Giải Vbt Lịch Sử 8

--- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Các Tập Hợp Số Lớp 10
  • Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ Lớp 9 Có Đáp Án Hay Nhất
  • Giáo Án Mĩ Thuật 6
  • Giải Vbt Sinh Học 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 9 Unit 7: Saving Energy
  • Giới thiệu về Giải VBT Lịch sử 8

    Phần 1: Lịch sử thế giới cận đại (Từ giữa thế kỉ XVI đến năm 1917) gồm 4 chương với 14 bài viết.

    Phần 2: Lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945) gồm 5 chương với 9 bài viết.

    Phần 3: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918 gồm 2 chương với 8 bài viết.

    Giải VBT Lịch sử 8 giúp các em học sinh hoàn thành tốt các bài tập trong VBT Lịch sử 8, từ đó nắm chắc kiến thức và thêm yêu môn học này hơn.

    Ảnh Giải VBT Lịch sử 8 Giải VBT Lịch sử 8 gồm phần chính, với tổng số 31 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

    Chương I: Thời kì xác lập của chủ nghĩa tư bản (Từ giữa thế kỉ 16 đến nửa sau của thế kỉ 19)

    Bài 1: Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên

    Bài 2: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ 18

    Bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới

    Bài 4: Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác

    Chương II: Các nước Âu – Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Bài 5: Công xã Pa-ri 1871

    Bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Bài 7: Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Bài 8: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ 18 – 19

    Chương III: Châu Á thế kỉ 18 – đầu thế kỉ 20

    Bài 9: Ấn Độ thế kỉ 18 – Đầu thế kỉ 20

    Bài 10: Trung Quốc giữa thế kỉ 19 – Đầu thế kỉ 20

    Bài 11: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Chương IV: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

    Bài 13: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

    Bài 14: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (từ giữa thế kỉ 16 đến năm 1917)

    Lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

    Chương I: Cách mạng tháng mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô

    Bài 15: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 – 1921)

    Bài 16: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941)

    Chương II: Châu Âu và nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Bài 17: Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Bài 18: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Chương III: Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Bài 20: Phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á (1918 – 1939)

    Chương IV: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

    Bài 21: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

    Chương V: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20

    Bài 22: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20

    Bài 23: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

    Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

    Chương I: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối thế kỉ 19

    Bài 24: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873

    Bài 25: Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884)

    Bài 26: Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ 19

    Bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ 19

    Bài 28: Trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ 19

    Chương II: Xã hội Việt Nam từ năm 1897 đến năm 1918

    Bài 29: Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế xã hội ở Việt Nam

    Bài 30: Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ 20 đến năm 1918

    Bài 31: Ôn tập: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

    Bài 1: Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiênBài 2: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ 18Bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giớiBài 4: Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa MácBài 5: Công xã Pa-ri 1871Bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Bài 7: Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Bài 8: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ 18 – 19Bài 9: Ấn Độ thế kỉ 18 – Đầu thế kỉ 20Bài 10: Trung Quốc giữa thế kỉ 19 – Đầu thế kỉ 20Bài 11: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Bài 13: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)Bài 14: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (từ giữa thế kỉ 16 đến năm 1917)Bài 15: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 – 1921)Bài 16: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941)Bài 17: Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)Bài 18: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)Bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)Bài 20: Phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á (1918 – 1939)Bài 21: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)Bài 22: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20Bài 23: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)Bài 24: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873Bài 25: Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884)Bài 26: Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ 19Bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ 19Bài 28: Trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ 19Bài 29: Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế xã hội ở Việt NamBài 30: Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ 20 đến năm 1918Bài 31: Ôn tập: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Toán Tài Chính 3 Txkttc03
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Tổng Hợp
  • Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Trong Kế Toán Tài Chính
  • Hướng Dẫn Thực Hành Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh 2021
  • 57 Video + 55 Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Căn Bản
  • Giải Vbt Lịch Sử 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Vật Lí 8
  • Giải Vbt Vật Lí 9
  • Bài 24: Văn Bản: Ý Nghĩa Văn Chương – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Kỹ Năng Giải Một Số Dạng Bài Tập Toán Lớp 12 Chọn Lọc
  • Giải Toán Lớp 5 Diện Tích Hình Tròn: Hướng Dẫn Bài Tập Chi Tiết
  • Giới thiệu về Giải VBT Lịch sử 6

    Phần 1: Khái quát lịch sử thế giới cổ đại gồm có 5 bài viết

    Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X gồm 4 chương với tổng số 21 bài viết.

    Chương 1: Buổi đầu lịch sử nước ta gồm 2 bài viết

    Chương 2: Thời đại dựng nước: Văn Lang – Âu Lạc gồm 7 bài viết

    Chương 3: Thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập gồm 9 bài viết

    Chương 4: Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X gồm 3 bài viết

    Giải VBT Lịch sử 6 giúp học sinh hiểu hơn và thêm yêu hơn môn lịch sử của nước nhà!

    Ảnh Giải VBT Lịch sử 6 Giải VBT Lịch sử 6 gồm có 2 phần. Nội dung cụ thể như sau:

    Bài 1: Sơ lược về môn lịch sử

    Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử

    Phần 1: Khái quát lịch sử thế giới cổ đại

    Bài 3: Xã hội nguyên thủy

    Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông

    Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây

    Bài 6: Văn hóa cổ đại

    Bài 7: Ôn tập

    Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X

    Chương 1: Buổi đầu lịch sử nước ta

    Bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nươc ta

    Bài 9: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta

    Chương 2: Thời đại dựng nước: Văn Lang – Âu Lạc

    Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế

    Bài 11: Những chuyển biến về xã hội

    Bài 12: Nước Văn Lang

    Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang

    Bài 14: Nước Âu Lạc

    Bài 15: Nươc Âu Lạc (tiếp theo)

    Bài 16: Ôn tập chương I và II

    Chương 3: Thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập

    Bài 17: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)

    Bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán

    Bài 19: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI)

    Bài 20: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)

    Bài 21: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân

    Bài 22: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (tiếp theo)

    Bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII – IX

    Bài 24: Nước Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ IX

    Bài 25: Ôn tập chương III

    Chương 4: Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X

    Bài 26: Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ Dương

    Bài 27: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938

    Bài 28: Ôn tập

    Bài 1: Sơ lược về môn lịch sửBài 2: Cách tính thời gian trong lịch sửBài 3: Xã hội nguyên thủyBài 4: Các quốc gia cổ đại phương ĐôngBài 5: Các quốc gia cổ đại phương TâyBài 6: Văn hóa cổ đạiBài 7: Ôn tậpBài 8: Thời nguyên thủy trên đất nươc taBài 9: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước taBài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tếBài 11: Những chuyển biến về xã hộiBài 12: Nước Văn LangBài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn LangBài 14: Nước Âu LạcBài 15: Nươc Âu Lạc (tiếp theo)Bài 16: Ôn tập chương I và IIBài 17: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)Bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược HánBài 19: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI)Bài 20: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)Bài 21: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn XuânBài 22: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (tiếp theo)Bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII – IXBài 24: Nước Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ IXBài 25: Ôn tập chương IIIBài 26: Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ DươngBài 27: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938Bài 28: Ôn tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Lịch Sử 9
  • Giải Vbt Địa Lí 6
  • Giải Vbt Địa Lí 7
  • Giải Vbt Địa Lí 8
  • Giải Vbt Địa Lí 9
  • Giải Vbt Lịch Sử 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Lịch Sử 6
  • Giải Vbt Vật Lí 8
  • Giải Vbt Vật Lí 9
  • Bài 24: Văn Bản: Ý Nghĩa Văn Chương – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Kỹ Năng Giải Một Số Dạng Bài Tập Toán Lớp 12 Chọn Lọc
  • Giới thiệu về Giải VBT Lịch Sử 9

    Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX

    Bài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX

    Chương II: Các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh từ năm 1945 đến nay

    Bài 3: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa

    Bài 4: Các nước châu Á

    Bài 5: Các nước Đông Nam Á

    Bài 6: Các nước châu Phi

    Bài 7: Các nước Mĩ-Latinh

    Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay

    Bài 8: Nước Mĩ

    Bài 9: Nhật Bản

    Bài 10: Các nước Tây Âu

    Chương IV: Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay

    Bài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai

    Chương V: Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ năm 1945 đến nay

    Bài 12: Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách mạng khoa học-kĩ thuật

    Bài 13: Tổng kết lịch sử thế giới từ năm 1945 đến nay

    Phần hai: Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay

    Chương I: Việt Nam trong những năm 1919 – 1930

    Bài 14: Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

    Bài 15: Phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 – 1925)

    Bài 16: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919 – 1925

    Bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đời

    Chương II: Việt Nam trong những năm 1930 – 1939

    Bài 18: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

    Bài 19: Phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1935

    Bài 20: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939

    Chương III: Cuộc vận động tiến tới cách mạng tháng Tám năm 1945

    Bài 21: Việt Nam trong những năm 1939 – 1945

    Bài 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

    Bài 23: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

    Chương IV: Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám đến toàn quốc kháng chiến

    Bài 24: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 – 1946)

    Chương V: Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954

    Bài 25: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950)

    Bài 26: Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1950-1953)

    Bài 27: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc (1953-1954)

    Chương VI: Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975

    Bài 28: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Năm (1954-1965)

    Bài 29: Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 – 1973)

    Bài 30: Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)

    Chương VII: Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000

    Bài 31: Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng xuân 1975

    Bài 32: Xây dựng đất nước, đấu tranh bảo vệ tổ quốc (1976 – 1985)

    Bài 33: Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến năm 2000)

    Bài 34: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000

    Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XXBài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XXBài 3: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địaBài 4: Các nước châu ÁBài 5: Các nước Đông Nam ÁBài 6: Các nước châu PhiBài 7: Các nước Mĩ-LatinhBài 8: Nước MĩBài 9: Nhật BảnBài 10: Các nước Tây ÂuBài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ haiBài 12: Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách mạng khoa học-kĩ thuậtBài 13: Tổng kết lịch sử thế giới từ năm 1945 đến nayBài 14: Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhấtBài 15: Phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 – 1925)Bài 16: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919 – 1925Bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đờiBài 18: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đờiBài 19: Phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1935Bài 20: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939Bài 21: Việt Nam trong những năm 1939 – 1945Bài 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945Bài 23: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòaBài 24: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 – 1946)Bài 25: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950)Bài 26: Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1950-1953)Bài 27: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc (1953-1954)Bài 28: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Năm (1954-1965)Bài 29: Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 – 1973)Bài 30: Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)Bài 31: Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng xuân 1975Bài 32: Xây dựng đất nước, đấu tranh bảo vệ tổ quốc (1976 – 1985)Bài 33: Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến năm 2000)Bài 34: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Địa Lí 6
  • Giải Vbt Địa Lí 7
  • Giải Vbt Địa Lí 8
  • Giải Vbt Địa Lí 9
  • Chia Sẻ Kiến Thức, Kết Nối Đam Mê
  • Bài 1 Trang 75 Vbt Lịch Sử 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 25: Kháng Chiến Lan Rộng Ra Toàn Quốc (1873
  • Giải Bài Tập Bài 5 Trang 15 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 18: Quyền Khiếu Nại, Tố Cáo Của Công Dân
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 15: Phòng Ngừa Tai Nạn Vũ Khí, Cháy, Nổ Và Các Chất Độc Hại
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 8 Tuần 4 Bài 4: Giữ Chữ Tín
  • Bài 25: Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884)

    Bài 1 trang 75 VBT Lịch Sử 8: Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

    a) Sau khi đánh chiếm được ba tỉnh miền Đông Nam Kì, thực dân Pháp đã

    A. Thiết lập bộ máy cai trị ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì.

    B. Bóc lột nhân dân ta về kinh tế và tham vọng chiếm nốt ba tỉnh miền Tây Nam Kì

    C. Chuẩn bị kế hoạch đánh chiếm Bắc Kì.

    D. Tất cả các ý trên đều đúng.

    b) Khi thực dân Pháp chuẩn bị đánh chiếm Bắc Kì, triều đình Huế vẫn tiếp tục thi hành các chính sách

    A. Ra sức vơ vét tiền của trong nhân dân, đàn áp khởi nghĩa nông dân.

    B. Tiếp tục thương lượng với Pháp để chia sẻ quyền thống trị.

    C. Bồi dưỡng sức dân để chuẩn bị đánh Pháp.

    D. Tất cả các ý trên đều đúng.

    c) Em có suy nghĩ gì về các chính sách của thực dân Pháp và triều đình Huế?

    Lời giải:

    a) B. Bóc lột nhân dân ta về kinh tế và tham vọng chiếm nốt ba tỉnh miền Tây Nam Kì

    b) B. Tiếp tục thương lượng với Pháp để chia sẻ quyền thống trị.

    c) – Về chính sách của thực dân Pháp:

    + Pháp đã sử dụng nhiều thủ đoạn chính trị thâm độc kết hợp sức mạnh quân sự để từng bước xâm lược, biến Việt Nam thành thuộc địa.

    – Về chính sách của triều đình Huế: Trước hành động xâm lược ngày càng trắng trợ của thực dân Pháp, triều đình Huế vẫn thi hành các chính sách đối lỗi thời, phản động; vẫn nuôi hi vọng có thể lấy lại những vùng đất đã mất thông qua con đường “thương thuyết, hòa bình”.

    → chính sách này của triều đình Huế đã thể hiện thái độ thỏa hiệp với thực dân Pháp xâm lược và tạo cho Pháp nhiều điều kiện thuận lợi để thực hiện các bước xâm lược tiếp theo.

    Các bài giải vở bài tập Lịch Sử lớp 8 (VBT Lịch Sử 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    bai-25-khang-chien-lan-rong-ra-toan-quoc-1873-1884.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 17: Châu Âu Giữa Hai Cuộc Chiến Tranh Thế Giới (1918
  • Bài 34. Phát Tán Của Quả Và Hạt
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 34: Phát Tán Của Quả Và Hạt
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 43: Ảnh Hưởng Của Nhiệt Độ Và Độ Ẩm Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Chương 7: Quả Và Hạt
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 5: Công Xã Pa

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 1: Những Cuộc Cách Mạng Tư Sản Đầu Tiên
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 11: Các Nước Đông Nam Á Cuối Thế Kỉ 19
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 29: Chính Sách Khai Thác Thuộc Địa Của Thực Dân Pháp Và Những Chuyển Biến Về Kinh Tế Xã Hội Ở Việt Nam
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 9
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 15: Cách Mạng Tháng Mười Nga Năm 1917 Và Cuộc Đấu Tranh Bảo Vệ Cách Mạng (1917
  • VBT Lịch Sử 8 Bài 5: Công xã Pa-ri 1871

    Bài 1 trang 24 VBT Lịch sử 8: Hãy gạch dưới chữ cái trước ý trả lời đúng về hoàn cảnh ra đời của công xã Pa-ri:

    a. Pháp bại trận trong chiến tranh Pháp – Phổ (1870 – 1871).

    b. nhân dân Pa-ri đứng lên khởi nghĩa, lật đổ chính quyền Na-pô-lê-ông III.

    c. Quân Phổ tiến vào Pa-ri. Chính phủ tư sản đâìu hàng. Nhân dân Pa-ri kiên quyết chiến đấu bảo vệ tổ quốc.

    d. sau thắng lợi của cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871, nhân dân Pa-ri tiến hành bầu Hội đồng công xã.

    đ. Tất cả các ý trên.

    Trả lời:

    đ. Tất cả các ý trên.

    Bài 2 trang 24 VBT Lịch sử 8: Em hãy trình bày một cách ngắn gọn diễn biến và kết quả cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871:

    Trả lời:

    – Diễn biến của cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871:

    + 3 giờ sáng ngày 18/3/1871, chính phủ tư sản đã cho quân đánh úp Quốc dân quân tại đồi Mông-mác. Nhân dân kéo đến đồi Mông-mác, hỗ trợ Quốc dân quân, bao vậy, chống lại quân chính phủ.

    + Trưa ngày 18/3/1871, Ủy ban trung ương Quốc dân quân ra lệnh cho các tiểu đoàn tiến vào trung tâm thủ đô Pari, đánh chiếm các cơ quan trọng yếu của chính phủ (sở cảnh sát, tòa thị chính…).

    – Kết quả: Chính quyền của giai cấp tư sản bị lật đổ, quyền lực thuộc về tay quần chúng lao động.

    Bài 3 trang 24 VBT Lịch sử 8: Tại sao nói cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871 là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới đã lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản?

    Trả lời:

    – Kết quả của các phong trào công nhân các nước Anh, Đức, Mĩ trước đây:

    + Phong trào đấu tranh của công nhân bị giai cấp tư sản đàn áp dã man.

    – Kết quả của cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871:

    + Giành thắng lợi: chính quyền của giai cấp tư sản bị lật đổ, chính quyền cách mạng của quần chúng lao động được thành lập.

    Bài 4 trang 25 VBT Lịch sử 8: Một bạn vẽ sơ đồ bộ máy hội đồng Cồn xã Pa-ri nhưng chưa hoàn thiện đầy đủ. Em hãy giúp bạn hoàn thành nốt bài tập này:

    Trả lời:

    Bài 5 trang 25 VBT Lịch sử 8: Tổ chức bộ máy và chính sách của công xã Pa-ri phục vụ quyền lợi của ai?

    Trả lời:

    Tổ chức bộ máy và chính sách của Công xã Pa-ri phục vụ quyền lợi của quần chúng nhân dân lao động.

    Bài 6 trang 26 VBT Lịch sử 8: Tại sao gọi Công xã Pa-ri là một nhà nước kiểu mới?

    Trả lời:

    “Công xã Pa-ri” là nhà nước của dân, do dân, vì dân. Điều này được thể hiện qua:

    – Về cơ cấu tổ chức:

    + Nhân dân bầu ra các đại biểu của mình vào cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước (theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu).

    + Các ủy viên làm việc trong các Ủy ban công xã sẽ chịu trách nhiệm trước nhân dân, có thể bị bãi miễn nếu như họ làm việc thiếu trách nhiệm.

    – Về các chính sách thi hành:

    + Các chính sách của công xã đều phục vụ cho quyền lợi của nhân dân lao động.

    → “công xã Pa-ri” là nhà nước kiểu mới – nhà nước của dân, do dân và vì dân.

    Trả lời:

    – Từ đầu tháng 4 đến đầu tháng 5/1871: quân Véc-xai tấn công Pa-ri, chiếm lại phần lớn các pháp đài ở phía tây và phía Nam.

    – Từ ngày 20/5 đến ngày 18/5/1871: Quân Véc-xai tổng tấn công thành phố Pa-ri.

    – Trần địa Cha La-se-dơ là nơi: diễn ra trận chiến đấu cuối cùng giữa các chiến sĩ Công xã với quân Véc-xai.

    Bài 8 trang 26 VBT Lịch sử 8: Công xã tồn tại trong bao nhiêu ngày? Nêu ý nghĩa lịch sử của công xã Pa-ri.

    Trả lời:

    – Thời gian tồn tại của Công xã Pa-ri: 72 ngày.

    – Ý nghĩa lịch sử:

    + Chế độ xã hội mới – nhà nước của dân, do dân và vì dân, mà công xã Pa-ri xây dựng chính là sự cổ vũ nhân dân lao động toàn thế giới trong sự nghiệp đấu tranh cho một tương lai tốt đẹp hơn.

    giai cấp vô sản Pháp chưa có một chính đảng lớn mạnh.

    công xã không liên minh được với nông dân.

    Trả lời:

    Giai cấp vô sản Pháp chưa có một chính đảng lớn mạnh.

    Công xã không liên minh được với nông dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 4: Phong Trào Công Nhân Và Sự Ra Đời Của Chủ Nghĩa Mác
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 7: Ôn Tập
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 6: Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á
  • Giải Lịch Sử 6 Bài 7: Ôn Tập
  • Bài 13. Đời Sống Vật Chất Và Tinh Thần Của Cư Dân Văn Lang
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 5. Công Xã Pa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 9. Ấn Độ Thế Kỉ Xviii
  • Giải Bài 9. 1, 9.2, 9.3, 9.4, 9.5 Trang 12, 13 Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 42, 43: Sử Dụng Năng Lượng Chất Đốt
  • Giải Bài Tập Sgk Khoa Học 5 Bài 42, 43: Sử Dụng Năng Lượng Chất Đốt
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 42
  • Bài 5: Công xã Pa-ri 1871

    Bài 1 trang 24 VBT Lịch Sử 8: Hãy gạch dưới chữ cái trước ý trả lời đúng về hoàn cảnh ra đời của công xã Pa-ri:

    A. Pháp bại trận trong chiến tranh Pháp – Phổ (1870 – 1871).

    B. Nhân dân Pa-ri đứng lên khởi nghĩa, lật đổ chính quyền Na-pô-lê-ông III.

    C. Quân Phổ tiến vào Pa-ri. Chính phủ tư sản đầu hàng. Nhân dân Pa-ri kiên quyết chiến đấu bảo vệ tổ quốc.

    D. Sau thắng lợi của cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871, nhân dân Pa-ri tiến hành bầu Hội đồng công xã.

    Đ. Tất cả các ý trên.

    Đ. Tất cả các ý trên.

    Bài 2 trang 24 VBT Lịch Sử 8: Em hãy trình bày một cách ngắn gọn diễn biến và kết quả cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871:

    – Diễn biến của cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871:

    + 3 giờ sáng ngày 18/3/1871, chính phủ tư sản đã cho quân đánh úp Quốc dân quân tại đồi Mông-mác. Nhân dân kéo đến đồi Mông-mác, hỗ trợ Quốc dân quân, bao vậy, chống lại quân chính phủ.

    + Trưa ngày 18/3/1871, Ủy ban trung ương Quốc dân quân ra lệnh cho các tiểu đoàn tiến vào trung tâm thủ đô Pari, đánh chiếm các cơ quan trọng yếu của chính phủ (sở cảnh sát, tòa thị chính…).

    – Kết quả: Chính quyền của giai cấp tư sản bị lật đổ, quyền lực thuộc về tay quần chúng lao động.

    Bài 3 trang 24 VBT Lịch Sử 8: Tại sao nói cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871 là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới đã lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản?

    – Kết quả của các phong trào công nhân các nước Anh, Đức, Mĩ trước đây:

    + Phong trào đấu tranh của công nhân bị giai cấp tư sản đàn áp dã man.

    – Kết quả của cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871:

    + Giành thắng lợi: chính quyền của giai cấp tư sản bị lật đổ, chính quyền cách mạng của quần chúng lao động được thành lập.

    Bài 4 trang 25 VBT Lịch Sử 8: Một bạn vẽ sơ đồ bộ máy hội đồng Công xã Pa-ri nhưng chưa hoàn thiện đầy đủ. Em hãy giúp bạn hoàn thành nốt bài tập này:

    Tổ chức bộ máy và chính sách của Công xã Pa-ri phục vụ quyền lợi của quần chúng nhân dân lao động.

    Bài 6 trang 26 VBT Lịch Sử 8: Tại sao gọi Công xã Pa-ri là một nhà nước kiểu mới?

    “Công xã Pa-ri” là nhà nước của dân, do dân, vì dân. Điều này được thể hiện qua:

    – Về cơ cấu tổ chức:

    + Nhân dân bầu ra các đại biểu của mình vào cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước (theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu).

    + Các ủy viên làm việc trong các Ủy ban công xã sẽ chịu trách nhiệm trước nhân dân, có thể bị bãi miễn nếu như họ làm việc thiếu trách nhiệm.

    – Về các chính sách thi hành:

    + Các chính sách của công xã đều phục vụ cho quyền lợi của nhân dân lao động.

    → “Công xã Pa-ri” là nhà nước kiểu mới – nhà nước của dân, do dân và vì dân.

    – Từ đầu tháng 4 đến đầu tháng 5/1871: quân Véc-xai tấn công Pa-ri, chiếm lại phần lớn các pháp đài ở phía tây và phía Nam.

    – Từ ngày 20/5 đến ngày 18/5/1871: Quân Véc-xai tổng tấn công thành phố Pa-ri.

    – Trần địa Cha La-se-dơ là nơi: diễn ra trận chiến đấu cuối cùng giữa các chiến sĩ Công xã với quân Véc-xai.

    Bài 8 trang 26 VBT Lịch Sử 8: Công xã tồn tại trong bao nhiêu ngày? Nêu ý nghĩa lịch sử của công xã Pa-ri.

    – Thời gian tồn tại của Công xã Pa-ri: 72 ngày.

    – Ý nghĩa lịch sử:

    + Chế độ xã hội mới – nhà nước của dân, do dân và vì dân, mà công xã Pa-ri xây dựng chính là sự cổ vũ nhân dân lao động toàn thế giới trong sự nghiệp đấu tranh cho một tương lai tốt đẹp hơn.

    Giai cấp vô sản Pháp chưa có một chính đảng lớn mạnh.

    Công xã không liên minh được với nông dân.

    Giai cấp vô sản Pháp chưa có một chính đảng lớn mạnh.

    Công xã không liên minh được với nông dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 10. Trung Quốc Giữa Thế Kỉ Xix
  • Bài 10: Hoạt Động Của Cơ
  • Giải Hóa 8 Bài 10: Hóa Trị
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 10: Hóa Trị
  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 6. Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Giải Vbt Lịch Sử Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 25: Ôn Tập Chương Iii
  • Bài 25: Ôn Tập Chương 3
  • Ôn Tập Chương 3 Lịch Sử 6 Bài 25
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 6 Bài 1
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 8: Thời Nguyên Thủy Trên Đất Nước Ta
  • Các quốc gia cổ đại phương Tây

    Giải VBT Lịch sử lớp 6 – Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây là tài liệu học tốt môn Lịch sử lớp 6 hay dành cho quý thầy cô và các em tham khảo, nhằm ôn tập và củng cố kiến thức Lịch sử 6 đã được học, từ đó đạt kết quả cao trong học tập và kiểm tra.

    Giải VBT Lịch sử lớp 6 – Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây

    Bài 1 trang 15 VBT Lịch Sử 6:

    a) Dùng bút chì sáp màu đánh dấu vào lược đồ (Hình 8) vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây.

    b) Hãy quan sát vị trí các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây (lược đồ hình 7, 8) và dựa vào kiến thức đã học, rút ra nhận xét về sự khác biệt cơ bản của những điều kiện tự nhiên (đất đai, sông ngòi, biển cả…) ở các quốc gia này.

    Lời giải:

    Màu đỏ: Rô – ma

    Màu xanh: Hi Lạp

    b) Sự khác biệt cơ bản về điều kiện tự nhiên giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây cổ đại là:

    – Các quốc gia phương Đông cổ đại hình thành trên lưu vực các con sông lớn nên đất đai phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

    – Các quốc gia phương Tây cổ đại hình thành trên các bán đảo, đất đai không thuận lợi cho việc trồng lúa nhưng lại hợp để trồng các cây lâu năm như nho, ô liu; có các điều kiện thuận lợi để phát triển ngoại thương.

    Bài 2 trang 16 VBT Lịch Sử 6:

    Hãy liệt kê các tầng lớp, giai cấp của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây.

    a) Xã hội phương Đông gồm các tầng lớp, giai cấp

    b) Xã hội phương Tây gồm các tầng lớp, giai cấp

    c) Em thử nêu nhận xét của em về sự khác nhau cơ bản của xã hội phương Đông và phương Tây cổ đại.

    Lời giải:

    a) Xã hội phương Đông gồm các tầng lớp, giai cấp: Quý tộc, nông dân, nô lệ.

    b) Xã hội phương Tây gồm các tầng lớp, giai cấp: Chủ nô, nô lệ.

    c) Trong xã hội phương Đông cổ đại nông dân là lực lượng đông đảo nhất và là lực lượng sản xuất chính của xã hội.

    Trong xã hội phương Tây cổ đại thì nô lệ là lực lượng đông đảo và là lao động chính của xã hội.

    Bài 3 trang 16 VBT Lịch Sử 6:

    Hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu trả lời đúng.

    Ở Hi Lạp và Rô – ma, nô lệ là lực lượng lao động chính làm ra đủ mọi sản phẩm từ thóc, gạo, thịt, sữa, giày, dép, áo, quần đến thành quách, cung điện… để nuôi sống và cung ứng cho toàn xã hội. Họ được hưởng những quyền lợi:

    Được tham gia quản lí xã hội.

    Không được hưởng quyền lợi gì lại còn bị ngược đãi hành hạ.

    Lời giải:

    [X] Không được hưởng quyền lợi gì lại còn bị ngược đãi hành hạ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Giải Bài Tập C2: Trang 21 Sgk Vật Lý Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 7
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 7: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Chiều Dài Dây Dẫn
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 9 Năm Học 2021
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 9: Đời Sống Của Người Nguyên Thủy Trên Đất Nước Ta
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 19: Từ Sau Trưng Vương Đến Trước Lý Nam Đế (Giữa Thế Kỉ I
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 9 Năm Học 2021
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 7: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Chiều Dài Dây Dẫn
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 7
  • VBT Lịch Sử 6 Bài 1: Sơ lược về môn lịch sử

    Bài 1 trang 7 VBT Lịch sử 6: a) Ở lớp 5, học môn Lịch sử và Địa lí, phần Lịch sử em đã biết được các câu chuyện lịch sử của đất nước ta ở những thời kì nào?

    b) Câu chuyện Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước kể về ai? Thuộc thời kì nào?

    c) Giả sử nếu yêu cầu sắp xếp các giai đoạn lịch sử: Kháng chiến chống Mĩ và xây dựng đất nước, chín năm kháng chiến chống Pháp, xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước, em hãy sắp xếp các giai đoạn lịch sử ấy theo thứ tự (trước sau) và ghi mốc thời gian.

    Trả lời:

    a) Phần lịch sử lớp 5 chúng ta đã biết câu chuyện lịch sử đất nước thời kì đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ, kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược và thời kì nước ta xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.

    b) Câu chuyện Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước kể về Bác Hồ (lúc bấy là Văn Ba), thuộc thời kì đầu tranh chống thực dân Pháp.

    c) – Chín năm kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)

    – Kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược (1954 – 1975)

    – Xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước (1975 – nay)

    Bài 2 trang 7 VBT Lịch sử 6: Em hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu (ý) mà em cho là đúng.

    Học lịch sử giúp ta hiểu được cội nguồn của dân tộc, biết được công lao, sự hi sinh to lớn của tổ tiên trong quá trình dựng nước và giữ nước.

    Lịch sử là chuyện xa xưa chẳng cần phải biết, có biết cũng chẳng làm được gì vì nó đã đi qua.

    Trả lời:

    Học lịch sử giúp ta hiểu được cội nguồn của dân tộc, biết được công lao, sự hi sinh to lớn của tổ tiên trong quá trình dựng nước và giữ nước.

    [X] Nhờ có học lịch sử mà chúng ta thêm quý trọng, có ý thức giữ gìn những gì tổ tiên ta để lại. Ta có thêm bài học kinh nghiệm để xây dựng hiện tại và tương lai tốt đẹp hơn.

    Bài 3 trang 8 VBT Lịch sử 6: Trong các truyện mà em đã được học như: Thánh Gióng, Sơn Tinh – Thủy Tinh, Con Rồng cháu Tiên, Bánh chưng bánh giầy, Sự tích Hồ Gươm, Thạch Sanh.

    – Truyền thống làm thủy lợi chống thiên tai

    – Phản ánh phong tục tập quán

    – Giải thích nguồn gốc dân tộc

    – Truyền thống chống giặc ngoại xâm

    – Truyền thống nhân đạo, trọng chính nghĩa

    Trả lời:

    – Truyền thống làm thủy lợi chống thiên tai: Sơn Tinh – Thủy Tinh

    – Phản ánh phong tục tập quán: Bánh chưng bánh giầy

    – Giải thích nguồn gốc dân tộc: Con Rồng cháu Tiên

    – Truyền thống chống giặc ngoại xâm: Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm

    – Truyền thống nhân đạo, trọng chính nghĩa: Thạch Sanh

    Bài 4 trang 8 VBT Lịch sử 6: a) Để hiểu được lịch sử và dựng lại bức tranh lịch sử, chúng ta dựa vào các nguồn tài liệu chính là?

    b) Ở địa phương em có những gì thuộc về tài liệu lịch sử?

    Trả lời:

    a) Nguồn tư liệu chính là: tư liệu truyền miệng, tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết.

    b) Ở địa phương em có: các sách nói về lịch sử địa phương được lưu trữ ở các thư viện, các di tích lịch sử….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Đông
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Đông
  • Bài 4. Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Đông
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 8: Nước Ta Buổi Đầu Độc Lập
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 9. Ấn Độ Thế Kỉ Xviii

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 9. 1, 9.2, 9.3, 9.4, 9.5 Trang 12, 13 Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 42, 43: Sử Dụng Năng Lượng Chất Đốt
  • Giải Bài Tập Sgk Khoa Học 5 Bài 42, 43: Sử Dụng Năng Lượng Chất Đốt
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 42
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 38
  • Bài 9: Ấn Độ thế kỉ 18 – Đầu thế kỉ 20

    Nhận xét về chính sách thống trị của Thực dân Anh:

    + Chính sách thống trị của thực dân Anh rất hà khắc, phản động.

    + Chính sách vơ vét về lương thực của Anh được tiến hành trên quy mô ngày càng lớn. Nếu 901, giá trị lương thực ở Ấn Độ rơi vào tay thực dân Anh đạt 9.3 triệu Livrơ (gấp 10.8 lần so với năm 1840).

    Hậu quả đối với Ấn Độ:

    – Lương thực của Ấn Độ bị vơ vét, đưa về nước Anh → số lượng người dân Ấn Độ chết đói tăng nhanh. Năm 1840 có 400 000 người chết đói. Tới 1901, số người chết đói là 15 triệu người (tăng gấp 37.5 lần)

    Bài 2 trang 37 VBT Lịch Sử 8: Đảng Quốc Đại được thành lập vào năm nào và mục tiêu đấu tranh?

    – Đảng Quốc đại thành lập năm 1885.

    – Mục tiêu đấu tranh: giành quyền tự trị và phát triển kinh tế dân tộc.

    Bài 3 trang 37 VBT Lịch Sử 8: Em hãy nêu những điểm khác biệt về đường lối đấu tranh giữa hai phái “Ôn hòa” và “cấp tiến” trong Đảng Quốc đại Ấn Độ:

    Bài 4 trang 38 VBT Lịch Sử 8: Lập niên biểu về phong trào đấu tranh chống thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ từ giữa thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

    Bài 5 trang 38 VBT Lịch Sử 8: Em hãy nhận xét về phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống thực dân Anh cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX (về nguyên nhân, kết quả, tính chất của phong trào):

    – Nguyên nhân: mâu thuẫn dân tộc sâu sắc giữa nhân dân Ấn Độ với chính quyền thực dân Anh.

    – Kết quả: Các phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi, quyết liệt, song cuối cùng đều thất bại, bị tự do Anh đàn áp.

    – Tính chất: là phong trào đấu tranh do một bộ phận giai cấp tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 5. Công Xã Pa
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 10. Trung Quốc Giữa Thế Kỉ Xix
  • Bài 10: Hoạt Động Của Cơ
  • Giải Hóa 8 Bài 10: Hóa Trị
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 10: Hóa Trị
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 9: Ấn Độ Thế Kỉ 18

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 12: Những Thành Tựu Chủ Yếu Và Ý Nghĩa Lịch Sử Của Cách Mạng Khoa Học
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Bài 2 Trang 12 Sgk Lịch Sử 9
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 6: Các Nước Châu Phi
  • Trả Lời Câu 1 Trang 154
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 29: Cả Nước Trực Tiếp Chiến Đấu Chống Mĩ, Cứu Nước (1965
  • VBT Lịch Sử 8 Bài 9: Ấn Độ thế kỉ 18 – Đầu thế kỉ 20

    Bài 1 trang 37 VBT Lịch sử 8: Quan sát bảng thống kê tr.56- SGK Lịch sử 8, em hãy nêu nhận xét về chính sách và hậu quả thống trị của thực dân Anh ở Ấn Độ.

    Trả lời:

    a. Nhận xét về chính sách thống trị của Thực dân Anh:

    + Chính sách thống trị của thực dân Anh rất hà khắc, phản động.

    + Chính sách vơ vét về lương thực của Anh được tiến hành trên quy mô ngày càng lớn. Nếu 901, giá trị lương thực ở Ấn Độ rơi vào tay thực dân Anh đạt 9.3 triệu Livrơ (gấp 10.8 lần so với năm 1840).

    b. Hậu quả đối với Ấn Độ:

    – Lương thực của Ấn Độ bị vơ vét, đưa về nước Anh → số lượng người dân Ấn Độ chết đói tăng nhanh. Năm 1840 có 400 000 người chết đói. Tới 1901, số người chết đói là 15 triệu người (tăng gấp 37.5 lần)

    Bài 2 trang 37 VBT Lịch sử 8: Đảng Quốc Đại được thành lập vào năm nào và mục tiêu đấu tranh?

    Trả lời:

    – Đảng Quốc đại thành lập năm 1885.

    – Mục tiêu đấu tranh: giành quyền tự trị và phát triển kinh tế dân tộc.

    Bài 3 trang 37 VBT Lịch sử 8: Em hãy nêu những điểm khác biệt về đường lối đấu tranh giữa hai phái “Ôn hòa” và “cấp tiến” trong Đảng Quốc đại Ấn Độ:

    Trả lời:

    Phái “Ôn hòa”

    Phái “Cấp tiến”

    – Phản đối đấu tranh bằng bạo lực.

    – Phản đối thái độ “thỏa hiệp”, “ôn hòa”.

    – Dùng phương pháp ôn hòa để đòi chính phủ thực dân Anh tiến hành cải cách về giáo dục, xã hội.

    – Đề cao phương pháp bạo động vũ trang.

    – Yêu cầu Anh nới rộng các điều kiện để giai cấp tư sản Ấn Độ được tham gia vào đời sống chính trị.

    – Thúc đẩy nhân dân tham gia đấu tranh để lật đổ ách thống trị của Anh, xây dựng một quốc gia độc lập.

    Bài 4 trang 38 VBT Lịch sử 8: Lập niên biểu về phong trào đấu tranh chống thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ từ giữa thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

    Trả lời:

    Thời gian

    Phong trào đấu tranh

    1857 – 1859

    Khởi nghĩa Xi-pay

    1875 – 1885

    Phong trào đấu tranh của công nhân và nông dân

    1905 – 1908

    Phong trào đấu tranh chống chính sách “chia để trị” của thực dân Anh

    Bài 5 trang 38 VBT Lịch sử 8: Em hãy nhận xét về phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống thực dân Anh cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX (về nguyên nhân, kết quả, tính chất của phong trào):

    Trả lời:

    – Nguyên nhân: mâu thuẫn dân tộc sâu sắc giữa nhân dân Ấn Độ với chính quyền thực dân Anh.

    – Kết quả: Các phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi, quyết liệt, song cuối cùng đều thất bại, bị tự do Anh đàn áp.

    – Tính chất: là phong trào đấu tranh do một bộ phận giai cấp tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 15: Phong Trào Cách Mạng Việt Nam Sau Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất (1919
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 1: Liên Xô Và Các Nước Đông Âu Từ Năm 1945 Đến Giữa Những Năm 70 Của Thế Kỉ Xx
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 5: Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 15: Phong Trào Cách Mạng Việt Nam Sau Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất (1919
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Lịch Sử 9: Phong Trào Cách Mạng Trong Những Năm 1930
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100