Vbt Lịch Sử 8 Bài 22: Sự Phát Triển Của Khoa Học

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 42, 43: Sử Dụng Năng Lượng Chất Đốt
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 7: Từ Tuổi Vị Thành Niên Đến Tuổi Già
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 6: Từ Lúc Mới Sinh Đến Tuổi Dậy Thì
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 4 Bài 13: Phòng Bệnh Béo Phì
  • Giải Vbt Khoa Học 4 Bài 52: Vật Dẫn Nhiệt Và Vật Cách Nhiệt
  • VBT Lịch Sử 8 Bài 22: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20

    Bài 1 trang 69 VBT Lịch sử 8: Từ những thành tựu tiêu biểu của nền khoa học – kĩ thuật và văn hóa Xô viết, hãy nêu những đánh giá của em về vấn đề này

    Trả lời:

    a. Những thành tựu tiêu biểu:

    – Giáo dục: thanh toán nạn mù chữ, hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học….

    – Văn học: xuất hiện nhiều nhà văn, nhà thơ lớn, như: M.Gooc-ki, M.Sô-lô-khốp, A.Tôn-xtôi … Nhiều tác phẩm đã đi vào lịch sử văn hóa nhân loại như những kiệt tác hàng đầu, tiêu biểu như: Sông Đông êm đềm (tác giả: M.Sô-lô-khốp), Những trường đại học của tôi (tác giả: M.Gooc-ki)….

    – Khoa học – kĩ thuật:

    + Chế tạo thành công bom nguyên tử (1949).

    + Khoa học vũ trụ phát triển gắn với tên tuyooir của nhà khoa học C.Xi-ôn-cốp-xki

    b. Đánh giá:

    – Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Liên Xô.

    – Tạo tiềm lực cho sự phát triển về mọi mặt của Liên Xô và việc mở rộng ảnh hưởng của Liên Xô trên trường quốc tế.

    – Góp phần làm cho kho tàng văn hóa nhân loại thêm phong phú.

    Bài 2 trang 69 VBT Lịch sử 8: Em hãy nối ô bên trái (tên tác phẩm) với ô bên phải (tên tác giả) cho phù hợp

    Trả lời:

    Bài 3 trang 70 VBT Lịch sử 8: Hãy nêu những phát minh khoa học – kĩ thuật nửa đầu thế kỉ XX.

    Trả lời:

    * Phát minh khoa học:

    – Lĩnh vực Vật Lý: + Lý thuyết nguyên tử hiện đại

    + Thuyết tương đối;

    + Chất bán dẫn

    – Lĩnh vực hóa học: + Năm 1931, phát minh ra máy gia tốc hạt nhân.

    + 1934: phát minh hiện tượng phóng xạ nhân tạo

    * phát minh kĩ thuật: Điện thoại, điện tín, rađa, điện ảnh với phim có tiếng và phim màu, máy bay, ….

    Bài 4 trang 70 VBT Lịch sử 8: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật thế giới nửa đầu thế kỉ XX có tác dụng như thế nào đối với nhân loại? Đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng.

    Các nước chạy đua vũ trang hòng tranh giành vị trí bá chủ thế giới.

    Giúp các dân tộc trên thế giới xích lại gần nhau hơn.

    Mang lại cuộc sống vật chất và tinh thần ngày càng tốt đẹp hơn cho con người.

    Một số nước lợi dụng để sản xuất vũ khí, gây nên thảm họa chiến tranh.

    Bài 5 trang 70 VBT Lịch sử 8: Em hiểu thế nào về câu nói của nhà khoa học A. Nô-ben “Tôi hi vọng rằng nhân loại sẽ rút ra được từ những phát minh khoa học nhiều điều tốt hơn là nhiều điều xấu”.

    Trả lời:

    Ý nghĩa từ câu nói của A.Nô-ben:

    – “Phục vụ cho cuộc sống của con người” là xuất phát điểm, mục đích đúng đắn của mọi phát minh, nghiên cứu khoa học – kĩ thuật.

    – Các thành tựu khoa học – kĩ thuật chỉ phát huy hết những giá trị của nó khi được sử dụng cho những mục đích tốt đẹp.

    – Không nên sử dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật để làm việc xấu, gây nên những cuộc chiến tranh….

    Bài 6 trang 70 VBT Lịch sử 8: Hãy kể tên các nhà khoa học và những phát minh được giải Nô-ben nửa đầu thế kỉ XX mà em biết.

    Trả lời:

    Lĩnh vực nghiên cứu

    Tên nhà khoa học

    Năm nhận giải

    Công trình nhận giải Nô-ben

    Vật lý

    Wihelm conrad Rontgen.

    1901

    Khám phá ra tia X

    Pierre Curi và Maria Sklodowska Curi

    1903

    Nghiên cứu về hiện tượng phóng xạ

    Albert Einstein

    1921

    Nghiên cứu về hiệu ứng quang điện và đóng góp khác cho vật lý lý thuyết.

    Hóa học

    Avante Arrhenius

    1903

    Tìm ra thuyết điện ly hóa học

    Otto Hahn

    1944

    Nghiên cứu sự phân hạch của các hạt nhân nặng

    Y học

    Karl Landsteiner

    1930

    Phát hiện ra các nhóm máu ở người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 8: Sự Phát Triển Của Kĩ Thuật, Khoa Học, Văn Học Và Nghệ Thuật Thế Kỉ 18
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 8: Vệ Sinh Ở Tuổi Dậy Thì
  • Giải Toán Trên Máy Tính Casio Và Vinacal: Môn Sinh Học (Chuyên Đề 4) Bài Tập Sinh Lý Thực Vật
  • Cấu Trúc Đề Thi , Phương Pháp Thi, Tài Liệu Thi, Đề Cương Thi Các Môn Quan Trọng Nhất Của Học Viện Tài Chính
  • Bài Tập Kinh Tế Lượng (Xb Năm 2022)
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 22, 23 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 21, 22, 23, 24, 25, 26 Trang 67 Sách Bài Tập (Sbt) Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 44
  • Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 9
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 56
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 9: Giảm Phân
  • Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.

    p : Lông ngắn thuần chủng X Lông dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các trường

    hợp sau đây ?

    a) Toàn lông ngắn

    b) Toàn lông dài

    c) 1 lông ngắn : 1 lông dài

    d) 3 lông ngắn : 1 lông dài

    Đáp án a

    Vì:

    Nên F1 toàn lông ngắn

    Bài 2, trang 22, SGK Sinh học 9

    Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm , gen a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự di truyền màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau :

    a) p : AA X AA

    b) p : AA X Aa

    c) p : AA X aa

    d) p : Aa X Aa

    Sơ đồ lai:

    P: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm

    Aa Aa

    Gp: 1A:1a 1A:1a

    F1: 1AA:2Aa : 1aa

    3 đỏ thâm 1 xanh lục

    Bài 3,trang 22, SGK Sinh học lớp 9

    Màu sắc hoa mõm chó do 1 gen quy định. Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm chó, người ta thu được những kết quả sau :

    p : Hoa hồng X Hoa hồng -” F1 : 25,1% hoa đỏ ; 49,9 % hoa hồng; 25% hoa trắng. Điều giải thích nào sau đây là đúng cho phép lai trên ?

    a) Hoa đó trội hoàn toàn so với hoa trắng

    b) Hoa đò trội không hoàn toàn so với hoa trắng

    c) Hoa trắng trội hoàn toàn so với hoa đò

    d Hoa hồng là tính trạng trung gian giừa hoa đỏ và hoa trắng

    Đáp án: b, d

    Vì theo đề bài, F1 : 25,5% hoa đỏ; 49,9% hoa hồng; 25% hoa trắng tức F1 phàn tích theo tỉ lệ 1 : 2 : 1, đây là trường hợp tính trội không hoàn toàn.

    Bài 4, trang 23, SGK Sinh học lớp 9

    Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh.

    Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình nào trong các trường hợp sau để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh ?

    a) Mẹ mắt đen (AA) X Bố mắt xanh (aa)

    b) Mẹ mắt đen (Aa) X Bố mắt đen (Aa)

    c) Mẹ mắt xanh (aa) X Bố mắt đen (Aa)

    d) Mẹ mắt đen (Aa) X Bố mắt đen (AA)

    Đáp án: b, c

    Vì: b) P: mẹ mắt đen X bố mắt đen

    Aa Aa

    Gp: 1A : 1a 1A : la

    F1: 1AA : 2Aa : 1aa

    3 mắt đen : 1 mắt xanh

    c) P: mẹ mắt xanh X bố mắt đen

    aa Aa

    Gp: a 1A : 1a

    Fj: 1aa : 1Aa

    1 mắt xanh : 1 mắt đen

    Bài 5, trang 23 SGK Sinh học lớp 9

    Bài 5. Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng ; B quy định quà tròn, b quy định quà bầu dục. Khi cho lai hai giốna cà chua quà đỏ, dạng bầu dục và quả vàng, dạng tròn với nhau được Fị đểu cho cà chua quả đỏ, dạng tròn. F1 giao phấn với nhau được F 2 có 901 cây quả đỏ, tròn ; 299 cây quà đỏ, bầu dục ; 301 cây quả vàng, tròn ; 103 cây quả vàng, bầu dục.

    Hãy chọn kiểu gen của p phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau :

    a) p : AABB X aabb

    b) p : Aabb X aaBb

    c) p : AaBB X AABb

    d) p : AAbb X aaBB

    Đáp án: d

    Vì theo đề bài:

    – F 2: 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cáy quả đó, bầu; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục. Tức là F 2 phân tích theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.

    P: AAbb X aaBB

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Học Lớp 12: Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 190 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Sinh Học 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật
  • Sinh Học 9 Bài 49: Quần Xã Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 49: Quần Xã Sinh Vật
  • Tập Làm Văn Tuần 22 Trang 22, 23, 24 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Làm Văn Tuần 1 Trang 5,6 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Miêu Tả Các Bộ Phận Của Cây Cối Trang 30 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2: Đọc Hai Đoạn…
  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Miêu Tả Các Bộ Phận Của Cây Cối Trang 26 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Giải Câu 1, 2, 3 Vbt Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Luyện Từ Và Câu
  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Quan Sát Cây Cối Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Tuần 22

    Tập làm văn Tuần 22 trang 22, 23, 24 VBT Tiếng Việt 4 Tập 2

    LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI

    1, Đọc lại ba bài văn tả cây cối mới học (Sầu riêng, Bãi ngô, Cây gạo) và nhận xét :

    a) Tác giả mỗi bài văn quan sát cây theo trình tự như thế nào ? Ghi dấu x vào ô trống ý em lựa chọn.

    b) Các tác giả quan sát cây bằng những giác quan nào ?

    – Thị giác(mắt):

    + (Bãi ngô):

    + (Cây gạo):

    + (Sầu riêng):

    – Khứu giác(mũi):

    + (Bãi ngô):

    + (Cây gạo):

    + (Sầu riêng):

    – Vị giác(lưỡi):

    + (Bãi ngô):

    + (Cây gạo):

    + (Sầu riêng):

    – Thính giác(tai):

    + (Bãi ngô):

    + (Cây gạo):

    + (Sầu riêng):

    c) Viết lại những hình ảnh so sánh và nhân hóa mà em thích trong các đoạn văn trên. Theo em, các hình ảnh so sánh và nhân hóa này có tác dụng gì ?

    d) Trong ba bài văn trên, bài nào miêu tả một loài cây, bài nào miêu tả một cây cụ thể ?

    e) Theo em, miêu tả một loài cây có điểm gì giống và điểm gì khác với miêu tả một cây cụ thể ?

    Trả lời:

    a)

    b) Các tác giả quan sát cây bằng những giác quan nào ?

    – Thị giác(mắt):

    + (Bãi ngô): Cây, lá, búp, hoa, bắp ngô, bướm trắng, bướm vàng

    + (Cây gạo): cây, cành, hoa, quả gạo, chim chóc

    + (Sầu riêng): hoa, trái, dáng, thân, cành lá

    – Khứu giác(mũi):

    + (Sầu riêng): hương thơm của trái rầu riêng

    – Vị giác(lưỡi):

    + (Sầu riêng): vị ngọt của trái sầu riêng

    – Thính giác(tai):

    + (Bãi ngô): tiếng tu hú

    + (Cây gạo): tiếng chim hót

    c)

    Bài “sầu riêng”

    – So sánh :

    + Hoa sầu riêng ngan ngát như hương cau, hương bưởi.

    + Trái lủng lẳng dưới cành trông như tổ kiến.

    Bài “Bãi ngô “

    – So sánh :

    + Cây ngô lúc nhỏ lấm tấm như mạ non.

    + Búp nhu kết bằng nhung và phấn.

    + Hoa ngô xơ xác như cỏ may.

    – Nhân hóa :

    + Búp ngô non núp trong cuống lá.

    + Bắp ngô chờ tay người đến bẻ.

    Bài “Cây gạo”

    – So sánh

    + Cảnh hoa gạo đỏ rực quay tít như chong chóng.

    + Quả hai đầu thon vút như con thoi.

    + Cây như treo rung rinh hàng ngàn nồi cơm gạo mới.

    – Nhân hóa :

    + Các múi bông gạo nở đều, như nồi cơm chín đội vung mà cười.

    – Cây gạo già mỗi nàm trở lại tuổi xuân.

    + Cây gạo trở về với dáng vẻ trầm tư. Cây đứng im cao lớn, hiền lành.

    Về tác dụng, các hình ảnh so sảnh và nhân hóa trên làm cho bài vản miêu tả thêm hấp dẫn, sinh động và gần gũi với người đọc.

    d)

    Hai bài Sầu riêngBãi ngô miêu tả một loài cây, bài Cây gạo miêu tả một cây cụ thể.

    e) – Giống nhau : Đều phải quan sát kĩ và sử dụng mọi giác quan, tả các bộ phận của cây, tả khung cảnh xung quanh cây, dùng các biện pháp so sánh, nhân hóa để khắc họa sinh động chính xác các đặc điểm của cây, bộc lộ tình cảm của người miêu tả.

    – Khác nhau: Tả cả loài cây cần chú ý đến các đặc điểm phân biệt loài cây này với các loài cây khác. Tả một cái cây cụ thể phải chú ý đến đặc điểm riêng của cây đó – đặc điểm làm nó khác biệt với các cây cùng loài.

    2, Quan sát một cây mà em thích trong khu vực trường em (hoặc nơi em ở) và ghi lại vắn tắt những gì em đã quan sát được. Chú ý kiểm tra xem :

    a) Trình tự quan sát của em có hợp lí không ?

    b) Em đã quan sát bằng những giác quan nào ?

    c) Cái cây em quan sát có gì khác với những cây khác cùng loài ? Tác dụng gì ?

    Các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt 4 (VBT Tiếng Việt 4) khác:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 17: Luyện Tập Trang 22,23
  • Câu 1, 2, 3 Trang 23 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Bài Tập Trang 19, 20 Sgk Toán 5: Luyện Tập Ôn Tập Và Bổ Sung Về Giải Toán
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 25 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 31 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 22 Trang 20, 21, 22 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Tuần 21
  • Giải Bài Tập Trang 122 Sgk Toán 4: Luyện Tập So Sánh Hai Phân Số Khác Mẫu Số
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Tập Làm Văn
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 9 Trang 58, 59 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Tập Làm Văn Tuần 7 Trang 47 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Tuần 22

    Luyện từ và câu Tuần 22 trang 20, 21, 22 VBT Tiếng Việt 4 Tập 2

    CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

    I. Nhận xét

    1, Đọc đoạn văn sau :

    Ngày 2 tháng 9 năm 1945.

    Hà Nội tưng bừng màu đỏ. Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa. Những dòng người từ khắp các ngả tuôn về vườn hoa Ba Đình. Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang. Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ.

    a) Các câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn.

    b) Gạch dưới chủ ngữ của những câu vừa tìm được.

    c) Nêu nội dung mà chủ ngữ biểu thị và những từ ngữ tạo thành chủ ngữ.

    Trả lời:

    II – Luyện tập

    1, Đọc đoạn văn sau :

    Ôi chao ! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao ! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh. Thân chú nhỏ và thon vàng như màu của nắng mùa thu. Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ. Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân.

    2, Ghi lại những câu kể Ai thế nào ? có trong đoạn văn. Gạch dưới chủ ngữ của từng câu:

    Trả lời:

    Câu 3 : Màu vàng trên lưng chú lấp lánh.

    Câu 4 . Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng.

    Câu 5 : Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh.

    Câu 6 : Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu.

    Câu 8 : Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân.

    3, Viết một đoạn văn khoảng 5 câu về một loại trái cây mà em thích, trong đoạn văn có dùng một số câu kể Ai thể nào ?

    Trả lời:

    Vào những ngày hè nóng rực, mẹ em thường hay mua dưa hấu – thứ trái cây mà em yêu thích – về để cả nhà ăn giải khát, vỏ dưa hấu màu xanh, thẫm đen, láng mịn. Bổ dưa hấu ra một màu đỏ mát, ngọt ngào thật hấp dẫn hiện ra. Hạt dưa hấu đen trũi, nhưng bên trong lớp vỏ đen ấy lại là một màu trắng mỡ màng…

    Các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt 4 (VBT Tiếng Việt 4) khác:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Quan Sát Cây Cối Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Giải Câu 1, 2, 3 Vbt Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Luyện Từ Và Câu
  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Miêu Tả Các Bộ Phận Của Cây Cối Trang 26 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Miêu Tả Các Bộ Phận Của Cây Cối Trang 30 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2: Đọc Hai Đoạn…
  • Tập Làm Văn Tuần 1 Trang 5,6 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 22: Tôm Sông

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 56
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 9
  • Soạn Sinh 9: Bài 5 Trang 23 Sgk Sinh 9
  • Giải Vbt Sử 7: Bài 20. Nước Đại Việt Thời Lê Sơ ( Ngắn Nhất)
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 45: Nguồn Gốc Cây Trồng
  • Bài 22: Tôm sông

    I. Cấu tạo ngoài và di chuyển (trang 52 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 52 VBT Sinh học 7): Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

    Trả lời:

    Cơ thể tôm có 2 phần: phần đầu và ngực gắn liền (dưới giáp đầu – ngực) và phần bụng.

    Giáp đầu ngực, vỏ cơ thể cấu tạo bằng kitin. Vỏ cơ thể làm nhiệm vụ che chở và chỗ bám cho hệ cơ phát triển có tác dụng như bộ xương. Thành phần vỏ chứa sắc tố làm tôm có màu sắc như môi trường.

    2. (trang 52 VBT Sinh học 7): 2. Quan sát hình 22.1 (SGK), điền và đánh dấu (✓) vào bảng sau:

    Trả lời:

    Bảng. Chức năng chính các phần phụ của tôm

    3. (trang 52 VBT Sinh học 7): Trả lời các câu hỏi sau:

    Trả lời:

    + Chức năng chính của phần đầu – ngực tôm: Định hướng phát hiện mồi, Giữ và xử lí mồi, Bò và bắt mồi

    + Chức năng chính của phần bụng tôm: Bơi, giữ thăng bằng và ôm trứng, Lái và giúp tôm nhảy

    II. Dinh dưỡng (trang 53 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 53 VBT Sinh học 7): Tôm hoạt động vào thời gian nào trong ngày?

    Trả lời:

    Tôm hoạt động vào lúc chập tối. Khi đó tôm bắt đầu kiếm ăn.

    2. (trang 53 VBT Sinh học 7): Tôm ăn thực vật hay ăn động vật hoặc ăn xác chết?

    Trả lời:

    Tôm ăn tạp (cả động vật, thực vật, mồi chết).

    3. (trang 53 VBT Sinh học 7): Người ta dùng thính để câu hay cất vó tôm là dựa vào tập tính nào của tôm?

    Trả lời:

    Dùng vó cất tôm hay câu là dựa vào khứu giác nhạy bén của tôm. Thính có mùi thơm, lan xa thu hút tôm.

    III. Sinh sản (trang 53 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 53 VBT Sinh học 7): Tôm đực, tôm cái khác nhau như thế nào?

    Trả lời:

    Tôm đực trưởng thành có đôi càng lớn, kích thước thường lớn hơn con cái cùng tuổi.Con cái đến mùa sinh sản có hiện tượng ôm trứng

    2. (trang 53 VBT Sinh học 7): Tại sao trong quá trình lớn lên, ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần?

    Trả lời:

    Ấu trùng tôm lột xác nhiều lần vì lớp vỏ kitin giàu canxi rất cứng ngăn cản quá trình lớn lên của tôm

    3. (trang 53 VBT Sinh học 7): Tập tính ôm trứng của tôm mẹ có ý nghĩa gì?

    Trả lời:

    Tập tính ôm trứng của tôm mẹ có ý nghĩa: Bảo vệ trứng tránh kẻ thù.

    Ghi nhớ (trang 53 VBT Sinh học 7)

    Tôm sống ở nước, thở bằng mang, có vỏ giáp cứng bao bọc. Cơ thể tôm có 2 phần: đầu – ngực và bụng. Phần đầu – ngực có : giác quan, miệng với các chân hàm, xung quanh và chân bò.

    Phần bụng phân đốt rõ phần phụ là những chân bơi.

    Tôm là động vật ăn tạp, hoạt động về đêm và có bản năng ôm trứng để bảo vệ.

    Câu hỏi (trang 53 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 53 VBT Sinh học 7): Ý nghĩa của lớp cỏ kitin giàu canxi và sắc tố của tôm?

    Trả lời:

    Vỏ kitin giàu canxi tạo thành bộ xương ngoài bảo vệ các cơ quan bên trong. Nhờ sắc tố cơ thể, tôm có thể biến đổi màu sắc theo môi trường để lẩn tránh kẻ thù.

    2. (trang 53 VBT Sinh học 7): Nêu kinh nghiệm đánh bắt tôm ở địa phương mà em biết và kể tên các loài tôm làm thực phẩm và xuất khẩu:

    Trả lời:

    Dựa vào đặc điểm có đôi râu nhạy cảm để phát hiện mồi, ta thường nhử tôm bằng mồi có mùi thính thơm; đôi khi dùng ánh sáng bẫy tôm vào ban đêm, vì mắt tôm cũng khá tinh nhanh.

    Ở vùng biển: tôm sú, tôm hùm…

    Ở vùng đồng bằng: tôm càng và tôm càng xanh.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 7 (VBT Sinh học 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh 7 Bài 25
  • Sinh Học 12 Bài 3 Điều Hòa Hoạt Động Gen Giải Chi Tiết
  • Bài 24: Đa Dạng Và Vai Trò Của Lớp Giáp Xác
  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 3: Xã Hội Nguyên Thủy
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 3: Xã Hội Nguyên Thủy
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 8 Bài 22

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 42: Vệ Sinh Da
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 32: Chuyển Hóa
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 39: Bài Tiết Nước Tiểu
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 31
  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 59 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải bài tập VBT Sinh học 8 bài 22 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, trả lời ngắn gọn, rõ ràng các câu hỏi trong sách bài tập môn Sinh học lớp 8. Đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời các thầy cô và các bạn học sinh tham khảo.

    Giải Vở bài tập Sinh Học 8 bài 22: Vệ sinh hô hấp

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    Giải Sách bài tập Sinh Học 8 Bài 22

    Bài 22: Vệ sinh hô hấp I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 (trang 58 VBT Sinh học 8)

    1. Trong không khí có những loại tác nhân nào gây tác hại tới hoạt động hô hấp?

    2. Hãy đề các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại

    Trả lời:

    1. Các tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ hô hấp của người:

    – Bụi; các khí độc hại như nitơ ôxit (NOx), lưu huỳnh ôxit (SOx), cacbon ôxit (CO)…; các chất độc (nicôtin, nitrôzamin, …)

    – Các vi sinh vật gây bệnh.

    2. Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp:

    + Trồng nhiều cây xanh trên đường phố, trường học, bệnh viện và nơi ở.

    + Hạn chế việc sử dụng các thiết bị thải ra các khí độc hại.

    + Không hút thuốc.

    + Xây dựng nơi làm việc và nơi ở có đủ nắng, gió, tránh ẩm thấp.

    + Thường xuyên dọn vệ sinh.

    + Không xả rác bừa bãi.

    + Đeo khẩu trang khi đi ngoài đường phố và khi làm vệ sinh.

    Bài tập 2 (trang 59 VBT Sinh học 8)

    1. Giải thích vì sao khi luyện tập thể dục thể thao đúng cách, đều đặn từ bé có thể có được dung tích sống lí tưởng?

    2. Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp?

    3. Hãy đề ra các biện pháp luyện tập để có được một hệ hô hấp khỏe mạnh.

    Trả lời:

    1. Dung tích sống phụ thuộc vào tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn.

    – Dung tích phổi phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa.

    – Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập đều từ bé.

    → Cần luyện tập thể dục thể thao dúng cách, thường xuyên đều dặn từ bé sẽ có dung tích sống lí tưởng.

    2. Giải thích qua ví dụ sau:

    – Một người thở ra 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 400ml:

    + Khí lưu thông/phút: 400ml x 18 = 7200ml.

    + Khí vô ích ở khoảng chết: 150ml x 18 = 2700ml

    + Khí hữu ích vào tới phế nang: 7200ml – 2700ml = 4500ml

    – Nếu người đó thở sâu 12 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 600ml:

    + Khí lưu thông: 600ml x 12 = 7200ml

    + Khí vô ích khoảng chết: 150ml x 12 = 1800ml

    + Khí hữu ích vào tới phế nang: 7200ml – 1800ml = 5400ml

    → Khi thở sâu và giảm nhịp thở sẽ tăng hiệu quả hô hấp.

    3. Biện pháp tập luyện: Tích cực tập thể dục thể thao phối hợp thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên, từ bé.

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập (trang 59 VBT Sinh học 8)

    Phải làm gì để chúng ta được sống trong một bầu không khí trong lành với một hệ hô hấp khỏe mạnh?

    Trả lời:

    – Trồng nhiều cây xanh trên đường phố, trường học, bệnh viện và nơi ở.

    – Hạn chế việc sử dụng các thiết bị thải ra các khí độc hại.

    – Không hút thuốc.

    – Xây dựng nơi làm việc và nơi ở có đủ nắng, gió, tránh ẩm thấp.

    – Thường xuyên dọn vệ sinh.

    – Không xả rác bừa bãi.

    – Đeo khẩu trang khi đi ngoài đường phố và khi làm vệ sinh.

    – Tích cực tập thể dục thể thao phối hợp thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên, từ bé.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 60 VBT Sinh học 8)

    Trồng nhiều cây xanh có lợi ích như thế nào trong việc làm sạch bầu không khí quanh ta?

    Trả lời:

    Trồng nhiều cây xanh 2 bên đường phố, nơi công sở, trường học, bệnh viện và nơi ở có tác dụng điều hòa thành phần không khí (chủ yếu là O2 và CO2), có lợi cho hô hấp, hạn chế ô nhiễm không khí…

    Bài tập 2 (trang 60 VBT Sinh học 8)

    Hút thuốc lá có hại như thế nào cho hệ hô hấp?

    Trả lời:

    Trong thuốc lá có chất độc nicôtin, cacbon ôxit gây:

    – Tê liệt lớp lông rung phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí.

    – Có thể gây ung thư phổi.

    – Thuốc lá gây tác hại đến thần kinh, tim mạch, hô hấp, tiêu hóa… từ đó ảnh hưởng tới sức khỏe, tuổi thọ bản thân và những người xung quanh.

    Bài tập 3 (trang 60 VBT Sinh học 8)

    Tại sao trong đường dẫn khí của hệ hô hấp đã có những cấu trúc và cơ chế chống bụi bảo vệ phổi mà khi lao động vệ sinh hay đi đường vẫn cần đeo khẩu trang chống bụi?

    Trả lời:

    Mật độ bụi khói trên đường phố nhiều khi quá lớn, vượt quá khả năng làm sạch đường dẫn khí của hệ hô hấp, bởi vậy nên đeo khẩu trang chống bụi khi đi đường và khi lao động vệ sinh.

    Bài tập 4 (trang 60 VBT Sinh học 8)

    – Dung tích sống là gì?

    – Quá trình luyện tập để tăng dung tích sống phụ thuộc vào các yếu tố nào?

    Trả lời:

    – Dung tích sống là thể tích lớn nhất của lượng không khí mà một cơ thể hít vào và thở ra.

    – Dung tích sống phụ thuộc vào tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn. Dung tích phổi phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa. Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập đều từ bé.

    ⇒Cần luyện tập thể dục thể thao đúng cách, thường xuyên đều đặn từ bé sẽ có dung tích sống lí tưởng.

    Bài tập 5 (trang 61 VBT Sinh học 8)

    Hãy đánh dấu × vào ô ở đầu câu trả lời đúng nhất.

    Trả lời:

    Hút thuốc lá gây những tác hại cho hệ hô hấp như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Cl Lò Xo + Giải Bt Ve Con Lac Lo Xo Doc
  • Bai Tap Co Loi Giai Xac Suat Thong Ke
  • Phép Thử, Biến Cố, Xác Suất Của Biến Cố
  • Biến Cố Và Xác Suất Của Biến Cố (Phương Pháp Giải Bài Tập)
  • Bai Tap Xac Suat Moi Nguoi Cung Giai Bt Xac Suat Tong Hop Doc
  • Vở Bài Tập Khoa Học Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 11. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Công Thức Tính Điện Trở Của Dây Dẫn
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 9
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 13. Điện Năng
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 14. Bài Tập Về Công Suất Điện Và Điện Năng Sử Dụng
  • Bài 21. Nam Châm Vĩnh Cửu
  • Cuốn sách ” Vở bài tập khoa học lớp 4 ” do Nhà xuất bản giáo Dục phát hành nhằm giúp các em học sinh lớp 4 vận dụng các kiến thức trong sách giáo khoa để làm các bài tập.

    Bài 1. Con người cần gì để sống?

    Bài 2. Trao đổi chất ở người

    Bài 3. Trao đổi chất ở người (tiếp theo)

    Bài 4. Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn. Vai trò của chất bột đường

    Bài 5. Vai trò của chất đạm và chất béo

    Bài chúng tôi trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

    Bài 7. Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

    Bài 8. Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?

    Bài 9. Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn

    Bài 10. Ăn nhiều rau và quả chín. Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn

    Bài 11. Một số cách bảo quản thức ăn

    Bài 12. Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng

    Bài 13. Phòng bệnh béo phì

    Bài 14. Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa

    Bài 15. Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?

    Bài 16. Ăn uống khi bị bệnh

    Bài 17. Phòng tránh tai nạn đuối nước

    Bài 18 – 19. Ôn tập : Con người và sức khỏe

    Bài 20. Nước có những tính chất gì?

    Bài 21. Ba thể của nước

    Bài 22. Mưa được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?

    Bài 23. Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

    Bài 24. Nước cần cho sự sống

    Bài 25. Nước bị ô nhiễm

    Bài 26. Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm

    Bài 27. Một số cách làm sạch nước

    Bài 28. Bảo vệ nguồn nước

    Bài 29. Tiết kiệm nước

    Bài 30. Làm thế nào để biết có không khí?

    Bài 31. Không khí có những tính chất gì?

    Bài 32. Không khí gồm những thành phần nào?

    Bài 33 – 34. Ôn tập và kiểm tra học kì I – VBT Khoa học 4

    Bài 35. Không khí cần cho sự cháy

    Bài 36. Không khí cần cho sự sống

    Bài 37. Tại sao có gió?

    Bài 38.Gió nhẹ, gió mạnh. Phòng chống bão

    Bài 39. Không khí bị ô nhiễm

    Bài 40. Bảo vệ bầu không khí trong sạch?

    Bài 41. Âm thanh

    Bài 42. Sự lan truyền âm thanh

    Bài 43 – 44. Âm thanh trong cuộc sống

    Bài 45. Ánh sáng

    Bài 46. Bóng tối

    Bài 47. Ánh sáng cho sự sống

    Bài 48. Ánh sáng cần cho sự sống (tiếp theo)

    Bài 49. Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt

    Bài 50 – 51. Nóng, lạnh và nhiệt độ

    Bài 52. Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt

    Bài 53. Các nguồn nhiệt

    Bài 54. Nhiệt cần cho sự sống

    Bài 55 – 56. Ôn tập : Vật chất và năng lượng

    Bài 57. Thực vật cần gì để sống?

    Bài 58. Nhu cầu nước của thực vật

    Bài 59. Nhu cầu chất khoáng của thực vật

    Bài 60. Nhu cầu không khí của thực vật

    Bài 61. Trao đổi chất ở thực vật

    Bài 62. Động vật cần gì để sống?

    Bài 63. Động vật ăn gì để sống ?

    Bài 64 . Trao đổi chất ở động vật

    Bài 65. Quan hệ thức ăn trong tự nhiên

    Bài 66. Chuỗi thức ăn trong tự nhiên

    Bài 67 – 68. Ôn tập : Thực vật và động vật

    Bài 69 – 70. Ôn tập và kiểm tra cuối năm – VBT Khoa học 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kinh Tế Lượng Dùng Eviews
  • Bài Tập 9, 10, 11, 12 Trang 18, 19 Sbt Sinh 11: Chương I Chuyển Hóa Vật Chất Và Năng Lượng
  • Bài 26.3, 26.4, 26.5, 26.6, 26.7, 26.8, 26.9, 26.10, 26.11 Trang 36 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 5.65 Trang 44 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 12
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 11: Peptit Và Protein
  • Giải Vbt Khoa Học 4 Bài 52: Vật Dẫn Nhiệt Và Vật Cách Nhiệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 8. Sự Phát Triển Của Kĩ Thuật, Khoa Học, Văn Học Và Nghệ Thuật Thế Kỉ Xviii
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 4 Bài 32: Không Khí Gồm Những Thành Phần Nào?
  • Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 11 Bài 4
  • Ôn Tập Vật Lý 11 Chương 3 Dòng Điện Trong Các Môi Trường
  • 5 Bài Tập Vật Lý 11 Chương 1 Có Lời Giải
  • Bài 52: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt

    Bài 1. (trang 69 VBT Khoa Học 4): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

    Tâm muốn pha một cốc sữa nóng, Tâm nên dùng bộ cốc và thìa quấy nào sau đây để sữa còn nóng nhất?

    Lời giải:

    a) Cốc thủy tinh và thìa đồng

    (b) Cốc nhựa và thìa nhựa

    c) Cốc thép và thìa thép

    d) Cốc thép và thìa nhựa

    Bài 2. (trang 70 VBT Khoa Học 4):

    a) Tại sao mặc nhiều áo mỏng lại ấm hơn một áo dày (có độ dày bằng tổng độ dày của các áo mỏng)?

    b) Vì sao nên tránh các hành động làm chăn bông mau bị xẹp, giảm xốp (chẳng hạn như giẵm lên chăn, …)?

    Lời giải:

    a) Vì khi mặc nhiều áo mỏng thì khả năng truyền nhiệt kém hơn, nhiệt độ được giữ lại nên ấm hơn.

    b) Tránh chăn bị xẹp, giảm xốp để có độ phồng, độ dầy tránh cho nhiệt bị thoát ra hơn, giữ ấm hơn.

    Bài 3. (trang 70 VBT Khoa Học 4): Để tìm hiểu xem thìa bằng nhựa hay thìa bằng nhôm dẫn nhiệt tốt hơn, Nam làm thí nghiệm nhu sau: Đặt thìa bằng nhôm vào cốc nước nóng, sau đó một lúc thì bỏ tiếp thìa bằng nhựa vào cốc. Sau một thời gian, Nam sờ tay vào các cán thìa để xem thìa nào nóng hơn, từ đó rút ra kết luận về vật nào dẫn nhiệt tốt hơn. Cách làm thí nghiệm này có hợp lí không? Nếu không thì không hợp lí ở đâu?

    Lời giải:

    – Cách làm thí nghiệm không hợp lí.

    – Nam lên cho 2 chiếc thìa vào cùng một lúc mới tìm hiểu được chiếc thìa nào dẫn nhiệt tốt hơn.

    Bài 4. (trang 70 VBT Khoa Học 4): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

    Vì sao khi trời rét, đặt tay vào một vật bằng đồng ta thấy lạnh hơn so với đặt tay vào vật bằng gỗ?

    Lời giải:

    a) Vật bằng đồng có nhiệt độ thấp hơn vật bằng gỗ

    b) Đồng tỏa nhiệt lạnh cho tay nhiều hơn gỗ

    (c) Đồng dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên nhiệt từ tay ta truyền cho đồng nhiều hơn truyền cho gỗ. Vì vậy, tay ta có cảm giác lạnh hơn khi chạm vào vật bằng đồng.

    d) Đồng có chất lạnh, gỗ không có chất lạnh nên chạm tay vào vật bằng đồng khi trời rét ta có cảm giác lạnh hơn

    Các bài giải Vở bài tập Khoa Học lớp 4 khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 4 Bài 13: Phòng Bệnh Béo Phì
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 6: Từ Lúc Mới Sinh Đến Tuổi Dậy Thì
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 7: Từ Tuổi Vị Thành Niên Đến Tuổi Già
  • Bài 42, 43: Sử Dụng Năng Lượng Chất Đốt
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 22: Sự Phát Triển Của Khoa Học
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 89 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 91 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 61: Luyện Tập Chung
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 56 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Minh mua 20 quyển vở hết 40 nghìn đồng. Hỏi Bình mua 21 quyển vở loại đó hết bao nhiêu tiền?

    1. Minh mua 20 quyển vở hết 40 nghìn đồng. Hỏi Bình mua 21 quyển vở loại đó hết bao nhiêu tiền?

    2. Nếu trung bình cứ 12 giây có 1 em bé ra đời thì có bao nhiêu em bé ra đời trong 1 phút, 1 giờ, 1 ngày?

    3. Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng

    Một người làm trong 2 ngày được trả 72000 đồng tiền công. Hỏi với mức trả công như thế, nếu người đó làm trong 3 ngày thì được trả bao nhiêu tiền?

    A. 144 000 đồng B. 216 000 đồng

    C. 180 000 đồng D. 108 000 đồng

    4. Cửa hàng đề bảng giá 1 tá bút chì là 15000 đồng. Bạn An muốn mua 6 cái bút chì lại đó thì phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

    1. Minh mua 20 quyển vở hết 40 nghìn đồng. Hỏi Bình mua 21 quyển vở loại đó hết bao nhiêu tiền?

    Tóm tắt :

    20 quyển: 40 000 đồng

    21 quyển: ………đồng ?

    Bài giải

    Giá tiền của một quyển vở là:

    40000 : 20 = 2000 (đồng)

    Số tiền Bình mua 21 quyển vở là:

    2000 x 21 = 42 000 (đồng)

    Đáp số: 42 000 (đồng)

    2. Nếu trung bình cứ 12 giây có 1 em bé ra đời thì có bao nhiêu em bé ra đời trong 1 phút, 1 giờ, 1 ngày?

    Tóm tắt:

    1 phút = 60 giây

    1 giờ = 60 x 60 = 3600 giây

    1 ngày = 24 x 3600 = 86400 giây

    20 giây: 1 em bé ra đời

    1 phút, 1 giờ, 1 ngày : ? em bé ra đời

    Bài giải

    Số em bé ra đời trong 1 phút là:

    60 : 20 = 3 (em bé)

    Số em bé ra đời trong 1 giờ là:

    3600 : 20 = 1800 (em bé)

    Số em bé ra đời trong 1 ngày là:

    86400 : 20 = 4320 (em bé)

    Đáp số: 1 phút: 3 em bé

    1 giờ: 1800 em bé

    1 ngày: 4320 em bé

    3.

    Trả lời: Chọn D

    4. Cửa hàng đề bảng giá 1 tá bút chì là 15000 đồng. Bạn An muốn mua 6 cái bút chì lại đó thì phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

    Tóm tắt:

    1 tá = 12

    12 bút chì : 15000 đồng

    6 bút chì: ………đồng?

    Cách 1 Bài giải

    Cách 1:

    Số tiền bạn An mua một cây bút chì :

    15000 : 12 = 1250 (đồng)

    Số tiền bạn An mua 6 cây bút chì:

    1250 x 6 = 7500 (đồng)

    Đáp số: 7500 đồng

    Cách 2: Bài giải:

    6 so với 12 thì giảm số lần là:

    12 : 6 = 2 (lần)

    Số tiền bạn An mua 6 cái bút chì là:

    15000 : 2 = 7500 (đồng)

    Đáp số: 7500 (đồng)

    Sachbaitap.com

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 27 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 21 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 21 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 6 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Câu 1, 2, 3 Trang 24 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 22 Sgk

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 15 Lớp 7: Video Games
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 15 Going Out
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Unit 1: What’s Your Address?
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Bài 1 (trang 22 SGK Toán 4):

    a) Viết số bé nhất: có một chữ số, có hai chữ số; có ba chữ số.

    b) Viết số lớn nhất: có một chữ số; có hai chữ số; có ba chữ số.

    Lời giải:

    a) Số có một chữ số, có hai chữ số; có ba chữ số là : 0; 10; 100

    b) Số có một chữ số; có hai chữ số; có ba chữ số là :9; 99; 999

    Bài 2 (trang 22 SGK Toán 4):

    a) Có bao nhiêu số có một chữ số?

    b)Có bao nhiêu số có hai chữ số?

    Lời giải:

    a) Có 10 chữ số có một chữ số là: 0; 1; 2; 3;4 ;5 ;6; 7; 8;9

    b) Có 90 chữ số có hai chữ số là: 10; 11; 12l… 97; 98; 99

    Nói thêm:

    Muốn biết từ 10 đến 99 có tất cả bao nhiêu số, ta tính như sau:

    99 – 10 + 1 = 90 (số có hai chữ số)

    Bài 3 (trang 22 SGK Toán 4): Viết chữ số thích hợp vào ô trống (trong bài là …):

    a) 859 … 67 < 859 167;

    c) 609 608 < 609 60 …;

    d) 264 309 = … 64 309.

    Lời giải:

    Hướng dẫn:

    Chẳng hạn (a): 859…67 < 859 167

    Ta thấy hai số đều có sáu chữ số. Chỉ trừ hàng trăm, các chữ số ở các hàng tương ứng đều bằng nhau. Vậy … < 1

    Suy ra ta phải điền 0 vào ô trống

    a) 859067 < 859 167;

    c) 609 608 < 609 609;

    d) 264 309 = 264 309.

    Bài 4 (trang 22 SGK Toán 4): Tìm số tự nhiên x, biết:

    a) x < 5;

    b) 2 < x < 5

    Lời giải:

    Các số tự nhiên lớn hơn 2 và bé hơn 5 là 3 và 4

    Vậy x là 3, 4

    Bài 5 (trang 22 SGK Toán 4): Tìm số tròn chục x, biế: 68 < x < 92

    Lời giải:

    Các số tròn chục lớn hơn 68 và bé hơn 92 là 70, 80, 90

    Vậy x là: 70, 80, 90

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 14 15 16 17 18 19 Trang 20 21 22 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Giải Skills 1 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Lũy Thừa Của 1 Số Hữu Tỉ (Tiếp Theo)
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 7 Trang 22 Sgk Gdcd 7
  • Giải Bài Tập Trang 91, 92 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 24, 25, 26, 27, 28, 29,
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100