Top 3 # Giải Vbt Lịch Sử 8 Ngắn Nhất Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bt Lịch Sử 8 (Ngắn Nhất)

Giới thiệu về Giải BT Lịch sử 8 (ngắn nhất)

Phần 1: Lịch sử thế giới cận đại (Từ giữa thế kỉ XVI đến năm 1917) gồm 4 chương với 14 bài viết.

Phần 2: Lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945) gồm 5 chương với 9 bài viết.

Phần 3: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918 gồm 2 chương với 8 bài viết.

Giải BT Lịch sử 8 (ngắn nhất) giúp các em học sinh hoàn thành các bài tập trong sách Lịch sử 8 một cách chính xác, ngắn gọn, từ đó thêm nắm chắc kiến thức và thêm yêu môn học này hơn.

Giải BT Lịch sử 8 (ngắn nhất) gồm 3 phần chính:

Chương I: Thời kì xác lập của chủ nghĩa tư bản (Từ giữa thế kỉ 16 đến nửa sau của thế kỉ 19)

Lịch Sử 8 Bài 1: Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên Lịch Sử 8 Bài 2: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ 18 Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới Lịch Sử 8 Bài 4: Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác

Chương II: Các nước Âu – Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

Lịch Sử 8 Bài 5: Công xã Pa-ri 1871 Lịch Sử 8 Bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20 Lịch Sử 8 Bài 7: Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20 Lịch Sử 8 Bài 8: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ 18 – 19

Chương III: Châu Á thế kỉ 18 – đầu thế kỉ 20

Lịch Sử 8 Bài 9: Ấn Độ thế kỉ 18 – Đầu thế kỉ 20 Lịch Sử 8 Bài 10: Trung Quốc giữa thế kỉ 19 – Đầu thế kỉ 20 Lịch Sử 8 Bài 11: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20 Lịch Sử 8 Bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

Chương IV: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

Lịch Sử 8 Bài 13: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) Lịch Sử 8 Bài 14: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (từ giữa thế kỉ 16 đến năm 1917)

Lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

Chương I: Cách mạng tháng mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô

Lịch Sử 8 Bài 15: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 – 1921) Lịch Sử 8 Bài 16: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941)

Chương II: Châu Âu và nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

Lịch Sử 8 Bài 17: Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) Lịch Sử 8 Bài 18: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

Chương III: Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

Lịch Sử 8 Bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) Lịch Sử 8 Bài 20: Phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á (1918 – 1939)

Chương IV: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

Lịch Sử 8 Bài 21: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

Chương V: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20

Lịch Sử 8 Bài 22: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20 Lịch Sử 8 Bài 23: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

Chương I: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối thế kỉ 19

Lịch Sử 8 Bài 24: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873 Lịch Sử 8 Bài 25: Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884) Lịch Sử 8 Bài 26: Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ 19 Lịch Sử 8 Bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ 19 Lịch Sử 8 Bài 28: Trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ 19

Chương II: Xã hội Việt Nam từ năm 1897 đến năm 1918

Lịch Sử 8 Bài 29: Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế xã hội ở Việt Nam Lịch Sử 8 Bài 30: Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ 20 đến năm 1918 Lịch Sử 8 Bài 31: Ôn tập: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

Lịch Sử 8 Bài 1: Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiênLịch Sử 8 Bài 2: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ 18Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giớiLịch Sử 8 Bài 4: Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa MácLịch Sử 8 Bài 5: Công xã Pa-ri 1871Lịch Sử 8 Bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Lịch Sử 8 Bài 7: Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Lịch Sử 8 Bài 8: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ 18 – 19Lịch Sử 8 Bài 9: Ấn Độ thế kỉ 18 – Đầu thế kỉ 20Lịch Sử 8 Bài 10: Trung Quốc giữa thế kỉ 19 – Đầu thế kỉ 20Lịch Sử 8 Bài 11: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Lịch Sử 8 Bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Lịch Sử 8 Bài 13: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)Lịch Sử 8 Bài 14: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (từ giữa thế kỉ 16 đến năm 1917)Lịch Sử 8 Bài 15: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 – 1921)Lịch Sử 8 Bài 16: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941)Lịch Sử 8 Bài 17: Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)Lịch Sử 8 Bài 18: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)Lịch Sử 8 Bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)Lịch Sử 8 Bài 20: Phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á (1918 – 1939)Lịch Sử 8 Bài 21: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)Lịch Sử 8 Bài 22: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20Lịch Sử 8 Bài 23: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)Lịch Sử 8 Bài 24: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873Lịch Sử 8 Bài 25: Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884)Lịch Sử 8 Bài 26: Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ 19Lịch Sử 8 Bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ 19Lịch Sử 8 Bài 28: Trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ 19Lịch Sử 8 Bài 29: Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế xã hội ở Việt NamLịch Sử 8 Bài 30: Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ 20 đến năm 1918Lịch Sử 8 Bài 31: Ôn tập: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

Giải Vbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 2 Ngắn Gọn Nhất

Giải VBT Lịch Sử 7 bài 2:

1. Sự suy phong của chế độ phong kiến và sự hình thành tư bản chủ nghĩa ở châu Âu

1.1. Bài 1 trang 4 VBT

Hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu mà em cho là đúng:

a. Nguyên nhân của cuộc phát kiến địa lí là do quý tộc, nhà vua muốn tìm kiếm vùng đất mới để du lịch, tìm kiếm điều mới lạ, phục vụ cho cuộc sống xa hoa.

b. Va-xcô đơ Ga-ma, C. Cô-lôm-bô, Ph. Ma-gien-lan là những người đã thực hiện các cuộc thám hiểm lơn và phát hiện ra những miền đất mới.

c. C. Cô-lôm-bô là người đã đi vòng quanh Trái Đất, hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình.

d. Các cuộc phát kiến điạ lí đã tạo điều kiện để các dân tộc xích lại gần nhau và hiểu biết nhau hơn.

Lời giải:

Va-xcô đơ Ga-ma, C. Cô-lôm-bô, Ph. Ma-gien-lan là những người đã thực hiện các cuộc thám hiểm lớn và phát hiện ra những miền đất mới.

1.2. Bài 2 trang 5 VBT

a) Giai cấp tư sản tích lũy vốn ban đầu bằng những thủ đoạn khác nhau. Hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu mà em cho là sai:

a. Cướp bóc tài nguyên, của cải của các nước thuộc địa.

b. Tổ chức sản xuất, thu được nhiều lợi nhuận, trở nên giàu có.

c. Đuổi nông nô ra khỏi lãnh địa, buộc họ trở thành người làm thuê.

d. Buôn bán người da đen.

b) Mô tả sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa qua hai giai cấp:

– Giai cấp vô sản

– Giai cấp tư sản

Lời giải:

a) Tổ chức sản xuất, thu được nhiều lợi nhuận, trở nên giàu có.

b) – Giai cấp vô sản:

Hình thành từ những người nông nô bị mất ruộng đất phải đi làm thuê cho giai cấp tư sản, bị bóc lột sức lao động.

– Giai cấp tư sản:

Gồm các chủ xưởng, chủ đồn điền và thương nhân giàu có. Giai cấp tư sản dùng đủ hình thức để bóc lột kiệt quệ giai cấp vô sản

……………………………………………………………..

→ Link tải miễn phí giải vở bài tập Lịch sử lớp 7 bài 2:

Giải VBT Lịch sử lớp 7 bài 2.Doc

Giải VBT Lịch sử lớp 7 bài 2.PDF

Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Ngắn Gọn

Phần 1: Lịch sử thế giới cận đại (Từ giữa thế kỉ XVI đến năm 1917)

Chương I: Thời kì xác lập của chủ nghĩa tư bản (Từ giữa thế kỉ 16 đến nửa sau của thế kỉ 19)

Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 1: Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên

Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 2: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII

Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 4: Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác

Chương II: Các nước Âu – Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 5: Công xã Pa-ri 1871 Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 7: Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX

Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 8: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ XVIII- XIX

Chương III: Châu Á thế kỉ 18 – đầu thế kỉ 20

Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 9: Ấn Độ thế kỉ XVIII-Đầu thế kỉ XX Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 10: Trung Quốc giữa thế kỉ XIX – Đầu thế kỉ XX Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 11: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX

Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX

Chương IV: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 13: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 14: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (từ giữa thế kỉ 16 đến năm 1917)

Lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

Chương I: Cách mạng tháng mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô

Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 15: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 – 1921) Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 16: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941)

Chương II: Châu Âu và nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 17: Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 18: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

Chương III: Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 20: Phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á (1918 – 1939)

Chương IV: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 21: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

Chương V: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20

Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 22: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ XX Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 23: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

Chương I: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối thế kỉ 19

Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 24: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873 Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 25: Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884) Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 26: Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ XIX Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 28: Trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX

Chương II: Xã hội Việt Nam từ năm 1897 đến năm 1918

Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 29: Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế xã hội ở Việt Nam Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 30: Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ 20 đến năm 1918 Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 31: Ôn tập: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

………………………………………

Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 2. Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii (Ngắn Gọn)

Bài 2: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ 18

Bài 1 trang 9 VBT Lịch Sử 8: Em hãy phác họa nét nổi bật của tình hình kinh tế nước Pháp trước cách mạng.

– Nông nghiệp:

+ Phương thức canh tác lạc hậu.

+ Quan hệ sản xuất phong kiến vẫn được duy trì.

+ Nạn đói, mất mùa thường xuyên xảy ra.

– Công – thương nghiệp:

+ Hình thức sản xuất CTTC chiếm ưu thế.

+ Máy móc được sử dụng ngày càng nhiều.

+ Thị trường buôn bán được mở rộng.

– Như vậy, tình hình kinh tế nước Pháp trước cách mạng là: nền kinh tế tư bản chủ nghĩa bị chế độ phong kiến chuyên chế kìm hãm nặng nề.

Bài 2 trang 9 VBT Lịch Sử 8: Em có nhận xét gì khi quan sát hình 5 – tình cảnh người nông dân Pháp trước cách mạng (tr.10 – SGK lịch sử 8)?

Bức tranh “tình cảnh nông dân Pháp trước cách mạng” đã diễn tả một cách cô đọng, súc tích nhất về tình hình sản xuất nông nghiệp và nỗi thống khổ của người nông dân Pháp trước cách mạng. Qua bức tranh có thể thấy:

– Sự lạc hậu của nền nông nghiệp nước Pháp: điều này được thể hiện qua chi tiết “chiếc cuốc mòn vẹt” – công cụ lao động rất thô sơ, do đó, năng suất lao động rất thấp.

– Cuộc sống khổ cực của người nông dân Pháp trước cách mạng:

+ Người nông dân phải chịu sự áp bức, bóc lột hết sức nặng nề của cả hai đẳng cấp Tăng lữ và quý tộc.

+ không những vậy, mùa màng còn thường xuyên bị các con vật như chim, chuột, thỏ phá hoại… điều này khiến cho cuộc sống của người nông dân càng thêm khốn khó, cùng cực.

Bài 3 trang 10 VBT Lịch Sử 8: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng.

Xã hội nước Pháp trước cách mạng được phân chia thành những đẳng cấp nào?

A. Hai đẳng cấp – Tăng lữ và Quý tộc.

B. Ba đẳng cấp – Tăng lữ, quý tộc và đẳng cấp thứ ba.

C. Ba đẳng cấp – Tăng lữ, quỹ tộc và bình dân thành thị.

D. Ba đẳng cấp – Tăng lữ, quý tộc và nông dân.

B. Ba đẳng cấp – Tăng lữ, Quý tộc và Đẳng cấp thứ ba.

Bài 4 trang 10 VBT Lịch Sử 8: Một bạn HS đã vẽ sơ đồ về sự phân chia xã hội nước Pháp trước cách mạng nhưng chưa ghi đầy đủ các thông tin. Em hãy giúp bạn hoàn thành nốt sơ đồ này và nhận xét về mối quan hệ giữa các đẳng cấp trong xã hội Pháp lúc bấy giờ.

– Đẳng cấp thứ ba bao gồm nhiều giai cấp, tầng lớp, như: nông dân, bình dân thành thị, giai cấp tư sản… Đẳng cấp thứ ba chịu nhiều ách áp bức, bóc lột nặng nề từ nhà nước phong kiến chuyên chế và giáo hội.

Bài 5 trang 11 VBT Lịch Sử 8: Trước khi cách mạng Pháp bùng nổ, cuộc đấu tranh chống chế độ phong kiến của giai cấp tư sản trên lĩnh vực tư tưởng diễn ra như thế nào?

– Cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng:

+ Đầu thế kỉ XVIII, ở Pháp xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng, với các đại diện tiêu biểu là: Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Ru-xô, nhóm Bách khoa toàn thư….

+ Thông qua những tác phẩm của mình, các nhà tư tưởng tiến bộ đã: kịch liệt phê phán sự thối nát, lạc hậu của nhà nước phong kiến chuyên chế và giáo hội; đưa ra những lý thuyết về việc xây dựng nhà nước mới.

+ Những quan điểm tiến bộ của các nhà tư tưởng trong trào lưu Triết học Ánh sáng đã tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến; Động viên quần chúng về mặt tư tưởng, dọn đường cho sự bùng nổ của một cuộc cách mạng xã hội sắp sửa diễn ra.

– Ba nhà tư tưởng nổi tiếng của giai cấp tư sản thời đó là:

+ Mông-te-xki-ơ

+ Vôn-te

+ Ru-xô

Bài 6 trang 11 VBT Lịch Sử 8: Những nhận định sau đây phản ánh tình hình nước Pháp trước cách mạng.

Hãy khoanh tròn chữ cái chỉ nội dung em cho là đúng.

A. Số nợ mà triều đình phong kiến – đứng đầu là vua Lu-i XVI, vay của tư sản đến năm 1789 là rất lớn.

B. Để trả nợ số tiền nhà nước vay của tư sản, nhà vua đã huy động thu nhiều loại thuế làm cho các tầng lớp nhân dân rất bất bình.

C. Để phản đối các chính sách của nhà vua, nhiều cuộc đấu tranh của nhân dân đã nổ ra.

D. Nhà vua huy động quân đội đàn áp nhân dân, làm cho các cuộc đấu tranh nổ ra ngày một nhiều.

Đ. Năm 1789 là năm có nhiều cuộc nổi dậy nhất của nông dân và bình dân thành thị.

E. Cách mạng bùng nổ vì mâu thuẫn giữ phong kiến quý tộc và các tầng lớp nhân dân ngày càng sâu sắc.

A. Số nợ mà triều đình phong kiến – đứng đầu là vua Lu-i XVI vay của giai cấp tư sản đến năm 1789 là rất lớn.

B. Để trả số nợ vay của tư sản, nhà vua đã huy động thu nhiều loại thuế làm cho các tầng lớp nhân dân rất bất bình.

C. Để phản đối các chính sách của nhà vua, nhiều cuộc đấu tranh của nhân dân đã nổ ra.

D. Năm 1789 là năm có nhiều cuộc nổi dậy nhất của nông dân và bình dân thành thị.

E. Cách mạng bùng nổ vì mâu thuẫn giữa phong kiến quý tộc và các tầng lớp nhân dân ngày càng gay gắt.

Bài 8 trang 12 VBT Lịch Sử 8: Quan sát hình 1 SGK Lịch sử 8, em có nhận xét gì về:

– Cuộc tấn công của quần chúng cách mạng vào pháo đài Ba-xti: rất sôi nổi, quyết liệt. Thể hiện quyết tâm của quần chúng nhân dân Pháp trong cuộc đấu tranh chống lại chế độ phong kiến chuyên chế hà khắc, phản động để giành quyền tự do, bình đẳng và dân chủ.

– Ý nghĩa của sự kiện 14/7/1789:

+ Phá tan ngục Ba-xti – biểu tượng của chế độ phong kiến chuyên chế. → Báo hiệu sự sụp đổ tất yếu của chế độ phong kiến chuyên chế ở Pháp.

+ Khơi nguồn cho sự bùng nổ của cuộc cách mạng tư sản Pháp.

Bài 9 trang 12 VBT Lịch Sử 8: Qua nội dung bài học, em hãy phác họa lại các giai đoạn chính của cách mạng tư sản Pháp (1789 – 1794)

– Giai đoạn 1: chế độ quân chủ lập hiến (14/7/1789 – 10/8/1792)

+ Ngày 14/7/1789, quần chúng nhân dân Pari nổi dậy tấn công ngục Ba-xti, lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

+ Ngày 26/8/1789, “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” được thông qua.

+ Tháng 9/1791, Hiến pháp được thông qua, chế độ quân chủ lập hiến được xác lập.

+ Năm 1792, liên quân Áo – Phổ cấu kết với lực lượng phản động trong nước Pháp để tấn công nước Pháp cách mạng.

+ 10/8/1792, Nhân dân Pháp nổi dậy đấu tranh lật đổ sự thống trị của phái Lập Hiến, xóa bỏ chế độ quân chủ lập hiến.

– Giai đoạn 2: Nền cộng hòa (21/9/1792 – 2/6/1793)

+ 21/9/1792, nền Cộng hòa được thiết lập.

+ 21/1/1793, vua Luis XVI bị đưa lên máy chém vì tội phản quốc.

+ Mùa xuân năm 1793, nước Anh liên kết với các nước phong kiến châu Âu tấn công nước Pháp. Trong bối cảnh “tổ quốc lâm nguy”, phái Gi-rông-đanh không lo chống thù trong giặc ngoài mà chỉ thi hành các chính sách bảo vệ quyền lợi của mình → quần chúng nhân dân mâu thuẫn với phái Gi-rông-đanh.

+ 2/6/1793, Nhân dân Pháp lật đổ sự thống trị của phái Gi-rông-đanh.

– Giai đoạn 3: chính quyền Gia-cô-banh (2/6/1793 – 27/7/1794)

+ 2/6/1793, chính quyền chuyển sang tay phái Gia-cô-banh. Cách mạng lên tới đỉnh cao.

+ Chính quyền Gia-cô-banh thi hành nhiều chính sách tiến bộ, ví dụ: chia ruộng đất cho dân nghèo, quy định giá bán tối đa các mặt hàng thiết yếu cho dân nghèo….

+ 26/6/1794, dưới sự lãnh đạo của phái Gia-cô-banh, nhân dân Pháp đánh tan quân xâm lược, bảo vệ vững chắc nền độc lập.

+ 27/2/1794, lực lượng tư sản phản động tiến hành đảo chính, nền chính dân chủ Gia-cô-banh bị lật đổ.

Bài 11 trang 14 VBT Lịch Sử 8: Hãy nêu ý kiến đánh giá của em về bản Tuyên ngôn về Nhân quyền và Dân quyền

– Mặt tiến bộ:

+ Phản ánh ý chí, nguyện vọng của quần chúng nhân dân về một xã hội mà ở đó: con người được hưởng mọi quyền tự do, bình đẳng; một xã hội tràn ngập tình yêu thương giữ con người với con người.

+ Đề cao tư tưởng: chủ quyền đất nước thuộc về nhân dân.

→ Như vậy, có thể thấy, bản tuyên ngôn này đã thể hiện rất rõ tính chất tiến bộ và tính thời đại sâu sắc.

– Mặt hạn chế:

+ Thừa nhận quyền tư hữu tài sản là thiêng liêng, bất khả xâm phạm → đồng nghĩa với việc: phủ nhận quyền bình đẳng xã hội thật sự giữa con người với con người; hợp pháp hóa sự bất bình đẳng về tài sản và sự bóc lột của người giàu đối với người nghèo.

Bài 12 trang 14 VBT Lịch Sử 8: Em có hiểu biết gì về nhân vật Rô-be-spie?

Lời giải:

– Luật sư Rô-be-spie (1789 – 1794) là nhà cách mạng cánh tả trong cách mạng tư sản Pháp (1789-1794), người lãnh đạo chủ chốt của phái Gia-co-banh.

– Rô-be-spie là người có tài hùng biện, có tinh thần cách mạng kiên cường và nổi tiếng với đức tính chính trực, liêm khiết.

– Dưới sự lãnh đạo của Rô-be-spie, quần chúng nhân dân Pháp đã đánh bại thù trong giặc ngoài, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc và nền chuyên chính dân chủ cách mạng.

– Rô-be-spie bị lực lượng tư sản phản cách mạng bắt giữ trong cuộc đảo chính ngày 27/7/1789. Tới ngày 28/7/1789, ông cùng các bạn chiến đấu của mình bị xử tử.

Bài 13 trang 14 VBT Lịch Sử 8: Sau khi nền chuyên chính dân chủ cách mạng Gia-cô-banh được thiết lập, chính quyền cách mạng đã làm gì? Đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng.

Các câu trả lời đúng là:

[X] Tịch thu ruộng đất của giáo hội và quý tộc trốn ra nước ngoài, chia thành những khoảnh nhỏ bán cho nông dân.

[X] xây dựng quân đội cách mạng hùng hậu để đối phó với bên ngoài.

[X] Thành lập ủy ban cứu nước, trưng thu lúa mì bán cho dân nghèo.

[X] Quy định mức lương cho công nhân.

Bài 14 trang 15 VBT Lịch Sử 8: Em hãy nêu ngắn gọn về vai trò của quần chúng nhân dân trong cách mạng tư sản Pháp (1789 – 1794)

Vai trò của quần chúng nhân dân:

– Là động lực chính, lực lượng tham gia đông đảo nhất của cách mạng.

– Sự tham gia đông đảo của quần chúng nhân dân với tinh thần cách mạng triệt đã đưa đến thắng lợi của cách mạng tư sản Pháp.

Bài 15 trang 15 VBT Lịch Sử 8:

a. Theo em, cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

b. Vì sao nói cách mạng tư sản Pháp 1789 – 1794 là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất?

c. Hạn chế của cách mạng tư sản Pháp là

a. – Ý nghĩa trong nước:

+ Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế đã từng thống trị nước Pháp trong nhiều thế kỉ; đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền.

+ Thúc đẩy sự phát triển hơn nữa của CNTB ở Pháp (thủ tiêu mọi tàn dư phong kiến, hình thành thị trường dân tộc thống nhất, tạo điều kiện thuận lơi cho sự phát triển của công – thương nghiệp…)

– Đối với thế giới:

+ Làm lung lay chế độ phong kiến ở khắp châu Âu.

+ Mở ra thời đại mới – thời đại thắng lợi và củng cố của CNTB ở các nước tiên tiến lúc bấy giờ.

b. – Vì: cuộc cách mạng này không chỉ hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản (lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập sự thống trị của giai cấp tư sản, mở đường cho sự phát triển của CNTB); mà trong quá trình cách mạng, một số quyền lợi của nhân dân lao động cũng được giai cấp tư sản quan tâm giải quyết (vấn đề ruộng đất, quy định giá cả tối đa các mặt hàng bán cho dân nghèo….)

c. – Duy trì chế độ tư hữu tài sản, hợp thức hóa sự bất bình đẳng về tài sản và sự bóc lột của người giàu đối với người nghèo.

– Sự phân hóa trong nội bộ lực lưỡng lãnh đạo – giai cấp tư sản thành các bộ phận, các phe phái với những yêu cầu về lợi ích khác nhau → chi phối sâu sắc tới tiến trình cách mạng, khiến cho cuộc cách mạng tư sản Pháp diễn ra lâu dài, phức tạp.