu hiện tiêu biểu của phẩm chất đạo đức chí công vô tư

    Nội dung bài học

    Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của con người, thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung trên lợi ích cá nhân

    Ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư:

    – Chí công vô tư đem lại lợi ích cho tập thể và xã hội, góp phần làm cho đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

    Rèn luyện chí công vô tư như thế nào?

    – Ủng hộ quí trọng người có đức tính chí công vô tư.

    – Phê phán hành động không chí công vô tư.

    Trả lời Gợi ý GDCD 9 Bài 1 ngắn nhất

    a) Tô Hiến Thành đã có suy nghĩ như thế nào trong việc dùng người và giải quyết công việc? Qua đó, em hiểu gì về Tô Hiến Thành?

    – Khi chọn người thay thế việc nước, Tô Hiến Thành đã chọn Trần Trung Tá chứ không chọn Vũ Tán Đường.

    – Bởi Trần Trung Tá là người xông pha trận mạc, giết giặc bảo vệ đất nước (trách nhiệm chung); còn Vũ Tán Đường tuy tận tụy chăm sóc ông song đó là việc cá nhân.

    – Chứng tỏ Tô Hiến Thành là người công bằng, làm tròn trách nhiệm của một người tể tướng; giải quyết công việc luôn xuất phát từ lợi ích chung.

    b) Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh? Theo em, điều đó đã tác động như thế nào đến tình cảm của nhân dân ta với Bác?

    – Cả cuộc đời Bác chỉ có một mục tiêu cao cả là: Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc, mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân.

    – Trong suốt cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của mình, Bác đi nhiều nơi, làm nhiều nghề để kiếm sống và hoạt động cách mạng để tìm cách đưa đất nước thoát khỏi xiềng xích nô lệ, trở thành một nước độc lập, tự do; người dân ai ai cũng được tự do, hạnh phúc.

    – Trong trái tim mỗi người dân Việt Nam, Bác là vị lãnh tụ kính yêu và vĩ đại – nhà Người Cha già của cả dân tộc Việt Nam. Dù Bác đã đi xa, song Bác vẫn luôn luôn bất tử trong lòng mỗi con người đất Việt.

    c) Em hiểu thế nào về chí công vô tư và tác dụng của nó đối với đời sống cộng đồng?

    – Chí công vô tư là sự ứng xử và hành động một cách công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung trên lợi ích cá nhân.

    – Người chí công vô tư luôn được mọi người tin tưởng và kính trọng; phẩm chất này mang lại lợi ích chung cho tập thể và cộng đồng, góp phần phát triển xã hội.

    Hướng dẫn giải Bài tập GDCD 9 Bài 1 ngắn nhất

    Bài 1 trang 5 Giáo dục công dân 9: Trong những hành vi sau đây, theo em, hành vi nào thể hiện phẩm chất chí công vô tư hoặc không chí công vô tư? Vì sao?

    a) Mai là học sinh giỏi của lớp 9A, nhưng Mai không muốn tham gia các hoạt động tập thể của trường, lớp vì sợ mất thời gian, ảnh hưởng đến kết quả học tập của bản thân;

    b) Là lớp trưởng, Quân thường bỏ qua khuyết điểm cho những bạn chơi thân với mình;

    d) Trong đợt bình xét thi đua cuối năm, Lan cho rằng chỉ nên bầu những bạn cỏ đủ tiêu chuẩn đã đề ra;

    đ) Để chấn chỉnh nền nếp kỉ luật trong xí nghiệp, theo ông Đĩnh cần phải xử lí nghiêm những trường hợp vi phạm của cán bộ cấp dưới;

    e) Nhà bà Nga ở mặt phố, rất thuận lợi cho công việc kinh doanh, nhưng khi Nhà nước có chủ trương về giải phóng mặt bằng để mở đường, bà Nga vui vẻ chấp hành.

    – Hành vi thể hiện phẩm chất chí công vô tư:

    + Việc làm của Lan (d), (đ) thể hiện sự công bằng, đúng người đúng yêu cầu.

    + Việc làm của bà Nga (e) là đặt lợi ích của tập thể lên trên lợi ích riêng của bản thân.

    – Những hành vi (a), (b), (c) thể hiện không chí công vô tư vì họ đều xuất phát từ lợi ích riêng của mỗi cá nhân nên giải quyết công việc một cách thiên lệch không công bằng.

    Bài 2 trang 5-6 Giáo dục công dân 9: Em tán thành hay không tán thành với những quan điểm nào sau đây? Vì sao?

    a) Chỉ những người có chức, có quyền mới cần phải chí công vô tư;

    b) Người sống chí công vô tư chỉ thiệt cho mình;

    c) Học sinh còn nhỏ tuổi thì không thể rèn luyện được phẩm chất chí công vô tư;

    d) Chí công vô tư là phẩm chất tốt đẹp của công dân;

    đ) Chí công vô tư phải thể hiện ở cả lời nói và việc làm.

    – Tán thành với quan điểm (d), (đ).

    – Không tán thành với các quan điểm:

    + Quan điểm (a): Vì chí công vô tư là phẩm chất đạo đức cần có đối với tất cả mọi người chứ không phải chỉ riêng một ai.

    + Quan điểm (b): Người sống chí công vô tư biết vì người khác, không ngại khó, ngại khổ; vì vậy đem lại lợi ích cho tập thể và cộng đồng xã hội.

    + Quan điểm (c): Vì phẩm chất chí công vô tư cần được rèn luyện và trau rèn ngay từ khi còn nhỏ, thông qua mọi cử chỉ, lời nói và hành động của bản thân với chính ta và với tất cả mọi người.

    Bài 3 trang 6 Giáo dục công dân 9: Em sẽ làm gì trong mỗi trường hợp sau đây (im lặng, phản đối hay đồng tình) và giải thích vì sao em lại làm như vậy?

    a) Em biết ông Ba làm nhiều việc sai trái, nhưng ông Ba lại là ân nhân của gia đình em.

    b) Em biết ý kiến của bạn Trung là đúng, song ý kiến đó lại bị đa số các bạn trong lớp phản đối.

    c) Khi đề cử đại biểu tham dự Đại hội “Cháu ngoan Bác Hồ” của thành phố, một số bạn biết Trang hoàn toàn xứng đáng, song lại không đồng ý cử Trang vì Trang hay phê bình mỗi khi các bạn đó có khuyết điểm.

    – Trường hợp (a): Em sẽ phản đối. Ông Ba làm nhiều việc sai trái, dù rất biết ơn ông nhưng em không thể trở thành kẻ xấu xa và đồng lõa với hành vi của ông Ba.

    – Trường hợp (b), (c): Em sẽ nêu quan điểm riêng của mình với các bạn trong lớp. Dù không thích bạn Trung và Trang, các bạn trong lớp không nên vì sự ích kỉ và hay bị phê bình mà phản đối hai bạn.

    → Bất kì ai cũng có khuyết điểm và thiếu sót, được người khác chỉ ra giúp mình đó là một may mắn, nó giúp chúng ta tiến bộ hơn. Ý kiến đúng và vì lợi ích chung của tập thể nên được ghi nhận và biểu dương. Vì vậy cần bảo vệ cho Trung và Trang.

    Bài 4 trang 6 Giáo dục công dân 9: Hãy nêu một ví dụ về việc làm thể hiện phẩm chất chí công vô tư của một bạn, một thầy cô giáo hoặc của những người xung quanh mà em biết.

    (Học sinh tự nhìn nhận và đưa ra ví dụ theo hiểu biết của mình)

    Các câu hỏi củng cố kiến thức Bài 1 GDCD 9

    1. Theo em, có phải trong cuộc sống ai cũng cần có chí công vô tư không?

    Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức tốt đẹp, trong sáng và cần thiết của tất cả mọi người

    2. Chí công vô tư được biểu hiện như thế nào?

    Chí công vô tư không chỉ biểu hiện qua lời nói mà còn phải được biểu hiện qua việc làm và hành động cụ thể trong cuộc sống hàng ngày ở mọi nơi, mọi lúc

    3. Theo em, những hành vi nào sau đây thể hiện đức tính chí công vô tư? Hành vi nào thể hiện không chí công vô tư?

    a) Giải quyết công việc công bằng

    b) Giải quyết công việc vì mục đích riêng

    c) Dùng xe ôtô của cơ quan chở gia đình về quê ăn tết

    d) Cố gắng vươn lên thành đạt bằng tài năng

    đ) Sử dụng điện, nước ở cơ quan để giặt, ủi áo quần cho bản thân

    e) Dạy học miễn phí cho trẻ em nghèo

    – Hành vi thể hiện đức tính chí công vô tư: (a), (d), (e)

    – Hành vi thể hiện đức tính không chí công vô tư: (b), (c), (đ)

    4. Theo em, một người luôn cố gắng phấn đấu vươn lên bằng tài năng, bằng sức lực và trí tuệ của mình một cách chính đáng để đem lại lợi ích cho cá nhân, thì người đó có phải là không chí công vô tư không? Cho ví dụ?

    Một người luôn cố gắng phấn đấu vươn lên bằng tài năng, bằng sức lực và trí tuệ của mình một cách chính đáng để đem lại lợi ích cho cá nhân, thì không phải biểu hiện của hành vi không chí công vô tư:

    Ví dụ: Người đó mong muốn làm giầu chính đáng, mong muốn thành đạt và có kết quả cao trong học tập và công tác ….

    5. Những người có biểu hiện như thế nào được xem là những kẻ đạo đức giả (giả danh chí công vô tư)?

    Những người khi nói có vẻ chí công vô tư, song trong hành động và việc làm lại thể hiện tính ích kỉ, tham lam, đặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích tập thể, cộng đồng hay vì tình cảm riêng tư mà thiên lệch trong giải quyết công việc.

    6. Em hãy nêu ví dụ về lối sống chí công vô tư mà em gặp trong đời sống hàng ngày?

    – Hai bạn mắc khuyết điểm như nhau, cô giáo chủ nhiệm đã xử lí công bằng mức hình thức kỉ luật, không thiên vị bạn nào, trong hai bạn có thể một người là con của một giáo viên trong trường

    – Bác An ở cạnh nhà em hiến đất để xây dựng trường mầm non

    – Đội thanh niên tình nguyên dạy học miễn phí ở các lớp học tình thương

    7. Ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư?

    – Chí công vô tư đem lại lợi ích cho tập thể và cộng đồng, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

    – Người có phẩm chất chí công vô tư sẽ được mọi người tin cậy và kính trọng

    8. Để rèn luyện phẩm chất đạo đức chí công vô tư, mỗi người chúng ta phải như thế nào?

    Để rèn luyện phẩm chất đạo đức chí công vô tư, mỗi người chúng ta:

    – Phải có nhận thức đúng để có thể phân biệt được các hành vi thể hiện sự chí công vô tư (hoặc không chí công vô tư)

    9. Hãy nêu một ví dụ về việc làm thể hiện phẩm chất chí công vô tư của một bạn, một thầy cô giáo hoặc những người xung quanh mà em biết?

    Hôm trả bài kiểm tra một tiết môn Giáo dục công dân, B và H đều bị điểm kém vì cả hai bài kiểm tra có nội dung sai hoàn toàn giống nhau. Mặc dù biết B là con một giáo viên trong trường nhưng cô giáo vẫn có thái độ nghiêm khắc không bênh vực B. Việc làm của cô thể hiện sự chí công vô tư, đánh giá công bằng đối với những học sinh mắc khuyết điểm dù đó là con của đồng nghiệp.

    10. Chính quyền thông báo vườn ông A, ông B và ông C thuộc khu vực phải di dời, giải tỏa để mở đường giao thông. Diện tích vườn bị giải tỏa của cả 3 nhà đều bằng nhau nhưng vì ông A là anh của chủ tịch xã nên số tiền chính quyền đền bù cho nhà ông A nhiều hơn số tiền của ông B và ông C. Sau khi nhận tiền, ông A chấp nhận di dời nhà đi chỗ khác. Ông B và C kiên quyết không di dời với lí do là chính quyền đã trả tiên đền bù không công bằng, do đó việc giải phóng mặt bằng để xây dựng đã bị chậm tiến độ. Ông A cho rằng ông B và ông c đã không chí công vô tư, vì lợi ích của bản thân mà ảnh hưởng đến lợi ích cộng đồng.

    Em có đồng ý với ý kiến của ông A hay không? Tại sao?

    Em không đồng ý với ông A bởi vì chính quyền địa phương đã không xử sự một cách công bằng mà có sự thiên vị vì động cơ cá nhân. Để thể hiện sự chí công vô tư, chính quyền phải đền bù cho ông B và ông C giống như ông A

    11. Sau khi ông M lên làm giám đốc một công ty nhà nước, ông đã đưa con cháu và người thân vào làm việc trong công ty do mình quản lý dù họ không có đủ năng lực. Hàng ngày, ông luôn nhắc nhở các nhân viên của mình phải làm việc một cách chí công vô tư, đặt lợi ích của công ty lên trên lợi ích cá nhân.

    Theo em, ông M có phải là người chí công vô tư hay không? Tại sao? Trả lời:

    Ông M không phải là người chí công vô tư bởi vì ông đã xử sự không công bằng khi đưa những người thân của mình, không có đủ năng lực vào làm việc tại công ty do ông quản lí.

    Trắc nghiệm GDCD 9 Bài 1

    Câu 1: Những biểu hiện được cho là năng suất, chất lượng và hiệu quả trong công việc?

    A. Sắp xếp thời gian hợp lý, lên kế hoạch làm việc.

    B. Tranh thủ thời gian làm tốt công việc trong thời gian ngắn nhất.

    C. Làm việc nhanh chóng, công việc không đảm bảo chất lượng.

    D. Cả A và B.

    Câu 2: Hành vi nào sau đây thể hiện làm việc năng suất, chất lượng, hiệu quả?

    A. Chăn nuôi kết hợp với trồng thêm rau sạch.

    B. Làm việc vô trách nhiệm

    C. Tranh thủ con ngủ chi Hạnh dọn dẹp nhà cửa, giặt quần áo.

    D. Cả A và C.

    Câu 3: Các biểu hiện không thể hiện năng suất, chất lượng, hiệu quả?

    A. Nhờ vả mọi người làm việc hộ.

    B. Lười làm, ham chơi.

    C. Làm việc cần người khác nhắc nhở.

    D. Cả A, B, C

    Câu 4: Tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cao, cả về nội dung và hình thức, trong một thời gian nhất định được gọi là?

    A. Làm việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả.

    B. Làm việc năng suất.

    C. Làm việc khoa học.

    D. Làm việc chất lượng.

    Câu 5: Ngày nay để làm việc đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả chúng ta cần làm gì?

    A. Áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật tiến bộ vào trong sản xuất.

    B. Sử dụng lao động chân tay thay lao động trí óc.

    C. Sử dụng lao động trí óc thay lao động chân tay.

    D. Cả A và C.

    Câu 6: Thay vì việc chép tay để lưu giữ các tài liệu, ngày nay chúng ta sử dụng máy photo, máy scan để lưu giữ văn bản nhanh hơn. Việc làm đó thể hiện?

    A. Việc làm năng suất, chất lượng và hiệu quả.

    B. Việc làm chất lượng, hiệu quả.

    C. Việc làm hiệu quả, năng suất.

    D. Việc làm năng suất, khoa học.

    Câu 7: Biểu hiện của việc làm việc không năng suất, chất lượng, hiệu quả là?

    A. Làm việc riêng trong giờ.

    B. Vừa xem ti vi vừa ăn cơm.

    C. Vừa học vừa xem ti vi.

    D. Cả A, B, C.

    Câu 8: Để dễ học môn tiếng Anh, P đưa ra phương pháp học tiếng anh: học từ mới, học bài cũ, đọc trước bài mới, học tiếng anh thông qua bài hát và các bộ phim. Việc làm đó thể hiện?

    A. Việc làm năng suất, chất lượng và hiệu quả.

    B. Việc làm chất lượng, hiệu quả.

    C. Việc làm hiệu quả, năng suất.

    D. Việc làm năng suất, khoa học.

    Câu 9: Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là …đối với mỗi người trong thời đại ngày nay. Trong dấu “…” là?

    A. Yêu cầu. B. Điều kiện. C. Tiền đề. D. Động lực.

    Câu 10: Để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả người lao động cần phải làm gì?

    A. Nâng cao tay nghề.

    B. Rèn luyện sức khỏe.

    C. Lao động tự giác.

    D. Cả A, B, C.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 19 Sgk Gdcd 9
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 8 Sgk Gdcd 9
  • Giải Bài Tập Bài 7 Trang 25 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Gdcd 9 Bài 6 Ngắn Nhất: Hợp Tác Cùng Phát Triển
  • Giải Gdcd 9 Bài 5: Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×