Giải Vbt Lịch Sử 6

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Vật Lí 8
  • Giải Vbt Vật Lí 9
  • Bài 24: Văn Bản: Ý Nghĩa Văn Chương – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Kỹ Năng Giải Một Số Dạng Bài Tập Toán Lớp 12 Chọn Lọc
  • Giải Toán Lớp 5 Diện Tích Hình Tròn: Hướng Dẫn Bài Tập Chi Tiết
  • Giới thiệu về Giải VBT Lịch sử 6

    Phần 1: Khái quát lịch sử thế giới cổ đại gồm có 5 bài viết

    Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X gồm 4 chương với tổng số 21 bài viết.

    Chương 1: Buổi đầu lịch sử nước ta gồm 2 bài viết

    Chương 2: Thời đại dựng nước: Văn Lang – Âu Lạc gồm 7 bài viết

    Chương 3: Thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập gồm 9 bài viết

    Chương 4: Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X gồm 3 bài viết

    Giải VBT Lịch sử 6 giúp học sinh hiểu hơn và thêm yêu hơn môn lịch sử của nước nhà!

    Giải VBT Lịch sử 6 gồm có 2 phần. Nội dung cụ thể như sau:

    Bài 1: Sơ lược về môn lịch sử

    Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử

    Phần 1: Khái quát lịch sử thế giới cổ đại

    Bài 3: Xã hội nguyên thủy

    Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông

    Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây

    Bài 6: Văn hóa cổ đại

    Bài 7: Ôn tập

    Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X

    Chương 1: Buổi đầu lịch sử nước ta

    Bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nươc ta

    Bài 9: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta

    Chương 2: Thời đại dựng nước: Văn Lang – Âu Lạc

    Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế

    Bài 11: Những chuyển biến về xã hội

    Bài 12: Nước Văn Lang

    Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang

    Bài 14: Nước Âu Lạc

    Bài 15: Nươc Âu Lạc (tiếp theo)

    Bài 16: Ôn tập chương I và II

    Chương 3: Thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập

    Bài 17: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)

    Bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán

    Bài 19: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI)

    Bài 20: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)

    Bài 21: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân

    Bài 22: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (tiếp theo)

    Bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII – IX

    Bài 24: Nước Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ IX

    Bài 25: Ôn tập chương III

    Chương 4: Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X

    Bài 26: Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ Dương

    Bài 27: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938

    Bài 28: Ôn tập

    Bài 1: Sơ lược về môn lịch sửBài 2: Cách tính thời gian trong lịch sửBài 3: Xã hội nguyên thủyBài 4: Các quốc gia cổ đại phương ĐôngBài 5: Các quốc gia cổ đại phương TâyBài 6: Văn hóa cổ đạiBài 7: Ôn tậpBài 8: Thời nguyên thủy trên đất nươc taBài 9: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước taBài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tếBài 11: Những chuyển biến về xã hộiBài 12: Nước Văn LangBài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn LangBài 14: Nước Âu LạcBài 15: Nươc Âu Lạc (tiếp theo)Bài 16: Ôn tập chương I và IIBài 17: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)Bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược HánBài 19: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI)Bài 20: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)Bài 21: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn XuânBài 22: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (tiếp theo)Bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII – IXBài 24: Nước Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ IXBài 25: Ôn tập chương IIIBài 26: Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ DươngBài 27: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938Bài 28: Ôn tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Lịch Sử 9
  • Giải Vbt Địa Lí 6
  • Giải Vbt Địa Lí 7
  • Giải Vbt Địa Lí 8
  • Giải Vbt Địa Lí 9
  • Giải Vbt Lịch Sử Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 25: Ôn Tập Chương Iii
  • Bài 25: Ôn Tập Chương 3
  • Ôn Tập Chương 3 Lịch Sử 6 Bài 25
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 6 Bài 1
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 8: Thời Nguyên Thủy Trên Đất Nước Ta
  • Các quốc gia cổ đại phương Tây

    Giải VBT Lịch sử lớp 6 – Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây là tài liệu học tốt môn Lịch sử lớp 6 hay dành cho quý thầy cô và các em tham khảo, nhằm ôn tập và củng cố kiến thức Lịch sử 6 đã được học, từ đó đạt kết quả cao trong học tập và kiểm tra.

    Giải VBT Lịch sử lớp 6 – Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây

    Bài 1 trang 15 VBT Lịch Sử 6:

    a) Dùng bút chì sáp màu đánh dấu vào lược đồ (Hình 8) vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây.

    b) Hãy quan sát vị trí các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây (lược đồ hình 7, 8) và dựa vào kiến thức đã học, rút ra nhận xét về sự khác biệt cơ bản của những điều kiện tự nhiên (đất đai, sông ngòi, biển cả…) ở các quốc gia này.

    Lời giải:

    Màu đỏ: Rô – ma

    Màu xanh: Hi Lạp

    b) Sự khác biệt cơ bản về điều kiện tự nhiên giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây cổ đại là:

    – Các quốc gia phương Đông cổ đại hình thành trên lưu vực các con sông lớn nên đất đai phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

    – Các quốc gia phương Tây cổ đại hình thành trên các bán đảo, đất đai không thuận lợi cho việc trồng lúa nhưng lại hợp để trồng các cây lâu năm như nho, ô liu; có các điều kiện thuận lợi để phát triển ngoại thương.

    Bài 2 trang 16 VBT Lịch Sử 6:

    Hãy liệt kê các tầng lớp, giai cấp của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây.

    a) Xã hội phương Đông gồm các tầng lớp, giai cấp

    b) Xã hội phương Tây gồm các tầng lớp, giai cấp

    c) Em thử nêu nhận xét của em về sự khác nhau cơ bản của xã hội phương Đông và phương Tây cổ đại.

    Lời giải:

    a) Xã hội phương Đông gồm các tầng lớp, giai cấp: Quý tộc, nông dân, nô lệ.

    b) Xã hội phương Tây gồm các tầng lớp, giai cấp: Chủ nô, nô lệ.

    c) Trong xã hội phương Đông cổ đại nông dân là lực lượng đông đảo nhất và là lực lượng sản xuất chính của xã hội.

    Trong xã hội phương Tây cổ đại thì nô lệ là lực lượng đông đảo và là lao động chính của xã hội.

    Bài 3 trang 16 VBT Lịch Sử 6:

    Hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu trả lời đúng.

    Ở Hi Lạp và Rô – ma, nô lệ là lực lượng lao động chính làm ra đủ mọi sản phẩm từ thóc, gạo, thịt, sữa, giày, dép, áo, quần đến thành quách, cung điện… để nuôi sống và cung ứng cho toàn xã hội. Họ được hưởng những quyền lợi:

    Được tham gia quản lí xã hội.

    Không được hưởng quyền lợi gì lại còn bị ngược đãi hành hạ.

    Lời giải:

    [X] Không được hưởng quyền lợi gì lại còn bị ngược đãi hành hạ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Giải Bài Tập C2: Trang 21 Sgk Vật Lý Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 7
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 7: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Chiều Dài Dây Dẫn
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 9 Năm Học 2022
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 9: Đời Sống Của Người Nguyên Thủy Trên Đất Nước Ta
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 19: Từ Sau Trưng Vương Đến Trước Lý Nam Đế (Giữa Thế Kỉ I
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 9 Năm Học 2022
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 7: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Chiều Dài Dây Dẫn
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 7
  • VBT Lịch Sử 6 Bài 1: Sơ lược về môn lịch sử

    Bài 1 trang 7 VBT Lịch sử 6: a) Ở lớp 5, học môn Lịch sử và Địa lí, phần Lịch sử em đã biết được các câu chuyện lịch sử của đất nước ta ở những thời kì nào?

    b) Câu chuyện Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước kể về ai? Thuộc thời kì nào?

    c) Giả sử nếu yêu cầu sắp xếp các giai đoạn lịch sử: Kháng chiến chống Mĩ và xây dựng đất nước, chín năm kháng chiến chống Pháp, xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước, em hãy sắp xếp các giai đoạn lịch sử ấy theo thứ tự (trước sau) và ghi mốc thời gian.

    Trả lời:

    a) Phần lịch sử lớp 5 chúng ta đã biết câu chuyện lịch sử đất nước thời kì đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ, kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược và thời kì nước ta xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.

    b) Câu chuyện Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước kể về Bác Hồ (lúc bấy là Văn Ba), thuộc thời kì đầu tranh chống thực dân Pháp.

    c) – Chín năm kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)

    – Kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược (1954 – 1975)

    – Xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước (1975 – nay)

    Bài 2 trang 7 VBT Lịch sử 6: Em hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu (ý) mà em cho là đúng.

    Học lịch sử giúp ta hiểu được cội nguồn của dân tộc, biết được công lao, sự hi sinh to lớn của tổ tiên trong quá trình dựng nước và giữ nước.

    Lịch sử là chuyện xa xưa chẳng cần phải biết, có biết cũng chẳng làm được gì vì nó đã đi qua.

    Trả lời:

    Học lịch sử giúp ta hiểu được cội nguồn của dân tộc, biết được công lao, sự hi sinh to lớn của tổ tiên trong quá trình dựng nước và giữ nước.

    [X] Nhờ có học lịch sử mà chúng ta thêm quý trọng, có ý thức giữ gìn những gì tổ tiên ta để lại. Ta có thêm bài học kinh nghiệm để xây dựng hiện tại và tương lai tốt đẹp hơn.

    Bài 3 trang 8 VBT Lịch sử 6: Trong các truyện mà em đã được học như: Thánh Gióng, Sơn Tinh – Thủy Tinh, Con Rồng cháu Tiên, Bánh chưng bánh giầy, Sự tích Hồ Gươm, Thạch Sanh.

    – Truyền thống làm thủy lợi chống thiên tai

    – Phản ánh phong tục tập quán

    – Giải thích nguồn gốc dân tộc

    – Truyền thống chống giặc ngoại xâm

    – Truyền thống nhân đạo, trọng chính nghĩa

    Trả lời:

    – Truyền thống làm thủy lợi chống thiên tai: Sơn Tinh – Thủy Tinh

    – Phản ánh phong tục tập quán: Bánh chưng bánh giầy

    – Giải thích nguồn gốc dân tộc: Con Rồng cháu Tiên

    – Truyền thống chống giặc ngoại xâm: Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm

    – Truyền thống nhân đạo, trọng chính nghĩa: Thạch Sanh

    Bài 4 trang 8 VBT Lịch sử 6: a) Để hiểu được lịch sử và dựng lại bức tranh lịch sử, chúng ta dựa vào các nguồn tài liệu chính là?

    b) Ở địa phương em có những gì thuộc về tài liệu lịch sử?

    Trả lời:

    a) Nguồn tư liệu chính là: tư liệu truyền miệng, tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết.

    b) Ở địa phương em có: các sách nói về lịch sử địa phương được lưu trữ ở các thư viện, các di tích lịch sử….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Đông
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Đông
  • Bài 4. Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Đông
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 8: Nước Ta Buổi Đầu Độc Lập
  • Giải Vbt Lịch Sử 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Lịch Sử 6
  • Giải Vbt Vật Lí 8
  • Giải Vbt Vật Lí 9
  • Bài 24: Văn Bản: Ý Nghĩa Văn Chương – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Kỹ Năng Giải Một Số Dạng Bài Tập Toán Lớp 12 Chọn Lọc
  • Giới thiệu về Giải VBT Lịch Sử 9

    Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX

    Bài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX

    Chương II: Các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh từ năm 1945 đến nay

    Bài 3: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa

    Bài 4: Các nước châu Á

    Bài 5: Các nước Đông Nam Á

    Bài 6: Các nước châu Phi

    Bài 7: Các nước Mĩ-Latinh

    Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay

    Bài 8: Nước Mĩ

    Bài 9: Nhật Bản

    Bài 10: Các nước Tây Âu

    Chương IV: Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay

    Bài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai

    Chương V: Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ năm 1945 đến nay

    Bài 12: Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách mạng khoa học-kĩ thuật

    Bài 13: Tổng kết lịch sử thế giới từ năm 1945 đến nay

    Phần hai: Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay

    Chương I: Việt Nam trong những năm 1919 – 1930

    Bài 14: Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

    Bài 15: Phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 – 1925)

    Bài 16: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919 – 1925

    Bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đời

    Chương II: Việt Nam trong những năm 1930 – 1939

    Bài 18: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

    Bài 19: Phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1935

    Bài 20: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939

    Chương III: Cuộc vận động tiến tới cách mạng tháng Tám năm 1945

    Bài 21: Việt Nam trong những năm 1939 – 1945

    Bài 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

    Bài 23: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

    Chương IV: Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám đến toàn quốc kháng chiến

    Bài 24: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 – 1946)

    Chương V: Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954

    Bài 25: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950)

    Bài 26: Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1950-1953)

    Bài 27: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc (1953-1954)

    Chương VI: Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975

    Bài 28: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Năm (1954-1965)

    Bài 29: Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 – 1973)

    Bài 30: Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)

    Chương VII: Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000

    Bài 31: Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng xuân 1975

    Bài 32: Xây dựng đất nước, đấu tranh bảo vệ tổ quốc (1976 – 1985)

    Bài 33: Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến năm 2000)

    Bài 34: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000

    Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XXBài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XXBài 3: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địaBài 4: Các nước châu ÁBài 5: Các nước Đông Nam ÁBài 6: Các nước châu PhiBài 7: Các nước Mĩ-LatinhBài 8: Nước MĩBài 9: Nhật BảnBài 10: Các nước Tây ÂuBài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ haiBài 12: Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách mạng khoa học-kĩ thuậtBài 13: Tổng kết lịch sử thế giới từ năm 1945 đến nayBài 14: Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhấtBài 15: Phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 – 1925)Bài 16: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919 – 1925Bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đờiBài 18: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đờiBài 19: Phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1935Bài 20: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939Bài 21: Việt Nam trong những năm 1939 – 1945Bài 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945Bài 23: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòaBài 24: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 – 1946)Bài 25: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950)Bài 26: Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1950-1953)Bài 27: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc (1953-1954)Bài 28: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Năm (1954-1965)Bài 29: Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 – 1973)Bài 30: Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)Bài 31: Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng xuân 1975Bài 32: Xây dựng đất nước, đấu tranh bảo vệ tổ quốc (1976 – 1985)Bài 33: Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến năm 2000)Bài 34: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Địa Lí 6
  • Giải Vbt Địa Lí 7
  • Giải Vbt Địa Lí 8
  • Giải Vbt Địa Lí 9
  • Chia Sẻ Kiến Thức, Kết Nối Đam Mê
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 24: Nước Chăm

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 23: Những Cuộc Khởi Nghĩa Lớn Trong Các Thế Kỉ Vii
  • Bài 19. Nước Nhà Bị Chia Cắt
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 8: Nước Ta Buổi Đầu Độc Lập
  • Bài 4. Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Đông
  • VBT Lịch Sử 6 Bài 24: Nước Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ IX

    Bài 1 trang 58 VBT Lịch sử 6: Từ khi Khu Liên lãnh đạo nhân dân Tượng Lâm khởi nghĩa lập nên quốc gia riêng (thế kỉ II) đất nước đã thay đổi tên gọi như thế nào?

    Trả lời:

    Khi Khu Liên mới lên làm vua, đặt tên nước là Lâm Ấp. Về sau Lâm Ấp được đổi tên thành Cham – pa.

    Bài 2 trang 59 VBT Lịch sử 6: Người Chăm đã đạt được nhiều thành tựu trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, nghệ thuật. Hãy tóm tắt những thành tựu cơ bản sau:

    a) Lĩnh vực kinh tế

    – Nông nghiệp

    – Thủ công nghiệp

    b) Lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật

    – Chữ viết

    – Kiến trúc điêu khắc

    – Theo em trong lĩnh vực văn hóa, thành tựu nào là quan trọng nhất? Vì sao?

    Trả lời:

    a) Lĩnh vực kinh tế

    – Nông nghiệp: Biết sử dụng công cụ bằng sắt và dùng trâu bò kéo cày. Nguồn sống chủ yếu của họ là nông nghiệp trồng lúa nước.

    – Thủ công nghiệp: Nghề khai thác lâm thổ sản, làm đồ gốm khá phát triển.

    b) Lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật

    – Chữ viết: Người Chăm có chữ viết riêng bắt nguồn từ chữ Phạn của người Ấn Độ.

    – Kiến trúc điêu khắc: Người Chăm sáng tạo ra một nền nghệ thuật đặc sắc, tiêu biểu là tháp Chàm, đền, tượng,…

    – Theo em trong lĩnh vực văn hóa, thành tựu về kiến trúc điêu khắc là quan trọng nhất. Vì cho đến ngày nay những công trình kiến trúc điêu khắc của người Chăm vẫn tồn tại, là di sản quý báu của nước ta.

    Bài 3 trang 59 VBT Lịch sử 6: Hãy đánh dấu X vào ô trống trước ý em lựa chọn.

    Hình 52 và hình 53 (trang 68 – 69 – SGKLS6) là hai trong rất nhiều công trình kiến trúc của người Chăm còn lại đến ngày nay. Nếu được giao trách nhiệm em sẽ chọn phương án nào sau đây?

    Trùng tu, sửa chữa các công trình kiến trúc của người Chăm để lại, góp phần gìn giữ di sản văn hóa dân tộc, đồng thời làm nơi thu hút khách tham quan du lịch trong và ngoài nước.

    Trùng tu, sửa chữa các công trình kiến trúc của người Chăm để lại, góp phần gìn giữ di sản văn hóa dân tộc, đồng thời làm nơi thu hút khách tham quan du lịch trong và ngoài nước.

    Bài 4 trang 59 VBT Lịch sử 6: Em có thể cùng với nhóm bạn trao đổi về phong tục hỏa táng của người Chăm (thiêu xác người chết thành tro).

    a) Họ không thương người chết, họ sợ có ma; họ rất thương người chết nên mới thiêu (vì đó là tín ngưỡng của họ).

    b) Nếu ta theo phong tục hỏa táng của người Chăm có được không? Làm như vậy sẽ có lợi gì?

    Trả lời:

    a) Họ rất thương người chết nên mới thiêu (vì đó là tín ngưỡng của họ).

    b) Có được. Như vậy sẽ giúp giữ gìn vệ sinh môi trường, tiến kiệm được phần đất đai dùng làm đất nghĩa trang.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 20: Từ Sau Trưng Vương Đến Trước Lý Nam Đế (Giữa Thế Kỉ I
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 16: Hậu Phương Những Năm Sau Chiến Dịch Biên Giới
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 10: Những Chuyển Biến Trong Đời Sống Kinh Tế
  • Bài 20. Bến Tre Đồng Khởi
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 20: Bến Tre Đồng Khởi
  • Giải Vbt Lịch Sử 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Các Tập Hợp Số Lớp 10
  • Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ Lớp 9 Có Đáp Án Hay Nhất
  • Giáo Án Mĩ Thuật 6
  • Giải Vbt Sinh Học 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 9 Unit 7: Saving Energy
  • Giới thiệu về Giải VBT Lịch sử 8

    Phần 1: Lịch sử thế giới cận đại (Từ giữa thế kỉ XVI đến năm 1917) gồm 4 chương với 14 bài viết.

    Phần 2: Lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945) gồm 5 chương với 9 bài viết.

    Phần 3: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918 gồm 2 chương với 8 bài viết.

    Giải VBT Lịch sử 8 giúp các em học sinh hoàn thành tốt các bài tập trong VBT Lịch sử 8, từ đó nắm chắc kiến thức và thêm yêu môn học này hơn.

    Giải VBT Lịch sử 8 gồm phần chính, với tổng số 31 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

    Chương I: Thời kì xác lập của chủ nghĩa tư bản (Từ giữa thế kỉ 16 đến nửa sau của thế kỉ 19)

    Bài 1: Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên

    Bài 2: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ 18

    Bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới

    Bài 4: Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác

    Chương II: Các nước Âu – Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Bài 5: Công xã Pa-ri 1871

    Bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Bài 7: Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Bài 8: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ 18 – 19

    Chương III: Châu Á thế kỉ 18 – đầu thế kỉ 20

    Bài 9: Ấn Độ thế kỉ 18 – Đầu thế kỉ 20

    Bài 10: Trung Quốc giữa thế kỉ 19 – Đầu thế kỉ 20

    Bài 11: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Chương IV: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

    Bài 13: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

    Bài 14: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (từ giữa thế kỉ 16 đến năm 1917)

    Lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

    Chương I: Cách mạng tháng mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô

    Bài 15: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 – 1921)

    Bài 16: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941)

    Chương II: Châu Âu và nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Bài 17: Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Bài 18: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Chương III: Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Bài 20: Phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á (1918 – 1939)

    Chương IV: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

    Bài 21: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

    Chương V: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20

    Bài 22: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20

    Bài 23: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

    Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

    Chương I: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối thế kỉ 19

    Bài 24: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873

    Bài 25: Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884)

    Bài 26: Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ 19

    Bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ 19

    Bài 28: Trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ 19

    Chương II: Xã hội Việt Nam từ năm 1897 đến năm 1918

    Bài 29: Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế xã hội ở Việt Nam

    Bài 30: Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ 20 đến năm 1918

    Bài 31: Ôn tập: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

    Bài 1: Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiênBài 2: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ 18Bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giớiBài 4: Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa MácBài 5: Công xã Pa-ri 1871Bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Bài 7: Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Bài 8: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ 18 – 19Bài 9: Ấn Độ thế kỉ 18 – Đầu thế kỉ 20Bài 10: Trung Quốc giữa thế kỉ 19 – Đầu thế kỉ 20Bài 11: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Bài 13: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)Bài 14: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (từ giữa thế kỉ 16 đến năm 1917)Bài 15: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 – 1921)Bài 16: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941)Bài 17: Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)Bài 18: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)Bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)Bài 20: Phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á (1918 – 1939)Bài 21: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)Bài 22: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20Bài 23: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)Bài 24: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873Bài 25: Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884)Bài 26: Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ 19Bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ 19Bài 28: Trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ 19Bài 29: Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế xã hội ở Việt NamBài 30: Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ 20 đến năm 1918Bài 31: Ôn tập: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Toán Tài Chính 3 Txkttc03
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Tổng Hợp
  • Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Trong Kế Toán Tài Chính
  • Hướng Dẫn Thực Hành Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh 2022
  • 57 Video + 55 Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Căn Bản
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại
  • Bài Tập 1 Trang 69 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 6
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 2 (Unit 4
  • Unit 9 Lớp 11: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 4 (Unit 9
  • VBT Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang

    Bài 1 trang 30 VBT Lịch sử 6: a) Theo em nhà nước Văn Lang ra đời để giải quyết những yêu cầu gì của xã hội. Hãy đánh dấu X vào đầu câu trả lời em cho là đúng nhất.

    Để có sức mạnh chống trả các bộ lạc ở nước khác đến xâm lấn, cướp bóc.

    Để giải quyết tất cả các yêu cầu trên.

    b) Truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh phản ánh nội dung cơ bản gì trong đời sống của nhân dân ta.

    c) Truyện Thánh Gióng nói lên truyền thống tiêu biểu gì của dân tộc ta?

    Trả lời:

    a) [X] Để giải quyết tất cả các yêu cầu trên.

    b) Phản ảnh truyền thống làm thủy lợi, chống thiên tai của nhân dân ta.

    c) Nói lên truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.

    Bài 2 trang 31 VBT Lịch sử 6: Dùng bút chì sáp màu đánh dấu vào lược đồ (Hình 12) – vùng dân cư của nước Văn Lang.

    Em có nhận xét gì về nơi sinh sống của cư dân Văn Lang.

    Trả lời:

    Nhận xét: Cư dân Văn Lang sống chủ yếu ở vùng đồng bằng ven các sông lớn thuộc Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay. Đây là những nơi thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước.

    Bài 3 trang 32 VBT Lịch sử 6: a) Phỏng theo sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang (trang 37 – SGKLS6).Em có thể vẽ sơ đồ khác theo ý tưởng của em.

    b) Có bạn đang vẽ dở sơ đồ nhà nước Văn Lang, em hãy viết tiếp và hoàn thành.

    Các Vua Hùng đã có công dựng nước,

    Bác cháu ta phải giữ lấy nước.

    Ra đời trong hoàn cảnh nào? Vào thời gian nào và địa điểm ở đâu?

    Trả lời:

    a) Sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang

    b)

    c) Câu nói trên được Bác nói vào sáng ngày 19/9/1954 tại cửa Đền Giếng trong khu di tích Đền Hùng thuộc núi Nghĩa Lĩnh, xã Hy Cương, huyện Lâm Thau, tỉnh Phú Thọ trước cán bộ Đại đoàn Quân tiên phong.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 11: Những Chuyển Biến Về Xã Hội
  • Bài 11. Những Chuyển Biến Về Xã Hội
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 14: Nước Âu Lạc
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 15: Nước Âu Lạc (Tiếp Theo)
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 26: Cuộc Đấu Tranh Giành Quyền Tự Chủ Của Họ Khúc, Họ Dương
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 14: Nước Âu Lạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 16: Ôn Tập Chương 1 Và 2
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 36
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 14
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 4: Mô
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 1
  • VBT Lịch Sử 6 Bài 14: Nước Âu Lạc

    Bài 1 trang 35 VBT Lịch sử 6: Nêu những khó khăn của nước ta ở thời Hùng Vương thứ 18 – triều vua cuối cùng của nước Văn Lang. Trong đó, khó khăn nào trở thành nguy cơ đe dọa sự tồn vong của đất nước.

    Trả lời:

    – Vua không lo sửa sang võ bị, chỉ ham ăn uống vui chơi.

    – Lũ lội xảy ra, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

    – Năm 218 TCN, vua Tần sai quân đánh xuống phương Nam để mở rộng bờ cõi. Đây chính là nguy cơ đe dọa đến sự tồn vong của dân tộc.

    Bài 2 trang 35 VBT Lịch sử 6: Hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu trả lời đúng.

    Trước sức mạnh của quân Tần (lực lượng của giặc đông hơn ta nhiều lần), nhân dân ta hợp sức nhau lại, bỏ nhà cửa trốn vào rừng. Ban ngày, im hơn lặng tiếng, ban đêm tiến ra tập kích đánh úp và kháng chiến lâu dài, 6 năm sau giành được thắng lợi. Cách đánh giặc của nhân dân ta như trên chính là:

    Lấy yếu chống mạnh, lấy ít đánh nhiều.

    Thể hiện tất cả ý trên.

    Trả lời:

    Đây là vùng đất rộng, bằng phẳng, thuận tiện giao thông thủy bộ.

    Đóng đô hiên ngang ở trung tâm đất nước để thể hiện thanh thế của ta sánh ngang với các nước lớn khác.

    Đây là vùng đất rộng, bằng phẳng, thuận tiện giao thông thủy bộ.

    Bài 4 trang 36 VBT Lịch sử 6: a) Vẽ sơ đồ nhà nước Âu Lạc thời An Dương Vương

    b) So sánh nhà nước Âu Lạc với nhà nước Văn Lang để tìm ra:

    – Giống nhau cơ bản về tổ chức

    – Khác nhau về tính chất nhà nước

    c) Về mặt cơ cấu dân cư thì xã hội Văn Lang, Âu Lạc cơ bản giống nhau. Nêu các tầng lớp dân cư trong xã hội Âu Lạc.

    Trả lời:

    a)

    b)

    – Giống nhau cơ bản về tổ chức: Tổ chức nhà nước thời An Dương Vương đều chia thành các cấp giống với thời Hùng Vương.

    – Khác nhau về tính chất nhà nước: Tuy nhiên, quyền của nhà nước cao hơn và chặt chẽ hơn.Vua có quyền thế hơn trong việc trị nước.

    c) Các tầng lớp dân cư trong xã hội Âu Lạc: những người quyền quý, dân tự do, nô tì.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 3: Quá Trình Phát Triển Của Phong Trào Giải Phóng Dân Tộc Và Sự Tan Rã Của Hệ Thống Thuộc Địa
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 49
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 49, 50: Ôn Tập
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 38
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 42
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 7: Ôn Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 6: Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á
  • Giải Vbt Sử 7: Bài 6. Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á ( Ngắn Nhất)
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 27: Chế Độ Phong Kiến Nhà Nguyễn
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 23: Kinh Tế, Văn Hóa Thế Kỉ 16
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 4
  • VBT Lịch Sử 6 Bài 7: Ôn tập

    b) Ở những nơi đó người ta tìm thấy những gì? Niên đại (thời gian) của những hiện vật cách ngày nay là bao nhiêu?

    Trả lời:

    Những nơi tìm thấy di tích của Người tối cổ: miền Đông châu Phi, trên đảo Gia – va (In-đô-nê-xi-a), Bắc Kinh (Trung Quốc),…

    b) Ở những nơi đó người ta tìm thấy hài cốt của người tối cổ với niên đại cách ngày nay khoảng 3 – 4 triệu năm.

    Bài 2 trang 19 VBT Lịch sử 6: Có hai nhóm học sinh tranh luận về sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn và vẫn chưa được phân định đúng sai.

    Nhóm A khẳng định rằng: Người tối cổ thì trên người còn mọc nhiều lông, dáng đi hơi còng, cằm nhô về phía trước, đầu bạt về phía sau, thể tích não nhỏ hơn (850 – 1100 cm 3).

    Nhóm B thì quả quyết rằng: Cơ bản đồng ý với ý kiến trên nhưng phải bổ sung thêm là: họ mới chỉ biết sử dụng công cụ lao động rất thô sơ (những hòn đá cuội nhặt được hoặc cành cây…)

    b) Em có thể thêm hoặc bớt nội dung nào để câu trả lời được hoàn chỉnh hơn?

    Trả lời:

    a) Đồng ý với ý kiến của B vì nhóm A mới chỉ nêu được những đặc điểm cơ thể của Người tối cổ, nhóm B đã bổ sung thêm được hoạt động sản xuất của Người tối cổ.

    b) Người tối cổ trên người còn mọc nhiều lông, dáng đi hơi còng, cằm nhô về phía trước, đầu bạt về phía sau, thể tích não nhỏ hơn (850 – 1100 cm 3). Họ mới chỉ biết sử dụng công cụ lao động rất thô sơ.

    Bài 3 trang 20 VBT Lịch sử 6: Theo em thì yếu tố nào là đặc biệt quan trọng (không thể thiếu) để phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa Người tinh khôn và Người tối cổ (nếu như có bốn điều kiện đặc biệt sau):

    – Thể tích não của Người tinh khôn lớn hơn.

    – Người tinh khôn dáng đi thẳng, thân thể cân đối.

    – Bộ xương của Người tinh khôn nhỏ nhắn hơn.

    – Người tinh khôn biết cải tiến công cụ lao động tốt hơn, biết trồng trọt và chăn nuôi.

    Nếu em chọn yếu tố nào đặc biệt hãy giải thích tại sao?

    Trả lời:

    – Cả 4 yếu tố đều quan trọng nhưng yếu tố đặc biệt quan trọng là: Người tinh khôn biết cải tiến công cụ lao động tốt hơn, biết trồng trọt và chăn nuôi.

    – Vì: Yếu tố này thể hiện Người tinh khôn có sự phát triển vượt bậc so với Người tối cổ, cuộc sống dần ổn định, không còn bấp bênh, lệ thuộc vào thiên nhiên.

    b) Liệt kê các quốc gia cổ đại trên thế giới kèm (theo thời gian ra đời thì càng tốt)

    c) Trong những quốc gia cổ đại thì quốc gia nào xuất hiện sớm nhất?

    Trả lời:

    b) Các quốc gia cổ đại phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc (ra đời từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN).

    Các quốc gia cổ đại phương Tây: Hi Lạp và Rô – ma (ra đời vào khoảng thiên niên kỉ I TCN).

    c) Ai Cập là quốc gia xuất hiện sớm nhất (Khoảng cuối thiên niên kỉ IV TCN)

    Bài 5 trang 22 VBT Lịch sử 6: a) Liệt kê tên gọi các tầng lớp và giai cấp trong xã hội cổ đại phương Đông (lưu ý vua không phải là một giai cấp riêng biệt)

    b) Liệt kê tên gọi các tầng lớp và giai cấp trong xã hội cổ đại phương Tây

    c) Tên gọi các nhà nước cổ đại:

    – Phương Đông

    – Phương Tây

    d) Nếu ta đặt tên gọi chung cho các kiểu nhà nước cổ đại phương Đông và phương Tây có được không? Giải thích?

    Trả lời:

    a) Các giai cấp, tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Đông: quý tộc, nông dân công xã, nô lệ.

    b) Các giai cấp, tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Tây: chủ nô, nô lệ.

    c) Tên gọi các nhà nước cổ đại:

    – Phương Đông: Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông

    – Phương Tây: Chiếm hữu nô lệ

    d) Không thể gọi chung cho các kiểu nhà nước cổ đại phương Đông và phương Tây vì tính chất, đặc điểm của hai kiểu nhà nước này hoàn toàn khác nhau.

    Bài 6 trang 22 VBT Lịch sử 6: a) Điểm lại những thành tựu văn hóa cổ đại

    b) Thử đánh giá vị trí, tác dụng, ý nghĩa của các thành tựu văn hóa thời cổ đại đối với chúng ta ngày nay.

    Trả lời:

    a)

    Thành tựu văn hóa

    Phương Đông

    Phương Tây

    Chữ viết, chữ số

    Chữ tượng hình, hệ đếm đếm 10, nghĩ ra số 0, tính được số pi.

    Tạo ra hệ chữ cái a, b, c.

    Khoa học

    Sáng tạo ra Âm lịch, có nhiều đóng góp trong các lĩnh vực toán học, vật lí, địa lí, y học….

    Sáng tạo ra Dương lịch. Đạt trình độ khá cao về toán học, vật lí, triết học, sử học, địa lí, văn học…với các nhà khoa học nổi tiếng như Ta-let, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít….

    Công trình nghệ thuật

    Kim tự tháp (Ai Cập), thành Ba-bi-lon (Lưỡng Hà), tượng Nhân sư…

    Đền Pác-tê-nông ở A-ten, tượng thần Vệ nữ ở Mi-lô…

    b)

    – Thành tựu văn hóa thời cổ đại rất phong phú, đa dạng, sáng tạo và có giá trị thực tiễn đã nói lên được tài năng, sự lao động nghiêm túc với trình độ cao của con người thời cổ đại.

    – Người cổ đại đã để lại những kiệt tác khiến chúng ta vô cùng thán phục. Khó có thể tin nổi bằng những công cụ lạc hậu, người Ai Cập cổ đã xây dựng được những Kim tự tháp đồ sộ.

    – Thành tựu của nền văn hóa cổ đại đặt nền móng cho nhiều ngành khoa học và đặt nền móng cho sự phát triển của văn minh nhân loại sau này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 6
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 21: Luân Canh, Xen Canh, Tăng Vụ
  • Công Nghệ 7 Bài 40: Sản Xuất Thức Ăn Vật Nuôi
  • Công Nghệ 7 Bài 32: Sự Sinh Trưởng Và Phát Dục Của Vật Nuôi
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 12: Sâu, Bệnh Hại Cây Trồng
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 1 Trang 69 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 6
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 2 (Unit 4
  • Unit 9 Lớp 11: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 4 (Unit 9
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 9: Cities Of The Future
  • VBT Lịch Sử 6 Bài 6: Văn hóa cổ đại

    Bài 1 trang 17 VBT Lịch sử 6: a) Em hãy điểm lại những thành tựu về văn hóa của người phương Đông cổ đại:

    – Lịch

    – Chữ viết

    – Toán học

    – Kiến trúc

    b) Quan sát H.11 (trang 17, SGK Lịch sử 6) – Chữ tượng hình Ai Cập. Cho biết đặc trưng của loại chữ viết này (cấu tạo bằng con chữ hay thể hiện bằng hình ảnh, hình tượng?)

    Trả lời:

    a)

    – Lịch: Sáng tạo ra lịch (Âm lịch), chia 1 năm thành 12 tháng, mỗi tháng có 29 – 30 ngày.

    – Chữ viết: sáng tạo chữ tượng hình.

    – Toán học: nghĩ ra phép đếm đến 10, phát minh ra số 0, tính được số pi là 3,16.

    – Kiến trúc: kim tự tháp (Ai Cập), thành Ba-bi-lon (Lưỡng Hà)…

    b) Đặc trưng của chữ tượng hình là dùng hình giản lược của một vật thể để làm chữ gọi vật đó hoặc dùng một số đường nét làm chữ để thể hiện một ý nào đó.

    Bài 2 trang 17 VBT Lịch sử 6: a) Nêu những thành tựu văn hóa của người Hi Lạp, Rô – ma thời cổ đại:

    – Lịch

    – Chữ viết

    – Các ngành khoa học cơ bản

    – Kiến trúc

    b) So sánh những thành tựu của người phương Đông và người Hi Lạp, Rô – ma thời cổ đại, em thấy người Hi Lạp, Rô – ma có sáng tạo và đi trước trên những lĩnh vực?

    c) Những thành tựu của người phương Đông và Hi Lạp, Rô – ma cổ đại ngày nay vẫn đang được sử dụng, vận dụng trong học tập và cuộc sống hằng ngày.

    Trả lời:

    a)

    – Lịch: sáng tạo ra Dương lịch, một năm có 365 ngày 6 giờ chia thành 12 tháng.

    – Chữ viết: tạo ra hệ chữ cái a, b, c.

    – Các ngành khoa học cơ bản: đạt trình độ khá cao về toán học, vật lí, triết học, sử học, địa lí, văn học…với các nhà khoa học nổi tiếng như Ta-let, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít….

    – Kiến trúc: đền Pác-tê-nông ở A-ten, tượng thần Vệ nữ ở Mi-lô…

    b) Người Hi Lạp, Rô – ma có sáng tạo và đi trước trên những lĩnh vực: chữ viết, một số ngành khoa học cơ bản.

    c)

    – Cả Âm lịch và Dương lịch cho đến nay vẫn được sử dụng.

    – Chữ viết: hệ chữ a, b, c được dùng khá phổ biến.

    – Thành tựu khoa học cơ bản như phép đếm đến 10, số pi, các chữ số, số 0, các định luật Py-ta-go, định luật Ta-lét, tiên đề Ơ-cơ-lít, cách tính diện tích các hình,.. là nền tảng cơ bản khi học các môn tự nhiên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 11: Những Chuyển Biến Về Xã Hội
  • Bài 11. Những Chuyển Biến Về Xã Hội
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 14: Nước Âu Lạc
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 15: Nước Âu Lạc (Tiếp Theo)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100